- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, vai trò của các nguyên tố hóa học, phân biệt được nguyên tố đạilượng và nguyên tố vi lượng.. - Nêu được cấu tạo hóa học của cacbohid
Trang 1Ngày soạn: 04/10/2021 Ngày dạy:6,13,20,27/10
TIẾT 3+4+5+6 CHUYÊN ĐỀ 1: THÀNH PHẦN HÓA HỌC CỦA TẾ BÀO
I MẠCH KIẾN THỨC LIÊN QUAN
1 Mô tả chuyên đề
Chuyên đề gồm 4 bài thuộc phần hai: SINH HỌC TẾ BÀO – Chương I – Sinh học 10 THPT:
- Các nguyên tố hóa học và nước
- Cacbohidrat và lipit
- Protein
- Axit nucleic
2 Thời lượng: 4 tiết
3 Nội dung chuyên đề
A CÁC NGUYÊN TỐ HÓA HỌC VÀ NƯỚC
1 Các nguyên tố hóa học
2 Nước và vai trò của nước trong tế bào
a Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước (HS tự đọc)
b.Vai trò của nước đối với tế bào
B CACBOHIĐRAT (Gluxit)
1 Cấu trúc hoá học
- Đường đơn - Đường đôi - Đường đa:
2 Chức năng của cacbonhiđrat
C LIPIT
1 Mỡ 2 Phôtpholipit 3 Stêrôit 4 Sắc tố và vitamin
D PROTEIN
1 Cấu trúc của prôtêin
a Cấu trúc bậc 1 b Cấu trúc bậc 2 c Cấu trúc bậc 3 và bậc 4
2 Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
a Chức năng của prôtêin
b Các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin
E AXIT NUCLEIC
Trang 21 Axit đêôxiribônuclêic (ADN)
a Cấu trúc của ADN
b Chức năng của ADN
2 Axit ribônuclêic (ARN)
a Cấu trúc của ARN
b Chức năng của ARN
II MỤC TIÊU
Sau khi học xong chuyên đề này, HS cần:
1 Kiến thức:
- Nêu được các thành phần hóa học của tế bào
- Kể tên được các nguyên tố cơ bản của vật chất sống, vai trò của các nguyên tố hóa học, phân biệt được nguyên tố đạilượng và nguyên tố vi lượng
- Nêu được các vai trò sinh học của nước đối với tế bào
- Nêu được cấu tạo hóa học của cacbohidrat, lipit, protein, axit nucleic và kể được các vai trò sinh học của chúng trong tếbào
2 Kĩ năng:
- Nhóm kỹ năng tư duy: phân tích, so sánh, tổng hợp, khái quát hóa, trừu tượng hóa
- Nhóm kỹ năng học tập: thuyết trình, lập bảng, vẽ sơ đồ học tâp, giải quyết vấn đề, hợp tác
- Nhóm kỹ năng sinh học: quan sát mẫu vật, thu thập, phân loại mẫu vật, thu thập mẫu vật
3 Thái độ:
Xây dựng chế độ dinh dưỡng khoa học và nâng cao ý thức chăm sóc sức khỏe dinh dưỡng của bản thân
4 Định hướng phát triển năng lực:
- Năng lực chung : tự học, giải quyết vấn đề, tư duy, tự quản lý, giao tiếp, hợp tác, sử dụng ngôn ngữ, sử dụng công nghệthông tin và truyền thông
- Năng lực chuyên biệt : Tư duy hệ thống, kĩ năng quan sát, thu nhận kiến thức từ sơ đồ, mô hình, các hình vẽ trong SGK
III CHUẨN BỊ CỦA GIÁO VIÊN VÀ HỌC SINH
1 Chuẩn bị
1.1 Giáo viên
Trang 3- Phương tiện dạy học: phiếu học tập, sgk, sgv, tranh về cấu trúc hóa học của đường và lipit, các loại thực phẩm có nhiềuđường, tranh về cấu trúc hóa học của protein, mô hình cấu trúc phân tử ADN, tranh vẽ cấu trúc hóa học của nucleotit, ADN
Phiếu học tập số 2: Cấu trúc và chức năng các loại ARN
Cấu trúcChức năng
1.2 Học sinh
Tranh, ảnh sưu tầm được, nghiên cứu SGK
IV PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC
- Phương pháp dạy học : Giải quyết vấn đề, dạy học hợp tác
Trang 4- Kĩ thuật dạy học: KWL, sơ đồ tư duy
IV KIỂM TRA ĐÁNH GIÁ CHUYÊN ĐỀ
1 Bảng ma trận kiểm tra đánh giá theo định hướng phát triển năng lực
Phân biệt nguyên tố
đa lượng và nguyên
tố vi lượng
Lí giải được đặc tính líhóa từ cấu trúc phân tửnước
Nhu cầu của con người
3 Protein Các bậc cấu trúc của
protein
Chức năng củaprotein
Phân biệt được 4 bậccấu trúc không giancủa phân tử protein
Giải được một số bài tậpliên quan đến protein
4 Axit nucleic - Đơn phân của AND,
ARN
- Cấu tạo của AND,cấu trúc các loại ARN
- Cấu trúc khônggian của AND
Phân biệt điểm khácnhau cơ bản giữaAND và ARN
Giải được một số bài tậpđơn giản về AND vàARN
2 Hệ thống các câu hỏi, bài tập tự luận
1 Tại sao một số VSV sống được trong suối nước nóng có nhiệt độ 1000C mà protein của chúng không bị biến tính?
HD: Protein của các sinh vật này có cấu trúc đặc biệt nên không bị biến tính ở nhiệt độ cao.
2 Tại sao khi ta đun nóng nước lọc cua thì protein của cua lại đóng thành từng mảng?
Trang 5HD: Trong môi trường của tế bào, protein thường quay phần kị nước vào bên trong và đầu ưa nước ra bên ngoài ở nhiệt
độ cao các phân tử chuyển động hỗn loạn làm cho các phần kị nước ở bên trong bộc lộ ra ngoài, nhưng do bản chất kị nướcnên phần kị nước của phân tử này liên kết với phần kị nước của phân tử khác làm cho phân tử nọ kết dính phân tử kia
3 Tại sao chúng ta cần phải ăn protein từ các nguồn thực phẩm khác nhau?
HD: + Các protein khác nhau từ thức ăn sẽ được tiêu hoá nhờ các enzim tiêu hoá và sẽ bị thuỷ phân thành các axit amin
không có tính đặc thù và sẽ được hấp thụ qua ruột vào máu và được chuyển đến tế bào để tạo thành Pr đặc thù của cơ thểchúng ta
+ Trong 20 loại axit amin có một số aa cơ thể người không tự tổng hợp được (aa không thay thế) phải lấy từ thức ăn
hàng ngày (triptôphan, mêtiônin, valin, threônin ,phênylalanin, lơxin, izôlơxin, lizin)
Khi ăn nhiều loại thức ăn khác nhau chúng ta có nhiều cơ hội nhận được các aa không thay thế cần cho cơ thể
4 So sánh cấu trúc ARN với ADN:
Số mạch
đơn phân
2 mạch dài (hàng chục nghìn đếnhàng triệu nuclêôtit)
1 mạch ngắn (hàng chục đến hàngnghìn ribônuclêôtit)
6 Tại sao cũng chỉ có 4 loại nucleotit nhưng các sinh vật khác nhau lại có những đặc điểm và kích thước rất khác nhau?
7 Trong tế bào thường có các enzim sửa chữa các sai sót về trình tự nucleotit Theo em, đặc điểm nào về cấu trúc của ANDgiúp nó có thể sữa chữa những sai sót trên?
3 Câu hỏi trắc nghiệm khách quan:
Trang 6Câu 1 Các nguyên tố vi lượng thường cần một lượng rất nhỏ đối với thực vật vì
A phần lớn chúng đã có trong các hợp chất của thực vật
B chức năng chính của chúng là hoạt hoá các emzym
C chúng đóng vai trò thứ yếu đối với thực vật
D chúng chỉ cần cho thực vật ở một vài giai đoạn sinh trưởng nhất định
Câu 2: Phần lớn các nguyên tố đa lượng cấu tạo nên
A lipit, enzym B prôtêin, vitamin
C đại phân tử hữu cơ D glucôzơ, tinh bột, vitamin
Câu 3 Các tính chất đặc biệt của nước là do các phân tử nước
A rất nhỏ B có xu hướng liên kết với nhau
C có tính phân cực D dễ tách khỏi nhau
Câu 4 Khi tìm kiếm sự sống ở các hành tinh khác trong vũ trụ, các nhà khoa học trước hết tìm kiếm xem ở đó có nước hay
không vì
A nước được cấu tạo từ các nguyên tố đa lượng
B nước chiếm thành phần chủ yếu trong mọi tế bào và cơ thể sống, giúp tế bào tiến hành chuyển hoá vật chất và duy trì sự sống
C nước là dung môi hoà tan nhiều chất cần thiết cho các hoạt động sống của tế bào
D nước là môi trường của các phản ứng sinh hoá trong tế bào
Câu 5 Các đơn phân chủ yếu cấu tạo nên các loại cacbohyđrat là
A- glucôzơ, fructôzơ, saccarôzơ B- glucôzơ, fructôzơ, galactôzơ
Trang 7C- glucôzơ, galactôzơ, saccarôzơ D- fructôzơ, saccarôzơ, galactôzơ.
Câu 6 Thuật ngữ dùng để chỉ tất cả các loại đường là
Câu 7 Chức năng chính của mỡ là
A- dự trữ năng lượng cho tế bào và cơ thể
B- thành phần chính cấu tạo nên màng sinh chất
C- thành phần cấu tạo nên một số loại hoocmôn
D- thành phần cấu tạo nên các bào quan
Câu 8 Đơn phân của prôtêin là
A- glucôzơ B- axít amin C- nuclêôtit D- axít béo
Câu 9 Các loại prôtêin khác nhau được phân biệt nhau bởi
A- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các axít amin
B- số lượng, thành phần axít amin và cấu trúc không gian
C- số lượng, thành phần, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian
D- số lượng, trật tự sắp xếp các axít amin và cấu trúc không gian
Câu 10 Chức năng không có ở prôtêin là
A cấu trúc B xúc tác quá trình trao đổi chất
C điều hoà quá trình trao đổi chất D truyền đạt thông tin di truyền
Câu 11 Đơn phân của ADN là
Trang 8A- nuclêôtit B- axít amin C- bazơ nitơ D- axít béo.
Câu 12 Mỗi nuclêôtit cấu tạo gồm
A- đường pentôzơ và nhóm phốtphát B- nhóm phốtphát và bazơ nitơ
C- đường pentôzơ, nhóm phốtphát và bazơ nitơ D- đường pentôzơ và bazơ nitơ
Câu 13 Tính đa dạng và đặc thù của ADN được quy định bởi
C- số lượng, thành phần và trật tự sắp xếp các Nuclêôtit D- tỷ lệ A + T / G + X
Câu 14 Chức năng của ADN là
A cấu tạo nên riboxôm là nơi tổng hợp protein B truyền thông tin tới riboxôm
C vận chuyển axit amin tới ribôxôm D lưu trữ, truyền đạt thông tin di truyền
Câu 15 Loại liên kết hoá học góp phần duy trì cấu trúc không gian của ADN là
VII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC: thời lượng 4 tiết
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG
1 Tiết 1: Nội dung 1: các nguyên tố hóa học, nước, cacbohdrat và lipit
Thời
gian
5 phút *Kiểm tra bài cũ:
Giới là gì? Hệ thống phân loại 5 giới?
Đặc điểm chính của mỗi giới?
- HS lên bảng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
Trang 9(?) Tại sao các tế bào khác nhau lại được
cấu tạo chung từ một số nguyên tố nhất
định ?
Tại sao 4 nguyên tố C, H, O, N là những
nguyên tố chính cấu tạo nên tế bào?
(?) Vì sao Cacbon là nguyên tố hoá học
quan trọng ?
GV: Sự sống không phải được hình thành
bằng cách tổ hợp ngẫu nhiên của các
nguyên tố với tỉ lệ giống nhau như trong tự
nhiên…
Các nguyên tố hoá học trong cơ thể chiếm
tỉ lệ khác nhau nên các nhà khoa học chia
thành 2 nhóm đa lượng và vi lượng
(?) Thế nào là nguyên tố đa lượng ?
HS;
(?) Vai trò của các nguyên tố đa lượng ?
HS:
(?) Những nguyên tố nào là nguyên tố vi
lượng ? Vai trò của các nguyên tố vi lượng
- C là nguyên tố hoá học đặcbiệt quan trọng trong việctạo nên sự đa dạng của cácđại phân tử hữu cơ
- Các nguyên tố hoá họcnhất định tương tác với nhautheo quy luật lí hoá, hìnhthành nên sự sống và dẫn tớiđặc tính sinh học nổi trội chỉ
có ở thế giới sống
1 Các nguyên tố đa lượng:
C, H, O, N, S, K…
- Là các nguyên tố có lượngchứa lớn trong khối lượngkhô của cơ thể
- Vai trò: tham gia cấu tạonên các đại phân tử hữu cơnhư prôtein, lipit, axitnuclêic là chất hóa học chính
Trang 105 phút
Thiếu muối iốt -> bướu cổ
Thiếu Cu -> cây vàng lá
Hoạt động 3
(?) Nước có cấu trúc như thế nào ?
HS hoạt động nhóm Nghiên cứu thông tin
sgk -> trả lời
(?) Cấu trúc của nước giúp cho nước có
đặc tính gì ?
HS:
(?) Hậu quả gì có thể xảy ra khi ta đưa các
tế bào sống vào ngăn đá của tủ lạnh ?
Nước đá các liên kết hiđrô luôn bền vững
khả năng tái tạo không có
(?) Nếu trong vài ngày cơ thể không được
uống nước thế như thế nào ?
Vậy nước có vai trò như thế nào đối với tế
bào và cơ thể ?
cấu tạo nên tế bào
2 Nguyên tố vi lượng( Fe,
Cu, Mo, Bo, I…)
- Là những nguyên tố cólượng chứa rất nhỏ trongkhối lượng khô của tế bào
- Vai trò: Tham gia vào cácquá trình sống cơ bản của tếbào
II Nước và vai trò của nước trong tế bào:
1 Cấu trúc và đặc tính lí hoá của nước:
a Cấu trúc:
- 1 nguyên tử ôxi kết hợpvới hai nguyên tử hiđrô bằngliên kết cộng hoá trị
- Phân tử nước có hai đầutích điện trái dấu do đôi điện
tử trong liên kết bị kéo lệch
về phía ôxi
b Đặc tính:
- Phân tử nước có tính phâncực
Trang 11- Phân tử nước này hút phân
7 phút
Hãy kể tên một số loại đường mà em
biết ?
Dựa vào cấu trúc người ta chia
cacbonhiđrat thành mấy loại?
- Liệt kê được các loại đương đơn, đường đôi và đường đa
- Trình bày được chức năng của từng loại đường trong cơ thể SV
I.Cacbohiđrat(Đường):
1 Cấu trúc hoá học:
a Đường đơn(Mônôsaccarit)VD: Glucôzơ,
Fructôzơ(đường trong quả)
b Đường đôi (Đisaccarit)VD: Đường mía(Saccarôzơ),
Trang 127 phút
(?) Chức năng của Cabohiđrat là gì ?
HS: Tham gia cấu tạo nên các bộ phận của
tế bào …
(?) Vì sao khi đói lả người ta thường cho
uống nước đường thay vì cho ăn các thức
(?) GV yêu cầu HS hoàn thành phiếu học
tập theo nội dung sau
2 Cấu tạo và chức năng của lipit:
Cấu tạo Chức năng
Mỡ
Gồm 1 phân
tử glixêrôl liên kết với
3 axit béo(16 -18 nguyên tử C)
- Axit béo no: có trong
mỡ ĐV
- Axit béo không no: cótrong TV, 1
số loài cá
Dự trữ năng lượngcho tế bào
Phôt Gồm 1 phân
tử glixêrôl
Tạo nên các loại
Lactôzơ, ( đường sữa )
c Đường đa(Polisaccarit)VD: Xenlulôzơ, tinh bột, Glicôgen, Kiti
2.Chức năng:
-Là nguồn năng lượng dự trữcủa tế bào và cơ thể
-Là thành phần cấu tạo nên
tế bào và các bộ phận của cơthể
VD: Kitin cấu tạo nên bộ xương ngoài của côn trùng
Trang 13GV gọi HS nhận xét bổ sung
pho lipit
liên kết với
2 axit béo và
1 nhóm phôtphat
màng tế bào
Stêrôit
Chứa các nguyên tử kết vòng
Cấu t
Sắc tố Vitami
-no nên màng sinh chất và
1 số hoocm ôn.
Vitamin là phân tử hữu
cơ nhỏ
Sắc tố Carôtenoit
Tham gia vào mọi hoạt động sống của cơthể
-các loại lipit và chức năng
5 phút *Hoạt động 6: Củng cố và phân công
nhiệm vụ tiết sau
- GV yêu cầu học sinh trả lời các câu hỏi
trong SGK và câu hỏi trong hệ thống GV
HS nắm được các nội dung
cơ bản theo hệ thống câu hỏi
Trang 14+ Nhóm 4: cấu trúc và chức năng của lipit
2.Tiết 2: Nội dung 2: Nhiễm sắc thể và đột biến cấu trúc NST Thời
gian
PPDH Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh Mục tiêu
5 phút Vấn đáp *Kiểm tra bài cũ:Cấu trúc và chức
năng của cacbohirat, lipit
- HS lên bảng trả lời các câu hỏi theo yêu cầu của giáo viên
10 phút
7 phút
Thuyết trình, vấnđáp,khái quát hóa
Hoạt động 1: tìm hiểu cấu trúc của protein
- GV yêu cầu nhóm 1 trình bàyhình thái và cấu trúc của ProteinThảo luận:
- Tại sao một số VSV sốngđược trong suối nước nóng có nhiệt
độ 1000C mà protein của chúngkhông bị biến tính?
- Tại sao khi ta đun nóng nướclọc cua thì protein của cua lại đóngthành từng mảng?
Các nhóm thảo luận và hoàn thànhphiếu học tập:
Phiếu học tập số 1: Tìm hiểu cấu
trúc của protein
-Nhóm học sinh được phân công cửđại diện lên trình bày
-Các HS khác lắng nghe và đặt cáccâu hỏi liên quan để nhóm trả lời
I Cấu trúc của prôtêin:
Phân tử prôtêin có cấu trúc đa phân mà đơn phân là các axit amin
1) Cấu trúc bậc 1:
- Các axit amin liên kết với nhau tạo nên 1 chuỗi axit amin là chuỗi pôli peptit
- Chuỗi pôli peptit có dạng mạch thẳng
-Đặc điểm cấu trúc của Protein
-Các bậc cấu trúc cảu Prôtêin
-Ứng dụng thực tế
Trang 15Loại cấu
Bậc 1Bậc 2Bậc 3Bậc 4
- GV nhận xét, chỉnh sửa và treobảng phụ đáp án phiếu học tập số1
-GV hoàn thiện nội dung
- Cấu trúc bậc 4: Các chuỗi cấu trúc bậc 2 liên kết với nhau theo 1 cách nào đó tạo cấu trúc bậc 4
8 phút Thuyết
trình, vấnđáp,khái quát hóa
Hoạt động 2: tìm hiểu chức năng của protein
Hs trình bày các chức năng củaprotein, lấy ví dụ minh họa
- GV yêu cầu nhóm 2 trình bày trênbảng phụ
(?) Prôtein có những chức năng gì?
Cho ví dụ ?HS:
(?) Tại sao chúng ta lại cần ăn prôtein từ các nguồn thực phẩm
-Nhóm học sinh được phân công cửđại diện lên trình bày
-Các HS khác lắng nghe và đặt cáccâu hỏi liên quan để nhóm trả lời
II Chức năng và các yếu tố ảnh hưởng đến chức năng của prôtêin:
1) Chức năng của prôtêin:
- Tham gia cấu tạo nên tế bào và cơthể (nhân, màng sinh học, bào quan…)
Trang 1610 phút
khác nhau ?Các axit amin không thể thay thếTriptôphan, mêtiônin, valin,thrêônin, phenyl alanin, lơxin,izôlơxin, lizin
-GV hoàn thiện nội dung
- Nhiệt độ cao, độ pH…phá huỷcấu trúc không gian 3 chiều củaprôtêin làm cho chúng mất chứcnăng( biến tính)
5 phút Hoạt động 5: Củng cố và phân
công nhiệm vụ tiết sau
- GV yêu cầu học sinh trả lời cáccâu hỏi trong SGK và câu hỏi trong
hệ thống GV đã chuẩn bị
- GV phân công nhiệm vụ tiết sau:
+ Nhóm 1,2: cấu trúc và chức năngcủa ADN
+ Nhóm 3: Cấu trúc và chức năngcủa ARN
+ Nhóm 4: so sánh cấu trúc vàchức năng của ADN và ARN
- HS trả lời các câu hỏi củng cố - Nội dung theo hệ
thống câu hỏi và các mục trong bài học
1 3 Tiết 3: Nội dung 3: AXITNUCLEIC