Hệ thống các câu hỏi trắc nghiệm ôn thi Đại học chọn lọc 2021 dành cho giáo viên và học sinh.Sau thất bại trong việc thực hiện kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh ở Đà Nẵng, từ T21859 thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào
Trang 1CHỦ ĐỀ 1 NHÂN DÂN VIỆT NAM KHÁNG CHIẾN
CHỐNG PHÁP ( 1858-1884)
Trang 2Câu 1 Khi thực dân Pháp nổ súng xâm lược Đà Nẵng (1858), nhân dân Việt Nam đã phát huy kế sách đánh giặc nào của ông cha?
A.Tiên phát chế nhân
B.Vây thành diệt viện
C Vườn không nhà trống
D Dĩ đoản chế trường
Câu 2 Sau thất bại trong việc thực hiện kế hoạch "đánh nhanh thắng nhanh" ở
Đà Nẵng, từ T2/1859 thực dân Pháp chuyển hướng tấn công vào
A Gia Định
B Biên Hòa
C Vĩnh Long
D Gia Định
Trang 3Câu 3 Trong quá trình tiến hành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam, năm 1867 thực dân Pháp chiếm những tỉnh nào?
A Vĩnh Long, An Giang, Hà Tiên.
B Gia Định Định Tường biên Hòa
C Định Tường, Biên Hòa, Vĩnh Long
D Gia định Vinh long, An Giang.
Câu 4 Trong quá trình xâm lược Việt Nam, ngày 20/11/1873, quân
Pháp nổ súng tấn công
А Hà Nội.
B Huế.
C Gia Định.
D Đà Nẵng.
Trang 4Câu 5 Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (21/12/1873), hành động của triều đình Nguyễn
A bất hợp tác với thực dân Pháp.
B phối hợp với nhân dân đánh Pháp
C kí hòa ước tiếp tục nhân nhượng Pháp.
D chính thức đầu hàng thực dân Pháp.
Câu 6 Thực dân Pháp đã lấy cớ gì để mang quân đánh chiếm Bắc Kì lần thứ hai (1882)?
A Triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1862.
B Triều đình nhà Nguyễn ngăn cản lái buôn Pháp ở Bắc Kì
C Triều đình nhà Nguyễn vi phạm Hiệp ước 1874.
D.Triều đình nhà Nguyễn cầu viện nhà Thanh để đánh Pháp
Trang 5Câu 7 Thực dân Pháp đã sử dụng thủ đoạn chủ yếu nào trong quá trình xâm lược Việt Nam Từ 1858 đến năm 1884?
A Quân sự kết hợp chính trị
B Quân sự kết hợp kinh tế
C Chính trị kết hợp kinh tế.
D Kinh tế kết hợp ngoại giao.
Câu 8 Hậu quả của việc triều đình nhà Nguyễn kí với Pháp Hiệp ước Giáp Tuất (1874) là
A ba tỉnh miền Tây Nam Kì rơi vào tay Pháp
B sáu tỉnh Nam Kì rơi vào tay Pháp.
C triều đình thừa nhận sự bảo hộ của Pháp ở Bắc Kì
D Việt Nam chính thức trở thành thuộc địa của Pháp.
Trang 6Câu 9 Đến giữa thế kỷ XIX, Việt Nam là một nước
A thuộc địa nửa phong kiến
B có độc lập, chủ quyền nhưng chế độ phong kiến khủng hoảng trầm trọng
C quân chủ lập hiến, có độc lập chủ quyền và hùng mạnh nhất Đông Nam Á
D đã mất độc lập, chủ quyền
Câu 10 Sự kiện đánh dấu thực dân Pháp chính thức xâm lược Việt Nam vào nửa cuối thế kỉ XIX là
A năm 1857, Pháp lập ra Hội đồng Nam Kì để bàn cách can thiệp Việt Nam
B chiều 31/8/1858, liên quân Pháp – Tây Ban Nha dàn quân trước cửa biển Đà Nẵng
C ngày 9/2/1859, hạm đội Pháp tới Vũng Tàu
D ngày 1/9/1858, liên quân Pháp - Tây Ban Nha nổ súng đổ bộ lên bán đảo Sơn Trà
Trang 7Câu 11 Sau khi tiến hành xâm lược Đà Nẵng (1858) và Gia Định (1859 - 1860), kết quả mà Pháp nhận được
A làm chủ vùng đất Nam Kỳ, buộc triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ
B Bị Sa cả hai nơi, rơi vào tình thế tiến thoái lưỡng nan
C Bị nhân dân đánh quyết liệt quán Pháp buộc phải rút quân về nước
D chiếm đóng được ở cả hai nơi, có lợi thế để mở rộng đánh chiếm Nam Ki
Câu 12 Nguyên nhân nào khiến thực dân Pháp ráo riết tiến đánh Hà Nội và các tỉnh Bắc Kì lần thứ hai (1883)?
A Thực dân Pháp muốn hoàn thành cuộc chiến tranh xâm lược Việt Nam
B Lấy Bắc Kỳ làm bàn đạp tấn công Trung Quốc và các nước Đông Nam Á
C Lực lượng quân lính triều đình nhà Nguyễn ở Bắc Kì mỏng và yếu
D Bắc Kỳ là vùng đất cuối cùng ở Việt Nam mà Pháp chưa chinh phục được
Trang 8Câu 13 Đặc điểm nổi bật nhất trong phong trào kháng chiến chống Pháp của nhân dân miền Tây Nam Kl sau năm 1862 là
A.do nông dân khởi xướng và lãnh đạo
B sử dụng hình thức đấu tranh phong phú
C đã lôi cuốn nhiều văn thân, sĩ phu tham gia
D kết hợp giữa chống ngoại xâm và chống phong
Câu 14 Nhận xét nào sau đây là không đúng về phong trào kháng chiến chống Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam từ năm 1858 đến năm 1873?
A Bất chấp lệnh bãi binh của triều đình, tiếp tục kháng chiến chống Pháp
B Ngay từ đầu, đã sát cánh với triều đình chống thực dân Pháp xâm lược
C Phong trào kháng chiến tuy lúc đầu diễn ra sôi nổi nhưng ngày càng lắng xuống
D Chủ động đứng lên chống Pháp với tinh thần dũng cảm, hình thức sáng tạo
Trang 9Câu 15 Sau khi chiếm thành Gia Định (tháng 2/1859), thực dân Pháp phải phá thành, rút quân xuống các tàu chiến vì
A nhân dân chủ động bao vây, bám sát, quấy rối và tiêu diệt quân Pháp
B chiến lược chủ động tiến công của triều đình nhà Nguyễn phát huy tác dụng
C quân đội triều đình nhà Nguyễn và nhân dân phối hợp chiến đấu có hiệu quả
D thực dân Pháp phải chia bớt lực lượng cho chiến trường Bắc Kì
Câu 16 Trước sự tấn công của quân Pháp ở Gia Định1859), quân đội triều đình đã
A kêu gọi nhân dân chống Pháp
B đoàn kết với nhân dân đầy lùi âm mưu của quân Pháp
C nhanh chóng tan rã
D tập hợp lực lượng, chiến đấu dũng cảm
Trang 10Câu 17 Cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của quân dân Việt Nam ở chiến trường Đà Nẵng (1858 - 1859) đã
A làm thất bại bước đầu kế hoạch đánh nhanh thắng nhanh của Pháp.
B buộc Pháp phải chuyển hướng tấn công ra Bắc Kì
C buộc Pháp phải chuyển sang kế hoạch đánh vào kinh thành Huế.
D làm thất bại âm mưu xâm lược và đô hộ Việt Nam của Pháp
Câu 18 Trước sự thay đổi cục diện chiến trường Nam Ki đầu năm 1860, hành động của triều đình nhà Nguyễn là
A tập hợp binh lính, chủ động tấn công giặc
B "thủ hiểm" trong phòng tuyến Chí Hòa.
C chủ động tấn công giặc ở Đại đồn Chí Hòa.
D nhanh chóng đầu hàng Pháp.
Trang 11Câu 19 Sau chiến thắng Cầu Giấy lần thứ nhất (1873), thái độ của nhà Nguyễn là
A vẫn nuôi ảo tưởng hoà hoãn với Pháp
B phối hợp với quân của Lưu Vĩnh Phúc để đánh Pháp
C đứng về phía nhân dân kiên quyết kháng chiến
D lo sợ Pháp trả thù nên hoà hoãn với Pháp
Câu 20 Nhận xét nào sau đây không đúng về cuộc chiến đấu chống thực dân Pháp của nhân dân Việt Nam tại mặt trận Đà Nẵng (1858 - 1859)?
A Buộc thực dân Pháp phải chuyển hướng tấn công vào Gia Định
B Phản ánh sự phối hợp chiến đấu giữa triều đình nhà Nguyễn với nhân dân
C Làm thất bại hoàn toàn âm mưu “đánh nhanh thắng nhanh” của Pháp
D Chứng tỏ tinh thần đoàn kết, chủ động kháng chiến của nhân dân
Trang 12Câu 21 Hiệp ước nào đánh dấu Việt Nam từ một nước phong kiến độc lập dần trở thành thuộc địa của thực dân Pháp?
A Hiệp uớc Giáp Tuất (1874)
B Hiệp ước Hácmăng (1883).
C hiệp ước Nhâm Tuất (1862).
D Hiệp ước Patơnốt (1884).
Câu 22 Điểm giống nhau về thái độ của Triều đình nhà Nguyễn trong hai lần chiến thắng Cầu của nhân dân Bắc Kì cuối thế kỉ XIX là
A dàn trải quân đội đến các vị trí để tiếp tục chiến đấu.
B chủ động kí với Pháp hiệp ước để giữ vững chủ quyền dân tộc
C kiên quyết đấu tranh với Pháp không đề mất chủ quyền dân tộc.
D.nuôi ảo tưởng thu hồi Hà Nội bằng con đường thương thuyết.
Trang 13Câu 23 Hiệp ước Hácmăng (1883) và Patơnốt (1884) được kí kết
A đã mở đầu cho quá trình đầu hàng của triều đình nhà Nguyễn
B chứng tỏ Pháp đã dập tắt được phong trào đấu tranh của nhân dân
C chứng tỏ Pháp hoàn thành xâm lược ba nước Đông Dương
D là mốc đánh dấu Việt Nam trở thành thuộc địa của Pháp
Câu 24 Nội dung nào phản ánh đúng cuộc kháng chiến chống Pháp của nhân dân Việt Nam 1862-1883?
A Sau khi quân triều đình tan rã, nhân dân tổ chức các phong trào kháng chiến
B Phong trào tạm lắng do triều đình cấu kết với Pháp đàn áp khốc liệt
C Nhân dân kết hợp chặt chẽ với quân đội triều đình đánh thực dân Pháp
D Đánh Pháp theo sự chỉ đạo của quan quân triều đình
Trang 14Câu 25 Chính sách nào của nhà Nguyễn càng làm rạn nứt khối đoàn kết dân tộc, gây bất lợi cho kháng chiến về sau?
A Độc quyền công thương
B Cấm họp chợ
C, “Bế quan tỏa cảng".
D “Cấm đạo, giết đạo".
Câu 26 Cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược ở Việt Nam (1858 1884) thất bại là do
A triều đình nhà Nguyễn thiếu đường lối chỉ đạo đúng đắn.
B nhân dân thiếu quyết tâm kháng chiến.
C triều đình nhà Nguyễn chỉ đám phán thương lượng
D nhân dân không ủng hộ triều đình kháng chiến.
Trang 15Câu 27 Cuộc kháng chiến của nhân dân Việt Nam ở chiến trường Gia Định (1859 - 1860) đã
A buộc Pháp lập tức chuyển lực lượng tấn công, đánh chiếm Bắc Kì lần thứ nhất
B làm thất bại hoàn toàn kế hoạch "đánh nhanh, thắng nhanh" của Pháp
C buộc Pháp lập tức chuyển lực lượng trở lại đánh chiếm Đà Nẵng
D làm thất bại kế hoạch đánh chắc, tiến chắc" của Pháp
Câu 28 Nhận xét nào là đúng về trận tuyến của triều đình nhà Nguyễn trong cuộc kháng chiến chống Pháp (1858 - 1884)?
A Triều đình đã tổ chức cả nước quyết tâm chống Pháp xâm lược
B Triều đình thiếu quyết tâm, lúng túng trong việc đối phó với Pháp
C Triều đình quy tụ được phong trào chống Pháp của nhân dân
D Triều đình đi từ chủ hòa đến phòng thù, bảo vệ lợi ích dòng họ
Trang 16Câu 29 Lực lượng chủ yếu tham gia phong trào yêu nước chống Pháp ở Việt Nam nửa sau thế XIX là
A nông dân và sĩ phu phong kiến yêu nước
B công nhân và nông dân
C nông dân và tiểu tư sản
D nông dân và sĩ phu phong kiến tư sa
Câu 30 Trong cuộc kháng chiến chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Việt Nam (1858-1884), tìnhhình sau trận Cầu Giấy lần thứ hai (19/5/1883) có điểm gì khác so với trận Cầu Giấy lần thứ nhất (21/12/1873)
A Triều đình vẫn ảo tưởng vào con đường thương thuyết,
B Quân Pháp ở Bắc Kì vô cùng lo sợ
C Nhân dân cả nước vui mừng phấn khởi,
D Chính phủ Pháp càng đặt quyết tâm xâm lược Việt Nam