1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Ứng dụng họ vi điều khiển 8051 ghép nối 4 led 7 thanh dể hiển thị số đo tốc độ động cơ dùng encoder có 100(xung/vòng). Khoảng đo(0-2500)v/p.

38 2K 3

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Ứng Dụng Họ Vi Điều Khiển 8051 Ghép Nối 4 Led 7 Thanh Dể Hiển Thị Số Đo Tốc Độ Động Cơ Dùng Encoder Có 100(Xung/Vòng). Khoảng Đo(0-2500)V/P.
Tác giả Nguyễn Văn Tài, Đỗ Văn Quang, Nguyễn Văn Hải, Nguyễn Huy Hiệp, Phạm Đình Quynh, Mầu Tiến Huân, Dư Mạnh Huy
Người hướng dẫn Phạm Văn Hùng
Trường học Trường ĐHCN Hà Nội
Chuyên ngành Điện
Thể loại Bài tập lớn
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 1,12 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Ứng dụng họ vi điều khiển 8051 ghép nối 4 led 7 thanh dể hiển thị số đo tốc độ động cơ dùng encoder có 100(xung/vòng). Khoảng đo(0-2500)v/p.

Trang 1

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Họ và tên HS-SV : Nhóm 8

1.Nguyễn Văn Tài Mã SV: 0541240070

2 Đỗ Văn Quang Mã SV: 0541240075

3 Nguyễn Văn Hải Mã SV: 0541240016

4 Nguyễn Huy Hiệp Mã SV: 0541240033

5.Phạm Đình Quynh Mã SV: 0541240062

6 Mầu Tiến Huân Mã SV: 0541240030

7.Dư Mạnh Huy Mã SV: 05412400

Lớp : ĐH TĐH1

Khoá: 5 Khoa : Điện

Giáo viên hướng dẫn

Phạm Văn Hùng

Trang 2

Đề bài:

Ứng dụng họ vi điều khiển 8051 ghép nối 4 led 7 thanh dể hiển thị số đo tốc độđộng cơ dùng encoder có 100(xung/vòng) Khoảng đo(0-2500)v/p

Trang 3

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Mục lục

Lời nói đầu 4

PHẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT 5

Chương I: Tổng quan về vi điều khiển 5

1.1.Giới thiệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng 5

1.2.Các bộ vi điều khiển 5

1.2.1 Các bộ vi điều khiển và các bộ xử lý nhúng 5

1.2.2.Bộ vi điều khiển so với bộ vi xử lý cùng dùng chung 5

Chương II:Tổng quan về họ vi điều khiển 8051 8

I.Họ vi điều khiển 8051 8

2.1.Giới thiệu chung 8

2.2.Sơ đồ cấu trúc chung của họ 8051 8

2.3.Sơ đồ chân của 8051 10

2.4.Cổng vào ra song song (I/O Port) 14

II Giới thiêu về Vi điều khiển 89C51 15

Chương 3: CHUẨN RS232 16

3.1.Giới thiệu 16

3.1.1.Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232 16

3.1.2.Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232 16

3.2.Quá trình dữ liệu 16

3.2.1.Quátrình truyền dữ liệu 16

3.2.2.Tốc độ Baud 17

3.2.3.Bit chẵn lẻ hay Parity bit 17

3.3.IC MAX232 17

Chương IV:ECONDER VÀ LED BẢY THANH 18

4.1.econder 18

4.2.Giới thiệu chung led 7 thanh 26

4.2.1.Ghép nối led 7 thanh 27

Trang 4

L i nói đ u ời nói đầu ầu

Ngày nay, với những ứng dụng của khoa học kỹ thuật tiên tiến, thế giớicủa chúng ta đã và đang ngày một thay đổi, văn minh và hiện đại hơn Sự phát triển của kỹ thuật điện tử đã tạo ra hàng loạt những thiết bị với các đặc điểm nổi bật như sự chính xác cao, tốc độ nhanh, gọn nhẹ là những yếu tố rất cần thiết góp phần cho hoạt động của con người đạt hiệu quả cao

Các bộ điều khiển sử dụng vi điều khiển tuy đơn giản nhưng để vậnhành và sử dụng được lại là một điều rất phức tạp Các bộ vi điều khiển theo thời gian cùng với sự phát triển của công nghệ bán dẫn đã tiến triển rất nhanh, từ các bộ

vi điều khiển 4 bit đơn giản đến các bộ vi điều khiển 32 bit, rồi sau này là 64 bit Điện tử đang trở thành một ngành khoa học đa nhiệm vụ Điện tử đã đáp ứng được những đòi hỏi không ngừng từ các lĩnh vực công – nông –lâm – ngưnghiệp cho đến các nhu cầu cần thiết trong hoạt động đời sống hằng ngày.Một trong những ứng dụng thiết thực trong đó là ứng dụng về đo và hiển thị tốc độ động cơ Đây là một ứng dụng rất quan trọng được áp dụng trong nhiều lĩnh vực và dây chuyền sản xuất Tốc độ động cơ sẽ được hiển thịtrên màn hình nhờ led 7 thanh, Từ đó chúng ta có thể giám sát được tốc độđộng

cơ rùi có các quyết định điều khiển cho phù hợp với yêu cầu Vì thế, với môn học Vi điều khiển này, em đã quyết định nhận làm bài tập lớn về đo tốc độ động cơ dùng 8051 Cụ thể trong bài tập này, chúng em sẽ ghép nối vi điều khiển 89C51RD2 với 4 led 7 thanh để hiển thị tốc độ động cơ, sử dụng encoder

có 100(xung/vòng) Chúng em xin trình bày nội dụng cụ thể của bàitập lớn nhưsau Kính mong các thầy - cô xem và cho nhận xét, đánh giá đểbài tập lớn được đầy đủ hơn

Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Trang 5

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

PH N I: C S LÝ THUY T ẦN I: CƠ SỞ LÝ THUYẾT Ơ SỞ LÝ THUYẾT Ở LÝ THUYẾT ẾT

Ch ương I: Tổng quan về vi điều khiển ng I: T ng quan v vi đi u khi n ổng quan về vi điều khiển ề vi điều khiển ề vi điều khiển ển

1.1.Gi i thi u v các h vi x lý và các h đi u khi n thông d ng ới thiệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ề vi điều khiển ọ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ử lý và các họ điều khiển thông dụng ọ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ề vi điều khiển ển ụng

Lịch sử phát triển của bộ vi xử lý và bộ vi điều khiển

Sự ra đời và phát triển nhanh chóng của kĩ thuật vi điện tử mà đặc trưng

là kĩ thuật vi xử lý đã tạo ra một bước ngoặt quan trọng trong sự phát triển củakhoa học tính toán, điều khiển vi xử lý thông tin.Kĩ thuật vi xử lý đóng vai tròrât quan trọng trong tất cả các lĩnh vực của cuộc sống và khoa học kĩ thuật, đặcbiệt là lĩnh vực tin học và tự động hoá

Năm 1971, hãng Intel đã cho ra đời bộ vi xử lý( microprocessor ) đầu tiêntrên thế giới tên gọi là Intel – 4004/4 bit, nhằm đáp ứng nhu cầu cấp thiết củamột công ty kinh doanh là hãng truyền thông BUSICOM Intel-4004 là kết quảcủa một ý tưởng quan trọng trong kĩ thuật vi xử lý số Đó là một kết cấu logic

mà có thể thay đổi được chức năng của nó bằng chương trình ngoài chứ khôngphát triển theo hướng tạo ra một cấu trúc cứng chỉ thực hiện một số chức năngnhất định như trước đây Sau đó, các bộ vi xử lý mới liên tục được đưa ra thịtrường ngày càng được phát triển, hoàn thiện hơn trong các thế hệ về sau

Vào năm 1972, hãng Intel đưa ra bộ vi xử lý 8 bit đầu tiên với tên Intel8008/8 bit Từ năm 1974 – 1975, Intel chế tạo các bộ vi xử lý 8-bit 8080 và8085A Cũng vào khoảng thời gian này, một loạt các hãng khác trên thế giớicũng đã cho ra đời các bộ vi xử lý tương tự như : 6800 của Motorola với 5000Tranzitor, signetics 6520, 1801 của RCA, kế đến là 6502 của hãng MOSTechnology và Z80 của hãng Zilog

1.2.2.Bộ vi điều khiển so với bộ vi xử lý cùng dùng chung

Sự khác nhau giữa một bộ vi điều khiển và một bộ vi xử lý là gì? Bộ xử lýở đây

là cá bộ vi xử lý công dụng chung như họ Intel là 86(8086, 80286, 80386,

80486 và Pentium) hoặc họ Motorola là 680 là ( 68000, 68010, 68020, 68030,

Trang 6

68040 vv ) Những bộ vi xử lý này không có RAM, ROM và không có cáccổng vào ra trên chíp.Với lý do đó mà chúng được gọi chung là các bộ vi xử lýcông dụng chung.

Hình 1.1: Hệ thống vi xử lý được so sánh với hệ thống vi điều khiển

a)Hệ thống vi xử lý công dụng chung

b) Hệ thống vi điều khiển

Như thiết kế hệ thống sử dụng bộ vi xử lý công dụng chung chẳng hạnnhư Pentium hay 68040 phải bổ xung thêm RAM, ROM, các cổng vào ra và các

bộ định thời ngoài để làm cho chúng hoạt động được Mặc dù việc bổ sungRAM, ROM và các cổng vào ra bên ngoài làm cho hệ thống cồng kềnh và đắthơn, nhưng chúng có ưu điểm là linh hoạt chẳng hạn như người thiết kế cóquyền quyết định về số lượng RAM, ROM và các cổng vào ra cần thiết phù hợpvới bài toán trong tam tay của mình Điều này không thể có được với các bộ viđiều khiển Một bộ vi điều khiển có một CPU (một bộ vi xử lý) cùng với mộtlượng cố định RAM, ROM, các cổng vào ra và một bộ định thời tất cả trên cùngmột chíp Hay nói cách khác là bộ xử lý RAM, ROM các cổng vào ra và bộđịnh thời đều được nhúng với nhau trên một chíp; do vậy người thiết kế khôngthể bổ xung thêm bộ nhớ ngoài , cổng vào ra hoặc bộ đinh thời cho nó Sốlượng cố định của RAM, ROM trên chíp và số các cổng vào – ra trong các bộ viđiều khiển làm cho chúng trở nên lý tưởng với nhiều ứng dụng mà trong đó giáthành và không gian lại hạn chế Trong nhiều ứng dụng , ví dụ như điều khiển

TV từ xa thì không cần công suất tính toán của bộ vi xử lý 486 hoặc thâm chínhư 8086 Trong rất nhiều ứng dụng thì không gian nó chiếm, công suất nó tiêutốn và giá thành trên một đợn vie là những cân nhắc nghiêm ngặt hơn nhiều sovới công suất tính toán Những ứng dụng thường yêu cầu một số thao tác vào-ra

Trang 7

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

để đọc các tín hiệu tắt- mở những bit nhất định Điều thú vị là một số nhà sảnxuất các bộ vi điều khiển đã đi xa hơn là tích hợp cả một bộ chuyển đổi ADC vàcác ngoại vi khác vào trong bộ điều khiển

Trang 8

Ch ương I: Tổng quan về vi điều khiển ng II: T ng quan v ổng quan về vi điều khiển ề vi điều khiển h vi đi u khi n ọ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ề vi điều khiển ển 8051I.H vi đi u khi n 8051 ọ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ề vi điều khiển ển

2.1.Gi i thi u chung ới thiệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng

Họ vi điều khiển 8051(còn gọi là C51) là một trong những họ vi điềukhiển thông dụng nhất Bộ vi điều khiển này có 128 byte RAM,4K byteROM trên chíp, hai bộ định thời, một cổng nối tiếp và 4 cổng (đềurộng 8 bit) vào ratất cả được đặt trên một chíp Lúc ấy nó đượccoi là một “hệ thống trên chíp” 8051 là một bộ xử lý 8 bit có nghĩa làCPU chỉ có thể làm việc với 8 bit dữ liệu tại một thời điểm Dữ liệu lớnhơn 8 bit được chia ra thành các dữ liệu 8 bit để cho xử lý 8051 có tất cả 4cổng vào-ra I/O mỗi cổng rộng 8bit Mặc dù 8051 có thể có một ROMtrên chíp cực đại là 64 K byte,nhưng các nhà sản xuất lúc đó đãcho xuất xưởng chỉ với 4K byte ROM trên chíp 8051 đã trở nên phổbiến sau khi Intel cho phép các nhà sản xuất khác sản xuất và bán bất kỳdạng biến thể nào của 8051 mà họ thích với điều kiện họ phải để mãlại tương thích với 8051.Điều này dẫn đến sự ra đời nhiều phiên bảncủa 8051 với các tốc độ khác nhau và dung lượng ROM trên chípkhác nhau được bán bởi hơn nửa các nhà sản xuất Điềunày quan trọng

là mặc dù có nhiều biến thể khác nhau của 8051 về tốc độ và dung lươngnhớ ROM trên chíp, nhưng tất cả chúng đều tương thích với 8051 ban đầu vềcác lệnh Điều này có nghĩa là nếu ta viết chương trình của mình chomột phiên bản nào đó thì nó cũng sẽ chạy với mọi phiên bản bất kỳ khác màkhông phân biệt nó từ hãng sản xuất nào

2.2.Sơ đồ cấu trúc chung của họ 8051

gọi là nhớ chương trình bên trong

trữ dữ liệu như biến số, hằng số, bộ đệm truyền thông

Trang 9

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Hình 2.1: Cấu trúc 8051

Trang 10

2.3.Sơ đồ chân của 8051

Hình 2.2: Sơ đồ chân 8051

Chức năng các chân của AT89C51:

+ Port 0 (P0.0 – P0.7 hay chân 32 – 39): Ngoài chức năng xuất nhập ra, port 0

còn là bus đa hợp dữ liệu và địa chỉ (AD0 – AD7), chức năng này sẽ được sửdụng khi AT89C51 giao tiếp với thiết bị ngoài có kiến trúc bus

Trang 11

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Hình 2.3:Port0.

+ Port 1 (P1.0 – P1.7 hay chân 1 – 8): có chức năng xuất nhập theo bit và byte.

Ngoài ra, 3 chân P1.5, P1.6, P1.7 được dùng để nạp ROM theo chuẩn ISP, 2chân P1.0 và P1.1 được dùng cho bộ Timer 2

Hình 2.4:Port1.

+ Port 2 (P2.0 – P2.7 hay chân 21 – 28): là một port có công dụng kép Là

đường xuất nhập hoặc là byte cao của bus địa chỉ đối với các thiết kế dùng bộnhớ mở rộng

Trang 12

Hình 2.5:Port2.

+ Port 3 (P3.0 – P3.7 hay chân 10 – 17): mỗi chân trên port 3 ngoài chức

năng xuất nhập ra còn có một số chức năng đặc biệt sau:

Trang 13

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Hình 2.6:Port3.

Trang 14

2.4.C ng vào ra song song (I/O Port) ổng quan về vi điều khiển

8051 có 4 cổng vào ra song song có tên lần lượt là P0, P1, P2, P3 tất cảcác cổng này đều là cổng ra vào 2 chiều 8 bit Các bít của mỗi cổng là một chântrên chíp như vậy mỗi cổng sẽ có 8 chân trên chíp Hướng dữ liệu dùng cổng đólàm cổng ra hay cổng vào là độc lập giữa các cổng và giữa các chân trong cùng

1 cổng

Các chân P0 không có điện trở treo cao (pullup resistor) bên trong, mạchlái tạo mức cao chi có khi sử dụng cổng này với tính năng là bus dồn kênh địachỉ/ dữ liệu Như vậy với chức năng ra thông thường, P0 là cổng ra open drain,với chức năng vào, P0 là cổng cao trở Nếu muốn sử dụng cổng P0 làm cổngvào /ra thông dụng thì ta phải thêm trở tử 4K7 đến 10K Các cổng P1, P2, P3đều có điện trở pullup bên trong, do đó có thể dùng với chức năng cổng vào/rathông thường mà không cần thêm điện trở bên ngoài

 Cổng truyền thông nối tiếp ( Serial Port) :

Cổng nối tiếp trong 8051 chủ yếu được dùng trong các ứng dụng có yêucầu truyền thông với máy tính, hoặc với 1 vi điều khiển khác Liên quan đếncổng nối tiếp chủ yếu có 2 thanh ghi : SCON và SBUF Ngoài ra, một thanh ghikhác là thanh ghi PCON (không đánh địa chỉ bít) có bít 7 tên là SMOD quyđịnh tốc độ truyền của cổng nối tiếp có gấp đôi lên (SMOD=1) hay không(SMOD=0)

Cổng có đặc điểm :

- Truyền song công : có nghĩa là tại một thời điểm có thể vừa truyền vừa nhận dữliệu

- Phương thức truyền không đồng bộ: là dữ liệu được truyền đi theo từng kí tự

- Bộ đệm truyền nhận dữ liệu đều có tên là SBUF

- SCON là thanh ghi bit được dùng để lập trình việc đóng khung dữ liệu, xác địnhchế độ làm việc của cổng truyền thông nối tiếp

Bảng dưới đây mô tả chi tiết các bit khác nhau của thanh ghi SCON :

Trang 15

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Các chế độ làm việc của cổng truyền thông

II Gi i thiêu v Vi đi u khi n 89C51 ới thiệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng ề vi điều khiển ề vi điều khiển ển

AT89C51 là một vi điều khiển 8 bit, chế tạo theo công nghệ CMOS chất lượng cao, công suất thấp với 4 KB PEROM (Flash Programeable and erasable read only memory)

Các đặc điểm của 8951 được tóm tắt như sau:

Trang 16

Ch ương I: Tổng quan về vi điều khiển ng 3: CHU N RS232 ẨN RS232

3.1.Giới thiệu

Được xây dựng phục vụ chủ yếu trong việc ghép nối điểm – điểm giữahai thiết bị đầu cuối (DTE, Data Terminal Equipment).mặc dù tính năng hạnchế nhưng chuẩn RS232 có từ lâu đời nhất vì thế nên nó được sử dụng rộng rãi.Ngày nay mỗi máy tính cá nhân có vài cổng RS232( cổng com) có thể sử dụngnối các thiết bị ngoại vi hoặc với các máy tính khác

3.1.1.Ưu điểm của giao diện nối tiếp RS232

+ Khả năng chống nhiễu của các cổng nối tiếp cao

+ Thiết bị ngoại vi có thể tháo lắp ngay cả khi máy tính đang được cấp điện+ Các mạch điện đơn giản có thể nhận được điện áp nguồn nuôi qua công nối tiếp

3.1.2.Những đặc điểm cần lưu ý trong chuẩn RS232

+ Trong chuẩn RS232 có mức giới hạn trên và dưới (logic 0 và 1) là +-15V Hiện nay đang được cố định trở kháng tải trong phạm vi từ-7000Ω- 3000Ω

+ Mức logic 1 có điện áp nằm trong khoảng -3V đến -15V, mức logic 0

từ -3V đến 15V

+ Tốc độ truyền nhận dữ liệu cực đại là 100kbps ( ngày nay có thể lớn hơn)+ Các lối vào phải có điện dung nhỏ hơn 2500pF

+ Trở kháng tải phải lớn hơn 3000 ôm nhưng phải nhỏ hơn 7000 ôm

+ Độ dài của cáp nối giữa máy tính và thiết bị ngoại vi ghép nối qua cổng nối tiếp RS232 không vượt qua 15m nếu chúng ta không sử model

+ Các giá trị tốc độ truyền dữ liệu chuẩn :

50,75,110,750,300,600,1200,2400,4800,9600,19200,28800,38400 56600,1

15200 bps

3.2.Quá trình d li u ữ liệu ệu về các họ vi xử lý và các họ điều khiển thông dụng

3.2.1.Quátrình truyền dữ liệu

Truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 được thực hiện không đồng bộ

Do vậy nên tại một thời điểm chỉ có một bit được truyền (1 kí tự) Bộ truyềngửi một bit bắt đầu (bit start) để thông báo cho bộ nhận biết một kí tự sẽ đượcgửi đến trong lần truyền bit tiếp the Bit này luôn bắt đầu bằng mức 0 Tiếptheo đó là các bit dữ liệu (bits data) được gửi dưới dạng mã ASCII( có thể là

Trang 17

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

5,6,7 hay 8 bit dữ liệu) Sau đó là một Parity bit ( Kiểm tra bit chẵn, lẻ haykhông) và cuối cùng là bit dừng - bit stop có thể là 1, 1,5 hay 2 bit dừng

3.2.2.Tốc độ Baud

Đây là một tham số đặc trưng của RS232 Tham số này chính là đặc trưngcho quá trình truyền dữ liệu qua cổng nối tiếp RS232 là tốc độ truyền nhận dữliệu hay còn gọi là tốc độ bit Tốc độ bit được định nghĩa là số bit truyền đượctrong thời gian 1 giây hay số bit truyền được trong thời gian 1 giây Tốc độ bitnày phải được thiết lập ở bên phát và bên nhận đều phải có tốc độ như nhau( Tốc độ giữa vi điều khiển và máy tính phải chung nhau 1 tốc độ truyền bit)Ngoài tốc độ bit còn một tham số để mô tả tốc độ truyền là tốc độ Baud.Tốc độ Baud liên quan đến tốc độ mà phần tử mã hóa dữ liệu được sử dụng đểdiễn tả bit được truyền còn tôc độ bit thì phản ánh tốc độ thực tế mà các bitđược truyền.Vì một phần tử báo hiệu sự mã hóa một bit nên khi đó hai tốc độbit và tốc độ baud là phải đồng nhất

Một số tốc độ Baud thường dùng: 50, 75, 110, 150, 300, 600, 1200, 2400,

4800, 9600, 19200, 28800, 38400, 56000, 115200 … Trong thiết bị họ thường dùng tốc độ là 19200, Khi sử dụng chuẩn nối tiếp RS232 thì yêu cầu khi sử dụng chuẩn là thời gian chuyển mức logic không vượt quá 4% thời gian truyền

1 bit Do vậy, nếu tốc độ bit càng cao thì thời gian truyền 1 bit càng nhỏ thì thời gian chuyển mức logic càng phải nhỏ Điều này làm giới hạn tốc Baud và khoảng cách truyền

3.2.3.Bit chẵn lẻ hay Parity bit

Đây là bit kiểm tra lỗi trên đường truyền Thực chất của quá trình kiểm tra lỗi khi truyền dữ liệu là bổ xungthêm dữ liệu được truyền để tìm ra hoặc sửa một số lỗi trong quá trình truyền Do đó trong chuẩn RS232 sử dụng một

kỹ thuật kiểm tra chẵn lẻ

Một bit chẵn lẻ được bổ sung vào dữ liệu được truyền để ch thấy số lượng các bit "1" được gửi trongmột khung truyền là chẵn hay lẻ

Một Parity bit chỉ có thể tìm ra một số lẻ các lỗi chả hạn như 1,3,,5,7,9 Nếu như một bit chẵn được mắc lỗi thì Parity bit sẽ trùng giá trị với trườnghợp không mắc lỗi vì thế không phát hiện ra lỗi Do đó trong kỹ thuật mã hóalỗi này không được sử dụng trong trường hợp có khả năng một vài bit bị mắclỗi

3.3.IC MAX232

Max232 là IC chuyên dùng cho giao tiếp giữa RS232 và thiết bị ngoại vi.Max232 là IC của hãng Maxim Đây là IC chay ổn định và được sử dụng phổbiến trong các mạch giao tiếp chuẩn RS232 Giá thành của Max232 phù hợp(12K hay 10K) và tích hợp trong đó hai kênh truyền cho chuẩn RS232 Dòng

Trang 18

tín hiệu được thiết kế cho chuẩn RS232 Mỗi đầu truyền ra và cổng nhận tínhiệu đều được bảo vệ chống lại sự phóng tĩnh điện ( hình như là 15KV) Ngoài

ra Max232 còn được thiết kế với nguồn +5V cung cấp nguồn công suất nhỏ

Ch ương I: Tổng quan về vi điều khiển ng IV:ECONDER VÀ LED B Y THANH ẢY THANH

4.1.econder

Encoder mục đích dùng để quản lý vị trí góc của một đĩa quay, đĩaquay có thể là bánh xe, trục động cơ, hoặc bất kỳ thiết bị quay nào cần xác định vị trí góc

Encoder được chia làm 2 loại, absolute encoder và incremental encoder.Tạm dịch là encoder tuyệt đối và encoder tương đối Nếu dịch sát nghĩa,khi ta đọc absolute encoder, có nghĩa là encoder tuyệt đối, tức là tín hiệu ta nhận được, chỉ rõ ràng vị trí của encoder, chúng ta không cần xử

lý gì thêm, cũng biết chính xác vị trí của encoder

Còn incremental encoder, là loại encoder chỉ có 1, 2, hoặc tối đa là

3 vòng lỗ Các bạn hình dung thế này, nếu bây giờ các bạn đục một lỗ trên một cái đĩa quay, thì cứ mỗi lần đĩa quay 1 vòng, các bạn sẽ nhận được tín hiệu, và các bạn đã biết đĩa quay một vòng Nếu bây giờ các bạn có nhiều lỗ hơn, các bạn sẽ có được thông tin chi tiết hơn, có nghĩa

là đĩa quay 1/4 vong, 1/8 vòng, hoặc 1/n vòng, tùy theo số lỗ nằm trên incremental encoder

Cứ mỗi lần đi qua một lỗ, chúng ta phải lập trình để thiết bị đo đếm lên

1 Do vậy, encoder loại này có tên incremental encoder (encoder tăng lên 1 đơn vị)

Trang 19

BÀI T P L N VI ĐI U KHI N ẬP LỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỚN VI ĐIỀU KHIỂN ỀU KHIỂN ỂN

Nguyên lý hoạt động cơ bản của encoder, LED và lỗ

Nguyên lý cơ bản của encoder, đó là một đĩa tròn xoay, quay quanh trục Trên đĩa có các lỗ (rãnh) Người ta dùng một đèn led để chiếu lên mặt đĩa Khi đĩa quay, chỗ không có lỗ (rãnh), đèn led không chiếu

xuyên qua được, chỗ có lỗ (rãnh), đèn led sẽ chiếu xuyên qua Khi đó, phía mặt bên kia của đĩa, người ta đặt một con mắt thu Với các tín hiệu

có, hoặc không có ánh sáng chiếu qua, người ta ghi nhận được đèn led

có chiếu qua lỗ hay không

Khi trục quay, giả sử trên đĩa chỉ có một lỗ duy nhất, cứ mỗi lần con mắt thu nhận được tín hiệu đèn led, thì có nghĩa là đĩa đã quay được một vòng

Đây là nguyên lý rất cơ bản của encoder

Tuy nhiên, những vấn đề được đặt ra là, làm sao để xác định chính xác hơn vị trí của đĩa quay (mịn hơn) và làm thế nào để xác định được đĩa đang quay theo chiều nào? Đó chính là vấn đề để chúng ta tìm hiểu về encoder

Hình sau sẽ minh họa nguyên lý cơ bản của hoạt động encoder

Các bạn thấy trong hình, có một đĩa mask, không quay, đó là đĩa cố định, thực ra là để che khe hẹp ánh sáng đi qua, giúp cho việc đọc

encoder được chính xác hơn mà thôi Chúng tôi không để cập đến đĩa mặt nạ này ở đây

Ngày đăng: 17/01/2014, 13:27

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w