Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2Bài thu hoạch giáo viên tiểu học hạng 2
Trang 1PHÒNG GIÁO DỤC VÀ ĐÀO TẠO HUYỆN NAM TRỰC
TRƯỜNG TIỂU HỌC NGHĨA AN
BÀI THU HOẠCH LỚP BỒI DƯỠNG THEO CHUẨN CHỨC DANH NGHỀ NGHIỆP
GIÁO VIÊN TIỂU HỌC HẠNG II
Họ và tên: Phan Văn Túc Ngày sinh: 12/03/1980 Đơn vị công tác: Trường Tiểu học Nghĩa An Địa điểm học: Trung tâm GDTX Vũ Tuấn Chiêu huyện Nam Trực
NAM ĐỊNH, THÁNG 6 - NĂM 2020
Trang 2MỤC LỤC
I Mở đầu 1
II Khái quát nội dung từng chuyên đề trong chương trình bồi dưỡng 2
1 Khối lượng kiến thức 2
2 Nội dung chính của các chuyên đề đã học 2
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trong trường tiểu học Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ở trường tiểu học Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường và liên kết hợp tác quốc tế III Vị trí công việc hiện tại và vận dụng kết quả học tập vào công việc của bản thân………18
1 Mô tả vị trí công việc hiện tại………18
2 Vận dụng kiến thức đã học vào công việc đảm nhiệm……… 19
IV Kết luận 20
Trang 3I MỞ ĐẦU
Giáo dục luôn là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ quốc gia nào trên thế giới
và cũng là nền tảng cho sự phát triển của bất cứ chế độ chính trị xã hội nào, bất cứgiai đoạn lịch sử nào hay bất cứ cá nhân nào Vì vậy, việc đầu tư cho giáo dục luônđược xem là quốc sách hàng đầu Đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho sự phát triển.Vậy đầu tư cho giáo dục thì đầu tư như thế nào? Đâu là yếu tố quyết định cho sựthắng lợi của đầu tư đó? Đảng và nhà nước ta đã xác định: Trong sự phát triển nềngiáo dục của đất nước, yếu tố quan trọng nhất là lực lượng giáo viên Bởi lẽ ngườitriển khai trực tiếp, người thi hành trực tiếp những đường lối giáo dục, nhữngchương trình giáo dục và là lực lượng giáo viên Vì vậy giáo viên luôn luôn phải họchỏi, thay đổi phương pháp để thực hiện tốt vai trò nhiệm vụ của mình Chưa đủ, Mỗi
cơ sở giáo dục cũng phải luôn xây dựng kế hoạc bồi dưỡng cho giáo giên để giáoviên có thề nắm bắt kịp thời những xu thế đổi mới của thời đại, những chuyển biếncủa giáo dục trong nước và những đổi mới về chương trình
Với bản thân, Xác định được vị trí, vai trò của mình, là một giáo viên tiểu học,tôi luôn học tập, phấn đấu hoàn thành tốt nhiệm vụ của mình Luôn tự học và thamgia tích cực, có hiệu quả các khóa tập huấn, bồi dưỡng do cấp trên tổ chức Để hoànthiện, đáp ứng được tiêu chuẩn của chức danh nghề nghiệp hạng II, tôi đã đang theohọc lớp bồi dưỡng chuẩn nghề nghiệp giáo viên vào tháng 6 năm 2019
Qua quá trình tập huấn được học tập và nghiên cứu cũng như sự hướng dẫn,truyền đạt của các thầy, cô giáo phụ trách giảng dạy Chương trình bồi dưỡng theotiêu chuẩn chức danh nghề nghiệp giáo viên tiểu học ở hạng II, tôi nắm bắt đượcnhững kiến thức cơ bản nhất về xu hướng đổi mới quản lý giáo dục phổ thông vàquản trị nhà trường của một số quốc gia, phát triển nhà trường trước yêu cầu hiệnđại hóa đất nước và chủ động hội nhập quốc tế Củng cố và nâng cao các kỹ năng tựhọc, tự nghiên cứu, kỹ năng thảo luận; kỹ năng làm việc nhóm, kỹ năng phân tích,tổng hợp, đánh giá Nâng cao ý thức, trách nhiệm đối với việc đổi mới quản lý vềgiáo dục phổ thông, quản trị và phát triển nhà trường trong bối cảnh hiện nay của
Trang 4nước ta Có ý thức vận dụng những kiến thức, kĩ năng và thu nhận được qua chuyên
đề này và thực tiễn đối với quản lý giáo dục phổ thông, quản trị và phát triển nhàtrường ở nước ta hiện nay
II KHÁI QUÁT NỘI DUNG TỪNG CHUYÊN ĐỀ TRONG CHƯƠNG TRÌNH BỒI DƯỠNG
1 Khối lượng kiến thức
Khối lượng kiến thức nội dung chương trình bồi dưỡng gồm các chuyên đề:Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhàtrường tiểu học
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên
Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhàtrường tiểu học
Chuyên đề 6: Phát triển năng lực nghề nghiệp giáo viên tiểu học hạng II
Chuyên đề 7: Dạy học và bồi dưỡng học sinh giỏi, học sinh năng khiếu trongtrường tiểu học
Chuyên đề 8: Đánh giá và kiểm định chất lượng giáo dục trường tiểu học
Chuyên đề 9: Quản lí hoạt động nghiên cứu khoa học sư phạm ứng dụng ởtrường tiểu học
Chuyên đề 10: Xây dựng môi trường văn hóa, phát triển thương hiệu nhà trường
và liên kết hợp tác quốc tế
2 Nội dung chính của các chuyên đề đã học
Chuyên đề 1: Xây dựng nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa.
* Về kiến thức
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kiến thức sau:
- Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa không phải là một kiểu nhà nước mà
là hình thức phân công và tổ chức quyền lực nhà nước Nhà nước pháp quyền là nhà
Trang 5nước quản lí mọi mặt đời sống xã hội bằng pháp luật Mọi cơ quan, tổ chức cá nhânđều hoạt động theo pháp luật Các đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền gồm:
+ Nhà nước pháp quyền là tổ chức chính trị của nhân dân, bảo đảm chủ quyềncủa nhân dân
+ Là nhà nước tôn trọng, thực hiện và bảo vệ được các quyền tự do, dân chủcủa công dân
+ Là nhà nước chịu trách nhiệm trước công dân về những hoạt động củamình, còn công dân phải thực hiện các nghĩa vụ đối với nhà nước và chịu tráchnhiệm pháp lý về những hành vi vi phạm pháp luật của mình
+ Nhà nước pháp quyền phải có hình thức tổ chức quyền lực nhà nước thíchhợp (tam quyền phân lập) và có cơ chế giám sát sự tuân thủ pháp luật, xử lý các viphạm pháp luật, bảo đảm cho pháp luật được thực hiện
+ Là nhà nước bảo đảm sự độc lập của Toà án và tính chất dân chủ, minhbạch của pháp luật
- Đặc trưng cơ bản của nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa Việt Nam:
+ Một là, là nhà nước của nhân dân, do nhân dân, vì nhân dân; tất cả quyền
lực nhà nước thuộc về nhân dân;
+ Hai là, quyền lực nhà nước là thống nhất; có sự phân công, phối hợp và
kiểm soát giữa các cợ quan trong việc thực hiện các quyền lập pháp, hành pháp, tưpháp Đây vừa là nguyên tắc tổ chức và hoạt động của bộ máy nhà nước, vừa làquan điểm chỉ đạo quá trình tiếp tục thực hiện việc cải cách bộ máy nhà nước;
+ Ba là, Hiến pháp và các đạo luật giữ vị trí tối thượng trong điều chỉnh các
quan hệ của đời sống xã hội;
+ Bổn là, Nhà nước tôn trọng và đảm bảo quyền con người, quyền công dân;
nâng cao trách nhiệm pháp lí giữa Nhà nước và công dân, thực hành dân chủ đồngthời tăng cường kỉ cương, kỉ luật;
+ Năm là, Nhà nước tôn trọng và thực hiện đầy đủ các điều ước quốc tế mà
Cộng hoà XHCN Việt Nam đã kí kết hoặc gia nhập;
Trang 6+ Sáu là, đảm bảo sự lãnh đạo của Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà
nước pháp quyền XHCN, sự giám sát của nhân dân, của Mặt trận Tổ quốc Việt Nam
và các tổ chức thành viên của Mặt trận
- Biện pháp xây dựng nhà nước pháp quyền ở nước ta
+ Một là, nâng cao nhận thức về nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
+ Hai là, phát huy dân chủ, đảm bảo quyền làm chủ của nhân dân trong xây
dựng nhà nước và quản lí xã hội
+ Ba là, đẩy mạnh việc xây dựng và hoàn thiện hệ thống pháp luật và tổ chức
thực hiện pháp luật
+ Bốn là, đổi mới tổ chức và hoạt động của nhà nước.
+ Năm là, đảm hảo vai trò lãnh đạo và đổi mới phương thức lãnh đạo của
Đảng Cộng sản Việt Nam đối với nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa
* Về kĩ năng:
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kỹ năng sau:
+ Phân biệt được các hình thức nhà nước;
+ Nhận dạng được nhà nước pháp quyền;
+ Vận dựng kiến thức về Nhà nước pháp quyền xã hội chủ nghĩa vào công tácchuyên môn
Chuyên đề 2: Xu hướng quốc tế và đổi mới giáo dục phổ thông ở Việt Nam.
* Về kiến thức
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kiến thức sau:
- Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông:
+ Phát triển giáo dục phổ thông gắn với nhu cầu phát triển của đất nước vànhững tiến bộ của thời đại về khoa học - công nghệ và xã hội;
+ Phát triển giáo dục phổ thông phù họp với đặc điểm con người, văn hoáViệt Nam, các giá trị truyền thống của dân tộc và những giá trị chung của nhân loạicũng như các sáng kiến và định hướng phát triển chung của UNESCO về giáo dục;
+ Phát triển giáo dục phổ thông tạo cơ hội bình đẳng về quyền được bảo vệ,
Trang 7chăm sóc, học tập và phát triển, quyền được lắng nghe, tôn trọng và được tham giacủa học sinh;
+ Phát triển giáo dục phổ thông đặt nền tảng cho một xã hội nhân văn, pháttriển bền vũng và phồn vinh
- Đổi mới giáo dục phổ thông Việt Nam:
+ Quan điểm phát triển giáo dục phổ thông;
+ Đổi mới mục tiêu và phương thức hoạt động giáo dục;
+ Đổi mới cấu trúc giáo dục phổ thông theo hai giai đoạn;
- Đổi mới quản lý giáo dục phổ thông về mục tiêu của chương trình giáo dụcphổ thông các cấp, mục tiêu cả 3 cấp học trong chương trình giáo dục phổ thôngmới đều có phát triển so với mục tiêu từng cấp học của chương trình giáo dục phổthông hiện hành Mục tiêu các cấp trong chương trình giáo dục phổ thông hiện hànhchỉ nêu khái quát chung
* Về kỹ năng: Học viên có kỹ năng nhận diện được các vấn đề về giáo dục
và đổi mới giáo dục; có kỹ năng quản lý và lãnh đạo nhà trường đáp ứng nhu cầuvận động của xã hội, nhu cầu đổi mới giáo dục phổ thông nói riêng
Chuyện đề 3: Xu hướng đổi mới quản lí giáo dục phổ thông và quản trị nhà trường tiểu học.
* Về kiến thức
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kiến thức sau:
- Những tác động của môi trường đối với giáo dục hiện nay:
+ Tác động của những thay đổi trong kinh tế: Kinh tế ngày nay thiên về cáchình thức lao động họp tác, các quá trình ra quyết định được thực hiện từ dưới lên,đòi hỏi cao về hàm lượng tri thức trong các sản phẩm lao động Sự phân quyềntrong quản lí xã hội và kinh tế ngày càng mạnh
+ Tác động của các xu thế xã hội: Các tổ chức phi chính phủ ngày càng có vaitrò quan trọng trong việc cung cấp các dịch vụ xã hội; xu hướng coi trọng giá trị tiêudùng (chủ nghĩa tiêu dùng) và các tệ nạn xã hội gia tăng Các tiếp xúc xã hội trực
Trang 8tiếp ngày càng giảm mà gia tăng các tiếp xúc qua mạng Thay đổi cơ cấu tổ chức xãhội và nhấ trường theo hướng gia tăng các network.
+ Xu thế chính trị: Đòi hỏi cao đối với trách nhiệm xã hội; chuyển từ quản lítập trung sang quản lí phân cấp - phi tập trung hoá
+ Tác động của công nghệ thông tin và truyền thông: Các network được hìnhthành để trao đổi thông tin và sản xuất kiến thức ngày càng nhiều, các hình thức traođổi thông tin phong phú, đa dạng, nhiều loại hình phương tiện số rẻ tiền, đơn giảnđược sử dụng trong giảng dạy và học tập Các nội dung và hình thức học tập mớiđược hình thành Việc học tập với sự trợ giúp của công nghệ thông tin và truyềnthông dễ dàng được cá nhân hoá nhiều hơn Và có sự cộng tác nhiều hơn
+ Văn hoá mới: văn hoá cộng đồng, văn hoá mạng; văn hoá tham gia, cộngtác và hợp tác, quyền tự do cá nhân, sự công bằng và bình đẳng, quyền được tôntrọng tín ngưỡng, các giá trị đạo đức nhân văn
+ Sự biến động liên tục của môi trường, các vấn đề về ô nhiễm môi trường giatăng, các mối quan tâm mới để giữ gìn và cải thiện môi trường
- Năng lực và phẩm chất của công dân thế kỉ XXI đề cập đến gồm: Sáng kiến;Nhiệt tình; Tò mò, ham hiểu biết; Luôn luôn thích thú học hỏi; Dũng cảm; Tự lực;
Tự tin; Tự kiểm soát; Tự hiểu biết; Lạc quan trước các khó khăn, thử thách; Độclập, tôn trọng sự đa dạng; Kiên nhẫn; Sáng tạo; Linh hoạt; Thoải mái với các biếnđộng của hoàn cảnh, cởi mở tư duy; Các kĩ năng ngôn ngữ và giao tiếp; Quyết đoán;Hài hước
* Về kĩ năng:
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kỹ năng sau:
Củng cố và nâng cao các kỹ năng tự học, tự nghiên cứu; kỹ năng thảo luận;
kỹ năng làm việc nhóm; kỹ năng phân tích, tổng hợp, đánh giá
Chuyên đề 4: Động lực và tạo động lực cho giáo viên.
* Về kiến thức
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kiến thức sau:
Trang 9- Tạo động lực là một trong những công việc qụan trọng của người lãnh đạo,nhà quản lí và những người tham gia vào công việc dân đăt hoạt động của tập thê.
- Tạo động lực là quả trình xây dựng, triển khai các chỉnh sách, lựa chọn, sửdụng các biện pháp, thủ thuật của người quản lí để tác động đến người bị quản línhằm khơi dậy tỉnh tích cực hoạt động của họ
- Tạo động lực lao động cần chú ý nguyên tắc:
+ Xem xét các điều kiện khách quan của lao động nghề nghiệp có thể tácđộng đến tâm lí con người
+ Các phương pháp kích thích cần cụ thể, phù hợp
- Một Số trở ngại đối với việc có động lực và tạo động lực đối với giáo viên:+ Những trở ngại tâm lí - xã hội từ phía giáo: Tính ỳ khá phổ biến khi giáoviên đã được vào “biên chế” làm cho giáo viên không còn ý thức phấn đấu
+ Những trở ngại về môi trưòng làm việc: Nhiều trường học, do không đượcđầu tư đủ cho nên phương tiện, thiết bị dạy học thiếu thốn Phòng làm việc cho giáoviên cũng không đầy đủ cũng dễ gây chán nản, làm suy giảm nhiệt tình làm việc
+ Môi trường tâm lí (bầu không khí tâm lí) không được quan tâm và chú ýđúng mức, các quan hệ cấp trên - cấp dưới, đồng nghiệp - đồng nghiệp không thuậnlợi, xuất hiện các xung đột gây căng thẳng trong nội bộ giáo viên
+ Những trở ngại về cơ chế, chỉnh sách: Thu nhập thực tế của đại đa số giáoviên còn ở mức thấp Nghề sư phạm không hấp dẫn được người giỏi Bên cạnh đó,công tác phúc lợi tại các nhà trường về cơ bản còn hạn hẹp, đặc biệt với các trườngcông lập quỹ phúc lợi rất hạn hẹp do không có chế độ thu học phí
- Phương pháp tạo động lực:
+ Phương pháp tạo động lực cho giáo viên:
Phương pháp kinh tế: khen thưởng, tăng lương…
Phương pháp đánh giá và thi đua
Cải thiện điều kiện làm việc: cơ sở vật chất phục vụ, động viêntâm lý, xây dựng môi trường tập thể lành mạnh, phát huy dân chủ, công bằng
Trang 10 Bằng đào tạo, bồi dưỡng: năng lực chuyên môn, lòng nhân ái,năng lực xác lập quan hệ xã hội…
+ Lãnh đạo cần làm gì để tạo động lực:
Tạo môi trường làm việc hợp lý
Khen thưởng cho nhân viên nếu họ xứng đáng
Nâng cao giá trị thực của công việc
Cập nhật thông tin cho nhân viên
Phân công công việc một cách công bằng
Làm cho công việc trở nên vui nhộn hơn là sự căng thăng
Quan tâm đến điều kiện làm việc của nhân viên
Tạo cơ hội phát triển cho nhân viên
Tránh sự đe dọa về sự ổn định trong công việc
Nêu rõ mục tiêu và nhiệm vụ+ Giáo viên làm gì để tạo động lực
Nếu không có công việc mới hãy tự tìm niềm vui trong công việcđang thực hiện
Hãy tự xem lại mình đang là ai, có gì, đã làm hết sức mình chưa
Cái gì đang khiến mình đang bất mãn, chán nản công việc
Hãy so sánh cuộc sống, công việc của mình với những người khókhăn hơn Người giàu, lãnh đạo liệu có sung sướng và thoải mái hơn mình?
Hãy nhìn về tương lai tích cực
Tìm thêm những công việc bổ trợ để có thêm động lực và niềm vui
* Về kĩ năng:
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kỹ năng sau:
- Kỹ năng động viên, khích lệ đồng nghiệp
- Tự tạo độnglực làm việc cho bản thân
- Sử dụng các biện pháp kích thích bằng các yếu tố bên ngoài để tạo động lựchọc tập cho học sinh
Trang 11Chuyên đề 5: Quản lí hoạt động dạy học và phát triển chương trình giáo dục nhà trường tiểu học.
* Về kiến thức
Sau khi học xong chuyên đề này tôi thu nhận được các kiến thức sau:
- Hoạt động dạy học gồm hai hoạt động chính: hoạt động dạy của giáo viên vàhoạt động học của học sinh Mỗi hoạt động có mục đích, chức năng, nội dung vàphương pháp riêng nhưng, gắn bó mật thiết với nhau, quy định lẫn nhau, bổ sungcho nhau do hai chủ thể thực hiện đó là thầy và trò; quá trình tương tác giữa hai chủthể này được hiểu là quá trình dạy học
+ Hoạt động dạy của giáo viên: Đó là hoạt động tổ chức, điều khiểnhoạt động nhận thức - học tập của học sinh, giúp học sinh tìm tòi khám phá tri thức,qua đó thực hiện có hiệu quả chức năng học của học sinh
+ Hoạt động học của học sinh: Là hoạt động tự giác, tích cực, chủđộng, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt động nhận thức - học tập của người học nhằmthu nhận, xử lí và biến đổi thông tin bên ngoài thành hi thức của bản thân, qua đóngười học thể hiện mình, biến đổi mình, tự làm phong phú những giá trị của mình
- Quá trình dạy học:
+ Quá trình dạy học là quá trình hoạt động tương tác và thống nhất giữagiáo viên và học sinh trong đó dưới tác động chủ đạo của giáo viên, học sinh tựgiác, tích cực, tự tổ chức, tự điều khiển hoạt dộng học để thực hiện cẳc nhiệm vụdạy học; Kiểm tra, đánh giá là một khâu quan trọng của quá trình dạy học nhằmkiểm sòát hiệu quả của cả hoạt động dạy và hoạt động học
+ Hai hoạt động dạy và học có mối quan hệ chặt chẽ với nhau, tồn tạisong song và phát triển trong cùng một quá trình thống nhất, bổ sung cho nhau, chếước nhau và là đối tượng tác động chủ yếu của nhau, nhằm kích thích động lực bêntrong của mỗi chủ thể để cùng phât triển
+ Người dạy luôn luôn giữ vai trò chủ đạo trong việc định hướng, tôchức, điêu khiển và thực hiện các hoạt động huyền thụ tri thức, lã năng, kĩ xảo đến