1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính

29 43 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 29
Dung lượng 183,86 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Nội dung bài thực hành Đặt vấn đề Xây dựng mô hình kinh tế lượng Thu thập, xử lí số liệu Ước lượng hàm hồi quy mẫu Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi qui Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy Dấu của các hệ số hồi quy có phù hợp lý thuyết kinh tế không? Kiểm định xem các biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ thuộc trong mô hình hay không? Đối với β_1 Đối với β_2 Đối với β_3 Kiểm định khuyết tật Khuyết tật đa cộng tuyến Hồi qui phụ Độ đo theil Khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi Kiểm định Glejser Kiểm định White Khuyết tật tự tương quan Kiểm định DurbinWatson Kiểm định BreuschGodfrey Bỏ sót biến thích hợp bằng kiểm định Ramsey Kiểm định tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên Kết luận mô hình Cách khắc phục khuyết tật Nhận định, giải pháp I.Đặt vấn đề Du lịch ngành công nghiệp không khói đang là ngành kinh tế được chú trọng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nammột đất nước có tiềm năng du lịch lớn, ngành kinh tế phát triển với tốc độ chậm so với thế giới thì ngành du lịch càng được đầu tư và phát triển hơn. Du lịch phát triển khiến các ngành khác phát triển theo đặc biệt là ngành giao thông vận tải. Hai ngành này có mối quan hệ mật thiết, chúng có thể cùng giúp đỡ nhau phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau. Du lịch tác động đến giao thông, thuốc lá: Khi du lịch phát triển, ngân sách nhà nước nhà nước sẽ có những nguồn thu đáng kể. Số tiền này sẽ được sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao thông, phát triển các ngành công nghiệp. Ngược lại, khi ngành công nghiệp thuốc lá phát triển cũng sẽ tạo ra cho nhà nước một nguồn thu lớn từ thuế. Giao thông phát triển sẽ khiến cho việc lưu thông buôn bán, đi lại,… dễ dàng và thuận tiện hơn, từ đó làm giảm bớt chi phí đi lại, vận chuyển. Số tiền này sẽ lại được dùng để quảng bá hình ảnh về các địa điểm du lịch, đầu tư xây dựng phục vụ du khách tới tham quan, góp phần làm gia tang lượng khách du lịch, thúc đẩy ngành du lịch phát triển. Nghiên cứu sự tác động của chỉ số giao thông, chỉ số nhóm thuốc lá lên chỉ số du lịch của Việt Nam giai đoạn từ 12014 122015 giúp chúng ta thấy được các chỉ số thay đổi như sau: đồ uống và thuốc lá tăng 0,16%; giao thông giảm 1,57%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,05%. Để làm rõ cho vấn đề này nhóm chúng em sẽ nghiên cứu mối quan hệ chỉ số giao thông , chỉ số nhóm thuốc lá lên chỉ số du lịch . Các biến kinh tế sử dụng: DL (chỉ số văn hóa, giải trí và du lịch): là biến phụ thuộc GT (chỉ số giao thông), TL (chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá): là các biến độc lập II. Lập mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa các biến kinh tế Cơ sở lí thuyết lựa chọn mô hình: Bắt đầu từ tầm quan trọng của kinh tế lượng. Kinh tế lượng là một môn học có phạm vi nghiên cứu rộng và đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốc dân. Kinh tế lượng cung cấp các thông tin cần thiết cho việc nghiên cứu, phân tích, dự đoán, dự báo và đưa ra các quyết định kinh tế. Cơ sở thực tế của việc lựa chọn mô hình Xuất pháp từ vai trò ý nghĩa của văn hóa, giải trí và du lịch đối với nền kinh tế. Văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự phát triển kinh tế xã hội. Văn hóa đa dạng, phong phú mang đậm bản sắc dân tộc và du lịch ngày càng phát triển sẽ thu hút nhiều khách du lịch. Hoạt động văn hóa và du lịch có tác dụng làm thay đổi cán cân thu chi của đất nước. Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa điểm du lịch làm tăng nguồn thu ngoại tệ của đất nước góp phần tăng trưởng kinh tế, bên cạnh đó văn hóa, du lịch Việt Nam được giới thiệu với bạn bè quốc tế. Qua nghiên cứu chỉ số nhóm văn hóa,giải trí và du lịch phụ thuộc nhiều yếu tố trong đó có chỉ số giao thông và chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá. Mục đích nghiên cứu Đưa ra được mô hình hồi quy phù hợp, từ đó phân tích , dự báo và đưa ra những nhận định chính xác nhất. Để thấy được mối quan hệ giữa các biến trong mô hình hồi quy. Ta lựa chọn mô hình hồi quy tổng thể như sau: PRM: DLi = β1 + β2GTi + β3TLi + Ui Trong đó DL( chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch): là biến phụ thuộc GT(chỉ số giao thông), TL( chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá): là các biến độc lập β1 là hệ số chặn( cho biết giá trị của chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch khi chỉ số giao thông và chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá đều bằng 0)

Trang 1

HỌC VIỆN TÀI CHÍNH

BỘ MÔN: KINH TẾ LƯỢNG

BÁO CÁO THỰC HÀNH KINH TẾ LƯỢNG

Vấn đề nghiên cứu :

Những yếu tố ảnh hưởng đến chỉ số văn hóa, giải trí và du lịch.

Trang 2

Nội dung bài thực hành

I Đặt vấn đề

II Xây dựng mô hình kinh tế lượng

III Thu thập, xử lí số liệu

IV Ước lượng hàm hồi quy mẫu

V Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi qui

V.1 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy V.2 Dấu của các hệ số hồi quy có phù hợp lý thuyết kinh

tế không?

VI Kiểm định xem các biến độc lập có ảnh hưởng đến biến phụ

thuộc trong mô hình hay không?

VI.1 Đối với VI.2 Đối với VI.3 Đối với VII Kiểm định khuyết tật

VII.1 Khuyết tật đa cộng tuyến

VII.1.1 Hồi qui phụ VII.1.2 Độ đo theil VII.2 Khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

VII.2.1 Kiểm định Glejser VII.2.2 Kiểm định White VII.3 Khuyết tật tự tương quan

VII.3.1 Kiểm định Durbin-Watson VII.3.2 Kiểm định Breusch-Godfrey VII.4 Bỏ sót biến thích hợp bằng kiểm định Ramsey VII.5 Kiểm định tính phân phối chuẩn của sai số ngẫu nhiên

VIII Kết luận mô hình

VIII.1 Cách khắc phục khuyết tật VIII.2 Nhận định, giải pháp

I.Đặt vấn đề

- Du lịch - ngành công nghiệp không khói đang là ngành kinh tế được chú trọng ở tất cả các nước trên thế giới và ở Việt Nam-một đất

Trang 3

nước có tiềm năng du lịch lớn, ngành kinh tế phát triển với tốc độ chậm

so với thế giới thì ngành du lịch càng được đầu tư và phát triển hơn Du lịch phát triển khiến các ngành khác phát triển theo đặc biệt là ngành giao thông vận tải Hai ngành này có mối quan hệ mật thiết, chúng có thể cùng giúp đỡ nhau phát triển hoặc kìm hãm sự phát triển của nhau

Du lịch tác động đến giao thông, thuốc lá: Khi du lịch phát triển, ngân sách nhà nước nhà nước sẽ có những nguồn thu đáng kể Số tiền này sẽ được sử dụng để phát triển cơ sở hạ tầng, đặc biệt là hệ thống giao

thông, phát triển các ngành công nghiệp

- Ngược lại, khi ngành công nghiệp thuốc lá phát triển cũng sẽ tạo

ra cho nhà nước một nguồn thu lớn từ thuế Giao thông phát triển sẽ khiến cho việc lưu thông buôn bán, đi lại,… dễ dàng và thuận tiện hơn,

từ đó làm giảm bớt chi phí đi lại, vận chuyển Số tiền này sẽ lại được dùng để quảng bá hình ảnh về các địa điểm du lịch, đầu tư xây dựng phục vụ du khách tới tham quan, góp phần làm gia tang lượng khách du lịch, thúc đẩy ngành du lịch phát triển

Nghiên cứu sự tác động của chỉ số giao thông, chỉ số nhóm thuốc lálên chỉ số du lịch của Việt Nam giai đoạn từ 1/2014- 12/2015 giúp chúng

ta thấy được các chỉ số thay đổi như sau: đồ uống và thuốc lá tăng

0,16%; giao thông giảm 1,57%; văn hóa, giải trí và du lịch giảm 0,05%

Để làm rõ cho vấn đề này nhóm chúng em sẽ nghiên cứu mối quan

hệ chỉ số giao thông , chỉ số nhóm thuốc lá lên chỉ số du lịch

Trang 4

Các biến kinh tế sử dụng:

- DL (chỉ số văn hóa, giải trí và du lịch): là biến phụ thuộc

- GT (chỉ số giao thông), TL (chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá): là các biến độc lập

II Lập mô hình hồi quy về mối quan hệ giữa các biến kinh tế

Cơ sở lí thuyết lựa chọn mô hình:

-Bắt đầu từ tầm quan trọng của kinh tế lượng Kinh tế lượng là mộtmôn học có phạm vi nghiên cứu rộng và đóng vai trò quan trọng trongnền kinh tế quốc dân Kinh tế lượng cung cấp các thông tin cần thiết choviệc nghiên cứu, phân tích, dự đoán, dự báo và đưa ra các quyết địnhkinh tế

Cơ sở thực tế của việc lựa chọn mô hình

-Xuất pháp từ vai trò ý nghĩa của văn hóa, giải trí và du lịch đối vớinền kinh tế Văn hóa vừa là mục tiêu vừa là động lực thúc đẩy sự pháttriển kinh tế- xã hội Văn hóa đa dạng, phong phú mang đậm bản sắc dântộc và du lịch ngày càng phát triển sẽ thu hút nhiều khách du lịch Hoạtđộng văn hóa và du lịch có tác dụng làm thay đổi cán cân thu chi của đấtnước Du khách quốc tế mang ngoại tệ vào đất nước có địa điểm du lịchlàm tăng nguồn thu ngoại tệ của đất nước góp phần tăng trưởng kinh tế,bên cạnh đó văn hóa, du lịch Việt Nam được giới thiệu với bạn bè quốctế

Trang 5

Qua nghiên cứu chỉ số nhóm văn hóa,giải trí và du lịch phụ thuộc nhiềuyếu tố trong đó có chỉ số giao thông và chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá.

β1 là hệ số chặn( cho biết giá trị của chỉ số nhóm văn hóa, giải trí

và du lịch khi chỉ số giao thông và chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá đềubằng 0)

β2, β3: là hệ số góc của mô hình hồi quy tổng thể( cho biết khichỉ số giao thông hoặc chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá tăng 1% thì chỉ

số văn hóa, giải trí và du lịch tăng bao nhiêu %)

Ui : là yếu tố ngẫu nhiên

Trang 6

Sau khi có mô hình hồi quy tổng thể, để dễ tính toán và xử lí sốliệu ta thu nhỏ mô hình hồi quy tổng thể để có mô hình hồi quy mới gọi

là mô hình hồi quy mẫu nhằm điều tra chọn mẫu từ đó có những kết luậncho tổng thể:

SRM: DL i = 1 + 2 GT i + 3 TL i + e i

Trong đó:

1 , 2 , 3 : là các hệ số hồi quy ước lượng

e i là phần dư ( là sai lệch giữa giá trị cá biệt của biến phụ thuộc so với ước lượng giá trị trung bình của chúng trong mẫu)

Kỳ vọng dấu của các hệ số hồi quy trong mô hình:

• β1≥ 0 : cho biết giá trị của chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịchkhi chỉ số giao thông và chỉ số nhóm đồ uống và thuốc lá đều bằng 0

• β2 >0 : cho biết khi chỉ số giao thông có tăng thì chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch cũng tăng

• β3> 0 : cho biết khi chỉ số đồ uống và thuốc lá tăng thì chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch cũng tăng

III.Thu thập số liệu

-Sau khi tìm hiểu chúng em nhận thấy chỉ số giao thông, chỉ sốnhóm đồ ăn và thuốc lá, chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch củanước ta giai đoạn 2014-2015 có những biến động tương đối đều và ổnđịnh, thể hiện được rõ tác động của chỉ số giao thông, chỉ số nhóm đồ

Trang 7

uống và thuốc lá lên chỉ số nhóm văn hóa, giải trí và du lịch Từ đó phảnánh sự biến động, phát triển văn hóa và du lịch của Việt Nam trong giaiđoạn này.

-Đây là một mô hình khá tốt để tiến hành nghiên cứu, hồi quy Từ

đó đưa ra những nhận định, dự báo về sự biến động của chỉ số nhóm vănhóa, giải trí du lịch và đưa ra các biện pháp cải thiện chỉ số này góp phầnphát triển đất nước

Dưới đây là hệ thống số liệu chúng em thu nhập được từ dữ liệu vĩ môcủa finance.vietstock.vn

Trang 8

IV.Ước lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews

Báo cáo kết quả ước lượng như sau:

Dependent Variable: DL

Trang 9

Method: Least Squares

Adjusted R-squared 0.784518 S.D dependent var 0.312923

S.E of regression 0.145259

Akaike info criterion

0.904125 Sum squared resid 0.443105 Schwarz criterion 0.756869-

-Log likelihood 13.84950 Hannan-Quinn criter 0.865058

-F-statistic 42.86867 Durbin-Watson stat 1.997805

Trang 10

• 1= 0.058421: không có ý nghĩa kinh tế.

• 2 =0.040101: nói lên khi chỉ số giao thông tăng 1% (trong điều kiệnchỉ số nhóm đồ uống thuốc lá không đổi) thì chỉ số trung bình nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0.040101%

• 3 = 0.508618: nói lên khi chỉ số nhóm đồ uống, thuốc lá tăng 1% (trong điều kiện chỉ số giao thông không đổi) thì chỉ số trung bình nhóm văn hóa, giải trí và du lịch tăng 0.508618%

V Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy

5.1 Kiểm định sự phù hợp của hàm hồi quy

với mức ý nghĩa 5%

Kiểm định cặp giả thuyết:

Sử dụng tính chất kiểm định :

F=

Miền bác bỏ giả thuyết

Theo kết quả trên thì F qs= 42,86867 mà =3,47

Ta thấy F qs > => F qs ∈ W α

Trang 11

Bác bỏ giả thuyết H o, chấp nhận đối thuyết H 1

 Kết luận: với mức ý nghĩa 5%, ta có thể khẳng định rằng mô hình hồi quy trên hoàn toàn phù hợp

5.2 Dấu của hệ số hồi quy có phù với lý thuyết kinh tế không?

Hàm hồi quy mẫu:

SRF: DL i = 0.058421 + 0.040101GT i + 0.508618TL i

Nhận xét dấu của hệ số ước lượng hồi quy:

- 1=0.058421 > 0  phù hợp với lý thuyết kinh tế

- 2=0.040101 > 0  phù hợp với lý thuyết kinh tế

- 3=0.508618 > 0  phù hợp với lý thuyết kinh tế

0 :

1 1

1 0

β

β

H H

Trang 12

0 :

2 1

2 0

β

β

H H

mức ý nghĩa

05 , 0

= α

* Sử dụng tiêu chuẩn kiểm định:

→ Vậy với mức ý nghĩa 5% như trên cho ta thấy chỉ số giao

thông có ảnh hưởng đến chỉ số văn hóa, giải trí và du lịch

6.3 Kiểm định β 3

Trang 13

* Kiểm định cặp giả thuyết:

0 :

3 1

3 0

β

β

H H

→ Vậy với mức ý nghĩa 5% như trên cho ta thấy chỉ số đồ uống

và thuốc lá có ảnh hưởng đến chỉ số văn hóa, giải trí và du lịch

VII Kiểm định khuyết tật

7.1 Khuyết tật đa cộng tuyến

7.1.1 Hồi quy phụ

Trang 14

Ước lượng mô hình: GTi = α1 + α2TLi + Vi R2 = 0.089037

R-squared 0.089037 Mean dependent var -0.492500

Adjusted R-squared 0.047629 S.D dependent var 2.039551

S.E of regression 1.990387 Akaike info criterion 4.294190

Sum squared resid 87.15608 Schwarz criterion 4.392362

Log likelihood -49.53029 Hannan-Quinn criter 4.320235

F-statistic 2.150264 Durbin-Watson stat 1.099276

Prob(F-statistic) 0.156694

Kiểm định cặp giả thuyết: H0 : Mô hình ban đầu không có đa cộng tuyến

H1 : Mô hình ban đầu có đa cộng tuyến

Theo báo cáo có p_value = 0.156694> 0.05

Chưa có cơ sở bác bỏ giả thuyết H0

Vậy với mức ý nghĩa 5% mô hình ban đầu không có đa cộng tuyến

Trang 17

7.2 Khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

7.2.1 Kiểm định Glejser

Ước lượng mô hình ban đầu thu được phần dư e

Heteroskedasticity Test: Glejser

F-statistic 0.859222 Prob F(3,19) 0.4791 Obs*R-squared 2.747577 Prob Chi-Square(3) 0.4322 Scaled explained SS 1.548661 Prob Chi-Square(3) 0.6711

Test Equation:

Dependent Variable: ARESID

Method: Least Squares

Kiểm định cặp giả thuyết:

Trang 18

H0: PSSSNN không thay đổiH1: PSSSNN thay đổi

Tiêu chuẩn kiểm định:

Ước lượng mô hình hồi quy:

Heteroskedasticity Test: White

F-statistic 1.008794 Prob F(5,17) 0.4425

Obs*R-squared 5.262722 Prob Chi-Square(5) 0.3847

Scaled explained SS 2.281671 Prob Chi-Square(5) 0.8090

Test Equation:

Dependent Variable: RESID^2

Method: Least Squares

Trang 19

R-squared 0.228814 Mean dependent var 2.467139

Adjusted R-squared 0.001995 S.D dependent var 2.701347

S.E of regression 2.698651 Akaike info criterion 5.042840

Sum squared resid 123.8062 Schwarz criterion 5.339055

Log likelihood -51.99265 Hannan-Quinn criter 5.117337

F-statistic 1.008794 Durbin-Watson stat 2.474398

Prob(F-statistic) 0.442546

Kiểm định cặp giả thuyết:

H0: PSSSNN không đổiH1: PSSSNN thay đổiTiêu chuẩn kiểm định:

Miền bác bỏ giả thuyết H0, với mức ý nghĩa α = 0,05

Dựa vào mẫu:

Trang 20

o Kiểm đinh Durbin- Watson:

Kiểm định cặp giả thuyết:

Sử dụng đại lượng thống kê:

Trang 21

quan (+) kết luận tương quan kết luận (-)

Dependent Variable: RESID

Method: Least Squares

Date: 02/21/21 Time: 20:21

Sample: 2014M01 2015M12

Included observations: 24

Presample missing value lagged residuals set to zero.

Variable Coefficient Std Error t-Statistic Prob

RESID(-1) -0.159131 0.237717 -0.669411 0.5113 RESID(-2) -0.107919 0.240534 -0.448662 0.6588 R-squared 0.029175 Mean dependent var 1.39E-17 Adjusted R-squared -0.175209 S.D dependent var 0.138800 S.E of regression 0.150469 Akaike info criterion -0.767068 Sum squared resid 0.430177 Schwarz criterion -0.521640 Log likelihood 14.20481 Hannan-Quinn criter -0.701956

Trang 22

F-statistic 0.142747 Durbin-Watson stat 1.694685 Prob(F-statistic) 0.964018

Kiểm định cặp giả thuyết:

Tiêu chuẩn kiểm định :

Trang 23

Ramsey RESET Test

Equation: UNTITLED

Specification: DL C GT TL

Omitted Variables: Powers of fitted values from 2 to 3

Value df Probability F-statistic 2.088555 (2, 19) 0.1514

Likelihood ratio 4.769428 2 0.0921

F-test summary:

Sum of Sq df

Mean Squares

Trang 24

Log likelihood 16.23422 Hannan-Quinn criter -0.871073

F-statistic 24.70075 Durbin-Watson stat 2.024158

Prob(F-statistic) 0.000000

Theo báo cáo ta có: ’= 5

Kiểm định cặp giả thuyết:

Tiêu chuẩn kiểm định:

7.5Kiểm định tính phân phối chuẩn của sai sô ngẫu nhiên:

o Kiểm định Jarque - Bera:

Trang 25

Mean 1.39e-17 Median 0.017300 Maximum 0.229053 Minimum -0.319497 Std Dev 0.138800 Skewness -0.188435 Kurtosis 2.529463 Jarque-Bera 0.363436 Probability 0.833837

Kiểm định cặp giả thuyết:

Tiêu chuẩn kiểm định:

Trang 26

Chưa có cơ sở bác bỏ

 Mô hình mới có phân phối chuẩn

- Xây dựng mô hình và thu thập số liệu

- Ước lượng và kiểm định sự phù hợp kinh tế của hàm hồi quy

- Kiểm định khuyết tật của hàm hồi quy

+ Bằng phương pháp hồi quy và độ đo Theil => mô hình mắc khuyết tật đa cộng tuyến

+ Qua kiểm định White và kiểm định Glejser =>mô hình không mắc khuyết tật phương sai sai số ngẫu nhiên thay đổi

+ Bằng kiểm định Burbin-Watson => mô hình không mắc khuyết tật tự tương quan dương bậc nhất

+ Bằng kiểm định Breusch-Godfrey => mô hình mắc khuyết tật tự tương quan

+ Bằng kiểm định Ramsey =>mô hình không bỏ sót biến thích hợp

1 Cách khắc phục khuyết tật

Để khắc phục những khuyết tật trên, nhóm đã tăng thêm kích

thước mẫu từ 18 quan sát lên 24 quan sát, tuy không khắc phục được hoàn toàn những các khuyết tật đã giảm bớt.

2 Nhận định và giải pháp

Kết quả phân tích của mô hình hồi quy đã xác định được các yếu tốảnh hưởng đến sự phát triển của ngành du lịch đó làchỉ số giao thông, chỉ số nhóm thuốc lá Kết hợp kết quả từ mô hình và thực trạng tình hình dựa trên sự phát triển của ngành du lịch hiện nay của đất nước, chúng em xin đề xuất một số giải pháp cụ thể như sau:

Trang 27

Thứ nhất, xây dựng môi trường du lịch nhân văn, bền vững.

- Đẩy mạnh công tác truyền thông, định hướng, nâng cao nhận thức của xã hội, cộng đồng về trách nhiệm bảo vệ môi trường du lịch; Tăng cường tuyên truyền, phổ biến sâu rộng, nâng cao nhận thức của cáctầng lớp nhân dân tích cực tham gia xây dựng phong trào ứng xử văn minh thân thiện với du khách, giữ gìn trật tự trị an, vệ sinh môi trường…

- Tăng cường quản lý bảo đảm về an ninh trật tự, vệ sinh môi

trường; Cung cấp thông tin về dịch vụ tại địa phương cho du khách qua internet và hệ thống các ấn phẩm quảng bá du lịch

Thứ hai, nâng cao chất lượng dịch vụ du lịch.

- Cơ quan quản lý cần đẩy mạnh công tác xã hội hóa huy động mọithành phần kinh tế, nguồn lực đầu tư cho cơ sở vật chất kỹ thuật du lịch; Cần quy hoạch sắp xếp và xây dựng các cơ sở dịch vụ: nhà nghỉ, y tế, ănuống, vui chơi giải trí…; Quản lý chặt chẽ các loại dịch vụ, phí dịch vụ phục vụ du khách; Nâng cao ý thức phục vụ trong kinh doanh, tránh làmmất giá trị văn hóa truyền thống của người Việt

- Phát triển và đa dạng hóa các sản phẩm du lịch, nhất là các chuỗi liên kết và dịch vụ, đáp ứng các bộ tiêu chuẩn du lịch quốc tế, đi đôi với bảo tồn, phát triển, quảng bá hình ảnh và phát huy vai trò các vùng di tích lịch sử, các điểm đến và khu du lịch; Xây dựng hình ảnh và thương hiệu, nhận diện du lịch quốc gia có chiều sâu và tầm cao

- Đẩy mạnh liên kết với các nước trong khu vực, khai thác triệt để tuyến hành lang Đông - Tây, hình thành các tour, tuyến du lịch chung như: Chương trình giữa Việt Nam - Campuchia - Lào, tuyến đường bộ 3 nước Việt Nam - Lào - Thái Lan để đa dạng hoá sản phẩm, nâng cao sức hấp dẫn, thu hút khách từ các nước ASEAN và khách du lịch từ nước thứ ba vào ASEAN nối tour sang Việt Nam

Trên đây là một số vấn đề mà chúng em đã đưa ra cho đề tài

nghiên cứu Bài làm của chúng em vẫn còn có nhiều sai sót vì đây là lần

Trang 28

đầu tiên chúng em làm bài thực hành trên phần mềm Eviews Nhóm chúng em rất mong nhận được sự nhận xét và góp ý của giáo viên Chúng em xin chân thành cảm ơn!

Ngày đăng: 29/10/2021, 21:34

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

-Bảng số liệu: - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
Bảng s ố liệu: (Trang 7)
IV.Ước lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
c lượng mô hình hồi quy sử dụng phần mềm Eviews (Trang 8)
Ước lượng mô hình: GT i= α 1+ α2TL i+ Vi R2 = 0.089037 - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
c lượng mô hình: GT i= α 1+ α2TL i+ Vi R2 = 0.089037 (Trang 14)
 Ước lượng các mô hình hồi quy. - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
c lượng các mô hình hồi quy (Trang 15)
Vậy với mức ý nghĩa 5% mô hình gốc có đa cộng tuyến - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
y với mức ý nghĩa 5% mô hình gốc có đa cộng tuyến (Trang 16)
Ước lượng mô hình ban đầu thu được phần dư e - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
c lượng mô hình ban đầu thu được phần dư e (Trang 17)
Với α= 0.05, n= 24, k’ =2 tra bảng giá trị dL = 1.188 và dU = 1.546,                                                           4 – dL = 2.812, 4 – dU  = 2.454 - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
i α= 0.05, n= 24, k’ =2 tra bảng giá trị dL = 1.188 và dU = 1.546, 4 – dL = 2.812, 4 – dU = 2.454 (Trang 20)
 Vậy với mức ý nghĩa 5% kết luận mô hình không có tự tương quan. - Báo cáo thực hành kinh tế lượng Học viện tài chính
y với mức ý nghĩa 5% kết luận mô hình không có tự tương quan (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w