1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới

63 13 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 63
Dung lượng 3,39 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới Giáo án hình học lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới

Trang 1

4/ Tiến trình dạy học:

HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

*Mục tiêu: Tạo sự chú ý của học sinh để vào bài mới, liên hệ với bài cũ.

*Nội dung: Một công ty bất động sản có 50 căn hộ cho thuê Biết rằng nếu cho thuê mỗi căn hộ với

giá 2 000 000 đồng một tháng thì mọi căn hộ đều có người thuê và nếu cứ tăng giá thuê mỗi căn hộlên 100 000 đồng một tháng thì có 1 căn hộ bị bỏ trống Hỏi muốn có thu nhập cao nhất thì công ty

CHỦ ĐỀ 1 BẤT ĐẲNG THỨC (3 tiết)I/ KẾ HOẠCH CHUNG:

Phân phối thời gian Tiến trình dạy học

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Bđt và tính chất

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

II/KẾ HOẠCH DẠY HỌC:

1/Mục tiêu bài học:

a Về kiến thức:

 Hiểu được các khái niệm, tính chất của bất đẳng thức

 Nắm vững các bất đẳng thức cơ bản, bđt Cô Si và các hệ quả

b Về kỹ năng:

 Chứng minh được các bất đẳng thức cơ bản

 Vận dụng thành thạo các tính chất cơ bản của bất đẳng thức để biến đổi, từ đó chứng minh bấtđẳng thức

Vận dụng các bất đẳng thức cơ bản,bất đẳng thức Cô – si để giải các bài toán liên quan

c Thái độ:

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

d Các năng lực chính hướng tới hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác - Năng lực tự học, tự nghiên cứu

- Năng lực giải quyết vấn đề - Năng lực sử dụng công nghệ thông tin

- Năng lực thuyết trình, báo cáo - Năng lực tính toán

*Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành

- Bảng mô tả các mức đ nh n thức ộ nhận thức ận thức

Nội dung Nhận biết Thông hiểu Vận dụng thấp Vận dụng cao

Bất đẳng thức K/n Bđt Tính chất của Bđt Cm các bđt cơ

bản

Cm bđt dựa vào cácbđt cơ bản

Bđt Cô-Si Nd bđt Cô Si Các hệ quả Áp dụng Cô si

cho hai số

Áp dụng Cô si cho nhiều số

2/ Phương pháp dạy học tích cực có thể sử dụng:

+ Nêu vấn đề và giải quyết vấn đề qua tổ chúc hoạt động nhóm

3/ Phương tiện dạy học:

+ Phấn, bảng phụ, bút dạ, máy chiếu, máy tính

Trang 2

đó phải cho thuê mỗi căn hộ với giá bao nhiêu một tháng? Khi đó số căn hộ đc thuê và tổng thu nhậpcủa công ty mỗi tháng?

*Kỹ thuật tổ chức: Chia nhóm, mỗi nhóm đề xuất một phương án và thuyết trình cho phương án

mình đưa ra

*Sản phẩm: Dự kiến các phương án giải quyết được tình huống.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC.

*Mục tiêu: Học sinh nắm được 2 đơn vị kiến thức của bài.

*Nội dung: Đưa ra các phần lý thuyết và có ví dụ ở mức độ NB, TH

*Kỹ thuật tổ chức: Thuyết trình, Tổ chức hoạt động nhóm.

*Sản phẩm: HS nắm được định lý, các hệ quả và giải các bài tập mức độ NB,TH.

I Hình thành kiến thức 1: Khái niệm bđt, tính chất và các bất đẳng thức cơ bản đã học.

H1 Để so sánh 2 số a và b, ta thường xét biểu thức nào?

H2 Trong các mệnh đề sau, mệnh đề nào đúng?

 GV nêu các định nghĩa về BĐT hệ quả, tương đương

H3 Xét quan hệ hệ quả, tương đương của các cặp BĐT

+) HĐI.2: Hình thành kiến thức:

1 Khái niệm bất đẳng thức:

Các mệnh đề dạng "a < b" hoặc "a > b" được gọi là bất đẳng thức (BĐT).

2 BĐT hệ quả, tương đương:

 Nếu mệnh đề "a < b  c < d" đúng thì ta nói BĐT c < d là BĐT hệ quả của a < b

Ta viết: a < b  c < d.

 Nếu a < b là hệ quả của c < d và ngược lại thì hai BĐT tương đương nhau Ta viết: a < b  c < d

3 Tính chất:

a < b  a + c < b + c Cộng hai vế của BĐT với một số

a < b  ac < bc ( c > 0) Nhân hai vế của BĐT với một số

a < b  ac > bc ( c < 0)

Trang 3

a < b và c < d  a + c < b + d Cộng hai vế BĐT cùng chiều

a < b và c < d  ac < bd ( a > 0, c > 0) Nhân hai vế BĐT cùng chiều với các số dương

a < b  a 2n+1 < b 2n+1 (n nguyên dương) Nâng hai vế của BĐT lên một luỹ thừa

Ví dụ 2(TH) Dấu bằng trong các bđt cơ bản xảy ra khi nào?

Bài 2: Cho x y , 0 Chứng minh rằng x3y3  x y xy2  2 0

II HTKT2: BĐT CÔ SI.

Trang 4

HQ2: Nếu x, y cùng dương và có tổng x + y không đổi thì tích x.y lớn nhất khi và chỉ khi x = y.

Ý nghĩa hình học: Trong tất cả các hình chữ nhật có cùng chu vi thì hình vuông có diện tích lớn

nhất.

HQ3: Nếu x, y cùng dương và có tích x.y không đổi thì tổng x + y nhỏ nhất khi và chỉ khi x = y.

Ý nghĩa hình học: Trong tất cả các hình chữ nhật có cùng diện tích thì hình vuông có chu vi nhỏ

Hoạt động 1: Bài tập 3 SGK trang 79

Trang 5

a) Gọi HS thực hiện Nghe hiểu nhiệm vụ và thực hiện theo

yêu cầu của GV

Bài 3 Cho a, b, c là dộ dài ba cạnh của một tam giác

b) GV hướng dẫn Tìm cách giải, trình bày cách giải

Chỉnh sửa hoàn thiệnThực hiện theo dõi hướng dẫn của họcsinh

2  2  2 2  

Hoạt động 2: Bài tập 5 sgk

GV hướng dẫn học sinh

Bài 5 Hướng dẫn học sinh

Đặt x = t

Xét 2 trường hợp: * 0 x <1 * x1

Bài 6 Gọi H là tiếp điểm của đường thẳng

AB và đường tròn Áp dụng BĐT Cô – si:

AB = HA + HB 2 HA HB

AB ngắn nhất khi đẳng thức xảy ra khi nào

HS thực hiện theo dõi hướng dẫn của giáo viên

cho hai số, hai lần

Bài toán 2 Cho 3 số a b c, , 0 Chứng minh rằng: 3

‘’=’’ xảy ra khi và chỉ khi  a b c

Gợi ý: Áp dụng Bài toán

1 với

3

 

a b c d

Trang 6

HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI MỞ RỘNG.

* Mục tiêu: Cm bđt Cô Si tổng quát bằng phương pháp quy nạp Cô Si lùi.

* Nội dung:

- ND1: Giới thiệu Bđt Cô Si tổng quát và phương pháp quy nạp Cô Si lùi

- ND2: Sử dụng phương pháp quy nạp Cô Si lùi chứng minh Bđt Cô Si

* Kỹ thuật tổ chức: Thuyết trình, đặt yêu cầu, cho hs đăng kí nghiêm cứu và nộp sản phẩm.

* Sản phẩm: Cm bđt Cô Si tổng quát bằng phương pháp quy nạp Cô Si lùi.

* Tiến trình:

-ND1: Giới thiệu Bđt Cô Si tổng quát và phương pháp quy nạp Cô Si lùi .

+Bđt Cô Si tổng quát: Cho n số a a1, , ,2 a n 0 Khi đó: 1 2

xảy ra khi và chỉ khi a1 a2   a n

+Phương pháp quy nạp Cô Si lùi:

Bài toán: Cho mệnh đề chứa biến P n n ;  *Chứng minh P(n) luôn đúng.

 Phương pháp:

Bước 1: chứng minh P(n) đúng với n knào đó và nhận xét n klớn tùy ý

Bước 2: giả sử P(n) đúng với n=k+1, ta chứng minh P(n) đúng với n=k

Bước 3: vì k lớn tùy ý nên P(n) đúng với *

  n

- ND2: Sử dụng phương pháp quy nạp Cô Si lùi chứng minh Bđt Cô Si

Các câu hỏi trắc nghiệm:

1. Tìm mệnh đề đúng trong các mệnh đề sau:

a) a < b

b

1a

ba

Trang 7

6. Cho a, b, c > 0 và P =

ac

ccb

bba

4y

1x

4xy

1

 d) Có ít nhất một trong ba đẳng thức trên sai:

8. Với hai số x, y dương thoả xy = 36 Bất đẳng thức nào sau đây đúng? a) x + y 2 xy 12 b) x2 y22xy72

c)

2

362

bb

1

Kết luận nào sau đây đúng??

c) Chỉ III) đúng d) Cả ba đều đúng

11. Cho x, y, z > 0 Xét các bất đẳng thức sau:

I) x3y3 z3 3xyz

II)

zyx

9z

1y

a) Chỉ I) đúng b) Chỉ I) và III) đúng

c) Cả ba đều đúng d) Chỉ III) đúng

bb

9c

1b

1a

c) Chỉ III) đúng d) Cả ba đều đúng.

a

c)8

c) Chỉ I) và II) đúng d) Cả ba đều đúng

14. Cho a, b > 0 Chứng minh 2

a

bb

Trang 8

III) và (a–b)20đúng a ,b 0nên 2

a

bb

a

Cách làm trên :

a) Sai từ I) b) Sai từ II)

c) Sai ở III) d) Cả I), II), III) đều dúng

a) Chỉ I) và II) đúng b) Chỉ I) và III) đúng

16. Cho ba số a, b, c thoả mãn đồng thời: a + b – c > 0, b + c – a > 0,

c + a– b > 0 Để ba số a, b, c là ba cạnh của một tam giác thì cần thêm đều kiện gì ?

a) Cần có cả a, b, c 0

b) Cần có cả a, b, c 0

c) Chỉ cần một trong ba số a, b, c dương

d) Không cần thêm điều kiện gì.

Trang 9

Tiết 29+ 33+ 34 Ngày soạn :

CHỦ ĐỀ 2

BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT MỘT ẨN

Phân phối thời

5 phút HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG

Tiết 1

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1Khái niệm bất phương trình bậc nhất một ẩn, điều kiện bpt , bất phương trình chữa tham số

Tiết 2

KT2: Hệ bất phương trình bậc nhất một ẩn KT3: Một số phép biến đổi bất phương trình Tiết 3

HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG HOẠT ĐỘNG TÌM TÒI, MỞ RỘNG

I Mục tiêu của bài

- Giải được các BPT đơn giản

- Biết cách tìm nghiệm và liên hệ giữa nghiệm của PT và nghiệm của BPT

- Xác định nhanh tập nghiệm của các BPT và hệ BPT đơn giản dưa vào biến đổi và lấy nghiệmtrên trục số

2 Thái độ:

- Biết vận dụng kiến thức về BPT trong suy luận lôgic

Diễn đạt các vấn đề toán học mạch lạc, phát triển tư duy và sáng tạo

3 Đinh hướng phát triển năng lực:

- Vận dụng kiến thức đã học vào thực tế

- Năng lực hợp tác: Tổ chức nhóm học sinh hợp tác thực hiện các hoạt động

- Năng lực tự học, tự nghiên cứu: Học sinh tự giác tìm tòi, lĩnh hội kiến thức và phương pháp giảiquyết bài tập và các tình huống

- Năng lực giải quyết vấn đề: Học sinh biết cách huy động các kiến thức đã học để giải quyết cáccâu hỏi Biết cách giải quyết các tình huống trong giờ học

- Năng lực sử dụng công nghệ thông tin: Học sinh sử dụng máy tính, mang internet, các phầnmềm hỗ trợ học tập để xử lý các yêu cầu bài học

- Năng lực thuyết trình, báo cáo: Phát huy khả năng báo cáo trước tập thể, khả năng thuyết trình

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Giáo án, phiếu học tập

2 Học sinh:

- Dụng cụ hoạt động nhóm, bảng phụ , bút , sách giáo khoa

III Chuỗi các hoạt động học

1 GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (5 phút)

Trang 10

BÀI TOÁN:Để chuẩn bị cho năm học mới Nam được bố cho 250 nghìn để mua sách toán và bút biết rằng sách có giá 40 nghìn và bút có giá 10 nghìn , hỏi Nam có thể mua 1 quyển sách và bao nhiêu chiéc bút ?

Gv : gọi x là số bút Nam có thể mua được hãy lập hệ thức liên hệ số bút và một quyển sách 10x+40  250.

? Tìm x để đẳng thức trên đúng

Gv : đưa đến khái niệm , cách giải bpt bậc nhất một ẩn

2 NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)

H.2 Trong các số sau –2; 21

2; ; 10, số nàolà nghiệm của bpt: 2x  3

+) HĐ: Hình thành kiến thức.

Từ kết quả các HĐ trên ta suy ra khái niệm

Bất phương trình một ẩn

 Bất phương trình ẩn x là mệnh đề chứa biến có dạng:

f(x) < (g(x) (f(x)  g(x)) (*)

trong đó f(x), g(x) là những biểu thức của x.

 Số x 0  R sao cho f(x 0 ) < g(x 0 ) là mệnh đề đúng đgl một nghiệm của (*).

 Giải bpt là tìm tập nghiệm của nó.

 Nếu tập nghiệm của bpt là tập rỗng ta nói bpt vô nghiệm.

20

 ) b) S = 

Trang 11

H1 Nhắc lại điều kiện xác định của phương trình ?

Đ1 Điều kiện của x để f(x) và g(x) có

nghĩa

b) Hình thành

Điều kiện của một bất phương trình

Điều kiện xác định của (*) là điều kiện của x để f(x) và g(x) có nghĩa.

Trang 12

Câu 2 Điều kiện của bất phương trình

Câu 1 Điều kiện m đê bất phương trình

m1x m 2 0 vô nghiệm là?

Trang 13

2.1 HTKT1 Khái niệm hệ bất phương trình một ẩn.(15 phút)

ta giải từng bpt rồi lấy giao các tập nghiệm.

và S2 của các bất phương trình trên?

H2 Hai bpt sau có tương đương không ?

a) 3 – x  0 b) x + 1  0

Đ1 S1  S2

Đ2.Không vì S1  S2

b) Hình thành

 Hệ bpt ẩn x gồm một số bpt ẩn x mà ta phải tìm các nghiệm chung của chúng.

 Mỗi giá trị của x đồng thời là nghiệm của tất cả các bpt của hệ đgl một nghiệm của hệ.

 Giải hệ bpt là tìm tập nghiệm của nó.

Trang 14

Bình phương hai vế của một bpt có hai vế không âm mà không làm thay đổi điều kiện của nó ta được một bpt tương đương.

Hai bpt (hệ bpt) có cùng tập nghiệm ( có thể rỗng) đgl hai bpt (hệ bpt) tương đương.

2 Phép biến đổi tương đương

Để giải một bpt (hệ bpt) ta biến đổi nó thành những bpt (hệ bpt) tương đương cho đến khi được bpt (hệ bpt) đơn giản mà ta có thể viết ngay tập nghiệm Các phép biến đổi như vậy đgl các phép biến đổi tương đương.

H1 Tìm bất phương trình dưới đây tương

đương với bất phương trình x +1 > 0

 tương đương với

hệ bất phương trình nào sau đây?

Trang 15

4.1 Vận dụng vào thực tế (15 phút)

Bài 1 Hãy viết bất phương trình so sánh vận tốc của xe ô tô khi đang đi trên đường và lúc ô tô đứng

yên

HD Giải: Gọi x là vận tốc của xe ô tô

x>0 là vận tốc lúc xe đang đi trên đường

x=0 là vận tốc của xe khi dừng hẳn

Bài 2 Lan có 20 quyển vở , tổng số vở của Lan và Hà không vượt quá 55 Hỏi Hà có nhiều nhất bao

nhiêu quyển vở

HDGiải: Gọi x là số quyển vở của Hà (x N* )

Ta có : 20 + x 55 suy ra x 35

Vậy Hà có nhiều nhất là 35 quyển vở

Bài 3 Quảng đường AB dài 141 km Lúc 6 giờ sáng một mô tô khởi hành từ A đến B , trong giờ thứ

nhất mô tô đi với vận tốc 29 km /h Hỏi trong quảng đường còn lại mô tô phải đi với vận tốc là bao nhiêu để đến B trước 10h30

HDGiải : Sau khi đi được 1 giờ quảng đường còn lại là 112 km , thời gian tính bắt đầu từ lúc 7 giờ.Gọi v là vận tốc của mô tô đi trong quảng đường còn lại, (v>0)

Thời gian từ 7 giờ đến 10h30 là 3,5 giờ

Ta có 112 3,5

v   v32 (km/h)

Bài 4 Một người có số tiền không quá 70.000 đồng gồm 15 tờ giấy bạc mệnh giá 5000 đồng và 2000

đồng Hỏi người đó có mấy tờ giấy bạc loại 5000 đồng

HD Giải: Gọi x là số tờ giấy bạc loại 5000đ (x *

Trang 16

Điểm 8 7 10

Kỳ thi qui định muốn đạt loại giỏi phải có điểm trung bình của các môn thi là 8 trở lên và không có môn nào bị điểm dưới 6 Biết môn Toán và Văn được tính hệ số 2 Hãy cho biết để đạt loại giỏi bạn Hà phải có điểm thi môn toán ít nhất là bao nhiêu

HD Giải:Gọi x là số điểm môn toán bạn Hà phải thi (6 x 10 )

3.2Mở rộng, tìm tòi (mở rộng, đào sâu, nâng cao,…) (30 phút)

Bài 1: Giải các bất phương trình sau:

Trang 17

-Tiết 35+ 36 Ngày soạn :

CHỦ ĐỀ 3: DẤU NHỊ THỨC BẬC NHẤT

I Mục tiêu của bài (chủ đề)

Kiến thức:

- Nắm được khái niệm nhị thức bậc nhất và định lí về dấu của nhị thức bậc nhất

- Nắm được các bước xét dấu nhị thức bậc nhất, các bước xét dấu một biểu thức là tích (thương) củacác nhị thức bậc nhất

4 Kỹ năng:

- Biết cách xét dấu nhị thức bậc nhất

- Biết cách xét dấu một biểu thức là tích (thương) của các nhị thức bậc nhất

- Áp dụng dấu nhị thức vào giải bất phương trình bằng cách xét dấu biểu thức của nó

6 Đinh hướng phát triển năng lực:

- Phát triển năng lực tự học, năng lực hợp tác, năng lực quan sát, năng lực phát hiện và giải quyết vấn đề, năng lực tính toán

II Chuẩn bị của giáo viên và học sinh

1 Giáo viên:

- Kế hoạch dạy học, SGK, các phiếu học tập, đồ dùng phục vụ dạy và học.

- Bảng phụ về dấu của nhị thức bậc nhất.

2 Học sinh:

- Học bài cũ và đọc trước nội dung bài mới trong SGK

- Các đồ dùng học tập, SGK, vở ghi, nháp

III Chuỗi các hoạt động học

1 GIỚI THIỆU (HOẠT ĐỘNG TIẾP CẬN BÀI HỌC) (thời gian 5 phút)

Mục tiêu: Tạo sự hứng khởi học sinh để vào bài mới, giúp học sinh nhớ lại các kiến thức đã học có

liên quan đến nội dung bài mới, từ đó giúp các em tìm ra kiến thức mới dựa trên các kiến thức đã biết

Nội dung: đưa ra câu hỏi bài tập và yêu cầu học sinh chuẩn bị trước ở nhà.

Kỹ thuật tổ chức: chia lớp thành hai nhóm, đưa các câu hỏi cho từng nhóm chuẩn bị ở nhà, dự kiến

các tình huống đặt ra để gợi ý học sinh trả lời câu hỏi

Sản phẩm: Học sinh trả lời các câu hỏi đặt ra.

Thực hiện hoạt động khởi động: (GV đưa phiếu bài tập cho học sinh chuẩn bị ở nhà)

1) Biểu thức nào đã cho có dạng f x = ax b    với a  0

2) Tìm nghiệm của biểu thức có dạng đó

NHÓM 2:

PHIẾU BÀI TẬP NHÓM 2:

1) Giải bất phương trình: 2 x   3 0

2) Biễu diễn tập nghiệm đó trên trục số

Hoạt đông trên lớp:

Trang 18

- Học sinh đại diện hai nhóm báo cáo kết quả thu được.

- GV nhận xét chỉnh sửa kiến thức học sinh trả lời

- GV nêu vấn đề: Về tên gọi biểu thức dạng f x = ax b    (a  0) , làm sao giải bất phương trình

có dạng tích hoặc thương các biểu thức bậc nhất ta đi vào bài học:

” DẤU NHỊ THỨC BẬC NHẤT”

2 NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC)

TIẾT 1: 2.1 Đơn vị kiến thức 1 (10’)

b) Hình thành kiến thức.

Nhị thức bậc nhất đối với x là biểu thức có dạng f x = ax b    (a  0)

Nghiệm nhị thức là nghiệm phương trình ax + b = 0.

c) Củng cố

Phiếu học tập số 2:

Câu 1(NB): Trong các biểu thức sau , biểu thức nào không phải là nhị thức bậc nhất:

- Từ việc giải bất phương trình: 2 x   3 0 Hãy chỉ ra các

khoảng mà x lấy giá trị trong đó thì nhị thức

  2 3

f xx  có giá trị

- Cùng dấu với hệ số của x (a = 2)

- Trái dấu với hệ số của x (a = 2)

b) Hình thành kiến thức.

  nên f(x) trái dấu với a

Định lý: Nhị thức f x = ax b    cùng dấu với a khi x lấy giá trị trong khoảng b

; a

 , trái dấu với

a khi x lấy giá trị trong khoảng b

; a

Trang 19

c) Củng cố

Phiếu học tập số 3:

Nhóm 1: a) Nêu thao tác để xét dấu một nhị thức.

b) Xét dấu nhị thức f(x) = 3x + 2

Nhóm 2: a) Nêu thao tác để xét dấu một nhị thức.

b)Xét dấu nhị thức f(x) = - 2x + 5

2.3 Đơn vị kiến thức 3 (15’)

3) Xét dấu tích, thương các nhị thức bậc nhất.

Làm thế nào để suy ra dấu của biểu thức:

rồi suy ra dấu biểu thức đó

b) Hình thành kiến thức.

f (x) là tích (thương) các nhị thức bậc nhất

+Áp dụng định lý về dấu của nhị thức để xét dấu từng nhân tử

+ Lập bảng xét dấu chung cho tất cả các nhị thức có mặt trong đó ta suy ra được dấu của f(x).

c) Củng cố

Phiếu học tập số 4:

Nhóm 1: Xét dấu biểu thức f x x     2  1    x  3 

Nhóm 2: Xét dấu biểu thức   (4 1)( 2)

TIẾT 2: 3 HOẠT ĐÔNG LUYỆN TẬP (15’)

Bài 1: Xét dấu biểu thức

   2 5   2 3   2 4 

f x x    x x –x

Bài 2: Xét dấu biểu thức  

2 2

- HS thảo luận theo nhóm

- GV: Gọi hai nhóm 2 và 3 cử đại diện lên trình bày, nhóm 1,4 nhận xét và bổ sung

- GV nhận xét và chỉnh sửa kết quả

7 HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG VÀ MỞ RỘNG (30’)

Bài 1: Giải bất phương trình:

H2: Sau khi qui đồng và biến đổi biểu thức vế trái

GV nhận xét và chỉnh sửa kết quả

Bài 2: Giải bất phương trình:

Trang 20

H3: Tìm nghiệm bpt có hai trường hợp ta phải làm như thế nào?

HS suy nghĩ trả lời câu hỏi,lên bảng làm bài,nhận xét bổ sung (nếu cần) và ghi nhớ kết quả

GV nhận xét và chỉnh sửa kết quả

Bài 3: Giải phương trình:

- Nghiệm của nhị thức chia trục số làm các tập con

- Giải phương trình không chứa trị tuyệt đối trên cáctập đó

Trang 21

Tiết 37-38-39 Ngày soạn :

CHỦ ĐỀ 4 : BẤT PHƯƠNG TRÌNH VÀ HỆ BẤT PHƯƠNG TRÌNH BẬC NHẤT HAI ẨN

(3 tiết) I.Mục tiêu:

Qua bài học HS cần:

1)Về kiến thức:

- Hiểu khái niệm bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn, nghiệm và miền nghiệm của chúng

2)Về kỹ năng:

-Biểu diễn được tập nghiệm của bất phương trình và hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn trên mặt

phẳng tọa độ, gáp dụng giải được bài toán thức tế

3) Về tư duy và thái độ:

-Tích cực hoạt động, trả lời các câu hỏi Biết quan sát phán đoán chính xác, biết quy lạ về quen II.Chuẩn bị :

HS: Nghiên cứu và sọan bài trước khi đến lớp

Gv: Giáo án, các dụng cụ học tập, phiếu học tập,…

III.Phương pháp:

Về cơ bản gợi mở, phát vấn , giải quyết vấn đề và đan xen hoạt động nhóm

IV Tiến trình dạy học:

1 Giới thiệu (Hoạt động khởi động):

Trong sản suất, kinh doanh cũng như trong các hoạt động cuộc sống thì vấn đề hiệu quả, tối

ưu luôn được đặt ra đầu tiên, làm thế nào để đạt hiệu quả cao nhất trong một công việc nào đó Ngoàiviệc cải tiến công nghệ, thì cải tiến phương pháp, bố trí lao động chính là một giải pháp quan trọngđể nâng cao hiệu quả công việc

Sau đây là một ví dụ:

Có ba nhóm máy A, B, C dùng để sản xuất ra hai loại sản phẩm I và II Để sản xuất một đơn

vị sản phẩm mỗi loại I cần 2 máy thuộc nhóm A, 2 máy thuộc nhóm C; để sản xuất một đơn vị sảnphẩm mỗi loại II cần 2 máy thuộc nhóm A, 2 máy thuộc nhóm B, 4 máy thuộc nhóm C Một đơn vịsản phẩm I lãi 3 nghìn đồng, một đơn vị sản phẩm II lãi 5 nghìn đồng Hãy lập phương án để việc sảnxuất hai loại sản phẩm trên có lãi cao nhất biết rằng số máy trong mỗi nhóm A, B, C lần lượt là 10, 4và 12 máy

Trang 22

2 Nội dung chính (Hoạt động hình thành kiến thức).

2.1 Bất phương trình bậc nhất hai ẩn

a) Tiếp cận:

- Vẽ đường thẳng :x y 2

- Chọn một số điểm không nằm trên đường thẳng

- Thay tọa độ các điểm trên vào biểu thức x  y và so sánh các giá trị tìm được với 2

b) Khái niệm:

Bất phương trình bậc nhất hai ẩn x y, có dạng tổng quát là ax by c  (1)

( ax by c  ; ax by c  ; ax by c  ) trong đó a, b, c là những số thực đã cho, a và b không đồng thời bằng 0, x và y là các ẩn số.

1 sản phẩm loại I

Lãi: 3000đ/1SP

1 sản phẩm loại II

Lãi: 5000đ/1SP

Nhóm máy A

10 máy

Nhóm máy B

4 máy

Nhóm máy C

Trang 23

(I)y  2 (II) x 3y3 6 (III) x y 2

Ví dụ 2: Hãy lấy một ví dụ khác về bất phương trình bậc nhất hai ẩn và một ví dụ về bất

phương trình nhưng không phải là bất phương trình bậc nhất hai ẩn

2 2 Biểu diễn nghiệm của bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

a) Tiếp cận:

- Hãy tìm một số nghiệm của bất phương trình x y 2

- Có thể liệt kê hết tất cả các nghiệm của bất phương trình trên không?

b) Khái niệm:

* Miền nghiệm:

Trong mặt phẳng tọa độ Oxy , tập hợp các điểm có tọa độ là nghiệm bất phương trình (1) được gọi là miền nghiệm của nó.

*Quy tắc tìm miền nghiệm:

Bước 1: Trên mặt phẳng tọa độ Oxy , vẽ đường thẳng  : ax by c  .

Bước 2: Lấy một điểm M0(x ; y )0 0 không phụ thuộc  ( ta thường lấy gốc tọa độ O )

Bước 3:Tính ax0by0 và so sánh ax0by0 với c.

Trang 24

c) Củng cố

Ví dụ 2: Biểu diễn miền nghiệm của bất phương trình 4x 3y6

2.3 Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

a) Tiếp cận: Trong bài toán trên, gọi x, là số sản phẩm loại I và II được sản suất Viết tất y

cả các điều kiện của x, y

6 3

2

5 0

y x

b) Khái niệm:

Tương tự hệ bất phương trình một ẩn

Hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn gồm một số bất phương trình bậc nhất nhất hai ẩn

,

x y mà ta phải tìm các nghiệm chung của chúng Mỗi nghiệm chung đó được gọi là một nghiệm của hệ bất phương trình đã cho.

Cũng như bất phương trình bậc nhất hai ẩn, ta có thể biểu diễn hình học tập nghiệm của

hệ bất phương trình bậc nhất hai ẩn.

Quy tắc tìm miền nghiệm của hệ bất phương trình:

- Biểu diễn miền nghiệm của từng bất phương trình trên cùng một hệ trục tọa độ

- Miền nghiệm của hệ là giao của tất cả các miền nghiệm của các bất phương trình của hệ

c) Củng cố:

Ví dụ: Biểu diễn miền nghiệm của hệ bất phương trình vừa tìm được.

Miền nghiệm của hệ bất phương trình là miền tứ giác OABC.d) Vận dụng:

Phải sản xuất mỗi loại bao nhiêu sản phẩm để có lãi cao nhất?

Số tiền lãi thu được là L 3 x 5y (nghìn đồng)

L đạt giá trị lớn nhất khi tại một trong các đỉnh của tứ giác OABC

1

; 2 9

B

Trang 25

Tính giá trị của biểu thức L tại các đỉnh O,A,B,C ta thấy L lớn nhất bằng 16 khi

3 Hoạt động luyện tập

1 Biểu diễn hình học tập nghiệm của các bất phương trình và hệ bất phương trình sau:

4 Hoạt động vận dụng

1 Trong một cuộc thi pha chế, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 24 g hương liệu, 9 lít nước và 210 g

đường để pha chế nước cam và nước táo Để pha chế 1 lít nước cam cần 30 g đường, 1 lít nước và 1 ghương liệu; pha chế 1 lít nước táo cần 10 g đường, 1 lít nước và 4 g hương liệu Mỗi lít nước camnhận được 60 điểm thưởng, mỗi lít nước táo nhận được 80 điển thưởng Hỏi cần pha chế bao nhiêu lítnước trái cây mỗi loại để được số điểm thưởng là lớn nhất

A 7 lít nước cam B 6 lít nước táo.

C 4 lít nước cam, 5 lít nước táo D 6 lít nước cam, 3 lít nước táo.

2 Trong một cuộc thi gói bánh vào dịp năm mới, mỗi đội chơi được sử dụng tối đa 20 kg gạo nếp, 2

kg thịt ba chỉ, 5 kg đậu xanh để gói bánh chưng và bánh ống Để gói một cái bánh chưng cần 0,4 kggạo nếp, 0,05 kg thịt và 0,1 kg đậu xanh; để gói một cái bánh ống cần 0,6 kg gạo nếp, 0,075 kg thịtvà 0,15 kg đậu xanh Mỗi cái bánh chưng nhận được 5 điểm thưởng, mỗi cái bánh ống nhận được 7điểm thưởng Hỏi cần phải gói mấy cái bánh mỗi loại để được nhiều điểm thưởng nhất

3 Một phân xưởng có hai máy đặc chủng M M sản xuất hai loại sản phẩn ký hiệu là A và B Một1, 2

tấn sản phẩm loại A lãi 2 triệu đồng, một tấn sản phẩm loại B lãi 1,6 triệu đồng Muốn sản xuất một tấn sản phẩm loại A phải dùng máy M trong 3 giờ và máy 1 M trong 1 giờ Muốn sản xuất một tấn2

sản phẩm loại B phải dùng máy M trong 1 giờ và máy 1 M trong 1 giờ Một máy không thể dùng để2

sản xuất đồng thời hai loại sản phẩm Máy M làm việc không quá 6 giờ một ngày, máy 1 M làm2

Trang 26

việc không quá 4 giờ một ngày Hỏi số tiền lãi lớn nhất mà phân xưởng này có thể thu được trongmột ngày là bao nhiêu.

5 Hoạt động tìm tòi, mở rộng.

1 Hãy lấy thêm các ví dụ về các bài toán kinh tế mà em biết trong thực tế.

2 Tìm đọc các bài toán quy hoạch tuyến tính nổi tiếng:

- Bài toán lập kế hoạch sản xuất

- Bài toán xác định khẩu phần thức ăn

- Bài toán vận tải

- Bài toán đầu tư vốn

Trang 27

Tiết 40-41-42 Ngày soạn :

CHỦ ĐỀ 4 DẤU CỦA TAM THỨC BẬC HAI (3t)

A. KẾ HOẠCH CHUNG.

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

KT1: Định lí về dấu của tam thức bậc hai

B KẾ HOẠCH DẠY HỌC.

I Mục tiêu bài học:

1 Về kiến thức:

- Nắm được định lí về dấu của tam thức bậc hai

- Biết và vận dụng được định lí trong việc giải các bài toán về xét dấu tam thức bậc hai

- Biết sử dụng phương pháp bảng xét dấu, phương pháp khoảng trong việc giải toán

- Biết liên hệ giữa bài toán xét dấu và bài toán về giải bất phương trình và hệ bất phương trình

2 Về kỹ năng:

- Phát hiện và giải các bài toán về xét dấu của tam thức bậc hai

- Vận dụng được định lí trong việc giải bất phương trình bậc hai và một số bất phương trình khác

- Tìm điều kiện của tham số để bất phương trình bậc hai vô nghiệm, có nghiệm, nghiệm đúng với mọi x

- R)èn luyện một số kĩ năng khác: kĩ năng trình bày bài viết; kĩ nănghoạt động nhóm; kĩ năng thuyết trình , báo cáo, kĩ năng sử dụng máy tính cầm tay…

3 Thái độ:

- Phân tích vấn đề chi tiết, hệ thống rành mạch

- Tư duy các vấn đề logic, hệ thống

- Nghiêm túc, tích cực, chủ động, độc lập và hợp tác trong hoạt động nhóm

- Say sưa, hứng thú trong học tập và tìm tòi nghiên cứu liên hệ thực tiễn

- Bồi dưỡng đạo đức nghề nghiệp, tình yêu thương con người, yêu quê hương, đất nước

4 Các năng lực chính hướng tới sự hình thành và phát triển ở học sinh:

- Năng lực hợp tác; Năng lực tự học, tự nghiên cứu; Năng lực giải quyết vấn đề; Năng lực sử dụngcông nghệ thông tin; Năng lực thuyết trình, báo cáo; Năng lực tính toán

II Chuẩn bị của GV và HS

1 Chuẩn bị của GV:

Trang 28

- Kê bàn để ngồi học theo nhóm

- Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng …

III Bảng mô tả các mức độ nhận thức và năng lực được hình thành:

- Xét dấu, lập bảng xétdấu của tam thức bậchai

- Giải bất phương

trình dạng tích,thương

- Bài toán

tham sốliên quanđến tamthức bậchai

III Chuỗi các hoạt động dạy học

Cho hàm số y x  2 2 x  3 có đồ thị như hình vẽ.

Em hãy tìm trên đồ thị những khoảng của x mà ở đó đồ thị nằm phía trên

trục hoành (f(x)>0) và những khoảng của x mà ở đó đồ thị nằm ở phía

dưới trục hoành (f(x)<0)

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC

I Định lý về dấu của tam thức bậc hai.

*Mục tiêu

- Học sinh biết khái niệm tam thức bậc hai

- Biết định lí dấu tam thức bậc hai, lập bảng xét dấu của tam thức bậc hai, minh họa bằng đồ thị

* Nội dung, phương thức thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ

Trang 29

Giáo viên đưa ra lần lượt các câu hỏi, vẽ mẫu các dạng đồ thị của hàm số bậc hai.

Câu hỏi 1: Trong các biểu thức sau biểu thức nào không là tam thức bậc hai.

2 3

) ( ) 3 1 ) ( ) 3) ( ) 1 ) ( ) 3 1) ( ) 3 1

Câu hỏi 3: Tìm những khoảng của x mà đồ thị nằm phía trên trục hoành (f(x)>0) hoặc phía duới trục

hoành (f(x)<0) trong mỗi trường hợp trên:

+ Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh độc lập suy nghĩ, tìm câu trả lời cho các bài toán

+Báo cáo, thảo luận

- Học sinh đứng tại chỗ trả lời các câu hỏi

+Nhận xét, đánh giá, tổng hợp.

Trang 30

Sản phẩm

- Câu trả lời của học sinh

- Chốt kiến thức:

1 Tam thức bậc hai.

Tam thức bậc hai đối với x là biểu thức có dạng:f(x)= ax2 bx c , trong đó a,b,c là những hệ số,0

a 

2.Định lí dấu tam thức bậc hai.

Định lí:

Cho f x ( ) ax  2 bx c a  (  0),    b2 4 ac.

- Nếu  0 thì f(x) cùng dấu với a nếu x    ( ; ) ( ; x1  x2  )và trái dấu a nếu x  ( ; ) x x1 2

- Nếu 0 thì f(x) luôn cùng dấu với a

- Nếu  0 thì f(x) luôn cùng dấu với a trừ x=

2

b a

Củng cố định lí dấu của tam thức bậc hai:

Mục tiêu: - Củng cố định lí dấu của tam thức bậc hai.

o R)èn luyện kĩ năng lập bảng xét dấu của biểu thức

Nội dung, phương thức tổ chức:

+ Chuyển giao nhiệm vụ:

Xét dấu các biểu thức sau:

Câu hỏi: Tìm những khoảng của x mà

đồ thị nằm phía trên trục hoành

(f(x)>0) hoặc phía duới trục hoành

(f(x)<0) trong mỗi TH trên:

( ) 0 : ( ; )( ) 0 : ( ; )

2 :( ) 0 : ( ; ) ( ; )

Câu hỏi: Hãy tìm mối quan hệ

về dấu giữa 3 đại lượng:

x    xx  và trái dấu a nếu x  ( ; ) x x1 2 .

- Nếu <0 thì f(x) luôn cùng dấu với a.

Trang 31

a) f(x) = (3x2 – 10x + 3)(4x – 5 ).

b) g(x) = (4x2 – 1)(–8x2 + x –3)(2x +9)

+ Thực hiện nhiệm vụ

- Học sinh độc lập suy nghĩ, tìm câu trả lời cho các bài toán

- Giáo viên quan sát, theo dõi, kịp thời phát hiện và hỗ trợ giải quyết khó khăn mà học sinh mắc phải

+Báo cáo, thảo luận

- 2 học sinh lên bảng trình bày cụ thể

- Học sinh khác nhận xét, bổ sung

+Nhận xét, đánh giá, tổng hợp: GV chốt đáp án, nhận xét ý thức học tập của học sinh.

Ngày đăng: 29/10/2021, 14:48

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC KT1: Bđt và tính chất - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
1 Bđt và tính chất (Trang 1)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. *Mục tiêu: Học sinh nắm được 2 đơn vị kiến thức của bài. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
u ̣c tiêu: Học sinh nắm được 2 đơn vị kiến thức của bài (Trang 2)
- Dụng cụ hoạt động nhĩm, bảng phụ, bú t, sách giáo khoa. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
ng cụ hoạt động nhĩm, bảng phụ, bú t, sách giáo khoa (Trang 9)
2. NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC) TIẾT 1 - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
2. NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC) TIẾT 1 (Trang 10)
2. NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC) TIẾT 1: 2.1 Đơn vị kiến thức 1 (10’)  - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
2. NỘI DUNG BÀI HỌC (HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC) TIẾT 1: 2.1 Đơn vị kiến thức 1 (10’) (Trang 19)
-Lập bảng xét dấu chun g2 nhị thức trên cùng một bảng - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
p bảng xét dấu chun g2 nhị thức trên cùng một bảng (Trang 20)
+ Lập bảng xét dấu chung cho tất cả các nhị thức cĩ mặt trong đĩ ta suy ra được dấu của f(x). - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
p bảng xét dấu chung cho tất cả các nhị thức cĩ mặt trong đĩ ta suy ra được dấu của f(x) (Trang 20)
HS suy nghĩ trả lời câu hỏi,lên bảng làm bài,nhận xét bổ sung (nếu cần) và ghi nhớ kết quả. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
suy nghĩ trả lời câu hỏi,lên bảng làm bài,nhận xét bổ sung (nếu cần) và ghi nhớ kết quả (Trang 21)
1. Biểu diễn hình học tập nghiệm của các bất phương trình và hệ bất phương trình sau: a)    x2 2(y 2) 2(1 x)                    b) 3(x 1) 4(y 2) 5 x3 - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
1. Biểu diễn hình học tập nghiệm của các bất phương trình và hệ bất phương trình sau: a)   x2 2(y 2) 2(1 x)  b) 3(x 1) 4(y 2) 5 x3 (Trang 26)
- Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng … - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
hu ẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng … (Trang 29)
Câu hỏi 2: Đồ thị của hàm số y= ax 2 bx c cĩ hình dạng như thế nào trong cac trường hợp: - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
u hỏi 2: Đồ thị của hàm số y= ax 2 bx c cĩ hình dạng như thế nào trong cac trường hợp: (Trang 30)
o Rèn luyện kĩ năng lập bảng xét dấu của biểu thức. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
o Rèn luyện kĩ năng lập bảng xét dấu của biểu thức (Trang 31)
-2 học sinh lên bảng trình bày cụ thể. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
2 học sinh lên bảng trình bày cụ thể (Trang 32)
GV chia lớp thành 4 nhĩm, mỗi nhĩm làm 4 câu trắc nghiệm và 1 câu tự luận. Cho hs lên bảng trình bày. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
chia lớp thành 4 nhĩm, mỗi nhĩm làm 4 câu trắc nghiệm và 1 câu tự luận. Cho hs lên bảng trình bày (Trang 39)
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC (Trang 47)
III. Bảng mơ tả các mức đợ nhận thức và năng lực được hình thành: - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
Bảng m ơ tả các mức đợ nhận thức và năng lực được hình thành: (Trang 48)
+ Chuẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng, …. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
hu ẩn bị bảng phụ, bút viết bảng, khăn lau bảng, … (Trang 48)
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. 2.1.HTKT1:  Cung và góc lượng giác - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
2. HOẠT ĐỘNG HÌNH THÀNH KIẾN THỨC. 2.1.HTKT1: Cung và góc lượng giác (Trang 50)
+ CH4: Điền giá trị vào bảng chuyển đổi sau: - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
4 Điền giá trị vào bảng chuyển đổi sau: (Trang 51)
- Mục tiêu:Hình thành được cho HS định nghĩa các giá trị lượng giác của một cung và giá trị lượng giác của các cung đặc biệt. - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
c tiêu:Hình thành được cho HS định nghĩa các giá trị lượng giác của một cung và giá trị lượng giác của các cung đặc biệt (Trang 52)
+CH6: Lập bảng GTLG của các cung đặc biệt từ 00 đến 1800 - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
6 Lập bảng GTLG của các cung đặc biệt từ 00 đến 1800 (Trang 54)
Bổ sung thêm vào bảng đã cĩ các cung: 235 - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
sung thêm vào bảng đã cĩ các cung: 235 (Trang 54)
- Mục tiêu: Tiếp cận và hình thành cơng thức cộng. -Nội dung, phương thức tổ chức: - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
c tiêu: Tiếp cận và hình thành cơng thức cộng. -Nội dung, phương thức tổ chức: (Trang 55)
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
nh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng (Trang 56)
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
nh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng (Trang 58)
2.8. Hoạt đợng luyện tậ p: - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
2.8. Hoạt đợng luyện tậ p: (Trang 59)
+ Đánh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng - Giáo án Đại số lớp 10 học kỳ 2 phương pháp mới
nh giá, nhận xét, tổng hợp chốt kiến thức: GV chỉnh sửa, hoàn thiện lời giải trên bảng (Trang 59)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w