1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại công ty cổ phần ô tô trường hải

114 14 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 114
Dung lượng 2,23 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU Số hiệu 2.2 Bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản và nguồn 2.3 Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61 2.4 Bảng tỉ trọng chi phí hoạt độn

Trang 1

LÊ XUÂN DƯƠNG

HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI

Chuyên ngành: Kế toán

Mã số: 8340301

Người hướng dẫn: PGS TS Đoàn Ngọc Phi Anh

Trang 2

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi

Các số liệu, kết quả nêu trong luận văn là trung thực và chưa từng được ai công bố trong bất kỳ công trình nào khác

Học viên

Lê Xuân Dương

Trang 3

LỜI CẢM ƠN

Được sự đồng ý của giáo viên hướng dẫn, PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh, tôi

đã thực hiện đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty

Cổ phần Ô tô Trường Hải” để làm đề tài nghiên cứu cho luận văn thạc sỹ

Để hoàn thành đề tài nghiên cứu này, trước tiên, tôi xin gửi lời cảm ơn chân thành đến PGS.TS Đoàn Ngọc Phi Anh, người đã chỉ dẫn tận tình cho tôi trong suốt thời gian thực hiện luận văn Xin chân thành cảm ơn Ban Giám hiệu, Phòng Đào tạo sau Đại học, Quý Thầy Cô giảng dạy lớp Cao học chuyên ngành Kế toán K21A Trường Đại học Quy Nhơn đã truyền đạt cho tôi những kiến thức quý báu trong suốt thời gian học tại trường

Tôixin chân thành gửi lời cảm ơn đến Ban lãnh đạo, tập thể nhân viên Công ty

Cổ phần Ô tô Trường Hải, cùng các đơn vị trực thuộc đã tận tình giúp đỡ và tạo điều kiện cho tôi trong suốt quá trình nghiên cứu, thu thập số liệu để có thể thực hiện được nghiên cứu này

Mặc dù bản thân đã cố gắng rất nhiều trong suốt quá trình nghiên cứu và thực hiện luận văn nhưng do hạn chế về mặt thời gian cùng với việc thiếu kinh nghiệm trong nghiên cứu nên nội dung luận văn chắc chắn còn nhiều hạn chế và thiếu sót Tôi rất mong nhận được những ý kiến đóng góp quý báu của Quý Thầy Cô để luận văn được hoàn thiện hơn

Trang 4

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN

LỜI CẢM ƠN

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Tổng quan các nghiên cứu 2

3 Mục tiêu nghiên cứu 5

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 5

5 Phương pháp nghiên cứu 5

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 5

7 Kết cấu của đề tài 6

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP 7

1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH 7

1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính 7

1.1.2 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính 7

1.2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN 8

1.2.1 Quy trình phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn 8

1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn 9

1.3 NGUỒN TÀI LIỆU DÙNG TRONG PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN 16

1.3.1 Bảng cân đối kế toán hợp nhất 16

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất 18

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất 19

1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất 20

Trang 5

1.3.5.Các tài liệu khác 21 1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN 22 1.4.1 Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính 22 1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản 28 1.4.3 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp 30 1.4.4 Phân tích khả năng tạo tiền và tình hình luân chuyển tiền 32 1.4.5 Phân tích khả năng thanh toán 33 1.5 ĐẶC ĐIỂM CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN 35 1.5.1 Đặc điểm của tập đoàn công ty cổ phần liên quan đến phân

tích báo cáo tài chính 35 1.5.2 Những đặc điểm của phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của

tập đoàn công ty cổ phần 37 KẾT LUẬN CHƯƠNG 1 40 CHƯƠNG 2: THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 41 2.1 TỔNG QUAN VỀ CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 41 2.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của Công ty Cổ phần Ôtô

Trường Hải 41 2.1.2 Chức năng, nhiệm vụ của Công ty 43 2.1.3 Đặc điểm hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần Ô tô

Trường Hải 43 2.1.4 Đặc điểm cơ cấu tổ chức và phân cấp quản lý tại Công ty Cổ

phần Ô tô Trường Hải 45 2.1.5 Đặc điểm tổ chức kế toán tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường

Hải 50 2.2 THỰC TRẠNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 54

Trang 6

2.2.1 Chuẩn bị cho công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại

tập đoàn Công ty 54

2.2.2 Tiến hành phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tập đoàn

Công ty 56

2.2.3 Báo cáo kết quả phân tích 67

2.2.4 Đánh giá công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải 68

KẾT LUẬN CHƯƠNG 2 73

CHƯƠNG 3: HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 74

3.1 QUAN ĐIỂM VÀ ĐỊNH HƯỚNG HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 74

3.2 CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT TẠI TẬP ĐOÀN CÔNG TY CỔ PHẦN Ô TÔ TRƯỜNG HẢI 74

3.2.1 Hoàn thiện giai đoạn chuẩn bị phân tích 75

3.2.2 Hoàn thiện giai đoạn tiến hành phân tích 76

3.2.3 Hoàn thiện giai đoạn lập báo cáo phân tích, hoàn tất hồ sơ phân tích 98

KẾT LUẬN CHƯƠNG 3 100

KẾT LUẬN CHUNG 101

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 103

PHỤ LỤC 105 QUYẾT ĐỊNH GIAO ĐỀ TÀI LUẬN VĂN (bản sao)

Trang 7

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

BCĐKT Bảng cân đối kế toán

BCKQHĐKD Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh

BCLCTT Báo cáo lưu chuyển tiền tệ

BCTC Báo cáo tài chính

LNKTTT Lợi nhuận kế toán trước thuế

LNTT Lợi nhuận trước thuế

LNST Lợi nhuận sau thuế

TMBCTC Thuyết minh báo cáo tài chính

TNDN Thu nhập doanh nghiệp

Trang 8

DANH MỤC CÁC BẢNG, BIỂU

Số hiệu

2.2 Bảng phân tích cơ cấu và biến động của tài sản và nguồn

2.3 Bảng phân tích Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh 61 2.4 Bảng tỉ trọng chi phí hoạt động và lợi nhuận trước thuế trên

2.5 Bảng phân tích các chỉ tiêu về khả năng thanh toán 65 2.6 Bảng phân tích các chỉ tiêu về cơ cấu vốn 66 2.7 Bảng phân tích các chỉ tiêu về năng lực hoạt đông và khả

3.1 Bảng phân tích biến động lưu chuyển tiền thuần trong kỳ 80 3.2 Bảng phân tích biến động vốn chủ sở hữu 82 3.3 Bảng phân tích biến động lưu chuyển tiền thuần từ hoạt

3.4 Bảng phân tích biến động các khoản nợ phải trả 84

3.5 Bảng phân tích cấu trúc tài chính và hiệu quả kinh doanh

3.6 Bảng phân tích ảnh hưởng của hoạt động tài chính đến chi

phí lãi vay và khả năng thanh toán lãi vay 87 3.7 Bảng phân tích biến động của các khoản mục tài sản 88 3.8 Bảng phân tích biến động lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu

3.10 Bảng phân tích hiệu quả của sự tăng trưởng tài sản qua mối

3.11 Bảng phân tích các chỉ tiêu cường độ hoạt động 93 3.12 Bảng phân tích các chỉ tiêu hiệu quả kinh doanh 94

Trang 9

DANH MỤC CÁC SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ

Số hiệu

2.1 Sơ đồ phân cấp quản lý theo từng trung tâm của Công ty 45 2.2 Cơ cấu tổ chức bộ máy kế toán tại THACO 50

3.1 Biểu đồ Thị phần các hãng xe thuộc VAMA từ đầu năm đến hết

Trang 10

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Báo cáo tài chính (BCTC) là những báo cáo tổng hợp nhất về tình hình tài sản (TS), vốn chủ sở hữu (VCSH) và công nợ cũng như tình hình tài chính, kết quả kinh doanh, tình hình lưu chuyển tiền tệ và khả năng sinh lời trong kỳ của doanh nghiệp (DN) Báo cáo tài chính cung cấp các thông tin kinh tế - tài chính chủ yếu cho người

sử dụng thông tin kế toán trong việc đánh giá, phân tích và dự đoán tình hình tài chính, kết quả hoạt động kinh doanh (HĐKD) của doanh nghiệp

Mọi hoạt động kinh tế của doanh nghiệp đều nằm trong thế tác động liên hoàn với nhau Bởi vậy, chỉ có thể phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp mới đánh giá đầy đủ và sâu sắc mọi hoạt động kinh tế trong trạng thái thực của chúng Trên cơ sở đó, nêu lên một cách tổng hợp về mức độ hoàn thành các mục tiêu – biểu hiện bằng hệ thống chỉ tiêu kinh tế kỹ thuật tài chính của doanh nghiệp

Trong điều kiện hoạt động theo cơ chế thị trường có sự điều tiết vĩ mô của Nhà nước, các doanh nghiệp đều bình đẳng trước pháp luật trong kinh doanh Mỗi doanh nghiệp đều có rất nhiều đối tượng quan tâm đến tình hình tài chính của mình như các nhà đầu tư, nhà cho vay, nhà cung cấp… Mỗi đối tượng này quan tâm đến tình hình tài chính của doanh nghiệp trên những góc độ khác nhau Song nhìn chung, họ đều quan tâm đến khả năng tạo ra dòng tiền, khả năng sinh lời, khả năng thanh toán, và mức độ lợi nhuận tối đa Bởi vậy phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp đóng vai trò vô cùng quan trọng trong việc cung cấp đầy đủ những thông tin hữu ích nhất cho bất kỳ đối tượng sử dụng nào

Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải hiện nay là doanh nghiệp đứng đầu trong lĩnh vực sản xuất, lắp ráp và phân phối ôtô tại Việt Nam Là tập đoàn công nghiệp

đa ngành bên cạnh việc đóng góp thiết thực vào nền kinh tế đất nước, Công ty còn mang lại nhiều giá trị cho khách hàng, chung tay chia sẻ trách nhiệm xã hội trong nhiều lĩnh vực như: an ninh Tổ quốc, an sinh xã hội, an toàn giao thông, giáo dục, văn hóa – văn nghệ, y tế, thể thao, vì người nghèo, trao học bổng… Từ những thành quả đạt được trong kinh doanh và những đóng góp cho cộng đồng xã hội, trong suốt

Trang 11

những năm qua Công ty luôn được ghi nhận và vinh danh qua nhiều giải thưởng, đồng thời nhận được sự quan tâm đặc biệt của giới đầu tư cũng như các đối tác trong và ngoài nước

Đối với các Công ty cổ phần niêm yết trên thị trường chứng khoán thì việc công khai thông tin của hệ thống báo cáo tài chính cũng như tình hình tài chính của doanh nghiệp không chỉ cần thiết cho nhà quản lý doanh nghiệp, mà còn là sự quan tâm của nhà đầu tư và các đối tượng liên quan Chính vì vậy, công tác phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải ngày càng có vai trò quan trọng Thấy được điều này, Công ty đã quan tâm đến việc phân tích báo cáo tài chính nhằm cung cấp thông tin cho công tác quản trị doanh nghiệp và các bên có liên quan Tuy nhiên, công tác này vẫn chưa được chú trọng đúng mức mà chỉ dừng lại ở những phân tích đơn giản Xuất phát từ những lý do trên, tôi quyết định lựa

chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải” làm luận văn tốt nghiệp, với mong muốn có thể đóng góp ý kiến

của mình nhằm đánh giá đầy đủ mặt mạnh, mặt yếu trong công tác phân tích báo cáo tài chính phục vụ quản trị doanh nghiệp và tìm ra các biện pháp sát thực nhằm tăng cường các hoạt động kinh tế Đồng thời đưa ra những căn cứ quan trọng giúp ích cho việc dự đoán, dự báo xu thế phát triển hoạt động sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp

2 Tổng quan các nghiên cứu

Qua tham khảo một số công trình nghiên cứu trước đây đã được công bố về phân tích báo cáo tài chính và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại các doanh nghiệp Mỗi đề tài nghiên cứu đều có mục đích, đối tượng, phạm vi nghiên cứu, mục tiêu khác nhau:

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Bibica” của Nguyễn Ngọc Toàn (2017) đã nghiên cứu lý thuyết về phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp, đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính, đồng thời đề xuất các giải pháp hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty

Cổ phần Bibica

Trang 12

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47” của Nguyễn Thị Thanh Nhàng (2017) đã hệ thống hóa lý luận

về báo cáo tài chính và phân tích báo cáo tài chính trong các doanh nghiệp Từ đó xem xét, đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Xây dựng 47 nhằm khẳng định những thành công và hạn chế về hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Đồng thời đề xuất các giải pháp cơ bản để hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho quản trị tài chính tại Công ty

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần An Trường An” của Nguyễn Trà Ngọc Nhi (2017) đã làm rõ bản chất và vai trò của phân tích báo cáo tài chính, tìm hiểu và đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần An Trường An nhằm khẳng định những mặt đạt được và tồn tại, hạn chế về hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty Từ đó đề xuất các phương hướng có tính nguyên tắc và kiến nghị một số giải pháp cơ bản nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính nhằm nâng cao hơn nữa chất lượng thông tin cung cấp cho quản trị tài chính tại Công ty

- Với đề tài “Phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Phú Tài” của Phạm Thị Viết Cầm (2017) cũng đã làm rõ bản chất và vai trò của phân tích báo cáo tài chính, xem xét và đánh giá thực trạng phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Phú Tài nhằm khẳng định những thành tựu cũng như những mặt còn tồn tại về hoạt động phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Qua đó đề xuất một số phương hướng và giải pháp để hoàn thiện phân tích báo cáo tài chính nhằm nâng cao chất lượng thông tin cung cấp cho quản trị tài chính tại Công ty

Bên cạnh đó, còn có nhiều luận văn thạc sĩ cũng đã lựa chọn đề tài này để nghiên cứu như:

- Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS” của Vũ Thị Hoa (2016) đã góp phần hệ thống hóa về mặt lý luận, cơ sở phân tích tài chính doanh nghiệp Về mặt thực tiễn, luận văn đã đi sâu phân tích báo cáo tài chính của Công ty Cổ phần Dầu khí Quốc tế PS, từ đó phản ánh thực trạng,

Trang 13

đánh giá những kết quả đạt được và những mặt còn tồn tại trong công tác quản lý tài chính tại Công ty Căn cứ vào lý luận và thực tiễn, luận văn đã đề xuất các giải pháp

và các điều kiện thực hiện giải pháp nhằm nâng cao quản lý tài chính tại Công ty

- Luận văn thạc sỹ “Phân tích báo cáo tài chính của Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Xuân Anh” của Đỗ Thị Hương (2016) đã hệ thống hóa lý thuyết về hoạt động tài chính doanh nghiệp và phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Đánh giá thực trạng tài chính Công ty TNHH Thương mại và Đầu tư Xuân Anh thông qua phân tích cấu trúc tài chính, khả năng thanh toán, hiệu quả kinh doanh, rủi ro tài chính của Công ty Tìm ra các điểm mạnh, yếu về tình hình hoạt động tài chính của Công ty Qua đó, dự báo tình hình tài chính của Công ty theo định hướng phát triển đến năm 2020 và đề xuất các giải pháp nâng cao tình hình tài chính của Công ty

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng Thương mại Cổ phần Sài Gòn Thương Tín – Chi nhánh Daklak” của Hoàng Anh Sơn (2016) đã hệ thống hóa những vấn đề lý luận

cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn của ngân hàng Phân tích thực trạng để từ đó đề xuất một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp vay vốn tại Ngân hàng TMCP Sài Gòn Thương Tín Chi nhánh ĐăkLăk

- Luận văn thạc sỹ “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công

ty Cổ phần Đầu tư Phát triển Nhà Đà Nẵng” của Bùi Thị Minh Phương (2017) đã nghiên cứu và hệ thống hóa những vấn đề lý luận về phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp, đồng thời xem xét và tìm hiểu thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Đầu tư Phát triển nhà Đà Nẵng Trên cơ sở đó đánh giá thực trạng và đề xuất các giải pháp để hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty

Tuy những đề tài trên cũng như rất nhiều các nghiên cứu khác đã đề cập đến công tác phân tích báo cáo tài chính của doanh nghiệp nhưng cho đến nay chưa có tác giả nào nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần

Trang 14

Ôtô Trường Hải Do vậy, việc lựa chọn đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải” theo tác giả là phù hợp

3 Mục tiêu nghiên cứu

Mục tiêu tổng quát của đề tài là hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ôtô Trường Hải Từ mục tiêu chung,

tác giả đề ra các mục tiêu cụ thể sau:

- Hệ thống hóa những vấn đề lý luận cơ bản về công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn công ty

- Phân tích, đánh giá thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải

- Đề xuất các giải pháp và đưa ra một số kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải

4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu

- Đối tượng nghiên cứu: Đề tài tập trung nghiên cứu về công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn công ty

- Phạm vi nghiên cứu: công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, thời gian nghiên cứu từ năm 2016 đến năm

2018

5 Phương pháp nghiên cứu

Để thực hiện đề tài nghiên cứu, luận văn đã sử dụng dữ liệu thứ cấp chủ yếu từ báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải Các phương pháp xử lý dữ liệu gồm:

- Phương pháp khảo sát và mô tả thực tế

- Phương pháp thống kê, phân tích, tổng hợp…

6 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

Đề tài “Hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính tại Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải” dự kiến sẽ mang lại ý nghĩa về mặt khoa học và thực tiễn

như sau:

- Ý nghĩa khoa học: Đề tài góp phần làm sáng tỏ lý luận về công tác phân tích

Trang 15

báo cáo tài chính hợp nhất của doanh nghiệp theo mô hình tập đoàn, từ đó làm cơ sở

để tìm hiểu và đánh giá thực trạng cũng như hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính của hầu hết mọi loại hình doanh nghiệp

- Ý nghĩa thực tiễn: Đề tài đã tìm hiểu, đánh giá thực trạng về công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải, từ đó

đề xuất một số giải pháp phù hợp nhằm bổ sung, hoàn chỉnh nội dung phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty này

7 Kết cấu của đề tài

Ngoài phần mở đầu và kết luận, luận văn được kết cấu thành ba chương:

Chương 1: Cơ sở lý luận về công tác phân tích báo cáo tài chính doanh nghiệp Chương 2: Thực trạng công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải

Chương 3: Một số giải pháp và kiến nghị nhằm hoàn thiện công tác phân tích báo cáo tài chính hợp nhất tại tập đoàn Công ty Cổ phần Ô tô Trường Hải

Trang 16

CHƯƠNG 1: CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH DOANH NGHIỆP

1.1 KHÁI NIỆM VÀ MỤC TIÊU PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH 1.1.1 Khái niệm phân tích báo cáo tài chính

Phân tích BCTC là quá trình phân chia, phân loại hệ thống chỉ tiêuphản ánh trên các BCTC theo nhiều hướng khác nhau rồi sử dụng các phương pháp liên hệ, so sánh, đối chiếu và tổng hợp nhằm cung cấp thông tin tài chính hữu ích cho quản lý Thông qua việc phân tích BCTC, người sử dụng thông tin có thể đánh giá thực trạng và an ninh tài chính, tình hình và khả năng thanh toán, xác định giá trị DN, tiềm năng và hiệu quả kinh doanh cũng như dự báo được nhu cầu tài chính cùng những rủi ro trongtương lai mà DN có thể phải đương đầu (Nguyễn Văn Công, 2010)

Hay nói cách khác, phân tích BCTC là quá trình xem xét, kiểm tra, đối chiếu

và so sánh số liệu về tài chính trong kỳ hiện tại với các kỳ kinh doanh đã qua Thông qua việc phân tích BCTC sẽ cung cấp cho người sử dụng thông tin có thể đánh giá tiềm năng, hiệu quả kinh doanh cũng như những rủi ro về tài chính trong tương lai của DN (Nguyễn Năng Phúc, 2013)

1.1.2 Mục tiêu phân tích báo cáo tài chính

- Dưới góc độ nhà quản trị cao cấp: Với mối quan tâm hàng đầu là tìm kiếm

LN và khả năng trả nợ, việc phân tích BCTC giúp nhà quản trị kiểm chứng các thông tin về mọi mặt hoạt động của DN, phát hiện các biến động bất thường, xác định điểm mạnh, điểm yếu, tìm ra nguyên nhân và lựa chọn biện pháp xử lý kịp thời, đồng thời đưa ra các quyết định đúng đắn trong công tác quản lý

- Dưới góc độ chủ sở hữu: Với việc chú trọng vào LN và sự ổn định, phân tích BCTC giúp chủ sở hữu DN hiểu rõ bản chất HĐKD của DN diễn ra như thế nào

- Dưới góc độ nhà đầu tư: Mối quan tâm hàng đầu của các nhà đầu tư là thời gian hoàn vốn, mức sinh lãi và độ rủi ro Vì vậy, họ cần các thông tin về điều kiện tài chính, tình hình hoạt động, kết quả kinh doanh và tiềm năng tăng trưởng để hiểu

rõ bản chất HĐKD của DN, đưa ra các nhận định về tình hình tài chính trong tương lai để ra các quyết định đầu tư đúng đắn

Trang 17

- Dưới góc độ nhà quản trị trung gian: Phân tích BCTC giúp nhà quản trị trung gian kiểm tra lại hoạt động hiện tại, đánh giá hiệu quả hoạt động trong quá khứ, cũng như tìm biện pháp điều chỉnh hoạt động trong tương lai của DN Từ đó làm cơ

sở tư vấn cho nhà quản trị cấp cao

- Dưới góc độ người cung cấp tín dụng: Phân tích BCTC giúp kiểm chứng các thông tin về mọi mặt hoạt động của DN, từ đó phát hiện các biến động bất thường, đặc biệt chú trọng đến khả năng thanh toán, rủi ro, nhằm đưa ra các quyết định cung cấp tín dụng hợp lý với tình hình tài chính của DN

- Dưới góc độ người kiểm tra kế toán: Phân tích BCTC giúp kiểm toán viên phát hiện gian lận và sai sót trong số liệu của BCTC, giúp ích trong việc phân vùng kiểm toán Đối với cơ quan thuế, hải quan, phân tích BCTC giúp xác định tính hợp

lý của số liệu kế toán, khoanh vùng kiểm tra số liệu kế toán Từ đó giúp người kiểm tra kế toán có thể đánh giá, kiểm tra, kiểm soát các HĐKD, hoạt động tài chính tiền

tệ của DN có tuân thủ theo đúng chính sách, chế độ và luật pháp quy định hay không, tình hình thực hiện nghĩa vụ với Nhà nước và khách hàng ra sao

1.2 QUY TRÌNH VÀ PHƯƠNG PHÁP PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI

CHÍNH HỢP NHẤT CỦA TẬP ĐOÀN

1.2.1 Quy trình phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

Bước 1: Chuẩn bị phân tích

Xác định mục tiêu phân tích Đây là công việc quan trọng, quyết định tới chất lượng của báo cáo phân tích và tác động tới mức độ hài lòng của các đối tượng sử dụng Việc xác định mục tiêu phân tích phụ thuộc vào mục đích ra quyết định của đối tượng sử dụng BCTC hợp nhất của tập đoàn

Sau đó, nhà phân tích sẽ xác định các nội dung cần phân tích để đạt được các mục tiêu đó Ví dụ: nếu mục tiêu phân tích là đánh giá hiệu quả quản lý và sử dụng VLĐ thì cần phân tích tốc độ luân chuyển TSNH nói chung, tốc độ luân chuyển từng hạng mục TSNH quan trọng (HTK, nợ phải thu khách hàng), vốn hoạt động thuần và độ dài của chu kỳ hoạt động của DN Việc xác định đúng nội dung cần phân tích (không thừa, không thiếu) sẽ đảm bảo cung cấp những thông tin hữu ích cho các đối tượng sử dụng để ra các quyết định hợp lý

Trang 18

Từ đó lập kế hoạch chi tiết về nguồn thông tin sử dụng, thời gian tiến hành phân tích, số lượng nhân sự phục vụ cho công tác phân tích…

Căn cứ kế hoạch và nội dung cần phân tích, nhà phân tích sẽ tiến hành thu thập và xử lý sơ bộ các các dữ liệu phân tích từ các nguồn thông tin có thể ở bên trong hoặc bên ngoài DN, có thể thu thập được một cách dễ dàng hoặc khó khăn Việc không thu thập được đầy đủ các dữ liệu cần thiết có thể dẫn tới hạn chế của kết quả phân tích Bên cạnh đó, để đảm bảo cho tính hữu ích của dữ liệu thu thập được, nhà phân tích cần kiểm tra tính tin cậy của dữ liệu Do đó, nhà phân tích nên tiếp cận các dữ liệu có nguồn hợp pháp để nâng cao mức độ tin cậy của dữ liệu

Bước 2: Tiến hành phân tích

Sau khi thu thập dữ liệu, các nhà phân tích sẽ sử dụng các phương pháp hợp lý

để xử lý dữ liệu và tiến hành phân tích theo các nội dung đã xác định Dữ liệu sau khi được xử lý sẽ là nguồn thông tin hữu ích để nhà phân tích nhận định tổng quát cũng như chi tiết thực trạng vấn đề phân tích, lý giải nguyên nhân cho thực trạng đó

và đề xuất, kiến nghị cho các đối tượng sử dụng

Cụ thể, nhà phân tích sẽ tính toán các chỉ tiêu, nhóm chỉ tiêu tài chính cần thiết, trên cơ sở đó tùy theo góc độ nghiên cứu khác nhau sẽ đi sâu vào phân tích các nội dung liên quan Lập bảng biểu để phân tích các chỉ tiêu đã tính toán nhằm đánh giá và tìm hiểu nguyên nhân liên quan đến kết quả phân tích

Bước 3: Tổng hợp, báo cáo kết quả phân tích

Đây là bước kết thúc quá trình phân tích BCTC hợp nhất của tập đoàn Trong bước này, nhà phân tích đưa ra những nhận xét, đánh giá về tình hình của DN qua những chỉ tiêu đã phân tích được, từ đó đề xuất những giải pháp nhằm phát huy những điểm mạnh và hạn chế những khuyết điểm, lập kế hoạch dự báo cho năm tới Sau cùng viết báo cáo về kết quả phân tích gửi các đối tượng sử dụng, trong

đó các hạn chế của kết quả phân tích cũng cần được công bố trong báo cáo

1.2.2 Phương pháp phân tích báo cáo tài chính hợp nhất của tập đoàn

- Phương pháp so sánh

- Phương pháp chi tiết

- Phương pháp liên hệ cân đối

Trang 19

- Phương pháp loại trừ

- Phương pháp phân tích Dupont

- Phương pháp hồi quy

- Phương pháp phân tích khác…

1.2.2.1 Phương pháp so sánh

Là phương pháp phổ biến nhất trong phân tích tài chính nhằm nghiên cứu sự biến động và xác định mức độ biến động của chỉ tiêu phân tích

Tác dụng: đánh giá kết quả, chỉ ra sự khác biệt, xác định nhịp điệu, tốc độ và

xu hướng biến động khái quát của từng chỉ tiêu trong khoảng thời gian ngắn nhất về tình hình hoạt động của DN giữa các kỳ kinh doanh khác nhau

Để vận dụng phương pháp so sánh, cần quan tâm đến tiêu chuẩn so sánh, điều kiện so sánh cũng như kỹ thuật so sánh

* Tiêu chuẩn so sánh: là chỉ tiêu gốc so sánh được chọn làm căn cứ so sánh Khi phân tích BCTC, nhà phân tích thường sử dụng các gốc so sánh sau:

+ Các điểm thời gian (năm, tháng, ngày cụ thể ) nhằm đánh giá tiến độ thực hiện

nhiệm vụ hay mức độ đạt được của chỉ tiêu nghiên cứu trong cùng khoảng thời gian

- Về mặt không gian:

+ Là chỉ tiêu tổng thể nhằm đánh giá mức độ phổ biến của chỉ tiêu bộ phận; +Là chỉ tiêu của đơn vị khác có cùng điều kiện hay chỉ tiêu trung bình của ngành, khu vực kinh doanh để đánh giá sự tiến bộ về hoạt động tài chính của DN so với mức trung bình tiên tiến của ngành;

+ Là nhu cầu đơn đặt hàng nhằm khẳng định vị trí của DN và khả năng đáp ứng nhu cầu

* Điều kiện so sánh: các chỉ tiêu so sánh phải thống nhất về nội dung kinh tế;

Trang 20

thời gian, không gian; đơn vị đo lường, phương pháp tính toán; quy mô, điều kiện kinh doanh… và phải tuân thủ theo chuẩn mực kế toán hiện hành

* Kỹ thuật so sánh: có thể thực hiện theo ba hình thức: so sánh ngang, so sánh dọc và so sánh xác định xu hướng, tính chất liên hệ giữa các chỉ tiêu

- So sánh bằng số tuyệt đối: kết quả so sánh biểu hiện cho sự biến động về khối lượng, quy mô của chỉ tiêu phân tích: ∆X = X1 – X0

- So sánh bằng số tương đối: kết quả so sánh cho thấy kết cấu, mối quan hệ, tốc độ phát triển, mức độ phổ biến của các chỉ tiêu phân tích:%∆X = (∆X * 100)/X0

- Để thấy rõ khả năng tận dụng nguồn lực của DN, nhà phân tích còn dùng kĩ thuật so sánh liên hệ:

+ Số tuyệt đối: ∆X = X1 – (X0 * Y1/Y0)

+ Số tương đối: %∆X = (∆X * 100)/(X0 * Y1/Y0)

Ưu điểm của phương pháp so sánh cho phép dễ dàng nhận ra sự thay đổi của các đại lượng tài chính qua các kỳ kinh doanh, hay trong xu hướng chung của toàn ngành, nhanh chóng đưa ra được những nhận xét, đánh giá cần thiết về những biến đổi đó, là cơ sở để điều chỉnh các hoạt động tài chính trong tương lai

Để việc so sánh thực sự có hiệu quả và đạt giá trị cao thì nguồn thông tin phải đảm bảo đầy đủ, các số liệu phải được so sánh qua một chuỗi thời gian đủ dài để có thể đưa ra được xu hướng thay đổi rõ ràng, việc tính toán các chỉ tiêu trong so sánh phải đảm bảo đồng nhất tạo cơ sở để so sánh một cách chính xác và có ý nghĩa

1.2.2.2 Phương pháp chi tiết

- Tác dụng: Đánh giá, so sánh mức độ đạt được của từng bộ phận; Đánh giá tiến độ thực hiện, mức độ đóng góp của từng bộ phận vào kết quả chung

- Điều kiện vận dụng: Đối tượng phân tích qui mô lớn, gồm nhiều bộ phận cấu thành

- Kỹ thuật chi tiết:

+ Chi tiết theo các bộ phận cấu thành: đánh giá chính xác và cụ thể kết quả đạt được, nắm được bản chất, quy luật phát triển của chỉ tiêu phân tích

+ Chi tiết theo thời gian: đánh giá chính xác và đúng đắn kết quả kinh doanh

Trang 21

trong từng giai đoạn cụ thể, từ đó lựa chọn được những quyết sách phù hợp cho từng giai đoạn

+ Chi tiết theo địa điểm và phạm vi kinh doanh: nhận biết và có những quyết định đúng nhằm khai thác các mặt mạnh cũng như khắc phục các mặt yếu kém trong từng bộ phận và phạm vi hoạt động khác nhau

1.2.2.3 Phương pháp liên hệ cân đối

Dựa trên cơ sở sự cân bằng về lượng giữa hai mặt của các yếu tố với quá trình kinh doanh, phương pháp này được sử dụng để tính mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố khi chúng có quan hệ tổng với chỉ tiêu phân tích Để tính ảnh hưởng của nhân tố nào đó chỉ việc tính chênh lệch giữa thực tế với kế hoạch (kỳ gốc) của bản thân nhân tố đó mà không cần quan tâm đến các nhân tố khác

1.2.2.4 Phương pháp loại trừ

- Là phương pháp thiết lập công thức tính toán các chỉ tiêu kinh tế, tài chính trong mối quan hệ với các nhân tố ảnh hưởng

- Tác dụng: Giúp nhà phân tích xác định mức độ ảnh hưởng của từng nhân tố

cụ thể đến đối tượng phân tích theo một giá trị xác định

- Có các phương pháp xác định nhân tố ảnh hưởng như sau:

a Phương pháp thay thế liên hoàn: Là phương pháp xác định mức độ ảnh

hưởng của các nhân tố bằng số tương đối và số tuyệt đối Thực hiện việc xác định ảnh hưởng của các nhân tố thông qua việc thay thế lần lượt và liên tiếp các nhân tố

để xác định trị số của các chỉ tiêu khi nhân tố đó thay đổi

Phương pháp này có những nguyên tắc sau:

Trang 22

- Thiết lập mối quan hệ toán học của các nhân tố ảnh hưởng với chỉ tiêu phân tích theo một trình tự nhất định, từ nhân tố số lượng đến nhân tố chất lượng; trong trường hợp có nhiều nhân tố số lượng hay chất lượng thì nhân tố chủ yếu, quan trọng được xếp trước các nhân tố thứ yếu còn lại

- Lần lượt thay thế, nhân tố lượng được thay thế trước rồi đến nhân tố chất; nhân tố được thay thế thì lấy giá trị thực tế; nhân tố chưa được thay thế thì giữ nguyên kỳ gốc; nhân tố đã được thay thế thì lấy giá trị thực tế; cứ mỗi lần thay thế tính ra giá trị của lần thay thế đó; lấy kết quả tính được trừ đi kết quả lần thay thế trước nó ta xác định được mức độ ảnh hưởng của nhân tố đó

- Tổng đại số mức ảnh hưởng của các nhân tố phải bằng đối tượng phân tích (là số chênh lệch giữa kỳ phân tích và kỳ gốc)

Phương pháp thay thế liên hoàn có thể chỉ rõ mức độ ảnh hưởng của các nhân

tố, qua đó phản ánh nội dung bên trong của hiện tượng kinh tế

Tuy nhiên khi xác định ảnh hưởng của nhân tố nào đó, phải giả định các nhân tố khác không đổi, nhưng thực tế, có trường hợp các nhân tố khác đều cùng thay đổi Khi sắp xếp trình tự các nhân tố, trong nhiều trường hợp, để phân biệt nhân tố nào là

số lượng, nhân tố nào là chất lượng là vấn đề không đơn giản Nếu phân biệt sai thì việc sắp xếp và kết quả tính toán các nhân tố cho ta kết quả không còn chính xác

b Phương pháp số chênh lệch: Là hệ quả của phương pháp thay thế liên hoàn,

áp dụng khi các nhân tố ảnh hưởng có quan hệ tích số với chỉ tiêu phân tích Về mặt toán học, phương pháp số chênh lệch là hình thức rút gọn của phương pháp thay thế liên hoàn bằng cách đặt thừa số chung Vì vậy, khi thực hiện phương pháp số chênh

Trang 23

lệch phải tuân thủ đầy đủ nội dung, các bước tiến hành của phương pháp thay thế liên hoàn:

Phương pháp số chênh lệch chỉ khác phương pháp thay thế liên hoàn ở bước sau:

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố a: Δa = (a1-a0).b0.c0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố b: Δb = a1(b1-b0).c0

- Mức độ ảnh hưởng của nhân tố c: Δc = a1.b1(c1-c0)

Tổng mức độ ảnh hưởng của các nhân tố được xác định bằng đối tượng phân tích là ΔY (giống phương pháp thay thế liên hoàn): ΔY = Δa + Δb + Δc

1.2.2.5 Phương pháp phân tích Dupont

- Tác dụng: Biến đổi một chỉ tiêu tài chính thành một hàm số với nhiều biến số

là các chỉ tiêu tài chính khác nhằm đánh giá tác động của từng bộ phận đến chỉ tiêu

Phương trình (*) được gọi là phương trình Dupont Căn cứ vào phương trình Dupont đã xây dựng, nhà phân tích sử dụng phương pháp loại trừ để xác định mức ảnh hưởng của các chỉ tiêu tài chính đến ROA

Trang 24

1.2.2.6 Phương pháp hồi quy

a Phương pháp hồi quy đơn (gồm phương pháp hồi quy đơn tương quan tỷ lệ

thuận và phương pháp hồi quy đơn tương quan tỷ lệ nghịch):

Đây là phương pháp thống kê áp dụng vào việc phân tích nhằm biểu hiện và nghiên cứu mối liên hệ tương quan giữa các chỉ tiêu của hiện tượng kinh tế xã hội Điều kiện vận dụng: Khi có một chỉ tiêu kinh tế phụ thuộc vào sự biến đổi của nhiều nhân tố ảnh hưởng mà mỗi nhân tố ảnh hưởng đều có một biến số độc lập

tương ứng

Mục đích: ước lượng mức độ liên hệ (tương quan) giữa các biến độc lập (các biến giải thích) đến biến phụ thuộc (biến được giải thích), hoặc ảnh hưởng của các biến độc lập với nhau (các yếu tố nguyên nhân)

Quá trình phân tích gồm những nội dung sau:

- Phân tích định tính về bản chất của mối quan hệ, đồng thời dùng phương pháp phân tổ hoặc đồ thị để xác định tính chất và xu thế của mối quan hệ đó Ta cần thực hiện bốn bước như sau:

+ Bước 1: Giải thích sự tồn tại thực tế và bản chất của mối liên hệ bằng phân tích lý luận Tùy theo mục đích nghiên cứu cụ thể mà xác định trong mối liên hệ đó, đâu là nguyên nhân, đâu là kết quả

+ Bước 2: Thăm dò mối liên hệ bằng các phương pháp thống kê: phương pháp

đồ thị, phân tổ, số bình quân, phương pháp quan sát hai dãy số song song…

+ Bước 3: Lập phương trình hồi quy biểu hiện mối liên hệ: Xây dựng mô hình hồi quy tuyến tính biểu diễn mối liên hệ giữa hai tiêu thức số lượng có dạng:

̂ = b0 + b1x Trong đó:

x: Trị số của tiêu thức gây ảnh hưởng (nguyên nhân) (biến độc lập)

̂ : Trị số điều chỉnh của tiêu thức chịu ảnh hưởng (kết quả) (biến phụ thuộc) theo quan hệ với x

b0: Hệ số tự do (hệ số chặn), là điểm xuất phát của đường hồi quy lý thuyết, nêu lên ảnh hưởng của các nhân tố khác (tiêu thức nguyên nhân khác) ngoài x tới sự

Trang 25

biến động của y

b1: Hệ số hồi quy (hệ số góc, độ dốc) phản ánh trực tiếp của tiêu thức nguyên nhân x đến tiêu thức kết quả y Mỗi khi x tăng lên một đơn vị thì y sẽ thay đổi trung bình b1 đơn vị

b1 nói lên chiều hướng của mối liên hệ: b1> 0: mối liên hệ thuận; b1< 0: mối liên hệ nghịch

b0, b1 phải được xác định sao cho đường hồi quy lý thuyết mô tả gần đúng nhất mối liên hệ thực tế Trên hình vẽ, khoảng cách từ điểm thực tế đến điểm thuộc đường hồi quy lý thuyết nhỏ nhất sẽ là tốt nhất

+ Bước 4: Tính toán các tham số và giải thích ý nghĩa của chúng

- Sử dụng phương pháp bình phương nhỏ nhất (OLS - Ordinary Least Square) với nội dung: tổng bình phương các độ lệch giữa giá trị thực tế và giá trị lý thuyết của biến phụ thuộc (tiêu thức kết quả) là nhỏ nhất

- Sau khi đã xây dựng được phương trình hồi quy biểu diễn mối liên hệ giữa các hiện tượng kinh tế - xã hội, nhiệm vụ thứ hai của phân tích hồi quy tương quan

là đánh giá mức độ chặt chẽ của mối liên hệ tương quan và sự phù hợp của mô hình thông qua hệ số tương quan (tuyến tính) và tỷ số tương quan (phi tuyến tính)

b Phương pháp hồi quy bội:

Điều kiện vận dụng:Khi có một chỉ tiêu kinh tế phụ thuộc vào sự biến đổi của nhiều nhân tố ảnh hưởng mà mỗi nhân tố ảnh hưởng đều có một biến số độc lập

Trang 26

Theo chế độ báo cáo kế toán hiện hành, kết cấu của BCĐKT hợp nhất được chia thành hai phần: TÀI SẢN và NGUỒN VỐN và được thiết kế theo kiểu một bên hoặc hai bên Dạng tổng quát của BCĐKT hợp nhất với những chỉ tiêu cơ bản sau:

Bảng cân đối kế toán hợp nhất

Ngày tháng năm

Công ty

A Tài sản ngắn hạn

I Tiền và các khoảng tương đương tiền

II Đầu tư tài chính ngắn hạn

III Các khoản phải thu ngắn hạn

IV Tài sản dở dang dài hạn

V Đầu tư tài chính dài hạn

VI Tài sản dài hạn khác

- Về mặt pháp lý: số liệu phần TÀI SẢN thể hiện giá trị các loại TS hiện có

mà DN có quyền quản lý và sử dụng lâu dài để sinh lợi Phần NGUỒN VỐN thể hiện phạm vi trách nhiệm và nghĩa vụ của DN về tổng số vốn kinh doanh với chủ

nợ và chủ sở hữu

Như vậy, tài liệu từ BCĐKT hợp nhất cung cấp những thông tin tổng hợp về tình hình huy động và sử dụng vốn của DN

Trang 27

1.3.2 Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất

a Nội dung báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: BCKQHĐKD là

BCTC tổng hợp, phản ánh tổng quát tình hình và kết quả kinh doanh của DN trong một thời kỳ (quý, năm) chi tiết theo các loại hoạt động (hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ; hoạt động tài chính; hoạt động khác)

* Hoạt động tiêu thụ hàng hóa, dịch vụ là những hoạt động liên quan đến nhiệm vụ SXKD theo đăng ký hoạt động của DN Kết quả hoạt động SXKD đƣợc xác định:

Lợi nhuận gộp = Doanh thu thuần - Giá vốn hàng bán Doanh thu thuần = Doanh thu - Các khoản giảm trừ doanh thu

* Hoạt động tài chính là những hoạt động liên quan đến đầu tƣ vốn của DN ra bên ngoài nhƣ: đầu tƣ kinh doanh chứng khoán, đầu tƣ góp vốn liên doanh, hoạt động cho vay, cho thuê TSCĐ Kết quả hoạt động tài chính hiện nay không đƣợc tính riêng mà đƣợc tính chung cùng với hoạt động tiêu thụ sản phẩm, để hình thành nên LNHĐKD của đơn vị LN kinh doanh đƣợc xác định nhƣ sau:

- CP hoạt động tài chính bao gồm: chi phí lãi vay ngân hàng; lỗ gánh chịu từ tham gia liên doanh; chi phí phát sinh trong quá trình góp vốn tham gia liên doanh;

lỗ do nhƣợng bán chứng khoán, do mua bán ngoại tệ; dự phòng giảm giá đầu tƣ tài chính; các khoản giảm giá thực sự từ đầu tƣ tài chính; khấu hao TSCĐ cho thuê hoạt động…

* Hoạt động khác là các hoạt động nằm ngoài hoạt động SXKD và hoạt động

Trang 28

tài chính của DN và thường xảy ra ngoài dự kiến, như hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ, các khoản hoàn nhập dự phòng giảm giá HTK và nợ phải thu khó đòi, các khoản thu nhập và CP khác.LN khác được xác định:

Lợi nhuận khác = Thu nhập khác – Chi phí khác

* Với ba loại hoạt động trên, kết quả kinh doanh trước thuế của DN là tổng hợp kết quả của ba hoạt động SXKD, hoạt động tài chính, hoạt động khác:

Tổng LNKTTT = LN thuần từ HĐKD + LN khác LNST TNDN = Tổng LNKTTT - CP thuế TNDN

b Ý nghĩa báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh hợp nhất: BCKQHĐKD hợp

nhất có ý nghĩa rất lớn trong việc đánh giá hiệu quả kinh doanh và công tác quản lý HĐKD của DN Thông qua BCKQHĐKD hợp nhất có thể kiểm tra tình hình thực hiện kế hoạch thu nhập, CP và kết quả từng loại hoạt động cũng như kết quả chung của toàn DN Số liệu trên báo cáo này còn là cơ sở để đánh giá khuynh hướng hoạt động của DN trong nhiều năm liền, và dự báo hoạt động trong tương lai Thông qua BCKQHĐKD hợp nhất có thể đánh giá hiệu quả và khả năng sinh lợi của DN Đây

là một trong các nguồn thông tin rất bổ ích cho người ngoài DN trước khi ra quyết định đầu tư vào DN

1.3.3 Báo cáo lưu chuyển tiền tệ hợp nhất

BCLCTT hợp nhất là BCTC tổng hợp phản ánh việc hình thành và sử dụng lượng tiền phát sinh theo các hoạt động khác nhau trong kỳ báo cáo của DN Theo chế độ kế toán hiện hành, BCLCTT hợp nhất có hai dạng mẫu biểu theo hai phương pháp lập nhưng nội dung cơ bản của cả hai mẫu đều bao gồm những phần chính:

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư

- Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính

- Lưu chuyển tiền thuần trong kỳ

- Tiền đầu kỳ

- Tiền cuối kỳ

Lưu chuyển tiền từ hoạt động SXKD phản ánh các dòng tiền vào và dòng tiền ra

Trang 29

liên quan đến HĐKD của DN Lưu chuyển tiền tệ từ HĐKD được coi là bộ phận quan trọng nhất trong BCLCTT vì bộ phận này phản ánh khả năng tạo ra các dòng tiền từ hoạt động SXKD của DN, đánh giá khả năng hoạt động trong tương lai của DN Nhà phân tích khi sử dụng báo cáo này cần chú ý đến nội dung của một số các chỉ tiêu theo phương pháp trực tiếp hay gián tiếp để xây dựng chỉ tiêu phân tích phù hợp

Lưu chuyển tiền từ hoạt động đầu tư phản ánh các dòng tiền vào và dòng tiền

ra liên quan đến hoạt động đầu tư TSCĐ, đầu tư tài chính dài hạn và ngắn hạn vào các tổ chức khác và các hoạt động thanh lý, nhượng bán TSCĐ

Lưu chuyển tiền từ hoạt động tài chính phản ánh các dòng tiền vào và dòng tiền ra liên quan đến hoạt động tăng (giảm) VCSH, tăng (giảm) các khoản vay nợ, các định chế tài chính và các khoản CP sử dụng các nguồn tài trợ nói trên

1.3.4 Thuyết minh báo cáo tài chính hợp nhất

Khi phân tích tài chính DN, nhà phân tích cần sử dụng thêm các dữ liệu chi tiết từ TMBCTC hợp nhất hoặc các báo cáo kế toán nội bộ để hệ thống chỉ tiêu phân tích được đầy đủ hơn, đồng thời khắc phục tính tổng hợp của số liệu thể hiện trên BCĐKT hợp nhất và BCKQHĐKD hợp nhất Các số liệu bổ sung bao gồm:

- Số liệu về CP khấu hao TSCĐ trong kỳ Số liệu này được trình bày trên TMBCTC hợp nhất (phần CP SXKD theo yếu tố) và được sử dụng để tính khả năng

tự tài trợ hay xác định LN HĐKD khi loại trừ sự khác biệt về phương pháp tính khấu hao giữa các kỳ, giữa các DN

- Số liệu về CP lãi vay trong kỳ Số liệu này được sử dụng trong đánh giá khả năng thanh toán, hiệu quả HĐKD hay tác động của nợ đối với khả năng sinh lời VCSH

- Số liệu về tình hình tăng, giảm các khoản nợ phải thu, nợ phải trả của từng khách nợ, chủ nợ Với tài liệu này, nhà phân tích sẽ đánh giá đầy đủ, chi tiết hơn tình hình và khả năng thanh toán của DN Số liệu này thường được thể hiện trong TMBCTC hợp nhất hoặc từ các báo cáo công nợ ở DN

- Số liệu về tình hình tăng, giảm NV kinh doanh và các quỹ chuyên dùng Tài liệu này được sử dụng để giải thích biến động nguồn VCSH và phân tích cấu trúc

Trang 30

a Thông tin liên quan đến t nh h nh kinh tế: HĐKD của DN chịu tác động bởi

nhiều nhân tố thuộc môi trường vĩ mô nên phân tích tài chính cần đặt trong bối cảnh chung của kinh tế trong nước và các nền kinh tế trong khu vực Kết hợp những thông tin này sẽ đánh giá đầy đủ hơn tình hình tài chính và dự báo những nguy cơ,

cơ hội đối với hoạt động của DN Những thông tin thường quan tâm bao gồm:

- Thông tin về tăng trưởng, suy thoái kinh tế;

- Thông tin về lãi suất ngân hàng, trái phiếu kho bạc, tỷ giá ngoại tệ;

- Thông tin về tỷ lệ lạm phát;

- Các chính sách kinh tế lớn của Chính phủ, chính sách chính trị, ngoại giao của Nhà nước…

b Thông tin theo ngành: Ngoài những thông tin về môi trường vĩ mô, những

thông tin liên quan đến ngành, lĩnh vực kinh doanh cũng cần được chú trọng Đó là:

- Mức độ và yêu cầu công nghệ của ngành;

- Mức độ cạnh tranh và quy mô của thị trường;

- Tính chất cạnh tranh của thị trường hay mối quan hệ giữa DN với nhà cung cấp và khách hàng;

- Nhịp độ và xu hướng vận động của ngành;

- Nguy cơ xuất hiện những đối thủ cạnh tranh tiềm tàng…

c Thông tin về đặc điểm hoạt động của doanh nghiệp: Do mỗi DN có những

đặc điểm riêng trong tổ chức SXKD và trong phương hướng hoạt động nên để đánh giá hợp lý tình hình tài chính, nhà phân tích cần nghiên cứu kỹ lưỡng đặc điểm hoạt

Trang 31

động của DN Những vấn đề cần quan tâm bao gồm:

- Mục tiêu và chiến lược hoạt động của DN, gồm cả chiến lược tài chính và chiến lược kinh doanh;

- Đặc điểm quá trình luân chuyển vốn trong các khâu kinh doanh ở từng loại hình DN;

- Tính thời vụ, tính chu kỳ trong HĐKD;

- Mối liên hệ giữa DN với nhà cung cấp, khách hàng, ngân hàng, và các đối tượng khác;

- Các chính sách hoạt động khác…

1.4 NỘI DUNG CÔNG TÁC PHÂN TÍCH BÁO CÁO TÀI CHÍNH HỢP NHẤT CỦA DOANH NGHIỆP THEO MÔ HÌNH TẬP ĐOÀN

1.4.1 Phân tích cấu trúc và cân bằng tài chính

1.4.1.1 Phân tích sự biến động và cơ cấu tài sản

TS của DN cơ bản được công bố trên BCĐKT hợp nhất thể hiện cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế của DN dùng vào hoạt động SXKD Phân tích khái quát về TS hướng đến đánh giá cơ sở vật chất, tiềm lực kinh tế quá khứ, hiện tại và những ảnh

hưởng đến tương lai của DN

Căn cứ vào số liệu phản ánh trên BCĐKT hợp nhất để so sánh số tổng cộng về

TS giữa cuối kỳ với đầu kỳ hoặc các năm trước kể cả về số tuyệt đối và số tương đối nhằm xác định sự biến động về quy mô TS của DN qua các kỳ kinh doanh Trong đó cần xem xét sự biến động về quy mô các chỉ tiêu chi tiết như vốn bằng tiền, đầu tư tài chính ngắn hạn, các khoản phải thu, HTK, TSDH… Qua đó nhằm đánh giá tình hình tài chính trong quá khứ, hiện tại để làm cơ sở dự toán tiềm năng tài chính tương lai của DN

Ngoài việc so sánh tổng TS cuối kỳ so với đầu kỳ còn phải xem xét tỷ trọng từng loại TS chiếm trong tổng số TS và xu hướng biến động của việc phân bổ TS Điều này được đánh giá trên tính chất kinh doanh và tình hình biến động của từng

bộ phận Tùy theo loại hình kinh doanh để xem xét tỷ trọng từng loại TS chiếm trong tổng số là cao hay thấp Giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị,

Trang 32

tỷ trọng của TS qua các thời kỳ, biết được xu hướng và bản chất sự biến động TS của DN

Phân tích khái quát về tình hình TS được thể hiện qua các vấn đề cơ bản sau:

a Đánh giá năng lực kinh tế thực sự của tài sản doanh nghiệp hiện có: Để

nhận định được năng lực kinh tế thực sự về TS DN, trước tiên người phân tích nên tiến hành thẩm định giá trị kinh tế thực của TS DN nắm giữ, xem xét tình hình chuyển đổi của chúng trên thị trường Cụ thể, việc xem xét này thường được tiến hành theo các nội dung cơ bản sau:

- Xem xét và đánh giá các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của DN hiện nay trên thị trường có giá trị kinh tế hay không, so với giá trị kế toán trên báo cáo kế toán cao hay thấp hơn, khả năng chuyển đổi trên thị trường của các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn như thế nào Một khi các khoản đầu tư chứng khoán ngắn hạn DN đang nắm giữ có giá trị kinh tế cao hơn giá trị kế toán, khả năng chuyển đổi trên thị trường diễn ra thuận lợi thì đây là một dấu hiệu tốt về tiềm lực kinh tế, các khoản đầu tư tài chính ngắn hạn của DN, dấu hiệu này ít nhất cũng tác động tích cực đến tiềm năng kinh tế của DN trong kỳ kế toán tiếp theo

- Xem xét các khoản phải thu trên BCĐKT hợp nhất có thực hay không và tình hình thu hồi có diễn ra thuận lợi hay không Thông thường, khi xem xét năng lực kinh tế của các khoản phải thu chúng ta nên quan tâm đến những dấu hiệu của các con nợ về uy tín, về khả năng tài chính Một khi, các dấu hiệu về con nợ đều lạc quan thì khả năng kinh tế của các khoản nợ phảithu sẽ cao, mức sai lệch giữa giá trị thực với giá trị kế toán nhỏ và nó cũng ảnh hưởng trực tiếp đến khả năng thanh toán của DN trong kỳ kế tiếp Ngược lại, nếu những dấu hiệu về con nợ bi quan thì giá trị kinh tế của nợ phải thu thường sẽ thấp, mức chênh lệch giữa giá trị thực với giá trị kế toán sẽ tăng cao và đôi khi nó tồn tại trên danh mục TS của DN chỉ là con số

Trang 33

thu nhập của DN trong tương lai hay không

- Xem xét TSCĐ của DN hiện có nguyên giá bao nhiêu, hệ số hao mòn như thế nào, giá trị hữu dụng và giá trị kinh tế của nó trên thị trường Nếu một DN có lực lượng TSCĐ với tổng nguyên giá lớn, hệ số hao mòn nhỏ, tính hữu dụng và giá trị kinh tế trên thị trường cao thì DN có một tiềm lực kinh tế cao Ngược lại, nếu một DN có lực lượng TSCĐ với tổng nguyên giá lớn, hệ số hao mòn cao, tính hữu dụng và giá trị kinh tế trên thị trường thấp thì DN có một tiềm lực kinh tế kém Ngày nay, những tiến bộ khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển nhanh chóng thì giá trị TSCĐ trên sổ sách kế toán có xu hướng giảm thấp so với giá thị trường nên đôi khi số liệu TS trên BCĐKT thường xa rời năng lực kinh tế thực sự của nó Nhiều lúc người phân tích dễ bị đánh lừa bởi số liệu khổng lồ về giá trị TSCĐ trên BCĐKT nhưng đó chỉ là những TS không còn hữu dụng mà DN không thể thanh lý, nhượng bán được Ngược lại, những TSCĐ như quyền sử dụng đất, tài sản vô hình lại có hướng tăng cao nếu không xem xét rõ năng lực kinh tế của TSCĐ rất dễ đánh giá thấp tiềm năng kinh tế của DN với số liệu trên BCĐKT

b Ph n tích sự biến động các khoản mục tài sản: Phân tích biến động các

khoản mục TS nhằm giúp người phân tíchtìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của TS qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp với việc nâng cao năng lực kinh tế để phục vụ cho chiến lược, kế hoạch SXKD của DN hay không Phân tích biến động các mục TS của DN cung cấp cho người phân tích cái nhìn từ quá khứ đến hiện tại sự biến động về TS của DN

Vì vậy, phân tích biến động về TS của DN thường được tiến hành bằng phương pháp so sánh theo chiều ngang và theo quy mô chung Quá trình so sánh tiến hành qua nhiều thời kỳ thì sẽ giúp cho người phân tích có được sự đánh giá đúng đắn hơn về xu hướng, bản chất của sự biến động

1.4.1.2 Phân tích sự biến động và cơ cấu nguồn vốn

a Đánh giá tính hợp lý và hợp pháp về nguồn vốn của doanh nghiệp: Để nhận

định được tính hợp lý và hợp pháp về NV của DN, trước hết nên tiến hành xem xét

Trang 34

những danh mục NV trên BCTC hợp nhất của tập đoàn DN hiện có tại một thời điểm có thực không, nó tài trợ cho những TS nào, những NV này DN được phép khai thác hợp pháp hay không Cụ thể việc xem xét này thường được tiến hành theo các nội dung sau:

- Xem xét và đánh giá các khoản nợ ngắn hạn DN đang khai thác như vay ngắn hạn, phải trả người bán, người mua trả trước, thuế và các khoản phải nộp Nhà nước có phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán của DN hay do bị động trong hoạt động SXKD hình thành

- Xem xét và đánh giá các khoản nợ dài hạn DN đang khai thác như vay dài hạn, nợ dài hạn khác có phù hợp với mục đích sử dụng dài hạn, phù hợp với đặc điểm luân chuyển vốn trong thanh toán dài hạn của DN hay do bị động trong SXKD hình thành

- Xem xét và đánh giá các khoản nợ khác như CP phải trả, TS thừa chờ xử lý, nhận ký quỹ ký cược dài hạn có thực sự tồn tại và phù hợp vớimục đích sử dụng vốn hay không Đặc biệt là CP phải trả cần phải được xem xét trong mối quan hệ với kế hoạch dài hạn của CP này, tính hiện thực của nó trong tương lai CP phải trả

có thể làm giảm LN trong kỳ nhưng làm tăng LN trong tương lai Vì vậy, nếu không phân tích rõ nguồn gốc thì dễ nhận xét sai lệch về bức tranh tài chính của DN

- Xem xét và đánh giá VCSH DN đang khai thác như NV đầu tư cho kinh doanh, quỹ đầu tư phát triển, quỹ dự phòng tài chính, nguồn vốn đầu tư xây dựng cơ bản có phù hợp với loại hình DN hay không, phù hợp với quy định tối thiểu về mức vốn cho từng DN, có phù hợp với mục đích trích lập từng loại quỹ hay không

b Ph n tích sự biến động các khoản mục nguồn vốn: Phân tích biến động các

mục NV nhằm giúp người phân tích tìm hiểu sự thay đổi về giá trị, tỷ trọng của NV qua các thời kỳ như thế nào, sự thay đổi này bắt nguồn từ những dấu hiệu tích cực hay thụ động trong quá trình SXKD, có phù hợp với việc nâng cao năng lực tài chính, tính tự chủ tài chính, khả năng tận dụng, khai thác NV trên thị trường cho hoạt động SXKD hay không và có phù hợp với chiến lược, kế hoạch SXKD của DN hay không

Trang 35

Ngoài ra, nhà phân tích còn tính toán và so sánh tỷ trọng của từng bộ phận NV chiếm trong tổng số, từ đó thấy xu hướng biến động, mức độ phân bổ hợp lý của NV

1.4.1.3 Phân tích tính tự chủ tài chính

Thường sử dụng các chỉ tiêu: tỷ suất nợ, tỷ suất tự tài trợ và tỷ suất nợ trên VCSH:

a Tỷ suất nợ: Là tỷ số tài chính đo lường mức độ nợ và quản lý nợ của DN

Tỷ số này được tính bằng cách lấy tổng nợ (gồm nợ ngắn hạn và nợ dài hạn) của

DN trong một kỳ nào đó chia cho giá trị tổng TS trong cùng kỳ Công thức như sau:

Tỷ số này cho biết có bao nhiêu phần trăm TS của DN là từ đi vay Nếu tỷ số này nhỏ, chứng tỏ DN vay ít Điều này có thể hàm ý DN có khả năng tự chủ cao Song nó cũng có thể hàm ý là DN chưa biết khai thác ĐBTC, tức là chưa biết cách huy động vốn bằng hình thức đi vay Ngược lại, tỷ số này mà cao quá hàm ý DN không có thực lực về tài chính Điều này cũng hàm ý mức độ rủi ro của DN cao

b Tỷ suất tự tài trợ

Tỷ số này đánh giá mức độ tự chủ về tài chính của DN và khả năng bù đắp tổn thất bằng nguồn VCSH Tỷ suất tự tài trợ cao chứng tỏ khả năng tự chủ tài chính của DN, nhưng cũng cho thấy DN chưa tận dụng ĐBTC nhiều

c Tỷ suất nợ trên vốn chủ sở hữu

Tỷ số này cho biết quan hệ giữa vốn huy động bằng đi vay và VCSH Tỷ số này nhỏ chứng tỏ DN ít phụ thuộc vào hình thức huy động vốn bằng vay nợ; có thể hàm ý DN chịu độ rủi ro thấp Tuy nhiên, nó cũng có thể hàm ý DN chưa biết cách vay nợ để kinh doanh và khai thác lợi ích của hiệu quả tiết kiệm thuế

1.4.1.4 Phân tích tính ổn định của nguồn tài trợ

Để phân tích tính ổn định của NV, hai chỉ tiêu thường được sử dụng là: tỷ suất nguồn vốn thường xuyên và tỷ suất nguồn vốn tạm thời:

Trang 36

a Tỷ suất nguồn vốn thường xuyên: NVTX là NV mà DN được sử dụng

thường xuyên, lâu dài vào HĐKD (có thời gian sử dụng trên 1 năm) bao gồm nguồn VCSH và các khoản vay trung, dài hạn của DN

Tỷ suất NVTX càng lớn cho thấy có sự ổn định tương đối trong một thời gian nhất định (trên 1 năm) đối với NV sử dụng và DN ít chịu áp lực thanh toán trong ngắn hạn Nếu tỷ suất này thấp cho thấy nguồn tài trợ của DN phần lớn là bằng nợ ngắn hạn, áp lực về thanh toán các khoản nợ vay là rất lớn

b Tỷ suất nguồn vốn tạm thời: NVTT là NV mà DN sử dụng trong khoảng

thời gian 1 năm trở lại, bao gồm các khoản phải trả, nợ người bán, các khoản vay ngắn hạn…Đây là NV có thời hạn tín dụng ngắn, nên DN luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán khi sử dụng NV này

Tỷ suất NVTT càng cao thể hiện DN càng mất ổn định về nguồn tài trợ DN

sử dụng quá nhiều nợ ngắn hạn cho hoạt động SXKD nên luôn phải đối mặt với áp lực thanh toán và rủi ro cao

1.4.1.5 Phân tích cân bằng tài chính

Nhằm giúp DN biết được sự cân đối giữa các yếu tố của nguồn tài trợ với các yếu tố của TS thông qua việc xem xét VLĐ ròng VLĐ ròng được tính bằng công thức như sau: VLĐ ròng = NVDH – TSDH

VLĐ ròng < 0: NVTX không đủ để tài trợ cho TSDH, phần thiếu hụt này được

bù đắp bằng một phần NVTT Do TSDH có thời gian thu hồi chậm, trong khi đó

Trang 37

NVTT DN phải thanh toán trong năm Do đó, khả năng thanh toán nợ đến hạn của

DN kém Cân bằng tài chính trong trường hợp này là không bảo đảm, DN chịu áp lực thanh toán lớn

1.4.2 Phân tích hiệu quả sử dụng tài sản

1.4.2.1 Đối với tài sản ngắn hạn

Chú ý các nội dung phân tích sau:

a Vòng quay các khoản phải thu và kỳ thu tiền b nh qu n:

* Vòng quay các khoản phải thu:Số vòng quay các khoản phải thu (hay hệ số quay vòng các khoản phải thu) là một trong những tỷ số tài chính để đánh giá hiệu quả hoạt động của DN Nó cho biết các khoản phải thu quay được bao nhiêu vòng trong một kỳ báo cáo nhất định:

ò

á á

Tỷ số này càng lớn chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản phải thu là cao Quan sát

số vòng quay khoản phải thu sẽ cho biết chính sách bán hàng của DN hay tình hình thu hồi nợ của DN

* Kỳ thu tiền bình quân:

á à í

Trong đó: Số ngày trong kỳ phân tích được xác định thường là 30, 90,360 ngày nếu kỳ phân tích là tháng, quý, năm

Thông qua sự biến động của hệ số quay vòng các khoản phải thu hay kỳthu tiền bình quân, nhà phân tích có thể đánh giá tốc độ thu hồi các khoản nợ của DN

So với kỳ trước, hệ số quay vòng các khoản phải thu giảm hoặc thời gian bán chịu cho khách hàng dài hơn, chứng tỏ tốc độ thu hồi các khoản nợ của DN chậm hơn, làm tăng vốn ứ đọng trong khâu thanh toán, giảm hiệu quả sử dụng vốn

b Vòng quay hàng tồn kho và số ngày của một vòng quay hàng tồn kho:

* Vòng quay HTK:Hệ số vòng quay HTK cho ta biết khả năng quản trị HTK của DN như thế nào Nếu hệ số vòng quay HTK cao nghĩa là HTK ít, hàng được bán nhanh và vốn không bị ứ đọng vào HTK.Vòng quay HTK có liên quan đến hiệu

Trang 38

quả sử dụng vốn trong hoạt động SXKD của DN

DN tăng (trong điều kiện quy mô sản xuất không đổi)

1.4.2.2 Đối với tài sản dài hạn

a Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài sản dài hạn

* Hiệu suất sử dụng TSDH:

Chỉ tiêu này phản ánh một đồng TSDH tạo ra bao nhiêu đồng DT thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng toàn bộ TSDH càng cao và ngược lại

* Hệ số sinh lời của TSDH:Tỷ suất sinh lời của TSDH là một tỷ số tài chính

để đo lường khả năng sinh lợi trên mỗi đồng TSDH của DN, được tính ra bằng cách lấy LNST chia cho TSDH bình quân trong kỳ:

Độ lớn của chỉ tiêu này cao thể hiện khả năng sinh lời cao của TSDH Phân tích tỷ suất sinh lời của TSDHđặc biệt cần thiết trong việc phân tích BCTC của các

DN sản xuất công nghiệp, với phần vốn đầu tư cho TSCĐ cao

b Chỉ tiêu biểu hiện hiệu quả sử dụng tài sản cố định:

* Hiệu suất sử dụng TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh một đơn vị nguyên giá TSCĐ đem lại mấy đồng DT thuần Chỉ tiêu này càng lớn chứng tỏ hiệu quả sử dụng TSCĐ càng cao và ngược lại:

* Hệ số trang bị TSCĐ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ trang bị giá trị TSCĐ

Trang 39

cho một người lao động cao hay thấp Hệ số này càng lớn phản ánh mức độ trang bị TSCĐ cho người lao động càng cao, điều kiện lao động càng thuận lợi:

1.4.3 Phân tích khả năng sinh lời của doanh nghiệp

1.4.3.1 Phân tích khả năng sinh lời trên doanh thu

- Tỷ số LN trên DT (tỷ suất sinh lời trên DT, suất sinh lời của DT, hệ số lãi ròng) là một tỷ số tài chính dùng để đánh giá tình hình sinh lợi của DN Nó phản ánh quan hệ giữa LN và DT của DN

- Tỷ số LN trên DT trong một kỳ nhất định được tính bằng LNTT hoặc LNST trong kỳ chia cho DT thuần trong kỳ

- Tỷ số này cho biết LN chiếm bao nhiêu phần trăm trong DT thuần Tỷ số này mang giá trị dương nghĩa là công ty kinh doanh có lãi; tỷ số càng lớn hiệu quả kinh doanh càng lớn Tỷ số này mang giá trị âm nghĩa là DN kinh doanh thua lỗ

- Tỷ số này phụ thuộc vào đặc điểm kinh doanh của từng ngành Vì thế, khi đánh giá tình hình sinh lợi của DN, người ta so sánh tỷ số này của DN với tỷ số bình quân của toàn ngành mà DN đó tham gia

1.4.3.2 Phân tích khả năng sinh lời trên tổng tài sản (ROA)

- Tỷ suất LN trên tổng TS (ROA) là một tỷ số thể hiện tương quan giữa mức sinh lợi của DN so với TS của nó, thể hiện mỗi đồng TS sử dụng trong HĐKD có thể mang lại bao nhiêu đồng LN:

+ Nếu tỷ số này lớn hơn 0, có nghĩa DN kinh doanh có lãi Tỷ số này càng cao cho thấy DN kinh doanh càng hiệu quả

+ Nếu tỷ số này nhỏ hơn 0, thể hiện DN bị thua lỗ

- Tỷ suất LN trên TS phụ thuộc vào mùa vụ kinh doanh và ngành nghề kinh doanh Do đó, người phân tích khi sử dụng tỷ số này để so sánh đánh giá cần chú ý đặc điểm này

Trang 40

- Trị số chỉ tiêu này càng cao thể hiện việc sử dụng vốn của DN càng hợp lý

và hiệu quả Thông thường, chỉ tiêu RE được dùng để so sánh với lãi suất vay ngân hàng để ra quyết định nên đi vay hay huy động vốn tự tài trợ Nếu tỷ suất sinh lời kinh tế của DN lớn hơn lãi suất vay thì DN thường tiếp nhận các khoản vay hơn

1.4.3.4 Phân tích khả năng sinh lời trên vốn chủ sở hữu

- Tỷ số LN trên VCSH (ROE) cho biết cứ 100 đồng VCSH tạo ra bao nhiều đồng LNST Tỷ số này được tính như sau:

1.4.3.5 Các nhân tố ảnh hưởng đến hiệu quả tài chính

a Hiệu quả kinh doanh:

ROE = Tỷ suất sinh lời trên DT x Hiệu suất sử dụng TS x (1 + ĐBTC)

Như vậy, hiệu quả kinh doanh của DN càng cao dẫn đến khả năng sinh lời của VCSH càng lớn và ngược lại

b Cấu trúc tài chính:

ROE = [RE+(RE-r)xĐBTC]x(1-T) Khi RE > r: ĐBTC được gọi là đòn bẩy dương DN nên vay thêm để kinh doanh vì càng vay càng có lời và hiệu quả kinh doanh nhờ đó tăng lên

Khi RE = r: ROE không phụ thuộc vào hệ số ĐBTC

Ngày đăng: 28/10/2021, 21:45

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w