DANH MỤC VIẾT TẮTATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động ATSKMT An toàn sức khỏe môi trường ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp ADD Liều lượng trung bình hằng ngày HRA Công cụ đánh giá rủi ro sứ
Trang 1BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY GỖ NGỌC DIỆP, BẾN CÁT
Sinh viên thực hiệnLớp
KhoáNgành
Giảng viên hướng dẫn
: Nguyễn Thị Cẩm Vân
: D17MTSK01: 2017 - 2021: Khoa học môi trường: Chế Đình Lý
Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020
Trang 2KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: XÂY DỰNG KẾ HOẠCH QUẢN LÝ AN TOÀN SỨC KHỎE MÔI TRƯỜNG CHO CÔNG TY GỖ NGỌC DIỆP, BẾN CÁT
Giáo viên hướng dẫn
(Ký tên)
SVTH: Nguyễn Thị Cẩm Vân
MSSV: 1724403010051Lớp: D17MTSK01
(Ký tên)
Bình Dương, ngày 1 tháng 12 năm 2020
Trang 3LỜI CAM ĐOAN
Em xin cam đoan bài báo cáo này là do bản thân thực hiện cùng sự hỗtrợ, tham khảo từ các tư liệu, giáo trình liên quan đến đề tài nghiên cứu vàkhông có sự sao chép y nguyên các tài liệu đó
Người cam kết
Nguyễn Thị Cẩm Vân
Trang 4LỜI CẢM ƠN
Lời đầu tiên, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến các thầy cô ngànhKhoa học Môi trường Đặc biệt là thầy Chế Đình Lý đã giúp đỡ tận tình vàtạo điều kiện tốt nhất để em có thể đi thực tập tại Công ty TNHH Ngọc Diệp
Tiếp theo, em xin chân thành cảm ơn đến ban lãnh đạo Công ty TNHHNgọc Diệp các anh chị trong công ty đã tận tình chỉ bảo, giúp đỡ em trongthời gian em thực tập tại Công ty Em xin gửi lời cảm ơn đặc biệt đến anhHuỳnh Hải Đăng và chị Võ Huỳnh Trang đã tạo điều kiện tốt nhất cho emđược tiếp xúc với kiến thức mới và các công trình thực tế trong quá trình emđến thực tập tại Công ty
Trong quá trình thực tập tại Công ty và làm báo cáo, do vốn kiến thứccủa bản thân em chưa sâu và còn thiếu nhiều kinh nghiệm thực tế nên khôngtránh khỏi những sai sót trong quá trình thực tập Em rất mong nhận đượcnhững đánh giá và góp ý từ quý thầy cô và các anh chị trong Công ty để emcải thiện những thiếu sót, khuyết điểm của bản thân
Em xin chân thành cảm ơn !
Bình Dương, tháng 12 năm
2020Sinh viên
Trang 5LỜI CAM ĐOAN i
LỜI CẢM ƠN ii
MỤC LỤC BẢNG BIỂU vi
MỤC LỤC HÌNH ẢNH viii
DANH MỤC VIẾT TẮT x
TÓM TẮT xi
ABSTRACT xii
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU 1
1.1 Đặt vấn đề 1
1.1.1 Mục tiêu tổng quát 2
1.1.2 Mục tiêu cụ thể 2
1.2 Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện 2
1.3 Mục tiêu đề tài 2
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU 4
2.1 Tổng quan về đánh giá rủi ro sức khỏe 4
2.2 Rủi ro an toàn sức khỏe và nghề nghiệp 4
2.2.1 Phân tích rủi ro 4
2.2.2 Đo lường rủi ro 5
2.2.3 Mối nguy hại 5
2.3 Nghiên cứu về đánh giá rủi ro sức khỏe người lao động ngành gỗ 6
2.3.1 Thế Giới: 6
2.3.2 Việt Nam 9
2.4 Giới thiệu chung về Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp 10
2.4.1 Vị trí địa lý 10
2.4.2 Đặc điểm về nguồn nguyên liệu, nhiên liệu và máy móc thiết bị 11 2.4.3 Nhu cầu nguyên liệu 11
2.4.4 Nhu cầu sử dụng điện nước của công ty 12
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất 13
Trang 6CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 16
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN 18
4.1 Hiện trạng môi trường lao động của công nhân nhà máy 18
4.1.1 Tình trạng lao động của công nhân nhà máy 18
4.2 Các mối nguy hại và sự cố ưu tiên cần quản lý tại công ty Ngọc Diệp26 4.3 Xây dựng sơ đồ hệ thống các sự cố 27
4.3.1 Tai nạn lao động 27
4.3.2 Sự cố môi trường 28
4.3.3 Sự cố khẩn cấp 29
4.4 Xác định nguyên nhân của sự cố 30
4.5 Xây dựng cây sai lầm 31
4.5.1 Sơ đồ phân tích nguyên nhân- hệ quả Cause Effect Diagram = CED) 31
4.5.2 Mô hình cây sai lầm (Fault Tree Analysis (FTA) 45
4.6 Xây dựng cây sự kiện 49
4.7 Xây dựng kế hoạch và quản lý an toàn sức khỏe môi trường cho công ty ngọc diệp 56
4.7.1 Biện pháp về mặt quản lý: 56
4.7.2 Biện pháp kỹ thuật 56
4.7.3 Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 57
4.7.4 Các biện pháp y tế, tổ chức và quản lý lao động 58
4.8 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do các hoá chất 59
4.8.1 Biện pháp kỹ thuật 59
4.8.2 Biện pháp bảo vệ cá nhân 59
4.9 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do bụi 60
4.9.1 Biện pháp kỹ thuật: 60
4.9.2 Biện pháp bảo vệ cá nhân 60
4.9.3 Biện pháp y tế 61
4.10 Các giải pháp giảm thiểu rủi ro do tiếng ồn 61
4.11 Thiết lập bảng đăng ký quản lý sự cố theo iso 45001 : 2018 và kế hoạch quản lý rủi ro cho công ty từ mô hình Bowtie 63
Trang 74.11.1 Tần suất sự cố có thể xảy ra (F-Frequency) 63
4.11.2 Mức độ nghiêm trọng khi sự cố xảy ra (S – Severity) 63
4.11.3 Ma trận đánh giá rủi ro 65
4.12 Thiết lập bảng đăng ký sự cố theo yêu cầu của ISO 45001 và xây dựng bảng kế hoạch quản quản lý rủi ro môi trường cho công ty 66
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 68
5.1 Kết luận 68
5.2 Kiến nghị 69
TÀI LIỆU THAM KHẢO 70
Trang 8MỤC LỤC BẢNG BIỂU
Bảng 2.1: Tọa độ vị trí của dự án: 11
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty 11
Bảng 2.3: Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất 11
Bảng 2.4: Các loại hóa chất được công ty sử dụng 12
Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá tần xuất 17
Bảng 3.2: Thang điểm đánh giá hậu quả 17
Bảng 3.3: Bảng ma trận đánh giá rủi ro 17
Bảng 4.1: Đặc tính dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu (N=19) 18
Bảng 4.2: Tình trạng lao động của đối tượng nghiên cứu (N=19) 19
Bảng 4.3: Phân bố thời gian làm việc theo công đoạn làm việc 21
Bảng 4.4: Thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia (N=19) 21
Bảng 4.5: Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ nơi làm việc (N=19) 21
Bảng 4.6: Các triệu chứng thường mắc phải của công nhân 22
Bảng 4.7: Nhận thức nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống 23
Bảng 4.8: Tổng số sự cố xảy ra trong giai đoạn 2016-2018 26
Bảng 4.9: Các khu vực được lựa chọn để phân tích nguyên nhân sự cố 26
Bảng 4.10: Bảng phân tích sự cố tai nạn lao động tại các khu vực 27
Bảng 4.11: Bảng phân tích sự cố khẩn cấp 29
Bảng 4.12: Phân tích nguyên nhân sự cố tai nạn theo sơ đồ CED 31
Bảng 4.13: Phân tích nguyên nhân sự cố môi trường theo sơ đồ CED 37
Bảng 4.14: Phân tích nguyên nhân sự cố theo sơ đồ CED 41
Bảng 4.15: Các chức năng an toàn để kiểm soát các sự kiện: 49
Bảng 4.16: Bảng trọng số tần suất 63
Bảng 4.17: Bảng trọng số mức độ nghiêm trọng của hậu quả 63
Trang 9Bảng 4.18: Bảng ma trận rủi ro (Hậu quả x Tần suất) 65
Bảng 4.19: Bảng mức độ rủi ro 65
Bảng 4.20: Bảng mẫu bảng đăng ký sự cố theo ISO 45001 67
Trang 10MỤC LỤC HÌNH ẢNH
Hình 2.1:Quy trình công nghệ sản xuất đồ gỗ nội thất như sau: 13
Hình 2.2: Quy trình sản xuất của công ty 14
Hình 2.3: Công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải 15 Hình 2.4: Công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn loại 15
Hình 4.1: Hình ảnh công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải 20
Hình 4.2: Hình ảnh công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn loại 20
Hình 4.3: Lọ chứa hóa chất lau màu không có chụp hút xử lý, giẻ lau - Không có chụp hút bụi 25
Hình 4.4: Mạc cưa, dăm bào - Thùng hóa chất sau sử dụng 25
Hình 4.5: Sơ đồ CED sự cố tai nạn lao động 36
Hình 4.6: Sơ đồ CED sự cố môi trường 40
Hình 4.7: Sơ đồ CED sự cố khẩn cấp 44
Hình 4.8: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho các sự cố tai nạn lao động 46
Hình 4.9: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố môi trường 47
Hình 4.10: Sơ đồ cây sai lầm tổng hợp cho sự cố khẩn cấp 48
Hình 4.11: Mô hình cây sự kiện cho sự cố tai nạn lao động 50
Hình 4.12: Mô hình cây sự kiện cho sự cố môi trường 51
Hình 4.13: Mô hình cây sự kiện cho sự cố khẩn cấp 52
Hình 4.14: Mô hình Bowtie cho sự cố tai nạn lao động 53
Hình 4.15: Mô hình BOWTIE cho sự cố môi trường 54
Hình 4.16: Mô hình BOWTIE cho sự cố khẩn cấp 55
Hình 4.17: Sơ đồ quá trình xử lý các yếu tố ô nhiễm môi trường 57
Hình 4.18: Quy trình cung cấp trang thiết bị bảo hộ lao động .58
Trang 11Hình 4.19: Cấu tạo thiết bị lọc bụi túi vải dự kiến sẽ bổ sung 62
Trang 12DANH MỤC VIẾT TẮT
ATVSLĐ An toàn vệ sinh lao động
ATSKMT An toàn sức khỏe môi trường
ATSKNN An toàn sức khỏe nghề nghiệp
ADD Liều lượng trung bình hằng ngày
HRA Công cụ đánh giá rủi ro sức khỏe
IARC Cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế
LADD Liều lượng trung bình hằng ngày trong thời gian
sốngMSDS Bảng an toàn sử dụng hóa chất
NIOSH Viện Quốc Gia An Toàn Sức Khỏe
PTBVCN Phòng tiện bảo vệ cá nhân
QĐ –BYT Quy định - Bộ y tế
TNHH MTV Trách nhiệm hữu hạn một thành viên
TCVSLĐ Tiêu chí vệ sinh lao động
TCVSLĐCP Tiêu chí vệ sinh lao động cho phép
US.EPA Bảo vệ môi trường của Mỹ Environmental
Protection Agency
Trang 13TÓM TẮT
Bài báo cáo được thực hiện với mục tiêu nâng cao khả năng quản lý rủi
ro trong các vấn đề liên quan đến an toàn – sức khỏe – môi trường cho công
ty TNHH Ngọc Diệp Xây dựng chương trình quản lý rủi ro cho các hoạtđộng sản xuất ở công ty Từ thực tiễn đã xảy ra và được ghi nhận lại trongkhoảng thời gian 2016 – 2018, các sự cố sẽ được phân chia ra làm ba loạichính, đó là sự cố tai nạn lao động, sự cố môi trường và sự cố khẩn cấp Bàibáo cáo đã áp dụng sử dụng các phương pháp đánh giá đa tiêu chí, phươngpháp phân tích nguyên nhân – hệ quả, phương pháp phân tích cây sai lầm,phương pháp phân tích cây sự kiện Và khi ghép nối các phương pháp đã nêu,
mô hình Bowtie sẽ được hình thành
Mô hình Bowtie cho ta thấy những nguyên nhân tổng quan, những chốtchặn kiểm soát an toàn cho từng loại sự cố từ đó ta có thể xây dựng một matrận rủi ro cho từng loại sự cố có thể xảy ra trong quá trình hoạt động củacông ty và các biện pháp kiểm soát tương ứng cho từng loại sự cố Ma trậnrủi ro sẽ giúp cho việc quản lý rủi ro liên quan đến an toàn – sức khỏe – môitrường một cách có hệ thống từ đó đảm bảo một môi trường làm việc an toàn,phòng ngừa và giảm thiểu các ảnh hưởng không mong muốn từ các sự cố môitrường và sự cố khẩn cấp
Mô hình Bowtie là một phương pháp tốt để giúp các doanh nghiệp cóthể nhận diện được các rủi ro mà mình có thể gặp phải trong quá trình hoạtđộng từ đó các phương pháp quản lý thích hợp
Trang 14This report is made with the aim of improving the ability to manage risks
in matters related to safety - health - environment for Ngoc Diep CompanyLimited Develop risk management programs for production activities at thecompany From the reality that happened and recorded in the period 2016 -
2018, incidents will be divided into three main categories, which areoccupational accidents, environmental incidents and emergency incidents Thereport applied the multi-criteria evaluation methods, the cause-effect analysismethod, the error tree analysis method, the event tree analysis method Andwhen pairing the stated methods, the Bowtie model will be formed
The Bowtie model shows us the general causes, safety control pins foreach type of incident, so that we can build a risk matrix for each type ofincident that can occur during operation control measures and measures foreach incident The risk matrix will help to systematically manage risks related
to safety - health - the environment, thereby ensuring a safe workenvironment, preventing and minimizing undesirable effects wanted fromenvironmental incidents and emergency incidents
The Bowtie model is a good way to help businesses identify the risksthey may encounter in the process of operating, so that the managementmethods are appropriate
Trang 15CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU
Trong quá trình sản xuất các ngành công nghiệp thông thường sử dụnghóa chất, phụ gia, xúc tác, dung môi … các hóa chất này có nhiều nguy hạiđến sức khỏe người lao động Ngành gỗ là một trong những ngành sử dụngmột lượng lớn dung môi, hóa chất phục vụ cho mục đích xử lý gỗ chống mốimọt, phun sơn, ghép gỗ…các hóa chất này là mối nguy hại tiềm tàng đối vớisức khỏe công nhân ngành gỗ
Tính đến năm 2012 Việt Nam có 3900 doanh nghiệp chế biến gỗ trong
đó có 3705 doanh nghiệp tư nhân và 195 doanh nghiệp nhà nước tổng doanhthu là 5,063 triệu USD Các mặt hàng từ ngành chế biến gỗ là một trong 7 mặthàng đem lại kim ngạch xuất khẩu lớn nhất ở khu vực Đông Nam Á
Bình Dương là tỉnh có nền kinh tế phát triển cao, nhất là phát triển vềcông nghiệp, toàn tỉnh đã có 28 khu công nghiệp (KCN) và 8 cụm côngnghiệp với khoảng 8674 doanh nghiệp.Trong đó ngành công nghiệp gỗ là mộttrong những ngành mủi nhọn của tỉnh, hiện nay trên toàn tỉnh có khoảng 457
DN chế biến gỗ đang sản xuất chiếm 5,27% so với tổng DN đang hoạt độngtrên địa bàn tỉnh, với khoảng 125291 lao động chiếm 16% so với tổng laođộng trên địa bàn tỉnh, doanh thu từ ngành chế biến gỗ đã đóng góp rất lớncho nền kinh tế Bình Dương, năm 2011 doanh thu từ ngành gỗ thu về cho tỉnh40.687 tỷ đồng
Bên cạnh sự phát triển kinh tế thì những chất thải phát sinh trong quátrình sản xuất của ngành gỗ luôn tiềm ẩn những nguy cơ rủi ro đến môitrường, sức khỏe của người lao động, người dân bởi các yếu tố nguy hại vật
lý (Tiếng ồn, ánh sáng, nhiệt độ), yếu tố nguy hại hóa học (bụi, khí độc…),yếu tố nguy hại sinh học (nấm, vi sinh vật…), yếu tố tâm sinh lý xã hội,…
Để kịp thời phát hiện, dự phòng và quản lý tốt những nguy cơ, rủi ro sứckhỏe, giảm được những hậu quả xấu đến sức khỏe con người thì Công cụđánh giá rủi ro sức khỏe (HRA) là công cụ hiệu quả nhất
Phương pháp đánh giá rủi ro môi trường cụ thể là đánh giá rủi ro sứckhỏe từ lâu đã được áp dụng nhiều trên thế giới như cơ quan bảo vệ môitrường của Mỹ Environmental Protection Agency (US.EPA), hệ thống thôngtin tích hợp rủi ro môi trường Integrated Risk Information Sytem IRIS), Cơ
Trang 16quan đăng ký độc chất, dịch bệnh của Mỹ (Agency for Toxic Substances andDisease Registry(ATSDR)),Viện an toàn sức khỏe nghề nghiệp NationalInstitute for Occupational Safety and Health (NIOSH), Cục an toàn và sứckhỏe nghề nghiệp (Occupational Safety & Health Administration (OSHA)),
Cơ quan nghiện cứu quốc tế về bệnh ung thư (International Agency forResearch on Cancer IARC))… nghiên cứu và đánh giá độc tính của các hóachất tác động đến sức khỏe con người, phát hiện bệnh mãn tính và cấp tính…
có liên quan đến những chất ô nhiễm từ môi trường, các bệnh ung thư khitiếp xúc với hóa chất gây ung thư, các bệnh mãn tính khi tiếp xúc với các chấtkhông gây ung thư, bệnh điếc khi tiếp xúc với nguồn ồn cao …
Xuất phát từ sự cần thiết đó đề tài “Đánh giá rủi ro sức khỏe người laođộng ngành gỗ, nghiên cứu tại Công ty gỗ Ngọc Diệp tỉnh Bình Dương”đượcchọn làm đề tài luận văn tốt nghiệp ở Viện Môi Trường và Tài Nguyên
1.1.1 Mục tiêu tổng quát
Nguyên cứu và xác định các rủi ro và mối nguy có thể xảy ra của Công
ty TNHH gỗ Ngọc Diệp nhằm nâng cao bảo vệ sức khỏe con người, quản lýrủi ro giảm thiệt hại sức khỏe và kinh tế cho công ty Từ đó xây dựng kếhoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường cho công nhân ở công ty NgọcDiệp
1.1.2 Mục tiêu cụ thể
- Hiện trạng hoạt động của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
- Xác định các mối nguy (hazard) từ hoạt động sản xuất của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
- Đánh giá rủi ro từ các hoạt động sản xuất của Công ty ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
- Đề xuất giải pháp ứng phó và quản lý rủi ro cho Công ty ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
1.2 Phạm vi thực hiện và đối tượng thực hiện
- Phạm vi không gian: Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
1.3 Mục tiêu đề tài
- Công nghệ xử lý, qui trình vận hành của Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
- Phân tích tích xác định mối nguy và rủi ro của Công ty TNHH gỗ
Ngọc Diệp
Trang 17- Các giải pháp ứng phó và quản lý rủi ro cho Công ty TNHH gỗ NgọcDiệp
- Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
Trang 18CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN TÀI LIỆU
2.1 Tổng quan về đánh giá rủi ro sức khỏe
Đánh giá rủi ro sức khỏe là đánh giá mối nguy hại tiềm tàng ảnh hưởngđến sức khỏe con người khi phơi nhiễm hóa chất độc hại đã được xác định rõ.Đánh giá phơi nhiễm được xem xét trong mối quan hệ với các loại hoặc mức
độ độc chất hóa học cho phép đánh giá rủi ro sức khỏe hiện tại và tương laiđến rủi ro đối với cộng đồng Khi nồng độ ô nhiễm được xác định trong môitrường thì việc định lượng thường được dùng để đánh giá phơi nhiễm ngườinhận Việc định lượng thường sẽ được tính dựa trên liều lượng trung bìnhhằng ngày (ADD) hoặc liều lượng trung bình hằng ngày trong thời gian sống(LADD) Trong vấn đề ô nhiễm môi trường kết quả không gây ung thưthường được sử dụng ADD, kết quả gây ung thư liên quan đến đánh giáLADD, MDD sẽ được sử dụng để đánh giá sự tích lũy hoặc sự phơi nhiễmlâu dài
Đánh giá rủi ro sức khỏe là công cụ được dùng trong quản lý rủi ro sứckhỏe, Đó là quá trình mà những nhà khoa học và cơ quan chính phủ thườngđánh giá rủi ro sức khỏe con người
Đánh giá rủi ro sức khỏe cho chất độc gây ô nhiễm kết hợp với kết quảtrên các nghiên cứu trên tác động sức khỏe của động vật và sự phơi nhiễm củacon người với chất gây ô nhiễm với những kết quả nghiên cứu ước lượngphơi nhiễm của con người tại các khoản cách khác nhau từ nguồn chất gây ônhiễm
2.2 Rủi ro an toàn sức khỏe và nghề nghiệp
Là sự kết hợp của khả năng xảy ra của sự kiện nguy hiểm hoặc (các)phơi nhiễm liên quan đến công việc và mức độ nghiêm trọng của tổn thương
và sức khỏe kém có thể gây ra bởi sự kiện hoặc các phơi nhiễm
2.2.1 Phân tích rủi ro
Phân tích rủi ro là quá trình phân tích hiểm họa, xác định nguyên nhângây ra rủi ro trên cơ sở đó tìm ra các biện pháp phòng ngừa Phân tích rủi robao gồm 2 nội dung sau:
- Phân tích hiểm họa: Nhà quản trị tiến hành phân tích những điều kiệntạo ra rủi ro hoặc những điều kiện làm tăng mức độ tổn thất khi rủi ro xảy ra
Trang 19Nhà quản trị có thể thông qua quá trình kiểm soát trước, kiểm soát trong và kiểm soát sau để phát hiện ra mối hiểm họa.
- Phân tích nguyên nhân rủi ro, dựa trên 3 quan điểm:
+ Phần lớn các rủi ro xảy ra đều liên quan đến con người
+ Phần lớn các rủi ro xảy ra là do các yếu tố kỹ thuật do tính chất lý hóa hay cơ học của đối tượng rủi ro
+ Kết hợp cả 2 nguyên nhân trên, nguyên nhân rủi ro một phần phụ thuộc vào yếu tố kỹ thuật, một phần phụ thuộc vào yếu tố con người
2.2.2 Đo lường rủi ro
Là quá trình xác định tổn thất từ nguy cơ và mức độ của nó Đo lườngrủi ro cần quan tâm đến các yếu tố như: tần suất xuất hiện rủi ro, mức độnghiêm trọng của rủi ro
Tần suất xuất hiện
hiệu quả
Cao 1 Rủi ro nhiều, mức độ cao 3 Rủi ro mức độ caoThấp 2.Tần suất xuất hiện cao, mức 4 Có rủi ro nhưng tần suất
độ rủi ro cao không nhiều
2.2.3 Mối nguy hại
Là bất kỳ tác nhân nào có thể gây tổn hại sức khỏe và tính mạng cho conngười, hay gây thiệt hại về tài sản hoặc môi trường Các mối nguy nếu làdạng bất hoạt hoặc tiềm ẩn, chỉ có xác suất gây hại về mặt lý thuyết Một sựkiện được gây ra bởi sự tương tác với mối nguy được gọi là sự cố Mức độnghiêm trọng của các hậu quả không mong muốn của một sự cố liên quan đếnmột mối nguy, kết hợp với xác suất xảy ra, tạo thành rủi ro liên quan Nếu mộtmối nguy không có khả năng gây ra sự cố, thì không sẽ có rủi ro Một sự cốnối chung là hậu quả của một hày nhiều nguy cơ có độ rủi ro cao, đã xảy racho con người, tài sản và môi trường
- Sự cố sức khỏe cho con người có thể bao gồm các dạng tai nạn (mangtính cấp tính gây nguy hiểm đến sức khỏe và tính mạng), bệnh lý (mang tínhmãn tính gây suy giảm, tổn hại đến sức khỏe) của con người Sự cố nghiêm
Trang 20trọng gây tổn hại đến nhiều người, gây thiệt hại tài sản và môi trường ở mức
Phương pháp luận về đánh giá rủi ro môi trường và rủi ro sức khỏe của
TS Chế Đình Lý, TS Lê Thị Hồng Trân, giáo trình Sức Khỏe Môi Trườngcủa Trịnh Thị Thanh (LÝ, 2008) (THANH), giáo trình hướng dẫn phươngpháp luận đánh giá rủi ro môi trường, rủi ro sức khỏe , phương pháp đánh giáđộc chất
Các nghiên cứu rủi ro trong ngành chế biến gỗ
Theo nghiên cứu của ERDINC OSMAN and KAYHAN PALA tại
trường đại học ULUDAG,BURSA Thổ Nhi Kỳ về “Tiếp xúc nghề nghiệp với bụi gỗ và ảnh hưởng sức khỏe trên hô hấp đối với hệ thống công nghiệp đồ
gỗ nội thất nhỏ ở Bursa Thổ Nhi Kỳ” nghiên cứu từ tháng 10/2006 đến tháng
5/2007 cho thấy nồng độ bụi gỗ trung bình 2,04 + 1, 53mg/m3 ,công nhân bịcác bệnh về mắt, mũi, họng…(NIOSH, 2009)
Theo cơ quan nghiên cứu ung thư quốc tế (IARC) bụi gỗ gây ung thưmũi, hen xuyễn cho người dựa trên những nghiên cứu thực nghiệm trênngười và vật.(IARC, 1997)
Nghiên cứu của Viện Quốc Gia An Toàn Sức Khỏe (NIOSH) thì bụi gỗgây bệnh ung thư mũi, hen xuyễn, các bệnh về hô hấp, viên da… trong đó đặtbiệt là gỗ tuyết tùng đỏ, gỗ sồi….(NIEHS, 2000)
Theo Noel thì cần phải xác định mối nguy hiểm nơi làm việc ngành gỗtrước khi vào sản xuất, khi xác định rồi thì phải đánh giá rủi ro và phải loại bỏrủi ro hoặc kiểm soát Trong ngành gỗ cần kiểm soát tiếng ồn, bụi, ánh sáng
và các hóa chất dùng trong sơn.(Noael, 2003)
Trang 21Theo tổ chức An Toàn và Sức Khỏe Nghề Nghiệp (OSHA) bụi gỗ đượcphân loại như một chất cần phải kiểm soát và bụi gỗ gây ảnh hưởng đến sứckhỏe như viêm da, đường hô hấp, mũi và bệnh hen xuyễn (NIOSH, 2009)
Đánh giá độc chất:
- Các nghiên cứu đối với người lao động tiếp xúc với formaldehyde đãcho thấy mối liên quan giữa tiếp xúc với formaldehyde và một số bệnh ungthư, bao gồm ung thư mũi họng và bệnh bạch cầu.(OSHA, 2010), (NOAEL,2010),
- Theo cơ quan bảo vệ môi trường EPA (Environmental ProtectionAgency) Xylen được sử dụng như một dung môi trong các ngành côngnghiệp sơn, phòng thí nghiệm y sinh học, chưng cất xylen, nhà máy chế biếngỗ,ô tô, in ấn, cao su, giày da …
Từ kết quả nghiên cứu ở động vật cho thấy lượng lớn xylen có thể gâythay đổi ở gan và có hại ảnh hưởng đến thận, phổi, tim, và hệ thần kinh Tiếpxúc ngắn hạn với nồng độ cao của xylen gây chết ở động vật, co thắt cơ bắp,mất phối hợp, mất thính giác, thay đổi hành vi, thay đổi trong trọng lượng nộitạng, và thay đổi trong enzyme hoạt động
Xylene là có thể xâm nhập vào cơ thể qua 3 con đường: hô hấp, ăn uống
và qua da
Xylene được hấp thu nhanh chóng bởi phổi sau khi hít thở không khí cóchứa nó Số lượng xylen giữ lại dao động từ 50 đến 75% lượng hít vào Nếuvận động sẽ làm tăng lượng xylen hấp thụ bởi phổi, hấp thụ trong ruột sau khi
ăn thức ăn hoặc uống nước có chứa nó và hấp thụ nhanh chóng qua da khitiếp xúc trực tiếp, nhưng hấp thu hơi xylene qua da chỉ khoảng 12% so sốlượng hấp thụ bởi phổi Xylene đi vào máu ngay sau khi vào cơ thể
Các thông tin nghiên cứu xylen trên động vật chưa đủ để xác định xylengây ung thư ở người Cả Cơ quan Nghiên cứu Ung thư Quốc tế (IARC) vàEPA cho thấy rằng không có đủ thông tin để xác định có hay không xylenegây ung thư nên xylene không được phân loại là chất gây ung thư ở conngười.(Niehs, 2009)
- Theo cơ quan bảo vệ môi trường EPA (Environmental Protection Agency)
Trang 22Toluene được sử dụng như một chất phụ gia trong các hỗn hợp xăngtăng octane, trong sản xuất benzen và là dung môi trong sơn, mực in, chất kếtdính và chất tẩy rửa….
Theo kết quả nghiên cứu toluen đi vào cơ thể qua 3 con đường chính là
hô hấp, ăn uống và thấm nhiễm qua da
Theo các nghiên cứu sự hấp thụ qua đường ăn uống sẽ hấp thụ toluen99-100% được xác định bằng cách giám sát không khí thở ra và qua nướctiểu Một số nghiên cứu sự hấp thụ trên con người sau khi hít phải toluenecho thấy với nồng độ thấp thì hấp thu vào cơ thể cao hơn so với nồng độ cao.Toluene được hấp thu qua da của con người từ từ với tỷ lệ hấp thụ khác nhau,
từ 14 đến 23 mg / cm2 giờ
Theo nghiên cứu thực nghiệm trên loài chuột thì khi nồng độ hơi toluenlên đến 3000 ppm dẫn đến sự hấp thụ qua da, sự hấp thụ khác nhau phụ thuộcvào nồng độ và thời gian tiếp xúc (EPA, 2005)
Theo cơ quan bảo vệ môi trường EPA (Environmental ProtectionAgency) Methyl Ethyl Ketone MEK) được sử dụng như một dung môi trongcác ngành gỗ, in ấn, xi măng…
Theo kết quả nghiên cứu MEK đi vào cơ thể qua 3 con đường chính là
hô hấp, tiêu hóa và thấm nhiễm qua da
Dữ liệu từ con người và chuột cho thấy rằng MEK hấp thu tốt quađường hô hấp do tỷ lệ hòa tan cao trong máu / không khí
Perbellini et al (1984) nghiên cứu sự hấp thụ của MEK trong nhómcông nhân công tiếp xúc nghề nghiệp với MEK Cho thấy nồng độ của MEKtrong môi trường không khí được so sánh với nồng độ MEK trong phế nangcủa người lao động tiếp xúc (n = 19), mẫu không khí đo bằng phương phápống phát hiện nhanh tại hiện trường và phân tích sắc ký khí (GC)
Hầu hết các phép đo được thực hiện tại môi trường có nồng độ bằnghoặc thấp hơn 100 ppm MEK trong phế nang của những người lao động tiếpxúc với nồng độ trong môi trường không khí trung bình 30% sau tiếp xúc Từnhững kết quả khảo sát, các nhà nghiên cứu ước tính nồng độ MEK đối vớicông nhân tiếp xúc bị lưu giữ ở phổi là 70% khi tiếp xúc ít hơn 300 ppmtrong 4 giờ
Trang 23Sự hấp thụ qua da của MEK phụ thuộc vào loại da nếu da ẩm MEKđược phát hiện trong không khí thở ra trong vòng 30 giây sau khi tiếp xúc, dabình thường nồng độ MEK được phát hiện trong không khí thở ra trong 2,5-3,0 phút, da khô nồng độ MEK được phát hiện trong không khí thở ra lâu hơn(EPA, 2003).
Từ những nghiên cứu trên cho thấy các hóa chất Formaldehyde, Toluen,Xylen, MEK đều có sử dụng trong ngành gỗ tại các công đoạn sơn và phakeo, kho sơn, chúng luôn tiềm ẩn một mối rủi ro liên quan đến các bệnh vềmắt, mũi, họng, một số triệu chứng thường gặp là đau đầu,buồn nôn, trầmcảm hệ thần kinh trung ương, mê man, lú lẫn… đối với công nhân ngành chếbiến gỗ
2.3.2 Việt Nam
Theo tác giả Vũ Thị Giang nghiên cứu “Đánh giá ảnh hưởng của tiếng
ồn tới sức nghe của công nhân trong các ngành nghề” cho thấy đối vớingành chế biến gỗ tại khu vực máy bào tiếng ồn là 97,6 dbA và kiểm tra
347 công nhân trong các ngành nghề trong đó có ngành gỗ có 114 côngnhân giảm thính lực và 30 công nhân được giám định bệnh điếc nghềnghiệp (Giang, 2002)
Theo nghiên cứu của tác giả Lê Thị Hồng Trân và Trần thị Tuyết Giangtrường Đại Học Bách Khoa Tp HCM “ Nghiên cứu bước đầu đánh giá rủi rosinh thái và sức khỏe KCN Tp.HCM” đã sử dụng phương pháp đánh giá rủi
ro bán định lượng qua hệ số HQ để đánh giá rủi ro sức khỏe, qua bảng nhậndiện thành phần ô nhiễm môi trường lao động ngành gỗ cho thấy nồng độ bụi
ô nhiễm nhiều nhất kế đến là hóa chất, nhiệt độ, ồn, mùi có mức độ ô nhiễmtrung bình.(Lê Thị Hồng Trân, 2009)
Như đã đánh giá ở trên cho thấy nhiều tổ chức đã quan tâm về cácphương pháp luận đánh giá rủi ro sức khỏe, các kỹ thuật và phương phápđánh giá rủi ro, đánh giá rủi ro độc chất…, những kinh nghiệm trong các báocáo sẽ được ứng dụng vào đề tài, vào luận văn trong đó quan tâm đến
- Phương pháp đánh giá mức ngưỡng trong các sổ tay hướng dẫn của các
tổ chức có uy tính như EPA, WHO … những kinh nghiệm trong sỗ tay này sẽ làchỗ dựa cho tác giả tính toán lượng phơi nhiễm, tham khảo các ngưỡng về
Trang 24độ độc phục vụ cho việc đánh giá rủi ro sức khỏe công nhân ngành chế biến gỗ.
- Qua phân tích ta thấy có nhiều tác giả nghiên cứu về ảnh hưởng củahóa chất, bụi, ồn … đối với sức khỏe con người nhưng chưa có nghiên cứunào đánh giá rủi ro sức khỏe người lao động ngành gỗ tại Bình Dương
Xuất phát từ nhu cầu trên Đề tài “Xây dựng kế hoạch quản lý an toàn sức khỏe môi trường tại công ty Ngọc Diệp” vấn đề được đặt ra là: điều kiện lao động ngành gỗ và sức khỏe người lao động như thế nào, mối liên hệ của
chúng ra sao, làm thế nào quản lý sức khỏe người lao động để giải quyết vấn
đề trên cần trả lời các câu hỏi sau:
- Môi trường lao động ngành chế biến gỗ như thế nào?
- Những mối nguy hại nào ảnh hưởng đến sức khỏe người lao động ngành gỗ ?
- Con đường phơi nhiễm nào và mức độ phơi nhiễm như thế nào?
- Mối quan hệ giữa phơi nhiễm và độc tính như thế nào?
- Giải pháp quản lý rủi ro như thế nào?
2.4 Giới thiệu chung về Công ty TNHH gỗ Ngọc Diệp
TÊN CÔNG TY: TNHH MỘT THÀNH VIÊN NGỌC DIỆP
- Địa chỉ: Số 178A, thửa đất số 34, tờ bản đồ số 36, ấp Lồ Ô, xã
An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương
- Điện thoại liên hệ: 0165.822.38.86
- Lĩnh vực hoạt động hiện tại : Sản xuất gia công chế biến đồ gỗgia dụng
- Tổng số công nhân tại thời điểm tháng 10 năm 2020: 20 côngnhân
2.4.1 Vị trí địa lý
Công ty TNHH Ngọc Diệp tọa lạc tại số 178A, thửa đất số 34, tờ bản đồ
số 36, ấp Lồ Ô, xã An Tây, thị xã Bến Cát, tỉnh Bình Dương Ranh giới khuđất được xác định với các vị trí tiếp giáp như sau:
- Phía Đông giáp: Nhà dân
- Phía Tây giáp: Một phần địa đạo Tam Giác Sắt và nhà dân
- Phía Nam giáp: Đại đạo Tam Giác Sắt và nhà dân
Trang 25- Phía Bắc giáp: Đường tỉnh 744, cây xăng và nhà dân thuộc sở hữu của chủ dự án)
Bảng 2.2: Máy móc thiết bị phục vụ sản xuất trong Công ty
Máy móc hiện tại
Máy móc bổ sung trong thời gian sắp tới
hơi/giờ
Nguồn Công ty Ngọc Diệp
2.4.3 Nhu cầu nguyên liệu
Nguyên liệu Công ty sử dụng chủ yếu là gỗ cao su đã được cưa, cắtđúng quy cách Dự kiến, tháng 3/2018, công ty sẽ nhập gỗ thiên nhiên (gỗtròn) chưa được cưa, xẻ theo quy cách Chi tiết các loại nguyên vật liệu sửdụng trong quá trình sản xuất được trình bày trong bảng sau:
Bảng 2.3: Các loại nguyên vật liệu sử dụng trong quá trình sản xuất
Trang 2602 Keo gốc nước Polymer – Kg/năm 150 Trong nước
Isocyanate
Trong thời gian tới
04 Gỗ thiên nhiên (gỗ tròn) m3/năm 2.900 Trong nước
05 Hóa chất tẩm mối mọt Kg/năm 800 Trong nước
Nguồn: Công ty TNHH Ngọc Diệp
Đặc điểm tính vật lý, hóa học của các loại hóa chất sử dụng
Bảng 2.4: Các loại hóa chất được công ty sử dụng
STT Loại hóa chất Thành phần hóa học/vật lý
Thành phần chính: hỗn hợp Boron và chất làm sang màu gỗ.
Hình dạng:
1 Hóa chất chống mối mọt Đặc tính:
- Không mùi, không độ.
- Không chứa PCP và NaPCP
- Hàm lượng sử dụng thấp Xylene (C 6 H 4 (CH 3 ) 2 , Butyl
2 Dung môi acetate (CH3COOC4H9), Toluene
2.4.4 Nhu cầu sử dụng điện nước của công ty
Nguồn điện công ty sử dụng được lấy từ điện lực thị xã Bến Cát Điện lànguồn nguyên liệu chính phục vụ cho toàn bộ hoạt động của công ty Sử dụngđiện cho nhà xưởng khoảng 700Kwh/tháng
Nhu cầu nước:
Nguồn cung cấp nước cho hoạt độngc ủa công ty được lấy từ giếngkhoan (sử dụng 3 giếng, không sử dụng 1 giếng) để cung cấp nhằm phục vụsinh hoạt của công nhân viên, nước cho lò hơi Tổng nhu cầu nước cấp sửdụng của Công ty khoảng 13,1 m3/Ngày
Trong đó:
- Nước cấp cho sinh hoạt: 0,9m3/ngày
- Nước cấp hco lò hơi: 10m3/ngày
Trang 27- Nước cấp cho hệ thống sử lý khí thải lò hơi: 0,5m3/ngày
- Nước tưới cây rửa đường: 1,7m3/ngày
Nhu cầu lao động:
Hiện nay công ty có tổng cộng 20 nhân viên
Trong đó:
Lãnh đạo: 01 người
Công nhân viên văn phòng: 19 người
2.5 Quy trình công nghệ sản xuất
Trang 28Gỗ sau sấy
Hơi keo , Quét keo/ghép
CTR
Thành phẩm gỗ nội thất (kệ, ghế, bàn, giá đựng đồ, tay vịn, chân để hoa nến …)
Hình 2.2: Quy trình sản xuất của công ty
Hiện nay nguyên liệu của nhà máy là gỗ được sấy và cắt theo quy cáchđược nhập về để sản xuất đồ gỗ nội thất tại nhà máy Gỗ sau khi sấy đượcđưa qua công đoạn bào mịn bề mặt trước khi quét keo và ghép thôi quy cách.Sau khi ghép gỗ được tiện theo mẫu, kiểu dáng khách hàng yêu cầu Sau đóthành phẩm được đem nhập kho và bán cho khách hàng
Dự kiến tháng 3/2018, Công ty sẽ nhập nguyên liệu là gỗ thiên nhiên (gỗtròn) Sau khi nhập về nhà máy sẽ được cưa, xẻ theo kích thước quy định.Các tấm gỗ khi sẻ phôi xong được xếp lên xe gong và đẩy vào bồn tẩm, đóngbòn kĩ để hút chân không 15 phút Tiếp theo xả thuốc đã được pha từ bồnchứa xuống bồn tẩm khoảng 60-90 phút, tùy theo kích thước từng loại gỗ.Sau đó, bơm dung dịch thuốc về lại bồn chứa và hút chân không 15 phúttrước khi ráo bồn
Gỗ sau khi sấy sẽ được bán ra ngoài thị trường với quy mô khoảng1.700 m3/năm, 1.000m3 gỗ còn lại được dùng làm nguyên liệu sản xuất đồ gỗnội thất tại nhà máy
Trang 29Hình 2.3: Công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu trang vải
Hình 2.4: Công nhân không sử dụng bảo hộ hoặc sử dụng không đúng chuẩn
loại
Trang 30CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
- Phương pháp thu thập tài liệu : Thu thập số liệu từ tài liệu báo
mạng, sách, tham khảo tài liệu hiện có của công ty, thu thập số liệu hỏicác phòng ban liên quan,
- Phương pháp thống kê: Được áp dụng chủ yếu trong các báo cáo
này với các đặc điểm như sau: liệt kê tất cả các nguồn có thể gây ra ảnhhưởng tới sức khỏe con người từ hoạt động sản xuất của nhà máy baogồm vi khí hậu, tư thế làm việc, tiếng ồn, ánh sáng,
- Phương pháp tổng hợp: Tổng hợp các tài liệu và số liệu thu thập
được trong quá trình nghiên cứu
- Phương pháp chuyên gia: Tham khảo ý kiến của nhân viên
phòng HSE trong công ty để giải đáp những vấn đề về chuyên môn
- Phương pháp khảo sát thực tế: Tiến hành quan sát nguyên lý làm
việc của
- Phương pháp xác định mối nguy hại
Sau khi đã tiến hành quan sát, xác định mối nguy hại và rủi ro sức khỏe cho công nhân tại công ty TNHH Ngọc Diệp
Các mối nguy hại được xác định thông qua phương pháp checklist và phân tích công việc Quy trình phân tích được khái quát như sau:
Checklist Phân tích công việc
- Phương pháp đánh giá rủi ro
Trang 31Bảng 3.1: Thang điểm đánh giá tần xuất
Bảng 3.2: Thang điểm đánh giá hậu quả
Trang 32CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ DỰ KIẾN
4.1 Hiện trạng môi trường lao động của công nhân nhà máy
Qua khảo sát thực tế tại công ty kết hợp phỏng vấn 19 đối tượng côngnhân tại xưởng sơn, mộc máy, hoàn thành về đặt tính dân số xã hội, tình trạng
sử dụng lao động, thời gian làm việc, tình trạng sử dụng lao động, thói quen
sử dụng rượu bia, nhận thức về mối nguy hại nơi làm việc được trình bày chitiết các phần sau:
4.1.1 Tình trạng lao động của công nhân nhà máy
Bảng 4.1: Đặc tính dân số xã hội của đối tượng nghiên cứu (N=19)
Trang 33Bảng 4.2: Tình trạng lao động của đối tượng nghiên cứu (N=19)
Tình trạng lao động Tần số (tỷ lệ %)
Tổ mộc máy 52(46,0)
Tổ phun sơn 22(19,5) Công đoạn làm việc
Tổ chà nhám 33(29,2)
Từ 1 năm trở xuống 29(25,7) Trên 1 năm đến 5 năm 45(39,8) Thâm niên
Trên 5 năm đến 10 năm 37(32,7) Trên 10 năm 2 (1,8) Mang khẩu trang vải 87(90,6)
Sử dụng bảo hộ lao động Mang găng tay vải 6(6,7)
Mặc áo vải tay ngắn 113(100)
Sử dụng bảo hộ lao động đúng cách 0(0)
Làm việc dưới 20 ngày/tháng trở xuống (0)
Đa số người tham gia nghiên cứu làm việc tại tổ mộc máy (46%), tổ chànhám (29%), tổ phun sơn 20%) Tuổi nghề trên 10 năm khá thấp (2%) Vềviệc sử dụng bảo hộ lao động thì có tới 90% người lao động làm việc tại cácxưởng sản xuất mang khẩu trang vải, họ mặc áo tay ngắn 100%) nhưng hầuhết người lao động không mang bao tay khi làm việc Do đó, không có ngườilao động nào sử dụng bảo hộ lao động đúng cách Một trăm phần trăm ngườilao động rửa tay sau mỗi ca làm việc nhưng không người lao động nào tắmsau ca làm việc Tất cả người lao động làm việc trên 20 ngày/tháng (100%)
Trang 34Công nhân không mang găng Mang khẩu trang vải
tay khẩu trang
Hình 4.1: Hình ảnh công nhân không mang găng tay khẩu trang - Mang khẩu
Trang 35Bảng 4.3: Phân bố thời gian làm việc theo công đoạn làm việc
Thời gian làm việc (tính theo tháng) Nơi làm việc n
Trung bình độ lệch Nhỏ nhất Lớn nhất chuẩn)
Bảng 4.4: Thói quen hút thuốc, sử dụng rượu bia (N=19)
Sử dụng chất kích thích Tần số (tỷ lệ)
Uống rượu trong vòng 12 tháng qua 49(43,4)
Từ bảng 4.4 cho thấy ba mươi ba phần trăm người lao động tại nhà máy đang hút thuốc lá, tỷ lệ đã từng uống rượu trong 12 tháng qua là 43%
Bảng 4.5: Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ nơi làm việc (N=19)
Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ điều kiện Tần số (tỷ lệ %)
Trang 36Tập huấn và nhận thức về mối nguy từ điều kiện Tần số (tỷ lệ %)
Về khả năng gây bệnh, thì chỉ có 9% công nhân cho rằng có thể gây bệnhnhiễm độc hóa chất, 13% có thể gây bệnh phổi, tương tự chỉ có 13% cho rằng
Trang 37Bảng 4.7: Nhận thức nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống
Nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống Tần số (tỷ lệ
%)
Thời tiết thay đổi 4(3,5) Môi trường nơi ở không tốt 0(0) Nguồn gốc phát sinh Ô nhiễm giao thông 0(0)
Khác (hút bụi, xử lý hơi khí độc, vệ
sinh…) nghiệp
Cải thiện điều kiện làm việc 1(1,8)
Trang 38Nguồn gốc phát sinh bệnh tật và các biện pháp phòng chống Tần số (tỷ lệ
Nhìn chung về tình trạng lao động của công nhân nhà máy, về độ tuổi thìtập trung ở tuổi 30-50 chiếm 52,2%, 18-30 chiếm 41,6%, trình độ học vấn thìthấp phần lớn là học cấp 1 và cấp 2, thâm niên làm việc chủ yếu là trên 1 năm,thời gian làm việc trên 20 ngày tháng
Công tác bảo hộ lao động của công ty còn chưa được chú trọng, Quakhảo sát cho thấy công ty chỉ trang bị áo bảo hộ, khẩu trang vải thường, một
số ít công nhân được trang bị găng tay, hầu hết công nhân không mang núttay chống ồn, khẩu trang chuyên dụng chống bụi, hơi dung môi…
Công tác tập huấn về các yếu tố ảnh hưởng đến sức khỏe trong môitrường đang làm việc chưa được thực hiện, nhận thức của công nhân vềnhững yếu tố có thể gây bệnh từ môi trường hầu hết chỉ biết đến các yếu tốbụi, hóa chất và ồn sẽ gây bệnh, riêng thiếu ánh sáng có thể gây bệnh côngnhân hầu như không biết
Trang 39Lọ chứa hóa chất lau màu không có
chụp hút xử lý, giẻ lau
Không có chụp hút bụi
Hình 4.3: Lọ chứa hóa chất lau màu không có chụp hút xử lý, giẻ lau - Không
có chụp hút bụi
Mạc cưa, dăm bào Thùng hóa chất sau sử dụng
Hình 4.4: Mạc cưa, dăm bào - Thùng hóa chất sau sử dụng
Qua một số hình ảnh ghi lại từ môi trường làm việc của công ty cho thấycông tác phân loại và thu gom rác thải của công ty chưa thực hiện tốt, cácthùng hóa chất sau sử dụng để ngay cạnh bảng thông báo, giẻ lau hóa chất vơi
ra sàn , các mạt cưa, dăm bào để không đúng nơi quy định
Trang 404.2 Các mối nguy hại và sự cố ưu tiên cần quản lý tại công ty
Ngọc Diệp
Để đề xuất các giải pháp nhằm nâng cao hiệu quả về quản lý ATSKMT,trước hết chúng ta phải tìm hiểu rõ các vấn đề tồn động mà hiện đang gặpphải Đâu là yếu tố tác động chính hay những khó khăn thuận lợi trong quátrình quản lý ATSKMT
Bảng 4.8: Tổng số sự cố xảy ra trong giai đoạn 2016-2018