1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Bài tập an toàn vật liệu điện chính thức

14 82 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 41,66 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Dầu MBA vừa có tác dụng lấp đầy các lỗ xốp trong vật liệu cách điện gốc sợi và khoảng trống giữa các dây dẫn của cuộn dây, giữa cuộn dây với vỏ máy làm tăng độ bền cách điện của các lớp

Trang 1

Phần Vật Liệu Điện

Lê Đình Anh Biên Soạn

Phần Vật Liệu Điện

Câu hỏi ôn tập phần Vật Liệu Cách Điện

1.So sánh Cường độ cách điện của khí SF6 với không khí

cường độ cách điện gấp 2,5 lần so với cách điện của không khí Khí SF6 là khí trơ, có tính

ổn định hoá học cao nhưng khi bị ion hoá sẽ sinh ra các chất hoá học có tác dụng ăn mòn kim loại, nhiệt độ hoá lỏng của chúng thấp nên cho phép sử dụng chúng ở áp suất cao khoảng 20 at

* Ứng Dụng của khí Sf6 : Khí êlêgaz< SF6> không độc, chịu được tác dụng hoá học, không phân huỷ khi đốt nóng tới 8000C, có thể sử dụng được sử dụng rộng rãi trong các máy cắt điện, tụ điện cao áp và trong các máy phát điện tĩnh ở các cấp điện áp khác

nhau đem lại hiệu quả kinh tế cao

2 Trong quá trình sử dụng H2 để làm mát cho máy phát điện cần đảm bảo điều kiện gì Tuy vậy, nếu như lượng oxy lớn sẽ gây ra cháy nổ do vậy luôn phải giữ áp suất của H2 trong máy điện cao hơn áp suất khí quyển để cho không khí không lọt vào, để chống cháy

nổ thì khí hidro phải làm việc trong chu trình kín Khí H2 có độ bền thấp hơn không khí nó chỉ bằng 40% độ bền điện của không khí

3 Dầu máy biến áp được dùng trong máy biến áp với mục đích gì?

Trong số các vật liệu cách điện thể lỏng thì dầu máy biến áp(MBA) được ứng dụng nhiều nhất trong kỹ thuật điện Dầu MBA vừa có tác dụng lấp đầy các lỗ xốp trong vật liệu cách điện gốc sợi và khoảng trống giữa các dây dẫn của cuộn dây, giữa cuộn dây với vỏ máy làm tăng độ bền cách điện của các lớp cách điện lên rất nhiều đồng thời có nhiệm vụ làm mát, tăng cường sự thoát nhiệt do tổn hao công suất trong dây quấn và lõi thép MBA sinh ra

4 Không khí là cách điện thể khí thường được sử dụng phổ biến cho hệ thống nào trong hệ thống cung cấp điện?

Trong số các vật liệu cách điện thể khí đầu tiên phải nói đến không khí Không khí được sử dụng rộng rãi để làm cách điện chủ yếu của đường dây tải điện trên không, cách điện của các thiết bị điện khác làm việc trong không khí hoặc phối hợp với các chất cách điện rắn và lỏng như : máy cắt điện dùng không khí với áp suất cao để thổi tắt hồ quang Cường độ cách điện của không khí sẽ tăng nếu độ chân không của không khí cao,

5 Sơn tẩm cách điện dùng làm gì?

Dùng để tẩm các vật liệu cách điện rắn, xốp hay sợi Sau khi tẩm,

sơn sẽ lấp kín các lỗ xốp nên nâng cao được cường độ cách điện, giảm tính hút ẩm nâng cao được sức bền cơ giới và tăng nhiệt dẫn của vật liệu cách điện Nó được dùng làm chất cách điện ở dây quấn máy điện, thiết bị điện

6 Có mấy nhóm cách điện cơ bản? Hãy liệt kê?

Có ba nhóm cách điện cơ bản Gồm:

+Cách Điện Thể Khí

+ Cách Điện thể lỏng

+ Cách Điện thể rắn

7 Tiêu chuẩn về cường độ cách điện của dầu MBA mới ở cấp điện áp 110÷220kV là bao nhiêu ?

Cấp dầu mới là 40 và cấp dầu cũ là 35

Trang 2

8 Tiêu chuẩn về cường độ cách điện của dầu MBA mới ở cấp điện áp 10÷35kV là bao nhiêu?

Dầu mới là :30 và dầu cũ là 25

Cấp điện áp lớn hơn 330kv thì Dầu mới là 50 còn dầu cũ là 45

Cấp điện áp nhở hơn 6kv thì Dầu mới là 25 còn dầu cũ là 20

9 Nêu công thức tính để xác định điện áp đánh thủng trong dầu với điện trường không đồng nhất?

TRONG đó :

d- khoảng cách điện cực(cm)

Uđt- điện áp đánh thủng(kV)

- Với điện trường không đồng nhất:

Udt= 40*d^2/3 < KV>

10 Nêu công thức tính để xác định điện áp đánh thủng trong dầu với điện trường đồng nhất hoặc gần đồng nhất?

Uđt= 40d+25[kV];

11 Điện môi hữu cơ cao phân tử loại 1 là gì?

Đây là các hợp chất của cácbon(C) với các nguyên tố khác Dựa theo nguồn gốc của các vật liệu cao phân tử người ta có thể phân chúng thành hai loại :

- Loại 1: là những vật liệu nhân tạo được sản suất ra bằng cách chế biến hoá học những chất cao phân tử có sẵn trong thiên nhiên

- Loại 2: là vật liệu cao phân tử tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp từ các chất thấp phân tử được sử dụng nhiều trong kỹ thuật cách điện

11 Các tính chất: “chống nước, chịu nhiệt cao, có độ bám và đàn hồi” là của vật liệu nào sau đây?

Nhựa và sơn tẩm xilicon : có tính chống nước, chịu nhiệt cao, có độ bám và đàn hồi Dùng

để bọc cách điện dây dẫn, hoặc dùng làm chất cách điện cho các máy biến áp khô, công suất nhỏ hoặc các thiết bị khác có thể làm việc dài hạn ở 1800C Lụa thuỷ tinh tẩm sơn xilicon

có thể đạt chất lượng cách điện rất cao mà cách điện loại khác không thể đạt được

13 Khoảng cách không khí chọn theo sự phối hợp cách điện với chuỗi sứ có điện áp 220kV là?

210 cm

Câu hỏi ôn tập phần vật liệu điện- CÂU HỎI THẦY MINH CHO ÔN

Dạng 1 : Phần vật liệu cách điện

Trang 3

Câu 1 : Điện trở và đặc điểm của vật liệu cách điện

Đặc Điểm của vật liệu cách điện : Có Ba đặc tính cơ bản

1: Đặc tính vật lý của điện môi :

1.1 Tính hút ẩm và tính thấm nước của vật liệu cách điện

1.1.1 Tính hút ẩm: Các vật liệu cách điện nói chung ở mức độ nhiều hay ít đều hút ẩm vào bên trong từ môi trường xung quanh hay thấm ẩm tức là cho hơi nước xuyên qua chúng làm cho bề mặt ngưng tụ một lớp ẩm làm cho dòng rò bề mặt tăng, điện áp phóng điện dọc theo

bề mặt giảm và có thể gây nên sự cố cho các thiết bị điện

1.12 Độ ẩm của không khí: Trong không khí luôn chứa một lượng hơi nước nhất định, độ

ẩm của nó được đánh giá qua lượng hơi nước chứa trong nó

1.13 Độ ẩm của của vật liệu

1.14 Tính hấp thụ(thấm ẩm)

Những chất điện môi không hút ẩm chúng sẽ tạo ra trên bề mặt điện môi một màng ẩm, khi đặt điện môi vào không khí ẩm nó sẽ ngưng tụ hơi nước trên bề mặt để tạo ra màng ẩm.Quá trình này người ta gọi là tính thấm ẩm của điện môi

1.2 Đặc tính nhiệt của điện môi: Là khả năng chịu được nhiệt độ cao trong thời gian ngắn hoặc lâu dài khi nhiệt độ thay đổi đột ngột không bị hư hỏng Tiêu chuẩn về tính chịu nhiệt được xác định tuỳ theo loại điện môi, công nghệ chế tạo nó

1.3 Điểm chớp cháy, điểm cháy

+ Điểm chớp cháy: đây là đặc tính riêng của chất lỏng, đây là nhiệt độ mà khi nung nóng chất lỏng tới nhiệt độ đó sẽ làm cho hỗn hợp của hơi lỏng với không khí bùng cháy với ngọn lửa bé trong thời gian ngắn

+ Điểm cháy: là nhiệt độ mà khi tiếp xúc với ngọn lửa thì chất lỏng đó bốc cháy Nhiệt độ điểm cháy cao hơn điểm chớp cháy, ví dụ với dầu máy biến áp thì điểm chớp cháy quy định phải ≥+1350C còn điểm cháy là +1650C

2:Đặc tính cơ giới của điện môi

2.1 Sức bền chịu kéo, chịu nén và uốn : Trị số của độ bền chịu kéo(ζk), chịu nén(ζn) và uốn(ζu) được đo bằng kG/cm2 hoặc trong hệ SI bằng N/m2 (1N/m2 ≈10-5 kG/cm2) Các vật liệu có kết cấu không đẳng hướng(nhiều lớp,sơi )thì độ bền cơ học phụ thuộc vào phương tác dụng của tải trọng, theo các hướng không gian khác nhau thí có trị số độ bền khác nhau Đối với các vật liệu như thuỷ tinh, sứ, chất dẻo v.v độ bền uốn có trị số bé Ngoài ra độ bền cơ của nhiều điện môi phụ thuộc vào diện tích tiết diện ngang của mẫu, nhiệt độ

2 2 Độ cứng: là khả năng của bề mặt vật liệu chống lại biến dạng gây nên bởi lực nén truyền từ vật có kích thước nhỏ vào nó

2.3 Độ nhớt: đây là một đặc tính quan trọng của chất lỏng, mỗi chất lỏng có một độ nhớt nhất định

Trang 4

3:Đặc tính hóa học của điện môi :

Việc nghiên cứu tính chất hoá học của điện môi vì hai nguyên nhân:

- Độ tin cậy của vật liệu phải được đảm bảo khi làm việc lâu dài nghĩa là không bị phân huỷ

để giải thoát ra các sản phẩm phụ và không ăn mòn kim loại tiếp xúc nó, không phản ứng với các chất khác

- Không có tác dụng hoá học lên các môi trường khác như khí, nước, axit, bazơ, dung dịch muối và trong quá trình làm việc lâu dài không bị ảnh hưởng của phóng xạ có tia năng lượng cao và cần phải ổn định khi chịu tác dụng của những tia đó

- Khi sản suất các chi tiết có thể gia công vật liệu bằng những phương pháp hoá công khác nhau, phải dính được và hoà tan trong dung dịch tạo thành muối

Câu 2 : Ứng dụng của khí H2 và nêu ra ưu điểm và nhược điểm khi sửa dụng

Khí hidro là một chất có nhiều tính năng đặc biệt, nó rất nhẹ và có hệ số tản nhiệt lớn nên hay được dùng để làm lạnh máy điện thay thế cho không khí Mặt khác dùng H2 để làm lạnh máy điện sẽ giảm được tổn hao công suất do ma sát giữa trục roto với khí (vì tổn hao này tỉ lệ thuận với mật độ khí) do đó năng cao được hiệu suất máy, giảm tốc độ già cỗi của vật liệu cách điện hữu cơ và chống được sự cố cháy cuộn dây khi có ngắn mạch bên trong máy điện Làm mát còn hiệu quả hơn khi dùng hidro lỏng chạy trong lòng của dây dẫn của cuộn dây rotor máy phát Tuy vậy, nếu như lượng oxy lớn sẽ gây ra cháy nổ do vậy luôn phải giữ áp suất của H2 trong máy điện cao hơn áp suất khí quyển để cho không khí không lọt vào, để chống cháy nổ thì khí hidro phải làm việc trong chu trình kín Khí H2 có độ bền thấp hơn không khí nó chỉ bằng 40% độ bền điện của không khí

Câu 3 : Phân loại vật liệu cách điện theo hình thức tồn tại , liên hệ và cho ví dụ thực tế *Có Ba loại Vật liệu cách điện theo hình thức tồn tại : Thể rắn , thể lỏng và thể khí

+Thể lỏng : ví dụ như dầu máy biến áp ứng dụng trong máy biến áp làm cách điện trong các cuồn dây và giảm nhiệt cho máy khi hoạt động

+Thể khí : Ví dụ như dùng để cách điện các đường dây trần

+Thể rắn: ví dụ như dây điện có bọc vỏ cách điện làm bằng nhựa PVC

Câu 4 : Dầu máy biến áp , đối tượng và ứng dụng và nhiệm vụ

Trong số các vật liệu cách điện thể lỏng thì dầu máy biến áp(MBA) được ứng dụng nhiều nhất trong kỹ thuật điện Dầu MBA vừa có tác dụng lấp đầy các lỗ xốp trong vật liệu cách điện gốc sợi và khoảng trống giữa các dây dẫn của cuộn dây, giữa cuộn dây với vỏ máy làm tăng độ bền cách điện của các lớp cách điện lên rất nhiều đồng thời có nhiệm vụ làm mát, tăng cường sự thoát nhiệt do tổn hao công suất trong dây quấn và lõi thép MBA sinh ra Câu 5 : Khí SF6 là gì , nêu ra nhiệm vụ và đối tượng sửa dụng của khí này

Trang 5

Khí SF6 nặng hơn không khí gấp 5 lần, cường độ cách điện gấp 2,5 lần so với cách điện của không khí Khí SF6 là khí trơ, có tính ổn định hoá học cao nhưng khi bị ion hoá sẽ sinh

ra các chất hoá học có tác dụng ăn mòn kim loại, nhiệt độ hoá lỏng của chúng thấp nên cho phép sử dụng chúng ở áp suất cao khoảng 20 at Khi ở áp suất cao thì cường độ cách điện tăng lên rất nhiều Khí êlêgaz không độc, chịu được tác dụng hoá học, không phân huỷ khi đốt nóng tới 8000C, có thể sử dụng được sử dụng rộng rãi trong các máy cắt điện, tụ điện cao áp và trong các máy phát điện tĩnh ở các cấp điện áp khác nhau đem lại hiệu quả kinh

tế cao

Câu 6 : Phân loại vật liệu cách điện thể rắn theo hình thức tồn tại

6.1 Điện môi hữu cơ cao phân tử: Đây là các hợp chất của cácbon(C) với các nguyên tố khác Dựa theo nguồn gốc của các vật liệu cao phân tử người ta có thể phân chúng thành hai loại :

- Loại 1: là những vật liệu nhân tạo được sản suất ra bằng cách chế biến hoá học những chất cao phân tử có sẵn trong thiên nhiên

- Loại 2: là vật liệu cao phân tử tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp từ các chất thấp phân tử được sử dụng nhiều trong kỹ thuật cách điện

Tính chất của chúng phụ thuộc vào thành phần hoá học, thực chất nhựa là hỗn hợp phức tạp của các loại cao phân tử hữu cơ có độ trùng hợp khác nhau

6.1.1 Nhựa tổng hợp

6.1.2 Nhựa thiên nhiên

6.1.3 Sơn : gồm sơn tẩm sơn bảo vệ và sơn gián

6.1.4 Giấy và các chế phẩm từ giấy

6.1.5 Cao su

6.2 : Điện môi vô cơ : gồm có thủy tinh , gốm , sứ , mica …

Câu 7: Điện môi hữu cơ cao là gì , nêu ứng dụng trong kĩ thuật điện

Điện môi hữu cơ cao phân tử

Đây là các hợp chất của cácbon(C) với các nguyên tố khác Dựa theo nguồn gốc của các vật liệu cao phân tử người ta có thể phân chúng thành hai loại :

- Loại 1: là những vật liệu nhân tạo được sản suất ra bằng cách chế biến hoá học những chất cao phân tử có sẵn trong thiên nhiên

- Loại 2: là vật liệu cao phân tử tổng hợp được sản xuất bằng cách tổng hợp từ các chất thấp phân tử được sử dụng nhiều trong kỹ thuật cách điện Tính chất của chúng phụ thuộc vào thành phần hoá học, thực chất nhựa là hỗn hợp phức tạp của các loại cao phân tử hữu cơ có

độ trùng hợp khác nhau

Ứng Dụng: Nhựa dùng trong KTĐ là loại không hoà tan trong nước, ít hút ẩm nhưng dễ hoà tan trong các dung môi hữu cơ tương ứng Tuỳ theo nguồn gốc mà ta có thể chia nhựa

ra làm hai loại:

Trang 6

- Nhựa tổng hợp (nhân tạo)

- Nhựa thiên nhiên

Câu 8: So sánh khí nito với không khí và ứng dụng của khí đó trong kĩ thuật điện

Các đặc tính tương

đối

Nhiệt dẫn suất 1 1.08

Hệ số toả nhiệt từ vật

rắn sang khí 1 1.03

Câu 9: Chất cách điện là gì , vai trò của chất cách điện trong kĩ thuật điện

Chất cách điện : là các chất dẫn điện kém, có điện trở suất rất lớn (khoảng 106 - 1015 Ω m) Các vật liệu này được sử dụng rộng rãi trong công nghiệp và trong đời sống, nhằm mục đích ngăn chặn sự tiếp xúc của dòng điện với người hoặc với các dòng điện khác

Câu 10: Nhiệm vụ của chuỗi sứ cách điện , nêu số đĩa sứ tương ứng với cấp điện áp

Nhiệm vụ của chuỗi sứ cách điện :

Dùng cho đường dây tải điện đạt tới mức cao nhất, người ta nối tiếp nhiều sứ, treo riêng biệt thành từng chuỗi và treo ngay dây dẫn vào đó Việc ghép các đĩa thành chuỗi được tiến hành bằng cách cho thanh kim loại của đĩa này khớp vào mũ của đĩa khác và dùng chốt hãm Số lượng bát sứ trong một chuỗi sứ được xác định theo điện áp làm việc của đường dây tải điện

Số lượng đĩa sứ ứng với cấp điện áp như sau

Điện áp

định mức

đường dây

Số lượng đĩa

sứ trong

chuỗi

Câu 11: Đặc trưng của chất điện môi khi làm nhiệm vụ cách điện

Gồm hai loại điện môi :

1: Điện môi hữu cơ cao phân tử < Cao su , nhự tổng hợp Pvc,sơn …>

2: Điện môi vô cơ < Sứ , micar … >

Trang 7

Đặc Điểm : Là khả năng chịu được nhiệt độ cao trong thời gian ngắn hoặc lâu dài khi nhiệt độ thay đổi đột ngột không bị hư hỏng Tiêu chuẩn về tính chịu nhiệt được xác định tuỳ theo loại điện môi, công nghệ chế tạo nó Dựa vào tính chịu nhiệt của điện môi người ta phân loại điện môi theo cấp chịu nhiệt và nhiệt độ làm việc cho phép lớn nhất của chúng

Dạng 2 : chất dẫn điện

Câu1 : Điện trở , điện dẫn suất điện trở dẫn điện

Điện trở quan hệ giữa hiệu điện thế không đổi đặt ở hai đầu của dây dẫn và cường độ dòng điện một chiều tạo nên trong dây dẫn đó Được tính theo công thức sau:

R=P*1/s

Trong đó :

R- Điện trở(Ω);

ρ- Điện trở suất (Ω.m; Ω.mm ^2/m);

L: Chiều dài dây dẫn(m);

S: Tiết diện dây dẫn(m2);

Diện dẫn là :1/R < 1/ ôm >

Điện trở suất là điện trở của dây dẫn có chiều dài là một đơn vị chiều dài và tiết diện là một đơn vị diện tích(đơn vị tính theo Ω.m)

Điện dẫn suất: là đại lượng nghịch đảo của điện trở suất ρ = 1/ γ

Câu2: Phân loại vật liệu điện dẫn điện theo hình thức tồn tại

Vật liệu dẫn điện tồn tại ở ba thể :

- Thể rắn : Đồng, Nhôm, Sắt

- Thể lỏng: Thuỷ ngân(Hg) là kim loại có nhiệt độ nóng chảy là -390C,do đó ở nhiệt độ thường chỉ có thuỷ ngân là kim loại lỏng được sử dụng trong thực tế

- Thể khí: Là tất cả các khí khi đặt trong cường độ trường vượt quá trị số giới hạn của chúng (to >50000C)

Vật liệu dẫn điện chia thành hai loại:

- Vật liệu dẫn điện tử hay vật dẫn loại 1(Vật dẫn kim loại)

- Vật liệu dẫn ion hay vật dẫn loại 2(Vật dẫn điện phân)

Trang 8

Câu3: Thông số nào để đánh giá tính dẫn của vật liệu điện

Câu4: Xắp xếp các chất dẫn điện theo thứ tự từ cao xuống thấp và ngược lại < câu này chú

ý >

+ bạc > đồng > vàng > nhôm > magie> … Tham khảo thêm

Câu5: Mối quan hệ giữa điện trở suất và điện dẫn suất

Điện trở suất ρ,điện dẫn suất γ

Điện trở suất là điện trở của dây dẫn có chiều dài là một đơn vị chiều dài và tiết diện là một đơn vị diện tích(đơn vị tính theo Ω.m)

Điện dẫn suất: là đại lượng nghịch đảo của điện trở suất

ρ = 1/ γ < MỐI QUAN HỆ GIỮA ĐIỆN TRỞ XUẤT VÀ ĐIỆN DẪN XUẤT >

Cường độ dòng điện trong vật dẫn có thể viết dưới dạng :I= n0.qe.S.vtb

Câu6: Ứng dụng của vật liệu có điện trở cao, điện dẫn trong kĩ thuật điện

Câu7: Hệ số nhiệt của điện trở suất

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ theo quy luật sau:

ρt = Po(1+ αt+βt^2+γt^3+ )

Ở nhiệt độ sử dụng t2 điện trở suất sẽ được tính toán xuất phát từ nhiệt độ t1 theo công thức :

ρt2= ρt1[1+α(t2-t1)]

Trong đó, α là hệ số thay đổi điện trở suất theo nhiệt độ đối với vật liệu tương ứng và ứng với những khoảng nhiệt độ được nghiên cứu Hệ số α gần giống nhau đối với kim loại tinh khiết và có trị số gần đúng bằng (4.10^-3)1/0C

Câu8: Điện trở suất của kim loại thay đổi như nào khi nhiệt độ tăng

Điện trở suất của kim loại tăng theo nhiệt độ theo quy luật sau:

ρt = Po(1+ αt+βt^2+γt^3+ )

Phần :Vật liệu dẫn điện < Ôn tập thêm >

Trang 9

11 Vật liệu dẫn điện tồn tại ở những thể nào?

Tồn tại ở ba thể : Rắn Lỏng Khí

12 Khi nghiên cứu đặc tính dẫn điện của vật liệu ta cần quan tâm tới tính chất nào?

Lưu ý 1: Điện trở R, điện dẫn G

Lưu ý 2: Điện trở suất ρ,điện dẫn suất γ

+ Hệ số thay đổi điện trở suất theo nhiệt độ(αρ)

+ Hệ số thay đổi của điện trở suất theo áp suất

Lưu ý 3: Hiệu điện thế tiếp xúc và sức nhiệt điện động

13 Đơn vị đo điện trở suất?

Tính theo : Ω.m

14 Đơn vị đo điện dẫn suất?

là đại lượng nghịch đảo của điện trở suất

15 Vật dẫn kim loại có những tính chất lý học nào

16 Vật dẫn loại 2 đặc trưng bởi loại hạt mang điện nào?

17.so sánh điện trở suất của 4 chất Đồng, Bạc, Nhôm, Vàng?

Điện trở suất theo thứ tự từ nhỏ đến lớn : Bạc , Đồng , Vàng ,Nhôm 18 Khi cho kim loại

A có nhiệt độ là T1 tiếp xúc với kim loại B có nhiệt độ là T2 thì giữa chúng phát sinh sức nhiệt điện động ntn?

Ở nhiệt độ sử dụng t2 điện trở suất sẽ được tính toán xuất phát từ nhiệt độ t1 theo công thức :

ρt2= ρt1[1+α(t2-t1)]

Trong đó, α là hệ số thay đổi điện trở suất theo nhiệt độ đối với vật liệu tương ứng và ứng với những khoảng nhiệt độ được nghiên cứu Hệ số α gần giống nhau đối với kim loại tinh khiết và có trị số gần đúng bằng (4.10^-3)1/0C

19 Điện trở suất của một thanh Nhôm sẽ thay đổi thế nào khi tác động lực nén lên nó? Khi kéo hoặc nén đàn hồi, điện trở suất của kim loại biến đổi theo công thức :

ρ= ρ0(1±kσ)

Dấu + ứng với khi biến dạng do kéo, dấu – do nén

σ- ứng suất cơ khí của mẫu, đơn vị kG/mm2

k- hệ số cho ở Bảng 6-2

=> từ đây suy ra lực rén làm cho điện trở suất giảm đi

20 Điện trở suất của một thanh Nhôm sẽ thay đổi thế nào khi tác động lực kéo lên nó? Như câu trên : đáp án là tăng lên

21 Mối quan hệ giữa điện trở suất và điện dẫn suất của một loại vật liệu ?

Điện trở suất ρ,điện dẫn suất γ

Điện trở suất là điện trở của dây dẫn có chiều dài là một đơn vị chiều dài và tiết diện là một đơn vị diện tích(đơn vị tính theo Ω.m)

Điện dẫn suất: là đại lượng nghịch đảo của điện trở suất

ρ = 1/ γ

22 Đơn vị của hệ số thay đổi của điện trở suất theo nhiệt độ?

Trang 10

23 Nhược điểm của Wolfram (W) khi làm vật liệu tiếp xúc?

Wonfram là một kim loại rất cứng, có màu tro chiếu sáng, không thay đổi nhiệt độ thông thường dù có hơi nước Nó được dùng để chế tạo sợi tóc trong bóng đèn dây tóc, các điện trở phát nóng cho các lò điện, các phần tử nhiệt Ngoài ra Wonfram còn được dùng để chế tạo tiếp điểm điện, chế tạo các điện cực catốt (cực âm) bằng Wonfram Tiếp điểm Vonfram

có ưu điểm là:

- Ổn định lúc làm việc, độ mài mòn nhỏ do có độ cứng cao

- Có khả năng chống tác dụng của hồ quang, không làm dính tiếp điểm do khó nóng chảy

*Nhược điểm của vonfram khi làm vật liệu tiếp xúc:

- Khó gia công chế tạo

- Ở điều kiện khí quyển tạo thành ôxit

- Cần có áp lực tiếp xúc lớn để có trị số điện trở tiếp xúc nhỏ

25 Hợp kim có chứa 70% nguyên tố Đồng và 30% nguyên tố kẽm gọi là gì?

Đồng thau

Đây là một hợp kim đồng với kẽm, trong đó kẽm không vượt quá 60% Tuỳ theo thành phần và việc sử dụng hợp kim đồng kẽm, người ta phân thành:

- Đồng thau để đúc

- Đồng thau để cán mỏng

- Đồng thau dùng để hàn gắn

Đồng thau được dùng trong KTĐ để gia công các chi tiết dẫn dòng điện như: các đầu cực ở các bảng phân phối, các đầu đến hệ thống nối đất

Phần bài tập có đáp án bên dưới :

Câu 101 : Tiêu chuẩn về cường độ cách điện của dầu MBA mới ở cấp điện áp 10÷35kV là?

Ecđ ≥ 30 kV/2,5 mm

Câu 102 : Khoảng cách không khí chọn theo sự phối hợp cách điện với chuỗi sứ có

điện áp 220kV là?

210 cm

Câu 103 : Vật liệu dẫn điện tồn tại ở những thể nào?

Rắn, lỏng, khí

Câu 104 : Khi nghiên cứu đặc tính dẫn điện của vật liệu ta cần quan tâm tới tính

chất:

Ngày đăng: 30/10/2021, 01:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w