Đồng thời Công ty đã đầu tư một số dây chuyền sản xuất cho 2 nhà máy này để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường.. Năm 2018, Công ty chạm mốc doanh thu đạt 1000 tỷ đồng, đánh d
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG KHOA TÀI CHÍNH NGẦN HÀNG
BÁO CÁO MÔN PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH
Giảng viên hướng dẫn:
Thầy Nguyễn Đình Sửu
Cô Phạm Thị Ngọc Dung
Sinh viên thực hiện:
Hà Mỹ Ngọc – B1701207 Nguyễn Hoàng Như Quỳnh – B1701242
Lê Thị My Uyên – B1701304
TP Hồ Chí Minh, ngày tháng 05 năm 2020
Trang 2C ONTENTS
CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP 4
1 Thông tin khái quát và lịch sử hình thành và phát triển: 4
1.1 Thông tin khái quát: 4
1.2 Lịch sử phát triển: 4
1.3 Thông tin mô hình quản lý, tổ chức kinh doanh và bộ máy quản lý 5
1.4 Cơ cấu cổ đông 5
1.5 Ngành nghề và địa bàn kinh doanh 6
1.6 Cơ cấu sản phẩm 6
1.7 Định hướng phát triển 6
1.8 Thành tích đạt được: 7
1.9 Phân tích SWOT : 7
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 9
2.1 Phân tích khái quát và tình hình tài chính 9
2.1.1 Phân tích biến động 13
2.1.2 Phân tích vốn lưu động 18
2.2 Phân tích khả năng thanh toán 21
2.2.1 Khả năng thanh toán tổng quát 21
2.2.2 Khả năng thanh toán hiện hành 22
2.2.3 Khả năng thanh toán nhanh 23
2.2.4 Khả năng thanh toán bằng tiền 24
2.2.5 Khả năng thanh toán lãi vay 24
2.2.6 Khả năng thanh toán bằng dòng tiền từ hoạt động 25
2.3 Phân tích hiệu suất sử dụng tài sản 26
2.3.1 Vòng quay tài sản 26
2.3.2 Vòng quay hàng tồn kho/ Số ngày tồn kho bình quân 27
2.3.3 Vòng quay khoản phải thu/ Số ngày thu tiền bình quân 28
2.3.4 Vòng quay khoản phải trả/ Số ngày trả tiền bình quân 29
Trang 32.4 Phân tích khả năng sinh lời 30
2.4.1 Khả năng sinh lời trên doanh thu (ROS) 30
2.4.2 Khả năng sinh lời trên tài sản (ROA) 31
2.4.3 Khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu (ROE) 34
2.5 Phân tích chỉ số tài trợ 36
2.5.1 Hệ số nợ 36
2.5.2 Khả năng tự tài trợ 37
2.6 Phân tích chỉ số thị trường 38
2.6.1 Thu nhập trên cổ phiếu (EPS) 38
2.6.2 Chỉ số P/E 39
2.6.3 Chỉ sổ P/B 40
CHƯƠNG 3: KẾT LUẬN 41
3.1 Nhận xét chung về tình hình tài chính tại công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 41
3.2 Những hạn chế trong quản lý tài chính của Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà 41
Trang 4CHƯƠNG 1: TỔNG QUAN VỀ DOANH NGHIỆP
1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT VÀ LỊCH SỬ HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN:
1.1 THÔNG TIN KHÁI QUÁT:
Ø Tên giao dịch: Công ty cổ phần bánh kẹo Hải Hà
Ø Tên giao dịch hợp pháp của Công ty bằng tiếng Anh: HAIHA CONFECTIONERY JOINT - STOCK COMPANY
Ø Tên viết tắt của Công ty: HAIHACO
Vốn điều lệ : 164.250.000.000 đồng
Ø Vốn đầu tư của chủ sở hữu: 164.250.000.000 đồng
Ø Địa chỉ: 25 - 27 đường Trương Định, phường Trương Định, quận Hai Bà Trưng, TP Hà Nội
• 25/12/1960 : Công ty được thành lập với tên gọi ban đầu là Xưởng miến Hoàng Mai
• 1993 – 1995 : Để mở rộng hoạt động hoạt động sản xuất kinh doanh, công ty liên doanh với hãng
Kotobuki của Nhật, và hãng Miwon của Hàn Quốc Năm 1994 – 1995 hai nhà máy là Nhà máy
Mỳ chính Việt Trì và Nhà máy Bột dinh dưỡng trẻ em Nam Định đã được sáp nhập về Công ty Bánh kẹo Hải Hà Đồng thời Công ty đã đầu tư một số dây chuyền sản xuất cho 2 nhà máy này để tạo ra sản phẩm phù hợp với nhu cầu thị trường Đến nay, là 2 Nhà máy thành viên của Công ty
• 2003 – 2004 : Theo chủ trương của Bộ Công nghiệp, Công ty đã tách trả lại Bộ phận quản lý liên
doanh HaiHa - Kotobuki và Liên doanh Miwon Việt Nam Ngày 20/01/2004, Công ty thực hiện
cổ phần hóa chính thức hoạt động dưới hình thức công ty cổ phần
• 2007 : Công ty được chấp thuận niêm yết cổ phiếu tại Trung tâm giao dịch
• chứng khoán Hà Nội, hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 36,5 tỷ đồng lên 54,75 tỷ đồng
• 2011 : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 54,75 tỷ đồng lên 82,125 tỷ
đồng
• 2016 : Công ty hoàn thành đợt phát hành cổ phiếu tăng vốn điều lệ từ 82,125 tỷ đồng lên 164,25
tỷ đồng
• 2017 : Công ty đã thực hiện di dời thành công toàn bộ khu vực sản xuất tại Hà Nội sang khu công
nghiệp VSIP Bắc Ninh, lắp đặt thêm 02 dây chuyền sản xuất bánh mới Hiện nay Nhà máy mới
đã sản xuất ổn định, hiệu quả, sản lượng tăng và chất lượng được nâng cao Tháng 3/2017,Công
Trang 5ty có sự thay đổi lớn về mô hình tổ chức do Tổng công ty Thuốc lá Việt Nam thực hiện thoái toàn
bộ phần vốn nhà nước và chuyển sang Công ty cổ phần với 100% vốn của tư nhân
• 2018 : Công ty Cổ phần bánh kẹo Hải Hà khánh thành Nhà máy bánh kẹo Hải Hà tại Khu công
nghiệp VSIP - Xã Phù Chẩn, thị xã Từ Sơn, Tỉnh Bắc Ninh Năm 2018, Công ty chạm mốc doanh thu đạt 1000 tỷ đồng, đánh dấu bước đột phá mới và tăng trưởng mạnh mẽ trên tất cả các chỉ tiêu
về lợi nhuận, sản lượng, doanh số xuất khẩu và thu nhập bình quân của người lao động
1.3 THÔNG TIN MÔ HÌNH QUẢN LÝ, TỔ CHỨC KINH DOANH VÀ BỘ MÁY QUẢN LÝ
Trang 6III Tổng số 458 16.425.000 100%
1.5 NGÀNH NGHỀ VÀ ĐỊA BÀN KINH DOANH
- Ngành nghề kinh doanh: (sản phẩm chính chiếm trên 10% tổng doanh thu trong 02 năm gần nhất): Sản
xuất, kinh doanh bánh kẹo và chế biến thực phẩm
- Địa bàn kinh doanh chính: Toàn bộ các tỉnh thành trên cả nước
1.6 CƠ CẤU SẢN PHẨM
HAIHACO phát triển rất đa dạng các dòng sản phẩmnhư: Bánh Cookies và Cracker; Bánh trung thu; các loại kẹo cứng,kẹo mềm; Bánh tươi và mứt tết,…Các sản phẩm chủ lực của HAIHACO như kẹo Chew, kẹo Jelly,bánh Cookies trứng sữa Sozoll, bánh mềm Long Pie, bánh trứngMercury, bánh xốp ống Miniwaf, bánh Trung thu… Dây chuyềnsản xuất của công ty áp dụng hệ thống quản lý chất lượng ISO
22000 nhằm đảm bảo các tiêu chuẩn về vệ sinh an toàn thựcphẩm, bảo vệ sức khỏe người tiêu dùng
1.7 ĐỊNH HƯỚNG PHÁT TRIỂN
Các mục tiêu chủ yếu của Công ty :
• Tiếp tục nghiên cứu để hợp lý hoá quá trình sản xuất, giảm chi phí tiêu hao nguyên vật liệu và tăng năng suất lao động Tập trung chỉ đạo triệt để tiết kiệm để tăng cường khả năng cạnh tranh của doanh nghiệp, tăng hiệu quả sản xuất kinh doanh Quan tâm chặt chẽ vấn đề an toàn vệ sinh thực phẩm hạn chế tối đa những sự cố về chất lượng cóthể làm ảnh hưởng đến uy tín của Công ty
• Đầu tư xây dựng hệ thống quản lý hiện đại dựa trên các ứng dụng công nghệ thông tin để quản lý sản xuất kinh doanh hiệu quả, tiết kiệm lao động
• Đẩy mạnh công tác nghiên cứu thị trường, sản phẩm để lựa chọn đầu tư phát triển sản phẩm mới, dây chuyền sản xuất mới tại khu công nghiệp Đầu tư mạnh vào công tác nghiên cứu các sản phẩm thời vụ như bánh trung thu, bánh kẹo hộp Lễ tết và các sản phẩm tại hệ thống Bakery
• Đẩy mạnh công tác xuất khẩu, xúc tiến thương mại, mở thêm các thị trường xuất khẩu mới, ổn định thị trường cũ Tăng cường tham gia các hội chợ tại các nước trong khu vực để tìm kiếm bạn hàng m ới
• Xúc tiến các hoạt động xây dựng thương hiệu và các nhãn hiệu sản phẩm để giữ vững vị trí của doanh nghiệp trên thị trường: từ các bộ phận thiết kế sản phẩm, nghiên cứu phát tri ển sản phẩm, sản xuất, bán hàng, tiếp thị sẽ phối hợp chặt chẽ và đồng bộ trong vấn đề xây dựng thương hiệu
• Tiếp tục củng cố nhân lực cho bộ phận bán hàng nhằm từng bước chuyên nghiệp hoá và nâng cao hiệu quả của bộ phận bán hàng, xây dựng và phát tri ển hệ thống kênh phân phân phối sản phẩm nhằm nâng cao kh ả năng cạnh tranh của công ty trên thị trường
• Có chính sách bán hàng phù hợp, chương trình bán hàng giới thiệu các nhãn hàng mới Đầu tư cho công tác quảng cáo tiếp thị nhằm nâng cao thương hiệu HAIHACO trên thị trường
Chiến lược phát triển trung và dài hạn:
Trang 7Không ngừng cải thiện điều kiện việc làm và các chế độ phúc lợi cho người lao động Duy trì sản xuất ổn định và phát tri ển, phấn đấu đạt mức tăng trưởng các chỉ tiêu tài chính t ừ 5-30% cho các năm tiếp theo
1.8 THÀNH TÍCH ĐẠT ĐƯỢC:
Với những thành tựu đã đạt được trong suốt nhiều năm hình thành và phát triển, Công ty đã vinh dự nhận nhiều giải thưởng được Đảng và Nhà nước công nhận:
• 4 Huân chương Lao động Hạng Ba (năm1960 – 1970)
• 1 Huân chương Lao động Hạng Nhì (năm 1985)
• 1 Huân chương Lao động Hạng Nhất (năm 1990)
• 1 Huân chương Ðộc lập Hạng Ba ( năm 1997)
• Bằng khen của Thủ tướng chính phủ năm 2010
• Đơn vị xuất sắc năm 2015 của Bộ Công thương
Ngoài ra, Sản phẩm của Công ty Cổ phần Bánh kẹo Hải Hà được tặng nhiều Huy chương Vàng, Bạc trong các cuộc triển lãm Hội chợ quốc tế hàng công nghiệp Việt Nam, triển lãm Hội chợ thành tựu kinh tế quốc dân, triển lãm kinh tế-kỹ thuật Việt Nam và Thủ đô
1.9 PHÂN TÍCH SWOT :
Điểm mạnh ( Strong ) :
• Chính phủ vẫn thực hiện nhiều biện pháp nhằm ổn định môi trường vĩ mô, cải thiện môi trường kinh doanh và nâng cao sức cạnh tranh của cả nền kinh tế đã đem lại thuận lợi cho các doanh nghiệp
• Hải Hà là một trong các Công ty dẫn đầu của ngành bánh kẹo trong nước
• Công ty có đội ngũ nhân lực có kinh nghiệm, có trình độ cao
• Hệ thống máy móc thiết bị công nghệ tiên tiến hiện đại
Điểm yếu ( Weak ) :
• Nhiều dây chuyền sản xuất đã hết công suất hoặc gần hết công suất nên rất khó khăn trong việc tăng trưởng
Cơ hội ( Opportunities ) :
• Nhu cầu tiêu dùng của người dân ngày càng tăng cao
Trang 8Sự bất ổn định của giá nguyên vật liệu đầu vào
1.10 KẾ HOẠCH PHÁT TRIỂN TRONG TƯƠNG LAI
Về định hướng sản phẩm:
Đối với sản phẩm kẹo:
• Thiết kế lại nhãn, túi k ẹo cho các dòng k ẹo cứng nhân
• Nghiên c ứu phát tri ển sản phẩm mới cho dòng goodmilk, sokiss
Đối với sản phẩm bánh:
• Thiết kế hộp giấy, hộp thiếc để thay thế 1 số dòng sản phẩm: Amore, Monis, Sunrise, Apella, Romally, Cristina
• Thay đổi toàn bộ mẫu mã hộp bánh trung thu cao cấp
• Nghiên cứu phát triển sản phẩm mới: Bánh kẹp kem đậu phộng, bánh cacao
Trang 9CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI
CHÍNH
2.1 PHÂN TÍCH KHÁI QUÁT VÀ TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH
Tình hình hoạt động sản xuất kinh doanh
Các chỉ tiêu ĐVT
Thực hiện
2017
Kế hoạch
2018
Thực hiện
2018
Tỷ lệ (%) 2018/20
17
Tỷ lệ (%) so với KH Doanh thu bán
Hàng Tỷ đồng 867,4 1.000 1000,8 115,4 100,1 Lợi nhuận trước thuế Tỷ đồng 42,257 50 53,21 125,9 106,4 Vốn chủ sở hữu Tỷ đồng 352,3 392,7 114,5
Vốn điều lệ Tỷ đồng 164,25 164,25 164,25 100 100 Nộp ngân sách Tỷ đồng 38,214 44 115
Giá trị xuất khẩu Nghìn USD 3.081 3.200 3.800 123 118,8 Thu nhập bình quân Trđồng/người /tháng 9,12 9,9 10,2 112 103 Quĩ lương Tỷ đồng 138,54 174,29 153,71 110,9
Trang 10Doanh thu bán hàng năm 2018 (1000,8 tỷ đồng) đạt 115% so với năm 2017 (867,4 tỷ đồng); Tổng lợi nhuận trước thuế năm 2018 (53,21 tỷ đồng) đạt 125,9% so với cùng kỳ năm trước
Tình hình đầu tư, tình hình thực hiện các dự án:
• Trong năm 2018 Công ty đã tiếp tục đầu tư dây chuyền mới và bổ sung các thiết bị để nâng cao năng lực sản xuất, cụ thể như sau:
• Công ty đã ký hợp đồng đầu tư dây chuyền sản xuất kẹo (dự kiến sẽ lắp đặt và đưa vào sản xuất
Doanh thu thuần về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 843,273,334,341 857,984,297,672 970,130,849,648 Giá vốn hàng bán 685,180,659,478 682,679,273,051 753,745,916,059
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 158,092,674,863 175,305,024,621 216,384,933,589 Doanh thu hoạt động tài chính 6,253,143,797 3,844,884,545 17,248,552,653
Chi phí tài chính 326,276,320 215,692,534 16,354,167,636
Chi phí lãi vay 15,536,900 16,329,600 15,755,163,943
Chi phí bán hàng 67,578,653,467 75,975,584,765 114,611,885,438
Chi phí quản lý doanh nghiệp 54,230,565,237 60,680,733,582 49,286,119,618
Lợi nhuận thuần từ hoạt động
kinh doanh 42,210,323,636 42,277,898,285 53,381,313,550 Thu nhập khác 642,519,603 636,401,534 1,546,744,261
Chi phí khác 827,490,669 657,279,715 1,364,702,122
Lợi nhuận khác (184,971,066) (20,878,181) 182,042,139
Tổng lợi nhuận kế toán trước thuế 42,025,352,570 42,257,020,104 53,563,355,689
Trang 11Chi phí thuế TNDN hiện hành 8,182,336,306 8,555,643,868 11,140,738,659
Chi phí thuế TNDN hoãn lại 242,000,000 - -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 33,601,016,264 33,701,376,236 42,422,617,030
Lãi cơ bản trên cổ phiếu 2,587 2,052 2,583
Thay đổi tuyệt đối Thay đổi tương đối CHỈ TIÊU 2017/2016 2018/2017 2017/2016 2018/2017
Doanh thu bán hàng và
cung cấp dịch vụ 12,386,074,802 120,371,447,731 1.43% 12.19% Các khoản giảm trừ
doanh thu (2,324,888,529) 8,224,895,755 -24.78% 46.72% Doanh thu thuần về bán
hàng và cung cấp dịch vụ 14,710,963,331 112,146,551,976 1.71% 11.56% Giá vốn hàng bán (2,501,386,427) 71,066,643,008 -0.37% 9.43%
Lợi nhuận gộp về bán hàng
và cung cấp dịch vụ 17,212,349,758 41,079,908,968 9.82% 18.98% Doanh thu hoạt động tài
chính (2,408,259,252) 13,403,668,108 -62.64% 77.71% Chi phí tài chính (110,583,786) 16,138,475,102 -51.27% 98.68%
Chi phí lãi vay 792,700 15,738,834,343 4.85% 99.90%
Chi phí bán hàng 8,396,931,298 38,636,300,673 11.05% 33.71%
Chi phí quản lý
doanh nghiệp 6,450,168,345 (11,394,613,964) 10.63% -23.12% Lợi nhuận thuần từ hoạt
động kinh doanh 67,574,649 11,103,415,265 0.16% 20.80% Thu nhập khác (6,118,069) 910,342,727 -0.96% 58.86%
Chi phí khác (170,210,954) 707,422,407 -25.90% 51.84%
Lợi nhuận khác 164,092,885 202,920,320 -785.95% 111.47%
Tổng lợi nhuận kế toán
trước thuế 231,667,534 11,306,335,585 0.55% 21.11%
Trang 12Chi phí thuế TNDN
hiện hành 373,307,562 2,585,094,791 4.36% 23.20% Chi phí thuế TNDN hoãn lại (242,000,000) -
Lợi nhuận sau thuế TNDN 100,359,972 8,721,240,794 0.30% 20.56%
Lãi cơ bản trên cổ phiếu (535) (2,052) -26.07% 20.56%
8,224,895,755 đồng (46.72%), chi phí tài chính tăng 16,138,475,102 đồng (98.68%), chi phí lãi vay tăng 15,738,834,343 đồng (99.90%), chi phí bán hàng tăng 38,636,300,673 đồng (33.71%) và chi phí khác tăng 707,422,407 đồng (51.84%) Các khoản nợ phải trả của Hải Hà năm 2018 cũng tăng mạnh
so với năm 2017 (62.77%)
• Lợi nhuận gộp của Hải Hà năm 2018 cũng tăng đáng kể so với năm 2017, tăng 41,079,908,968 đồng (18.98%)
• Doanh thu tài chính năm 2018 tăng mạnh 13,403,668,108 đồng (77.71%) so với năm 2017 vì năm
2017 không đầu tư tài chính, năm 2018 công ty đầu tư 152.000.000.000 đồng cho mục tài chính
• Các khoản giảm trừ doanh thu của Hải Hà năm 2018 tăng 8,224,895,755 đồng (46.72%) so với năm
2017 Vậy khoản chi chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán và hàng bán bị trả lại của công ty tăng
so với năm 2017
• Chi phí tài chính năm 2018 tăng 16,138,475,102 đồng (98.68%) so với 2017 do công ty đẩy mạnh đầu
tư tài chính dẫn đến chi phí tài chính phát sinh rất lớn
• Chi phí lãi vay tăng 15,738,834,343 đồng (99.90%) so với năm 2017 do năm 2017 cả vay ngắn hạn và vay dài hạn đều tăng mạnh: vay ngắn hạn tăng từ 252.000.000 đồng đến 118.884.071.411 đồng, vay dài hạn tăng từ 0 đồng đến 122.500.000.000 đồng
Trang 13• Chi phí bán hàng của năm 2018 tăng 38,636,300,673 đồng (33.71%) so với năm 2017 đến từ chi phí đầu vào tăng mạnh gồm nguyên liệu, bao bì, dụng cụ, đồ dùng, …Nên giá vốn hàng bán năm 2018
2.Các khoản tương đương tiền 9.93% 4.14% 0.00%
II Đầu tư tài chính ngắn hạn 16.29% 0.00% 18.78% 46.05%
Chỉ tiêu 2017 2018 2018/2017
Tổng giá trị tài sản 510,471,755,810 1,011,903,778,807 501,432,022,997 Doanh thu thuần 857,984,297,672 982,292,925,318 124,308,627,646 Lợi nhuận từ hoạt động
kinh doanh 42,277,898,285 53,041,635,034 10,763,736,749 Lợi nhuận khác -20,878,181 174,177,104 195,055,285 Lợi nhuận trước thuế 42,257,020,104 53,215,812,138 10,958,792,034 Lợi nhuận sau thuế 33,701,376,236 42,075,073,479 8,373,697,243
Trang 141.Đầu tư nắm giữ đến ngày
đáo hạn 16.29% 0.00% 18.78% 46.05% III.Các khoản phải thu ngắn
hạn 11.54% 12.32% 33.76% 77.14% 78.74% 1.Phải thu ngắn hạn của khách
hàng 8.11% 5.87% 11.80% 68.82% 57.22% 2.Trả trước cho người bán
ngắn hạn 2.68% 0.54% 4.03% 91.66% 58.64% 3.Phải thu nội bộ ngắn hạn 0.00% 5.57% 5.76% 39.41% 100.00%
2.Thuế GTGT được khấu trừ 0.24% 0.15% 0.01% -1520.25% -2500.08%
3.Thuế và các khoản khác phải
thu Nhà nước 0.00% 0.01% 0.01% 36.76% 100.00% B.TÀI SẢN DÀI HẠN 28.45% 54.92% 31.67% -8.67% 44.13%
I.Các khoản phải thu dài hạn 0.05% 0.04% 0.03% 0.00% -4.46%
1.Phải thu dài hạn khác 0.05% 0.04% 0.03% 0.00% -4.46%
Trang 15- Nguyên giá 0.04% 0.02% 0.01% 0.00% -102.32%
- Giá trị hao mòn lũy kế -0.04% -0.02% -0.01% 0.00% -102.32%
III.Tài sản dở dang dài hạn 8.31% 0.00% 0.00%
1 Chi phí xây dựng cơ bản dở
dang 8.31% 0.00% 0.00%
IV Tài sản dài hạn khác 10.53% 11.38% 6.65% -7.30% 1.44%
1.Chi phi trả trước dài hạn 10.53% 11.38% 6.65% -7.30% 1.44%
TỔNG CỘNG TÀI SẢN 100.00% 100.00% 100.00% 37.32% 37.79%
Nhận xét năm 2018 so với năm 2016:
Trong chỉ tiêu tài sản năm 2016, có thể thấy chiếm phần lớn trên tổng tài sản là tài sản ngắn hạn
(71.95%)
Trong đó, các mục chiếm tỷ trọng cao lần lượt là : tiền và các khoản tương đương tiền (23%), hàng tồn kho (20.4%), đầu tư tài chính ngắn hạn (16.29%) => cho thấy công ty có tính thanh khoản cao Tỷ trọng chủ yếu của tài sản dài hạn là nguyên giá của tài sản cố định khi chiếm 53.39%
So với năm 2018, tài sản ngắn hạn đã tăng lên 34.49% do đầu tư tài chính ngắn hạn và các khoản phải thu tăng 46.05% và 78.74% , và tăng thấp hơn 2017 do tài sản ngắn hạn 2017 giảm Tuy nhiên, tiền và các khoản tương đương tiền lại giảm mạnh (312.49%) => công ty đang giảm tính thanh khoản cho các hoạt động đầu tư và áp dụng chính sách bán chịu Tài sản dài hạn cũng tăng 44.13% do công ty đầu tư vào tài sản cố định
Nhận xét năm 2018 so với năm 2017 :
Qua bảng phân tích số liệu, trong năm 2017 tài sản dài hạn chiếm tỉ trọng hơn 50% tổng tài sản (54,92%) Trong đó, nguyên giá của tài sản cố định hữu hình là chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất trên tổng tài sản
(90,47%)
Do trong năm doanh nghiệp tăng công suất và cải tiến bộ phận của tài sản cố định và áp dụng quy trình công nghệ sản xuất mới
Nhưng có sự biến động nhẹ của tài sản dài hạn vào năm 2018, tài sản dài hạn giảm 8,67%
Ngược lại, mặc dù tiền và các khoản tương đương tiền giảm, chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất trên tổng tài sản ở năm 2018 lại là tài sản ngắn hạn (68,33%)
Trang 16Tăng lên chủ yếu đến từ các mục: các khoản phải thu ngắn hạn (77,14%) và đầu tư tài chính ngắn hạn
tăng hơn năm ngoái rất nhiều (152.000.000.000 vnđ)
Ở tài sản ngắn hạn, tiền (giảm 160,94% so với 2017) và các khoản tương đương tiền (giảm 86,12%) giảm mạnh
Do trong năm 2018 doanh nghiệp đầu tư ngắn hạn mua trái phiếu công ty TNHH Hakuba và tiền gửi ngân hàng giảm từ 52.084.310.889 vnđ xuống còn 26.841.710.925 vnđ
Các khoản phải thu ngắn hạn biến động mạnh, tăng 77,14% so với năm 2017 do các chỉ tiêu phải thu
ngắn hạn của khách hàng ( tăng 68,82%), trả trước cho người bán ngắn hạn (tăng 91,66%), phải thu nội
bộ ngắn hạn (tăng 39,41%) và phải thu ngắn hạn khác (tăng 98,27%) cũng biến động mạnh
Điều này cho thấy vốn của doanh nghiệp bị các đơn vị mua hàng chiếm dụng có xu hướng tăng mạnh,
không chủ động được nguồn vốn một theo gian dài do hợp đồng hợp tác đầu tư kinh doanh với công ty
TNHH Dịch vụ và Thương mại MESA và khoản nợ phải thu của công ty CP đầu tư tài chính Alpha
Hàng tồn kho biến động nhe (tăng 7,46% so với năm 2017), chiếm tỉ trọng nhỏ trên tổng tài sản, năm
2017 chiếm 17,84% và năm 2018 chiếm 12,08%
Cho thấy nguyên vật liệu và thành phẩm chiếm tỉ trọng không cao Và trong kho, nguyên vật liệu và
thành phẩm không bị tồn một lượng quá lớn
Trang 176.Doạnh thu chưa thực hiện ngắn
hạn 0.24% 0.11% 0.06% -7.69% -132.45% 7.Phải trả ngắn hạn khác 2.41% 2.96% 1.91% 2.87% 21.42%
8.Vay và nợ thuê tài chính ngắn
hạn 0.05% 0.05% 14.69% 99.79% 99.79% 9.Quỹ khen thưởng, phúc lợi 3.50% 2.13% 0.21% -536.25% -939.28%
3.Vốn khác của chủ sở hữu 0.73% 0.72% 0.45% 0.00% 0.00%
4.Quỹ đầu tư phát triển 22.72% 28.37% 18.09% 1.71% 21.87%
5.Lợi nhuận sau thuế chưa phân
Trang 18Trong năm 2016, phần lớn vốn của công ty đến từ vốn chủ sở hữu (65.01%) Nợ phải trả có tỷ trọng cao nhất là nợ ngắn hạn (35.26%) Trong đó, phải trả người bán ngắn hạn và phải trả người lao động chiếm phần lớn
So với năm 2018, nợ phải trả tăng đến 57.21% do cả 2 nợ ngắn hạn và dài hạn đều tăng mạnh lần lượt 39.37% ,99.5% => nguồn vốn hoạt động công ty hiện tại chủ yếu đến từ nợ
Trong nợ ngắn hạn, vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn tăng đến 99.79% cùng với thuế và các khoản phải nộp nhà nước tăng 57.27% Tuy nhiên, cũng có các khoản giảm nhiều như người mua trả tiền trước (361.54%) và doanh thu chưa thực hiện ngắn hạn (132.45%)
Vốn chủ sở hữu cũng tăng nhẹ khi so với 2016 khi tăng 16.72%
Nhận xét năm 2018 so với năm 2017 :
Năm 2017, chỉ tiêu vốn chủ sở hữu (69,45%) chiếm tỉ trọng cao nhất trên tổng nguồn vốn Nhưng giảm vào năm sau (10,37%), thay vào đó, chỉ tiêu chiếm tỉ trọng cao nhất trên tổng nguồn vốn ở năm 2018 là
nợ phải trả (51,44%)
Có sự thay đổi trong cơ cấu vốn, từ vốn chủ sở hữu đổi thành nợ, tính tự chủ về nguồn vốn của doanh nghiệp giảm (10,37%), nợ phải trả tăng 62,77% ở năm 2018 so với năm 2017 Sự thay đổi này là do doanh nghiệp chú trọng việc đẩy mạnh đầu tư so với năm 2017, dẫn đến mục đầu tư tài chính tăng (152.000.000.000 vnđ)
Nợ phải trả tăng 62,77% so với năm 2017 đến từ sự tăng mạnh của vay và nợ thuê tài chính ngắn hạn (tăng 99,79% so với năm 2017) của ngân hàng Sacombank và ngân hàng Vietcombank và dài hạn (tăng 122.500.000.000 vnđ) đến từ vay ngân hàng Sacombank Mục đích vay do doanh nghiệp muốn đẩy mạnh đầu tư mở rộng sản xuất bằng cách xây dựng nhà máy Giai đoạn 1
Vốn chủ sở hữu giảm 10,37% so với năm 2017 đến từ việc doanh nghiệp thực hiện phương án phân phối lợi nhuận như sau:
- Trích Quỹ đầu tư phát triển 32.016.307.421 vnđ
- Trích Quỹ khen thưởng, phúc lợi 1.685.068.812 vnđ
Doanh nghiệp không thực hiện chi trả cổ tức cho các cổ đông và dùng lợi nhuận để đầu tư phát triển kinh doanh theo Nghị quyết đại hội cổ đông thường niên năm 2018 số 24/2018/NQ-ĐHCĐ ngày 24/04/2018 Điều này dẫn đến Quỹ khen thưởng, phúc lợi giảm mạnh (536,26%)
2.1.2 PHÂN TÍCH VỐN LƯU ĐỘNG
Vốn lưu động có thể xác định liệu 1 doanh nghiệp có khả năng đáp ứng những nghĩa vụ ngắn hạn của nó hay không Vốn lưu động cũng hữu ích trong việc đánh giá hiệu quả sử dụng nguồn lực của 1 doanh nghiệp
Vốn lưu động = Tái sản ngắn hạn – Nợ ngắn hạn
Trang 192016 2017 2018 Doanh thu thuần 843,273,334,341 837,692,038,439 970,130,849,648
Tài sản ngắn hạn 362,179,257,707 231,929,058,506 552,885,839,809
Nợ ngắn hạn 177,499,001,748 157,600,262,442 292,778,063,779
Bình quân vốn lưu động 146,612,945,882.50 129,201,627,504.50 167,175,394,939.50 Vốn lưu động 184,680,255,959 74,328,796,064 260,107,776,030
Vòng quay vốn lưu động 5.75 6.48 5.80
2017/2016 Thay đổi tuyệt đối 2018/2017 2017/2016 Thay đổi tương đối 2018/2017 Bình quân vốn
lưu động (17,411,318,378) 37,973,767,435 -13.48% 22.71% Vốn lưu động (110,351,459,895) 185,778,979,966 -148.46% 71.42%
2016 2017 2018 Hàng tồn kho 102,673,570,427 90,476,319,184 97,768,836,385
Các khoản phải thu
ngắn hạn 58,090,022,722 62,466,795,517 273,212,955,922 Phải trả người bán
Trang 20Số ngày tồn kho bình quân 50.9 47.48 45.58
Tuy nhiên, HHC quản trị hàng tồn kho khá tốt dù số vòng quay tăng mỗi năm nhưng rất ít và hàng tồn kho dao động liên tục Vòng quay hàng tồn kho của Hải Hà tăng qua các năm 2016-2018 từ luân chuyển hàng tồn kho 7 lần trong 1 kỳ sang 8 lần/kỳ => Công ty bán được hàng và không bị ứ đọng hàng tồn kho nhiều Số ngày tồn kho bình quân cũng giảm theo số lần luân chuyển tăng từ 51 ngày xuống 46 ngày 2.3.2 Khoản phải thu
Hải Hà
2016 2017 2018
Bình quân các khoản phải thu 56,982,254,359 32,273,912,692 112,933,126,863
Vòng quay khoản phải thu 14.8 25.96 8.59
Kỳ thu tiền bình quân 24.66 14.06 42.49
Hệ số này của Hải Hà rất tốt vào năm 2016 : 14.80 cho thấy công ty quản lý khoản nợ của mình chặt chẽ
và hợp tác với các khách hàng có khả năng trả nợ nhanh Tuy nhiên, Hải Hà lại thắt chặt chính sách việc bán chịu khi năm 2017 vòng quay khoản phải thu tăng lên đến 25.96 – kỳ thu tiền chỉ còn 14 ngày => việc này có thể khiến Hả Hà mất khách hàng vì họ sẽ tìm kiếm các đối thủ có thời gian tín dụng dài hơn Vào 2018, công ty đã thả lỏng chính sách của mình khi chỉ số vòng quay giảm xuống còn 8.59 và kỳ thu tiến bình quân tăng lên 42.49 ngày Hệ số vòng quay khoản phải thu của Hải Hà không chênh lệch nhiều
so với Kinh Đô (8.49) nhưng thấp hơn Bibica (10.62) cho thấy Bibica vẫn quản lý các khoản nợ của mình gắt gao hơn
2.3.3 Khoản phải trả người bán ngắn hạn
Trang 21Số ngày phải trả bình quân 90.69 88.64 138.3
Các khoản phải trả người bán ngắn hạn trong giai đoạn 2016-2018 tăng qua các năm Nguyên nhân đến từ việc mở rộng quy mô sản xuất kinh doanh qua các năm Chỉ số vòng quay các khoản phải trả phản ánh
khả năng chiếm dụng vốn của doanh nghiệp đối với nhà cung cấp Vòng quay khoản phải trả năm 2018 của công ty Hải Hà giảm mạnh so với năm 2016 và 2017 (Từ 4.02 tăng đến 4.12 và giảm mạnh xuống
còn 2.64 trong 3 năm) Cho thấy vòng quay khoản phải trả của công ty năm 2018 chiếm dụng vốn lâu và thanh toán chậm hơn hai năm trước (138 ngày ở năm 2018, 89 ngày ở năm 2017 và 91 ngày ở năm 2016)
và tiềm ẩn rủi ro về khả năng thanh khoản khi nợ phải trả năm 2018 chiếm tỷ trọng lớn (51.44% của
Nguồn vốn)
2.2 PHÂN TÍCH KHẢ NĂNG THANH TOÁN
2.2.1 KHẢ NĂNG THANH TOÁN TỔNG QUÁT
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát phản ánh khả năng quan hệ giữa tài sản mà doanh nghiệp hiện đang quản lý sử dụng với tổng số nợ phải trả Nó cho biết cứ trong một đồng nợ phải trả có bao nhiêu đồng tài sản đảm bảo
Hệ số khả năng thanh toán tổng quát = Tổng tài sản/Tổng nợ phải trả
Công ty Hải Hà
Tổng Tài sản 503,376,603,404 510,471,755,810 809,191,823,150
Tổng Nợ phải trả 178,120,724,613 158,169,185,307 416,247,486,644
Hệ số thanh toán tổng quát 2.82 3.22 1.94
Công ty Hải Hà Công ty Bibica Công ty Kinh Đô
2018
Tổng Tài sản 809,191,823,150 1,254,636,958,847 12,511,540,292,005
Tổng Nợ phải trả 416,247,486,644 337,074,937,815 4,153,301,629,186