1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế đà nẵng, thực trạng và giải pháp marketing

43 545 3
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp marketing
Tác giả Lê Thị Như Linh
Người hướng dẫn TS. Vũ Mạnh Hà
Trường học Trường đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn
Chuyên ngành Marketing Du lịch
Thể loại Luận văn
Năm xuất bản 2012
Thành phố Đà Nẵng
Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 499,48 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lập kế hoạch marketing còn là một công cụ có giá trị để các đơn vị tổ chức sự kiện có thể xác định và phản hồi các vấn đề xuất hiện trong môi trường luôn có sự thay đổi và là ch

Trang 1

Lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng,

thực tra ̣ng và giải pháp marketing

Lê Thi ̣ Như Linh Trường Đại học Khoa học Xã hội và Nhân văn; Khoa Du lịch học

Chuyên ngành: Du li ̣ch; Mã số: Chương trình đào tạo thí điểm

Người hướng dẫn: TS Vũ Mạnh Hà

Keywords Du lịch; Lễ hội Bắn pháo hoa; Đà Nẵng

Content

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Đà Nẵng là thành phố biển nằm ở vị trí trung tâm của các di sản , có hệ thống cơ

sở hạ tầng khá đồng bộ với cảng biển và sân bay quốc tế, là cửa ngõ thứ 3 của cả nước, đồng thời là điểm cuối ra biển Đông của tuyến hành lang kinh tế Đông Tây Với tài nguyên thiên nhiên phong phú, đa dạng, Đà Nẵng có nhiều lợi thế để phát triển kinh tế

du lịch

Năm 2008 lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng lần đầu tiên được tổ chức và

đã thành công lớn Sự hoành tráng , đặc sắc, độc đáo lễ hô ̣i đã th u hút hàng trăm ngàn khán giả Đà Nẵng, du khách trong và ngoài nước đến thưởng ngoạn và cổ vũ Đây là cơ hội vàng để ngành du lịch tổ chức tuyên truyền quảng bá tiềm năng du lịch cũng như thể hiện lòng mến khách của người dân thành phố

Đến nay, sau 4 lần tổ chức rất thành công , lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế đã để lại ấn tượng đẹp trong lòng du khách muôn phương từ công tác truyền thông , quảng bá, hậu cần, vận động tài trợ , trang trí đường phố , an ninh trật tự…đến kỹ thuật trình diễn pháo hoa của các đội tham dự Lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng đang trở thành

“thương hiệu” của thành phố Đà Nẵng và nhận được sự hưởng ứng của rất nhiều du

Trang 2

khách; trở thành một trong những lễ hội đáng được chờ đợi nhất trong năm

Tuy nhiên, bên ca ̣nh những thành công đã đạt được, lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng vẫn còn những ha ̣n chế như công tác tổ chức còn lúng túng , nhiều bất câ ̣p, công tác truyền thông vẫn tập trung vào địa bàn thành phố mà chưa phát triển rộng ra các điểm đến của cả nước Do đó cần phải có những giải pháp khắc phu ̣c để lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng phát huy được những tác du ̣ng của nó , xứng đáng là mô ̣t sản phẩm du lịch đặc thù, mô ̣t thương hiê ̣u cho du li ̣ch thành phố

Căn cứ vào nghiên cứu thực trạng và tính cấp bách của vấn đề, tác giả đã lựa chọn

đề tài “Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng, thực trạng và giải pháp marketing”,

tìm ra những giải pháp marketing để nâng cao hiệu quả cho lễ hô ̣i pháo hoa quốc tế Đà Nẵng trong thời gian tới nhằm thu hút khách du li ̣ch

2 Mục tiêu va ̀ nhiê ̣m vu ̣ nghiên cứu

Luâ ̣n văn sẽ đưa ra các giải pháp marketing nhằm góp phần đẩy ma ̣nh hoa ̣t đô ̣ng marketing cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng để thu hút khách du li ̣ch

Để đa ̣t được mu ̣c tiêu đó, luâ ̣n văn phải đảm bảo các nhiê ̣m vu ̣ sau:

- Tổng kết về nội dung các hoa ̣t đô ̣ng diễn ra trong lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng được tổ chức

- Thống kê và phân tích số liê ̣u về lượng khách đến với lễ hô ̣i

- Phân tích thực tra ̣ng các hoa ̣t đô ̣ng marketing cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

- Đề xuất một số giải pháp marketing cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quố c tế Đà Nẵng nhằm thu hút khách du li ̣ch

3 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu

3.1 Đối tượng nghiên cứu

- Các hoạt động marketing cho lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

3.2 Phạm vi nghiên cứu

- Phạm vi về không gian:

+ Các hoạt động marketing cho cuộc thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng do

UBND thành phố Đà Nẵng; sở Văn hóa, Thể thao và Du lich tổ chức thực hiê ̣n

+ Công tác truyền thông cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng do công ty nghệ thuật Việt (Vietart) thực hiê ̣n

Trang 3

- Phạm vi về thời gian: Số liệu về cuô ̣c thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng từ năm 2008 đến năm 2011

4 Phương pháp nghiên cứu

- Phương pháp tổng hợp, phân tích tài liệu;

- Phương pháp tiếp cận thống kê;

- Phương pháp khảo sát thực địa;

5 Bố cục luận văn

Luận văn gồm 93 trang Ngoài phần mở đầu, kết luận, danh mục, tài liệu tham khảo, luận văn chia làm 3 chương:

- Chương 1: Cơ sở lý luâ ̣n về du li ̣ch và sự kiê ̣n

- Chương 2: Thực trạng hoạt đô ̣ng marketing cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế

Đà Nẵng trong thời gian qua

- Chương 3: Một số giải pháp marketing cho lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng nhằm thu hút khách du li ̣ch

6 Đóng góp của luận văn

Đánh giá được thực trạng và đề ra một số giải pháp marketing cho lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng nhằm thu hút khách du lịch

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ DU LI ̣CH VÀ SỰ KIỆN

1.1 Khái niệm về du lịch

1.1.1 Khái niệm du lịch và khách du lịch

1.1.1.1 Khái niệm du lịch

Theo từ điển Bách khoa quốc tế về du lịch do Viện Hàn Lâm Khoa học Quốc tế

về du lịch xuất bản du li ̣ch được đi ̣nh nghĩa:

“Du lịch là tập hợp các hoạt động tích cực của con người nhằm thực hiện một dạng hành trình, là một công nghiệp liên kết nhằm thỏa mãn các nhu cầu của khách du lịch …du lịch là một cuộc hành trình mà một bên là những công cụ làm thỏa mãn các nhu cầu của họ”

Định nghĩa của Hội nghị quốc tế về thống kê du lịch ở Otawa, Canada diễn ra vào tháng 06/1991 đã đi ̣nh nghĩa : “Du lịch là hoạt động của con người đi tới một nơi ngoài môi trường thường xuyên (nơi ở thường xuyên của mình), trong một khoảng thời

Trang 4

gian ít hơn khoảng thời gian đã được các tổ chức quy định trước, mục đích của chuyến

đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm”

Luật du lịch được Quốc hội nước Cộng Hòa Xã Hội Chủ Nghĩa Việt Nam, khóa

XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14/6/2005, có hiệu lực thi hành từ ngày 01/01/2006 đã đưa ra khái niệm về du lịch: “Du lịch là các hoạt động có liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình nhằm đáp ứng nhu cầu tham quan, tìm hiểu, giải trí, nghỉ dưỡng trong một khoảng thời gian nhất định”

Từ các quan điể m trên về du lịch có thể đưa ra khái niệm về du lịch phù hợp với

đề tài như sau: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm

1.1.1.2 Khái niệm khách du lịch

Theo luật du lịch được Quốc hội nước Cộng hoà xã hội chủ nghĩa Việt Nam khoá

XI, kỳ họp thứ 7 thông qua ngày 14 tháng 6 năm 2005 khách du lịch có những đặc điểm sau:

Khách du lịch là người đi du lịch hoặc kết hợp đi du lịch , trừ trường hợp đi học , làm việc hoặc hành nghề để nhận thu nhập ở nơi đến Khách du lịch đươ ̣c phân thành hai loa ̣i:

+ Khách du lịch nội địa: là công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam đi du lịch trong phạm vi lãnh thổ Việt Nam

+ Khách du lịch quốc tế: là người nước ngoài, người Việt Nam định cư ở nước ngoài vào Việt Nam du lịch; công dân Việt Nam, người nước ngoài thường trú tại Việt Nam ra nước ngoài du lịch

1.1.2 Sản phẩm du lịch và đặc điểm của sản phẩm du lịch

Trang 5

1.1.2.2 Đặc điểm của sản phẩm du lịch

a Sản phẩm du lịch có tính vô hình

Sản phẩm du lịch về cơ bản là không thể nhìn thấy được, không thể lưu kho Thành phần chính của sản phẩm du lịch là dịch vụ (chiếm 80% - 90% về mặt giá trị), hàng hóa chiếm tỷ trọng nhỏ

Khách hàng không thể dùng trước, khách hàng chỉ có thể cảm nhận khi đã sử dụng nó Việc đánh giá chất lượng sản phẩm du lịch rất khó khăn vì thường mang tính chất chủ quan và phần lớn không phụ thuộc vào khách du lịch Chất lượng sản phẩm du lịch được xác định dựa vào sự chênh lệch giữa mức độ kỳ vọng và mức độ cảm nhận về chất lượng của khách du lịch

Do đặc tính vô hình của sản phẩm du lịch mà sản phẩm du lịch gặp khó khăn trong vấn đề bảo hộ sản phẩm Điều này đòi hỏi các doanh nghiệp phải nổ lực không ngừng trong việc tạo ra những sản phẩm độc đáo, khác biệt nhằm thu hút du khách

b Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp

Sản phẩm du lịch mang tính tổng hợp, bao gồm nhiều yếu tố bổ sung: điểm đến, vận chuyển, lưu trú, các hoạt động và các yếu tố môi trường, các dịch vụ Nếu thiếu một trong các yếu tố này có thể ảnh hưởng đến toàn bộ sản phẩm

c Sản phẩm du lịch có quá trình sản xuất và quá trình tiêu dùng diễn ra đồng thời

Sản phẩm du lịch không thể di chuyển được, khách du lịch muốn tiêu dùng sản phẩm phải đến tận nơi có sản phẩm Quá trình tiêu dùng và quá trình sản xuất sản phẩm

du lịch phần lớn diễn ra đồng thời Vì vậy, việc thu hút khách hàng nhằm tiêu thụ sản phẩm du lịch là vấn đề vô cùng quan trong đối với doanh nghiệp

d Sản phẩm du lịch mang tính thời vụ

Sản phẩm du lịch mang tính thời vụ, việc tiêu dùng sản phẩm du lịch không diễn

ra đều đặn trong năm mà chỉ tập trung vào những thời gian nhất định trong ngày, trong tháng, trong năm…Tính thời vụ trong du lịch gây khó khăn cho việc tổ chức hoạt động kinh doanh và từ đó ảnh hưởng đến kết quả kinh doanh Do đó, trong kinh doanh các doanh nghiệp du lịch luôn quan tâm đến vấn đề khắc phục tính thời vụ đối với sản phẩm của doanh nghiệp

Trang 6

1.1.3 Loại hình du lịch

1.1.3.1 Khái niệm

Loại hình du lịch được hiểu là một tập hợp các sản phẩm du lịch có những đặc điểm giống nhau, hoặc vì chúng thỏa mãn những nhu cầu, động cơ du lịch tương tự, hoặc được bán cho cùng một nhóm khách hàng, hoặc vì chúng có cùng một cách phân phối, một cách tổ chức như nhau, hoặc được xếp chung theo một mức giá nào đó

- Nhu cầu làm nảy sinh hoạt động: du lịch chữa bệnh, du lịch nghỉ ngơi, giải trí;

du lịch thể thao; du lịch văn hóa, du lịch công vụ, du lịch tôn giáo, du lịch thăm thân, du lịch quá cảnh, du lịch hoài niệm

- Nơi tham quan: du lịch nghỉ núi, du lịch nghỉ biển, sông, hồ, du lịch thành phố,

- Phương tiện giao thông: du lịch bằng xe ô tô, du lịch bằng xe máy,du lịch bằng

xe đạp, du lịch bằng tàu hỏa, du lịch bằng tàu thủy, du lịch bằng máy bay

- Phương tiện lưu trú: du lịch camping (du lịch lều, trại), du lịch nghỉ ở khách sạn

- Khả năng chi trả của khách: du lịch hạng sang, du lịch quần chúng

Trang 7

1.2 Tổng quan về sƣ ̣ kiê ̣n

1.2.1 Khái niệm sự kiện

Như vâ ̣y theo các đi ̣nh nghĩa trên , sự kiê ̣n là mô ̣t khái niê ̣m rất rô ̣ng , và gần như bất kỳ hoa ̣t đô ̣ng nào tâ ̣p trung mô ̣t nhóm hoă ̣c nhiều người , nhằm mu ̣c đích cung cấp thông tin, kỷ niệm, giải trí, thi thố…đều cũng có thể được xem là mô ̣t sự kiê ̣n

1.2.2 Phân loa ̣i sự kiê ̣n

Theo Shone và Parry, sự kiện có thể chia thành nhiều loại như : các sự kiện giải trí như vui chơi , thể thao, giải trí…, sự kiện văn hóa bao gồm các hoạt động liên quan đến phong tục tập quán, nghệ thuật, cúng bái…, sự kiện tổ chức là các hoạt động thương mại, chính trị, từ thiện…, và sự kiện cá nhân như đám cưới, sinh nhật, các lễ kỷ niệm…

1.2.3 Ngành công nghiệp sự kiện

Theo Prosser và Rutledge, sự kiện là một trong những nhóm ngành kinh tế có tốc

độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, đóng góp một phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp du lịch của rất nhiều quốc gia Với tầm quan trọng và khả năng thu hút, đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch và các ngành khác có liên quan, các sự kiện lớn luôn được các quốc gia tranh nhau tổ chức

1.3 Qui trình lập kế hoạch marketing cho một sự kiện

1.3.1 Mục đích của việc lập kế hoạch marketing sự kiện

Giúp các nhà tổ chức sự kiện xác định các hoạt động marketing, lựa chọn phương án marketing hiệu quả nhất và tính toán chi phí thực hiện Lập kế hoạch marketing còn là một công cụ có giá trị để các đơn vị tổ chức sự kiện có thể xác định và phản hồi các vấn đề xuất hiện trong môi trường luôn có sự thay đổi và là chất xúc tác cho các hoạt động marketing sự kiện đạt hiệu quả cao hơn Nó có thể tạo nên những cơ hội cho sự thành công và giảm nguy cơ thất bại đối với một sự kiện

1.3.2 Trình tự lập kế hoạch marketing sự kiện

- Phân tích mục đích, đặc trưng của sự kiện: Những sự kiện có mục đích khác nhau

sẽ có một chiến lược marketing không giống nhau

- Phân tích đặc điểm của người tham gia sự kiện: Đây là công đoạn vô cùng quan trọng Bởi người tham dự sự kiện chính là điều kiện sống còn đối với đơn vị tổ chức sự kiện

Trang 8

- Phân tích mục tiêu, nguồn lực: Mục tiêu marketing cần phải đạt các tiêu chí: Specific – cụ thể; Measurable – có thể đo lường; Achievable – có tính khả thi; Realistic – thực tế và Time – hoàn thành đúng thời hạn (gọi tắt là tiêu chí SMART) Nếu mục tiêu marketing không đạt được các tiêu chí này thì rất khó để đánh giá kết quả

- Phân tích môi trường bên ngoài của sự kiện: Một sự kiện bất kỳ nào được tổ chức luôn chịu ảnh hưởng của nhiều yếu tố từ môi trường bên ngoài Những yếu tố này

sẽ chi phối việc xây dựng kế hoạch marketing cho sự kiện được tổ chức Phân tích yếu tố môi trường bên ngoài sẽ thấy những cơ hội thuận lợi để đơn vị tổ chức sự kiện xây dựng kế hoạch marketing cũng như những thách thức trên thị trường mà đơn vị tổ chức

sự kiện phải vượt qua để bảo đảm sự kiện được tổ chức thành công

- Lập và thực hiện kế hoạch marketing sự kiện: Lập kế hoạch marketing sự kiện cần phải thực hiện các việc: dự toán ngân sách, dựa vào kết quả phân tích các nguồn lực marketing của tổ chức để lên chương trình hành động cụ thể nhằm đạt được các mục tiêu marketing mà tổ chức đã đề ra

- Điều hành thực hiện kế hoạch marketing sự kiện: Một trong những nhiệm vụ quan trọng nhất của quản lý là điều hành và giám sát kế hoạch khi nó được thực hiện, vì quy trình lập kế hoạch marketing dựa trên dự báo về môi trường có sự thay đổi, ở một số giai đoạn, kết quả đầu ra của kế hoạch hoạt động marketing sẽ không như dự báo

trong kế hoạch, nó có thể vượt trội hơn hoặc dưới mức kế hoạch đã đề ra

- Tổng kết đánh giá: Đây là công đoạn cuối cùng và quan trọng của kế hoạch marketing Nếu không có công đoạn cuối cùng này thì đơn vị tổ chức sự kiện không thể nhận biết được những kết quả cũng như những hạn chế cụ thể trong quá trình thực hiện kế hoạch marketing

1.3.3 Hệ thống công cụ để marketing sự kiện

1.3.3.1 Sản phẩm – sự kiện

* Đặc điểm của sản phẩm – sự kiện:

- Sự kiện mang lại sự trải nghiệm mang tính tổng thể cho người tham dự: đối với người tham dự một sự kiện văn hóa nào đó thì không đơn thuần là một kịch bản được sân khấu hóa, mà đó là một trải nghiệm mang các yếu tố thẩm mỹ, trí tuệ và tâm lý

Trang 9

- Sự kiện là một loại hình dịch vụ: về cơ bản là mang tính vô hình hoặc bán hữu hình Với những đặc điểm riêng, giá trị của một sự kiện càng tăng khi được nhiều người

sử dụng Bên cạnh đó, cũng do tính vô hình của dịch vụ mà sản phẩm – sự kiện không thể lưu trữ và người tham dự không thể kiểm tra chất lượng của sản phẩm – sự kiện trước khi tham dự chính thức sự kiện đó

- Tính không thể tách rời giữa sản xuất và tiêu dùng Đặc điểm này thể hiện rất rõ trong các sự kiện là những chương trình biểu diễn nghệ thuật

- Tính không đồng nhất Đặc điểm này là do sản phẩm – sự kiện là một sản phẩm độc nhất, có tính sáng tạo rất cao và không thể sản xuất hàng loạt

- Vấn đề thiết kế - xây dựng sự kiện với vai trò là một công cụ marketing

- Nội dung, chủ đề của sự kiện: Việc xác định chủ đề, nội dung cho sự kiện

thường được áp dụng theo hai là hướng sau:

+ Định hướng theo sản phẩm – sự kiện: Xu hướng này thường lấy yếu tố nghệ

thuật làm xuất phát điểm để xác định chủ đề, nội dung cho sự kiện

+ Định hướng theo khán giả: Nghĩa là các đơn vị tổ chức sự kiện căn cứ vào đặc điểm nhu cầu, nhân khẩu học của các phân đoạn thị trường mục tiêu để xây dựng những

sự kiện phù hợp

* Địa điểm:

- Trong thiết kế một sự kiện, cần xác định địa điểm để đưa sự kiện đó ra thị trường Đây là vấn đề quan trọng, ảnh hưởng đến khả năng tiếp cận sự kiện của công chúng

* Thời gian tổ chức sự kiện:

- Thời gian sự kiện được tổ chức hợp lý sẽ góp phần quan trọng cho sự thành

công của sự kiện

* Vấn đề con người:

- Nhân viên phục vụ sự kiện là yếu tố đặc biệt quan trọng, ảnh hưởng lớn đến chất lượng của sự kiện Bởi chỉ cần nhân viên phục vụ trong sự kiện có những sơ xuất khiến người tham dự không hài lòng thì “kênh truyền miệng” sẽ phát huy tác dụng tối

đa

Trang 10

1.3.3.2 Giá cả và hệ thống bán vé (đối với những sự kiện có bán vé)

* Giá cả: Giá là yếu tố marketing duy nhất giúp tổ chức thu lại giá trị cho mình Các nhân tố ảnh hưởng đến quyết định về giá vé của một sự kiện:

- Nhân tố bên trong của đơn vị tổ chức sự kiện

Thông thường, một sự kiện được tổ chức có thể theo đuổi các mục tiêu cơ bản: + Tối đa hóa lợi nhuận: Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị tổ chức sự kiện sẽ định giá sự kiện sao cho có lợi trước mắt nhất Chiến lược giá này chỉ được thực hiện tương đối dễ dàng đối với những thị trường sự kiện mang tính độc quyền

+ Dẫn đầu về thị phần (có số lượng người tham gia sự kiện đông nhất): Để thực hiện mục tiêu này, đơn vị tổ chức sự kiện cần đặt giá thấp nhất có thể để thu hút người tham dự nhằm đạt được qui mô thị trường lớn nhất có thể

+ Dẫn đầu về chất lượng sự kiện trên thị trường: Để đạt mục tiêu này, tổ chức thường định ra một mức giá cao để đủ trang trải chi phí đầu tư cho việc nâng cao chất lượng của sự kiện và tạo ra một ấn tượng về chất lượng cao đối với người tham dự

- Những nhân tố bên ngoài của đơn vị tổ chức sự kiện

+ Cầu của thị trường đối với sự kiện: Cầu của thị trường cho biết “cận trên” của giá – tức là giá vé cao nhất mà đơn vị tổ chức sự kiện có thể bán

+ Cạnh tranh và thị trường: Khi mua vé tham gia sự kiện, công

chúng thường so sánh giá với các đối thủ cạnh tranh Vì vậy, đơn vị tổ chức không thể bán giá vé của sự kiện mình cao hơn giá của các sản phẩm tương tự của đối thủ cạnh tranh

* Hệ thống bán vé: Hệ thống bán vé là những tổ chức có nhiệm vụ bán vé xem các

sự kiện tới công chúng Hệ thống bán vé có thể xem là công cụ nhằm chuyển giao quyền

sử dụng sản phẩm – sự kiện đến công chúng

1.3.3.3 Hệ thống truyền thông sự kiện

* Qui trình phát triển hệ thống truyền thông sự kiện

Để phát triển một chương trình truyền thông marketing cho một sự kiện đạt hiệu quả, cần thực hiện một số công đoạn chính sau: Xác định phân đoạn thị trường mục tiêu

Trang 11

của sự kiện; xác định mục tiêu truyền thông của sự kiện và thiết kế thông điệp của sự kiện; lựa chọn các phương tiện truyền thông cho sự kiện; xây dựng dự toán truyền thông cho sự kiện và tổ chức, quản lý truyền thông

* Một số hệ thống truyền thông sự kiện thông dụng

- Quảng cáo

Quảng cáo là việc các đơn vị tổ chức sự kiện sử dụng các phương tiện truyền thông để giới thiệu sự kiện được tổ chức đến với công chúng Nói cách khác, quảng cáo là việc truyền đạt các thông điệp về đặc điểm và lợi ích của sự kiện nhằm thuyết phục các phân đoạn thị trường mục tiêu

- Yêu cầu chung của một mẫu quảng cáo sự kiện tốt:

+ Nội dung quảng cáo sự kiện phải đơn giản (chỉ có 1 thông điệp, 1 ý nghĩa);

+ Mẫu quảng cáo phải ấn tượng, khác biệt với các mẫu quảng cáo khác;

+ Phải thể hiện các thông điệp cần thiết một cách sáng tạo;

+ Nội dung quảng cáo phải kết nối được với sự kiện;

+ Phải tạo được cảm xúc nơi người xem quảng cáo

- Những chú ý khi thực hiện một quảng cáo sự kiện

+ Cần phải biết “hy sinh” những thông tin kém quan trọng để giữ cho mẫu quảng cáo chỉ có 1 ý duy nhất, lý do thuyết phục nhất;

+ Cách đánh giá phải khách quan và dựa vào thực tế;

+ Không nên ép công ty quảng cáo làm theo ý tưởng của bạn

- Một số phương tiện quảng cáo sự kiện

+ Phương tiện truyền thông dưới dạng ấn phẩm: Báo, tạp chí, tờ rơi, tờ gấp, tờ giới thiệu chương trình;

+ Phương tiện truyền thông đại chúng: Đài phát thanh, truyền hình…;

+ Phương tiện truyền thông điện tử: Điện thoại, internet…;

+ Phương tiện trưng bày: Pano, aphich, bảng hiệu…

- Quan hệ công chúng - PR (Public relations)

Trang 12

Bản chất của PR sự kiện là quá trình trao đổi thông tin hai chiều giữa sự kiện, đơn vị tổ chức sự kiện với công chúng nhằm tác động tới nhận thức của công chúng để đạt được mục đích của đơn vị tổ chức sự kiện

Sơ đồ minh họa quá trình PR sự kiện như sau:

- Các công cụ để PR sự kiện

Công cụ để PR một sự kiện là các phương tiện để truyền tải thông điệp của chủ thể -

sự kiện tới công chúng và nhận phản hồi từ công chúng về chủ thể - sự kiện Trong thời đại

“bùng nổ thông tin” ngày nay thì việc lựa chọn công cụ PR phù hợp để chuyển tải thông điệp tới công chúng là rất quan trọng Có nhiều kênh thông tin khác nhau, thông thường gồm 02 kênh chính sau:

+ Các hoạt động quan hệ với giới truyền thông, báo chí

+ Giao tiếp với cá nhân (PR cá nhân)

- Các hình thức PR cho một sự kiện

+ Dựa theo kênh PR: PR qua báo chí, PR cá nhân

+ Dựa theo đối tượng PR

+ Dựa theo mục tiêu PR:

- Quy trình xây dựng chương trình PR cho một sự kiện:

chúng

Thông điệp sự kiện

Hiểu, quan tâm, ủng hộ, tin tưởng

Trang 13

1.4 Các nhân tố ảnh hưởng đến viê ̣c tổ chức sự kiê ̣n

1.4.1 Điều kiện kinh tế

Nền kinh tế của nơi diễn ra sự kiê ̣n ảnh hưởng đến viê ̣c tổ chức sự kiê ̣n Thu nhập bình quân đầu người của thị trường gửi khách tác động trực tiếp đến lượng cầu du lịch nói chung và du lịch sự kiê ̣n nói riêng Khủng hoảng kinh tế toàn cầu khiến người dân các nước phải cắt giảm chi tiêu, do đó nhu cầu du lịch cũng giảm sút Trong khi chi tiêu của khách tham dự sự kiê ̣n tại điểm đến không chỉ trong viê ̣c tham gia sự kiê ̣n mà còn tham gia các hoa ̣t đô ̣ng khác ngoài sự kiê ̣n thường rất lớn , nên tình hình bất ổn về kinh tế sẽ ảnh hưởng mạnh mẽ đến cầu du lịch

1.4.2 Điều kiện chính trị

Tình hình chính trị hòa bình , ổn định là tiền đề cho sự phát triển kinh tế , chính trị, văn hóa, xã hội của một đất nước Tình hình chính trị - xã hội ổn định là điều quan trong cho các nhà tổ chức sự kiê ̣n lựa chọn địa điểm Tình hình bất ổn định về chính trị-

xã hội tại điểm diễn ra sự kiê ̣n như bạo lực , khủng bố, chiến tranh…làm giảm sức thu hút của khách du li ̣ch đến với sự kiê ̣n Đồng thời, tình hình bất ổn định ảnh hưởng đến giao thông đi lại và an nguy tính mạng của du khách, làm suy giảm cầu du lịch

1.4.3 Điều kiện tự nhiên

Điều kiện tự nhiên bao gồm: vị trí địa lý, địa hình, khí hậu, tài nguyên thiên nhiên

Đánh giá

thực trạng

Đặt mục tiêu

Xác định đối tượng

Xây dựng thông điệp

Lựa chọn kênh PR

Tổ chức thực hiện

Trang 14

1.4.4 Truyền thống văn hóa-xã hội

Các giá trị văn hóa, lịch sử, các thành tựu chính trị và kinh tế có sức hấp dẫn đặc biệt đối với khách tham gia sự kiê ̣n

TIỂU KẾT CHƯƠNG 1

Toàn bộ nội dung chương 1, cho phép đi đến một số kết luận cơ bản sau:

Thứ nhất: Du lịch là các hoạt động liên quan đến chuyến đi của con người ngoài nơi cư trú thường xuyên của mình trong một khoảng thời gian nhất định, mục đích của chuyến đi không phải là để tiến hành các hoạt động kiếm tiền trong phạm vi vùng tới thăm

Thứ hai: Sự kiê ̣n là mô ̣t khái niê ̣m rất rô ̣ng , và gần như bất kỳ hoạt động nào tập trung mô ̣t nhóm hoă ̣c nhiều ng ười, nhằm mu ̣c đích cung cấp thông tin , kỷ niệm, giải trí, thi thố…đều cũng có thể được xem là mô ̣t sự kiê ̣n

Thứ ba: Sự kiện là một trong những nhóm ngành kinh tế có tốc độ phát triển nhanh nhất trên thế giới, đóng góp một phần rất quan trọng trong ngành công nghiệp du lịch của rất nhiều quốc gia Với tầm quan trọng và khả năng thu hút, đẩy nhanh tốc độ phát triển du lịch và các ngành khác có liên quan

Thứ tư: Để đem đến thành công cho mô ̣t sự kiê ̣n , thì bản thân sự kiện phải có tính hấp dẫn , đươ ̣c công chúng chờ đợi Bên ca ̣nh đó , cần phải lâ ̣p mô ̣t quy trình marketing cho sự kiê ̣n từ kế hoa ̣ch thực hiê ̣n , phân tích các nhân tố tác đô ̣ng đến sự kiê ̣n, cho đến các công cu ̣ marketing cho sự kiê ̣n

CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING CHO LỄ HỘI

THI BẮN PHÁO HOA QUỐC TẾ ĐÀ NẴNG 2.1 Khả năng cung ứng du lịch của Đà Nẵng

2.1.1 Vị trí địa lý

Thành phố Đà Nẵng nằm ở 15o55' đến 16o14' vĩ Bắc, 107o18' đến 108o20' kinh Đông, Bắc giáp tỉnh Thừa Thiên - Huế, Tây và Nam giáp tỉnh Quảng Nam, Đông giáp Biển Đông

2.1.2 Diện tích, dân số, các quận huyện của thành phố

2.1.2.1 Diện tích

Trang 15

Thành phố Đà Nẵng có diện tích tự nhiên là 1.255,53 km2; trong đó, các quận nội thành chiếm diện tích 213,05 km2, các huyện ngoại thành chiếm diện tích 1.042,48 km2

2.1.2.2 Dân số

Theo kết quả tổng điều tra dân số tính đến năm 2009, thành phố Đà Nẵng có 887.070 dân, xếp thứ 43 trên cả nước về dân số, thứ 13 về mật độ dân số và là địa

phương có tỷ lệ cư dân sống tại thành thị cao nhất nước

2.1.2.3 Các quận, huyện của thành phố

Thành phố Đà Nẵng là đơn v ị hành chính trực thuộc Trung ương, đô thị loại I, bao gồm 5 quận nội thành: quận Hải Châu, quận Thanh Khê, quận Sơn Trà, quận Ngũ Hành Sơn, quận Liên Chiểu, 1 huyện ngoại thành: huyện Hòa Vang và 1 huyện đảo: huyện Hoàng Sa

2.1.3 Tài nguyên du lịch tự nhiên

2.1.3.1 Đi ̣a hình

Địa hình thành phố Đà Nẵng vừa có đồng bằng vừa có núi, vùng núi cao và dốc tập trung ở phía Tây và Tây Bắc, từ đây có nhiều dãy núi chạy dài ra biển, một số đồi thấp xen kẽ vùng đồng bằng ven biển hẹp

- Tài nguyên biển:

Đà Nẵng là thành phố biển xinh đẹp, thơ mộng với nhiều bãi tắm đẹp và nổi tiếng

- Tài nguyên sông ngòi, ao hồ:

Sông ngòi của thành phố Đà Nẵng đều bắt nguồn từ phía Tây, Tây Bắc thành phố và tỉnh Quảng Nam Hầu hết các sông ở Đà Nẵng đều ngắn và dốc

- Tài nguyên rừng, núi, đồi

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Bà Nà:

+ Khu văn hóa lịch sử môi trường Nam Hải Vân:

+ Khu bảo tồn thiên nhiên Sơn Trà:

2.1.3.2 Khí hậu, nguồn nước

a Khí hậu

Đà Nẵng nằm trong vùng khí hậu nhiệt đới gió mùa điển hình, nhiệt độ cao và ít biến động

b Nguồn nươ ́ c

Trang 16

Nguồn nước cung cấp ở Đà Nẵng cả nước mặt và nước ngầm rất phong phú Nước ngầm và nước mặt đảm bảo cho sản xuất kinh doanh ở khu vực đô thị và ven thành phố, đảm bảo nguồn nước sinh hoạt cho các khu du lịch

2.1.4 Tài nguyên du lịch văn hóa – nhân văn

2.1.4.1 Các giá trị văn hóa vật thể

- Bảo tàng nghệ thuật điêu khắc Chăm pa

- Thành Điện Hải

- Bảo tàng Hồ Chí Minh - chi nhánh Quân Khu V

- Bảo tàng Đà Nẵng

- Tượng đài và quảng trường 2 – 9

- Nghĩa trang Y Pha Nho

2.1.4.2 Các giá trị văn hóa phi vật thể

a Lễ hội truyền thống

Lễ hội ở Đà Nẵng có nhiều điểm giống các vùng duyên hải miền Trung, song cũng mang rất nhiều nét đặc trưng tạo nên vẻ đẹp rất riêng của miền đất này

- Lễ hội Quán Thế Âm

- Lễ hội Cầu Ngư

- Hội đua thuyền truyền thống

- Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

b Làng nghề truyền thống

Bên ca ̣nh lễ hô ̣i , Đà Nẵng có các làng nghề truyền thống thuô ̣c c ác ngành nghề thủ công mỹ nghệ, chế biến thực phẩm, sản xuất hàng tiêu dùng và sản xuất vật liệu xây dựng

2.1.5 Cơ sơ ̉ hạ tầng du li ̣ch và hê ̣ thống giao thông

2.1.5.1 Cơ sơ ̉ hạ tầng du li ̣ch

a Hê ̣ thống khách sạn, nhà hàng

* Hệ thống khách sa ̣n

Tính đến cuối năm 2008, số lượng khách sạn (KS) của thành phố Đà Nẵng đạt

139 khách sạn Trong đó có 2 khách sạn 5 sao và tương đương 5 sao là Furama và Hoàng Anh Gia Lai Plaza, 3 KS 4 sao là Green Plaza, Sandy Beach và Dana Riverside,

13 KS 3 sao, 15 KS 2 sao, 11 KS 1 sao, 36 KS đạt tiêu chuẩn, 59 KS chưa xếp hạng

Trang 17

Đến năm 2010, số lươ ̣ng khách sa ̣n tăng lên là 180 khách sạn, trong đó 5 KS 5 sao,

4 KS 4 sao, 17 KS 3 sao, 20 KS 2 sao, 25 KS 1 sao, và 44 KS đạt tiêu chuẩn, 65 KS chưa xếp ha ̣ng Tổng số phòng đến 12/2010 đa ̣t gần 5500 phòng

* Đơn vị kinh doanh di ̣ch vu ̣ ăn uống, bán hàng

b Các phương tiện vận chuyển, đơn vi ̣ lữ hành, khu vui chơi giải trí

* Phương tiện vận chuyển

Thành phố hiện có khoảng 43 đơn vị cá nhân tham gia hoạt động vận chuyển khách du lịch, gồm 28 đơn vị du lịch và 15 đơn vị cá nhân chuyên doanh vận chuyển, đồng thời có hơn 100 điểm dịch vụ cho thuê xe du lịch

* Đơn vị kinh doanh lữ hành

Tính đến 06/2009 trên đi ̣a bàn thành phố có 70 đơn vi ̣ kinh doanh lữ hành Trong đó có 14 công ty kinh doanh lữ hành quốc tế , 18 công ty kinh doanh lữ hành nô ̣i đi ̣a , 23 chi nhánh lữ hành quốc tế , 01 chi nhánh lữ hành nô ̣i đi ̣a và 14 văn phòng đa ̣i diê ̣n lữ hành

* Khu vui chơi giải trí

Nhìn chung dịch vụ giải trí trong thành phố còn đơn điệu, chỉ phục vụ cư dân địa phương còn chưa thu hút được khách du lịch Các dịch vụ này bao gồm công viên 29/3, rạp hát Trưng Vương, nhà hát Tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh, 3 rạp chiếu phim và 5 trung tâm thể thao Các dịch vụ về đêm tại Đà Nẵng còn rất đơn điệu, nghèo nàn với 5 vũ trường và một vài quán bar, coffee, karaoke

c Hê ̣ thống điê ̣n, nước

* Hệ thống cấp nước

Trang 18

Nhà máy nước thành phố có công suất 120.000m3/ngày đêm

* Hệ thống thoát nước

Toàn thành phố có 112.095 km cống thoát nước

* Hệ thống cấp điện

Đà Nẵng nhận điện từ nhà máy thủy điện Hòa Bình qua đường dây siêu cao áp 500KV Bắc Nam, lượng điện này đáp ứng được nhu cầu sản xuất và tiêu dùng của nhân dân

c Hê ̣ thống bưu chính viễn thông

Là một trong 03 trung tâm lớn về bưu chính - viễn thông của cả nước, nằm trên đường cáp quang quốc tế, có đài cáp biển quốc tế nằm trên địa bàn phường Hòa Hải, quận Ngũ Hành Sơn, thành phố Đà Nẵng đủ khả năng đáp ứng một cách đầy đủ nhất các yêu cầu của mọi tổ chức, cá nhân trên địa bàn thành phố và khu vực miền Trung, Tây Nguyên

2.1.5.2 Hệ thống giao thông vận tải

a Hê ̣ thống giao thông đường sắt

b Hê ̣ thống giao thông đường hàng không

c Hê ̣ thống giao thông đường bộ

d Hê ̣ thống giao thông đường biển

2.1.6 Nguồn nhân lực du li ̣ch

Công tác đào tạo phát triển nguồn nhân lực du lịch của thành phố trong những năm qua đã và đang được quan tâm Tốc độ tăng của lực lượng lao động có trình độ tham gia vào lĩnh vực du lịch đang ngày càng tăng lên

cỡ quốc tế

Trang 19

2.2 Chính sách marketing du lịch của thành phố Đà Nẵng

2.2.1 Xây dư ̣ng và quảng bá hình ảnh du li ̣ch

2.1.1.1 Xây dư ̣ng hình ảnh du li ̣ch

Trong các brochure, video quảng cáo về Đà Nẵng , thành phố tập trung cho hình tươ ̣ng: Mô ̣t điểm du lịch mới, thân thiện, hấp dẫn và thị trường kinh doanh tiềm năng

Ngoài ra, trên các bản đồ du li ̣ch còn thể hiê ̣n rõ thành phố nằm ở trung điểm của 3 di sản văn hoá thế giới nổi tiếng là cố đô Huế, phố cổ Hội An, thánh địa Mỹ Sơn và 1 di sản thiên nhiên thế giới là rừng quốc gia Phong Nha - Kẻ Bàng

2.2.1.2 Quảng bá hình ảnh du lịch

Trong giai đoa ̣n 2005 – 2010, thành phố không ngừng tăng cường các hoạt động

quảng bá du lịch Đà Nẵng đến du khách trong và ngoài nước

2.2.2 Chính sách marketing các điểm du lịch hấp dẫn

2.2.2.1 Các loại hình du lịch

Sử du ̣ng các tài nguyên du li ̣ch tự nhiên lẫn tài nguyên du li ̣ch văn hóa của đi ̣a phương, thành phố Đà Nẵng phát triển nhiều loại hình , sản phẩm du lịch phục vụ nhu cầu nghỉ ngơi, vui chơi giải trí của khách du lịch Hiê ̣n ta ̣i có các loa ̣i hình , sản phẩm

Trang 20

2.3 Lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

2.3.1 Giơ ́ i thiê ̣u chung về lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng (DIFC) được tổ chức hằng năm đã trở thành thương hiệu độc quyền trên toàn lãnh thổ Viê ̣t Nam Chương trình hoàn toàn không sử dụng ngân sách nhà nước Nguồn quỹ để thực hiện lễ hô ̣i là từ sự hỗ trợ tích cực của các đơn vị, doanh nghiệp lớn

Có nhiều hoạt động diễn ra trong suốt thời gian diễn ra sự kiện nhằm tạo không khí náo nhiệt hai bên bờ sông Hàn

2.3.2 Các lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

Năm 2008 lần đầu tiên Đà Nẵng được đăng cai tổ chức lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế, với chủ đề “Vũ điê ̣u Tiên Sa” diễn ra trong hai đêm 27, 28/03/2008, cùng 4 đô ̣i tham dự: Đội Canada; đô ̣i Hồng Kông; đô ̣i Malaysia; và đội Việt Nam

Năm 2009, lễ hô ̣i thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng vẫn diễn ra trong 2 đêm 27, 28/03/2009 vớ i chủ đề “Âm vang Sông Hàn” , cùng 5 đô ̣i tham dự : Đội Australia; đô ̣i Phillippines; đôi ̣ Tây Ban Nha; đô ̣i Trung Quốc và đô ̣i chủ nhà Viê ̣t Nam

Lễ hô ̣i thi bắn pháo quốc tế Đà Nẵng năm 2010 vẫn diễn ra hai đêm 27, 28/03/2010 Chủ đề cuộc thi năm nay là “Huyền thoại Sông Hàn” , vớ i sự góp mă ̣t của các cường quốc pháo hoa nổi tiếng : Nhâ ̣t Bản, Pháp, Bồ Đào Nha, Mỹ, và đội pháo hoa Đà Nẵng – Viê ̣t Nam

Năm 2011, lễ hô ̣i thi b ắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng được tổ chức đúng dịp nghỉ

lễ 30/4, nhằm tận du ̣ng các ngày nghỉ chung của cả nước có thể thu hút đông đảo khách

du li ̣ch đến từ Hà Nô ̣i và thành phố Hồ Chí Minh Chủ đề của cuộc thi năm nay là

“Lung linh Sông Hàn” , diễn ra trong 2 đêm 29, 30/04/2011, cùng với sự góp mặt của 5

đô ̣i: Đội Anh, đội Hàn Quốc, đội Việt Nam, đội Ý, đội Trung Quốc

2.4 Hoạt động marketing cho lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế Đà Nẵng

2.4.1 Chủ đề và các đội tham dự DIFC qua các năm

2.4.2 Nô ̣i dung các hoạt động diễn ra trong lễ hội

2.4.2.1 Các hoạt động chính

a Lễ hội đường phố

* Hóa trang trên phố:

* Diễu ha ̀ nh xe hoa:

Trang 21

* Diễu ha ̀ nh xích lô hoa:

b Hoạt động triển lãm nghệ thuật

- Triển lãm nghê ̣ thuâ ̣t sắp đă ̣t đá Non Nước (mỗi năm tổ chức lễ hô ̣i)

- Triển lãm ảnh nghê ̣ thuâ ̣t : “Đà N ẵng – thành phố môi trường” (2008); “Pháo hoa quốc tế Đà Nẵng” (2009); “Đà Nẵng – tầm cao mới” (2010)

c Các hoạt động trên sông Hàn

- Hoa đăng trên sông

- Diễu hành thuyền hoa

- Đua thuyền truyền thống

d Các hoạt động trên biển

- Cuộc thi đắp tươ ̣ng cát trên biển

- Nghệ thuâ ̣t sắp đă ̣t trên biển

- Các hoạt động thể thao trên biển

e Biểu diễn nghê ̣ thuật

- Hàng năm mời các đoàn nghệ thuật quốc tế biểu diễn

- Biểu diễn nghệ thuâ ̣t tuồng ta ̣i nhà hát tuồng Nguyễn Hiển Dĩnh

f Tổ chư ́ c chương trình ca nhạc

- Ca nhạc thời trang

- Chương trình đa ̣i nha ̣c hô ̣i

g Lễ hội ẩm thực

- Tổ chức các khu bán hàng đặc sản địa phương

- Khu chợ quê

- Trình diễn các món ăn

- Các trò chơi có thưởng…

2.4.2.2 Tổ chư ́ c các chương trình du li ̣ch phục vụ khách tham gia lễ hội

- Chương trình famtrip

- Các chương trình du lịch

Chương trình: Vòng quanh bán đảo Sơn Trà

Chương trình: Đà Nẵng City

Chương trình: Đà Nẵng - Hầm Hải Vân - Suối Lương

Chương trình: Đà Nẵng – Cổ Viê ̣n Chàm – Ngũ Hành Sơn

Chương trình: Lên rừng, xuống biển - Khám phá Đà Nẵng

Ngày đăng: 17/01/2014, 14:10

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 2.6: Số lươ ̣ng khách đến Đà Nẵng trong thời gian diễn ra lễ hô ̣i pháo - Lễ hội thi bắn pháo hoa quốc tế đà nẵng, thực trạng và giải pháp marketing
Bảng 2.6 Số lươ ̣ng khách đến Đà Nẵng trong thời gian diễn ra lễ hô ̣i pháo (Trang 23)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w