1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định

147 15 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Quản Lý Công Tác Phát Triển Đội Ngũ Cán Bộ Quản Lý Trường Trung Học Cơ Sở Huyện Phù Mỹ, Tỉnh Bình Định
Tác giả Phạm Quốc Ánh
Người hướng dẫn PGS.TS. Đậu Minh Long
Trường học Trường Đại học Quy Nhơn
Chuyên ngành Quản lý giáo dục
Thể loại luận văn
Năm xuất bản 2020
Thành phố Bình Định
Định dạng
Số trang 147
Dung lượng 1,65 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở nói riêng là nhằm thực hiện tốt mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra nâng cao dân t

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC QUY NHƠN

Trang 2

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi, các số liệu

và kết quả nghiên cứu được trình bày trong luận văn là trung thực, được các đồng tác giả cho phép sử dụng và chưa từng được công bố trong bất kỳ một công trình nào khác

Bình Định, tháng 3 năm 2020

Tác giả luận văn

Phạm Quốc Ánh

Trang 3

Luận văn được thực hiện và hoàn thành tại Trường Đại học Quy Nhơn Với tấm lòng chân thành, tôi xin chân thành cảm ơn lãnh đạo Trường Đại học Quy Nhơn, Phòng Đào tạo Sau đại học, Khoa Khoa học Xã hội và nhân văn; quý thầy giáo, cô giáo đã tận tình giảng dạy và chỉ dẫn cho tôi trong quá trình học tập và nghiên cứu

Đặc biệt, tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc đến Thầy giáo Phó Giáo sư – Tiến sĩ Đậu Minh Long, người thầy, người hướng dẫn khoa học đã hướng dẫn và giúp đỡ tận tình tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, hoàn thành luận văn

Cảm ơn, Huyện ủy, UBND huyện Phù Mỹ, lãnh đạo các cơ quan, ban ngành của huyện; UBND các xã, thị trấn; lãnh đạo, chuyên viên Phòng Giáo dục – Đào tạo huyện; đội ngũ cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS của huyện; cảm ơn bạn bè, đồng nghiệp, gia đình và người thân đã giúp đỡ, động viên và tạo điều kiện thuận lợi để tôi hoàn thành khóa học và luận văn tốt nghiệp

Mặc dù rất cố gắng, nhưng luận văn không thể tránh khỏi những thiếu sót, rất mong nhận nhiều ý kiến đóng góp, chỉ dẫn của quý thầy giáo, cô giáo

và bạn bè, đồng nghiệp để luận văn được hoàn thiện tốt hơn

Trân trọng cảm ơn!

Bình Định, tháng 3 năm 2020

Phạm Quốc Ánh

Trang 4

MỤC LỤC

Trang

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

MỞ ĐẦU 1

1 Lý do chọn đề tài 1

2 Mục đích nghiên cứu 3

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu 3

4 Giả thuyết khoa học 4

5 Nhiệm vụ nghiên cứu 4

6 Phương pháp nghiên cứu 4

7 Phạm vi nghiên cứu 5

8 Cấu trúc của luận văn 6

CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ 7

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề 7

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài 7

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước 8

1.2 Một số khái niệm của đề tài 13

1.2.1 Khái niệm cán bộ quản lý 13

1.2.2 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý 14

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường học 15

1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục 16

1.2.5 Khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học 19

1.2.6 Khái niệm quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học 24

Trang 5

1.3 Lý luận về đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 24

1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 24

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 25

1.3.3 Các yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 26

1.3.4 Về cơ cấu, số lượng, chất lượng cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 26

1.3.5 Về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 26

1.4 Lý luận về quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 29

1.4.1 Nội dung công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 29

CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 35

2.1 Khái quát về tình hình kinh tế - xã hội và giáo dục - đào tạo huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 35

2.1.1 Kinh tế - xã hội huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 35

2.1.2 Đặc điểm về giáo dục và đào tạo huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 36

2.1.3 Thực trạng giáo dục Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 39

2.2 Khái quát quá trình khảo sát thực trạng 47

2.2.1 Mục đích khảo sát 47

2.2.2 Đối tượng khách thể khảo sát 47

2.2.3 Nội dung khảo sát 48

2.2.4 Phương pháp khảo sát 48

Trang 6

2.3 Thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện

Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 48

2.3.1 Số lượng cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 49

2.3.2 Cơ cấu về giới tính và độ tuổi đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 50

2.3.3 Chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 52

2.4 Thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 60

2.4.1 Công tác quy hoạch, tạo nguồn và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 60

2.4.2 Công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 63

2.4.3 Công tác xét chọn, bố trí, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại và điều chuyển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 65

2.4.4 Công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 67

2.4.5 Điều kiện làm việc và chế độ chính sách đối với đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 68

2.5 Nhận định, đánh giá chung về thực trạng 69

2.5.1 Ưu điểm 69

2.5.2 Hạn chế 70

2.5.3 Nguyên nhân 71

TIỂU KẾT CHƯƠNG 2 73

Trang 7

CHƯƠNG 3 BIỆN PHÁP QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ CÁC TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

HUYỆN PHÙ MỸ, TỈNH BÌNH ĐỊNH 75

3.1 Cơ sở đề xuất biện pháp quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 75

3.1.1 Quan điểm và chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo của Đảng và Nhà nước 75

3.1.2 Chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo của tỉnh Bình Định 77

3.1.3 Chủ trương phát triển giáo dục và đào tạo của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 78

3.2 Nguyên tắc đề xuất biện pháp 79

3.2.1 Nguyên tắc tuân thủ theo Hiến pháp, pháp luật 79

3.2.2 Nguyên tắc đảm bảo tính hệ thống và đồng bộ 79

3.2.3 Nguyên tắc đảm bảo tính khoa học, tính thống nhất, tính thực tiễn 79

3.2.4 Nguyên tắc đảm bảo tính phù hợp và tính kế thừa 80

3.2.5 Nguyên tắc đảm bảo tính khả thi và tính hiệu quả 80

3.3 Các biện pháp quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 80

3.3.1 Nâng cao vai trò lãnh đạo của Đảng, sự quản lý của Nhà nước và chính quyền địa phương đối với quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 80

3.3.2 Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở đáp ứng yêu cầu phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 84

3.3.3 Thực hiện có hiệu quả quy trình xét chọn, bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, miễn nhiệm và điều chuyển cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 87

Trang 8

3.3.4 Nâng cao hiệu quả công tác đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ cán bộ

quản lý trường Trung học cơ sở 92

3.3.5 Tăng cường công tác kiểm tra, thanh tra và đánh giá nhằm nâng cao chất lượng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 95

3.3.6 Xây dựng cơ chế, chính sách hỗ trợ hoạt động cho đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở 98

3.4 Mối liên hệ giữa các biện pháp 101

3.5 Khảo nghiệm nhận thức về tính khả thi và tính cấp thiết của các biện pháp đề xuất 103

TIỂU KẾT CHƯƠNG 3 108

KẾT LUẬN VÀ KHUYẾN NGHỊ 109

1 Kết luận 109

1.1 Về lý luận 109

1.2 Về thực tiễn 109

2 Khuyến nghị 111

2.1 Đối với Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện Phù Mỹ 111

2.2 Đối với Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ 111

2.3 Đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ 112

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 114 PHỤ LỤC

QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN THẠC SĨ (bản sao)

Trang 10

DANH MỤC CÁC BẢNG

Trang

Bảng 2.1: Mạng lưới giáo dục huyện Phù Mỹ, năm học 2018 – 2019 39

Bảng 2.2: Trình độ giáo viên THCS huyện Phù Mỹ, năm học 2018 – 2019 42

Bảng 2.3: Chất lượng đội ngũ giáo viên THCS năm học 2018 - 2019 43

Bảng 2.4: Kết quả chất lượng học sinh THCS qua 5 năm (2014 - 2019) 44

Bảng 2.5: Kết quả tốt nghiệp THCS và học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện 5

năm 2014 - 2019 45

Bảng 2.6: Bảng thống kê học sinh THCS lưu ban từ năm học 2014 - 2019 45

Bảng 2.7: Thống kê học sinh THCS bỏ học từ năm học 2014 - 2019 46

Bảng 2.8: Quy mô phát triển trường, lớp, học sinh THCS từ năm học 2014 - 2019 46

Bảng 2.9: Số lượng CBQL trường THCS năm học 2018 - 2019 49

Bảng 2.10: Cơ cấu đội ngũ CBQL các trường THCS từ năm 2014 – 2019 50

Bảng 2.11: Thâm niên của CBQL trường THCS đến năm học 2018 - 2019 51

Bảng 2.12: Trình độ và năng lực CBQL trường THCS năm học 2018 - 2019 52

Bảng 2.13: Trình độ tin lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ năm học 2018 - 2019 53

Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định 55

Bảng 2.15: Đánh giá công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ 61

Bảng 2.16: Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ 63

Bảng 2.17: Bảng thống kê CBQL được đào tạo, bồi dưỡng từ năm học 2014 - 2015 cho đến năm học 2018 - 2019 64

Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của

các biện pháp đề xuất 104

Trang 11

Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của

các biện pháp đề xuất 105

Bảng 3.3: Bảng kết quả khảo nghiệm về tính chất cần thiết và tính khả thi

của các biện pháp đề xuất 106

Trang 12

MỞ ĐẦU

1 Lý do chọn đề tài

Trong giai đoạn hiện nay, chất lượng giáo dục và đào tạo đã và đang được xã hội đặc biệt quan tâm, bởi vì để đáp ứng cho xu thế toàn cầu hóa và quá trình hội nhập quốc tế ngày càng sâu rộng của nước ta, giáo dục và đào tạo cần phải có sự đổi mới, nâng cao chất lượng cho phù hợp với tình hình thực tiễn, đáp ứng yêu cầu phát triển đất nước và quá trình công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước Ngày nay, cách mạng khoa học công nghệ, công nghệ thông tin, kinh tế tri thức… ngày càng phát triển mạnh mẽ đã tác động trực tiếp đến sự phát triển giáo dục đào tạo

Trong quá trình hội nhập quốc tế của nước ta, đòi hỏi phải có nguồn nhân lực, đặc biệt là nguồn nhân lực chất lượng cao, nhân lực tri thức để đưa khoa học - công nghệ vào thực tiễn cuộc sống, áp dụng thành tựu khoa học - công nghệ vào quá trình sản xuất - kinh doanh để phát triển kinh tế, phát triển đất nước Chính vì vậy, chúng ta phải có nguồn nhân lực chất lượng lượng cao, nguồn nhân lực tri thức, để có được nguồn nhân lực tri thức thì con người phải được học tập và đào tạo Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI của Đảng, khẳng định: “Phát triển và nâng cao chất lượng nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao là một đột phá chiến lược, là yếu tố quyết định, đảm bảo cho phát triển nhanh, hiệu quả và bền vững Đặc biệt, coi trọng phát triển đội ngũ cán bộ lãnh đạo, quản lý giỏi”, Chiến lược phát triển giáo dục giai đoạn 2011 - 2020 của Thủ tướng Chính phủ ban hành kèm theo Quyết định số 711/QĐ-TTg ngày 13 tháng 6 năm 2012 đã xác định: “Một trong ba đột phá là phát triển nhanh nguồn nhân lực, nhất là nguồn nhân lực chất lượng cao, tập trung vào việc đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục quốc dân, gắn kết chặt chẽ phát triển nguồn nhân lực với phát triển và ứng dụng

Trang 13

khoa học, công nghệ”, Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI đã ban hành Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04 tháng 11 năm 2013

về đổi mới căn bản, toàn diện về giáo dục đào tạo, khẳng định: “Giáo dục và đào tạo là quốc sách hàng đầu, là sự nghiệp của Đảng và của toàn dân Đầu tư cho giáo dục là đầu tư phát triển, được ưu tiên đi trước trong các chương trình,

kế hoạch phát triển kinh tế - xã hội”

Để giải quyết vấn đề về tăng trưởng kinh tế, quốc phòng - an ninh, các vấn đề xã hội,… của nước ta đều phải chú trọng đến công tác phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị nguồn nhân lực có chất lượng, phẩm chất, năng lực

và bản lĩnh đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa - hiện đại hóa mà Đảng và Nhà nước đề ra Vì vậy, việc đào tạo, bồi dưỡng và sử dụng nguồn nhân lực chất lượng cao là yếu tố quyết định sự tồn vong của một quốc gia, dân tộc, vấn đề

đó đã trở thành nhu cầu cấp thiết của xã hội đối với giáo dục và đào tạo

Việc nâng cao chất lượng giáo dục và đào tạo cần có nhiều yếu tố, trong đó yếu tố giữ vai trò tiên quyết, quan trọng trong việc điều hành hệ thống giáo dục quốc dân đó là phát triển và nâng cao chất lượng đội ngũ cán

bộ quản lý giáo dục Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở nói riêng là nhằm thực hiện tốt mục tiêu mà Đảng và Nhà nước đã đề ra nâng cao dân trí, đào tạo nhân lực, bồi dưỡng nhân tài đáp ứng yêu cầu công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước

và hội nhập quốc tế

Trong thời gian qua, công tác xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục trên địa bàn huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định được quan tâm thực hiện, Huyện ủy, Ủy ban nhân dân huyện đã chỉ đạo Phòng Nội vụ, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện xây dựng kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng về chuyên môn, nghiệp vụ, trình độ lý luận chính trị cho đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo số lượng và chất lượng, đáp ứng nhiệm vụ đề ra Công tác đào tạo,

Trang 14

phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục đã đạt được những kết quả đáng khích lệ, tuy nhiên vẫn còn một số tồn tại, hạn chế, bất cập, chưa đáp ứng được mục tiêu đề ra đối với sự nghiệp giáo dục - đào tạo của huyện, nhất là đối với công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục các trường Trung học cơ sở Để đạt được mục tiêu đề ra, Phòng Giáo dục và Đào tạo huyện Phù Mỹ cần phải khách quan nhìn nhận, đánh giá kết quả đạt được và tồn tại, hạn chế, khó khăn và nguyên nhân trong quá trình thực hiện Từ đó,

đề ra các giải pháp để nâng cao chất lượng giáo dục, phát triển giáo dục trên địa bàn huyện, nhất là nâng cao chất lượng giáo dục ở các trường Trung học

cơ sở Một trong những nhân tố cần được chú trọng đó là đội ngũ cán bộ quản

lý các trường Trung học cơ sở, những người giữ vai trò quan trọng trong công tác quản lý, điều hành và cũng là người tác động trực tiếp đến mọi hoạt động của nhà trường Xuất phát từ những yêu cầu thực tế trên, tôi chọn nghiên cứu

đề tài: “Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định”

2 Mục đích nghiên cứu

Trên cơ sở nghiên cứu lý luận và thực tiễn về thực trạng phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở, đề xuất những biện pháp nâng cao hiệu quả quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

3 Khách thể và đối tượng nghiên cứu

3.1 Khách thể nghiên cứu: Công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

3.2 Đối tượng nghiên cứu: Biện pháp quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Trang 15

4 Giả thuyết khoa học

Công tác quản lý phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ

sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định đã đạt được nhiều kết quả đáng ghi nhận Tuy nhiên, vẫn còn một số tồn tại, hạn chế cơ bản, chưa phát huy hết tiềm năng, nội lực của đội ngũ CBQL; nếu thực hiện những biện pháp quản lý phù hợp thì sẽ khắc phục được những hạn chế trên Đồng thời, nâng cao chất lượng quản lý công tác phát triển đội ngũ CBQL trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định đáp ứng yêu cầu phát triển giáo dục trong giai đoạn hiện nay

5 Nhiệm vụ nghiên cứu

5.1 Hệ thống hóa những vấn đề lý luận về quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ và thực trạng công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

5.3 Định hướng đề xuất một số biện pháp quản lý nhằm nâng cao hiệu quả quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ

sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định trong giai đoạn hiện nay

6 Phương pháp nghiên cứu

6.1 Nhóm các phương pháp nghiên cứu lý luận: Sử dụng các phương pháp tổng hợp, phân tích, đánh giá, khái quát hóa thông qua nghiên cứu tài liệu, giáo trình, tạp chí chuyên đề… để xây dựng cơ sở lý luận về quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

6.2 Các phương pháp nghiên cứu thực tiễn để thu thập thêm các thông tin có liên quan nhằm khảo sát, phân tích, đánh giá thực trạng đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Trang 16

6.2.1 Phương pháp điều tra

Sử dụng phương pháp này với mục đích thu thập số liệu nhằm chứng minh chất lượng đội ngũ CBQL, nhận biết thực trạng quản lý công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ trong thời gian qua

6.2.2 Phương pháp chuyên gia

Bằng việc soạn thảo các phiếu hỏi về tính hợp lý và khả thi của các biện pháp quản lý gửi đến các chuyên gia (Lãnh đạo và chuyên viên phòng GD&ĐT; CBQL và giáo viên các trường THCS, lãnh đạo UBND các xã, thị trấn trong huyện), phương pháp này được sử dụng nhằm xin ý kiến về tính hợp lý, hiệu quả và khả thi của các biện pháp quản lý được đề xuất

Sử dụng phương pháp này để phân tích, đánh giá thực trạng quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường THCS của huyện Phù Mỹ trong thời gian qua

6.2.3 Phương pháp thống kê toán học

Sử dụng một số thuật toán thống kê toán học áp dụng trong nghiên cứu giáo dục, phương pháp này sử dụng với mục đích xử lý kết quả điều tra, phân tích nghiên cứu, đồng thời đánh giá mức độ tin cậy của phương pháp điều tra

7 Phạm vi nghiên cứu

7.1 Phạm vi địa bàn nghiên cứu

Địa bàn nghiên cứu đó là 18 trường THCS của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

7.2 Phạm vi về đối tượng khách thể nghiên cứu

Đối tượng khách thể nghiên cứu đó là cán bộ quản lý, giáo viên các trường THCS, lãnh đạo và chuyên viên Phòng Giáo dục – đào tạo huyện Phù

Mỹ, tỉnh Bình Định

7.3 Phạm vi về thời gian nghiên cứu

Mốc thời gian nghiên cứu từ năm học 2014 - 2015 đến năm học 2018 -

Trang 17

2019

8 Cấu trúc của luận văn

Phần mở đầu

Giới thiệu khái quát: Lý do chọn đề tài, mục đích nghiên cứu, đối tượng

và khách thể nghiên cứu, nhiệm vụ nghiên cứu, phương pháp nghiên cứu và phạm vi nghiên cứu

Phần nội dung nghiên cứu

Gồm 3 chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Chương 2: Thực trạng quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý các trường Trung học cơ sở của huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Chương 3: Định hướng đề xuất biện pháp quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường Trung học cơ sở huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định

Phần kết luận và khuyến nghị

* Tài liệu tham khảo

* Phụ lục

Trang 18

CHƯƠNG 1

CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ QUẢN LÝ CÔNG TÁC PHÁT TRIỂN ĐỘI NGŨ CÁN BỘ QUẢN LÝ TRƯỜNG TRUNG HỌC CƠ SỞ

1.1 Khái quát lịch sử nghiên cứu vấn đề

1.1.1 Các nghiên cứu nước ngoài

Hoạt động quản lý bắt nguồn từ sự phân công lao động Mục đích của hoạt động quản lý nhằm tăng năng suất lao động, cải tiến các điều kiện để đạt được mục tiêu, trên cơ sở kết hợp các yếu tố con người, phương tiện, sự phối hợp lao động… và cần có sự tổ chức và điều hành chung, đó là quá trình quản

lý Cùng với sự phát triển xã hội, trình độ tổ chức và quản lý được từng bước nâng lên

Trong lịch sử Trung hoa cổ đại (những năm 500 đến 300 trước công nguyên), đã xuất hiện tư tưởng quản lý của Khổng Tử nhằm mục đích đào tạo

ra lớp người cai trị xã hội, tư tưởng đó được xây dựng trên cốt lõi triết lý đạo nhân với các yếu tố: nhân, lễ, nghĩa, trí, tín, dũng Những tư tưởng trên tuy chưa sâu về quản lý nhưng đã đặt nền móng cho việc hình thành tư tưởng về nâng cao chất lượng người làm công tác quản lý trong xã hội lúc bấy giờ

Giữa thế kỷ 18, một số nhà khoa học như: Robert Owen (1771-1858), nhà xã hội không tưởng vĩ đại người Anh hay Charles Babbage (1792-1871), nhà toán học người Anh đã đưa ra quan điểm: Tìm giải pháp quản lý với việc nâng cao năng suất lao động và nâng cao trình độ quản lý

Trong quá trình nghiên cứu nền sản Tư bản chủ nghĩa, Mác-Ănghen đã rút ra kết luận rằng, một trong những yếu tố quyết định đối với sự phát triển của nền sản xuất tư bản là nhờ có vai trò của hoạt động quản lý

C.Mác cho rằng: “Tất cả mọi lao động xã hội trực tiếp hay lao động

Trang 19

chung nào tiến hành trên quy mô tương đối lớn, thì ít nhiều cũng cần đến một

sự chỉ đạo để điều hòa những hoạt động cá nhân và thực hiện những chức năng chung phát sinh từ sự vận động của những khí quan độc lập của nó Một người độc tấu vĩ cầm thì tự điều khiển mình, còn dàn nhạc cần có nhạc trưởng” [21, tr.12] Theo góc độ điều khiển, quản lý là điều khiển, điều chỉnh

Theo góc độ tổ chức, quản lý là cai quản, chỉ huy, lãnh đạo, chỉ đạo kiểm tra, còn theo cách tiếp cận hệ thống thì quản lý là sự tác động của chủ thể quản lý

lên đối tượng quản lý nhằm tổ chức, phối hợp hoạt động của con người trong quá trình sản xuất để đạt được mục đích đã đề ra

Một số quan niệm khác:

Tác giả H.Koontz cho rằng: “Quản lý là một hoạt động thiết yếu, nó

đảm bảo sự phối hợp những nỗ lực của cá nhân để đạt được mục đích của nhóm Mục tiêu của quản lý là hình thành một môi trường mà trong đó con người có thể đạt được mục đích của nhóm với thời gian, tiền bạc, vật chất và

sự bất mãn cá nhân ít nhất” [21, tr.33]

F.W.Taylor cho rằng: “Quản lý là biết chính xác điều muốn người khác

làm và sau đó thấy rằng họ đã hoàn thành công việc một cách tốt nhất và rẽ nhất”

Tóm lại, trong quá trình lao động con người phải có sự phân công, hợp tác với nhau và quá trình tổ chức phân công lao động đó là một chức năng quản lý Do đó, quản lý là một chức năng xã hội, hình thành và phát triển cùng với xã hội

1.1.2 Các nghiên cứu trong nước

Ở Việt Nam, Chủ tịch Hồ Chí Minh đã vận dụng quan điểm của chủ nghĩa Mác-Lênin về vai trò của hoạt động quản lý, Người đã chỉ rằng: “Muốn xây dựng chủ nghĩa xã hội, trước hết cần có con người xã hội chủ nghĩa”

Người khẳng định: “Cán bộ là cái gốc của mọi công việc; muôn việc thành

Trang 20

công hay thất bại đều do cán bộ tốt hay kém”, “có cán bộ tốt thì việc gì cũng xong” [28, tr.40], cán bộ cách mạng phải là người “vừa hồng, vừa chuyên”, đó

chính là mối quan hệ giữa đức và tài trong nhân cách của người CBQL Trong

đó đức là gốc, còn năng lực con người không tự nhiên mà có, phần lớn là do quá trình công tác, rèn luyện tạo nên

Tác giả Đặng Quốc Bảo cho rằng: “Quản lý là tác động có định hướng,

có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người

bị quản lý) - trong một tổ chức - nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức” [3, tr.17] “Công tác quản lý, lãnh đạo một tổ chức, xét

cho cùng là việc thực hiện hai quá trình liên hệ chặt chẽ với nhau: quản và lý Quá trình quản gồm, sự coi sóc, giữ gìn, duy trì hệ ở trạng thái ổn định; quá trình lý gồm, việc sửa sang, sắp xếp, đổi mới đưa vào phát triển” [1, tr.71]

Theo tác giả Nguyễn Quốc Chí và Nguyễn Thị Mỹ Lộc: “Quản lý là

hoạt động có định hướng, có chủ đích của chủ thể quản lý (người quản lý) đến khách thể quản lý (người bị quản lý) trong một tổ chức, nhằm làm cho tổ chức vận hành và đạt được mục đích của tổ chức bằng cách vận dụng các hoạt động (chức năng) kế hoạch hóa, tổ chức chỉ đạo (lãnh đạo) và kiểm tra”

[8, tr.11]

Tác giả Bùi Văn Quân cho rằng: “Quản lý là quá trình tiến hành những

hoạt động khai thác, lựa chọn, tổ chức và thực hiện các nguồn lực các tác động của chủ thể quản lý nhằm tạo ra sự thay đổi hay tạo ra hiệu quả cần thiết vì sự tồn tại, ổn định và phát triển của tổ chức trong một môi trường luôn biến động” [30, tr.8]

Theo tác giả Vũ Ngọc Hải: “Quản lý không chỉ là một khoa học mà còn

là một nghệ thuật Quản lý là một hệ thống mở mà bản chất của nó là sự phối hợp các nỗ lực của con người thông qua việc thực hiện các chức năng quản lý Hoạt động quản lý vừa có tính chất khách quan, vừa mang tính chủ quan, vừa

Trang 21

có tính pháp luật Nhà nước, vừa có tính xã hội rộng rãi,… chúng là những mặt đối lập trong hệ thống nhất Đó là biện chứng và bản chất của hoạt động quản lý”, Đề cương bài giảng Quản lý Nhà nước về Giáo dục (Dành cho học

viên cao học QLGD)

Tóm lại, tuy có nhiều khái niệm khác nhau, nhưng có thể hiểu một cách

chung nhất, như sau: “Quản lý là những hệ thống tác động có mục đích phù

hợp với quy luật khách quan của chủ thể quản lý đến đối tượng quản lý nhằm khai thác, vận hành tốt nhất những tiềm năng và cơ hội của đối tượng quản lý

để đạt đến mục tiêu quản lý trong môi trường luôn biến động”

Trong xã hội hiện đại, giáo dục được ví như: “chiếc chìa khóa vàng để

mở cánh cửa đi vào tương lai” Thật vậy, theo chủ nghĩa duy vật lịch sử, xem biến đổi xã hội là một thuộc tính vốn có của xã hội Bỡi vì, con người không ngừng hoạt động nhằm thỏa mãn nhu cầu ngày càng tăng lên của mình C.Mác nói: “Các bộ phận xã hội không chỉ tác động qua lại với nhau mà còn mâu thuẫn, thậm chí đối kháng Đó là nguồn gốc thúc đẩy sự phát triển xã hội

Sự vận động biến đổi của xã hội tuân theo quy luật mà con người có thể nhận thức được Do đó, con người có khả năng vận dụng các quy luật đã nhận thức được để cải tạo xã hội cho phù hợp với lợi ích của mình

Một xã hội hiện đại là xã hội áp dụng các thành tựu khoa học kỹ thuật, công nghệ, trí tuệ để phát triển kinh tế, thực hiện mục tiêu xây dựng đất nước Tăng trưởng kinh tế cùng với những biến đổi xã hội đã làm cho mức sống con người được nâng cao Giáo dục đóng vai trò chủ yếu trong việc giữ gìn, phát triển và truyền bá văn minh của nhân loại Điều này càng thể hiện rõ trong thời đại của cuộc cách mạng khoa học công nghệ ngày nay, tiềm năng trí tuệ trở thành động lực chính của sự tăng tốc phát triển Giáo dục được coi là nhân

tố tích cực tạo nên nguồn nhân lực, quyết định sự thành bại của mỗi quốc gia

và sự thành đạt cho mỗi cá nhân trong cuộc sống của mình Vì thế, phát triển

Trang 22

giáo dục đã trở thành “quốc sách hàng đầu” của nhiều quốc gia Phát triển

giáo dục là phát triển con người, phát triển nguồn nhân lực

Sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa đặt ra mục tiêu đưa nước ta sớm trở thành nước công nghiệp theo hướng hiện đại Nhân tố quyết định sự thắng lợi của công cuộc đổi mới đất nước là nguồn lực con người Việt Nam được phát triển về số lượng và chất lượng trên cơ sở mặt bằng dân trí được nâng cao Vì vậy muốn đảm bảo tăng trưởng về kinh tế, giải quyết các vấn đề

xã hội, củng cố an ninh - quốc phòng, trước hết phải chăm lo việc phát triển nguồn lực con người, chuẩn bị lớp người lao động có phẩm chất và năng lực phù hợp với yêu cầu phát triển đất nước trong giai đoạn mới Điều này rất cần được bắt buộc ở giáo dục phổ thông

Trong quá trình xây dựng đất nước, Đảng ta luôn quan tâm đến sự nghiệp giáo dục, trong đó chú trọng việc xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL Điều đó thể hiện qua chủ trương, chính sách, hệ thống văn bản pháp luật Nghị quyết Trung ương 2 (khóa VIII) khẳng định: “Giáo dục - Đào tạo là quốc sách hàng đầu, là động lực phát triển kinh tế - xã hội, là điều kiện cần thiết để giữ vững độc lập dân tộc và xây dựng thành công chủ nghĩa xã hội; đầu tư cho giáo dục là đầu tư cho phát triển” [12] Quan điểm chỉ đạo này đã được cụ thể hóa trong Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán

bộ quản lý giáo dục; Quyết định số 09/2005/QĐ-CP, ngày 11/01/2005 của Thủ tướng Chính phủ về phê duyệt Đề án xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục với mục tiêu tổng quát, cụ thể như sau: “Xây dựng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục theo hướng chuẩn hóa, nâng cao chất lượng, bảo đảm về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, đặc biệt chú trọng nâng cao bản lĩnh chính trị, phẩm chất đạo đức, lối sống, lương tâm nghề nghiệp và trình độ chuyên môn của nhà giáo, đáp ứng đòi hỏi ngày

Trang 23

càng cao của sự nghiệp giáo dục trong công cuộc đẩy mạnh công nghiệp hóa - hiện đại hóa đất nước” [32, tr.12] Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ

XI đã nêu rõ: “Đổi mới căn bản, toàn diện nền giáo dục theo hướng chuẩn hóa, hiện đại hóa, xã hội hóa… đổi mới cơ chế giáo dục, phát triển đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý giáo dục đào tạo” [15, tr.39] Xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là một nhiệm vụ trọng tâm, là giải pháp có tính quyết định để giáo dục đào tạo thoát khỏi tình trạng yếu kém về chất lượng và nâng cao được hiệu quả Một trong những yếu kém đang tồn tại trong hệ thống giáo dục Việt Nam hiện nay đó là sự bất cập, hiệu quả thấp của công tác quản lý giáo dục Chính vì vậy, Chỉ thị số 40-CT/TW, ngày 15/6/2004 của Ban Bí thư Trung ương Đảng đã nêu rõ: “Năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chưa ngang tầm với yêu cầu phát triển của sự nghiệp giáo dục Chế độ, chính sách còn bất hợp lý, chưa tạo động lực đủ mạnh để phát huy tiềm năng của đội ngũ này” [4]

Trong thời gian qua, ngoài những nghiên cứu về khoa học quản lý nói chung, có rất nhiều công trình nghiên cứu chuyên về quản lý giáo dục có giá trị như Nguyễn Thị Doan (chủ biên): Các học thuyết quản lý; Đặng Quốc Bảo (chủ biên): Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường; Trần Kiểm: Khoa học quản lý giáo dục - Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn; Nguyễn Minh Đạo: Cơ sở của khoa học quản lý; Vũ Dũng - Phùng Đình Mẫn: Tâm lý học quản lý; Nguyễn Quốc Chí - Nguyễn Thị Mỹ Lộc: Đại cương về quản lý; Nguyễn Văn Lê: Khoa học quản lý nhà trường; Phạm Minh Hạt: Nhà sư phạm, người góp phần đổi mới lý luận dạy học;…

Ngoài ra, trong thời gian gần đây một số luận văn thạc sỹ chuyên ngành quản lý giáo dục cũng đã đề cập đến công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản

lý trường Trung học cơ sở và trường Trung học phổ thông như: Luận văn Thạc sỹ của Lưu Quốc Thanh (Khánh Hòa - 2006), Lê Khuôn (Huế - 2007),

Trang 24

Nguyễn Ngọc Thạch (Đăk Nông - 2009), Lê Xuân Dương (Bắc Giang - 2010), Phạm Thị Lý (Thái Bình - 2011), Nguyễn Hoài Thanh (Nam Định - 2012), Trịnh Văn Chánh (Phú Yên - 2014),…

Có thể khẳng định giáo dục đóng vai trò tiên quyết đối với sự thịnh vượng và phát triển của đất nước, trong đó, đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục là lực lượng nòng cốt, là người đi đầu thực hiện và chịu trách nhiệm về quản lý, chỉ đạo để thực hiện thắng lợi mục tiêu phát triển kinh tế - xã hội nói chung

và phát triển giáo dục nói riêng

Vì vậy, vấn đề quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nói chung và cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở nói riêng đã được thể hiện trong các công trình nghiên cứu nêu trên tại một số địa phương trong

cả nước Tuy nhiên, quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở Phù Mỹ, tỉnh Bình Định, cho đến nay vẫn chưa có công trình nghiên cứu

1.2 Một số khái niệm của đề tài

Theo từ điển Tiếng Việt, cán bộ quản lý là “người làm công tác có chức

vụ trong một cơ quan, một tổ chức, phân biệt với người không có chức vụ” [35, tr.105] CBQL là chủ thể quản lý, gồm những người giữ vai trò tác động,

ra lệnh, kiểm tra đối tượng quản lý CBQL là người chỉ huy, lãnh đạo tổ chức thực hiện các mục tiêu, nhiệm vụ của tổ chức

Cán bộ quản lý có thể là cấp trưởng hoặc cấp phó của một tổ chức được

cơ quan cấp trên bổ nhiệm bằng quyết định hành chính nhà nước Cấp phó giúp cho cấp trưởng, chịu trách nhiệm trước cấp trưởng và chịu trách nhiệm trước pháp luật về công việc được phân công Cán bộ quản lý là lực lượng quan trọng trong cơ quan, đơn vị Với tầm quan trọng của người cán bộ quản lý, đòi hỏi người cán bộ quản lý phải có những phẩm chất và năng lực điển hình

Trang 25

Luật Công chức (2008) đã xác định: Cán bộ là công dân Việt Nam được bầu cử, phê chuẩn, bổ nhiệm giữ chức vụ, chức danh theo nhiệm kỳ trong cơ quan Đảng Cộng sản Việt Nam, Nhà nước, tổ chức chính trị - xã hội

ở Trung ương, ở tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương (sau đây gọi chung là cấp tỉnh), ở quận, huyện, thị xã, thành phố trực thuộc tỉnh (sau đây gọi chung

là cấp huyện), trong biên chế và hưởng lương từ ngân sách Nhà nước

Viên chức là công dân Việt Nam được tuyển dụng theo vị trí việc làm, làm việc tại đơn vị sự nghiệp công lập theo chế độ hợp đồng làm việc, hưởng lương từ quỹ lương của đơn vị sự nghiệp công lập theo quy định của pháp luật

Viên chức quản lý là người được bổ nhiệm giữ chức vụ quản lý có thời hạn, chịu trách nhiệm điều hành, tổ chức thực hiện một hoặc một số công việc trong đơn vị sự nghiệp công lập nhưng không phải là công chức và được

hưởng phụ cấp chức vụ quản lý

1.2.2 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý

Thuật ngữ “đội ngũ” chúng ta thường gặp khi nói đến một tập thể người, ví dụ như: Đội ngũ cán bộ công chức, đội ngũ thầy thuốc, đội ngũ trí thức, đội ngũ văn nghệ sỹ… Theo Từ điển Tiếng Việt định nghĩa: “Đội ngũ là tập hợp một số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp thành một lực lượng” [35, tr.105]

Chúng ta có thể hiểu đội ngũ là một tập thể người được tổ chức và tập hợp thành một lực lượng, cùng chung lý tưởng, mục đích, làm việc theo kế hoạch, gắn bó với nhau về quyền lợi cả vật chất lẫn tinh thần

Đội ngũ CBQL là những người “có trách nhiệm phân bổ các nguồn lực (nhân lực, vật lực, tài lực) của ñơn vị và chỉ dẫn sự vận hành của bộ phận hay toàn bộ đơn vị hoạt động có hiệu quả đạt đến mục đích vạch ra

Ở Việt Nam, đội ngũ CBQL luôn được Đảng quan tâm xây dựng, đào tạo, bồi dưỡng về mọi mặt nhằm thực hiện mục tiêu chung đó là xây dựng đội

Trang 26

ngũ cán bộ có bản lĩnh chính trị vững vàng, có đạo đức, lối sống lành mạnh ,

có tư duy đổi mới, sáng tạo; có kiến thức chuyên môn, nghiệp vụ đáp ứng yêu cầu của thời kỳ đẩy mạnh công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế; có tinh thần đoàn kết, ý thức tổ chức kỷ luật cao và phong cách làm việc khoa học, tôn trọng tập thể, gắn bó với nhân dân, dám nghĩ, dám làm, dám chịu trách nhiệm Đội ngũ cán bộ phải có tính kế thừa và phát triển, số lượng và cơ cấu hợp lý

1.2.3 Khái niệm đội ngũ cán bộ quản lý trường học

Trong hệ thống quản lý giáo dục nói chung, quản lý trường học là một trong những nội dung quan trọng vì nhà trường là cơ sở, là nền tảng của ngành Giáo dục - Đào tạo Có thể nói quản lý trường học là quản lý giáo dục

ở tầm vi mô trong phạm vi một đơn vị, một cơ sở giáo dục

M I Kônđakôp định nghĩa: “Không đòi hỏi một định nghĩa hoàn chỉnh, chúng ta hiểu quản lý nhà trường là một hệ thống sư phạm chuyên biệt, hệ thống này đòi hỏi những tác động có ý thức, có kế hoạch và hướng đích của chủ thể quản lý đến tất cả các mặt của đời sống nhà trường, nhằm đảm bảo sự vận hành tối ưu về các mặt kinh tế - xã hội, tổ chức sư phạm của quá trình dạy học và giáo dục thế hệ đang lớn lên” [26, tr.94]

Theo tác giả Phạm Minh Hạt, khi nói về khái niệm quản lý trường học,

đã khẳng định: “Quản lý nhà trường là thực hiện đường lối giáo dục của Đảng trong phạm vi trách nhiệm của mình, tức là đưa nhà trường vận hành theo nguyên lý giáo dục để tiến tới mục tiêu giáo dục, mục tiêu đào tạo đối với ngành giáo dục, với thế hệ trẻ và với từng học sinh” [20, tr.22]

Theo Đại tự điển Tiếng việt của Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam định nghĩa: “Đội ngũ là một tổ chức gồm nhiều người tập hợp lại thành một lực lượng; tập hợp số đông người cùng chức năng, nghề nghiệp” [35, tr.36]

Trang 27

Từ các khái niệm và định nghĩa nêu trên, có thể hiểu: Đội ngũ cán bộ quản lý trường học là những người đứng đầu trường học (nhà trường) gồm hiệu trưởng, phó hiệu trưởng, chịu trách nhiệm lãnh đạo, quản lý, điều hành các hoạt động của nhà trường

1.2.4 Khái niệm quản lý giáo dục

Có nhiều cách tiếp cận khác nhau trong việc đưa ra khái niệm quản lý giáo dục, bởi vì sự ra đời và phát triển của khoa học về quản lý giáo dục dựa trên một số bộ môn khoa học như: kinh tế học, xã hội học, chính trị học, quản

lý đại cương…Mỗi môn học có cách tiếp cận riêng và nhấn mạnh những khía cạnh khác nhau trong quản lý giáo dục

Giáo dục là một hiện tượng xã hội đặc biệt, nó được sinh ra, tồn tại và phát triển cùng với xã hội loài người Giáo dục là một bộ phận trong hệ thống

xã hội, có chức năng đào tạo nguồn nhân lực phục vụ cho sự tồn tại và phát triển của xã hội trong tương lai

Quản lý giáo dục là một bộ phận quan trọng của quản lý xã hội Quản

lý giáo dục được hiểu là sự vận động của khoa học quản lý vào các lĩnh vực hoạt động giáo dục để thực hiện mục tiêu mong muốn của giáo dục Khái niệm quản lý giáo dục được tiếp cận dưới nhiều góc độ khác nhau, nên có thể hiểu nhiều cách khác nhau:

Theo nghĩa hẹp: Giáo dục là các hoạt động diễn ra trong ngành Giáo dục - Đào tạo, hay diễn ra trong một đơn vị trường học, quản lý giáo dục được hiểu là quản lý một đơn vị cơ sở giáo dục - đào tạo, quản lý nhà trường hay quản lý trường học

Theo nghĩa rộng: Nếu giáo dục là hoạt động diễn ra trong xã hội thì quản lý giáo dục là quản lý mọi hoạt động về giáo dục trong xã hội Quản lý giáo dục có hệ thống và được tổ chức chặt chẽ từ Trung ương đến địa phương

và các cơ sở giáo dục trong phạm vi toàn quốc

Trang 28

Hiện nay, có nhiều quan điểm khác nhau về quản lý giáo dục:

Theo M.Mechitizade: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp nhằm đảm bảo sự vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, đảm bảo sự tiếp tục phát triển và mở rộng hệ thống cả về mặt số lượng cũng như về mặt chất lượng” [25, tr.17]

Theo M.I.Kônđakôp: “Quản lý giáo dục là tập hợp những biện pháp tổ chức, cán bộ, kế hoạch hóa, tài chính, cung tiêu,… nhằm đảm bảo vận hành bình thường của các cơ quan trong hệ thống giáo dục, để tiếp tục phát triển và

mở rộng hệ thống cả về số lượng lẫn chất lượng” [26, tr.10]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quan

là điều hành, phối hợp các lực lượng nhằm đẩy mạnh công tác đào tạo thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển kinh tế - xã hội Ngày nay, với sứ mệnh phát triển giáo dục, công tác giáo dục không chỉ giới hạn ở thế hệ trẻ mà cho mọi người Cho nên quản lý giáo dục được hiểu là sự điều hành hệ thống giáo dục quốc dân” [15]

Theo tác giả Nguyễn Ngọc Quang: “Quản lý giáo dục là hệ thống tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật với chủ thể quản lý (hệ giáo dục) nhằm làm cho hệ vận hành theo đường lối và nguyên lý giáo dục của Đảng, thực hiện được các tính chất của nhà trường xã hội chủ nghĩa Việt Nam,

mà tiêu điểm tụ hội là quá trình dạy học, giáo dục thế hệ trẻ, đưa hệ thống giáo dục tới mục tiêu dự kiến tiến lên trạng thái mới về chất”

Theo tác giả Trần Kiểm cho rằng:

Ở cấp độ vĩ mô: “Quản lý giáo dục được hiểu là những tác động tự giác (có ý thức, có mục đích, có kế hoạch, có hệ thống, hợp quy luật) của chủ thể quản lý đến tất cả các mắt xích của hệ thống (từ cao đến cơ sở quản lý giáo dục nhà trường) nhằm thực hiện có chất lượng và hiệu quả mục tiêu phát triển giáo dục và đào tạo thế hệ trẻ mà xã hội đặt ra cho ngành giáo dục” [22, tr.36-37]

Trang 29

Ở cấp độ vi mô: “Quản lý giáo dục thực chất là những tác động của chủ thể quản lý vào quá trình giáo dục nhằm hình thành và phát triển nhân cách cho học sinh theo mục tiêu đào tạo của nhà trường” [22, tr.38-39]

Theo tác giả Đặng Quốc Bảo: “Quản lý giáo dục theo nghĩa tổng quát

là hoạt động, điều hành, phối hợp các lực lượng xã hội nhằm đẩy mạnh công tác giáo dục thế hệ trẻ theo yêu cầu phát triển xã hội” [22, tr.17]

Thực chất, Quản lý giáo dục là quản lý nhà nước về giáo dục Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là việc nhà nước thực hiện quyền lực công để điều hành, điều chỉnh toàn bộ các hoạt động giáo dục và đào tạo trong phạm

vi toàn xã hội Đó là việc sử dụng hệ thống pháp luật trong các hoạt động thuộc lĩnh vực giáo dục Điều 14, Luật Giáo dục (2005) nêu rõ: “Nhà nước thống nhất quản lý hệ thống giáo dục quốc dân về mục tiêu, chương trình, nội dung, kế hoạch giáo dục, tiêu chuẩn nhà giáo, quy chế thi cử, hệ thống văn bằng, chứng chỉ, tập trung quản lý chất lượng giáo dục, thực hiện phân công, phân cấp quản lý giáo dục, tăng cường quyền tự chủ, tự chịu trách nhiệm của

cơ sở giáo dục” [31, tr.11]

Quản lý giáo dục cũng chịu sự chi phối của các quy luật xã hội và tác động của quản lý xã hội Quản lý giáo dục có các đặc trưng chủ yếu như sau:

Sản phẩm giáo dục là nhân cách nên quản lý giáo dục phải ngăn ngừa

sự rập khuôn, máy móc trong việc tạo ra sản phẩm và không được phép tạo ra phế phẩm

Quản lý giáo dục nói chung và quản lý nhà trường nói riêng phải chú ý đến sự khác biệt giữa đặc điểm lao động sư phạm so với lao động xã hội

Quản lý giáo dục đòi hỏi những yêu cầu cao về tính toàn diện, tính thống nhất, tính liên tục, tính kế thừa và tính phát triển

Trong quản lý giáo dục, các hoạt động quản lý hành chính nhà nước và quản lý sự nghiệp chuyên môn đan xen vào nhau, thâm nhập lẫn nhau, không

Trang 30

thể tách rời nhau tạo thành hoạt động quản lý giáo dục thống nhất

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã dạy: “Giáo dục là sự nghiệp của quần chúng,… giáo dục nhằm đào tạo những người kế tục sự nghiệp cách mạng to lớn của Đảng và nhân dân ta” [28, tr.161], cho nên quản lý giáo dục phải quán triệt quan điểm của quần chúng

Tóm lại, dù hiểu quản lý giáo dục ở cấp độ nào thì quản lý giáo dục vẫn thể hiện 4 yếu tố cơ bản sau: chủ thể quản lý, khách thể quản lý, đối tượng

quản lý và mục tiêu quản lý Từ những khái niệm trên, có thể hiểu: Quản lý

giáo dục là hệ thống những tác động có mục đích, có kế hoạch, hợp quy luật của chủ thể quản lý nhằm tổ chức, điều khiển hoạt động của đối tượng và khách thể quản lý, thực hiện mục tiêu giáo dục đề ra Quản lý giáo dục có thể hiểu là sự quản lý hệ thống giáo dục và đào tạo, bao gồm một hay nhiều cơ sở giáo dục, trong đó, nhà trường là đơn vị cơ sở, ở đó, diễn ra các hoạt động quản lý giáo dục cơ bản nhất

1.2.5 Khái niệm phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học

1.2.5.1 Phát triển

Có nhiều cách định nghĩa về phát triển, xuất phát từ những cấp độ xem xét khác nhau Phát triển theo nghĩa triết học là sự biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp Xu hướng và con đường phát triển theo hình xoáy trôn ốc, tạo thành xu thế phát triển từ thấp lên cao, từ kém hoàn thiện đến hoàn thiện hơn Phát triển là quá trình nội tại tạo

ra sự hoàn thiện của tự nhiên và xã hội Từ đó, cho ta thấy: Phát triển là một trường hợp đặc biệt của sự vận động biểu hiện chiều hướng đi lên của các đối tượng trong hiện thực khách quan, là quá trình chuyển hóa từ trạng thái này sang trạng thái khác ngày càng hoàn thiện hơn Nguyên nhân của sự phát triển

là kết quả của quá trình tích lũy đủ về lượng tạo ra sự thay đổi về chất, là biểu hiện của quy luật phủ định của phủ định trong hiện thực khách quan

Trang 31

Hiểu một cách đơn giản phát triển là “mở rộng ra, làm cho mạnh lên, tốt hơn lên” Ở cấp độ “chung nhất”, “phát triển được hiểu là sự thay đổi hay biến đổi tiến bộ, là một phương thức vận động hay là quá trình diễn ra có nguyên nhân, dưới những hình thức khác nhau như tăng trưởng, tiến hóa, chuyển đổi, mở rộng, cuối cùng tạo ra sự biến đổi về chất”

Theo Từ điển Bách khoa Việt Nam: Phát triển là sự biến đổi hợp quy luật theo phương hướng không thể đảo ngược, được đặc trưng bởi sự chuyển biến chất lượng, bởi sự chuyển biến sang một trình độ mới Phát triển là một đặc điểm cơ bản của vật chất, là nguyên tắc giải thích về sự tồn tại và hoạt động của các hệ thống bất cân bằng, lưu động, biến đổi [75]

Khái niệm đề cập ở đây là phát triển con người: phát triển thể chất (sinh thể, thể lực, thể hình, gọi chung là thể năng); phát triển lý trí và trí tuệ (nhận thức và logic hay còn gọi là trí năng); phát triển tâm lý, tình cảm và xúc cảm, với những chức năng đánh giá và biểu thị thái độ ứng dụng (tâm năng) chịu

sự chi phối có tính định hướng giá trị, động cơ, thế giới quan Đáng chú ý hơn

cả là phát triển năng lực “lực lượng tinh thần và vật chất” (C.Mác)

Theo tác giả Phạm Minh Hạc, những đặc điểm cơ bản của sự phát triển toàn diện ở con người là: hài hòa, cân đối và cân bằng; tích hợp; toàn vẹn và chỉnh thể; liên tục không gián đoạn; ổn định; bền vững; đầy đủ và hoàn toàn

Sự phát triển toàn diện con người trong thời kỳ công nghiệp hóa, hiện đại hóa đất nước và hội nhập quốc tế là phát triển khả năng con người

Năng lực trí tuệ và khả năng hành dụng; Trình độ nghiệp vụ chuyên môn hóa; Khả năng hợp tác và cạnh tranh; Khả năng di chuyển nghề nghiệp; Khả năng hoạch định và đánh giá; Sức chịu đựng strees do nhịp độ sống và môi trường công nghiệp gây ra; Học vấn chung về công nghệ; Hiểu biết xã hội; Hiểu biết về quản lý hành chính; Nhu cầu, sở thích tinh thần tương đối rõ; Tính kỷ luật; Tính độc lập của lý trí và tình cảm; Năng động và hiệu quả

Trang 32

trong công việc Như vậy, sự phát triển của kinh tế - xã hội, khoa học và công nghệ đòi hỏi sự phát triển con người toàn diện, cân đối ở mức độ rất cao về trí tuệ, thể chất, tâm năng

1.5.2.2 Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Theo Đại từ điển Tiếng Việt của Trung tâm ngôn ngữ và văn hóa Việt Nam định nghĩa: “Phát triển là vận động tiến triển theo chiều hướng tăng lên” [35, tr.658]

Như vậy có thể hiểu, phát triển là quá trình biến đổi hoặc làm cho biến đổi từ ít đến nhiều, từ hẹp đến rộng, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp

Đó là quá trình làm biến đổi làm cho số lượng, chất lượng ngày càng tăng lên,

cơ cấu luôn vận động, tiến triển theo chiều hướng đi lên trong mối hỗ trợ, bổ sung lẫn nhau ngày càng phát triển, bền vững

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý thực chất là xây dựng và phát triển cả

ba yếu tố: Quy mô, chất lượng, cơ cấu Trong đó, quy mô được thể hiện bằng

số lượng; cơ cấu thể hiện sự hợp lý trong bố trí về nhiệm vụ, độ tuổi, giới tính, chuyên môn, nghiệp vụ… hay nói cách khác là tạo ra một ê kíp đồng bộ, đồng tâm, có khả năng hỗ trợ bù đắp cho nhau về mọi mặt Chất lượng là yếu tố quan trọng nhất trong việc xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý

Xét về quy mô, chất lượng, cơ cấu dưới góc nhìn về việc phát triển nguồn nhân lực của kinh tế tri thức thì nội dung xây dựng và phát triển đội ngũ cán bộ quản lý bao gồm:

- Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý chính là thực hiện việc quy hoạch, đào tạo, tuyển chọn, bổ nhiệm, sắp xếp bố trí cán bộ (thể hiện bằng số lượng,

cơ cấu)

- Sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý là triển khai việc thực hiện các chức năng quản lý của đội ngũ, thực hiện bồi dưỡng, phát triển năng lực quản lý, phẩm chất chính trị; đánh giá, sàng lọc

Trang 33

- Tạo động cơ và môi trường cho sự phát triển là tạo điều kiện cho đội ngũ cán bộ quản lý phát huy vai trò của họ như thực hiện tốt các chính sách đãi ngộ, chế độ khen thưởng, kỷ luật, xây dựng điển hình tiên tiến nhân ra diện rộng Tạo cơ hội cho cá nhân có sự thăng tiến, tạo ra những ước mơ, hoài bão kích thích cho sự phát triển Tạo cơ hội cho cán bộ quản lý có điều kiện học tập, bồi dưỡng, giao lưu, trao đổi kinh nghiệm

Chúng ta đang sống trong thời kỳ của nền kinh tế tri thức, nền kinh tế tri thức đã làm thay đổi hẳn cơ cấu kinh tế lao động, nền kinh tế chủ yếu dựa vào trí tuệ của con người Tri thức ngày càng trở thành nhân tố then chốt cho

sự tăng trưởng kinh tế vững chắc Như vậy, đòi hỏi người lãnh đạo, quản lý phải có trình độ cao hơn, có khả năng lãnh đạo, quản lý giỏi hơn, có tầm nhìn chiến lược xa hơn Vì vậy, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý là điều tất yếu không thể thiếu được, đây cũng là phần việc quan trọng trong phát triển nguồn nhân lực

Từ những lý luận về phát triển đội ngũ cán bộ quản lý nêu trên ta thấy: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý các trường thực chất là làm tăng thêm giá trị

về năng lực, phẩm chất và đạo đức cho đội ngũ CBQL, là quá trình xây dựng quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng, tuyển chọn, sắp xếp bổ nhiệm, tuyển dụng cũng như tạo môi trường và động cơ cho đội ngũ này phát triển Để thực hiện tốt nhiệm vụ này, chúng ta cần nghiên cứu đặc điểm của từng địa phương, vùng miền, số lượng và đặc trưng của các trường, bối cảnh về chính trị, kinh

tế - xã hội hiện tại và đặc biệt là yêu cầu chuẩn đối với cán bộ quản lý để đề ra nội dung, giải pháp cho phù hợp

Từ các khái niệm và định nghĩa nêu trên, có thể hiểu: Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở là quá trình xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở đáp ứng chuẩn nghề nghiệp, đảm bảo thực hiện có hiệu quả nhiệm vụ và mục tiêu quản lý trường học

Trang 34

Để phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cần tiến hành đồng bộ các giải pháp quản lý nhằm xây dựng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu, có trình độ chuyên môn giỏi, kiến thức - kỹ năng quản lý vững vàng và thái độ nghề nghiệp tốt Quá trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cũng là quá trình làm cho đội ngũ này thích ứng được với sự thay đổi mạnh mẽ của xã hội, có khả năng sáng tạo để thực hiện tốt mục tiêu của nhà trường, tìm thấy sự gắn bó với nhà trường (thấy mục tiêu cá nhân trong mục tiêu của nhà trường, thấy sự phát triển của cá nhân gắn liền với sự phát triển của nhà trường)

Thực chất của phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

là tạo ra sự gắn bó giữa chuẩn nghề nghiệp, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng với việc sử dụng hợp lý; đồng thời tạo môi trường thuận lợi cho đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở phát triển và đánh giá đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở một cách khoa học, chính xác, khách quan

Quá trình phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở thực chất là một quá trình liên tục nhằm thay đổi thực trạng hiện tại của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở cho hoàn thiện hơn, làm cho đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở ngày càng hoàn thiện về mọi mặt, đáp ứng tốt yêu cầu quản lý trường Trung học cơ sở trong điều kiện công nghiệp hóa, hiện đại hóa và hội nhập quốc tế, từng bước tiếp cận với trình độ quản lý trường trung học phổ thông của các nước trên thế giới Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở là một quá trình kép, bao gồm sự tích cực tự vận động phát triển của người cán bộ quản lý và sự thúc đẩy của môi trường (sự vận động phát triển của nhà trường, xã hội, đồng nghiệp) đối với cán bộ quản lý, trong đó sự tích cực tự vận động phát triển của người cán

bộ quản lý giữ vai trò quan trọng, đảm bảo cho sự trưởng thành về nghề nghiệp, phẩm chất đạo đức, nhân cách của người cán bộ quản lý trong mối

Trang 35

liên hệ biện chứng với sự phát triển của nhà trường Trung học cơ sở nói riêng, với sự phát triển của sự nghiệp giáo dục – đào tạo nói chung

Như vậy, phát triển đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục chính là tìm cách để đạt được hiệu suất cao nhất của 6 yếu tố: Thực hiện đào tạo để nâng cao phẩm chất, năng lực cho đội ngũ cán bộ quản lý đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông; thực hiện các chính sách, chế độ để đảm bảo sức khỏe (thể lực, trí lực, tâm lực) cho đội ngũ cán bộ quản lý; tạo ra môi trường làm việc tốt nhất để đội ngũ cán bộ quản lý nâng cao chất lượng, hiệu quả làm việc; bố trí công tác một cách hợp lý, đồng bộ với các yếu tố số lượng, cơ cấu đội ngũ cán bộ quản lý; thực hiện dân chủ hóa nhà trường, giúp cán bộ quản lý phát huy mọi tiềm năng

cá nhân và tự phát triển bản thân; thực hiện phân cấp hợp lý cho đội ngũ cán bộ quản lý nhằm phát huy tính tự chủ, sáng tạo của họ trong quản lý, lãnh đạo nhà trường đáp ứng yêu cầu đổi mới giáo dục phổ thông

1.2.6 Khái niệm quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học

Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường học là đưa ra biện pháp quản lý phát triển đội ngũ CBQL trường học, là cách tổ chức các hoạt động lãnh đạo, chỉ đạo, điều hành, quản lý cách thức tổ chức thực hiện, quá trình thực hiện, kết quả thực hiện của chủ thể quản lý đối với công tác phát triển đội ngũ CBQL nhằm làm cho đội ngũ CBQL ngày càng vững mạnh, hoàn thành tốt nhiệm vụ

1.3 Lý luận về đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

1.3.1 Vai trò của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Điều 16, Luật Giáo dục quy định: “Cán bộ quản lý giáo dục giữ vai trò quan trọng trong việc tổ chức, quản lý điều hành các hoạt động giáo dục Cán

bộ quản lý phải không ngừng học tập, rèn luyện, nâng cao phẩm chất đạo đức, trình độ chuyên môn, năng lực quản lý và trách nhiệm cá nhân

Trang 36

Nhà nước có kế hoạch xây dựng và nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý giáo dục nhằm phát huy vai trò và trách nhiệm của cán bộ quản lý giáo dục, đảm bảo phát triển sự nghiệp giáo dục”

1.3.2 Nhiệm vụ, quyền hạn của cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng và phó hiệu trưởng trường Trung học cơ sở, được quy định tại Điều 19 của Điều lệ trường Trung học cơ

sở, trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học (Ban hành kèm theo Thông tư số: 12/2011/TT-BGDĐT ngày 28/3/2011 của Bộ trưởng Bộ Giáo dục và Đào tạo) Cụ thể:

Hiệu trưởng là người chịu trách nhiệm quản lý các hoạt động của nhà trường, do cơ quan nhà nước có thẩm quyền bổ nhiệm, công nhận Là người đứng đầu nhà trường được giao quyền hạn và chịu trách nhiệm trước cấp trên

về hoạt động của nhà trường Nhiệm vụ và quyền hạn của hiệu trưởng là tổ chức bộ máy, xây dựng kế hoạch, tổ chức thực hiện nhiệm vụ năm học, quản

lý giáo viên, nhân viên, học sinh, quản lý chuyên môn, phân công công tác, kiểm tra, đánh giá nhiệm vụ của giáo viên, nhân viên Hiệu trưởng là người quản lý và tổ chức giáo dục học sinh, quản lý tài chính, tài sản và hành chính của nhà trường; thực hiện các chế độ chính sách của Nhà nước đối với giáo viên, nhân viên, học sinh; thực hiện quy chế dân churtrong hoạt động nhà trường, được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành theo quy định của pháp luật

Phó hiệu trưởng là người giúp việc cho hiệu trưởng và chịu trách nhiệm trước hiệu trưởng về nhiệm vụ được hiệu trưởng phân công, cùng với hiệu trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên về phần việc được giao, thay mặt hiệu trưởng điều hành hoạt động của nhà trường khi được ủy quyền, được theo học các lớp chuyên môn, nghiệp vụ và hưởng các chế độ hiện hành theo quy định của pháp luật

Trang 37

1.3.3 Các yêu cầu cơ bản đối với đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học

cơ sở

Sự nghiệp giáo dục và đào tạo có đáp ứng được yêu cầu phát triển của

xã hội hay không, một phần rất quan trọng là các cơ sở giáo dục phải hoàn thành được mục tiêu của cấp học, để thực hiện được điều đó thì vai trò của người cán bộ quản lý, đặc biệt là người hiệu trưởng phải có đủ phẩm chất, năng lực và có trình độ chuyên môn, nghiệp vụ vững vàng

1.3.4 Về cơ cấu, số lượng, chất lượng cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS phải đảm bảo các tiêu chuẩn, yêu cầu:

Về độ tuổi và thâm niên: Hài hòa về độ tuổi và thâm niên nhằm phát huy được sức trẻ vừa tận dụng được kinh nghiệm trong quá trình công tác Cụ thể: Bổ nhiệm lần đầu không quá 50 tuổi đối với nam và không quá 45 tuổi đối với nữ

Về giới tính: Cân đối nam và nữ, chú ý bồi dưỡng và bổ nhiệm CBQL

nữ để phù hợp với đặc điểm của ngành giáo dục có nhiều viên chức, nhân viên nữ

Về chuyên môn đào tạo: Có cơ cấu hợp lý về các chuyên ngành, chuyên môn cơ bản được đào tạo Đồng thời phải đạt trình độ chuẩn đào tạo của nhà giáo theo quy định của Luật Giáo dục đối với cấp học, bậc học; đạt trình độ chuẩn ở cấp học cao nhất đối với trường phổ thông có nhiều cấp học

và đã dạy ít nhất 5 năm (hoặc 3 năm đối với miền núi, hải đảo, vùng cao, vùng sâu, vùng xa, vùng dân tộc thiểu số, vùng có điều kiện kinh tế - xã hội đặc biệt khó khăn) ở cấp học đó

1.3.5 Về phẩm chất và năng lực của cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Chủ tịch Hồ Chí Minh đã viết: “có cán bộ tốt việc gì cũng xong, muôn việc thành công hay thất bại đều do cán bộ tốt hoặc kém” [62], Người đã nêu

Trang 38

quan điểm rất cụ thể nói về nhân cách của người cán bộ, bao gồm: “Nhân, Nghĩa, Trí, Dũng, Liêm” mà cốt lõi của nhân cách là “Tài” và “Đức” Có tài

mà không có đức là người vô dụng, có đức mà không có tài thì làm việc gì cũng khó Sự hài hòa giữa đức và tài đó là đặc điểm có ý nghĩa xã hội, là gốc giá trị xã hội của con người Bác đã nêu ra 4 phẩm chất đạo đức của người lãnh đạo, đó là: “Cần, kiệm, liêm, chính” Trong 4 phẩm chất đó “Cần” có nghĩa là siêng năng trong lao động, trong công việc được phân công, biết khuyến khích người khác làm tốt công việc “Kiệm” là không lãng phí thời gian của cải của mình và của nhân dân “Liêm” là không tham ô, luôn luôn giữ gìn của cải của công và của nhân dân “Chính” là việc đúng dù nhỏ cũng phải làm, việc sai dù nhỏ cũng phải tránh [27, tr.28]

Phẩm chất nhân cách là những cấu trúc tâm lý tiềm ẩn, mang chức năng định hướng, chỉ đạo hoạt động của con người trong các mối quan hệ nhất định Phẩm chất nhân cách được hình thành, phát triển và hoàn thiện, bộc lộ đầy đủ nhất, thông qua hoạt động của con người Từ quan điểm của Chủ tịch Hồ Chí Minh, có thể thấy rằng, nhân cách của người cán bộ quản lý giáo dục bao gồm

2 mặt: “phẩm chất và năng lực”, hai mặt này được thể hiện ở năng lực quản lý trường học, thông qua các chuẩn mực như: Sự thông hiểu quá trình đào tạo và việc điều khiển nó trong phạm vi trường học, năng lực tổ chức tập thể, điều hành công việc, hoạt động của nhà trường, năng lực ứng xử các tình huống sư phạm, trong đó năng lực tổ chức thực hiện là một tính cách điển hình của nhà quản lý giáo dục

Yêu cầu về phẩm chất và năng lực của đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở theo Thông tư số 14/2018/TT-BGDĐT:

+ Về phẩm chất: Có đạo đức nghề nghiệp; có tư tưởng đổi mới trong lãnh đạo, quản trị nhà trường; có năng lực phát triển chuyên môn, nghiệp vụ bản thân

Trang 39

+ Về năng lực: Có năng lực tổ chức xây dựng kế hoạch phát triển nhà trường; quản trị hoạt động dạy học, giáo dục học sinh; quản trị nhân sự nhà trường; quản trị hành chính, tổ chức nhà trường; quản trị tài chính nhà trường; quản trị cơ sở vật chất, thiết bị và công nghệ trong dạy học, giáo dục học sinh của nhà trường; quản trị chất lượng trong nhà trường; năng lực xây dựng văn hóa nhà trường; thực hiện dân chủ cơ sở trong nhà trường; năng lực phát triển mối quan hệ giữa nhà trường, gia đình và xã hội; có năng lực sử dụng ngoại ngữ; có năng lực ứng dụng công nghệ thông tin

Bên cạnh năng lực, người cán bộ quản lý còn phải có phẩm chất chính trị,

tư tưởng, đạo đức và các phẩm chất khác, như: thái độ đối với tập thể sư phạm, đối với học sinh, phụ huynh, các lực lượng giáo dục trong và ngoài nhà trường

Phẩm chất và năng lực là hai mặt chủ yếu tạo nên chất lượng của một cán bộ nói chung và CBQL trường THCS nói riêng Phát triển đội ngũ CBQL trường THCS thể hiện trên hai phương diện “đức” và “tài”, là sự kết hợp giữa những phẩm chất đạo đức tốt đẹp của con người Việt Nam và những yêu cầu của CBQL trường THCS trong giai đoạn hiện nay Chính vì thế, việc xác định phẩm chất và năng lực của người cán bộ quản lý trường học là tập hợp những phẩm chất, nhân cách của người đứng đầu nhà trường, đơn vị cơ sở trực tiếp làm nhiệm vụ giáo dục - đào tạo, với tư cách là một nhà giáo dục, đồng thời là một nhà quản lý

Một trong những nhiệm vụ quan trọng để phát triển giáo dục là phát triển nguồn nhân lực Đặc biệt, vai trò của người hiệu trưởng có ảnh hưởng to lớn, mang tính chất quyết định đến chất lượng và hiệu quả giáo dục Do đó,

để có những chủ trương, chính sách, biện pháp tuyển chọn đào tạo, bồi dưỡng,

sử dụng đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở nói riêng, cần phải nghiên cứu, xem xét những vấn đề cơ bản nhất về nhân cách con người

Trang 40

1.4 Lý luận về quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở là nhằm làm cho đội ngũ này đủ về số lượng, đồng bộ về cơ cấu và đảm bảo chất lượng

Do đó, nội dung phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở bao gồm các nội dung cơ bản như sau: Công tác quy hoạch đội ngũ cán bộ quản lý; công tác tạo nguồn, đề bạt, bổ nhiệm; công tác đào tạo, bồi dưỡng; công tác kiểm tra, đánh giá chất lượng đội ngũ cán bộ quản lý Nội dung công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở, như sau:

1.4.1 Công tác quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở

Xây dựng đội ngũ cán bộ dự bị, kế cận là một chủ trương lớn của Đảng

và Nhà nước ta, kịp thời cung cấp đội ngũ cán bộ nối tiếp nhau, gánh vác nhiệm vụ trong suốt chặng đường cách mạng Trong thời gian qua, Đảng ta luôn quan tâm đến công tác cán bộ, Đại hội Đại biểu toàn quốc lần thứ X của Đảng đã khẳng định: xây dựng đội ngũ cán bộ, trước hết là cán bộ lãnh đạo và quản lý ở các cấp, vững vàng về chính trị, gương mẫu về đạo đức, trong sạch

về lối sống, có trí tuệ, kiến thức và năng lực hoạt động thực tiễn, sáng tạo gắn

bó với nhân dân, thực hiện thắng lợi sự nghiệp Công nghiệp hóa - Hiện đại hóa là chủ trương và chính sách lớn trong nội dung công tác cán bộ của Đảng

và Nhà nước ta Trong công tác cán bộ, quy hoạch vừa là nội dung, vừa là khâu trọng yếu nhằm đảm bảo cho công tác cán bộ đi vào nền nếp, có tầm nhìn xa, tính chủ động, đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trước mắt và lâu dài của sự nghiệp cách mạng

Xây dựng quy hoạch phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường Trung học cơ sở nhằm đảm bảo nhu cầu nhân sự, đáp ứng tốt nhiệm vụ đề ra Xây dựng quy hoạch thông qua việc phân tích, đánh giá các yếu tố: Thực trạng

Ngày đăng: 28/10/2021, 21:47

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
[1]. Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quang Kính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Phạm Đỗ Nhật Tiến (2007), Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang nâng cao năng lực quản lý nhà trường
Tác giả: Đặng Quốc Bảo, Nguyễn Quang Kính, Nguyễn Thị Mỹ Lộc, Nguyễn Quốc Chí, Phạm Đỗ Nhật Tiến
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2007
[2]. Đặng Quốc Bảo (2002), Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQL giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục – đào tạo, Kỷ yếu hội thảo khoa học CBQL giáo dục trước yêu cầu CNH-HĐH, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số suy nghĩ về chiến lược phát triển đội ngũ CBQL giáo dục phục vụ công cuộc đổi mới sự nghiệp giáo dục – đào tạo
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
[3]. Đặng Quốc Bảo (2002), Một số vấn đề về quản lý giáo dục, Trường cán bộ quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về quản lý giáo dục
Tác giả: Đặng Quốc Bảo
Năm: 2002
[4]. Ban Bí thư Trung ương Đảng (2004), Chỉ thị số 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Chỉ thị số 40/2004/CT-TW ngày 15/6/2004 về xây dựng, nâng cao chất lượng đội ngũ nhà giáo và cán bộ quản lý giáo dục
Tác giả: Ban Bí thư Trung ương Đảng
Năm: 2004
[5]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2011), Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Điều lệ trường Trung học cơ sở, Trường Trung học phổ thông và trường phổ thông có nhiều cấp học
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2011
[6]. Bộ Giáo dục – Đào tạo (2018), Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư 14/2018/TT-BGDĐT, Quy định chuẩn hiệu trưởng cơ sở giáo dục phổ thông
Tác giả: Bộ Giáo dục – Đào tạo
Năm: 2018
[7]. Bộ Giáo dục và Đào tạo (2013), Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013, hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thông tư số 39/2013/TT-BGDĐT ngày 04/12/2013, hướng dẫn về thanh tra chuyên ngành trong lĩnh vực giáo dục
Tác giả: Bộ Giáo dục và Đào tạo
Năm: 2013
[8]. Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc (1996), Đại cương về khoa học quản lý, Trường Cán bộ Quản lý Giáo dục và Đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đại cương về khoa học quản lý
Tác giả: Nguyễn Quốc Chí, Nguyễn Thị Mỹ Lộc
Năm: 1996
[9]. Vũ Dũng – Phùng Đình Mẫn (2007), Tâm lý học quản lý, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tâm lý học quản lý
Tác giả: Vũ Dũng – Phùng Đình Mẫn
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 2007
[10]. Nguyễn Thị Doan (1996), Các học thuyết quản lý, NXB Chính trị Quốc Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các học thuyết quản lý
Tác giả: Nguyễn Thị Doan
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc
Năm: 1996
[11]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1996), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1996
[12]. Đảng Cộng sản Việt Nam (1997), Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ hai Ban Chấp hành Trung ương khóa VIII
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 1997
[13]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2006), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X, NXB Chính trị Quốc gia, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ X
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia
Năm: 2006
[14]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2011), Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI, NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Đại hội đại biểu toàn quốc lần thứ XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia - Sự thật
Năm: 2011
[15]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2012), Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI, NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Văn kiện Hội nghị lần thứ sáu Ban Chấp hành Trung ương khóa XI
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Nhà XB: NXB Chính trị Quốc gia – Sự thật
Năm: 2012
[16]. Đảng Cộng sản Việt Nam (2013), Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghị quyết số 29-NQ/TW ngày 04/11/2013 Hội nghị lần thứ tám Ban Chấp hành Trung ương Đảng khóa XI về đổi mới căn bản, toàn diện giáo dục và đào tạo
Tác giả: Đảng Cộng sản Việt Nam
Năm: 2013
[19]. Trần Kiểm (2004), Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn, NXB Giáo dục Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học quản lý giáo dục – Một số vấn đề về lý luận và thực tiễn
Tác giả: Trần Kiểm
Nhà XB: NXB Giáo dục Hà Nội
Năm: 2004
[20]. Phạm Minh Hạt (1996), Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục, NXB Giáo dục, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề về giáo dục và khoa học giáo dục
Tác giả: Phạm Minh Hạt
Nhà XB: NXB Giáo dục
Năm: 1996
[21]. Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (Vũ Thiếu dịch) (1994), Những vấn đề cốt yếu của quản lý, NXB Khoa học và kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Những vấn đề cốt yếu của quản lý
Tác giả: Harold Koontz, Cyril Odonnell, Heinz Weihrich (Vũ Thiếu dịch)
Nhà XB: NXB Khoa học và kỹ thuật
Năm: 1994
[23]. Nguyễn Văn Lê (1985), Khoa quản lý nhà trường, NXB TP. Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa quản lý nhà trường
Tác giả: Nguyễn Văn Lê
Nhà XB: NXB TP. Hồ Chí Minh
Năm: 1985

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Từ số liệu bảng 2.1 cho thấy: Toàn huyện có 22 trường Mầm non, 28 trường Tiểu học và 18 trường THCS được bố trí đều ở các xã, thị trấn trên địa  bàn huyện, đã đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em trên địa bàn huyện - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
s ố liệu bảng 2.1 cho thấy: Toàn huyện có 22 trường Mầm non, 28 trường Tiểu học và 18 trường THCS được bố trí đều ở các xã, thị trấn trên địa bàn huyện, đã đáp ứng tốt nhu cầu học tập của con em trên địa bàn huyện (Trang 51)
Bảng 2.2: Trình độ giáo viên THCS huyện Phù Mỹ, năm học 2018 – 2019 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.2 Trình độ giáo viên THCS huyện Phù Mỹ, năm học 2018 – 2019 (Trang 53)
Bảng 2.4: Kết quả chất lượng học sinh THCS qua 5 năm (201 4- 2019) - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.4 Kết quả chất lượng học sinh THCS qua 5 năm (201 4- 2019) (Trang 55)
Bảng 2.5: Kết quả tốt nghiệp THCS và học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện 5 năm 2014 - 2019  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.5 Kết quả tốt nghiệp THCS và học sinh giỏi lớp 9 cấp huyện 5 năm 2014 - 2019 (Trang 56)
Bảng 2.6: Bảng thống kê học sinh THCS lưu ban từ năm học 2014- 2019 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.6 Bảng thống kê học sinh THCS lưu ban từ năm học 2014- 2019 (Trang 56)
Từ số liệu các bảng 2.4; 2.5; 2.6; 2.7 cho thấy: Chất lượng và hiệu quả giáo  dục  THCS  huyện  Phù  Mỹ  hằng  năm  có  chiều  hướng  tiến  bộ,  học  sinh  xếp loại hạnh kiểm tốt, khá và học lực khá, giỏi ngày càng tăng, học sinh yếu,  kém giảm - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
s ố liệu các bảng 2.4; 2.5; 2.6; 2.7 cho thấy: Chất lượng và hiệu quả giáo dục THCS huyện Phù Mỹ hằng năm có chiều hướng tiến bộ, học sinh xếp loại hạnh kiểm tốt, khá và học lực khá, giỏi ngày càng tăng, học sinh yếu, kém giảm (Trang 57)
Bảng 2.7: Thống kê học sinh THCS bỏ học từ năm học 2014- 2019 Năm học Tổng số học  sinh Số học sinh bỏ  học Khối lớp  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.7 Thống kê học sinh THCS bỏ học từ năm học 2014- 2019 Năm học Tổng số học sinh Số học sinh bỏ học Khối lớp (Trang 57)
Từ số liệu bảng 2.8 cho thấy: Số lượng học sinh THC Sở các năm học không ổn định, số  lượng  học sinh tăng,  giảm chủ  yếu  là do đầu  vào của  học  sinh khối lớp 6 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
s ố liệu bảng 2.8 cho thấy: Số lượng học sinh THC Sở các năm học không ổn định, số lượng học sinh tăng, giảm chủ yếu là do đầu vào của học sinh khối lớp 6 (Trang 58)
CBQL các trường THCS được xác định qua bảng số liệu dưới đây: - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
c ác trường THCS được xác định qua bảng số liệu dưới đây: (Trang 60)
Qua bảng 2.9 cho thấy số lượng về đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện cơ bản đảm bảo về số lượng quy định, phù hợp với hạng trường và điều  kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
ua bảng 2.9 cho thấy số lượng về đội ngũ CBQL các trường THCS của huyện cơ bản đảm bảo về số lượng quy định, phù hợp với hạng trường và điều kiện kinh tế - xã hội của từng địa phương (Trang 61)
Bảng 2.11: Thâm niên của CBQL trường THCS đến năm học 2018-2019 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.11 Thâm niên của CBQL trường THCS đến năm học 2018-2019 (Trang 62)
Bảng 2.12: Trình độ và năng lực CBQL trường THCS năm học 2018-2019 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.12 Trình độ và năng lực CBQL trường THCS năm học 2018-2019 (Trang 63)
Bảng 2.13: Trình độ tin lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ năm học 2018 - 2019   - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.13 Trình độ tin lý luận chính trị, ngoại ngữ và tin học CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ năm học 2018 - 2019 (Trang 64)
Bảng 2.14: Kết quả đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.14 Kết quả đánh giá về phẩm chất và năng lực của đội ngũ CBQL các trường THCS huyện Phù Mỹ, tỉnh Bình Định (Trang 66)
1. Phẩm chất nghề  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
1. Phẩm chất nghề (Trang 66)
Bảng 2.15: Đánh giá công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ   - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.15 Đánh giá công tác xây dựng và phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ (Trang 72)
Bảng 2.16: Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ   - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.16 Thực trạng quy hoạch phát triển đội ngũ CBQL trường THCS huyện Phù Mỹ (Trang 74)
Bảng 2.17: Bảng thống kê CBQL được đào tạo, bồi dưỡng từ năm học 2014-2015 cho đến năm học 2018 - 2019  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 2.17 Bảng thống kê CBQL được đào tạo, bồi dưỡng từ năm học 2014-2015 cho đến năm học 2018 - 2019 (Trang 75)
Bảng 3.1: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 3.1 Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về mức độ cần thiết của các biện pháp đề xuất (Trang 115)
Bảng 3.2: Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 3.2 Bảng tổng hợp kết quả khảo nghiệm về tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 116)
Bảng 3.3: Bảng kết quả khảo nghiệm về tính chất cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất  - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
Bảng 3.3 Bảng kết quả khảo nghiệm về tính chất cần thiết và tính khả thi của các biện pháp đề xuất (Trang 117)
Qua kết quả bảng 3.3, cho thấy tất cả các biện pháp đề xuất về quản lý công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đều được đánh giá cao, điểm  trung bình của tính chất cần thiết và tính khả thi đều lớn hơn 2 - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
ua kết quả bảng 3.3, cho thấy tất cả các biện pháp đề xuất về quản lý công tác phát triển đội ngũ CBQL trường THCS đều được đánh giá cao, điểm trung bình của tính chất cần thiết và tính khả thi đều lớn hơn 2 (Trang 118)
Quan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, bằng nhiều hình thức  để  đào  tạo,  bồi  dưỡng  đội  ngũ  CBQL  đáp  ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
uan tâm, tạo điều kiện thuận lợi, bằng nhiều hình thức để đào tạo, bồi dưỡng đội ngũ CBQL đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ được giao (Trang 134)
2. Năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học - Quản lý công tác phát triển đội ngũ cán bộ quản lý trường trung học cơ sở huyện phù mỹ, tỉnh bình định
2. Năng lực quản lý hành chính, quản lý tài chính, cơ sở vật chất và thiết bị dạy học (Trang 134)

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w