1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang

189 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Khí Hậu Biến Đổi Đến Sản Xuất Một Số Cây Trồng Chính Và Đề Xuất Giải Pháp Thích Ứng Vùng Lưu Vực Sông Phó Đáy, Huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Nguyễn Văn Giáp
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Lan, TS. Phạm Mạnh Cường
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 189
Dung lượng 3,98 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu: Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hếtcác nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng nhanh chưa từ

Trang 1

NGUYỄN VĂN GIÁP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

NGUYỄN VĂN GIÁP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Khoa học môi trường

Mã số: 9 44 03 01

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI TRƯỜNG

Người hướng dẫn khoa học: 1 PGS.TS Đỗ Thị Lan

2 TS Phạm Mạnh Cường

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi, các

số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, đầy đủ, rõ nguồngốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Kết quả nghiên cứu trongluận án là khách quan, trung thực, được trích dẫn đầy đủ theo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận án và nhà trường vềcác thông tin, số liệu trong luận án

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2021

Người viết cam đoan

Nguyễn Văn Giáp

Trang 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầy giáo

cô giáo, các khoa, phòng, ban và các đơn vị trong và ngoài trường Tôi xin gửilời cảm ơn chân thành đến:

- Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, thầy giáo TS Phạm Mạnh Cường

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tân Trào

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, lãnhđạo Khoa Môi trường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinhnghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án này

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa môi trường, cácphòng ban và đơn vị của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã

hỗ trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Tuyên Quang

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian triển khai thực hiện luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè, đồngnghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiệnluận án

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2021

Tác giả luận án

Nguyễn Văn Giáp

Trang 5

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khí hậu biến đổi (KHBĐ) đã và đang có những tác động tiềm tàng, bất lợiđến phát triển KHBĐ không chỉ là vấn đề môi trường, không còn là vấn đề củamột ngành riêng lẻ mà chính là vấn đề của phát triển bền vững KHBĐ tác độngđến những yếu tố cơ bản của đời sống con người trên phạm vi toàn cầu như nước,lương thực, năng lượng, sức khỏe và môi trường Hàng trăm triệu người có thểphải lâm vào nạn đói, thiếu nước và lụt lội Vì thế sự thích ứng trở nên ngày càngquan trọng, ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong các nghiên cứu và trong cảtiến trình thương lượng của Công ước quốc tế về biến đổi khí hậu (BĐKH)

Những năm gần đây tình hình diễn biến của thời tiết, khí hậu ngày càngtrở nên phức tạp và khó lường Mùa nắng thường kéo dài hơn và nắng nónggay gắt hơn Có những đợt nắng nóng kéo dài và nhiệt độ xấp xỉ 40oC Lượngmưa hàng năm giảm, thời gian phân bổ các đợt mưa không còn nằm trong quyluật tự nhiên như trước đây, có những đợt mưa trái mùa với lượng mưa lớn bấtthường Mùa đông nhiệt độ trung bình xuống thấp, xảy ra nhiều đợt rét đậm,rét hại kéo dài Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến ngày càng phứctạp Tất cả những hiện tượng đó đã gây nên những thiệt hại đáng kể cho sảnxuất nông nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân.Nhận thức được tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu, năm 2008 Chínhphủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khíhậu Chương trình đã xây dựng một chiến lược tổng thể về biến đổi khí hậu vớicác mục tiêu dài hạn về thích ứng và giảm nhẹ các tác động tiêu cực do biếnđổi khí hậu gây ra, đồng thời cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch hành độngtrong tất cả các lĩnh vực và địa phương và hỗ trợ các nghiên cứu về nâng caonhận thức Các mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá tác động củabiến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế và vùng địa lý và xây dựng kế

Trang 6

hoạch hành động khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu ngắn hạn vàdài hạn Chính phủ cũng đã ban hành chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậuđến năm 2020 thông qua Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg và xác định chiếnlược quốc gia về biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2012-2015 thông qua Quyếtđịnh số 1183/2012/QĐ-TTg (Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg, 2011; Quyếtđịnh số 1183/2012/QĐ-TTg, 2012).

Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề đang được quan tâm, ngàycàng có tác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của conngười Trong đó, nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậunhư nhiệt độ, số ngày nắng, số ngày mưa, lượng mưa… Các hiện tượng thờitiết cực đoan gia tăng như nắng nóng kéo dài, rét hại, bão lụt, hạn hán,… đãảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở cácvùng ven biển, vùng lưu vực sông

Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là đứng thứ 13 trong số 16nước hàng đầu chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, trong đó, nông nghiệpnói chung và trồng trọt nói riêng sẽ chịu tác động nặng nề nhất do BĐKH vànước biển dâng Tổng sản lượng sản xuất trồng trọt có thể giảm từ

1 - 5%, năng suất các cây trồng chính có thể giảm đến 10%, đặc biệt đối với sản xuất lúa (Nguyễn Thị Tố Trân, 2014)

Thích ứng cây trồng là biện pháp cần thiết để nền nông nghiệp có thể đứngvững trước các hình thái BĐKH Nông dân sẽ gặp phải những khó khăn mà trước

đó họ chưa có kinh nghiệm: Thời tiết thay đổi cực đoan, nhiệt độ trung bình tăngcao, số ngày cực nóng và cực lạnh nhiều hơn, mùa vụ lại có khuynh hướng rútngắn, bức xạ mặt trời mạnh hơn, các áp lực về hạn, ẩm hay mặn ngày càng cao và

sẽ xuất hiện các tập đoàn sâu hại cũng như các bệnh mới

Nằm trong bối cảnh chung đó, vùng lưu vực sông Phó Đáy thuộc huyệnSơn Dương là vùng phía Nam của tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất nông, lâmnghiệp lớn, thuận lợi hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, mang

Trang 7

lại thu nhập cho người dân Tuy nhiên, trong những năm qua dưới tác động củakhí hậu biến đổi, khu vực cũng đã và đang bị tác động của BĐKH Từ những

vấn đề nêu trên, việc thực hiện đề tài “Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương, tỉnh Tuyên Quang” là hết sức cần thiết.

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài

2.1 Mục tiêu tổng quát

Đánh giá tác động của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồngchính và đề xuất được những giải pháp thích ứng nhằm góp phần cho sự pháttriển bền vững của địa phương

với khí hậu biến đổi

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài luận án cung cấp một cách có hệ thống cơ sở khoa học đối với ảnhhưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuấtnhững giải pháp thích ứng Kết quả nghiên cứu của đề tài là thông tin có ýnghĩa cho các nghiên cứu tiếp theo thuộc lĩnh vực khí hậu biến đổi và là tàiliệu có giá trị khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc đánh giá ảnh hưởng của khí hậu biếnđổi đến sản xuất nông nghiệp thông qua những đóng góp mới của luận án Các

Trang 8

kết quả nghiên cứu giúp hoạt động sản xuất nông nghiệp vùng lưu vực sôngPhó Đáy và những nơi có điều kiện tương tự có giải pháp thích ứng phù hợpvới bối cảnh khí hậu biến đổi đã và đang diễn ra.

4. Đóng góp mới của đề tài luận án

- Đánh giá được các xu hướng của khí hậu biến đổi và tác động của khíhậu biến đổi đến năng suất một số cây trồng chính tại vùng lưu vực sông PhóĐáy, huyện Sơn Dương

- Đánh giá được diễn biến về thời vụ, thời gian sinh trưởng, năng suất đốivới một số cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương quacác kịch bản BĐKH, qua đó đã đề xuất được một số giải pháp thích ứng vớiđiều kiện khí hậu biến đổi

Trang 9

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

Khí hậu - Climate:

Là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất định, đặc trưng bởicác đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đó (Luật Khítượng thủy văn, 2015)

Thời tiết - Weather:

Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thểđược xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng (Luật Khí tượng thủyvăn, 2015)

Thời tiết cực đoan:

Là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự thay đổi của cựcnhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên hơn, rét đậmhơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng hạn cũng gaygắt hơn ) Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu tố thời tiếtdiễn ra trái quy luật thông thường

Yếu tố khí hậu - Climatic Element:

Một trong những tính chất hay điều kiện của khí quyển (như nhiệt độkhông khí) đặc trưng cho trạng thái vật lý của thời tiết hay khí hậu tại một nơi,vào một khoảng thời gian nhất định

Kịch bản khí hậu - Climate Scenario:

Một biểu diễn phù hợp và đơn giản hóa của khí hậu tương lai, dựa trên cơ

sở một tập hợp nhất quán của các quan hệ khí hậu đã được xây dựng, sử dụngtrong việc nghiên cứu hệ quả tiềm tàng của sự thay đổi khí hậu do con ngườigây ra, thường dùng như đầu vào cho các mô hình tác động Các dự tính khíhậu thường được dùng như là nguyên liệu thô để xây dựng các kịch bản khí

Trang 10

hậu, nhưng các kịch bản khí hậu thường yêu cầu các thông tin bổ sung ví dụnhư các quan trắc khí hậu hiện tại.

Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario:

Là sự khác biệt giữa kịch bản khí hậu và khí hậu hiện tại Do kịch bảnbiến đổi khí hậu xác định từ kịch bản khí hậu, nó bao hàm các giả định có cơ

sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệgiữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mựcnước biển dâng

Biến đổi khí hậu:

Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hếtcác nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.Trong Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu của BộTài Nguyên và Môi Trường xuất bản tháng 7/2008 đưa ra định nghĩa về BĐKHnhư sau: BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bình và/hoặcdao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường là vàithập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trọng hoặccác tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổi thànhphần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ Tài Nguyên và Môitrường, 2008)

Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) định nghĩa về Biến đổi khí hậunhư sau: Bất cứ sự biến đổi nào về khí hậu theo thời gian, do diễn biến tựnhiên hay là kết quả của hoạt động con người (Isponre, 2009) Về cơ bản, cácđịnh nghĩa đưa ra đều có một số điểm đồng nhất về thời gian và không giandiễn biến, tác nhân của BĐKH Như vậy, nghiên cứu này dựa trên định nghĩa

do Bộ Tài Nguyên và Môi trường đưa ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia

về Ứng phó với BĐKH

Trang 11

Biểu hiện của BĐKH:

Biểu hiện của biến đổi khí hậu trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nướcbiển dâng là thách thức của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI Theo kịch bảnBiến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, BĐKH với các biểu hiệnchính là sự gia tăng nhiệt độ trung bình, nhịp điệu và độ bất thường của khíhậu thời tiết và tính khốc liệt chủ yếu do các hoạt động kinh tế - xã hội của conngười gây phát thải quá mức vào khí quyển các khi gây hiệu ứng nhà kính.Biểu hiện thứ nhất là hiện tượng băng tan làm nước biển dâng (xâm nhậpmặn) Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càngcao Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt củađại dương và sự tan băng Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961

- 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8

± 0,5mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm

và tan băng khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm Thứ hai là lượng mưa thay đổi Trong

100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn

30oC Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữanhững năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trênthế giới Thứ ba là các hiện tượng thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) gia tăng vềtần xuất, cường độ, độ bất thường và tính khốc liệt

Tác động của BĐKH:

Biến đổi khí hậu có tác động tới tất cả các vùng trên thế giới với mức độkhác nhau, tới tất cả các tài nguyên, môi trường và hoạt động kinh tế, xã hộicủa con người Phạm vi tác động của BĐKH là toàn diện, tác động tới mọingười, mọi lĩnh vực, mọi khu vực ở hiện tại và tiếp tục trong tương lai Đặcbiệt, BĐKH có tác động nghiêm trọng hơn ở các vùng có vĩ độ cao, mức độ tácđộng lớn hơn ở các nước nhiệt đới, nhất là các nước đang phát triển côngnghiệp nhanh ở Châu Á Những người nghèo là đối tượng chịu tác động trướchết và nặng nề nhất Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tácđộng bất lợi ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc mộtcộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh

Trang 12

hưởng của biển đổi khí hậu dẫn đến những tổn thất và thiệt hại mà họ có thểgặp phải (Angie Dazé, 2009).

Tình trạng dễ bị tổn thương do BĐKH:

Là một loạt các điều kiện tác động bất lợi, ảnh hưởng đến khả năng củamột cá nhân, hộ gia đình hoặc một cộng đồng trong việc phòng ngừa và ứngphó với một hiểm họa và những ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến những tổnthất và thiệt hại mà họ có thể gặp phải

Ứng phó với biến đổi khí hậu:

Là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây

ra BĐKH (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014)

Thích ứng:

Là sự điều chỉnh của các hệ thống tự nhiên hay xã hội để ứng phó với cáckích thích do biến đổi khí hậu đang hoặc được dự báo sẽ xảy ra hay với các tácđộng của chúng, để từ đó, giảm nhẹ sự thiệt hại hoặc khai thác những cơ hộithuận lợi mà nó mang lại Sự thích ứng của các hệ thống xã hội - nhân văn làmột quá trình đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên có liên quan ở nhiều cấp vànhiều ngành khác nhau Điều này đòi hỏi phải tiến hành phân tích mức độhứng chịu hiện tại đối với các cú sốc và căng thẳng về khí hậu và phân tích dựatrên mô hình các tác động khí hậu trong tương lai Điều này cũng đòi hỏi phải

có hiểu biết về tình trạng dễ bị tổn thương hiện tại của các cá nhân, hộ gia đình

và các cộng đồng Các chiến lược ứng phó có thể được thiết kế và thực hiệndựa trên những thông tin như vậy Giám sát và đánh giá hiệu quả của các hoạtđộng, cũng như chia sẻ kiến thức và bài học kinh nghiệm cũng là những cấuphần quan trọng của quy trình này (Angie Dazé, 2009)

Trang 13

đối phó với hậu quả (Angie Dazé, 2009) Năng lực thích ứng là sự điều chỉnhcủa hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thayđổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương và tận dụng các cơ hội (Bộ TàiNguyên và Môi trường, 2008) Năng lực thích ứng là năng lực của xã hội trongviệc quản lý rủi ro từ BĐKH Định nghĩa của IPCC bao hàm đầy đủ các khíacạnh và có sự tương đồng với định nghĩa mà MONRE và USAID đưa ra, vậynghiên cứu này sử dụng định nghĩa về năng lực thích ứng của IPCC làm cơ sở

để phân tích Thích ứng với BĐKH Trong Chương trình Mục tiêu quốc gia ứngphó với Biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản tháng7/2008 đưa ra định nghĩa về BĐKH như sau: Thích ứng với BĐKH là sự điềuchỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trườngthay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổikhí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ TàiNguyên và Môi trường, 2008)

Khả năng thích ứng:

Là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộngđồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêu chungnhư giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ Tài nguyên và môi trường, 2016)

Thích ứng với BĐKH được đề cập đến 2 nội dung chính: 1) nâng caonăng lực thích ứng và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương do tác động BĐKH;2) tận dụng những lợi ích của môi trường khí hậu để duy trì và phát triển KT-

XH bền vững Mỗi lĩnh vực đều phải thích ứng theo mức độ tác động khácnhau và phù hợp với các điều kiện mới của BĐKH Hơn nữa, thích ứng trongtừng lĩnh vực đồng thời phải có sự thích ứng tổng hợp liên kết với các lĩnh vựckhác trong hệ thống tự nhiên - xã hội hay phát triển KT-XH trong bối cảnhBĐKH Trong lĩnh vực nông nghiệp, sự thích ứng của người nông dân cầnđược liên kết với sự thích ứng của các bên cung cấp và tiêu thụ nông sản,những nhà hoạch định chính sách nông nghiệp,…

Trang 14

Ngoài ra, thích ứng còn yêu cầu đánh giá về các công nghệ và biện phápkhác nhau nhằm phòng tránh những hậu quả bất lợi của BĐKH bằng cách ngănchặn hoặc hạn chế, tạo ra sự thích ứng nhanh với BĐKH; phục hồi có hiệu quảsau những tác động, hay là bằng cách lợi dụng những tác dụng tích cực Thíchứng với BĐKH có thể được nâng cao bằng cách đầu tư vào thích ứng với khíhậu hiện tại cũng như thay đổi và BĐKH trong tương lai.

1.1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành khá nhạy cảm đối với sự biến đổi của các yếu tốkhí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… Biến đổi khí hậu gây ảnhhưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái trên thế giới (IPCC,

2007, Stern N., 2007) Những nghiên cứu này được thể hiện ở các khía cạnh sau:

Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của câytrồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi;

Khi nhiệt độ tăng làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không cónước và không thể tiếp tục canh tác dẫn đến diện tích canh tác giảm;

Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn vàngập mặn và không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năng suất;

Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làmmất cân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởngphát triển cây trồng và phát sinh dịch bệnh;

Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm,muộn, mưa không đúng mùa, mưa lớn, mưa kéo dài, rét đậm, rét hại sẽ gâykhó khăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,

Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động củaBĐKH đến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thànhphần khí hậu Việc giảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so với việcthích ứng và lựa chọn, cải tiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứng vớiBĐKH

Trang 15

Trong tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xácđịnh các giải pháp thích ứng” đã chỉ ra các ảnh hưởng trực tiếp bao gồm cáctác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản, thời vụgieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh, dịch bệnh Đối với ngành trồngtrọt, đối tượng bị tác động là các giống cây trồng, năng suất cây trồng, mùa vụ

và đất canh tác (Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, 2012).Tác giả Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010), trong tài liệu “Biến đổikhí hậu và tác động ở Việt Nam” đã nêu rõ các khía cạnh tác động của biến đổikhí hậu đến lĩnh vực nông nghiệp, đó là:

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp

+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH như: hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa,…

- BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơ cấu khí hậu

+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắngnóng trong mùa hè dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữacác tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuấthàng hóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền

Ở mức độ nhất định, BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của các vùng nông nghiệp ở phía Bắc

- Do tác động của BĐKH, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đến sản xuất nông nghiệp

+ Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăng trong bối cảnh BĐKH

+ Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa

- BĐKH gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi

+ Khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sôngdâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đêbao và bờ bao ở các tỉnh phía Nam

Trang 16

+ Diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài.

+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng củanhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quácác thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyênnước… (Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, 2010)

1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng trên Thế giới và Việt Nam

1.2.1 Trên Thế giới

1.2.1.1 Thực trạng BĐKH và hệ quả

Hiện nay, chúng ta đang phải đối mặt với hàng loạt các vấn đề môi trườngbức xúc trên phạm vi toàn cầu, bao gồm: Sự biến đổi khí hậu, suy thoái đadạng sinh học, suy thoái tài nguyên nước ngọt, suy thoái tầng ôzôn, suy thoáiđất và hoang mạc hóa, ô nhiễm các chất hữu cơ độc hại khó phân hủy

Nhiệt độ trung bình ngày trong toàn vùng Đông Nam châu Á đã tăng từ0.5 tới 1,50C trong giai đoạn 1951 - 2000 (IPCC, 2007) Nhiệt độ ở Thái Lan

đã tăng lên từ 1.0 đến 1,80C trong vòng 50 năm vừa qua; nhiệt độ trung bìnhban ngày trong tháng 4 đã tăng rất cao, tới 400C (Đào Thế Tuấn, 1989) Nhiệt

độ ở Việt Nam tăng 0.70C trong cùng thời điểm (ADB, 2009) Nhiệt độ caonhất và thấp nhất trong ngày cũng đã tăng lên Tính từ năm 1950 trong cảvùng, số ngày và đêm nóng tăng lên trong khi số ngày và đêm mát mẻ lại giảmxuống (Manton M J., Della-Marta P M và cộng sự, 2001) Sự thay đổi vềnhiệt độ cực điểm và các sự kiện khí hậu khắc nghiệt) đã trở nên ngày càngphổ biến và có liên hệ với tác động của thay đổi khí hậu (Griffths G M.,Chambers L E và cộng sự, 2005)

Phát thải khí nhà kính từ nhiều nguồn khác nhau như đốt cháy nhiên liệu hóathạch, phá hủy rừng và những hoạt động nông nghiệp không bền vững đang làmcho trái đất nóng lên và làm thay đổi toàn bộ khí hậu Gia tăng nhiệt độ trung bìnhcủa không khí và đại dương trên quy mô toàn cầu, băng tan ở nhiều khu vực vànâng cao mực nước biển là những bằng chứng khẳng định sự biến đổi khí hậu của

Trang 17

trái đất (Canziani O.F., Parry M.L và cộng sự, 2007) Khi lượng phát thải khinhà kính tăng, kéo theo sự biến đổi khí hậu và những tác động của nó tới thiênnhiên và con người.

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến an ninh lương thực ở cấp độ toàn cầu, khuvực và địa phương Biến đổi khí hậu có thể phá vỡ sự sẵn có của thực phẩm, giảmkhả năng tiếp cận thực phẩm và ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm BrownM.E., Antle J.M và cộng sự (2015) ví dụ, dự báo tăng nhiệt độ, thay đổi mô hìnhlượng mưa, thay đổi thời tiết khắc nghiệt và giảm lượng nước có thể dẫn đến giảmnăng suất nông nghiệp Sự gia tăng tần suất và mức độ nghiêm trọng của các sựkiện thời tiết cực đoan làm gián đoạn việc cung cấp thực phẩm và dẫn đến tănggiá thực phẩm sau các sự kiện cực đoan dự kiến sẽ xảy ra thường xuyên hơn trongtương lai Nhiệt độ tăng có thể góp phần làm hỏng và nhiễm bẩn thực phẩm

Báo cáo của FAO khẳng định biến đổi khí hậu, nước và an ninh lươngthực ngày càng liên quan chặt chẽ với nhau Đây là nghiên cứu toàn diện vềcác nguồn tri thức khoa học đương đại liên quan đến hậu quả có thể thấy trướccủa biến đổi khí hậu đối với nguồn nước cho nông nghiệp Nguồn nước ở cácsông và nguồn nước ngầm đang giảm nhanh ở khu vực Địa Trung Hải và cáckhu vực bán khô hạn ở châu Mỹ, châu Đại dương và miền Nam châu Phi Biếnđổi khí hậu cũng đã tác động đến nhiều khu vực đất nông nghiệp rộng lớn ởchâu Á lâu nay vẫn phụ thuộc vào nguồn nước tan từ băng và tuyết trên núi;trong khi đó các vùng đồng bằng đông dân cư ở các lưu vực sông cũng đứngtrước nguy cơ giảm các nguồn nước (Singh, Manohar và cộng sự, 2006)

Trong tương lai, hạn hán kéo dài và không dự báo được sẽ càng trầmtrọng Lượng nước ngọt trong mùa khô sẽ bị suy giảm, hạn hán kéo dài sẽ gây

ra tình trạng khan hiếm nước Khan hiếm nước sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sảnlượng cây trồng và đe dọa an ninh lương thực

Ở hầu hết các nước đang phát triển, sự phát triển của nền kinh tế quốc dândựa chủ yếu vào nông nghiệp Ảnh hưởng của hiện tượng trái đất nóng lên tới

Trang 18

sản xuất nông nghiệp sẽ đe dọa tới sự phát triển của nền kinh tế - xã hội củaquốc gia Nền nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên nước và điềukiện khí hậu.

Tại các quốc gia mà kỹ thuật giảm nhẹ hạn hán và lũ lụt còn hạn chế, cácnhân tố vật lý chính ảnh hưởng tới sự sản xuất nông nghiệp (đất đai, địa hình,thời tiết) ít phù hợp cho việc canh tác, dẫn đến năng suất cây trồng sẽ cực kỳnhạy cảm với sự biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một hiện tượng không thể dự báo trước, do đó, tácđộng của nó đối với cuộc sống, môi trường và các lĩnh vực khác nhau của cácnền kinh tế như nông nghiệp có thể là bất ngờ Ngành nông nghiệp dễ bị thayđổi khí hậu cả trực tiếp cũng như gián tiếp như sự xuất hiện mới của dịch hại

và bệnh tật trong việc thay đổi khí hậu Các nhà nông học thông qua mô hìnhcây trồng mô phỏng dự báo thành công tác động của việc thay đổi khí hậu đốivới các loại cây trồng khác nhau Mô hình cây trồng bằng cách so sánh với môhình bệnh cây rất đơn giản vì chỉ có cây và tác động tiếp theo của môi trườnglên nó được dự đoán Dự báo bệnh thực vật phức tạp hơn nhiều vì nó liên quanđến mầm bệnh, cây trồng và môi trường Dự báo bệnh thực vật trước vẫn lànghịch lý do tính chất khó hiểu và phức tạp của bệnh cây Điều nghịch lý làmột số mầm bệnh chỉ phát triển tốt khi nhiệt độ cao và độ ẩm thấp trong khimặt khác nhiệt độ thấp và độ ẩm cao là điều kiện tiên quyết cho hầu hết cácmầm bệnh

Ở các vùng núi Alps, Boreal, phía bắc Đại Tây Dương và miền trung, cácrủi ro chủ yếu liên quan đến những thay đổi tiềm năng trong mô hình lượngmưa, với lượng mưa tăng lên dự kiến và giảm lượng nước vào mùa hè Do đó,cần có các chiến lược để giảm tác động của lũ lụt mùa đông, ngập nước vàgiảm chất lượng nước, đồng thời thực hiện các biện pháp thu giữ và lưu trữnước để đảm bảo cung cấp đủ trong mùa hè Các dòng dịch hại và dịch bệnhmới có nguy cơ cao ở các khu vực phía bắc Boreal, trung tâm Đại Tây Dương

Trang 19

và lục địa Năng suất và diện tích của các loại cây trồng hiện tại được thiết kế

để tăng lên Cũng có tiềm năng cho việc giới thiệu các loại cây trồng mới, và

có thể có cơ hội để tăng sản lượng chăn nuôi ở một số vùng Tuy nhiên, có khảnăng các điều kiện phát triển tối ưu có thể chuyển từ các khu vực có tỷ lệ đấtmàu mỡ lớn sang các vùng đất ít màu mỡ hơn và do đó, ít có khả năng tăngnăng suất cao hơn Ở phía nam Đại Tây Dương, phía nam lục địa và Địa TrungHải, rủi ro lớn nhất là năng suất cây trồng giảm và xung đột về nguồn cung cấpnước giảm Các chiến lược cần được phát triển để áp dụng các giống cây trồnghoặc cây trồng phù hợp hơn với áp lực nước và nhiệt Các vấn đề từ sâu bệnhmới cũng được coi là nguy cơ cao ở những khu vực này

Ở một số khu vực phía nam lục địa (Hungary, Romania), có thể có một sốvùng thích hợp cho việc trồng các loại cây trồng mới (Ana Iglesias, KeesjeAvis và cộng sự, 2007)

Ước tính cho châu Phi là 25 - 42% môi trường sống của các loài có thể bịmất, ảnh hưởng đến cả cây lương thực và phi thực phẩm Thay đổi môi trườngsống đang được diễn ra ở một số khu vực, dẫn đến sự thay đổi về loài, thay đổi

đa dạng thực vật bao gồm cây lương thực bản địa và cây thuốc (McClean J.Colin) Năm 2005, ở các nước đang phát triển, 11% đất trồng trọt có thể bị ảnhhưởng bởi biến đổi khí hậu, bao gồm giảm sản lượng ngũ cốc ở 65 quốc gia,ước khoảng 16% GDP nông nghiệp (FAO, 2005)

Kết quả nghiên cứu của Gunther Fischer và cộng sự đưa ra 3 phát hiện: Thứnhất, tác động của biến đổi khí hậu đến GDP của ngành nông nghiệp là tương đốinhỏ đối với cấp độ toàn cầu, giữa mức1,5% (trong HadCM3- Kịch bản A1FI) và +2,6% (trong kịch bản NCAR-A2); điều này đề cập đến tổng GDP nông nghiệptoàn cầu trong các dự báo tham chiếu, từ 2,9 USD -3,6 nghìn tỷ USD (với giánăm 1990) Thứ hai, nông nghiệp ở các nước phát triển là nhóm có thể sẽ đượchưởng lợi từ biến đổi khí hậu Thứ ba, các khu vực đang phát triển, ngoại trừ Mỹ

Trang 20

Latinh, đang phải đối mặt với những tác động tiêu cực đến GDP nông nghiệp(Gunther Fischer, Mahendra Shah và cộng sự, 2002).

Các bộ dữ liệu nghiên cứu về Canada cho thấy nhiệt độ đã tăng gần gấpđôi tốc độ trung bình thế giới, với nhiệt độ trung bình hàng năm của Canada đãtăng khoảng 1,7°C (có thể là 1,1°C - 2,3°C) trong giai đoạn 1948 Nhiệt độ đãtăng nhiều hơn ở Bắc so với miền nam và vào mùa đông nhiều hơn vào mùa

hè Nhiệt độ trung bình hàng năm ở miền bắc Canada tăng 2,3°C (có thể là1,7°C, 3.0°C ) từ năm 1948 đến năm 2016, hoặc gần gấp ba lần tốc độ ấm lêntrung bình toàn cầu Nhiều nguyên nhân của sự nóng lên có thể là do khí thảinhà kính do con người gây ra Các mô hình khí hậu dự kiến các mô hình thayđổi tương tự trong tương lai, với sự nóng lên do khí thải nhà kính trong tươnglai Kịch bản phát thải thấp (RCP2.6), thường tương thích với mục tiêu nhiệt

độ toàn cầu trong Thỏa thuận Paris, sẽ làm tăng nhiệt độ trung bình hàng năm

ở Canada thêm 1,8°C vào giữa thế kỷ, và tiếp tục duy trì gần như không đổisau đó Một kịch bản phát thải cao (RCP.8.5), theo đó chỉ giảm mức phát thảihạn chế, sẽ thấy nhiệt độ trung bình hàng năm của Canada tăng hơn 6°C vàocuối thế kỷ 21 Trong mọi trường hợp, miền bắc Canada được dự báo sẽ ấmhơn miền nam Canada và nhiệt độ mùa đông được dự báo sẽ tăng hơn nhiệt độmùa hè Sẽ có những ngày mức độ tăng trưởng ngày càng tăng (một thước đocủa mùa sinh trưởng, rất quan trọng đối với nông nghiệp) và ngày đóng băng íthơn (thước đo mức độ nghiêm trọng của mùa đông), theo từng bước với sựthay đổi của nhiệt độ trung bình (Zhang X., Flato G và cộng sự, 2016)

Theo nghiên cứu về BĐKH và thích ứng với BĐKH ở Canada năm 1997,rừng phương bắc Canada là hệ sinh thái dự kiến sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhất bởinhững thay đổi khí hậu trong tương lai vì vị trí vĩ độ cao và độ nhạy cảm vớikhí hậu Năng suất có thể cải thiện ở các khu vực miền trung và miền bắc, đặcbiệt là các khu vực thuận lợi và giảm ở phía nam, đặc biệt là với những vùnghạn hán gia tăng Các vấn đề như lửa, côn trùng và bệnh tật có thể gia tăng(Herrington Ross, Johnson Brian và cộng sự, 1997)

Trang 21

Smit Barry và cộng sự (2002) đã đưa ra các lựa chọn thích ứng với biếnđổi khí hậu đối trong ngành nông nghiệp Canada gồm 4 loại chính: phát triểncông nghệ, (ii) chương trình của chính phủ và bảo hiểm, (iii) biện pháp canhtác và (iv) quản lý tài chính trang trại Ngoài những lựa chọn trực tiếp này, còn

có các lựa chọn khác, đặc biệt là cung cấp thông tin để kích thích các sáng kiếnthích ứng với BĐKH Kết quả cho thấy hầu hết các điều chỉnh thích ứng làthay đổi các biện pháp canh tác đang diễn ra và các quy trình xử lý chính sáchcông cộng liên quan đến một bộ biến đổi khí hậu (bao gồm cả biến đổi và cựcđoan) và các điều kiện phi khí hậu (chính trị, kinh tế và xã hội) (Barry Smit vàMark W Skinner, 2002)

Nhóm nghiên cứu của Richard M Adams đã giải quyết các tác động vật

lý có thể có của sự thay đổi khí hậu đối với nông nghiệp, chẳng hạn như thayđổi năng suất cây trồng và vật nuôi, cũng như hậu quả kinh tế của những thayđổi năng suất tiềm năng này Bài viết này xem xét các tài liệu hiện có về cáchiệu ứng vật lý và kinh tế rồi diễn giải nghiên cứu này theo các chủ đề hoặcphát hiện chung Quan tâm đặc biệt là những phát hiện liên quan đến vai tròthích ứng của con người trong ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác động khuvực có thể xảy ra đối với các hệ thống nông nghiệp và những thay đổi tiềmnăng trong mô hình sản xuất và giá cả thực phẩm Những hạn chế và độ nhạycảm của những phát hiện này được thảo luận và các lĩnh vực chính không chắcchắn được nêu bật Cuối cùng, một số suy đoán liên quan đến các vấn đề cótầm quan trọng tiềm năng trong việc diễn giải và sử dụng thông tin về biến đổikhí hậu và nông nghiệp được trình bày (Adams M Richard, Hurd H Brian vàcộng sự, 2008)

Trong suốt thế kỷ 21, Ấn Độ dự kiến sẽ nóng lên Ấn Độ cũng sẽ bắt đầutrải qua sự thay đổi nhiệt độ theo mùa nhiều hơn với mùa đông ấm hơn hơnmùa hè Tuổi thọ của sóng nhiệt trên khắp Ấn Độ đã kéo dài trong những nămgần đây với nhiệt độ ban đêm ấm hơn và những ngày nóng nhiều hơn, và xu

Trang 22

hướng này dự kiến sẽ tiếp tục Sự thay đổi nhiệt độ trung bình được dự đoán là2,33°C - 4,78°C với nồng độ CO2 tăng gấp đôi Những đợt nắng nóng này sẽdẫn đến sự thay đổi gia tăng trong mùa hè lượng mưa gió mùa, sẽ dẫn đếnnhững ảnh hưởng mạnh mẽ đến cây trồng ở Ấn Độ (Kumar Rohitashw vàGautam Harender Raj, 2014).

Như vậy, BĐKH đã xảy ra tác động đến cuộc sống của con người và sựphát triển xã hội ở tất cả các nước trên thế giới Đặc biệt, ngành nông nghiệp làngành sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người nhưng quá trìnhsản xuất phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên nên ngành này chịu ảnhhưởng rất lớn của BĐKH Khí hậu thay đổi cũng có ảnh hưởng tích cực nhưtăng nhiệt độ và CO2 có thể làm tăng năng suất cây trồng ở một số nơi Nhưng

để nhận được những lợi ích này đòi hỏi mức độ dinh dưỡng, độ ẩm của đất,nguồn nước và các điều kiện khác cũng phải được đáp ứng Ngược lại, nhiệt độtăng vượt quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng năng suất sẽ giảm Những thay đổi

về tần suất và mức độ nghiêm trọng của hạn hán và lũ lụt có thể đặt ra tháchthức cho nông dân và người chăn nuôi và đe dọa an ninh lương thực (LewisZiska, Crimmins Allison và cộng sự, 2014) Trong khi đó, nhiệt độ nước ấmhơn có khả năng khiến phạm vi môi trường sống của nhiều loài cá và động vật

có vỏ thay đổi, có thể phá vỡ hệ sinh thái Nhìn chung, biến đổi khí hậu có thểgây khó khăn hơn cho việc trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt cá theo cùng mộtcách và cùng một nơi như chúng ta đã làm trong quá khứ Tác động của biếnđổi khí hậu cũng cần được xem xét cùng với các yếu tố phát triển khác ảnhhưởng đến sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như thay đổi phương thức canh tác

và công nghệ để thích ứng với biến đổi khí hậu

1.2.1.2 Tác động của BĐKH đến năng suất cây trồng

Kịch bản biến đổi khí hậu trong 25 năm tới đã được xây dựng ở Hoa Kỳ

Dự kiến khoảng giữa thế kỉ 21 sẽ có nhiều biến động và sẽ có tác động bất lợichung đối với hầu hết các loại cây trồng và vật nuôi Khi nhiệt độ tăng,

Trang 23

các vùng sản xuất cây trồng có thể chuyển sang tuân theo phạm vi nhiệt độ đểtăng trưởng và năng suất tối ưu, dù ở bất kì đâu cây trồng cũng sẽ bị ảnh hưởngnhiều bởi nước trong đất để sinh trưởng Tổng chi phí kiểm soát cỏ dại hơn 11

tỷ đô la một năm ở Hoa Kỳ; những chi phí này dự kiến sẽ tăng lên khi nhiệt độ

và nồng độ CO2 tăng lên (Walthall C.L., Hatfield J và cộng sự, 2012)

Hoa Kỳ là đất nước sản xuất 41% ngô và 38% đậu nành của thế giới Đây làhai trong số bốn nguồn năng lượng calo lớn nhất được sản xuất và do đó rất quantrọng đối với việc cung cấp lương thực thế giới Wolfram Schlenker và Michael J.Roberts trồng thí nghiệm từng ô riêng hai loại cây trồng này, và cây bông (mộtloại cây ưa thời tiết ấm hơn), với một bộ điều khiển nhiệt độ mỗi ngày và trong tất

cả các ngày trong mùa trồng trọt Nhóm nghiên cứu thấy rằng năng suất tăng vớinhiệt độ lên tới 29°C đối với ngô, 30°C đối với đậu nành và 32°C đối với bôngnhưng nhiệt độ trên các ngưỡng này rất có hại Độ dốc của sự suy giảm trên mứctối ưu là dốc hơn đáng kể so với độ nghiêng bên dưới nó Mối quan hệ phi tuyến

và bất đối xứng tương tự được tìm thấy khi chúng ta cô lập các biến thể chuỗi thờigian hoặc mặt cắt ngang trong nhiệt độ và năng suất Điều này cho thấy sự thíchnghi lịch sử hạn chế của các giống hạt giống hoặc thực hành quản lý đối với nhiệt

độ ấm hơn vì mặt cắt ngang bao gồm sự thích nghi của nông dân với khí hậu ấmhơn và chuỗi thời gian thì không Giữ các vùng tăng trưởng hiện tại cố định, năngsuất trung bình theo vùng được dự đoán sẽ giảm 30% đến 46% trước khi kết thúcthế kỷ theo kịch bản nóng lên chậm nhất (B1) và giảm 63% đến 82% theo kịchbản nóng lên nhanh nhất (A1FI) theo mô hình Hadley III (Schlenker Wolfram vàRoberts Michael J., 2009)

Jerry Hatfield và cộng sự năm 2014 đã chỉ ra rằng mức CO2 cao hơn cóthể ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Kết quả trong phòng thí nghiệm chothấy rằng nồng độ CO2 tăng có thể làm tăng sự phát triển của thực vật Tuynhiên, các yếu tố khác, chẳng hạn như thay đổi nhiệt độ, ozon, và các hạn chế

về nước và dinh dưỡng, có thể chống lại sự gia tăng tiềm năng này trong năng

Trang 24

suất Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mức tối ưu của cây trồng, nếu không có đủnước và chất dinh dưỡng, tăng năng suất có thể bị giảm hoặc đảo ngược CO2tăng cao có liên quan đến việc giảm hàm lượng protein và nitơ trong cỏ linhlăng và cây đậu tương, dẫn đến giảm chất lượng Giảm chất lượng ngũ cốc vàthức ăn gia súc có thể làm giảm khả năng của đồng cỏ và vùng đồng cỏ để hỗtrợ chăn thả gia súc (Hatfield J và Takle G., 2014).

Nhiệt độ cực đoan và lượng mưa lớn hơn có thể ngăn chặn cây trồng pháttriển Các sự kiện cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán, có thể gây hại chocây trồng và làm giảm năng suất Ví dụ, vào năm 2010 và 2012, nhiệt độ banđêm cao ảnh hưởng đến năng suất ngô trên khắp Vành đai ngô của Hoa Kỳ vàanh đào nảy chồi sớm do mùa đông ấm áp đã gây thiệt hại 220 triệu đô la choMichigan vào năm 2012 (Hatfield J và Takle G., 2014)

Xử lý hạn hán có thể trở thành một thách thức ở những khu vực có nhiệt

độ mùa hè tăng cao khiến đất trở nên khô hơn Mặc dù có thể tăng cường tưới

ở một số nơi, nhưng ở những nơi khác, nguồn cung cấp nước bị giảm, khiến lượng nước tưới ít hơn khi cần nhiều hơn

Nhiều loại cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh dưới nhiệt độ ấm hơn,khí hậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2 tăng Hiện tại, nông dân Hoa Kỳ chi hơn

11 tỷ đô la mỗi năm để chống lại cỏ dại, cạnh tranh với cây trồng để lấy ánhsáng, nước và chất dinh dưỡng Phạm vi và sự phân bố của cỏ dại và sâu bệnh

có khả năng tăng theo biến đổi khí hậu Điều này có thể gây ra vấn đề mới chocây trồng của nông dân trước đây không được tiếp xúc với các loài này

Mặc dù CO2 tăng có thể kích thích tăng trưởng thực vật, nhưng nó cũng làmgiảm giá trị dinh dưỡng của hầu hết các loại cây lương thực Mức tăng carbondioxide trong khí quyển làm giảm nồng độ protein và khoáng chất thiết yếu ở hầuhết các loài thực vật, bao gồm lúa mì, đậu nành và gạo Tác động trực tiếp này củaviệc tăng CO2 lên giá trị dinh dưỡng của cây trồng thể hiện mối đe dọa tiềm tàngđối với sức khỏe con người Sức khỏe của con người cũng bị đe dọa bởi việc

Trang 25

sử dụng thuốc trừ sâu tăng do áp lực dịch hại tăng và giảm hiệu quả của thuốctrừ sâu (Lewis Ziska, Crimmins Allison, 2014).

Những thay đổi về cường độ và thời gian có nắng, thiếu nước, gia tănglượng khí CO2 (dự kiến tăng từ 350 ppm đến 700 ppm) và nhiệt độ (dự kiến giatăng thêm 10C) trong tương lai sẽ ảnh hưởng tới việc tạo chất khô của toàn cây

và sản phẩm thu hoạch Gia tăng nhiệt độ và cường độ ánh sáng làm gia tăngquang hợp nhưng đồng thời cũng làm gia tăng hô hấp Nhóm cây C3 (lúa, đậunành, cây ăn trái, cây cho củ…) được hưởng lợi nhiều nhất khi tăng gấp đôilượng CO2 và nhiệt độ, năng suất chất khô toàn cây có thể gia tăng 20-30%.Tuy nhiên, những diễn biến này chỉ xảy ra khi có đủ nước tưới trong suốt mùatrồng Nhóm cây C4 (mía, bắp…), trong điều kiện CO2 hiện nay (350 ppm), ởánh sáng mạnh và nhiệt độ cao, nhóm này có quang hợp và sử dụng nước hữuhiệu hơn nhóm C3 Ở cường độ ánh sáng cao, hô hấp ánh sáng trở nên khôngđáng kể Như vậy, năng suất chất khô của thực vật nhóm C4 cao hơn C3 ởcường độ ánh sáng cao Nhưng do nhiệt độ tối hảo của quang hợp ở nhóm C4thấp hơn nhiệt độ tối hảo của hô hấp, nên khi gia tăng nhiệt độ, chất bột sẽ bịmất nhiều hơn Do vậy, năng suất các loại cây trồng cũng có sự thay đổi trướcnhững diễn biến bất thường của biến đổi khí hậu

Nghiên cứu của Ganesh C Bora và cộng sự (2014) đã đánh giá tác động của

sự thay đổi trong các yếu tố khí hậu khác nhau giữ cho các yếu tố khác không đổiđối với sản xuất lúa mì mùa xuân ở Bắc Dakota từ năm 2007 đến năm 2011 Năngsuất lúa mì mùa xuân chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi khí hậu trong giai đoạntăng trưởng từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ không khí tối đa trung bình khácnhau đáng kể từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ không khí tối thiểu và tối đa trungbình cao trong thời gian trồng tăng năng suất; nhiệt độ đất trung bình thấp, lượngmưa quá mức trong tháng 4 gây ra năng suất lúa mì thấp vào mùa xuân Sự biếnđổi khí hậu không được thừa nhận sẽ dẫn đến giảm sản lượng Vì vậy, việc ápdụng các thực hành nông nghiệp bền vững giúp nông

Trang 26

dân phát triển các thực hành khác nhau cho trang trại của họ (Bora C Ganesh,Bali Sukhwinder và cộng sự, 2014).

FAO ước tính rằng nông nghiệp sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

và nuôi trồng thủy sản) sẽ phải tăng theo khoảng 60% vào năm 2050 để nuôisống dân số toàn cầu Song song, khí hậu thay đổi dự kiến sẽ làm giảm sảnlượng của mặt hàng chủ lực Không cần gấp và phối hợp hành động để giảiquyết khí hậu thay đổi, ước tính cho thấy rằng vào năm 2100 năng suất ngô cóthể giảm 20 - 45%, năng suất lúa mì giảm 5 - 50%, năng suất lúa tăng 20-30%;

và năng suất đậu tương 30-60% (FAO, 2016)

Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại câytrồng phát triển Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thể gây hạicho cây trồng, giảm sản lượng Ví dụ, trong năm 2008, trận lụt bất thường củasông Mississippi giai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hạiước tính khoảng 8 tỷ USD cho nông dân (Nick Carey, 2008)

Như vậy, ảnh hưởng của BĐKH đến ngành nông nghiệp nói chung và sảnxuất cây trồng nói riêng là vô cùng lớn BĐKH làm giảm diện tích cánh đồng,làm giảm năng suất và chất lượng, có thể làm tiệt chủng một số loài cây trồngbản địa, lũ lụt hạn hán, sâu bệnh hại và cỏ dại làm làm mất mát mùa màng

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Thực trạng BĐKH và hệ quả

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu tác động mạnh mẽcủa BĐKH Hậu quả tác động của BĐKH đối với kinh tế - xã hội và môitrường chưa thể lường hết được, song chắc chắn BĐKH là nguy cơ hiện hữuđối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo và là nguy cơ tiềm tàng đối với sự pháttriển bền vững và việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ Ứng phó với biếnđổi khí hậu, vì thế, phải được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững,tổng hợp, ngành/liên ngành, vùng/liên vùng Những tác động tiêu cực của biếnđổi khí hậu làm cho cuộc sống của nông dân gặp nhiều khó khăn hơn, do vậy,

Trang 27

giảm nhẹ tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ quan trọnghướng tới phát triển bền vững (Bạch Quang Dũng, Phạm Thị Quỳnh, 2017).Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Việt Nam là mộttrong những quốc gia chịu tác động nhiều nhất do biến đổi khí hậu (BĐKH)(The World Bank, 2010) Trong khoảng 50 năm vừa qua, khí hậu tại Việt Nam

đã diễn biến theo chiều hướng cực đoan và vô cùng phức tạp, nhiệt độ trungbình năm đã tăng khoảng 0,5 - 0,7˚C, mực nước biển dâng lên khoảng 20cm,lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm mạnh vào mùa kiệt, cường độ mưatăng cao bất thường trong thời đoạn ngắn Cùng với đó, các hiện tượng tựnhiên như bão, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên hơn với mức độ nghiêmtrọng hơn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Trong một công bố của Tổ chức DARA International về tính dễ bị tổnthương với BĐKH, Việt Nam được xếp ở mức báo động đỏ, là nước đứng đầudanh sách về mức thiệt hại thủy sản do BĐKH Giai đoạn 2012 - 2015, diệntích đất nuôi trồng thủy sản rất dễ bị tổn thương là 104.930 ha; cũng trong giaiđoạn này diện tích đất nuôi trồng thủy sản dễ bị tổn thương là 437.830 ha Đếnnăm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản rất dễ bị tổn thương là 96.621 ha;cũng trong giai đoạn này, diện tích đất nuôi trồng thủy sản dễ bị tổn thương là416.296 ha

Dasgupta Partha và các cộng sự (2007) trong một nghiên cứu chính sáchcủa Ngân hàng Thế giới đã xếp Việt Nam vào 1 trong 5 nước bị ảnh hưởngnghiêm trọng nhất bởi mực nước biển dâng Báo cáo dự báo rằng: Mực nướcbiển tăng lên 1m sẽ ảnh hưởng đến khoảng 5% diện tích đất của Việt Nam và11% dân số cả nước, tác động đến 7% diện tích đất nông nghiệp và giảm GDPđến 1% Nếu mực nước biển tăng 3m sẽ ảnh hưởng tới 12% diện tích đất và25% dân số, tác động đến 17% diện tích đất nông nghiệp và giảm 24% GDP.Trong đó, ĐBSH và ĐBSCL chịu ảnh hưởng mạnh nhất Rủi ro ở ĐBSCL, baogồm cả hạn hán và lũ lụt, sẽ gia tăng với các trận mưa có cường độ cao và cácngày hạn kéo dài (Partha Dasgupta, 2007)

Trang 28

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn), Kết quả nghiên cứu, xây dựng quy trình kỹ thuật canh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng Sông Hồng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cho thấy: BÐKH làm giảm năng suất một số loạicây trồng chủ lực Cụ thể, năng suất lúa vụ xuân sẽ giảm 0,41 tấn/ha vào năm

2030 và 0,72 tấn vào năm 2050 Năng suất cây ngô có nguy cơ giảm 0,44tấn/ha vào năm 2030 và 0,78 tấn vào năm 2050… Dự báo đến năm 2100, khuvực ĐBSCL có nguy cơ bị ngập 89.473 ha, tương ứng khu vực này sẽ mấtkhoảng 7,6 triệu tấn lúa/năm nếu nước biển dâng 100 cm Khi đó, Việt Nam cónguy cơ thiếu lương thực trầm trọng, gia tăng tỷ lệ đói nghèo, (Viện Môitrường nông nghiệp, 2015)

- Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ TN&MT (2009), trong 50 năm qua (1958 - 2007),nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C Nhiệt

độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khí hậuphía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trung bìnhnăm của 4 thập kỉ gần đây (1961-2000) cao hơn trung bình năm của 3 thập kỷtrước đó (1931-1960) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn, quỹ đạobão có xu thế dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn,nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn

Phạm Thị Thúy Hạnh và Furukawa (2007) dựa vào những ghi nhận ở trạm

đo thuỷ triều ở Việt Nam để kết luận về những bằng chứng của sự dâng lên củamực nước biển: trung bình mỗi năm mực nước biển ở Việt Nam đã tăng trongkhoảng 1,75 - 2,56 mm/năm (Hanh P và Furukawa Mashahide, 2007)

Trong hơn 30 năm qua, do ảnh hưởng của BĐKH, tần suất và cường độ thiêntai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các cơ sở hạtầng về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường Đặc biệt là các loạithiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm

Trang 29

nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, giátrị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1-1,5% GDP/năm (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - UNDP, 2012).

- Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam

Kịch bản BĐKH tại Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở các kịch bảnphát thải khí nhà kính của IPCC, 2013, bao gồm: Kịch bản nồng độ khí nhàkính cao (RCP8.5); Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình cao (RCP6.0);Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp (RCP4.5) Sự biến đổi của nhiệt

độ và lượng mưa được tính toán cho bảy vùng khí hậu của Việt Nam là TâyBắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, TâyNguyên và Nam Bộ Thời kỳ cơ sở để so sánh là 1980 - 1999

+ Nhiệt độ:

Theo kịch bản thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ1,6 đến lớn hơn 2,2°C trên phần lớn diện tích phía Bắc (từ Thừa Thiên Huế trởra) Mức tăng nhiệt độ đến 1,6°C ở đại bộ phận diện tích phía Nam từ Đà Nẵng

trở vào (Hình 1.1).

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, trên đa phần diệntích nước ta, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng từ 1,2°C đến trên 1,6°C.Khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ tăng cao hơn, từ 1,6°C đến trên1,8°C Một phần diện tích Tây Nguyên và Tây Nam Bộ có mức tăng thấp hơn,

từ 1,0°C đến 1,2°C Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ tăng từ 1,9°C đến 3,4°C ởhầu khắp diện tích cả nước, nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh

đến Quảng Trị với các giá trị trên 3,7°C (Hình 1.2).

Theo kịch bản phát thải cao, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm

có mức tăng chủ yếu từ 2,5°C đến hơn 3,7°C trên hầu hết diện tích nước ta.Nơi có mức tăng thấp nhất là ở một phần diện tích thuộc Nam Tây Nguyên và

Tây Nam Bộ, từ trên 1,0°C đến 1,6°C (Hình 1.3).

Trang 30

Hình 1.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải thấp

Trang 31

+ Lượng mưa

Theo kịch bản phát thải thấp, lượng mưa tăng đến 5% vào giữa thế kỷ 21,

và trên 6% vào cuối thế kỷ 21 Mức tăng thấp nhất là ở Tây Nguyên, vào

khoảng dưới 2% vào giữa và cuối thế kỷ 21 (Hình 1.4).

A )

Hình 1.4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a)

và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp

Theo kịch bản phát thải trung bình, mức tăng phổ biến của lượng mưanăm trên lãnh thổ Việt Nam từ 1% đến 4% (vào giữa thế kỷ) và từ 2% đến 7%(vào cuối thế kỷ) Tây Nguyên là khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khuvực khác trên cả nước, với mức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế kỷ và từ

dưới 1% đến gần 3% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.5).

Theo kịch bản phát thải cao, lượng mưa năm vào giữa thế kỷ tăng phổbiến từ 1 đến 4%, đến cuối thế kỷ mức tăng có thể từ 2% đến trên 10% Khuvực Tây Nguyên có mức tăng ít nhất, khoảng dưới 2% vào giữa thế kỷ và từ

1% đến 4% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.6).

Trang 32

A ) B )

Hình 1.5 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế

kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải trung bình

A )

Hình 1.6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải cao

1.2.2.2 Tác động của BĐKH đến sản xuất cây trồng

Ở Việt Nam, nông nghiệp đóng vai trò quan trọng trong nền kinh tế quốcdân, chiếm khoảng 52,6% lực lượng lao động và 22% tổng sản phẩm trongnước (GDP) năm 2010 Hoạt động sản xuất của ngành phụ thuộc nhiều vào cácyếu tố tự nhiên, như: đất đai, nước, khí hậu và thủy văn, nhiệt độ, độ ẩm Biếnđổi khí hậu trong thời gian qua đã tác động xấu đến ngành nông nghiệp ViệtNam

Tác động của BĐKH đối với nước ta là rất nghiêm trọng, là nguy cơ hiệnhữu cho mục tiêu xoá đói giảm nghèo, cho việc thực hiện các mục tiêu thiênniên kỷ và sự phát triển bền vững của đất nước Các lĩnh vực, ngành, địaphương dễ bị tổn thương và chịu tác động mạnh mẽ nhất của BĐKH là: tài

Trang 33

nguyên nước, nông nghiệp và an ninh lương thực, sức khỏe; các vùng đồngbằng và dải ven biển.

BĐKH đã tác động đến tất cả các chuyên ngành của ngành nông nghiệpViệt Nam Trong lĩnh vực nông nghiệp, thiệt hại do thiên tai gây ra rất đáng kể.Thiên tai làm gia tăng sự phân hóa mức sống dân cư, làm cản trở và làm chậmquá trình xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt ở những vùng thường xuyên phải đốimặt với thiên tai Những nghiên cứu về tác động của BĐKH ở ngành nôngnghiệp Việt Nam phần lớn mới được đề cập trong thời gian gần đây

Trong lĩnh vực nông nghiệp, thiệt hại do thiên tai gây ra rất đáng kể.Thiên tai làm gia tăng sự phân hóa mức sống dân cư, làm cản trở và làm chậmquá trình xóa đói, giảm nghèo, đặc biệt ở những vùng thường xuyên phải đốimặt với thiên tai Trung bình hàng năm có hàng triệu lượt người cần cứu trợ do

bị thiên tai và nhiều người lại rơi vào tình trạng tái nghèo

Bảng 1.1 cho thấy, đến năm 2010 nếu nước biển dâng 1m, vựa lúaĐBSCL và TP Hồ Chí Minh có nguy cơ mất đi 7,6 triệu tấn lúa/năm, tươngđương với 40,52% tổng sản lượng lúa của cả vùng Như vậy, nếu kịch bản của

Bộ TN&MT về BĐKH và nước biển dâng diễn ra theo đúng như dự đoán, ViệtNam sẽ có nguy cơ đối mặt với việc thiếu lương thực trầm trọng, vì mất đikhoảng 21,39% sản lượng lúa (Phan Sỹ Mẫn và Hà Huy Ngọc, 2013)

Bảng 1.1 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với ngành nông nghiệp

Hạng mục

Lúa bị hư hại (ha)

Hoa màu bị hại (ha)

Trâu, bò chết (con)

Lợn chết (con)

Gia cầm chết (con)

Diện tích hồ nuôi tôm, cá vỡ (ha)

Tàu, thuyền chìm mất (chiếc)

Trang 34

(Nguồn: Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, 2010)

Trang 35

Các hiện tượng khíhậu cực đoan

(Nguồn: Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, 2012) Theo Bộ

Nông nghiệp và Phát triển nông thôn trong Báo cáo tình hình và các giải pháp

phòng, chống hạn hán, xâm nhập mặn ở khu vực Trung Bộ,Tây Nguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long cho biết từ cuối

năm 2014, El Nino đã ảnh hưởng đến nước ta, làm cho nền nhiệt độ tăng cao,

thiếu hụt lượng mưa, là nguyên nhân gây ra tình trạng hạn hán, xâm

Trang 36

nhập mặn, đã gây thiệt hại nặng nề và tiếp tục đe dọa nghiêm trọng đến sảnxuất và dân sinh Các khu vực bị ảnh hưởng nặng là Nam Trung Bộ, TâyNguyên, Đông Nam Bộ và Đồng bằng sông Cửu Long Tính riêng năm 2015, ởkhu vực Nam Trung Bộ và Tây Nguyên, đã có gần 40.000ha lúa phải dừng sảnxuất do thiếu nước, 122.000ha cây trồng bị hạn hán, thiếu nước và hàng chụcngàn hộ dân bị thiếu nước sinh hoạt Theo dự báo, El Nino tiếp tục ảnh hưởng

và kéo dài đến giữa năm 2016 (Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn,2016)

BĐKH làm giảm năng suất cây trồng dẫn đến nguy cơ mất an ninh lươngthực: Năng suất các loại cây này có khả năng giảm đáng kể khi nhiệt độ mùađông tăng cao Nhiệt độ tăng cũng làm cho tính bất dục đực của các dòng mẹlúa lai hệ 2 dòng bị đảo lộn, việc sản xuất hạt giống lúa lai F1 sẽ gặp khó khănhơn (Trần Thế Tưởng, 2010)

BĐKH làm thay đổi quy luật thủy văn của các con sông, gây nên hiệntượng hạn hán Ví dụ điển hình là các tỉnh ĐBSH đã phải gánh chịu hiện tượngthiếu nước trầm trọng ở vụ Đông Xuân, trong 5 năm qua mực nước sông Hồngxuống thấp dưới mức thấp nhất trong lịch sử 100 năm qua, hiện tượng mùađông ấm ở miền Bắc trong 3 - 4 năm trở lại đây, tiếp tục biểu hiện rõ trongnăm 2009 Sự biến đổi về đất đai, nguồn nước, nhiệt độ sẽ kéo theo sự thay đổi

về cơ cấu cây trồng và mùa vụ trong tương lai mà chúng ta cần nghiên cứu tácđộng để từ đó xây dựng chiến lược đối phó thích hợp BĐKH làm thay đổiđiều kiện sinh sống của các loại sinh vật, làm mất đi hoặc thay đổi các mắtxích trong chuỗi thức ăn và lưới thức ăn dẫn đến tình trạng biến mất của một

số loài sinh vật và ngược lại xuất hiện nguy cơ gia tăng các loại thiên dịch.Nhiệt độ tăng trong mùa đông sẽ tạo điều kiện cho nguồn sâu có khả năng pháttriển nhanh hơn và gây hại mạnh hơn BĐKH làm phát sinh một số chủng, nòisâu mới, gây hại không những trong sản xuất mà còn trong bảo quản nông sản,thực phẩm (Trần Thế Tưởng, 2010)

Trang 37

Trong thời gian 2 năm 2007 đến 2009, dịch rầy nâu, vàng lùn, lùn xoắn lá

ở ĐBSCL diễn biến ngày càng phức tạp, ảnh hưởng đến khả năng thâm canh,tăng vụ và làm giảm sản lượng nghiêm trọng ở một số vùng Ở miền Bắc trong

vụ Đông Xuân 2007 - 2008, sâu quấn lá nhỏ cũng đã phát sinh thành dịch, thờiđiểm cao diện tích lúa bị hại đã lên đến 400.000 ha, gây thiệt hại đáng kể đếnnăng suất lúa và làm tăng chi phí sản xuất Vụ mùa năm 2009, Miền Bắc cũng

đã bắt đầu xuất hiện một số bệnh lạ trên lúa, tương tự như bệnh vàng lùn, lùnxoắn lá ở ĐBSCL, riêng Nghệ An diện tích lúa bị hại đã lên đến gần 6.000 ha(Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn, 2008)

Chỉ tính riêng trong năm 2010, nước ta đã chịu ảnh hưởng của 11 cơn bão

và nhiều đợt lũ lụt lớn, gây thiệt hại nặng nề về người và tài sản Các hiệntượng bão, lũ quét, lốc đã gây thiệt hại nặng nề đến ngành trồng trọt (Ban chỉđạo phòng chống lụt bão Trung ương, 2010)

Theo kịch bản RCP8.5, mực nước biển dâng khoảng 77 cm, vựa lúa ĐBSCL

và TP Hồ Chí Minh có nguy cơ mất đi 7,6 triệu tấn lúa/năm, tương đương với40,52% tổng sản lượng lúa của cả vùng Như vậy, nếu kịch bản của BộTN&MT về BĐKH và nước biển dâng diễn ra theo đúng như dự đoán, ViệtNam sẽ có nguy cơ đối mặt với việc thiếu lương thực trầm trọng vào năm

2010, vì mất đi khoảng 21,39% sản lượng lúa (mới tính riêng cho vùngĐBSCL) (Phan Sỹ Mẫn và Hà Huy Ngọc, 2013)

Theo Trương Quang Học, Nguyễn Đức Ngữ (Trương Quang Học vàNguyễn Đức Ngữ, 2009) với sự nóng lên trên phạm vi toàn lãnh thổ, thời gianthích nghi của cây trồng nhiệt đới mở rộng và của cây trồng á nhiệt đới thu hẹplại Ranh giới của cây trồng nhiệt đới dịch chuyển về phía vùng núi cao hơn vàcác vĩ độ phía Bắc Phạm vi thích nghi của cây trồng á nhiệt đới bị thu hẹpthêm

Nhận thức rõ tác động của BĐKH, Chính phủ đã chỉ đạo triển khai nhiềuchương trình, dự án liên quan, trong đó có nhiều chương trình, đề tài nghiên

Trang 38

cứu tình hình diễn biến khí hậu, tác động của chúng, các giải pháp ứng phó,chương trình phòng chống thiên tai, khai thác, sử dụng hợp lý tài nguyên thiênnhiên và bảo vệ môi trường.

Nhiều Bộ, ngành, địa phương đã triển khai các chương trình, dự án nghiêncứu tình hình diễn biến và tác động của BĐKH đến tài nguyên, môi trường, sựphát triển kinh tế - xã hội, đề xuất và bước đầu thực hiện các giải pháp ứngphó

Năm 2008, UNDP kết hợp với Bộ Nông nghiệp và Phát triển Nông thôntiến hành hội thảo có tựa đề “Hướng tới một kế hoạch hành động về giảm nhẹ

và thích ứng với BĐKH trong nông nghiệp và phát triển nông thôn” Hội thảoxác định vấn đề BĐKH hiện đang là vấn đề nóng bỏng của thế giới, hậu quảcủa BĐKH lên các ngành kinh tế Đồng thời nhấn mạnh đến những sự cố thờitiết khắc nghiệt Bên cạnh đó, xác định rõ Việt Nam là một trong 5 quốc giahàng đầu trên thế giới bị tổn thương nhiều nhất trong BĐKH và nhấn mạnh khimực nước biển dâng lên 1m thì ở Việt Nam sẽ có tác động tiêu cực tới 5% đấtđai, 11% tổng dân số, 7% Nông nghiệp và giảm 10% GDP và với những dựlượng tăng 3-5 mét có nghĩa là có thể xảy ra thảm họa

Nghị Quyết số 26-NQ/TW Hội nghị Lần thứ bảy Ban Chấp hành Trungương Đảng khoá X về “nông nghiệp-nông thôn-nông dân” (Nghị Quyết số 26-NQ/TW Hội nghị Lần thứ bảy Ban Chấp hành Trung ương Đảng khoá X,2008), nhận định những tác động tiềm tàng của Biến đổi khí hậu có thể nhậnbiết được gồm:

- Tác động của BĐKH đối với thiên tai, con người, cây trồng và vật nuôi,như làm tăng tần số, cường độ, tính biến động và tính cực đoan của các hiệntượng thời tiết nguy hiểm như bão, tố, lốc, các thiên tai liên quan đến nhiệt độ

và mưa như thời tiết khô nóng, lũ lụt, ngập úng hay hạn hán, rét hại, xâm nhậpmặn, các dịch bệnh trên người, trên gia súc, gia cầm và trên cây trồng

Trang 39

- Tác động của biến đổi khí hậu đối với tài nguyên nước, như chế độ mưathay đổi có thể gây lũ lụt nghiêm trọng vào mùa mưa và hạn hán vào mùa khô,gây khó khăn cho việc cấp nước và tăng mâu thuẫn trong sử dụng nước.

- Tác động của biến đổi khí hậu đối với nông nghiệp và an ninh lươngthực, như tác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, thời vụ gieo trồng,làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh hại cây trồng, ảnh hưởng đến sinh sản, sinhtrưởng của gia súc, gia cầm, làm tăng khả năng sinh bệnh, truyền dịch của giasúc, gia cầm, gây nguy cơ thu hẹp diện tích đất nông nghiệp Một phần đáng kểdiện tích đất nông nghiệp ở vùng đất thấp ven biển sẽ bị ngập mặn do nướcbiển dâng, nếu không có các biện pháp ứng phó thích hợp

Bộ Nông nghiệp và phát triển nông thôn năm 2014 đã ban hành Quyếtđịnh số 1006/QĐ-BNN-TT về “Kế hoạch thực hiện tái cơ cấu lĩnh vực trồngtrọt năm 2014 - 2015 và giai đoạn 2016 - 2020” nhằm duy trì tăng trưởng, đảmbảo vững chắc an ninh lương thực trước mắt và lâu dài; tăng thu nhập chonông dân, góp phần xóa đói giảm nghèo, ổn định chính trị xã hội, bảo vệ môitrường và thích ứng với biến đổi khí hậu (Quyết định số 1006/QĐ-BNN-TT,2014)

Nghị quyết 120/NQ-CP, ngày 17/11/2017 về phát triển bền vững ĐBSCLthích ứng với BĐKH, trong đó có 2 định hướng quan trọng là: (i) Xây dựng cơcấu sản xuất nông nghiệp theo ba trọng tâm: thủy sản - cây ăn quả - lúa gắn vớicác tiểu vùng sinh thái, trong đó coi thủy sản (nước ngọt, nước lợ, nước mặn)

là sản phẩm chủ lực; ii) Phát triển công nghiệp xanh, ít phát thải, không gâytổn hại đến hệ sinh thái tự nhiên Phát triển năng lượng tái tạo gắn với bảo vệrừng và bờ biển (Chính phủ, 2017)

Nhiều nghiên cứu kết luận rằng Việt Nam là một trong những quốc giachịu những tác động nặng nề nhất của biến đổi khí hậu và nước biển dâng, sauBangladesh và các quốc đảo nhỏ khác (Thayer C.A., 2007)

Trang 40

Với gần 70% dân cư là nông dân, hoạt động sản xuất nông nghiệp củangười nông dân phụ thuộc vào điều kiện tự nhiên Trong khi đó, sản xuất nôngnghiệp chủ yếu dựa vào các hộ cá thể, quy mô nhỏ, trình độ khoa học kỹ thuậtthấp Đó là một thách thức lớn đối với Việt Nam trong bối cảnh BĐKH Nhữngtác động tiêu cực của BĐKH đã và đang gây ra những hậu quả nặng nề chonền sản xuất nông nghiệp, làm ảnh hưởng đến đời sống và sinh kế của ngườinông dân Do đó, việc phòng chống và ứng phó hiệu quả đối với các hiệntượng BĐKH đòi hỏi phải có những giải pháp phù hợp cả trước mắt và lâu dàitrong việc xây dựng, phát triển sinh kế bền vững, giảm thiểu mức độ tổnthương cho người nông dân Các giải pháp bao gồm việc nâng cao nhận thứccủa người nông dân về BĐKH, huy động các tổ chức chính trị xã hội tham giavào hoạt động phòng chống thiên tai,… đặc biệt, cần xây dựng mô hình sinh kế

đa dạng, bền vững cho người nông dân Bên cạnh đó, các giải pháp cũng cầnchú ý đến việc lồng ghép vấn đề BĐKH vào chương trình Nông thôn mới hiệnnay (Lương Ngọc Thúy và Phan Đức Nam, 2015)

Năm 2013 Viện quy hoạch Thủy lợi Miền Nam đã thực hiện dự án “Thíchứng với biến đối khí hậu cho phát triển bền vững nông nghiệp và nông thônvùng ven biển Đồng bằng Sông Cửu Long” Dự án này đã xây dựng cửa cốngchống xâm ngập mặn, phát triển nguồn nước ngọt ở Trà Vinh, cải thiện hệthống mùa vụ ứng phó với BĐKH, quản lý dòng chảy (Viện quy hoạch thủy lợiMiền Nam, 2013)

Nghiên cứu của Lê Phương Đông và công sự năm 2012, kết quả nghiêncứu bước đầu về đánh giá tác động của BĐKH, cụ thể là sự tăng nhiệt độ vàthay đổi lượng mưa đến năng suất của cây lúa tại hệ thống tưới Nam Sông Mã,huyện Yên Định, tỉnh Thanh Hóa Kết quả nghiên cứu bước đầu khi xem xétcác tác động của sự tăng nhiệt độ, thay đổi lượng mưa và tăng nồng độ CO2đến năng suất lúa tại hệ thống tưới Nam Sông Mã, huyện Yên Định, ThanhHóa cho các giai đoạn 2013-2040, 2041-2070 và 2071-2099 Kết quả

Ngày đăng: 29/10/2021, 08:57

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cu ối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải thấp - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 1.1. Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cu ối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải thấp (Trang 30)
Hình 1.4. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 1.4. Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp (Trang 31)
Hình 1.7. Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 1.7. Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, (Trang 55)
Hình 1.8. Sự thay đổi lượng mưa trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang th ời kỳ 1980 - 2010 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 1.8. Sự thay đổi lượng mưa trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm Yên, Tuyên Quang th ời kỳ 1980 - 2010 (Trang 56)
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Sơn Dương - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.1. Bản đồ hành chính huyện Sơn Dương (Trang 73)
Bảng 3.1. Biến động sử dụng đất tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 -2015 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.1. Biến động sử dụng đất tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 -2015 (Trang 76)
Hình 3.2. Xu hướng nhiệt độ TB vùng lưu vực sông Phó Đáy giai  đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tuyên Quang) - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.2. Xu hướng nhiệt độ TB vùng lưu vực sông Phó Đáy giai đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tuyên Quang) (Trang 85)
Hình 3.3. Xu hướng nhiệt độ theo các mùa vùng lưu vực sông Phó - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.3. Xu hướng nhiệt độ theo các mùa vùng lưu vực sông Phó (Trang 86)
Hình 3.4. Lượng mưa trung bình năm vùng LV sông Phó Đáy giai đoạn 1980 -2015 (Trạm Tuyên Quang) - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.4. Lượng mưa trung bình năm vùng LV sông Phó Đáy giai đoạn 1980 -2015 (Trạm Tuyên Quang) (Trang 87)
Số liệu lượng mưa các mùa được trình bày ở hình 3.5. - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
li ệu lượng mưa các mùa được trình bày ở hình 3.5 (Trang 88)
Bảng 3.3. Cơ cấu giống cây trồng năm 2011 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.3. Cơ cấu giống cây trồng năm 2011 (Trang 93)
Bảng 3.4. Cơ cấu giống cây trồng năm 2014 TT - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.4. Cơ cấu giống cây trồng năm 2014 TT (Trang 95)
Bảng 3.5. Tác động của KHBĐ đến cây trồng - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.5. Tác động của KHBĐ đến cây trồng (Trang 98)
Hình 3.6. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.6. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ (Trang 111)
Hình 3.8. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị trên) và năng suất ngô (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.8. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị trên) và năng suất ngô (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu (Trang 115)
Hình 3.9. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị trên) và năng suất lạc (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.9. Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị trên) và năng suất lạc (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu (Trang 116)
Hình 3.11. Diễn biến nhiệt đột ối thấp theo ngày của các tháng 1, 2 và 3 thời kỳ 1998-2017 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.11. Diễn biến nhiệt đột ối thấp theo ngày của các tháng 1, 2 và 3 thời kỳ 1998-2017 (Trang 120)
Hình 3.12. Số ngày có nhiệt đột ối thấp dưới 13oC của các tháng 1,2 và 3 thời kỳ 1998-2017 Bảng 3.15 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.12. Số ngày có nhiệt đột ối thấp dưới 13oC của các tháng 1,2 và 3 thời kỳ 1998-2017 Bảng 3.15 (Trang 121)
Số liệu liệt kê ở Bảng 3.15. cho ta giá trị nhiệt độ tối thấp của từng tháng 1, 2 và 3 của từng năm, số ngày có nhiệt độ dưới 13o C trong 3 tháng 1, 2, 3 và tổng số ngày có nhiệt độ dưới 10oC và 13o C của cả 3 tháng 1, 2, và 3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
li ệu liệt kê ở Bảng 3.15. cho ta giá trị nhiệt độ tối thấp của từng tháng 1, 2 và 3 của từng năm, số ngày có nhiệt độ dưới 13o C trong 3 tháng 1, 2, 3 và tổng số ngày có nhiệt độ dưới 10oC và 13o C của cả 3 tháng 1, 2, và 3 (Trang 123)
Kết quả năng suất trung bình của thời kỳ được thể hiện trong Hình 3.13, kết quả cho thấy năng suất lúa thấp nếu cấy vào tháng 1, năng suất tăng dần nếu cấy vào tháng 2 và tăng dần từ đầu tháng đến tận thời điểm 5/3 và sang thời điểm 15/3 thì năng suất lúa - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
t quả năng suất trung bình của thời kỳ được thể hiện trong Hình 3.13, kết quả cho thấy năng suất lúa thấp nếu cấy vào tháng 1, năng suất tăng dần nếu cấy vào tháng 2 và tăng dần từ đầu tháng đến tận thời điểm 5/3 và sang thời điểm 15/3 thì năng suất lúa (Trang 124)
Hình 3.15. Năng suất lạc ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.15. Năng suất lạc ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4 (Trang 125)
Hình 3.15 cho thấy năng suất lạc tăng cao nhất nếu gieo vào đầu tháng 1, năng suất giảm hơn và ổn định nếu gieo vào vào thời điểm từ 15/01 đến 15/3 - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Hình 3.15 cho thấy năng suất lạc tăng cao nhất nếu gieo vào đầu tháng 1, năng suất giảm hơn và ổn định nếu gieo vào vào thời điểm từ 15/01 đến 15/3 (Trang 125)
Bảng 3.20. Các yếu tốc ấu thành năng suất ngô qua 2 vụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.20. Các yếu tốc ấu thành năng suất ngô qua 2 vụ (Trang 130)
Bảng 3.23. Các chỉ tiêu về màu sắc, dạng quả của các giống lạc qua 2 vụ - Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang
Bảng 3.23. Các chỉ tiêu về màu sắc, dạng quả của các giống lạc qua 2 vụ (Trang 134)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w