Về các loại thực phẩm có nguyên liệu là Protein Nước tương, xì dầu, tàu vị yểu… là các sản phẩm thủy phân từ protein thực vật còn gọi chung là...
Trang 2Sản phẩm cao cấp từ Protein
Trang 3Bài tiểu luân
Về các loại thực phẩm
có nguyên liệu là Protein
Trang 4công nghệ sản xuất nước tương sạch
Trang 6 Nước tương, xì dầu, tàu vị yểu… là các sản phẩm thủy phân từ protein thực vật còn gọi chung là HVP (hydrolyzed vegetable protein).
Ở Việt Nam, nước tương là sản phẩm thực phẩm truyền thống được sử dụng phổ biến khắp 3 miền Bắc, Trung, Nam
Trang 7Nguyên liệu sản xuất tương là các nguồn protein thực vật, có thể từ hạt:
Lúa mì,
- Ngô hạt (bắp)
Đậu nành
Hay từ bánh khô dầu đậu nành, đậu
phụng hoặc gluten bột mì, gluten bắp
Trang 8Bắp ngô không đạt yêu cầu_Bắp ngô đạt yêu cầu
Trang 9Đậu Tương
Trang 10Lúa mì làm nước tương
Trang 11 Hiện tại ở Việt Nam có các nguồn nguyên
liệu như sau đang được sử dụng:
Bã khô đậu nành trích ly của Argentina
Bã khô đậu phộng trích ly của Ấn độ
Bã khô đậu nành trích ly của Mỹ
(Đậu nành từ Mỹ và Argentina là GMO)
Bánh khô dầu đậu phộng ép thủ công còn
5-8% chất béo
Bánh khô dầu đậu phộng ép công nghiệp
còn 3-5% chất béo
Trang 12 Công nghệ:
Sự thủy phân protein là cơ sở của các
phương pháp công nghệ chế biến nước
tương
Bản chất của sự thủy phân protein là sự thủy phân liên kết peptide.
Trang 14Các phương thức sản xuất
Để sản xuất nước tương có tới 3 phương
pháp nghệ: công nghệ vi sinh, công nghệ
công hóa học và công nghệ enzym
Trang 15 Phương pháp công nghệ axit
Ở nước ta cho tới nay nước tương công sản
nghiệp từ được xuất bằng yếu bánh dầu chủ
phương pháp thủy phân hóa học sử dụng tác nhân xúc tác là HCl Quy trình công nghệ
như sơ đồ sau:
Trang 17Dùng HCl nồng độ 6-10 N, nhiệt độ 100 – 1800C,
thời gian thủy phân 24 đến 72 giờ.
Nếu gia tăng áp suất, sẽ giảm được thời gian.
Do nhiệt độ cao và nồng độ axit đặc, một số axit
amin bị phá huỷ trong quá trình thuỷ phân
Tryptophan bị phá hủy hoàn toàn, các axit amin
chứa lưu huỳnh bị mất 10-30%.
Các axit amin chứa nhóm -OH bị phân hủy một phần Trong thực tế phương pháp thuỷ phân bằng axit đã được ứng dụng trong kỹ nghệ sản xuất nước tương hóa giải còn gọi là xì dầu hay tàu vị yểu Phương
nhanh, hiệu suất thuỷ phân cao từ 85 đến 90%, thời
Trang 18 Phương pháp công nghệ vi sinh
Giống như sản xuất nước mắm tận dụng
nguồn enzym ngay trong bản thân nguyên liệu, trong sản xuất tương, người ta sử dụng nguồn enzym protease do vi sinh vật sinh ra trong quá trình lên men
Trang 19 Đặc điểm của việc lên men bởi vi sinh vật là hiệu suất thuỷ phân thấp và thời gian thuỷ
phân kéo dài Vì vậy sản phẩm proteolysat là hỗn hợp gồm cả protein, pepton, peptide và
axit amin, mà điển hình là tương Bắc
Các sản phẩm này thường khó bảo quản, do trong sản phẩm có nhiều enzym khác gây
nên sự biến đổi chất lượng vì vậy cần có
biện pháp ức chế enzym hay thanh trùng sản phẩm khi đã thủy phân đạt yêu cầu
Trang 20Phương pháp công nghệ vi sinh có quy trình công nghệ như sau:
Trang 21 Phương pháp công nghệ enzym
Công nghệ enzyme kết hợp axit
Có thể thực hiện thuỷ phân bằng enzym
trước rồi sau đó mới thuỷ phân bằng axit
hoặc thuỷ phân bằng axit rồi sau đó thuỷ
phân bằng enzym Quy trình được lựa chọn như sau:
Trang 23 Việc sử dụng enzym protease kết hợp axit xúc tác quá trình thủy phân có ưu điểm là
giảm thiểu sử dụng hóa chất độc hại, giảm thiểu ô nhiễm môi trường, rút ngắn thời gian sản xuất Có thể sản xuất trên hệ thống thiết
bị sẵn có
Trang 24So sánh các phương pháp
Trang 25 Các rủi ro gặp phải và khắc phục.
• Kết quả khảo sát 300 mẫu thực phẩm, 90
mẫu nước tương và nhiều phụ liệu thực
phẩm ở châu Âu và Canada thấy rằng
89/300 sản phẩm thực phẩm được khảo sát
có chứa 3-MCPD, gồm các sản phẩm nướng (bánh mì, bánh qui mặn…), sản phẩm rang (cà phê) hàm lượng trung bình 0,012ppm,
các phụ liệu là dextrin vàng sản xuất bằng
phương pháp axit, malt bia cũng có chất này
Trang 26 Trong số các thực phẩm được khảo sát thì nước tương, dầu hào là những sản phẩm có hàm lượng 3-MCPD cao nhất mà nguyên
nhân là phương pháp sản xuất 22% số mẫu
tương EU phân tích có độc tố
chloropropanol, hàm lượng cao nhất tìm thấy
là 93ppm
Trang 27 3_MCPD có thể coi là 1 tai nạn ngề nghiệp.
được sinh ra do dùng HCl đậm đặc thủy phân
Thực vật có hàm lương Protein cao.vì thế
phương pháp enzim và vi sinh sạch 3_MCPD Phương pháp acid không thể tránh khỏi Cho
nên ta chỉ có thể giảm lượng 3_MCPD mà thôi, bằng cách:
Giám sát nhiệt độ trong quá trình thuỷ phân
Trung hoà acid bằng phương pháp thuỷ phân
Trang 28 Tài liệu tham khảo
1 C03017, C03018 and C03019: The origin and
formation of 3-MCPD in foods and food ingredients, 2006
2 DOLEZAL M ; CALTA P ; VELISEK J., Formation and decomposition of 3- chloropropane-1,2-diol in
model systems , Czech journal of food sciences
(Czech j food sci.) ISSN 1212-1800 2004, vol 22,
NS, pp 263-266
3 Products data sheet Novozymes
4 Schlatter, A.J Baars, M DiNovi, S Lawrie, and R Lorentzen, WHO food additives series: 48 Safety
evaluation of certain food additives and
contaminants , 3-chloro-1,2-propanediol