Chính vì vậy, để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cùng với gợi ý và hỗ trợ kiến thức của Quý thầy cô trong quá trình học tập, tôi đã chọn đề tài: “Hoàn
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng công bố trong bất kỳ một công trình nào
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Ngọc
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Để hoàn thành bản luận văn này, tôi xin chân thành cảm ơn sự hướng dẫn tận
tình của GS TS Nguyễn Văn Công trong suốt quá trình viết và hoàn thành luận
Cuối cùng tôi xin bày tỏ sự biết ơn chân thành tới gia đình, đồng nghiệp, bạn
bè - những người đã luôn động viên, giúp đỡ tôi về vật chất cũng như tinh thần trong suốt quá trình học tập và hoàn thành luận văn này
Tác giả luận văn
Nguyễn Khánh Ngọc
Trang 4MỤC LỤC
LỜI CAM ĐOAN
LỜI CẢM ƠN
DANH MỤC BẢNG BIỂU
DANH MỤC CÁC HÌNH
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài 3
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài 4
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 4
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài 4
6 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu 5
7 Kết cấu của đề tài 5
Chương 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ THỰC TIỄN VỀ KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI TRONG CÁC ĐƠN VỊ SỰ NGHIỆP 6
1.1.Đặc điểm của các đơn vị sự nghiệp công lập có ảnh hưởng đến kế toán các khoản chi 6
1.1.1 Đặc điểm kinh phí hoạt động 6
1.1.2 Đặc điểm chi từ hoạt động 7
1.2 Kế toán các khoản chi 8
1.2.1 Nguyên tắc kế toán các khoản chi 8
1.2.2 Nội dung kế toán các khoản chi 9
KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 25
Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BÌNH ĐỊNH 26
2.1 Tổng quan về Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 26
2.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 26
Trang 52.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động và phân cấp quản lý tài
chính 29
2.1.3 Kết quả hoạt động thu, chi 36
2.1.4 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán 39
2.2 Thực trạng kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 43
2.2.1 Kế toán các khoản chi phí hoạt động 43
2.2.2 Kế toán các khoản chi phí của hoạt động kinh doanh 67
2.3 Đánh giá thực trạng kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 73
2.3.1 Những thành tựu đạt được 73
2.3.2 Những tồn tại, hạn chế 74
KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 76
Chương 3 GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁNCÁC KHOẢN CHI TẠI ĐÀI PHÁT THANH VÀ TRUYỀN HÌNH BÌNH ĐỊNH 77
3.1 Định hướng và nguyên tắc hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 77
3.1.1 Định hướng hoàn thiện 77
3.1.2 Nguyên tắc hoàn thiện 77
3.2 Giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 78
3.1.1 Hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán 78
3.1.2 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống chứng từ kế toán 79
3.1.3 Hoàn thiện tổ chức vận dụng hệ thống tài khoản kế toán 80
3.1.4 Tăng cường ứng dụng công nghệ thông tin 80
3.1.5 Hoàn thiện tổ chức công tác kiểm tra kế toán 80
3.3 Điều kiện thực hiện các giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 82
Trang 63.2.1 Về phía Nhà nước 82
3.2.2 Về phía Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 84
KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 86
KẾT LUẬN CHUNG 87
DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 89
Trang 7DANH MỤC CHỮ VIẾT TẮT
NĐ- CP Nghị định, Chính phủ TT-BTC Thông tư, Bộ Tài chính KBNN Kho bạc Nhà nước
NSNN Ngân sách nhà nước HCSN Hành chính sự nghiệp TSCĐ Tài sản cố định
BHXH Bảo hiểm xã hội
BHTN Bảo hiểm thất nghiệp KPCĐ Kinh phí công đoàn
SXKD Sản xuất kinh doanh CNTT Công nghệ thông tin
PT & TH Phát thanh và Truyền hình
PCCC Phòng cháy chữa cháy ATGT An toàn giao thông
Trang 8DANH MỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Hoạt động Thu, chi của Đài Phát thanh và Truyền hình giai đoạn
2016-2018 38
Bảng 2.2: Bảng thanh toán tiền lương và các khoản phụ cấp theo lương, các khoản trích nộp tiền lương 47
Bảng 2.3: Giấy rút dự toán ngân sách 48
Bảng 2.4: Chứng từ ghi sổ 49
Bảng 2.5: Chứng từ ghi sổ 51
Bảng 2.6: Giấy rút dự toán ngân sách 53
Bảng 2.7: Sổ chi tiết TK611 55
Bảng 2.8: Bảng kê thực hiện nhiệm vụ 60
Bảng 2.9: Bảng tổng hợp thanh toán nhuận bút 63
Bảng 2.10: Các khoản chi hoạt động của Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định giai đoạn 2016-2018 64
Bảng 2.11: Các khoản chi hoạt động sản xuất kinh doanh của Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định giai đoạn 2016-2018 70
Trang 9DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 1.1: Kế toán các khoản chi hoạt động 11
Hình 1.2: kế toán các khoản chi từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài 14
Hình 1.3: Kế toán các khoản chi từ hoạt động thu phí 17
Hình 1.4: Kế toán các khoản chi tài chính 19
Hình 1.5: Kế toán các khoản chi quản lý hoạt động sản xuất kinh doanh 21
Hình 1.6: Kế toán các khoản chi chưa xác định được đối tượng chịu chi phí 23
Hình 1.7: Kế toán các khoản chi khác 24
Hình 2.1: Cơ cấu tổ chức Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 36
Hình 2.2: Tổ chức bộ máy kế toán Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 40
Hình 2.3: Quy trình chuyển tiền lương của Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định 46
Hình 2.4: Trình tự thanh toán nhuận bút của cán bộ viên chức Đài PT&TH Bình Định 58
Hình 2.4: Trình tự Kế toán các khoản chi hoạt động của Đài PT & TH Bình Định 66 Hình 2.5: Trình tự Kế toán các khoản Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ của Đài PT&TH Bình Định 72
Trang 10MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Phát thanh, truyền hình với tư cách là một phương tiện truyền thông đại chúng hiện đại có khả năng thông tin nhanh chóng, kịp thời hơn so với các phương tiện khác; phản ánh ngay lập tức các sự kiện khi vừa mới diễn ra, thậm chí đang diễn ra, khán thính giả có thể nghe, quan sát một cách chi tiết, tường tận, trực tiếp
và liên tục 24/24h trong ngày; mang đến cho khán, thính giả những thông tin nóng hổi nhất về các sự kiện diễn ra, cập nhật những tin tức mới nhất Đây là ưu thế đặc biệt của phát thanh, truyền hình so với các loại hình báo chí khác, là phương tiện cung cấp thông tin rất lớn, có độ tin cậy cao, có khả năng làm thay đổi nhận thức của con người trước sự kiện
Hiện nay, cả nước có 67 Đài PT&TH bao gồm: 02 đài trực thuộc Trung ương (Đài Tiếng nói Việt Nam, Đài Truyền hình Việt Nam); 01 Đài thuộc Bộ TTTT (Đài Truyền hình Kỹ thuật số VTC); 64 Đài PT-TH địa phương (62 Đài PT-TH các tỉnh, thành phố trực thuộc Trung ương; riêng Thành phố Hồ Chí Minh có 02 Đài: Đài Truyền hình Thành phố Hồ Chí Minh và Đài Tiếng nói nhân dân Thành phố Hồ Chí Minh) Với 268 kênh được cấp phép, các Đài PT-TH không ngừng nâng cao chất lượng, sản xuất chương trình bằng công nghệ chuẩn HD (Báo điện tử VTV.New)
Số lượng thuê bao của dịch vụ truyền hình trả tiền tăng nhanh Có 6 kênh truyền hình hoạt động không có hạ tầng phát sóng truyền hình riêng Số lượng kênh chương trình phát thanh trong nước là 78 kênh; trong đó phát thanh tiếng dân tộc là
1 kênh (VOV4), phát thanh đối ngoại 1 kênh (VOV5), số kênh phát thanh qua truyền hình cáp, Internet, vệ tinh có 9 kênh Số kênh truyền hình trong nước có 106 kênh; số kênh truyền hình trên cáp truyền hình trả tiền, Internet, vệ tinh là 91 kênh,
trong đó có 58 kênh nước ngoài (Báo điện tử VTV.New) Thông qua sóng phát
thanh, kênh truyền hình đã đẩy mạnh công tác tuyên truyền, phổ biến đường lối, chính sách của Đảng và Nhà nước PT&TH đã góp phần tạo sự đồng thuận trong xã hội, tạo diễn đàn phản ánh kịp thời những ý kiến sinh động từ thực tiễn cuộc sống
Trang 11để Đảng, Nhà nước có thêm thông tin nhằm tiếp tục ban hành các quyết sách đúng đắn, phù hợp với thực tiễn của người dân; nhiều chương trình giải trí thú vị được đầu tư ngày càng phong phú, đa dạng đã góp phần nâng cao giá trị về mặt tinh thần Trước sự cạnh tranh rất lớn giữa các kênh truyền hình, để đáp ứng nhu cầu giải trí ngày càng cao của khán thính giả đòi hỏi Đài PT&TH Bình Định phải nâng cao chất lượng đội ngũ nhân viên, cải tiến chất lượng chương trình, cũng như tạo các chương trình mới để thu hút quảng cáo tăng cường huy động các nguồn thu, sử dụng tiết kiệm và có hiệu quả các nguồn lực tài chính theo hướng tự chủ, công khai, minh bạch Để tăng cường quản lý và sử dụng các nguồn tài chính đúng mục đích, đạt hiệu quả cao, các đơn vị có thể sử dụng nhiều công cụ khác nhau nhưng một trong những công cụ hữu hiệu nhất là kế toán Kế toán có vai trò rất quan trọng trong quản lý tài chính của các đơn vị Hành chính sự nghiệp nói chung và các Đài PT &
TH nói riêng, là công cụ quan trọng thực hiện quản lý, điều hành, kiểm tra, giám sát các hoạt động kinh tế trong các đơn vị Để phát huy vai trò quan trọng đó, vấn đề có tính chất quyết định là các đơn vị phải biết tổ chức một cách khoa học và hợp lý kế toán các khoản chi của đơn vị Chính vì thế, kế toán các khoản chi được hoàn thiện
sẽ giúp cho việc quản lý các nguồn thu và các nội dung chi của đơn vị hiệu quả hơn
Tuy nhiên, thực tế kế toán các khoản chi tại Đài còn tồn tại nhiều bất cập Vì vậy, đặt ra yêu cầu cần có giải pháp và hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định
Qua nghiên cứu và đúc kết từ thực tiễn hoạt động kế toán các khoản chi tại Đài, cùng với yêu cầu vừa phát triển quy mô, vừa phải đảm bảo chất lượng hoạt động, sử dụng một cách có hiệu quả các nguồn lực còn hạn chế từ ngân sách nhà nước và nguồn thu sự nghiệp khác đòi hỏi Đài cần quan tâm đến kế toán các khoản chi trong đơn vị mình Chính vì vậy, để thực hiện chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước cùng với gợi ý và hỗ trợ kiến thức của Quý thầy cô trong quá trình học tập,
tôi đã chọn đề tài: “Hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền
hình Bình Định” làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ của mình
Trang 122 Tổng quan các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài
Trong luận văn Thạc sĩ “Hoàn thiện tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện
Đa khoa tỉnh Bình Định” Nguyễn Thị Hải Yến năm 2017 đã đề cập đến toàn bộ nội dung tổ chức công tác kế toán trong đó có kế toán các khoản chi như kế toán chi hoạt động thường xuyên, kế toán chi hoạt động sản xuất kinh doanh; trong đó kế toán chi hoạt động sản xuất kinh doanh được chi tiết theo từng hoạt động cụ thể như: chi hoạt động dịch vụ yêu cầu (trang 58: các khoản chi không ghi ký hiệu) do nội dung luận văn đề cập toàn bộ tổ chức công tác kế toán tại bệnh viện nên không
đi sâu vào nội dung kế toán chi
Luận văn của tác giả Vũ Thị Thanh Thủy (2017) với công trình “ Kế toán quản trị chi phí trong các đơn vị bệnh viện công trực thuộc bộ y tế trên địa bàn Hà Nội” đề cập đến nội dung liên quan đến kế toán quản trị chi phí trong các bệnh viện công trực thuộc Bộ Y tế trên địa bàn Hà Nội Nội dung nhấn mạnh về phân loại chi phí, về xây dựng định mức và dự toán chi phí, về phương pháp xây dựng chi phí và tính giá thành dịch vụ, về đánh giá hiệu quả của các trung tâm chi phí, về phân tích thông tin chi phí để đưa ra quyết định Tác giả Vũ Thị Thanh Thủy không đề cập đến kế toán chi phí dưới góc độ kế toán tài chính
Luận văn của tác giả Phan Lê Bích Khiêm (2017) “ Hoàn thiện công tác tổ chức kế toán tại Trường cao đẳng Bình Định” đưa ra những giải pháp để hoàn thiện việc tổ chức công tác kế toán tại Trường cao đẳng Bình Định nhằm đảm bảo cho việc tổ chức kế toán tại Công ty khoa học và hợp lý
Luận án Tiến sỹ Kinh tế của tác giả Ma Thị Hường (2015) “ Tổ chức hạch toán kế toán trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Đia chất và Khoáng sản Việt Nam” đã nghiên cứu, phân tích, đánh giá tổ chức HTKT trong các đơn vị sự nghiệp công lập thuộc Tổng cục Địa chất và Khoáng sản Việt Nam để hoàn thiện tổ chức bộ máy kế toán và công tác kế toán
Luận văn của tác giả Nguyễn Duy Kiên (2016) “Hoàn thiện tổ chức công tác
kế toán tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa” đưa ra những giải pháp để hoàn thiện
việc tổ chức công tác kế toán tại Công ty cổ phần Bia Thanh Hóa nhằm đảm bảo
Trang 13cho việc tổ chức kế toán tại Công ty khoa học và hợp lý
Chưa có đề tài nào nghiên cứu riêng về các khoản chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập đặc biệt là trong lĩnh vực phát thanh, truyền hình dưới góc độ kế toán tài chính Từ những tổng quan nghiên cứu nói trên liên hệ đến thực trạng kế toán các khoản chi tại Đài PT&TH Bình Định tôi quyết định chọn đề tài “ Hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định”
3 Mục tiêu nghiên cứu đề tài
- Mục tiêu tổng quát của đề tài là tìm ra giải pháp thích hợp để hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình dưới góc độ kế toán tài chính
- Để đạt được mục tiêu tổng quát nói trên, luận văn hướng tới giải quyết các mục tiêu cụ thể sau đây:
+ Nhận diện đặc điểm hoạt động của các đơn vị sự nghiệp công lập và nội dung các khoản chi trong đơn vị sự nghiệp công lập
+ Phân tích và đánh giá thực trạng kế toán tài chính về các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định
+ Đề cập căn cứ xác đáng làm cơ sở để đề ra giải pháp hoàn thiện
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Kế toán các khoản chi
- Phạm vi:
+ Phạm vi về không gian: giới hạn tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định + Phạm vi về không gian: giới hạn từ năm 2016 - 2018
5 Phương pháp nghiên cứu đề tài
- Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập trực tiếp tại phòng Kế hoạch – Tài chính của Đài PT&TH Bình Định thông qua các sổ chi tiết, sổ cái (dùng cho hình thức kế toán chứng từ ghi sổ) Trao đổi trực tiếp với kế toán trưởng và kế toán phụ trách phần hành: tài khoản, sổ sách, cách ghi nhận
- Phương pháp xử lý dữ liệu: dữ liệu sau khi được thu thập được tác giả kiểm tra đối chiếu, sắp xếp theo từng nội dung phù hợp, tổng hợp lại theo từng nội dung phản ánh bằng các công cụ của Microsolf office word, Microsolf office Excel, các bảng tính
Trang 146 Ý nghĩa đề tài nghiên cứu
- Về mặt lý luận: luận văn đã hệ thống hóa cơ sở lý luận và thực tiễn liên quan đến kế toán tài chính các khoản chi trong các đơn vị sự nghiệp
- Về mặt thực tiễn: luận văn đề cập đến thực trạng kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định từ đó đánh giá những thành công, tồn tại, hạn chế về kế toán tài chính các khoản chi và đề xuất các giải pháp phù hợp nhằm hoàn thiện kế toán các khoản chi Luận văn có thể làm tài liệu tham khảo cho phòng
Kế hoạch – Tài chính của Đài nói riêng cũng như Phòng Kế hoạch – Tài chính của các Đài Phát thanh và Truyền hình nói chung Đồng thời luận văn còn có thể được
sử dụng làm tài liệu tham khảo cho sinh viên chuyên nghành kế toán của các Trường Cao đẳng, Đại học
7 Kết cấu của đề tài
Ngoài phần mở đầu, kết luận, mục lục, danh mục bảng biểu, sơ đồ, phụ lục
và danh mục tài liệu tham khảo, luận văn được kết cấu thành 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận và thực tiễn về kế toán các khoản chi trong các đơn
Trang 151.1.1 Đặc điểm kinh phí hoạt động
Kinh phí hoạt động là nguồn kinh phí nhằm duy trì và đảm bảo sự hoạt động theo chức năng của các đơn vị sự nghiệp công lập Nguồn kinh phí hoạt độngcủa các đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm:
- Kinh phí do ngân sách nhà nước cấp, gồm: nguồn tài chính chi thường xuyên: nguồn thu từ hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác phù hợp với chức năng, nhiệm vụ được cấp có thẩm quyền giao: Dịch vụ tư vấn, thiết kế, quy hoạch, dịch vụ nông nghiệp, lâm nghiệp, thủy lợi, thủy sản, giao thông, công thương, xây dựng, tài nguyên môi trường, lao động, việc làm, bảo trợ xã hội, dịch vụ sự nghiệp khác; các nguồn thu hoạt động dịch vụ khác theo quy định của pháp luật (bao gồm hoạt động sản xuất, kinh doanh dịch vụ nếu có); nguồn ngân sách nhà nước đặt hàng, giao nhiệm vụ cung cấp dịch
vụ sự nghiệp công theo giá tính đủ chi phí hoặc chưa tính đủ chi phí; nguồn thu phí được để lại; nguồn thu từ hoạt động khác (nếu có), gồm: Tiền lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết; lãi tiền gửi ngân hàng; nguồn thu khác theo quy định của pháp luật
- Kinh phí từ nguồn thu hoạt động sự nghiệp, gồm: phần được để lại từ số thu phí, lệ phí thuộc ngân sách Nhà nước theo quy định của pháp luật; thu từ hoạt động dịch vụ; thu từ hoạt động dịch vụ khác (nếu có); lãi được chia từ các hoạt động liên doanh, liên kết, lãi tiền gửi ngân hàng
- Kinh phí từ nguồn viện trợ, tài trợ, quà biếu, tặng, cho theo quy định của Pháp luật
Trang 16- Kinh phí từ nguồn khác, gồm: nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các
tổ chức, cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của Pháp luật
1.1.2 Đặc điểm chi từ hoạt động
Chi hoạt động trong đơn vị sự nghiệp công lập bao gồm chi đầu tư, chi thường xuyên và chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên
- Chi đầu tư trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm: đơn vị được sử dụng quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp (bao gồm nguồn trích quỹ khấu hao tài sản
cố định theo quy định); nguồn vốn vay và các nguồn tài chính hợp pháp khác theo quy định để chi đầu tư Căn cứ yêu cầu phát triển của đơn vị và khả năng cân đối của ngân sách nhà nước, Nhà nước xem xét bố trí vốn cho các dự án đầu tư đang triển khai, các dự án đầu tư khác cho đơn vị theo quyết định của cấp có thẩm quyền
và theo quy định của pháp luật về đầu tư công
- Chi thường xuyên trong đơn vị hành chính sự nghiệp bao gồm các khoản chi sau: chi hoạt động dịch vụ sự nghiệp công trong lĩnh vực sự nghiệp kinh tế và sự nghiệp khác; hoạt động dịch vụ khác, gồm: Chi tiền lương; tiền công; phụ cấp lương; các khoản đóng góp theo chế độ quy định hiện hành; chi nghiệp vụ chuyên môn; dịch vụ công cộng; vật tư văn phòng; thông tin, liên lạc, tuyên truyền; công tác phí; khấu hao tài sản cố định; sửa chữa, bảo dưỡng tài sản, máy móc, thiết bị; chi thuê mướn; chi quản lý; các khoản chi khác (kể cả các khoản chi thực hiện nghĩa
vụ với ngân sách nhà nước theo quy định) Về chi tiền lương: Đơn vị chi trả tiền lương theo lương ngạch, bậc, chức vụ và các khoản phụ cấp do Nhà nước quy định đối với đơn vị sự nghiệp công lập Khi Nhà nước điều chỉnh tiền lương, đơn vị tự bảo đảm tiền lương tăng thêm từ nguồn thu của đơn vị, ngân sách nhà nước không cấp bổ sung Trích khấu hao tài sản cố định theo chế độ quy định hiện hành: Số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn ngân sách nhà nước hoặc có nguồn gốc từ ngân sách nhà nước được bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị, tối thiểu bằng mức chi phí khấu hao kết cấu trong đơn giá theo
Trang 17quy định, số tiền trích khấu hao tài sản cố định được đầu tư, mua sắm từ nguồn vốn vay dùng để trả nợ; trường hợp đã trả đủ tiền vay, số còn lại bổ sung quỹ phát triển hoạt động sự nghiệp của đơn vị Chi thường xuyên trang trải chi phí thực hiện công việc, dịch vụ và thu phí
- Chi từ nguồn ngân sách nhà nước cấp cho các nhiệm vụ chi không thường xuyên (gồm: Kinh phí thực hiện nhiệm vụ khoa học và công nghệ đối với đơn vị không phải là tổ chức khoa học công nghệ; kinh phí các chương trình mục tiêu quốc gia, chương trình mục tiêu; các chương trình, dự án, đề án khác; kinh phí đối ứng thực hiện các dự án theo quyết định của cấp có thẩm quyền; vốn đầu tư phát triển cho các dự án đầu tư đang triển khai dở dang, các dự án đầu tư khác theo quyết định của cấp có thẩm quyền (nếu có); kinh phí thực hiện nhiệm vụ đột xuất được cơ quan
có thẩm quyền giao); chi từ nguồn thu phí được để lại chi nhiệm vụ không thường xuyên (nếu có); chi từ nguồn vốn vay, viện trợ, tài trợ theo quy định của pháp luật
và chi từ nguồn khác (gồm: Nguồn vốn vay của các tổ chức tín dụng, vốn huy động của cán bộ, viên chức trong đơn vị; nguồn vốn liên doanh, liên kết của các tổ chức,
cá nhân trong và ngoài nước theo quy định của pháp luật; nguồn khác nếu có) theo quy định của Luật Ngân sách nhà nước và pháp luật hiện hành đối với từng nguồn kinh phí
1.2 Kế toán các khoản chi
1.2.1 Nguyên tắc kế toán các khoản chi
- Phân định theo từng khoản chi gồm chi phí hoạt động; chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài; chi phí hoạt động thu phí; chi phí tài chính; chi phí quản lý của hoạt dộng SXKD, dịch vụ; chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí; chi phí khác Nguyên tắc kế toán theo từng khoản chi để tránh nhầm lẫn các khoản chi này với các khoản chi khác
- Thống nhất giữa kế toán tổng hợp và kế toán chi tiết theo từng khoản chi: với những khoản chi bao gồm nhiều nội dung thì phải chi tiết theo từng nội dung của khoản chi đó: phải chú ý khi ghi nhận các khoản chi vào sổ chi tiết đồng thời phải ghi vào sổ tổng hợp về khoản chi đó Cuối tháng hoặc cuối kỳ phải tiến hành
Trang 18tổng hợp, đối chiếu
- Tất toán tài khoản do các tài khoản phản ánh chi phí không có số dư do vậy cuối kỳ kế toán phải tiến hành tất toán tài khoản Đòi hỏi phải tổng hợp các số phát sinh trong tài khoản
1.2.2 Nội dung kế toán các khoản chi
1.2.2.1 Kế toán các khoản chi phí hoạt động
Chi phí hoạt động bao gồm các khoản chi phí hoạt động thường xuyên và không thường xuyên trong các đơn vị sự nghiệp Để theo dõi và phản ánh các khoản chi phí hoạt động kế toán sử dụng tài khoản 611- Chi phí hoạt động Tài khoản này
có nội dung và kết cấu như sau (Bộ Tài chính, 2017):
- Bên Nợ: tập hợp toàn bộ các khoản chi phí hoạt động thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động trong kỳ
+ Kết chuyển chi phí hoạt động để xác định kết quả
Tài khoản 611 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ Tài khoản 6111 - Thường xuyên dùng để phản ánh các khoản chi hoạt động thường xuyên tại đơn vị và được chi tiết theo từng nội dung chi Cụ thể:
Tài khoản 61111 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên
Tài khoản 61112 - Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
Tài khoản 61113 - Chi phí hao mòn TSCĐ
Tài khoản 61118 - Chi hoạt động khác
+ Tài khoản 6112 - Không thường xuyên dùng để phản ánh các khoản chi thực hiện nhiệm vụ không thường xuyên của đơn vị và được chi tiết theo từng nội dung chi Cụ thể:
Tài khoản 61121 - Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên
Tài khoản 61122 - Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
Trang 19 Tài khoản 61123 - Chi phí hao mòn TSCĐ
Tài khoản 61128 - Chi hoạt động khác
Kế toán chi phí hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các khoản chi phí hoạt động thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 611 (Chi tiết tiểu khoản): các chi phí hoạt động thực tế phát sinh trong kỳ
Có TK 431: Trích quỹ khen thưởng theo quy định từ nguồn NSNN cấp (nếu được phép)
Có TK 152, 153: Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho chi hoạt động
Có TK 334: Tiền lương, tiền công, phụ cấp… phải trả cho người lao động trong đơn vị tính vào chi hoạt động
Có TK 332: Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp tính vào chi hoạt động
Có TK 331: Phải trả về các dịch vụ điện nước, điện thoại, bưu phí… đơn vị đã sử dụng nhưng chưa thanh toán (căn cứ vào hóa đơn của bên cung cấp dịch vụ)
Có các TK 111, 112, 511, 514: Các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc rút dự toán để chi trực tiếp cho hoạt động của đơn vị
Có TK 141: Thanh toán các khoản tạm ứng
Có các TK 111, 112, 331, 511: Khi phát sinh các chi phí liên quan đến
ấn chỉ cấp
Có TK 652: Định kỳ, tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí phát sinh trong kỳ vào chi hoạt động của đơn
vị
- Các khoản ghi giảm chi phí hoạt động:
Nợ TK liên quan (111, 112,…): Khi phát sinh các khoản thu giảm chi, những khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi
Có TK 611 (Chi tiết tiểu khoản): Các chi phí hoạt động thực tế phát
Trang 20sinh giảm trong kỳ
- Kết chuyển chi phí hoạt động để xác định kết quả:
Trang 21(4) Phải trả về các dịch vụ điện, nước, điện thoại, bưu phí đơn vị sử dụng nhưng chưa thanh toán
(5) Các khoản chi phí bằng tiền mặt, tiền gửi hoặc rút dự toán để chi trực tiếp cho hoạt động của đơn vị
(6) Thanh toán các khoản tạm ứng được tính vào chi hoạt động của đơn vị (7) Khi phát sinh các chi phí liên quan đến ấn chỉ cấp
(8) Định kỳ, tính toán, phân bổ và kết chuyển chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí phát sinh trong kỳ vào chi hoạt động của đơn vị
(9) Khi phát sinh các khoản thu giảm chi, những khoản chi sai, chi vượt tiêu chuẩn, định mức không được duyệt phải thu hồi
(10) Kết chuyển chi hoạt động do NSNN cấp để xác định kết quả
1.2.2.2 Kế toán các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài
Chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài phản ánh số chi từ nguồn viện trợ không hoàn lại và chi từ nguồn vay nợ của nước ngoài do đơn vị làm chủ
dự án, đơn vị là đơn vị thụ hưởng Trường hợp đơn vị có nhiều chương trình, dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài kế toán phải mở sổ theo dõi chi tiết chi phí theo từng chương trình, dự án và tập hợp chi phí theo yêu cầu quản lý sử dụng tài khoản 612 - Chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau (Bộ Tài chính, 2017):
- Bên Nợ: tập hợp toàn bộ các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có:
Trang 22+ Các khoản được phép ghi giảm trong kỳ
+ Kết chuyển số chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài để xác định kết quả
Tài khoản 612 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ Tài khoản 6121 - Chi từ nguồn viện trợ
+ Tài khoản 6122 - Chi từ nguồn vay nợ nước ngoài
Kế toán chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
Tập hợp các khoản chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 612 (Chi tiết tiểu khoản): Các chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài thực tế phát sinh trong kỳ
Có các TK 111, 112: Khi xuất quỹ tiền mặt, rút tiền gửi từ nguồn viện trợ, nguồn vay nợ nước ngoài
Có các TK 152, 153: Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ sử dụng cho hoạt động dự án viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có TK 331: Các dịch vụ mua ngoài chưa thanh toán
Có TK 334: Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhân viên hơp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình, dự án viện trợ
Có TK 332: Hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BH thất nghiệp của cán bộ chuyên trách dự án viện trợ
Có TK 141: Thanh toán tạm ứng tính vào chi viện trợ, vay nợ nước ngoài
Có TK 512: Trường hợp nhà tài trợ chuyển thẳng tiền thuộc chương trình, dự án cho bên thứ 3
Có TK 214: Cuối năm, tính hao mòn TSCĐ thuộc nguồn viện trợ, vay
nợ nước ngoài dùng cho dự án viện trợ
- Kết chuyển chi phí từ nguồn viện trợ, chi vay nợ nước ngoài để xác định kết
Trang 24viện trợ, vay nợ nước ngoài
(3) Tiền lương của cán bộ chuyên trách dự án phải trả và phụ cấp phải trả cho nhân viên hợp đồng của dự án và những người tham gia thực hiện chương trình,
dự án viện trợ; hàng tháng trích BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ chuyên trách dự án viện trợ
(4) Thanh toán tạm ứng tính vào chi viện trợ, vay nợ nước ngoài
(5) Trường hợp nhà tài trợ chuyển thẳng tiền thuộc chương trình, dự án cho bên thứ 3 (nhà cung cấp, chuyên gia tư vấn )
(6) Cuối năm, tính hao mòn TSCĐ thuộc nguồn viện trợ, vay nợ nước ngoài dùng cho dự án viện trợ
(7) Kết chuyển chi phí viện trợ, vay nợ nước ngoài để xác định kết quả
1.2.2.3 Kế toán các khoản chi phí hoạt động thu phí
Chi phí hoạt động thu phí gồm các khoản chi hoạt động thu phí thường xuyên và chi không thường xuyên phải được theo dõi chi tiết theo từng nội dung và
mở sổ chi tiết để theo dõi và phản ánh các khoản chi cho hoạt động thu phí, lệ phí
kế toán sử dụng tài khoản 614 - Chi phí hoạt động thu phí (Bộ Tài chính, 2017):
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
- Bên Nợ:
+ Chi phí cho hoạt động thu phí thực tế phát sinh;
+ Trích khấu hao TSCĐ hình thành bằng nguồn phí được khấu trừ, để lại phục vụ cho hoạt động thu phí
- Bên Có:
+ Các khoản giảm chi hoạt động thu phí trong kỳ;
+ Kết chuyển chi phí thực tế của hoạt động thu phí để xác định kết quả
Tài khoản 614 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ Tài khoản 6141: Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên
+ Tài khoản 6142: Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
+ Tài khoản 6143: Chi phí khấu hao TSCĐ
Trang 25+ Tài khoản 6148: Chi phí hoạt động khác
Kế toán chi phí hoạt động thu phí tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các khoản chi phí hoạt động thu phí phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 614 (Chi tiết tiểu khoản): Các chi phí hoạt động thu phí thực tế phát sinh trong kỳ
Có các TK 111, 112: Khi phát sinh các khoản chi phí thực tế bằng tiền mặt, tiền gửi cho hoạt động thu phí
Có TK 152, 153: Xuất nguyên liệu, vật liệu, công cụ, dụng cụ dùng cho hoạt động thu phí
Có TK 331: Các dịch vụ mua ngoài phục vụ cho hoạt động thu phí chưa thanh toán
Có TK 334: Phải trả tiền lương, tiền công cho cán bộ, người lao động, trực tiếp thu phí
Có TK 141: Thanh toán tạm ứng tính vào chi hoạt động thu phí
Có TK 214: Trích khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động thu phí
- Kết chuyển chi phí hoạt động thu phí để xác định kết quả
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 614 (Chi tiét tiểu khoản): Cuối năm, kết chuyển chi phí hoạt động để xác định kết quả
Trang 26Hình 1.3: Kế toán các khoản chi từ hoạt động thu phí
(5) Thanh toán tạm ứng tính vào chi hoạt động thu phí
Trang 27(6) Tính khấu hao TSCĐ dùng cho hoạt động thu phí
(7) Kết chuyển chi phí hoạt động thu phí để xác định kết quả
1.2.2.4 Kế toán các khoản chi phí tài chính
Chi phí tài chính phản ánh những khoản chi phí bao gồm các khoản chi phí liên quan trực tiếp đến ngân hàng như phiếu chuyển tiền, rút tiền (trừ phí chuyển tiền lương vào tài khoản cá nhân của người lao động trong đơn vị; phí chuyển tiền, rút tiền đã được tính vào chi hoạt động thường xuyên theo quy định của quy chế tài chính) và các khoản chi phí tài chính khác như: các khoản lỗ liên quan đến hoạt động đầu tư tài chính; chi phí góp vốn liên doanh, liên kết; lỗ chuyển nhượng vốn khi thanh lý các khoản vốn góp liên doanh; khoản lỗ phát sinh khi bán ngoại tệ, lỗ tý giá hối đoái; lỗ chuyển nhượng chứng khoán, chi phí giao dịch bán chứng khoán; chi phí đi vay vốn; chiết khấu thanh toán cho người mua; các khoản chi phí tài chính khác… kế toán sử dụng tài khoản 615 - Chi phí tài chính (Bộ Tài chính, 2017)
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
- Bên Nợ:
+ Chi phí đi vay;
+ Chiết khấu thanh toán cho người mua;
+ Các khoản lỗ do thanh lý, nhượng bán các khoản đầu tư;
+ Lỗ bán ngoại tệ, lỗ tỷ giá hối đoái phát sinh trong kỳ; Lỗ tỷ giá hối đoái
do đánh giá lại cuối năm tài chính các khoản mục tiền tệ có nguồn gốc ngoại tệ của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
+ Các khoản chi tài chính khác
- Bên Có:
+ Các khoản được ghi giảm chi phí tài chính;
+ Cuối kỳ kế toán, kết chuyển toàn bộ chi phí tài chính để xác định kết quả Tài khoản 615 cuối kỳ không có số dư
Kế toán chi phí tài chính tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các khoản chi phí tài chính thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 615: Chi phí tài chính thực tế phát sinh trong kỳ
Trang 28Có TK 111, 112: Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền, rút tiền…
Có TK 338: Khi phát sinh các khoản phải trả lãi đi vay
- Các khoản ghi giảm chi phí tài chính
Nợ các TK 111, 112: Khi bán chứng khoán nếu lỗ, nhượng lại vốn góp cho các bên khác
Có TK 615: Chi phí tài chính thực tế ghi giảm trong kỳ
- Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả
Nợ TK 911: Xác định kết quả
Có TK 615: Kết chuyển chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
Hình 1.4: Kế toán các khoản chi tài chính
Giải thích hình 1.4:
(1) Khi phát sinh chi phí liên quan đến hoạt động bán chứng khoán, mua bán ngoại tệ, phí chuyển tiền, rút tiền; các khoản chiết khấu thanh toán do người mua thanh toán trước thời hạn theo hợp đồng
(2) Khi phát sinh các khoản phải trả lãi đi vay
(3) Các khoản thu ghi giảm chi phí tài chính phát sinh trong kỳ
(4) Kết chuyển chi phí tài chính để xác định kết quả
1.2.2.5 Kế toán các khoản chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ
Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ phản ánh các chi phí quản lý của hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ gồm các chi phí về lương, BHXH, BHYT, KPCĐ, BHTN của cán bộ quản lý bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch vụ;
(2)
(3)
(4)
Trang 29chi phí vật liệu văn phòng, công cụ lao động; tiền thuê đất, thuế môn bài; dịch vụ mua ngoài (điện, nước, điện thoại, fax, bảo hiểm tài sản, cháy nổ…); chi phí bằng tiền khác (tiếp khách, hội nghị khách hàng, lệ phí giao thông, lệ phí cầu phà, chi phí phát sinh liên quan đến hàng bán trả lại…) của bộ phận sản xuất, kinh doanh, dịch
vụ không phân bổ được trực tiếp vào từng sản phẩm, nhóm sản phẩm, dịch vụ, nhóm dịch vụ và chi phí khấu hao TSCĐ chỉ sử dụng cho bộ phận quản lý sản xuất, kinh doanh, dịch vụ kế toán sử dụng tài khoản 642 - Chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ (Bộ Tài chính, 2017)
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ
- Bên Có:
+ Các khoản ghi giảm chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ + Kết chuyển chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ để xác định kết quả Tài khoản 642 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ Tài khoản 6421: Chi phí tiền lương, tiền công và chi phí khác cho nhân viên + Tài khoản 6422: Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
+ Tài khoản 6423: Chi phí khấu hao TSCĐ
+ Tài khoản 6428: Chi phí hoạt động khác
Kế toán chi phí hoạt động tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các khoản chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 642 (Chi tiết tiểu khoản): Các chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ thực tế phát sinh trong kỳ
Có các TK 111, 112, 152, 153, 331, 332, 334…: Các chi phí của bộ phận quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 333: Thuế môn bài, tiền thuê đất cho bộ phận SXKD, dịch vụ,… phải nộp Nhà nước
Có TK 214: Chi phí khấu hao của TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý
Trang 30hoạt động SXKD, dịch vụ
Có TK 652: Các chi phí quản lý khác phát sinh được phân bổ vào chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ
- Các khoản ghi giảm chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ:
Nợ TK liên quan (111, 112, 138): Phát sinh các khoản thu hồi giảm chi trong kỳ
Có TK 642 (chi tiết tiểu khoản): các khoản chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ thực tế phát sinh giảm trong kỳ
- Kết chuyển chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ để xác định kết quả:
Trang 31(1) Các chi phí của bộ phận quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ
(2) Thuế môn bài, tiền thuê đất cho bộ phận SXKD, dịch vụ phải nộp Nhà nước (3) Chi phí khấu hao của TSCĐ dùng cho bộ phận quản lý hoạt động SXKD, dịch vụ
(4) Các chi phí quản lý khác phát sinh được phân bổ vào chi phí quản lý của hoạt động SXKD, dịch vụ trong kỳ
(5) Phát sinh các khoản thu hồi giảm chi trong kỳ
(6) Cuối kỳ kế toán, căn cứ vào Bảng phân bổ chi phí quản lý kết chuyển chi phí quản lý của hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ để xác định kết quả
1.2.2.6 Kế toán các khoản chi phí chưa xác định đối tượng chịu chi phí
Chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí phản ánh các khoản chi phí liên quan đến nhiều hoạt động như hành chính, sự nghiệp, hoạt động sản xuất, kinh doanh, dịch vụ và các hoạt động khác mà khi phát sinh chi phí không thể xác định cụ thể, rõ ràng cho từng đối tượng sử dụng nên không hạch toán ngay vào các đối tượng chịu chi phí kế toán sử dụng tài khoản 652 - Chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí (Bộ Tài chính, 2017)
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
- Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Kết chuyển và phân bổ chi chưa xác định nguồn vào bên Nợ các
TK liên quan TK 611, TK 614, TK 642,…
Tài khoản 652 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ Tài khoản 6521: Chi tiền lương, tiền công và chi khác cho nhân viên + Tài khoản 6522: Chi phí vật tư, công cụ và dịch vụ đã sử dụng
+ Tài khoản 6523: Chi phí khấu hao và hao mòn TSCĐ
+ Tài khoản 6528: Chi phí hoạt động khác
Kế toán chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các khoản chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí thực
Trang 32Có TK 652: Chi phí chưa xác định được đối tượng chịu chi phí
Hình 1.6: Kế toán các khoản chi chưa xác định được đối tượng chịu chi phí
1.2.2.7 Kế toán các khoản chi phí khác
Chi phí khác phản ánh những khoản chi phí phát sinh do các nghiệp vụ riêng biệt với hoạt động thông thường của các đơn vị hành chính, sự nghiệp bao gồm chi phí thanh lý, nhượng bán TSCĐ và giá trị còn lại của TSCĐ khi thanh lý; chênh lệch lỗ do đánh giá lại TSCĐ đưa đi góp vốn liên doanh, liên kết, đầu tư dài hạn khác; tiền phạt di vi phạm hợp đồng kinh tế; các khoản chi phí khác kế toán sử dụng tài khoản 811 - Chi phí khác (Bộ Tài chính, 2017)
Tài khoản này có nội dung và kết cấu như sau:
652
111, 112, 331 611, 641, 642
Trang 33- Bên Nợ: Tập hợp toàn bộ các khoản chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
- Bên Có: Cuối kỳ, kết chuyển toàn bộ các khoản chi phí khác phát sinh trong
kỳ để xác đinh kết quả
TK 811 cuối kỳ không có số dư và được chi tiết thành:
+ TK 8111: Chi phí thanh lý, nhượng bán tài sản
+ TK 8112: Chi phí khác
Kế toán chi phí khác tại các đơn vị sự nghiệp được tiến hành như sau:
- Tập hợp các chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ:
Nợ TK 811 (Chi tiết tiểu khoản): Các chi phí khác thực tế phát sinh trong kỳ
Có TK 111, 112, 331: Khi phát sinh chi về thanh lý, nhượng bán TSCĐ hữu hình
Có TK 138: Số thiếu quỹ khi phát hiện khi kiểm kê không xác định được nguyên nhân
- Kết chuyển chi phí khác để xác định kết quả:
Trang 34KẾT LUẬN CHƯƠNG 1
Kế toán các khoản chi khoa học sẽ góp phần quan trọng vào quá trình thu thập, xử lý thông tin phục vụ ra quyết định đúng đắn, kịp thời và có ảnh hưởng trực tiếp đến kết quả sử dụng các nguồn lực nhằm hoàn thành tốt các chức năng nhiệm
vụ được giao của các đơn vị sự nghiệp công lập
Trong chương này, tác giả đã trình bày cơ sở lý luận về kế toán các khoản chi trong các đơn vị sự nghiệp công lập, từ đó, khẳng định vai trò, vị trí và tầm quan trọng của đơn vị sự nghiệp trong các hoạt động kinh tế xã hội Đây cũng là nền tảng
lý luận khi tác giả đi vào phân tích thực trạng cũng như đưa ra các giải pháp hoàn thiện kế toán các khoản chi tại Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định
Trang 35Chương 2 THỰC TRẠNG KẾ TOÁN CÁC KHOẢN CHI TẠI ĐÀI PHÁT
Đài PT&TH Bình Định có tư cách pháp nhân, có con dấu và tài khoản riêng;
có nhiệm vụ và quyền hạn: trình Ủy ban nhân dân tỉnh kế hoạch dài hạn, 5 năm, hằng năm và các dự án phát triển Đài phát thanh và Truyền hình tỉnh, tổ chức thực hiện kế hoạch, dự án đó sau khi được cấp thẩm quyền phê duyệt; tham gia xây dựng quy hoạch, kế hoạch và cơ chế chính sách phát triển sự nghiệp phát thanh, truyền hình trên địa bàn tỉnh phù hợp với quy hoạch tổng thể phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh, của ngành phát thanh và truyền hình cả nước; xây dựng và trình Ủy ban nhân dân tỉnh quy định, sửa đổi, bổ sung chức năng, nhiệm vụ, quyền hạn và cơ cấu tổ chức; trình Chủ tịch Ủy ban nhân dân tỉnh đề án thành lập, sáp nhập, chia tách, giải thể, đổi tên các tổ chức trực thuộc Đài Phát thanh và Truyền hình tỉnh Xây dựng kế hoạch và tổ chức sản xuất các chương trình phát thanh, truyền hình và chịu trách nhiệm về nội dung chương trình để tuyên truyền, phổ biến kịp thời các chủ trương, đương lối của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước, các nghị quyết, chủ trương của Tỉnh ủy, Hội đồng nhân dân và Ủy ban nhân dân tỉnh; đáp ứng nhu cầu
Trang 36nghe đài và xem truyền hình của nhân dân trong tỉnh Quản lý, khai thác và sử dụng
có hiệu quả hệ thống kỹ thuật chuyên dùng của Đài Phát thanh và Truyền hình để sản xuất chương trình, truyền dẫn tín hiệu và phát sóng các chương trình phát thanh
và truyền hình của Đài theo quy định Phối hợp với Đài Truyền hình Việt Nam, Đài tiếng nói Việt Nam xây dựng kế hoạch sản xuất và phát sóng các chương trình phát thanh, truyển hình của tỉnh trên sóng phát thanh, truyền hình Quốc gia Phối hợp với các cơ quan liên quan xây dựng cơ chế tự chủ, tự chịu trách nhiệm về thực hiện nhiệm vụ tổ chức bộ máy, biên chế và tài chính của Đài Phát thanh - Truyền hình tỉnh theo quy định tại Nghị định 43/2006/NĐ-CP ngày 25/4/2006 của Chính phủ để trình Chủ tịch UBND tỉnh xem xét quyết định theo thẩm quyền Tổ chức nghiên cứu khoa học, ứng dụng tiến bộ khoa học công nghệ và hợp tác quốc tế trên lĩnh vực phát thanh, truyền hình theo quy định của pháp luật Quản lý tổ chức bộ máy biên chế, tiền lương; thực hiện chế độ chính sách, khen thưởng, kỷ luật, kế hoạch đào tạo, bồi dưỡng đối với cán bộ, viên chức và người lao động thuộc phạm vi quản
lý của Đài PT&TH Bình Định theo quy định của pháp luật hiện hành Liên kết, hợp tác với các Đài Phát thanh – Truyền hình các tỉnh, thành phố trong nước để sản xuất, khai thác các chương trình phát thanh, truyền hình và thực hiện một số nội dung công việc khác trong phạm vi thẩm quyền được Ủy ban nhân dân tỉnh giao Quản lý, sử dụng tài chính, tài sản, trang thiết bị được giao của Đài PT&TH tỉnh có hiệu quả và theo đúng quy định hiện hành của Nhà nước Xây dựng và triển khai thực hiện kế hoạch, chương trình cải cách hành chính của Đài theo mục tiêu và chương trình cải cách hành chính của Ủy ban nhan dân tỉnh Giải quyết khiếu nại, tố cáo, chống tham nhũng, tiêu cực; thực hành tiết kiệm chống lãng phí trong cơ quan theo quy định của pháp luật Thực hiện chế độ báo cáo định kỳ và đột xuất với Ủy ban nhân dân tỉnh và các cơ quan có thẩm quyền về việc thực hiện nhiệm vụ, quyền hạn theo quy định của pháp luật Thực hiện một số nhiệm vụ khác do Ủy ban nhân dân tỉnh giao
Từ khi thành lập vào năm 1992 đến nay, qua 28 năm xây dựng và phát triển (1992-2020), Đài PT&TH Bình Định đã có những cố gắng vượt qua khó khăn,
Trang 37thách thức tạo bước phát triển đáng kể về đội ngũ, cơ sở vật chất, chất lượng và thời lượng các chương trình; hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ chính trị được giao
Đội ngũ cán bộ, viên chức được tăng cường đủ mạnh hiện nay tổng số cán
bộ, viên chức của Đài có 103 biên chế Bộ máy của Đài bao gồm 10 phòng chuyên môn (Phòng Biên tập Thời sự Phát thanh, phòng Biên tập Thời sự Truyền hình, phòng Biên tập Văn nghệ, phòng Biên tập Chuyên đề, phòng Biên tập Chương trình, phòng Kỹ thuật Phát thanh, phòng Kỹ thuật Truyền hình, phòng Tổ chức - Hành chính, phòng Kế hoạch - Tài chính, phòng Thông tin – Quảng cáo) Đội ngũ cán bộ viên chức của Đài có bản lĩnh chính trị vững vàng, giữ được đạo đức người làm báo, chuyên môn, nghiệp vụ và trình độ được nâng lên, đáp ứng nhiệm vụ sản xuất, truyền dẫn và phát sóng các chương trình phát thanh, truyền hình của tỉnh
Thực hiện các chỉ tiêu của nhiệm vụ cơ bản:
- Giờ phát sóng phát thanh:
+ Giờ phát sóng phát thanh: 22.617,14 giờ
+ Giờ chương trình địa phương: 3.180,00 giờ
+ Giờ tiếp sóng: 19.437,14 giờ
- Giờ phát sóng truyền hình:
+ Giờ phát sóng truyền hình: 47.450,00 giờ
+ Giờ chương trình địa phương: 12.410,00 giờ
+ Giờ tiếp sóng: 6.205,00 giờ
- Giờ tiếp sóng chương trình truyền hình Việt Nam: 35.040,00 giờ
Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định đã tập trung tuyên truyền các chủ trương, nghị quyết của Đảng, chính sách, pháp luật của Nhà nước và nhiệm vụ chính trị của tỉnh theo đúng định hướng của cấp trên, với thời lượng phát sóng kênh truyền hình BTV trên 17 giờ/ngày và kênh phát thanh khoảng 5 giờ/ngày Đồng thời
đã nâng thời lượng tự sản xuất cũng như đổi mới nội dung, hình thức tuyên truyền,
do vậy chất lượng thể hiện các chương trình có bước đổi mới đáng kể, nhiều chương trình phản ánh khá đậm nét hiện thực cuộc sống, có tính tìm tòi phát hiện,
đề cập nhiều vấn đề dư luận xã hội quan tâm, góp phần tuyên truyền có hiệu quả
Trang 38việc thực hiện nhiệm vụ chính trị của tỉnh
2.1.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý hoạt động và phân cấp quản lý tài chính
Đài Phát thanh và Truyền hình Bình Định được tổ chức theo phương thức trực tuyến chức năng đứng đầu là Giám đốc chịu trách nhiệm trước Tỉnh ủy, UBND tỉnh và pháp luật Nhà nước về nhiệm vụ được giao và toàn bộ hoạt động của Đài Quyết định kế hoạch sản xuất chương trình, định hướng biên tập và đầu tư trang thiết bị kỹ thuật cho Đài hàng năm và cùng tập thể lãnh đạo, Đảng ủy Đài xây dựng định hướng phát triển của Đài Chỉ đạo, kiểm tra toàn diện việc tổ chức thực hiện công tác theo chức năng, nhiệm vụ của Đài và các nhiệm vụ được giao Phân công, theo dõi, kiểm tra và chỉ đạo các Phó Giám đốc, các phòng ban thực hiện các nhiệm
vụ được giao Chỉ đạo xây dựng quy chế, quy trình giải quyết công việc, điều hòa, phối hợp giải quyết công việc giữa các phòng Trực tiếp quản lý, điều hành và quyết định về mô hình tổ chức, bộ máy, lực lượng lao động của Đài; công tác tuyển dụng,
bố trí sắp xếp, luân chuyển, quy hoạch, đào tạo, bồi dưỡng; bổ nhiệm, bổ nhiệm lại, khen thưởng, kỷ luật; các chế độ về chi trả tiền lương, nhuận bút và các chế độ đãi ngộ đối với viên chức, nhân viên của Đài theo đúng thẩm quyền và các quy định của Đảng và Nhà nước Là chủ tài khoản của Đài Có trách nhiệm việc thu – chi tài chính theo đúng quy định của Pháp luật Trực tiếp quản lý và điều hành tài chính, phục vụ tốt cho hoạt động thường xuyên, đầu tư trang thiết bị, cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cao đời sống cho người lao động
Giúp việc cho Giám đốc gồm các Phó giám đốc sau:
- Phó Giám đốc nội dung 1: là người giúp việc cho Giám đốc về công tác nội dung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Cụ thể: phụ trách công tác nội dung, tham mưu tư vấn các chương trình, chuyên mục trên sóng truyền hình; chỉ đạo thực hiện công tác nội dung trên sóng truyền hình Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đài trong lĩnh vực nội dung trên sóng truyền hình Trực tiếp chỉ đạo 03 phòng chuyên môn là phòng Thời sự Truyền hình, phòng Biên tập Chuyên đề và phòng
Trang 39Biên tập Chương trình theo sự phân công về thực hiện chương trình công tác và các nhiệm vụ được giao Báo cáo kịp thời với Giám đốc về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công Đối với những công việc giải quyết vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc
- Phó Giám đốc nội dung 2: là người giúp việc cho Giám đốc về công tác nội dung, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Cụ thể: phụ trách công tác nội dung, tham mưu tư vấn các chương trình, chuyên mục trên sóng phát thanh; chỉ đạo thực hiện công tác nội dung trên sóng phát thanh Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đài trong lĩnh vực nội dung trên sóng phát thanh Trực tiếp chỉ đạo 02 phòng chuyên môn
là phòng Thời sự Phát thanh và phòng Biên tập Văn nghệ theo sự phân công về thực hiện chương trình công tác và các nhiệm vụ được giao Báo cáo kịp thời với Giám đốc về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công Đối với những công việc giải quyết vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc
- Phó Giám đốc kỹ thuật: là người giúp việc cho Giám đốc về công tác kỹ thuật, chịu trách nhiệm trước Giám đốc và trước pháp luật về nhiệm vụ được phân công Cụ thể: phụ trách công tác kỹ thuật, tham mưu tư vấn các dự án thuộc lĩnh vực kỹ thuật truyền hình, chỉ đạo thực hiện công tác kỹ thuật phát thanh – truyền hình Chỉ đạo tổ chức thực hiện và kiểm tra việc thực hiện các nhiệm vụ của Đài trong lĩnh vực kỹ thuật Trực tiếp chỉ đạo 02 phòng chuyên môn kỹ thuật theo sự phân công về thực hiện chương trình công tác và các nhiệm vụ được giao Báo cáo kịp thời với Giám đốc về tình hình, kết quả thực hiện nhiệm vụ được phân công Đối với những công việc giải quyết vượt quá thẩm quyền phải báo cáo xin ý kiến Giám đốc
Các phòng chức năng bao gồm:
Phòng Biên tập thời sự truyền hình: có trách nhiệm xây dựng cơ cấu chương trình truyền hình; tổ chức sản xuất các Bản tin thời sự truyền hình phát trên sóng truyền hình địa phương và khu vực Xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất chương trình truyền hình được Ban Giám đốc giao Tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ
Trang 40trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên sóng truyền hình đến với các tầng lớp nhân dân trong tỉnh Thâm nhập thực tế, khai thác tình hình, sự việc, sự kiện, vấn đề sản xuất ra các tác phẩm Truyền hình, phản ánh kịp thời các hoạt động của các tập thể và cá nhân trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội, an ninh, quốc phòng Biên tập, dàn dựng các tác phẩm của phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, sản xuất các chương trình thời sự hàng ngày trên sóng truyền hình Xây dựng, phát triển, quản lý lực lượng cộng tác viên thời sự Thực hiện việc trình duyệt, kiểm duyệt, tổ chức sản xuất chương truyền hình theo đúng Luật Báo chí và quy định của Ban Giám đốc Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Đài giao
Phòng Biên tập thời sự phát thanh: có trách nhiệm xây dựng cơ cấu chương trình phát thanh; tổ chức sản xuất các Bản tin thời sự phát thanh phát trên sóng phát thanh địa phương và khu vực Xây dựng kế hoạch tổ chức sản xuất chương trình phát thanh được Ban Giám đốc giao Tuyên truyền phổ biến đường lối, chủ trương, chính sách của Đảng và pháp luật của Nhà nước trên sóng phát thanh đến với các tầng lớp nhân dân trong tỉnh Thâm nhập thực tế, khai thác tình hình, sự việc, sự kiện, vấn đề sản xuất ra các tác phẩm phát thanh, phản ánh kịp thời các hoạt động của các tập thể và cá nhân trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế, chính trị, văn hoá, xã hội,
an ninh, quốc phòng Biên tập, dàn dựng các tác phẩm của phóng viên, biên tập viên, cộng tác viên, sản xuất các chương trình thời sự hàng ngày trên sóng phát thanh Xây dựng, phát triển, quản lý lực lượng cộng tác viên thời sự Thực hiện việc trình duyệt, kiểm duyệt, tổ chức sản xuất chương trình phát thanh theo đúng Luật Báo chí và quy định của Ban Giám đốc Thực hiện các nhiệm vụ khác do Giám đốc Đài giao
Phòng Biên tập chuyên đề: có trách nhiệm thực hiện chức năng tuyên truyền sâu rộng trên tất cả các lĩnh vực: kinh tế - chính trị, văn hoá - xã hội, an ninh quốc phòng bằng hình thức thể hiện qua các chuyên mục, chuyên đề Tổ chức sản xuất các chuyên đề, chuyên mục, chương trình khoa giáo, giao lưu, tọa đàm, tiếng dân tộc thiểu số phát trên sóng truyền hình địa phương và Trung ương Tuyên truyền,