1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo án ngang lớp 2 kết nối tri thức

132 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Cái Trống Trường Em
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo Dục Tiểu Học
Thể loại Giáo Án
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 132
Dung lượng 1,17 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

giáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thứcgiáo án ngang lớp 2 kết nối tri thức

Trang 1

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM

Sinh hoạt dưới cờ

ĐỌC Bài 11: Cái trống trường em (Tiết 1-2)

+ Có tình cảm thương yêu, gắn bó đối với trường học, cảm nhận được niềm vuikhi đến trường; rèn kĩ năng hợp tác làm việc nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

- HS quan sát tranh HS thảo luận nhóm đôi và chia sẻ.

+ Thời điểm em nghe thấy tiếng trống trường đầu tiên khi nào?

+ Vào thời điểm đó, tiếng trống trường báo hiệu điều gì?

+ Em cảm thấy như thế nào khi nghe tiếng trống trường lần đầu tiên?

+ Ngoài thời điểm em nghe tiếng trống trường lần đâu tiên, em còn nghe tiếngtrống trường khi nào nào?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2.HĐ hình thành kiến thức mới:

HĐ Luyện đọc văn bản.

- HS quan sát tranh, nêu nội dung tranh Tranh vẽ trống trường đang buồn vì

vắng các bạn học sinh và một cái trống trường vui khi gặp lại các bạn học sinh

? Theo em tại sao nói trống trường buồn khi vắng các bạn học sinh Vì sao lạivắng các bạn học sinh?

? Trống trường vui khi nào? Khi các em đi học các em có vui không?

- GV đọc mẫu: đọc ngắt nhịp 2/2 hoặc 1/3 các câu trong bài thơ

- Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (4 khổ thơ)

+ Khổ thơ 1: Từ đầu đến ngẫm nghĩ + Khổ thơ 2: Tiếp cho đến tiếng ve.

+ Khổ thơ 3: Tiếp cho đến vui quá + Khổ thơ 4: Khổ còn lại

- HS đọc nối tiếp các khổ thơ

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: liền, nằm, lặng im, năm học, nghỉ, ngẫm nghĩ, buồn, nghiêng, tưng bừng,…

- Chú ý đọc ngắt nhịp câu thơ: Tùng! Tùng!Tùng! Tùng! Theo đúng nhịp trống.

Trang 2

- 2 - 3 HS đọc nối tiếp bài thơ.

* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm bốn.

- 1 – 2 nhóm đọc trước lớp HS + GV nhận xét

Tiết 2 1.HĐ luyện tập, thực hành:

*HĐ Luyện kĩ năng trả lời câu hỏi.

Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi, hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của

các bạn học sinh với trống trường

Cách tiến hành:

- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK.tr/49 HS thảo luận nhóm bàn

- HS trả lời từng câu hỏi, đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr 24

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

? Bạn học sinh kể gì về trống trường trong những ngày hè? (Cái trống cũng

nghỉ, trống nằm ngẫm nghĩ, trống buồn vì vắng các bạn học sinh.)

? Tiếng trống trường trong khổ thơ cuối báo hiệu điều gì?(Tiếng trống báo hiệu một năm học mới bắt đầu.)

? Khổ thơ nào cho thấy các bạn học sinh trò chuyện với trống như với một người

bạn? (khổ thơ 2 cho thấy các bạn trò chuyện với trống như một người bạn.)

- GV đọc diễn cảm toàn bài Lưu ý giọng của nhân vật

- 2 – 3 HS đọc toàn bài GV nhận xét, khen ngợi HS có giọng đọc tốt

*HĐ Luyện tập theo văn bản đọc.

Mục tiêu: HS luyện đọc và nắm vững nội dung bài thông qua các bài tập

Cách tiến hành :

Câu 1: Chọn từ ngữ nói về trống trường như nói về con người.

- HS nêu yêu cầu SGK/ tr 49

- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 2, 3 vào VBTTV/tr 24

- 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó

- GV nhận xét chốt đáp án: Ngẫm nghĩ, vui mừng, buồn.

- Đáp án bài 3 VBT: Cái trông, gí , ve; đi vắng, nghiêng đầu, gọi

Câu 2: Luyện kĩ năng nói và đáp.

a) Nói tạm biệt của bạn học sinh với trống trường

- HS nêu yêu cầu SGK/ tr 49

- HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt, lời chào tạm biệt bạn trống, bạnbè

- HS hoạt động nhóm đôi, thực hiện đóng vai luyện nói theo yêu cầu

VD: Tạm biệt trống nhé! Đầu năm học mình sẻ gặp lại trống.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn Đại diện nhóm lên bảng đóng vai

- GV nhận xét sửa cách đóng vai

Trang 3

b) Lời tạm biệt bạn bè khi bắt đầu nghỉ hè.

- HS đóng vai để luyện nói lời chào tạm biệt với bạn bè khi về nghỉ hè

VD: Tạm biệt bạn, hẹn gặp bạn đầu năm học mới.

- HS đổi vị trí cho nhau thực hiện nói lời tạm biệt bạn

- HS + GV nhận xét, bổ sung HS hoàn thành bài 4 VBTTB Tr/ 24

2.HĐ vận dụng, trải nghiệm: (5’)

? Qua bài học hôm nay em có cảm nhận gì?

- GV dặn HS về nhà tập nói lời tạm biệt người thân khi em đi học, đi chơi

- GV nhận xét giờ học

ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động

- GV hướng dẫn HS trả lời a,b:

a GV yêu cầu HS tính nhẩm để hoàn thiện bảng cộng qua 10

b GV yêu cầu HS tính kết quả của phép tính trong trường hợp có 2 dấu phéptính

- GV nêu:+ Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?

+ Muốn tính phép tính có hai dấu ta làm thế nào?

- Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS nối phép tính ở quạt với kết quả ở ổ điện

- Tổ chức cho HS chia sẻ trước lớp

- GV hỏi:+ Quạt nào cắm vào ổ nào?

Trang 4

+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả lớn nhất?

+ Quạt nào ghi phép tính có kết quả bé nhất?

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS thực hành cá nhân rồi báo cáo kết quả

Câu a: Tính phép tính ở mỗi toa rồi tìm ra toa có kết quả lớn nhất

Câu b: Tính kết quả ở mỗi toa tàu rồi tìm ra những toa có kết quả bé hơn 15

- GV yêu cầu HS thực hiện yêu cầu a,b theo nhóm 4

Câu a: Đếm số hình lập phương nhỏ ở mỗi hình rồi tìm ra hình có số lập phươngnhỏ nhất

Câu b: Tính tổng các khối hình lập phương nhỏ ở hình A,B

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Nhận xét, đánh giá bài HS

3.Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Trò chơi Chuyền hoa:

Hoạt động:

- GV mời HS làm quản trò: nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi

- Luật chơi: Có một bông hoa sẽ truyền qua các bạn nhạc dừng ở bạn nào bạn đóphải trả lời 1 phép tính trên màn hình

- GV mời quản trò lên tiến hành trò chơi

- GV nhận xét, khen ngợi HS - Nhận xét giờ học

BUỔI CHIỀU : ĐẠO ĐỨC

Bài 3: Kính trọng thầy giáo, cô giáo (Tiết 2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Củng cố, khắc sâu kiến thức đã học để thực hành xử lý tình huống cụ thể.

- Phát triển phẩm chất và năng lực

+ Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ

+Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: nội dung bài.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 5

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động – kết nối

- Cho HS nghe và vận động theo nhịp bài hát: Bông hồng tặng cô

- Nêu việc làm thể hiện sự kính trọng thầy giáo, cô giáo?

- 2-3 HS nêu.

- Nhận xét, tuyên dương HS

2.Hoạt động Luyện tập, thực hành:

*Xác định việc làm đồng tình hoặc không đồng tình.

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.16, YC thảo luận nhóm đôi, nêu việc nên làmhoặc không nên làm , giải thích Vì sao

- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh

- 2-3 HS chia sẻ

+ Tranh 1: đồng tình vì thể hiện sự lễ phép với thầy, cô giáo

+ Tranh 2: không đồng tình vì các banj tranh sách vở gây ồn ào trong giờ học.+ Tranh 3: đồng tình vì bạn nhỏ biết hỏi thăm thầy giáo khi thầy bị đau tay

*Đưa ra lời khuyên cho bạn.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh SGK/tr.13, đọc lời thoại ở mỗi tranh

- Tổ chức cho HS chia sẻ từng tranh: Em sẽ khuyên bạn điều gì?

- HS trả lời cá nhân:

+ Tranh 1: Về quê thường xuyên để thăm ông bà, thăm họ hàng

+ Tranh 2: Ai cũng đều có quê hương, chúng mình cần biết chan hoà, khôngđược chê bạn bè

- Nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động Vận dụng, trải nghiệm:

- GVhướng dẫn HS cách làm thiệp tặng thầy giáo, cô giáo.

- HS thực hành làm thiệp

- GV khuyến khích, động viên HS chia sẻ những việc em đã và sẽ làm thể hiện

sự kính trọng, biết ơn thầy giáo, cô giáo

*Thông điệp:

- Gọi HS đọc thông điệp sgk/tr.17

- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

4.Hoạt động củng cố:

- 2 - 3 HS đọc HS đọc thông điệp trên màn cho cả lớp nghe

- Nhắc HS ghi nhớ và vận dụng thông điệp vào cuộc sống

Trang 6

- Hôm nay em học bài gì?

- Về nhà hãy vận dụng bài học vào cuộc sống

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Biết viết chữ viết hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ hoa Đ HS: bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

- HS viết bảng con D và từ Dung dăng

- HS + GV nhận xét

- HS quan sát mẫu chữ hoa: Đây là mẫu chữ hoa gì? 1-2 HS chia sẻ.

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2.HĐ hình thành kiến thức mới

*Hướng dẫn viết chữ hoa

Mục tiêu: HS viết được chữ Đ hoa cỡ vừa và cỡ nhỏ

Cách tiến hành:

- GV gắn chữ mẫu Đ học sinh nêu:

+ Độ cao, độ rộng chữ hoa Đ Chữ hoa Đ gồm mấy nét?

- GV nêu quy trình viết chữ hoa Đ

- GV thao tác mẫu trên bảng con, vừa viết vừa nêu quy trình viết từng nét

- HS viết chữ Đ vào bảng con

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS + HS nhận xét sửa cách viết

*Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Mục tiêu: HS hiểu nghĩa câu ứng dụng và viết được câu ứng dụng

Cách tiến hành:

- 2 – 3 HS đọc câu ứng dụng cần viết:

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn.

- GV viết mẫu câu ứng dụng trên bảng, lưu ý cho HS:

+ Viết chữ hoa Đ đầu câu Cách nối từ Đ sang i.

+ Khoảng cách giữa các con chữ, độ cao, dấu thanh và dấu chấm cuối câu

- HS quan sát, lắng nghe

3.Hoạt động luyện tập, thực hành:

Trang 7

*Hướng dẫn HS viết vào vở TV.

Mục tiêu: HS được viết chữ hoa Đ cỡ vừa và cỡ nhỏ Viết đúng câu ứng dựng:

Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

Cách tiến hành:

- HS thực hiện tập viết chữ hoa Đ và câu ứng dụng trong vở tập viết.

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV thu bài nhận xét

4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’)

? Hôm nay các em vừa tập viết chữ gì?

? Câu ứng dụng muốn nói với các em điều gì?

- Dặn dò: Về nhà thực hành viết từ có chữ Đ

- GV nhận xét giờ học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

NÓI VÀ NGHE Ngôi trường của em (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nhận biết được các sự việc trong tranh minh họa về ngôi trường của mình

- Nói được những điều em thích về ngôi trường của em

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

- HS quan sát tranh

- 1-2 HS chia sẻ nội dung của tranh.

? 2 bạn trong tranh chao đổi gì với nhau?

? Trường của các bạn trong tranh tên là gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2.HĐ Luyện tập, thực hành:

*Luyện kĩ năng nói những điều em thích về trường của em.

- HS quan sát từng tranh, trả lời câu hỏi: Mỗi tranh, 2-3 HS chia sẻ

- HS thảo luận nhóm đôi, sau đó chia sẻ trước lớp

? Trường em tên là gì? Ở đâu?

? Điều gì khiến em cảm thấy yêu thích, muốn đến trường hằng ngày? (Điều emthích là đến trường có nhiều bạn để chơi Đến trường em được gặp thầy, côgiáo.)

? Vậy để cho trường các em học được sạch đẹp, thì các em phải làm gì?

- HS nêu việc làm để gừi gìn trường lớp sạch, đẹp

- GV tổ chức cho HS kể về ngôi trường của mình, lưu ý chọn những điều nổibật, đáng nhớ nhất

Trang 8

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn HS + GV bổ sung

*Em muốn trường mình có những thay đổi gì?

- HS thảo luận nhóm 4

- HS trao đổi về những điều trong trường mình muốn thay đổi

- HS suy nghĩ cá nhân, sau đó chia sẻ với bạn trong nhóm

VD: Em muốn phòng học được lắp thêm quạt./ Em muốn phòng học được lắp

điều hòa, để chúng em ngồi học được mát hơn

? Em có muốn trường mình thay đổi không? Vì sao lại phải thay đổi? Theo em thay đổi để làm gì?

- HS chia sẻ trước lớp; GV sửa cách diễn đạt cho HS

- HS hoàn thiện bài 5 trong VBTTV/ tr /25

- GV nhận xét, bổ sung

3.HĐ Vận dụng, trải nghiệm:

* Nói với người thân những điều em muốn trường mình thay đổi.

- GV hướng dẫn HS kể cho người thân nghe về ngôi trường của mình.

VD: Bố ơi con muốn phòng học của con được lắp thêm quạt./ Con muốn phòng

học được lắp điều hòa, để con và các bạn ngồi học được mát hơn

? Theo em vì sao lại phải thay đổi? Thay đổi để làm gì?

- GV nhận xét tiết học tuyên dương HS

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

TOÁN Tiết 27 : Luyện tập

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động

Trang 9

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV hướng dẫn HS làm bài - HS thực hiện

- GV nêu: Muốn tính tổng các số ta làm thế nào?

- HS đọc nối tiếp - Nhận xét, tuyên dương HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - GV hỏi: Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li HS khác lên bảng trình bày

- Nhận xét, tuyên dương

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài - GV hỏi: Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li HS khác lên bảng trình bày HS kiểm trachéo vở cho nhau

Bài giải:

Số cá sấu còn lại dưới hồ nước là:

15 – 3 = 12 (con ) Đáp số: 12 con cá sấu

- Nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Trò chơi “Bắt vịt”

Hoạt động:

- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi

- GV thao tác mẫu - GV ghép đôi HS

Trang 10

+ Ở trường em được tham gia những sự kiện nào? Vào thời gian nào?

2.Hoạt động hình thành kiến thức mới:

- GV tổ chức cho HS chơi trò chơi Đố bạn

- GV phổ biến luật chơi:

+ Nhóm 1 cử một bạn đọc câu đố, nhóm 2 trả lời

+ Nếu trả lời được, nhóm 2 sẽ đọc câu đố cho nhóm 1 trả lời Nếu nhóm nào trả lời không đúng hoặc không trả lời được là thua

- GV yêu cầu HS trả lời một số câu đố trong trò chơi Đố bạn:

+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 3 để tôn vinh phụ nữ?

+ Sự kiện nào được tổ chức để chào mừng năm học mới?

+ Sự kiện nào được tổ chức để thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường?

+ Sự kiện nào được tổ chức vào tháng 11 để tôn vinh thầy, cô giáo Việt Nam?+ Sự kiện nào được tổ chức để chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam

- GV chốt lại tên một số sự kiện thường được tổ chức ở trường và ý nghĩa của các sự kiện đó:

+ Ngày Khai giảng: chào mừng năm học mới

+ Ngày Nhà giáo Việt Nam: tôn vinh thầy, cô giáo

+ Ngày Quốc tế phụ nữ: tôn vinh phụ nữ

+ Ngày Hội đọc sách: tôn vinh giá trị của sách

+ Hội Chợ xuân: chào đón tết Nguyên đán của dân tộc Việt Nam

+ Hội khỏe Phù Đổng: Thúc đẩy phong trào thể dục, thể thao của nhà trường

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi SGK trang 26: Hãy kể tên một số sự kiện được tổ chức ở trường

Hoạt động 2: Nhận xét về nhà ở trong tình huống cụ thể

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 5 SGK trang 27 và trả lời câu hỏi: Nói về một số hoạt động

trong Ngày Khai giảng qua các hình dưới đây

Bước 2: Hoạt động cả lớp

- GV mời một số cặp trình bày kết quả làm việc trước lớp HS khác nhận xét

- GV bổ sung câu trả lời của HS: Ngày Khai giảng thường có hai phần, đó là phần Lễ và phần Hội Phần Lễ: chào cờ, hát Quốc ca, Hiệu trưởng đọc diễn văn khai giảng Phần Hội là các tiết mục văn nghệ, đồng diễn thể dục, thể thao

Trang 11

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:

3 Hoạt động vận dụng trải nghiệm:

+ Kể về một số hoạt động trong Ngày Khai giảng ở trường em

+ Nêu ý nghĩa của Ngày khai giảng

IV ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (NẾU CÓ)

Thứ tư ngày 13 tháng 10 năm 2021

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: Hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danhsách, biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Biết lập danh sách học sinh theo mẫu

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật;đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

Mục tiêu: HS đọc và nêu được nội dung bài Cái trống trường em

Cách tiến hành:

- 1 HS đọc bài thuộc long bài thơ Cái trống trường em.

- Tiếng trống trường báo hiệu điều gì?

- GV chuẩn bị một số bản danh sách học sinh.

- 3 HS đọc bản danh sách học sinh GV chuẩn bị.

+ Danh sách học sinh đi tham quan

+ Danh sách học sinh dự thi vẽ tranh

+ Danh sách Sao nhi đồng

- Em biết được thông tin gì khi đọc bản danh sách đó?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

2 HĐ hình thành kiến thức mới: Luyện đọc văn bản.

Mục tiêu: HS đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàngngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng

Trang 12

Hoặc: Một (1)/ Trần Trường An/ truyện Ngày khai trường.

- 3 - 4 HS đọc nối tiếp

* Luyện đọc nhóm đôi:

- HS đọc nối tiếp bản danh sách GV quan sát, hỗ trợ HS.

- 1 – 2 HS đọc nối tiếp trước lớp

- GV nhận xét, bổ sung nếu cần

1.Hoạt động luyện tập, thực hành: Tiết 2

*Luyện kĩ năng trả lời câu hỏi.

M ục tiêu: HS hiểu thông tin trong từng cột, từng hàng và toàn bộ danh sách,biết sắp xếp danh sách học sinh theo bảng chữ cái

Cách tiến hành:

- HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr 52

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 1 tromg VBTTV/tr 25

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

- HS lần lượt chia sẻ ý kiến:

? Trong bản danh sách, tổ 2 lớp 2C có bao nhiêu học sinh? (Trong bản danh sách có 8 bạn học sinh.)

Bạn đứng ở vị trí thứ 6 đăng kĩ đọc truyện gì? (bạn đứng ở vị trí số 6 – bạn Lê Thị Cúc, đăng kí đọc truyện Ngày khai trường.)

? Những bạn nào đăng kí đọc cùng truyện với bạn đứng vị trí số 6? (Các bạn cùng đọc truyện Ngày khai trường: Trần Trường An, Đỗ Duy Bắc.)

? Có mấy bạn đọc truyện Ếch xanh đi học? (Có 3 bạn đọc truyện Ếch xanh đi học.)

? Bản danh sách có tác dụng gì? ( Nhìn vào bản danh sách biết được số lượng học sinh Biết được thông tin của từng người.)

- GV nhận xét, rèn cách trả lời đầy đủ câu

*Luyện đọc lại.

Mục tiêu: HS đọc rõ ràng danh sách học sinh, biết cách đọc các cột theo hàngngang từ trái qua phải, biết ngắt hơi sau khi đọc xong từng cột, từng dòng

Cách tiến hành:

- HS đọc toàn bài; Chú ý giọng đọc chậm rãi, rõ ràng

- HS luyện đọc cá nhân trước lớp

- GV nhận xét, rèn kĩ năng đọc

*Luyện tập theo văn bản đọc.

Mục tiêu: HS luyện đọc và nắm vững bài thông qua hoàn thành các bài tập.

Cách tiến hành:

Bài 1: Tên học sinh trong bản danh sách được sắp xếp như thế nào?

- HS nêu yêu cầu bài 1 trong SGK/ tr 52

- HS trả lời câu hỏi 1, đồng thời hoàn thiện bài 1 trong VBTTV/tr 25

- HS nêu nối tiếp

- GV nhận xét chốt kết quả.Tên cácbạn được xếp theo thứ tự bảng chữ cái.) Bài 2: Học thuộc bảng chữ cái tiếng việt.

- HS nêu yêu cầu bài 2 trong SGK/ tr 52

- GV cho HS học thuộc bảng chữ cái Tiếng Việt

- GV sửa cho HS cách đọc

Trang 13

2.HĐ vận dụng, trải nghiệm:

- GV nhận xét giờ học

- GV dặn dò HS: về nhà thực hành viết chữ cái theo tứ tự bảng chữ cái; a, ă,â,

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY:

TOÁN Tiết 28 : Phép trừ (qua 10) trong phạm vi 20

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Kết nối

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr 41:

- HS Nêu bài toán

- 2-3 HS trả lời.

+ Việt có 11 viên bi, Việt cho Mai 5 viên bi Hỏi Việt còn lại mấy viên bi?

+ GV cho HS thảo luận, tìm ra phép tính

- GV cho HS thảo luận tìm ra kết quả phép tính 11 – 5

- GV lưu ý có thể cho HS thực hành tính 11 – 5 trên que tính

- GV lấy 1 số ví dụ để HS thực hành

- Nhận xét, tuyên dương

3.Hoạt động Luyện tập thực hành: Củng cố phép trừ(qua 10) trong P/vi 20

và giải toán có lời văn.

Hoạt động:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Trang 14

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS đọc nối tiếp kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS

4.Hoạt động Vận dụng trải nghiệm: Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng

Cách chơi:

Bài 3:

- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi

+ Trò chơi: Thỏ con tìm chuồng

+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chúthỏ nối chuồng sao cho đúng kết quả của phép tính Đội nào nhanh nhất sẽ làngười thắng cuộc

- GV tổ chức cho HS chơi - GV nhận xét, tuyên bố kết quả

- GV giới trực tiếp vào bài Một số sự kiện ở trường học (tiết 2)

II HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

Hoạt động 3: Sự tham gia của học sinh trong một số sự kiện ở trường

Trang 15

a Mục tiêu: Nhận xét được sự tham gia của học

sinh trong các sự kiện ở trường

- HS quan sát, trả lời câu hỏi

b Cách tiến hành:

Bước 1: Làm việc theo cặp

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến

Hình 6 SGK trang 28 và trả lời câu hỏi: Nhận xét về

sự tham gia của các bạn học sinh trong Ngày hội

Đọc sách qua các hình

Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV mời đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp

- HS trả lời: Sự tham gia của các bạn học sinh trong Ngày hội Đọc sách qua các hình: tham gia các hoạt động văn nghệ, quyên góp sách, chăm chú đọc sách và viết cảm nghĩ về ngày đọc sách, xung phong giới thiệu sách,

- GV yêu cầu các HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS

- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi SGK trang 28:

+ Em đã tham gia hoạt động nào trong Ngày hội Đọc sách?

+ Em thích hoạt động nào? Vì sao?

- HS trả lời (HS trả lời tùy theo ý kiến và sở thích của từng em):

+ Em đã tham gia hoạt động quyên góp sách trong Ngày hội Đọc sách.

+ Em thích hoạt động quyên góp sách vì: những học sinh có hoàn cảnh khó khăn, vùng sâu vùng xa sẽ có thể tiếp cận và đọc được nhiều sách hơn

Hoạt động 4: Trò chơi “Lựa chọn hoạt động của học sinh cho phù hợp với từng sự kiện”

a Mục tiêu: Xác định được các hoạt động của HS

phù hợp với từng sự kiện Vui Tết trung thu và Hội

khỏe Phù Đổng

b Cách tiến hành:

- GV tổ chức cho HS chơi theo nhóm Các nhóm lựa

chọn và viết đáp án ra bảng con Nhóm nào làm xong

trước và đúng là nhóm thắng cuộc

- GV yêu cầu một số HS trả lời câu hỏi trong SGK:

+ Nhận xét về sự tham gia của các bạn trong sự

kiện: Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sách

+ Em đã tham gia hoạt động nào trong các sự kiện trên? Em cảm thấy như thế nào khi tham gia hoạt động đó?

- HS trả lời:

+ Các bạn tham gia sự kiện Vui tết Trung thu, Hội khỏe Phù Đổng, Ngày hội đọc sách hào hứng, tích cực, sôi nổi

+ HS trả lời câu hỏi đã tham gia hoạt động nào tùy thuộc vào điều kiện của mỗi

HS HS có thể trả lời cảm nghĩ tham gia mỗi hoạt động đó: vui vẻ, hào hứng, phấn khích,

3 Hoạt động vận dụng:

- Em nắm được nội dung gì qua tiết học hôm nay?

Trang 16

- Viết đúng đoạn chính tả bài Cái trống trường em

- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt c/ k; s/x

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

- GV đọc cho học sinh viết : Cái kéo, thước kẻ, cặp da

- 3 HS lên bảng viết, học sinh còn lại viết bảng con

- HS + GV nhận xét

2.HĐ hình thành kiến thức mới: (20’) Hướng dẫn nghe - viết

- GV đọc đoạn chính tả cần nghe viết

- 1 HS đọc tốt đọc lại đoạn chính tả

+ Đoạn thơ có những chữ nào viết hoa? Đoạn thơ có chữ nào dễ viết sai?

- HS nêu tiếng dễ viết sai

- GV đọc cho HS viết từ dễ viết sai vào bảng con: Buồn, nghiêng, kìa trống,

- GV đọc lại đoạn viết lần 2 Hướng dẫn cách trình bày vào vở

- GV đọc to, rõ ràng cho HS nghe viết Gv quan sát, uốn nắn thêm cho học sinhviết còn chậm và sai lỗi

- G đọc lại cho học sinh soát lỗi HS đổi vở soát lỗi chính tả

- GV thu bài nhận xét, đánh giá

3.HĐ luyện tập thực hành: (8’) Củng cố bài tập âm,vần (VBTTV)

Bài 2: Luyện kĩ năng viết từ bắt đầu băng g hoặc gh

- Gv hướng dẫn HS làm bài vào vở

VD: ghế/ bàn ghế; ghim/ cái ghim; gà/ gà mẹ

- 1 HS lên bảng chữa bài HS làm bài 2 vào VBTTV.tr/ 25

- HS + GV nhận xét bổ sung

Bài 3a: Luyện kĩ năng điền s hoặc x vào chỗ trống

- GV treo bảng phụ hướng dẫn cách điền

VD: Giữa dám là mượt xanh Trắng xanh và hồng đỏ

Treo từng chùm chuông nhỏ Bừng sáng cả vườn quê.

- 1 HS lên bảng chữa bài HS làm bài 3ª vào VBTTV Tr/ 26

Trang 17

LUYỆN TỪ VÀ CÂU

Từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm, câu nêu dặc điểm (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Tìm được từ ngữ chỉ sự vật, đặc điểm

- Đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp

- HS tìm và đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật trong nhà

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

- 2 HS lên bảng tìm và viết 3 từ chỉ sự vật, 3 từ chỉ hoạt đông (mỗi bạn 3 từ.) VD: bàn, thứơc, cặp; đọc, viết, đi,

Bài 1: HS nêu yêu cầu bài 1.

- Bài 1 yêu cầu làm gì? (giải câu đố tìm từ ngữ chỉ sự vật.)

- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài 1 a, b, c

- HS thảo luận nhóm bàn Đại diện một số nhóm nêu kết quả

VD: Tên đồ vật: đồng hồ, bút chì, tẩy

Từ các em vừa tìm được là từ nào? (Các từ em vừa tìm được là từ: đồng hồ, bút chì, tẩy.)

? Các từ em vừa tìm được là từ chỉ gì? (Từ em vừa tìm được là từ chỉ sự vật.)

- GV cho học sinh tìm thêm các từ chỉ sự vật khác

- HS + GV nhận xét chốt kết quả

- HS làm bài 4, vào VBTTV/ tr 26, 27

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV theo dõi giúp đỡ thêm học sinh làm chậm

* Tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu đố (bài 1)

Bài 2: HS nêu yêu cầu bài 2.

Trang 18

- Bài 1 yêu cầu làm gì?(tìm từ chỉ đặc điểm trong các câu đố)

- 2 - 3 HS đọc lại các câu đố

- HS thảo luận theo nhóm 4, tìm từ chỉ đặc điểm

+ Từ chỉ đặc điểm:

a) chậm, khoan thai, dài, nhanh b) dài c) nhỏ, dẻo.

- Đại diện 1 – 2 nhóm nêu kết quả thảo luận

- HS + GV nhận xét, bổ sung GV giải nghĩa một số từ chỉ đặc điểm

- HS làm bài vào VBT/ tr 26, 27

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn GV nhận xét bổ sung

3.HĐ luyện tập, thực hành:

*Luyện kĩ năng đặt câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.

Bài 3: HS nêu yêu cầu bài 3.

- Bài 3 yêu cầu làm gì? (đặt câu nêu đặc điểm của đồ vật ở trường, lớp.)

- HS suy nghĩ đặt câu của mình

VD: Bảng lớp đen bóng Bàn ghế mới tinh.

Chiếc cặp mới tinh Bút chì rất nhọn

- HS làm bài 5 vào VBT/ tr.27

- GV nhận xét và sửa cách đặt câu

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- Em nắm được nội dung gì qua tiết học hôm nay?

- GV dặn dò HS: về nhà tìm và đặt được câu nêu đặc điểm của đồ vật trong nhà

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

TOÁN Tiết 29: Luyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

- Thực hiện được các phép trừ dạng 12,13 trừ đi một số

- Trình bày được các bài toán có lời giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Kết nối (3’)

- HS nêu cách giải về bài toán thêm bớt Nhận xét.

Trang 19

2.Hoạt động Luyện tập thực hành: (22’) Củng cố phép trừ trong Phạm vi

20 và giải toán

Hoạt động:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước

- GV yêu cầu cả lớp làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - GV làm mẫu 1 phép tính

- GV yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS nêu cách làm

- GV yêu cầu HS làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS trả lời bài theo cặp đôi, một HS đọc phép tính, một bạn nói kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5:

- Gọi HS đọc YC bài - GV hỏi: Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li HS khác lên bảng trình bày HS kiểm trachéo vở cho nhau

Bài giải:

Số tờ giấy màu của Mai còn lại là:

13 – 5 = 8 (tờ ) Đáp số: 8 tờ giấy màu

- GV nêu tên trò chơi và phổ biến cách chơi, luật chơi

+ Trò chơi: Ong đi tìm hoa

+ Cách chơi: Sẽ có 2 đội, mỗi đội sẽ có 6 thành viên, từng thành viên sẽ nối chúong nối bông hoa sao cho đúng kết quả của phép tính Khoang tròn vào bônghoa có nhiều ong đậu nhất Đội nào nhanh nhất sẽ là người thắng cuộc

Trang 20

………

BUỔI CHIỀU ÂM NHẠC

Ôn bài hát : Con chim chích chòe

I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1 Kiến thức:

-Biết thêm được nhạc cụ gõ đệm Song loan

2 Năng lực:

– Hát được giai điệu và đúng lời ca bài hát Con chim chích choè.

– Nhận biết được nhạc cụ gõ song loan Biết sử dụng nhạc cụ để gõ đệm theo

bài tập tiết tấu và bài hát Con chim chích choè.

– Biết biểu diễn với nhạc cụ gõ song loan để đệm theo tiết tấu và bài hát

3 Phẩm chất:

- Giáo dục học sinh biết yêu các bài hát dân ca, yêu thích các cụ dân tộc

- Yêu thích môn âm nhạc

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số lớp

- HS nhắc lại tên bài hát đã học ở tiết trước, cho HS hát lại bài Con chim chích

chòe để khởi động giọng

Trò chơi: Gõ đệm theo hình tiết tấu

– GV cho HS chuẩn bị các loại nhạc cụ gõ đã học (thanh phách, trống nhỏ, ra-cát…) để gõ đệm theo tiết tấu mẫu sau đây:

ma-– GV thực hiện mẫu 2 ma-– 3 lượt, HS quan sát và làm theo

– HS thực hành gõ đệm theo tiết tấu.- Theo dõi, thực hiện

– Các tổ, nhóm luân phiên sử dụng nhạc cụ gõ để cùng hoà tấu

-Lắng nghe, chuẩn bị nhạc cụ

2 THỰC HÀNH − LUYỆN TẬp

Ôn tập bài hát Con chim chích choè

-HD HS ôn lại với các hình thức đơn ca, song ca, hát đối đáp

-HD lại HS hat gõ đệm theo phách

- HD Hát kết hợp vỗ tay theo theo tiết tấu lời ca

– GV thực hiện mẫu và hướng dẫn HS

– Biểu diễn bài hát vỗ tay theo phách với các hình thức: đơn ca, song ca, hát đối đáp…

Trang 21

– HS quan sát và nhận xét GV nhận xét HS.

3 KHÁM PHÁ

Nhạc cụ Song loan

* Giới thiệu nhạc cụ gõ song loan

- Gv giới thiệu và hướng dẫn HS tập cầm, cách chơi, âm thanh nhạc cụ SONG LOAN đúng tư thế và đúng cách

-Gõ âm thanh cho HS nghe, HD HS gõ tự do Song loan để quen tay

4 THỰC HÀNH − LUYỆN TẬP

* Gõ theo hình tiết tấu.

- HS quan sát và lắng nghe GV đọc tiết tấu mẫu, đếm : 1-1-1-1-1 2 1-1 2 1.-HS bắt nhịp chi HS đếm sô

- HS luyện tập tiết tấu, theo hướng dẫn của Gv

- Gv gọi 1 dãy thực hiện tiết tấu

- GV HD HS sử dụng lần lượt nhạc cụ song loan, tập vào tiết tấu

* Hát kết hợp gõ đệm theo phách.

- Gv làm mẫu hát kết hợp gõ song loan theo theo phách vào bài Con chim chích chòe vào tiếng chữ đỏ

- HS hát cả bài kết hợp gõ song loan đệm theo phách

- HS luyện tập hoặc trình bày (gõ đệm, hát) theo hình thức cá nhân, theo cặp hoặc nhóm

5 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG :

- GV nhận xét các hoạt động và tuyên dương

- Nhận xét tiết học (khen + nhắc nhở)

- Dặn học sinh về nhà ôn lại bài học, chuẩn bị bài mới Làm bài trong VBT

- Hát lại bài hát để kết thúc tiết học

IV.ĐIỀU CHỈNH SAU BÀI DẠY (Nếu có )

- Phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với mọi người xung quanh.

- Thực hiện những cử chỉ thân thiện và biết nói lời giao tiếp phù hợp với bạn

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Bồi dưỡng phẩm chất nhân ái, trung thực, trách nhiệm

+ Giao tiếp, hợp tác; Tự chủ, tự học

Trang 22

+ Phát huy và thể hiện được những cảm xúc tích cực, cử chỉ thân thiện, vui vẻ

với bạn bè

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Giấy A0

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động mở đầu: Khởi động

- Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

- GV cho cả lớp hát bài: Em yêu trường em

- GV giới thiệu trực tiếp vào bài học Hoạt động giáo dục theo chủ đề: Em vui

vẻ, thân thiện (tiết 2)

2.Hoạt động hình thành kiến thức: Trò chơi “Kết bạn” hoặc trò chơi “Chụp ảnh mặt cười”

Mục tiêu: Giúp HS phát huy cảm xúc tích cực, thân thiện, vui vẻ với bạn bè Cách tiến hành:

- GV chia lớp thành các đội chơi, phổ biến luật chơi

- Trò chơi Kết bạn:

+ GV yêu cầu HS các nhóm đứng theo vòng tròn.

+ Khi GV hô “Kết bạn! Kết bạn!”, HS hỏi “Kết mấy? Kết mấy?”

+ GV nêu yêu cầu số người kết bạn, ví dụ “Kết ba! Kết ba!” Ngày lập tức, HS nhanh chóng chạy lại với nhau để tạo thành nhóm có số người theo yêu cầu của

GV

- Trò chơi “Chụp ảnh mặt cười”

+ GV yêu cầu mỗi đội sẽ bốc thăm một thẻ in hình mặt cười.

+ Lần lượt từng đội sẽ cùng thể hiện bắt chước động tác theo khuôn mặt cười được in trong thẻ.

+ Đội nào thể hiện đúng và ấn tượng nhất sẽ là đội thắng cuộc

- Các nhóm HS tham gia trò chơi.

- GV đặt câu để HS chia sẻ thêm về ý nghĩa học được trò chơi: Em cảm thấy thế nào khi tham gia trò chơi? Em thích thể hiện khuôn mặt vui vẻ nào nhất? Khi vui vẻ, em thường thể hiện động tác và khuôn mặt như thế nào?

Kết luận: Có nhiều cách khác nhau để thể hiện sự vui vẻ Tuy nhiên, em không

nên có những biểu hiện vui vẻ quá mức, làm ảnh hưởng đến người khác như: chạy nhanh và la hét to ở chỗ đông người, đập vào đồ vật,

3.Hoạt động luyện tập, thực hành: Cử chỉ thân thiện.

Mục tiêu: HS thực hiện được các cử chỉ thân thiện với bạn bè xung quanh Cách tiến hành:

(1) Thực hành cử chỉ thân thiện

- GV chia lớp thành các cặp đôi

- GV yêu cầu HS thực hiện các cử chỉ thân thiện: đập tay vui vẻ, bắt tay chúcmừng bạn, chào thân thiện, chúc mừng chiến thắng của đội, bạn thân lâu ngàygặp lại

(2) Chia sẻ cảm xúc

Trang 23

- GV mời một số cặp HS lên trước lớp thực hiện một cử chỉ thân thiện mà cặpđôi thích nhất.

- GV yêu cầu HS chia sẻ cảm xúc của bản thân khi nhận được cử chỉ thân thiện

từ bạn

Kết luận: Vui vẻ, cởi mở và ứng xử thân thiện với mọi người xung quanh thì em

sẽ có nhiều bạn bè và được nhiều người yêu quý.

4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- HS liên hệ với những điều đã thực hiện ở nhà

- GV yêu cầu HS nhắc nhở nhau về nhà thực hiện các cử chỉ thân thiện với người thân với bạn bè xung quanh

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

………

………

Thứ sáu ngày 15 tháng 10 năm 2021

LUYỆN VIẾT ĐOẠN Lập danh sách học sinh (Tiết 5- 6)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Lập được danh sách tố em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường

- Tự nêu tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình và nêu những câu thơ,câu văn yêu thích trong bài

- HS tìm thêm bài thơ, câu chuyện nói về thầy cô giáo đọc cho người thận nghe

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Biết bày tỏ cảm xúc, tình cảm qua bài thơ

+ Phát triển kĩ năng đặt câu giới thiệu bản thân.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 HĐ mở đầu: (5’) khởi động - Kết nối.

- 1 HS nêu lại thời gian biểu buổi tối từ 17 giờ đến 21 giờ.

- HS + GV nhận xét, bổ sung

- GV dẫn dắt giới thiệu bài

2 Hoạt động luyện tập, thực hành: (30’)

*Luyện kĩ năng đọc danh sách học sinh và trả lời câu hỏi

Bài 1: HS nêu yêu câu bài 1.

- Bài 1 yêu cầu làm gì? (đọc danh sách học sinh và trả lời câu hỏi.)

- GV xuất hiện danh sách học sinh tổ 1 lớp 2ª đăng kĩ đi tham quan.

- GV nêu câu hỏi học sinh dựa vào danh sách trả lời câu hỏi:

? Tổ 1 lớp 2A có bao nhiêu học sinh?(Tổ 1 lớp 2A có 8 học sinh.)

? Có mấy bạn đăng kí tham quan Lăng Bác?(Có 4 bạn đăng kí tham quan Lăng

Bác.)

? Có mấy bạn đăng kí tham Bảo tàng Dân tộc học? (Có 4 bạn đăng kí tham Bảotàng Dân tộc học.)

Trang 24

- HS nói và đáp khi giới thiệu danh sách học sinh tổ 1 lớp 2A đăng kí đi thamquan.

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS làm bài 6 vào VBTTV Tr/ 27

- HS thực hiện nói theo cặp

- HS + GV nhận xét, bổ sung

*Luyện kĩ năng lập danh sách tổ em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường

Bài 2: HS nêu yêu câu bài 2.

- Bài 2 yêu cầu làm gì? (lập danh sách tổ em đăng kí tham gia câu lạc bộ của trường.)

- GV đưa ra danh sách mẫu, đọc cho HS nghe

- HS lắng nghe, hình dung cách viết

- HS viết tiếp bài 7 vào VBTTV tr/27

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- 2 – 3 HS đọc bài làm của mình

- GV nhận xét, chữa cách diễn đạt

Tiết 2 ĐỌC MỞ RỘNG

1 Hoạt động luyện tập, thực hành: (30’) Đọc mở rộng.

Mục tiêu: HS đọc, chia sẻ với bạn bài thơ, câu chuyên, bài báo viết về thầy cô.Cách tiến hành:

- HS đọc yêu câu bài 1, 2

1) Tìm đọc bài thơ, câu chuyện, bài báo viết về thầy cô.

- GV yêu cầu HS tìm tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình

- GV tổ chức cho HS chia sẻ tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình

* Lưu ý: HS phải nêu được tên bài thơ, câu chuyện, bài báo về thầy cô mình.

- HS chia sẻ theo nhóm 4

- GV nhận xét, đánh giá việc đọc mở rộng của HS

2) Chép lại những câu thơ, câu chuyện em thích.

2.Hoạt động vận dung, trải nghiệm: (5’)

- GV dặn dò: Về nhà tìm bài thơ, câu chuyện nói về thầy cô giáo đọc cho người

thận nghe

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Trang 25

TOÁN Luyện tập (Tiết 30)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số

- Trình bày được các bài toán có lời giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động (5’)

- HS lên bảng giải về bài toán thêm bớt.

- Nhận xét, tuyên dương

2.Hoạt động Luyện tập thực hành:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước

- GV yêu cầu cả lớp làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - GV làm mẫu 1 phép tính

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- HS đọc nối tiếp kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HSđọc phép tính, một bạn nói kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài - GV hướng dẫn HS làm bài:

+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 7?

+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 9?

- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5:

- Gọi HS đọc YC bài

Trang 26

- GV hỏi: Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li HS khác lên bảng trình bày HS kiểm trachéo vở cho nhau

Bài giải:

Số quả ổi bà còn lại là:

14 – 6 = 8 (quả ) Đáp số: 8 quả ổi

- GV: Nội dung tiết sinh hoạt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1.Hoạt động mở đầu: Khởi động – kết nối

- GV ổn đinh lớpvà hướng HS vào chuẩn bị tiết sinh hoạt lớp.

- 2 HS lên bảng thể hiện trạng thái qua nét mặt

- GV điều hành lớp và nêu hoạt động Vẽ tranh khuôn mặt vui vẻ

- GV dẫn dắt giới thiệu bài

2.Hoạt động luyện tập, thực hành: Thể hiện tài năng

Mục tiêu: Từng tổ thể hiện tài năng trước lớp

Cách tiến hành:

- GV nêu yêu cầu vẽ tranh:

+ Nhớ lại những lúc em cảm thấy vui vẻ: khi đi chơi cùng bạn, khi được hát, khi làm được một việc tốt, khi đi chơi cùng gia đình, khi cùng gia đình làm việc nhà,

Trang 27

- Mời một số HS lên giới thiệu bức vẽ của mình, HS chia sẻ: Hình ảnh này của

em xuất hiện trọng tình huống nào? Có điều gì em chưa thể hiện được trong bức tranh không?

- GV khen ngợi và nhấn mạnh: Thân thiện với mọi người xung quanh, luôn vui

vẻ là những cảm xúc tích cực giúp em sống khỏe mạnh, lạc quan và được nhiều người yêu quý.

3.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (10’)

- HS thảo luận, đề ra kế hoạch tuần sau 6 GV nêu kế hoạch tuần

- Lớp trưởng tổ chức cho HS thảo luận, đề ra các biện pháp thực hiện

Trang 29

TUẦN 7: Thứ hai ngày 18 tháng 10 năm 2021

HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM (3 tiết)

Tiết 1: Sinh hoạt dưới cờ

ĐỌC (Tiết 1-2) Bài 13: Yêu lắm trường ơi !

+ Biết trân trọng, yêu thương thầy cô, bạn bè

+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: khả năng quan sát sự vật xungquanh

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.HĐ mở đầu: Khởi động – kết nối.

Mục tiêu: HS nghe bài hát và trả lời câu hỏi

Cách tiến hành:

- Cả lớp hát: Em yêu trường em Nhạc sĩ Hoàng Vân

? Có những sự vật nào được nhắc đến trong bài hát? (cô giáo, bạn thân, bàn ghế, sách vở, trường, )

- HS thảo luận theo cặp và chia sẻ.

? Bài hát nói về điều gì? (Tình cảm yêu thương của bạn nhỏ dành cho trường lớp, cô giáo, bạn bè.)

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- HS quan sát tranh minh họa

- Gv nêu nội dung của tranh

- GV đọc mẫu: giọng chậm rãi, rõ ràng, ngắt nghỉ hơi đúng

- Cả lớp đọc thầm

- GV hướng dẫn HS chia đoạn: (5 đoạn)

- Cách chia mỗi câu một đoạn

- HS đọc nối tiếp toàn bài

- Luyện đọc từ khó kết hợp giải nghĩa từ: xôn xao, xanh trời,…

- 2 HS đọc chú giải

* Luyện đọc đoạn: GV tổ chức cho HS luyện đọc đoạn theo nhóm 5.

- HS đọc theo nhóm 5

Trang 30

- 2 – 3 nhóm đọc trước lớp.

- GV theo dõi hướng dẫn thêm cách ngắt nghỉ

Tiết 2 1.Hoạt động luyện tập, thực hành:

* Luyện kĩ năng trả lời câu hỏi.

Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi, hiểu nội dung bài: tình cảm yêu thương và gắn bó

của bạn nhỏ dành cho ngôi trường, thầy cô và bạn bè

Cách tiến hành:

- 1 HS đọc lại toàn bài

- 4 HS đọc lần lượt 4 câu hỏi trong SGK/tr.56

- HS trả lời từng câu hỏi đồng thời hoàn thiện vào VBTTV/tr.28

- GV hỗ trợ HS gặp khó khăn, lưu ý rèn cách trả lời đầy đủ câu

? Đọc nội dung tương ứng với từng bức tranh? (Khổ thơ tương ứng với tranh là:

tranh 1,2,3.)

? Tìm những câu thơ tả các học sinh trong giờ ra chơi? (Những câu thơ tả tả các

bạn học sinh trong giờ ra chơi là: Hồng hào gương mặt/ Bạn nào cũng xinh.)

? Bạn nhỏ yêu những gì ở trường, lớp của mình? (Bạn nhỏ yêu yêu hàng câymát, yêu tiếng chim hót xôn xao như khúc nhạc trên vòm lá xanh, yêu khungcửa sổ có bàn tay lá quạt gió mát, yêu những lời giảng ngọt ngào của cô giáo.)

? Bạn nhỏ nhớ gì về cô giáo khi không đến lớp? ( Bạn nhỏ nhớ: Lời cô ngọtngào/ Thấm từng trang sách.)

*Luyện tập theo văn bản đọc.

Mục tiêu: HS trả lời câu hỏi, hiểu nội dung bài: tình cảm gắn bó, thân thiết của

các bạn học sinh với trống trường

Cách tiến hành:

Câu 1: Từ nào trong bài thể hiện rõ nhất tình cảm của bạn nhỏ dành cho trường

lớp

- HS đọc yêu cầu SGK/ tr.56

- HS trả lời câu hỏi đồng thời hoàn thiện bài 2 vào VBTTV/tr/28

- 2 - 3 HS chia sẻ đáp án, nêu lí do vì sao lại chọn ý đó

VD: Nhớ thương, vui đùa, yêu mái trường, yêu lớp học.

- GV tuyên dương, nhận xét

Câu 2: Kết hợp từ ngữ ở cột A với từ ngữ ở cột B để tạo câu nêu đặc điểm.

- 1 HS đọc yêu cầu bài 2 SGK tr.56

- GV hướng dẫn HS nối cột A với cột B

- HS làm bài cá nhân bài 5 vào VBTTV.tr/ 29

Trang 31

VD: Gương mặt các bạn hồng hào.

Lời cô ngọt ngào

Sân trường nhộn nhịp

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- 1 HS lên thực hiện chữa bài

- GV nhận xét chung, tuyên dương HS

TOÁN Tiết 31: Luyện tập

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

*Kiến thức, kĩ năng:

- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số

- Trình bày được các bài toán có lời giải

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động

- HS lên bảng giải về bài toán thêm bớt.

- Nhận xét, tuyên dương

2.Hoạt động Luyện tập thực hành: Củng cố phép trừ trong Phạm vi 20 và giải toán

Mục tiêu:

- Biết tính nhẩm phép trừ qua 10 trong phạm vi 20

- Thực hiện được các phép trừ dạng 14,15 trừ đi một số

- Trình bày được các bài toán có lời giải

Hoạt động:

Bài 1:

- Gọi HS đọc YC bài - GV yêu cầu HS làm 1 phép tính trước

- GV yêu cầu cả lớp làm bài - GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- Đánh giá, nhận xét bài HS

Bài 2:

- Gọi HS đọc YC bài - GV làm mẫu 1 phép tính

- GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

Trang 32

- HS đọc nối tiếp kết quả - GV nhận xét, khen ngợi HS.

Bài 3:

- Gọi HS đọc YC bài - Bài yêu cầu làm gì?

- GV yêu cầu HS nêu cách làm - GV yêu cầu HS làm bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn - HS trả lời bài theo cặp đôi, một HSđọc phép tính, một bạn nói kết quả

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 4:

- Gọi HS đọc YC bài - GV hướng dẫn HS làm bài:

+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 7?

+ Tìm những máy bay có kết quả bằng 9?

- GV yêu cầu HS làm bài và chữa bài

- GV quan sát, hỗ trợ HS gặp khó khăn

- GV nhận xét, khen ngợi HS

Bài 5:

- Gọi HS đọc YC bài

- GV hỏi: Bài toán cho biết điều gì? Bài yêu cầu làm gì?

- GV mời một HS lên tóm tắt bài toán

- GV hỏi: Bài toán này làm phép tính nào?

- GV yêu cầu HS trình bày vào vở ô li HS khác lên bảng trình bày HS kiểm trachéo vở cho nhau

BUỔI CHIỀU : ĐẠO ĐỨC

Bài 4 Yêu quý bạn bè (Tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

1.Kiến thức, kĩ năng

- Nêu được một số biểu hiện của sự yêu quý bạn bè

- Thực hiện được hành động và lời nói thể hiện sự yêu quý bạn bè

2.Năng lực

- Rèn năng lực phát triển bản thân, điều chỉnh hành vi

3 Phẩm chất: Hình thành phẩm chất nhân ái, chăm chỉ.

II ĐỒ DUNG DẠY HỌC

- GV: Máy tính, tivi chiếu nội dung bài.

- HS: SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu:

a Kiểm tra.

Trang 33

- 1 HS lên bảng trả lời câu hỏi : Em đã làm những gì để thể hiện sự yêu quý,kính trọng thầy cô giáo?

- GV nhận xét, tuyên dương HS

b Khởi động

- HS hát bài ” Lớp chúng ta đoàn kết”

- Tình cảm của các bạn trong bài hát được thể hiện như thế nào?

- GV nhận xét và dẫn dắt vào bài mới:

- GV ghi lên bảng tên bài Yêu quý bạn bè

2 Hoạt động hình thành kiến thức

*Tìm hiểu một bài học quý về tình bạn.

- GV yêu cầu HS mở sách giáo khoa, trang 18 và nêu nhiệm vụ: Các em hãy đọc câu chuyện Sẻ và Chích

Nhiệm vụ: HS thảo luận nhóm đôi, trả lời câu hỏi:

+ Sẻ đã làm gì khi nhận được hộp kê?

+ Chích đã làm gì khi nhặt được những hạt kê?

+ Em có nhận xét gì về việc làm của Chích và Sẻ?

+ Sẻ đã nhận được từ chích bài học gì về tình bạn?

- Gvyêu cầu HS đọc truyện

- HS thảo luận và trả lời các câu hỏi trên

- HS chia sẻ HS khác nhận xét GV nhận xét, bổ sung, Tuyên dương

* Tìm hiểu những việc em cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè.

- GV yêu cầu HS quan sát tranh

- HS thảo luận nhóm 4

Nhiệm vụ: Quan sát tranh trả lời câu hỏi:

+ Các bạn trong tranh đang làm gì? Việc làm đó thể hiện điều gì?

- GV quan sát hỗ trợ cho nhóm gặp khó khăn trong thảo luận

- Đại diện nhóm trả lời kết quả thảo luận

- Nhóm khác nhận xét GV nhận xét, kết luận

GV hỏi:

- Em hãy kể thêm những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bè?

- GV nhận xét, kết luận: Một số việc khác thể hiên sự yêu quý bạn bè như: Lắng nghe, chúc mừng khi bạn có niềm vui, hỏi han khi bạn có chuyện buồn…

3 Hoạt động Vận dụng

- Nêu những việc cần làm để thể hiện sự yêu quý bạn bạn bè?

- Về nhà các em chuẩn bị sắm vai xử lý 2 tình huống theo tổ

BÁC HỒ VÀ NHỮNG BÀI HỌC VỀ ĐẠO ĐỨC, LỐI SỐNG

Bài 3 Bác nhường chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ (tiết 1)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

-Thấy được sự quan tâm của Bác Hồ đối với những người xung quanh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC.

- Tài liệu Bác Hồ và những bài học về đạo đức, lối sống lớp 2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

Trang 34

HĐ1 Đọc hiểu

- GV cho HS đọc đoạn văn “Bác nhường chiếc lò sưởi cho đồng chí bảo vệ”

- Vì sao cơ quan lại mua cho Bác chiếc lò sưởi điện?

- Vì sao Bác nghĩ người gác dưới tầng 1 cần được sưởi ấm hơn?

- Bác đã làm gì để quan tâm tới người lính gác?

- Bác đã nói gì với người lính gác?

- Điều gì khiến em cảm động qua câu chuyện này?

(thấy được tình yêu thương, sự quan tâm chu đáo của Bác Hồ đối với những người xung quanh )

- Bài học mà em nhận được từ câu chuyện là gì?

(Bác Hồ dù bận rất nhiều công việc và cần được chăm lo hơn về sức khỏe, nhưng Bác vẫn luôn dành tình yêu thương, sự quan tâm, chia sẻ đối với những người xung quanh.)

HĐ2.Hoạt động nối tiếp

- Giáo viên nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

- Biết viết chữ viết hoa E cỡ vừa và cỡ nhỏ.

- Viết đúng câu ứng dụng: Em yêu mái trường

Có hàng cây mát.

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Rèn cho HS tính kiên nhẫn, cẩn thận Có ý thức thẩm mỹ khi viết chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Mẫu chữ hoa E, Ê HS: bảng con

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.HĐ mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

* Mục tiêu: HS viết được chữ Đ và câu ứng dụng

* Cách tiến hành:

- GV đọc học sinh viết vào bảng con: Đ – Đi.

- Cả lớp hát bài: Chữ đẹp, nết càng ngoan

- GV nhận xét một số vở của những bạn viết đẹp giờ trước

- GV nhắc nhở thêm các em cần luyện viết chữ đệp hơn

- GV giới thiệu bài mới

2.HĐ hình thành kiến thức mới: (10’)

* Hướng dẫn viết chữ hoa

Mục tiêu: HS nắm được cấu tạo con chữ e, ê và viết đúng, đẹp chữ e, ê

Cách tiến hành:

+ Hướng dẫn HS quan sát, nhận xét

- GV xuất hiện chữ mẫu E ,Ê , HS quan sát

Trang 35

+ Chữ E, Ê hoa cao mấy li?

+Chữ hoa E, Ê gồm mấy nét? Đó là những nét nào?

+ Chữ Ê khác chữ E ở điểm nào?

- HS nêu nhận xét về cấu tạo chữ e, ê

- GV hướng dẫn viết trên chữ mẫu

- GV viết mẫu + hướng dẫn cách viết

- HS viết bảng con luyện viết chữ E, Ê

- HS cùng GV nhận xét

*Hướng dẫn viết câu ứng dụng.

Mục tiêu: HS hiểu nghĩa câu ứng dụng và viết được câu ứng dụng

Cách tiến hành:

- GV xuất hiện câu ứng dụng HS đọc: Em yêu mái trường

Có hàng cây mát.

- HS nắm nội dung câu ứng dụng, cấu tạo độ cao các con chữ

- GV viết câu ứng dụng lên bảng HS quan sát, nhận xét

- HS quan sát câu ứng dụng và nêu độ cao các con chữ trong câu ứng dụng

+ Các chữ E, y, g cao mấy li? Chữ t cao mấy li? Chữ r cao mấy li?

+ Những con chữ nào có độ cao bằng nhau và cao mấy li?

+ Đặt dấu thanh ở những chữ cái nào?

+ Khoảng cách giữa các chữ như thế nào?

- GV viết mẫu chữ Em

- HS viết bảng con ra luyện viết chữ Em

- HS + GV nhận xét, sửa chữa

3.HĐ luyện tập thực hành: (18’) Hướng dẫn HS viết vào vở TV.

Mục tiêu: HS được viết chữ hoa E, Ê cỡ vừa và cỡ nhỏ Viết đúng câu ứngdựng: Đi một ngày đàng, học một sàng khôn

Cách tiến hành:

- HS viết chữ E, Ê theo cỡ vừa, nhỏ, đẹp, nối chữ đúng mẫu

- GV nêu yêu cầu, HS lấy vở tập viết ra viết

- GV quan sát, theo dõi, giúp đỡ học sinh viết chậm

- GV thu bµi cña HS nhận xét

4.Hoạt động vận dụng, trải nghiệm: (2’)

? Hôm nay các em vừa tập viết âm gì?

? Câu ứng dụng muốn nói với các em điều gì?

- Dặn dò: Về nhà thực hành viết từ có chữ E

- GV nhận xét giờ học.

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

NÓI VÀ NGHE Bữa ăn trưa (Tiết 4)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Nghe và hiểu câu chuyện.

- Nhận biết được các sự việc trong câu chuyện qua tranh mnh họa

Trang 36

- Biết dựa vào tranh kể lại được 1-2 đoạn.

- HS kể lại câu chuyện “ Bữa ăn trưa” cho người thân nghe

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+ Vận dụng kiến thức vào cuộc sống hàng ngày

+ Phát triển kĩ năng trình bày, kĩ năng giáo tiếp, hợp tác nhóm

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Hình ảnh của bài học

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.HĐ mở đầu: (5’) Khởi động – kết nối.

- 1 – 2 HS nói về ngôi trường của mình.

? Trường em đang học có tên là gì? Hãy nêu đặc điểm về trường em?

- HS quan sát tranh và trả lời nội dung tranh.

? Các bức tranh nói về điều gì?

- GV dẫn dắt, giới thiệu bài

- GV kể câu chuyện lần 2 Vừa kể thỉnh thoảng dừng lại, hỏi:

? Lời nói trong tranh 1 của ai? (Lời nói của thầy hiệu trưởng.)

? Thầy hiệu trưởng nói gì? (Các em có đem món ăn của biển và của đồ núikhông?

? Trong chuyện, món ăn từ đồi núi là gì? (Món ăn đồ núi là thịt và rau.)

? Món ăn từ biển là gì? (món ăn từ biển là cá.)

? Theo con biển ngoài cá còn có gì? (Biển ngoài cá còn có tôm, cua, mực, )

- HS trả lời câu hỏi

- HS + GV theo dõi giúp đỡ thêm học sinh còn lúng túng

*Luyện kĩ năng kể 1-2 đoạn của câu chuyện theo tranh.

Mục tiêu: HS Kể lại được 1 - 2 đoạn câu chuyện dựa vào tranh

Cách tiến hành:

- GV hướng dẫn HS cách kể:

- HS làm việc theo nhóm 4 kể lại câu chuyện theo tranh

- 4 HS kể nối tiếp 4 đoạn của câu chuyện

- 2 nhóm lên thi kể trước lớp

- Các nhóm còn lại theo dõi và lắng nghe bình chọn nhóm kể hay

- GV nhận xét và lưu y thêm cách kể chuyện để câu chuyện được hay hơn

Trang 37

- GV hướng dẫn học sinh vận dung hiểu biết của mình kể cho người thân nghe

về bữa ăn trưa ở trường

VD: Bố mẹ ơi! Hôm nay con ăn trưa ở trường rất ngon.Thức ăn gồm có cá chiên

xù, canh xương bí đỏ và một quả chuối tráng miệng v v

- GV hướng dẫn học sinh kể Lời kể rõ ràng, liền mạch Lời kể vui nhôn,

- GV dặn dò HS: về nhà kể cho người thân nghe câu chuyện về người hiếu học

- GV nhận xét giờ học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

TOÁN Tiết 32: Bảng trừ (qua 10)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

1.Hoạt động Mở đầu: Khởi động

- GV cho HS quan sát tranh sgk/tr.47:

+ Gọi 1 HS đọc lại hộp thoại?

+ YC Hs hoạt động nhóm 2 (đóng vai Minh Và Robot), chia sẻ kết quả

(1 bạn sẽ đọc phép tính, 1 bạn nêu kết quả của phép tính)

11 – 4 = 7 13 – 5 = 8

12 – 3 = 9 14 – 8= 6

+ Em hãy so sánh các số bị trừ trong các phép tính trên với 10?

- GV nêu: Các phép tính có số bị trừ lớn hơn 10 ta gọi là phép trừ (qua 10)

- YCHS lấy thêm ví dụ về phép trừ có số bị trừ lớn hơn 10

- HS lấy ví dụ và chia sẻ

- Nhận xét, tuyên dương

- GV cho hs thi đua lấy ví dụ và nêu kết quả

Trang 38

2 nhóm: 1 nhóm nêu phép tính, 1 nhóm nêu kq Nếu nêu đúng kq thì đc hỏi lạinhóm bạn.

- GV: Để thực hiện được tất cả các phép tính qua 10 chúng ta cùng bạn Minh vàRobot hoàn thành bảng trừ (qua 10) dưới đây

+ GV hướng dẫn HS đọc bảng trừ và tìm số thích hợp điền vào dấu “ ? ”

+ Gv cho hs làm việc cá nhân

- Gọi HS đọc YC bài.- Cho hs làm bài cá nhân

+ Tìm kết quả của các phép trừ ghi trên mỗi ông sao

+ Đánh dấu vào ông sao có kq bé nhất (11 – 5)

+ Gọi hs nêu kq bài làm (mỗi hs nêu kết quả 1 cột)

- Gọi HS đọc YC bài.- Em hiểu yc của bài như thế nào?

GV cho hs làm bài theo nhóm 4: Phát cho mỗi nhóm 5 phong bì để điền số

-HS thực hiện làm bài theo N4

- HS chia sẻ, trao đổi cách làm bài Sau đó lên chia sẻ trước lớp

- GV nhận xét, khen ngợi HS

4.Hoạt động củng cố

- Hôm nay em học bài gì?

- Lấy ví dụ về phép trừ qua 10 và nêu kq của phép trừ đó

Trang 39

- Hình thành và phát triển phẩm chất - năng lực:

+ Thực hiện được việc giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường,

+ Năng lực giao tiếp, hợp tác: Trao đổi, thảo luận để thực hiện các nhiệm vụ học

- Giáo viên : Bài giảng điện tử

- Học sinh : Khẩu trang, găng tay, túi đựng rác

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Hoạt động mở đầu: Khởi động

*Mục tiêu: Tạo tâm thế hứng thú cho học sinh và từng bước làm quen bài học.

*Mục tiêu: Nêu được những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham

gia các hoạt động ở trường

*Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS quan sát các hình từ Hình 1 đến Hình 6 và trả lời câu hỏi: Nêu

những việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường trong mỗi hình

- Đại diện một số cặp lên trình bày kết quả làm việc nhóm trước lớp

- HS nhận xét, bổ sung cho câu trả lời của các bạn

- GV bổ sung và hoàn thiện phần trình bày của HS

Những việc nên làm:

+ Hình 2: Lớp học gọn gàng sạch sẽ.

+ Hình 3: Bạn nữ vứt vỏ chuối vào thùng rác.

+ Hình 4: Các bạn thu gom rác sau khi vui liên hoan đón tết Trung thu.

+ Hình 6: Các bạn xếp dọn sách vở và làm vệ sinh sau giờ học trong thư viện

- Những việc không nên làm:

+ Hình 1: HS đánh rơi sách vở, bút xuống sàn nhưng không nhặt lên phải để cô giáo nhắc nhở.

+ Hình 3: Bạn nam vứt rác ra sân.

+ Hình 5: Các bạn xả rác xuống gầm bàn trong thư viện

- HS trả lời câu hỏi: Hãy kể những việc làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường

- HS trả lời: Những việc làm khác để giữ vệ sinh khi tham gia các hoạt động ở trường:

Trang 40

+ Không vẽ bậy lên bàn ghế.

+ Vào thư viện đọc sách phải trả sách đúng chỗ.

+ Lau bảng sạch đẹp khi bắt đầu tiết học.

+ Dọn vệ sinh lớp học thường xuyên.

+ Lau dọn cửa phòng học.

3 Hoạt động luyện tập, thực hành: Thực hành làm vệ sinh trường học

Bước 1: Làm việc theo nhóm

- GV yêu cầu HS quan sát các hình trong mục Chuẩn bị SGK trang 33 và trả lời

câu hỏi:

+ Nêu những dụng cụ cần thiết khi tham gia thu gom rác ở trường.

+ Giải thích tại sao lại cần phải sử dụng những dụng cụ đó

Bước 2: Làm việc cả lớp

- Đại diện các nhóm trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- GV phân công các nhóm thức hiện việc thu gom rác ở một số khu vực phù hợp trong sân trường và tổ chức cho HS thực hành thu gom rác

+ Những dụng cụ cần thiết khi tham gia thu gom rác ở trường: khẩu trang, găng tay, túi đựng rác

+ Cần phải sử dụng những dụng cụ đó: Khẩu trang để tránh hít phải bụi bẩn, bảo vệ sức khỏe; găng tay tránh tay bị bẩn trong quá trình thu gom rác; túi đựng rác để thu gom rác vào một chỗ chờ xử lí

- HS thực hành hoạt động thu gom rác tại sân trường

4 Hoạt động vận dụng, trải nghiệm:

- GV nhắc nhở HS sau khi thực hành hoạt động, rửa tay bằng xà phòng, nướcsạch, nhận xét và tuyên dương tinh thần làm việc của HS

- GV nhận xét tiết học

IV ĐIỀU CHỈNH SAU TIẾT DẠY

Thứ tư ngày 20 tháng 10 năm 2021

ĐỌC Bài 14: Em học vẽ (Tiết 1-2)

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT

- Đọc đúng, rõ ràng bài thơ Em học vẽ

- Trả lời được các câu hỏi của bài

- Hiểu nội dung bài: Những hình ảnh đẹp về thiên nhiên được khắc họa trongbức vẽ của bạn nhỏ cũng như tình yêu thiên nhiên và cuộc sống của bạn

- HS tìm được từ chỉ sự vật ngoài bài

- Phát triển phẩm chất và năng lực:

+Cảm nhận được niềm vui học tập ở trường và có ý thức giữ gìn ĐD học tập.+ Giúp hình thành và phát triển năng lực văn học: phát triển vốn từ chỉ sự vật(từchỉ đồ dùng học tập)

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

- GV: Bài giảng điện tử

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

Ngày đăng: 30/10/2021, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w