1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

De so 6 dot chay ancol PH

6 29 0

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 6
Dung lượng 99,5 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, cho toàn bộ sp cháy chỉ có CO2 và H2O vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 5,24g và tạo ra 7g kết tủa.. Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết

Trang 1

Giáo viên: Lê Văn Đạt- THPT Chuyên Lam Sơn- ĐT: 0948.708.789

ĐỀ SỐ 4: BÀI TẬP VỀ ANCOL Họ và tên:

DẠNG TOÁN VỀ ĐỐT CHÁY ANCOL.

1 Tìm công thức phân tử ancol.

C©u 1: Đốt cháy hoàn toàn ancol no, đơn chức mạch hở X thu được hỗn hợp gồm khí CO2

và hơi nước có tỉ khối so với hiđro bằng 14,57 Ancol X có công thức phân tử là

A C3 H8O B C2 H6O C C4 H8O D C4 H10O.

C©u 2: X là một ancol (rượu) no, mạch hở Đốt chỏy hoàn toàn 0,05 mol X cần 5,6 gam

oxi, thu được hơi nước và 6,6 gam CO2 Cụng thức của X là (cho C = 12, O = 16)

A C3H5(OH)3 B C3H6(OH)2 C C2H4(OH)2 D C3H7OH.

C©u 3: Đốt cháy hoàn toàn 7,40 gam ancol Y thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic thu

được 8,96 lít CO2 (đktc) Công thức phân tử của X là

A C4 H8O. B CH4 O C C4 H10O D C5 H12O.

C©u 4: X là ancol no, đa chức, mạch hở Khi đốt cháy hoàn toàn 1 mol X cần 3,5 mol O2 Vậy công thức của X là

A C3H6(OH)2 B C3H5(OH)3 C C4H7(OH)3 D C2H4(OH)2

C©u 5: Đốt chỏy hoàn toàn một rượu (ancol) đa chức, mạch hở X, thu được H2O và CO2 với

tỉ lệ số mol tương ứng là 3:2 Cụng thức phõn tử của X là

A C2H6O2 B C2H6O C C3H8O2 D C4H10O2

C©u 6: Đốt cháy 2,24 lít (đktc) hỗn hợp gồm etilen và ancol đơn chức X thu được 4,48 lít

khí CO2 và 4,5 gam nước X thuộc loại

A no, đơn chức, mạch vòng B no, đơn chức, mạch hở.

C không no, đơn chức, mạch vòng D không no, đơn chức, mạch hở.

C©u 7: Đốt cháy hoàn toàn 5,8(g) rượu đơn chức X thu được 13,2(g) CO2 và 5,4(g) H2O

Xác định X?

A C4H8O B C2H5OH C C3H7OH D C3H5OH

C©u 8: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thu được CO2 và H2O có tỉ lệ số mol tương ứng là

3 : 4 Thể tích khí oxi cần dùng để đốt cháy X bằng 1,5 lần thể tích khí CO2 thu được (ở cùng điều kiện ) Cụng thức phõn tử của X là:

A C3H8O2 B C3H8O3 C C3H4O D C3H8O

C©u 9: Đốt cháy hoàn toàn một ete đơn chức thu đuợc tỉ lệ số mol H2O và CO2 là 4:3, ete

này có thể điều chế bằng chất nào rưới đây qua một giai đoạn?

A C2H5OH và C4H9OH B CH3OH và C3H7OH

C C2H5OH và C3H7OH D CH3OH và C2H5OH

2 Tìm khối lượng ancol.

C©u 10: Đốt hoàn toàn ag hỗn hợp hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol metylic thu

được 0,3 mol CO2 và 0,4 mol H2O Giá trị của a là

C©u 11: Đốt hoàn toàn ag hỗn hợp hai ancol thuộc dãy đồng đẳng của ancol etylic thu được

70,4g CO2 và 39,6g H2O Giá trị của a là

C©u 12: Chia a gam ancol etylic thành 2 phần đều nhau.

Phần 1: mang đốt cháy hoàn toàn → 2,24 lít CO2 (đktc)

Phần 2: mang tách nước hoàn toàn thành etilen, Đốt cháy hoàn toàn lượng etilen → m gam

H2O m có giá trị là:

A 1,6g B 1,8g C 1,4g D 1,5g

Trang 2

C©u 13: (Khối B- 2014) Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol một ancol đơn chức trong 0,7 mol O2 (dư), thu được tổng số mol các khí và hơi bằng 1 mol Khối lượng ancol ban đầu đem đốt cháy là

A 8,6 gam B 6,0 gam C 9,0 gam D 7,4 gam.

C©u 14: Tách nước hoàn toàn từ hỗn hợp Y gồm 2 rượu A, B ta được hỗn hợp X gồm các

olefin Nếu đốt cháy hoàn toàn Y thh́ thu được 0,66g CO2 Vậy khi đốt cháy hoàn toàn X thh́ tổng khối lượng CO2 và H2O là:

A 0,903g B 0,39g C 0,94g D 0,93g

3 Bài toán về đốt cháy hỗn hợp ancol.

C©u 15: Đốt cháy hỗn hợp X gồm hai rượu đồng đẳng kế tiếp, thu được 5,6 lít CO2 (đktc) và

6,3(g) H2O Công thức phân tử của hai rượu?

A C3H5OH; C4H7OH B CH3OH ; C2H5OH

C C2H5OH ;C3H7OH D C3H7OH ;C4H9OH

C©u 16: Đốt cháy hoàn toàn hh 2 ancol là đồng đẳng no, đơn chức mạch hở, kế tiếp nhau

trong dãy đồng đẳng thu được 4,48l CO2 (đkc) và 4,95g H2O Hai ancol đó lần lượt la

A.CH3OH và C2H5OH B.C3H7OH và C4H9OH

C.C2H5OH và C3H7OH D C4H9OH và C5H11OH

C©u 17: Đốt cháy hoàn toàn mg hh X gồm 2 ancol A, B thuộc cùng một dãy đồng đẳng thu

được 6,72 lít CO2 và 7,65 g H2O Mặt khác khi cho m g X tác dụng với Na dư thu được 2,8 lít

H2 (đktc) A, B có CTPT lần lượt là

A C2H6O, C3H8O B C2H6O2, C4H10O2 C C2H6O2, C3H6O2 D C3H6O, C4H8O

C©u 18: Đốt cháy hoàn toàn a gam hỗn hợp hai rượu thuộc dãy đồng đẳng của rượu etylic

thu được 70,4 gam CO2 và 39,6 gam H2O Giá trị của a(gam) là:

C©u 19: Hỗn hợp M gồm 2 chất hữu cơ X,Y kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, phân tử của

chúng chỉ có một loại nhóm chức Đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp M, cho toàn bộ sp cháy( chỉ có

CO2 và H2O ) vào dung dịch nước vôi trong dư, thấy khối lượng bình tăng 5,24g và tạo ra 7g kết tủa CTCT của X, Y là

A CH3OH và C2H5OH B HCOOH và CH3COOH

C CH3COOH và C2H5COOH D C2H4(OH)2 và HO-CH2-CH(OH)-CH3

C©u 20: Đốt cháy hoàn toàn hh X gồm 2 ancol đơn chức no kế nhau trong dãy đồng đẳng thì

thấy tỉ lệ mol CO2 và số mol H2O sinh ra lần lượt là 9:13 Phần trăm số mol của mỗi ancol trong hh X (theo thứ tự ancol có số cacbon nhỏ, ancol có số cacbon lớn ) là:

A 40%, 60% B 75%, 25% C 25%, 75% D 60% và 40%

C©u 21: Hh X gồm 2 chất hữu cơ kế tiếp nhau trong cùng dãy đồng đẳng, phân tử của chúng

chỉ có một loại nhóm chức Chia X làm 2 phần bằng nhau.

-Phần 1: đem đốt cháy hoàn toàn rồi cho sp cháy ( chỉ có CO2 và H2O ) lần lượt qua bình 1 đựng H2SO4 đặc, bình 2 đựng dung dịch Ca(OH)2 dư, thấy khối lượng bình 1 tăng 2,16g, ở bình

2 có 7g kết tủa.

-P2: cho tác dụng hết với Na dư thì thể tích khí H2 thoát ra là bao nhiêu?

A 2,24 lít B 0,224 lít C 0,56 lít D 1,12 lít

C©u 22: Đốt cháy hoàn toàn a mol hỗn hợp X gồm 2 rượu A và B là đồng đẳng kế tiếp nhau.

Sản phẩm cháy cho hấp thụ hết vào bình đựng dung dịch nước vôi trong dư thấy có 30 gam kết tủa xuất hiện và khối lượng dung dịch giảm 9,6 gam Giá trị của a là :

A 0,2 mol B 0,15 mol C 0,1 mol D 0,3 mol

C©u 23: Chia m gam hỗn hợp X gồm 2 rượu A và B thành 2 phần bằng nhau :

Phần 1 : Cho tác dụng với Na dư thu được 1,68 lít H2 (đktc)

Trang 3

Phần 2 : Đốt cháy hoàn toàn thu được 9,9 gam CO2 và 6,75 gam H2O Giá trị của m là :

A 6,625 g B 12,45 g C 11,7 g D 5,85 g

C©u 24: Đốt chỏy hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai rượu (ancol) X và Y là đồng đẳng kế tiếp

của nhau, thu được 0,3 mol CO2 và 0,425 mol H2O Mặt khỏc, cho 0,25 mol hỗn hợp M tỏc dụng với Na (dư), thu được chưa đến 0,15 mol H2 Cụng thức phõn tử của X, Y là:

A C2H6O2, C3H8O2 B C2H6O, CH4O C C3H6O, C4H8O D C2H6O, C3H8O.

C©u 25: Hỗn hợp A gồm hai rượu đơn chức thuộc dãy đồng đẳng propenol, hơn kém nhau

một nhóm metylen trong phân tử Lấy 20,2 gam hỗn hợp A cho tác dụng hoàn toàn với Na dư, thu được 3,08 lít H2 (ở 27,30C; 1,2 atm) Hai rượu trong hỗn hợp A là:

A C3 H5OH, C4H7OH B C4H7OH, C5H9OH C C5H9OH, C6H11OH D C2H3OH, C3H5OH

C©u 26: Hỗn hợp X gồm 2 ancol no Đốt cháy hoàn toàn 0,25 mol X thu được 11,2 lít CO2 (đktc) Mặt khác 0,25 mol X đem tác dụng với Na dư thấy thoát ra 3,92 lít H2 (đktc) Các rượu của X là:

A C3H7OH và C3H6(OH)2 B CH3OH va C3H7OH

C C2H5OH và C2H4(OH)2 D C3H7OH và C3H5(OH)3

C©u 27: Đun 1,66 g hỗn hợp hai rượu với H2SO4 đặc, thu được hai anken đồng đẳng kế tiếp của nhau Hiệu suất giả thiết là 100 % Nếu đốt hỗn hợp anken đó cần dùng 2,688 lít khí O2 (đktc) Tìm công thức cấu tạo 2 rượu biết ete tạo thành từ hai rượu là ete mạch nhánh.

A (CH3)2CHOH, CH3(CH2)3OH B C2H5OH, CH3CH2CH2OH

C (CH3)2CHOH, (CH3)3COH D C2H5OH, (CH3)2CHOH.

C©u 28: Hỗn hợp X gồm ancol etylic và hai ankan là đồng đẳng kế tiếp Đốt cháy hoàn toàn

9,45 gam X thu được 13,05 gam nước và 13,44 lít CO2(đktc) Phần trăm khối lượng của ancol etylic trong X là:

C©u 29: Đốt cháy hoàn toàn 0,1 mol ancol etylic, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết

vào dung dịch chứa hỗn hợp gồm 0,1 mol Ba(OH)2 và 0,08 mol NaOH, thấy khối dung dịch bazơ biến đổi là

A tăng 5,5 g B giảm 5,5 g C tăng 1,56 g D giảm1,56 g

C©u 30: Đốt cháy hoàn toàn 3,2 gam ancol metylic, toàn bộ sản phẩm cháy được hấp thụ hết

vào 100 ml dung dịch chứa hỗn hợp gồm Ba(OH)2 0,2M và NaOH 0,8 M, thấy khối dung dịch bazơ biến đổi là

A tăng 4,06 g B giảm 3,94 g C tăng 3,94 g D giảm 4,06 g

C©u 31: Đốt cháy hoàn toàn một ancol X thì số mol CO2 thu được bằng 75% số mol H2O tạo thành; tổng số mol CO2 và H2O bằng 14/9 lần tổng số mol X và O2 đã phản ứng Cho 6,9 gam

X tác dụng với Na dư thì thu được V lít H2 (đktc) Giá trị của V là

C©u 32: R.Khi đốt cháy hoàn toàn hỗn hợp gồm ancol X (mạch hở) và một axit cacboxylic

bất kì thì luôn có số mol H2O nhỏ hơn hoặc bằng số mol CO2 Nếu đốt cháy hoàn toàn 0,15 mol X rồi cho sản phẩm cháy hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch chứa 0,25 mol Ba(OH)2 thấy tạo thành a gam kết tủa Giá trị của a là

A 39,4 B 49,25 C 29,55 D 9,85.

ĐIỀU CHẾ ANCOL

Dạng toán điều chế ancol từ anken.

C©u 33: Hiđrat hóa 2 anken chỉ tạo thành 2 ancol Hai anken đó là

A eten và cis- but-2-en B eten và but-1-en.

C propen và but-2-en D 2-metylpropen và but-1-en

C©u 34: Cho hỗn hợp 2 anken : buten và cis-but-2-en hấp thụ vào H2O ( có xúc tác axit, đun nóng) Số sản phẩm ancol thu được là

Trang 4

C©u 35: Cho hỗn hợp 2 anken : eten và propen hấp thụ vào H2O ( có xúc tác axit, đun nóng) Số sản phẩm ancol thu được là

C©u 36: Cho hỗn hợp 3 anken : buten ; but-2-en và propen hấp thụ vào H2O ( có xúc tác axit, đun nóng) Số sản phẩm ancol thu được là

C©u 37: Anken X hợp nước tạo thành 3-etylpentan-3-ol Tên của X là

A 3-etylpent-1-en B 2-etylpent-2-en

C 3-etylpent-3-en D 3-etylpent-2-en.

C©u 38: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn

toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc hai

bằng 6/13 lần tổng khối lượng các ancol bậc một Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

A 46,3% B 10,88% C 31,58% D 7,89%

C©u 39: Đốt cháy hoàn toàn 3 lít hỗn hợp X gồm 2 anken kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng cần vừa đủ 10,5 lít O2 (các thể tích khí đo trong cùng điều kiện nhiệt độ, áp suất) Hiđrat hóa hoàn

toàn X trong điều kiện thích hợp thu được hỗn hợp ancol Y, trong đó khối lượng ancol bậc một

bằng 2 lần tổng khối lượng các ancol bậc hai Phần trăm khối lượng của ancol bậc một (có số

nguyên tử cacbon lớn hơn) trong Y là

A 26,55% B 5,75% C 6,14% D 27,7%

C©u 40: Cho hỗn hợp hai anken đồng đẳng kế tiếp nhau tác dụng với nước (có H2SO4 làm xúc tác) thu được hỗn hợp Z gồm hai rượu (ancol) X và Y Đốt cháy hoàn toàn 1,06 gam hỗn hợp Z

sau đó hấp thụ toàn bộ sản phẩm cháy vào 2 lít dung dịch NaOH 0,1M thu được dung dịch T

trong đó nồng độ của NaOH bằng 0,05M Công thức cấu tạo thu gọn của X và Y là (Cho: H = 1;

C = 12; O = 16; thể tích dung dịch thay đổi không đáng kể)

A C2H5OH và C3H7OH B C3H7OH và C4H9OH

C C2H5OH và C4H9OH D C4H9OH và C5H11OH.

Dạng toán điều chế ancol từ anđehit

C©u 41: Hiđro hoá hoàn toàn hỗn hợp M gồm hai anđehit X và Y no, đơn chức, mạch hở, kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng (MX < MY), thu được hỗn hợp hai ancol có khối lượng lớn hơn khối lượng M là 1 gam Đốt cháy hoàn toàn M thu được 30,8 gam CO2 Công thức và phần trăm khối lượng của X lần lượt là

A CH3 CHO và 49,44% B HCHO và 32,44%

C HCHO và 50,56% D CH3CHO và 67,16%

C©u 42: Hỗn hợp A gồm 2 andehit liên tiếp nhau trong dãy đồng đẳng, đem hidro hoá hoàn toàn A (

Ni , nhiệt độ ), thu được hỗn hợp B gồm 2 ancol đơn chức Đốt cháy hỗn hợp B thu được 4,5 gam

H2O và 3,36 lit CO2 (đkc) CTPT của 2 andehit là :

A HCHO và CH3CHO B CH3CHO và C2H5CHO

C C2H5CHO và C3H7CHO D C2H3CHO và C3H5CHO

C©u 43: Hỗn hợp A gồm 2 andehit no, đơn chức, mạch hở Hiđrohoá hoàn toàn 0,2 mol A lấy sản phẩm B đem đốt cháy hoàn toàn thu được 12,6 gam H2O Nếu đốt 0,1 mol A thì thể tích CO2 ( đkc) thu được là :

A 11,2 lit B 5,6 lit C 4,48 lit D 7,84 lit

C©u 44: Có bao nhiêu chất hữu cơ mạch hở dùng để điều chế 4-metylpentan-2-ol chỉ bằng phản ứng

cộng H2 (xúc tác Ni, to)?A 3 B 5 C 2 D 4.

C©u 45: Ứng với công thức phân tử C3H6O có bao nhiêu hợp chất mạch hở bền khi tác dụng với khí H2 (xúc tác Ni, t0) sinh ra ancol?

Dạng toán điều chế ancol etylic từ glucozơ.

Trang 5

C©u 46: Lên men hoàn toàn m gam glucozơ thành ancol etylic Toàn bộ khí CO2 sinh ra trong quá trình này được hấp thụ hết vào dung dịch Ca(OH)2 (dư) tạo ra 40 gam kết tủa Nếu hiệu suất của quá trình lên men là 75% thì giá trị của m là

A 30 B 58 C 60 D 48

C©u 47: Lên men m gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dung dịch nước vôi trong, thu được 10 gam kết tủa Khối lượng dung dịch sau phản ứng giảm 3,4 gam so với khối lượng dung dịch nước vôi trong ban đầu Giá trị của m là

A 13,5 B 20,0 C 15,0 D 30,0

C©u 48: Cho m gam tinh bột lên men thành ancol (rượu) etylic với hiệu suất 81% Toàn bộ

lượng CO2 sinh ra được hấp thụ hoàn toàn vào dung dịch Ca(OH)2, thu được 550 gam kết tủa và dung dịch X Đun kỹ dung dịch X thu thêm được 100 gam kết tủa Giá trị của m là (cho H = 1, C

= 12, O = 16, Ca = 40)

A 550 B 1500 C 650 D 750.

C©u 49: Lên men 22,5 gam glucozơ với hiệu suất 90%, lượng khí CO2 sinh ra hấp thụ hết vào dd nước vôi trong , thu được m gam kết tủa ,khối lượng dd sau pư giảm 5,1 gam so với khối lượng nước vôi trong ban đầu , giá trị của m là?

A.11,25 B 15,0 C 19,6 D 22,5

C©u 50: Từ axetilen, các chất vô cơ có sẵn và điều kiện cần thiết để điều chế ancol anlylic thì tối thiểu cần số giai đoạn là

A 3 B 4 C 6 D 5

C©u 51: Từ axetilen, các chất vô cơ có sẵn và điều kiện cần thiết để điều chế glixerol thì tối thiểu cần số giai đoạn là

A 7 B 4 C 6 D 5

Dạng toán về ancol- tổng hợp

C©u 52: Đun nóng hỗn hợp 2 ancol đơn chức mạch hở A và B với H2SO4 đậm đặc ở nhiệt độ

140oC, ta thu được hỗn hợp 3 ete Đốt cháy 1 trong 3 ete thu được ở trên thỡ thấy tạo ra số mol H2O bằng số mol CO2 Vậy hỗn hợp 2 ancol ban đầu là

A Hỗn hợp 2 ancol no, đơn chức

B Hỗn hợp gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 ancol chưa no, đơn chức

C Hỗn hợp gồm 2 ancol chưa no, đơn chức

D Hỗn hợp gồm 1 ancol no, đơn chức và 1 ancol chưa no có 1 nối đôi, đơn chức

C©u 53: Đun nóng 132,8g hh X gồm 3 ancol đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C, sau phản ứng hoàn toàn thu được 111,2g hh Y gồm 6 ete cú số mol bằng nhau số mol tựng ete trong hh Y là :

A 0,4 B 0,2 C 0,3 D 0,1

C©u 54: Cho 50g dd ancol X đơn chức trong nước có nồng độ X là 64% tác dụng với Na dư thu được 22,4 lít khí đktc CTPT của X là

C©u 55: Để điều chế etilen, người ta đun nóng ancol etylic 950 với H2SO4 đặc ở 1700C Biết h = 60% và dancol = 0,8g/ml Thể tớch ancol 950 cần đưa vào pư để thu được 2 lít etilen ở đktc là :

C©u 56: Cho 10,6 gam hỗn hợp 2 ancol kế tiếp nhau trong dóy đồng đẳng của ancol eylic tác dụng hết với Na dư, thu được 2,24 lít H2 (đktc) Công thức phân tử của 2 ancol là (Cho C = 12, H = 1, O = 16)

A CH3OH và C2H5OH B C3H7OH và C4H9OH

C C2H5OH và C3H7OH D C3H5OH và C2H5OH

C©u 57: An col X khi hoá hơi 0,93 g thu được thể tích hơi đúng bằng thể tích của 0,48 g O2 đo ở cùng điều kiện Mặt khác, cũng 0,93 g X tác dụng hết với Na tạo ra V ml H2(đktc) Giá trị của V là :

C©u 58: Đun một hỗn hợp hai ancol no, đơn chức với H2SO4 đđ ở 140oC thu được 10,8 gam nước

và 36 gam hỗn hợp ba ete có số mol bằng nhau Giả sử hiệu suất phản ứng đạt 100% Hai ancol trên

có thể là:

Trang 6

A CH3OH và C2H5OH B CH3OH và C3H7OH

C.C2H5OH và C3H7OH D C2H5OH và C4H9OH

C©u 59: Tách nước từ hỗn hợp propanol và butan-2-ol được tối đa các hiđro cacbon là

A 4 B 3 C 2 D 5

C©u 60: Cho A, B là 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dăy đồng đẳng Cho hỗn hợp gồm 1,6g A và 2,3g B tác dụng hết với Na thu được 1,12 lít H2 (đktc) Công thức phân tử 2 ancol là:

A CH3OH, C2H5OH B C2H5OH, C3H7OH C C3H7OH, C4H9OH D C4H9OH, C5H11OH

C©u 61: Đun hỗn hợp 5 rượu no đơn chức với H2SO4đ , 1400C thh́ số ete thu được là:

A 10 B 12 C 15 D 17

C©u 62: Đun nóng 7,8 gam một hỗn hợp X gồm 2 rượu no đơn chức với H2SO4 đặc ở 1400C thu được 6 gam hh Y gồm 3 ete Biết 3 ete có số mol bằng nhau và phản ứng xảy ra hoàn toàn CTPT của

2 rượu là :

A CH3OH và C2H5OH C CH3OH và C3H7OH B C2H5OH và C3H7OH D C3H7OH và C4H9OH

C©u 63: Đun nóng hỗn hợp 2 rượu đơn chức A và B với H2SO4 đậm đặc ở nhiÖt độ 140oC, ta được hỗn hợp 3 ete Đốt cháy một trong 3 ete thu được ở trên thỡ thấy tạo ra 13,2g CO2 và 7,2g H2O Vậy hỗn hợp 2 rượu ban đầu là:

A CH3OH và C2H5OH.B C2H5OH và C3H7OH C C3H7OH và C4H9OH D CH3OH va C3H7OH

C©u 64: Đun nóng hh gồm CH3OH ,C3H7OH ,và iso C3H7OH với H2SO4 đậm đặc thì có thể thu được

C©u 65: Có n ancol có CTPT C4H10O2 ,đều có khả năng hoà tan Cu(OH)2 thành dd màu xanh đậm n có giá trị là?

C©u 66: Đem khử nước 11,47 gam hỗn hợp 2 ancol no đơn chức kế tiếp nhau trong dãy đồng đẳng bằng H2SO4 đặc ở 1700C, thu được hỗn hợp hai olefin và 5,58 gam nước Công thức 2 ancol là:

A CH3OH, C2H5OH C C3H7OH, C4H9OH B C2H5OH, C3H7OH D C4H9OH,C5H11OH

C©u 67: Đốt cháy hoàn toàn một lượng hỗn hợp X gồm 2 ancol (đều no, đa chức, mạch hở, có cùng số nhóm -OH) cần vừa đủ V lít khí O2, thu được 11,2 lít khí CO2 và 12,6 gam H2O (các thể

Ngày đăng: 30/10/2021, 01:47

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w