1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tìm hiểu về bao bì Plastic dạng túi (BAI TAP CUOI KY)

100 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tìm Hiểu Về Bao Bì Plastic Dạng Túi
Tác giả Đặng Thị Ngọc Thơ, Lê Thị Bảo Trân, Phạm Bình An, Nguyễn Trương Nhật Tân
Người hướng dẫn GVHD: Đặng Thị Yến
Trường học Trường ĐH Công Nghiệp Thực Phẩm TPHCM
Chuyên ngành Công Nghệ Bao Bì Và Đóng Gói Thực Phẩm
Thể loại Bài Tập Cuối Khóa
Năm xuất bản 2021
Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 100
Dung lượng 9,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC BÀI TẬP CUỐI KHÓA MÔN CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM Nhóm 10 – Đề tài 14: Tìm hiểu bao bì plastic dạng túiLO1: Mô tả, phân tích được các tính chất, đặc điểm

Trang 1

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

BÀI TẬP CUỐI KHÓA HK2 2020_2021

“TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ PLASTIC DẠNG TÚI”

GVHD: Đặng Thị Yến

NHÓM THỰC HIỆN: Nhóm 10 Đặng Thị Ngọc Thơ 2005191520

Lê Thị Bảo Trân 2005191300 Phạm Bình An 2005191525 Nguyễn Trương Nhật Tân 2005191252

Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6 năm 2021

Trang 2

BỘ CÔNG THƯƠNG TRƯỜNG ĐH CÔNG NGHIỆP THỰC PHẨM TPHCM

KHOA CÔNG NGHỆ THỰC PHẨM

MÔN: CÔNG NGHỆ BAO BÌ VÀ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM

BÀI TẬP CUỐI KHÓA HK2 2020_2021

“TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ PLASTIC DẠNG TÚI”

Trang 3

Hồ Chí Minh, ngày 19 tháng 6

năm 2021

Trang 4

BẢNG PHÂN CÔNG CÔNG VIỆC BÀI TẬP CUỐI KHÓA MÔN CÔNG NGHỆ BAO BÌ ĐÓNG GÓI THỰC PHẨM Nhóm 10 – Đề tài 14: Tìm hiểu bao bì plastic dạng túi

(LO1): Mô tả, phân tích

được các tính chất, đặc điểm, yêu cầu kỹ thuật và chỉ tiêu chất lượng của bao bì plastic dạng túi.

- Xác định được các thông số công nghệ của các công đoạn đóng gói thực phẩm bằng bao bì plastic dạng túi.

(LO7): Hình thành

ý tưởng, tính toán, phân tích, lập luận.

- Lựa chọn được nguyên vật liệu, thiết bị, thông số quá trình và quy trình công nghệ sản xuất bao bì, đóng gói thực phẩm theo yêu cầu

Bài Báo: 4 bài báo

tiếng anh + dịch

1 bài báo tiếng Việt

Video: liên quan

đến nội dung của đề tài.

Đã xem và xác nhận

(LO2): Xác định, phân

tích và lựa chọn đúng các thiết bị, dụng cụ trong công nghệ sản xuất bao bì plastic dạng túi

- Xác định, phân tích và

áp dụng đúng quy trình

kỹ thuật đóng gói bao bì đúng chủng loại, đảm bảo chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm

Đã xem và xác nhận

Trang 5

(LO3): Phân tích, lập

luận sự phù hợp giữa bao

bì và thực phẩm

Đã xem và xác nhận

Bảo Trân

200519130 0

(LO5): Trình bày cấu

tạo, phương thức sản xuất bao bì

- So sánh, phân tích

sự tương thích giữabao bì và thực phẩm

Đã xem và xác nhận

Trang 6

LỜI CAM ĐOAN

Chúng em xin cam đoan đề tài: “TÌM HIỂU VỀ BAO BÌ PLASTIC” do nhómchúng em nghiên cứu và thực hiện

Chúng em đã kiểm tra dữ liệu theo quy định hiện hành

Kết quả bài làm của đề tài là trung thực và không sao chép từ bất kỳ bài tập củanhóm khác

Các tài liệu được sử dụng trong tiểu luận có nguồn gốc, xuất xứ rõ ràng Việctham khảo các nguồn tài liệu đã được thực hiện trích dẫn và ghi nguồn tài liệu thamkhảo đúng theo yêu cầu

Đặng Thị Ngọc Thơ

Lê Thị Bảo Trân Phạm Bình An Nguyễn Trương Nhật Tân

Trang 7

LỜI CẢM ƠN

Trong thời gian làm bài tập lớn cuối kỳ, chúng em đã nhận được nhiều sự giúp

đỡ, đóng góp ý kiến và chỉ bảo nhiệt tình của thầy cô, gia đình và bạn bè

Chúng em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến cô Đặng Thị Yến, giảng viên bộmôn Công nghệ bao bì và đóng gói thực phẩm- Trường ĐHCNTP TP.HCM người đãtận tình hướng dẫn, chỉ bảo chúng em trong suốt quá trình làm bài tập lớn

Chúng em cũng xin chân thành cảm ơn các thầy cô giảng viên trong trường ĐạiHọc Công Nghiệp Thực Phẩm TP.HCM nói chung và các thầy cô trong Bộ môn Côngnghệ bao bì và đóng gói thực phẩm nói riêng đã truyền đạt cho chúng em kiến thức về

bộ môn, giúp chúng em có được cơ sở lý thuyết vững vàng và tạo điều kiện giúp đỡchúng em trong suốt quá trình học tập và hoàn thành tốt phần bài tập lớn cuối kỳ

Cuối cùng, chúng em xin chân thành cảm ơn gia đình và bạn bè, đã luôn tạođiều kiện, quan tâm, giúp đỡ, động viên chúng em trong suốt quá trình học tập vàhoàn thành phần bài tập

TP.HCM, ngày 19 tháng 6 năm 2021

Trang 8

Bao bì được định nghĩa như một phương tiện đảm bảo cho sựchuyển giao an toàn hàng hoá từ nơi sản xuất đến người tiêu dùngtrong điều kiện tốt nhất với chi phí toàn bộ thấp nhất.

Ngày nay bao bì không chỉ nhìn nhận như một sản phẩm riêngbiệt mà còn được xem như một phần không thể thiếu trong quá trìnhsản xuất, phân phối và hoạt động tiếp thị Bao bì đóng vai trò quantrọng cho kinh doanh thành công, thúc đẩy nhu cầu tiêu dùng,khách hàng mua nhiều hơn Bao bì có chi phí hợp lý là công cụ cạnhtranh hiệu quả, đặc biệt trong tình hình khủng hoảng hiện nay Bao

bì cần được đổi mới thường xuyên để thỏa mãn nhu cầu xã hội vàđóng vai trò quan trọng trong quản trị chuỗi cung ứng

Trong đó bao bì plastic là giải pháp bao bì tiện lợi nhất để lưutrữ và đóng gói các sản phẩm về lương thực, thực phẩm, bởi những

ưu điểm riêng biệt của nó Nhưng bao bì plastic cũng nhận về nhiều

ý kiến trái chiều về khả năng phân hủy ô nhiễm môi trường Nênnhóm 10 đã tìm hiểu về những đặc tính và phương pháp sản xuấtcũng như những thông số công nghệ và những cải tiến cần thiết đểbao bì plastic không còn quá đáng sợ như nhiều người nghĩ

Lời mở đầu

Trang 9

MỤC LỤC

Chương I Tổng quan về bao bì Plastic dạng túi 12

1 Mô tả bao bì Plastic dạng túi 12

1.1 Các loại bao bì Plasic dạng túi 12

2 Tính chất và đặc điểm của bao bì Plastic dạng túi 14

2.1 Tính chất 14

2.2 Đặc điểm 15

Chương II NỘI DUNG 15

1 Yêu cầu kỹ thuật của bao bì Plastic dạng túi 15

2 Chỉ tiêu chất lượng của bao bì Plastic dạng túi 16

2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ nhựa 16

2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen và Polypropylen (PE và PP) 16

2.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyvinyl Clorid (PVC) 17

2.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen terephthalat (PET) 18

3 Các thông số công nghệ của các công đoạn đóng gói thực phẩm bằng bao bì plastic dạng túi 18

3.1 Độ dày màng bao bì Plastic dạng túi 18

3.2 Tính chất chung của màng bao bì Plastic dạng túi 18

4 Phân tích, lập luận sự phù hợp giữa bao bì và thực phẩm 21

4.1 Ảnh hưởng của bao bì đối với thực phẩm 21

4.2 Lựa chọn loại bao bì nhựa phù hợp cho sản phẩm 23

5 Cấu tạo quy trình sản xuất bao bì plastic dạng túi 23

5.1 Cấu tạo 23

5.2 Quy trình sản xuất: 29

5.3 So sánh, phân tích tính phù hợp của bao bì và thực phẩm 31 Chương III MÁY MÓC THIẾT BỊ 31

1 Xác định, phân tích và lựa chọn các thiết bị, dụng cụ trong công nghệ sản xuất bao bì plastic dạng túi 31

1.1 Nguyên tắc chế tạo bao bì plastic dạng túi: 31

Trang 10

1.2 Công nghệ đùn thổi 32

2 Áp dụng quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì đúng chủng loại, đảm bảo chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm 32

2.1 Xác định, phân tích và áp dụng đúng quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì đúng chủng loại 33

2.2 Phân loại 34

2.3 Chức năng bao bì thực phẩm đóng gói 34

2.4 Tiêu chuẩn đóng gói 35

Chương IV KẾT LUẬN ĐỀ NGHỊ CẢI TIẾN 35

1 Yêu cầu 35

2 Quy trình cải tiến 36

TÀI LIỆU KHAM KHẢO 38

PHỤ LỤC 39

1 Determining the composition of post-consumer flexible multilayer plastic packaging with near-infrared spectroscopy 39

1.1 Xác định thành phần của bao bì nhựa dẻo nhiều lớp sau tiêu dùng bằng phương pháp quang phổ cận hồng ngoại 40

2 Plastic packaging in Southeast Asia and China 42

2.1 Bao bì nhựa tại Đông Nam Á và Trung Quốc 54

3 A Look at Plastic Bags and Alternatives 61

3.1 Cái nhìn về túi nhựa và các sản phẩm thay thế 72

4 Bài nghiên cứu đề tài “Thiết kế chế tạo máy hàn cắt bao bì nhựa PE tự động thay thế thiết bị ngoại nhập” 82

DANH MỤC BẢNG Bảng 1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ nhựa 16

Bảng 2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen và Polypropylen (PE và PP) 17

Bảng 3 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyvinyl Clorid (PVC) 17

Trang 11

Bảng 4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylenterephthalat (PET) 18Bảng 5 Lựa chọn loại bao bì nhựa phù hợp cho sản phẩm 23

Trang 12

DANH MỤC HÌNH

Hình 1 Túi Die-cut 12

Hình 2 Túi T-shirt 13

Hình 3 Túi zipper 13

Hình 4 Túi HDPE 13

Hình 5 Túi LDPE 14

Hình 6 Túi PP 14

Hình 7 Túi OPP 14

Hình 8 Màng PE 26

Hình 9 Máy đùn thổi 32

Hình 10 Các loại bao bì vô cơ 33

Hình 11 Bao bì hữu cơ 33

Hình 12 Gia công đóng gói bao bì các sản phẩm bằng bao bì hữu cơ .34

Trang 13

Hình 1 Túi Die-cut

Chương I Tổng quan về bao bì Plastic dạng túi.

1 Mô tả bao bì Plastic dạng túi

Túi nhựa, túi nhựa dẻo hoặc bao bì nhựa PVC, túi nylon, baonylon, bao bì nylon, bịch nylon (phương ngữ Nam Trung Bộ) là mộtloại túi đựng được làm bằng màng nhựa, chất dẻo làm từ nhựa mỏng

và dẻo Túi nhựa, bao gồm cả túi làm bằng nylon, PVC và các chấtdẻo khác thường được sử dụng để chứa và vận chuyển hàng hóa nhưthực phẩm, sản phẩm, bột, nước đá, tạp chí, hóa chất và chất thải

Nó là một hình thức phổ biến của bao bì

Bao bì nhựa là loại bao bì được làm từ chất liệu nhựa dẻo (plastic)

là một chất không có sẵn trong tự nhiên mà người ta phải chế tạo

ra Plastic có bản chất là polymer hay những bó sợi gắn chặt vớinhau bằng con đường hóa học, có khối lượng phân tử cao, có thểchứa thêm một số phụ gia để gia tăng các đặc tính của nhựa hoặcgiảm thiểu chi phí

Plastic dùng làm bao bì thuộc dạng nhựa dẻo, có tính chảy dẻothuận nghịch ở nhiệt độ phá hủy thấp hơn nhiệt độ phá hủy, khinhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo (nhiệt độ chưa đếnđiểm phá hủy cấu trúc) khi nhiệt độ được hạ xuống thì vẫn trở lạiđặc tính ban đầu Plastic là loại polyme chứa 5000÷ 10 000monomer, có thể có các dạng sau:

- Homopolymer: cấu tạo từ một monomer

- Copolymer: cấu tạo từ hai loại monomer

Túi có thể được làm bằng nhiều loại màng nhựa Polyetylen(LDPE, LLDPE, v.v.) là loại phổ biến nhất Túi nhựa thường sử dụng ítvật liệu hơn so với hộp, thùng hoặc lọ, do đó thường được coi là "bao

bì giảm bớt hoặc giảm thiểu"

2.1 Các loại bao bì Plasic dạng túi

2.1.1 Nhận dạng theo đặc điểm.

a) Túi nilon Die-cut:

Đây là loại túi thường gặp tại các

cửa hàng bán sỉ lẻ, siêu thị…thường

gọi là túi trơn ( túi phẳng) có đục lỗ

(die-cut bag) để dễ dàng cho việc

cầm nắm xách sản phẩm Ngoài ra

còn loại túi không có quai, miệng

bằng, mỏng, dùng nhiều trong chợ như

đựng (chè, thực phẩm, kẹo…), túi PE

trong…

Trang 14

Hình 2 Túi T-shirt

Hình 3 Túi zipper

b) Túi nilon T-shirt

Đúng với tên gọi chiếc túi này

giống như chiếc ao dây, có 2 quai

còn được gọi là túi siêu thị, túi chủ

yếu làm từ chất liệu HDPE và

LDPE Thường sử dụng trong các

siêu thị và được in quảng cáo một

mặt Túi nilon nhiều màu thường

được sử dụng nhiều để che sản phẩm bên trong

c) Túi zipper

Là loại túi có khóa kéo ( vuốt

mép) Có ưu điểm, kín khí, an

toàn, sản phẩm bên trong khó rớt

ra Loại túi này thường được làm

bằng nhựa PE với độ bên cao, nên

thường sử dụng để đựng linh kiện

điện tử, thuốc trong y tế…hay túi

đựng trà sữa…

d) Các loại khác

Một số tùy chọn thiết kế và tính năng cho túi nhựa là sẵn có Một

số túi có các hốc để cho phép mang hàng nhiều hơn, một số có khảnăng tự đứng trên kệ hoặc tủ lạnh, và một số có các tùy chọn dễ mởhoặc có thể đóng lại Tay cầm được cắt sẵn hoặc thêm vào một sốloại túi

2.1.2 Nhận dạng theo chất liệu cấu tạo

a) Túi nilon HDPE và LDPE:

Túi nilon làm từ 2 chất liệu này có

đặc điểm chung như : có độ trong

suốt, độ bóng mịn bề mặt, chống

thấm nước, nhưng chống thấm thấu

khi kém

Túi HDPE( High Density

Polyethylene) hay túi xốp :

Trang 15

Hình 4 Túi HDPE

Hình 5 Túi LDPE

Hình 6 Túi PP

Hình 7 Túi OPP

Túi có độ trong, độ bóng bề mặt ở

mức độ trung bình Độ mềm dẻo

kém, có độ cứng nhất định, đễ gập nếp, tạo ra tiếng động xột xoạt

rõ rang khi cọ xát ( nên thường gọi là túi xốp ) Túi xốp HDPE thườnggặp là túi đựng rác, túi hàng chợ, túi siêu thị và cửa hàng nhỏ

Túi LDPE (Low Density

Polyethylene):

Túi nhựa làm từ LDPE hay túi PE có

độ trong, bề mặt mịn, bóng hơn so

với túi HD Nhờ độ dẻo dai, mịn màng

hơn, nên giá thành sản xuất túi đắt

hơn so với túi HD, nhưng chất lượng

túi nilon sẽ cao cấp hơn Túi PE

thường gặp là các túi in quảng cáo

sản phẩm, túi in logo, thương thiệu cho các doanh nghiệp

b) Túi PP ( Polypropylen)

Túi làm từ nhựa PP có độ bền cơ học cao hơn, khá cứng, nênkhông mềm dẻo, khó bị kéo giãn dọc như nhựa HD hay PE Đặc biệt,túi PP có độ mịn, bóng bề mặt cao, sức bền cơ lý tốt hơn

Ngoài ra, vật liệu PP có khả năng chống

thấm khí, thấm nước, nên thường dùng

làm túi đựng thực phẩm, bảo quản hàng

hoá, hoặc màng chít pallet bọc hàng hoá,

thực phẩm

c) Túi OPP

Là loại túi ép, cấu tạo từ 2 lớp màng

polypropylene, có độ co giãn cơ lý tốt, độ

nét cao, chống ẩm tuyệt vời Vì vậy túi OPP

là loại túi cao cấp, độ bề, chống ẩm tốt,

dùng để đựng hàng hoá đặc biệt, hoặc in

túi nilon cho quảng cáo marketing Thích

hợp đóng gói các thực phẩm : bánh kẹo,

trái cây khô, các loại gia vị, thảo dược, các

loại hạt, hay vật tư y tế…

Trang 16

3 Tính chất và đặc điểm của bao bì Plastic dạng túi.

3.1 Tính chất

Bao bì Plastic dạng túi thường có những tính chất đặc trưng chungnhư:

- Trọng lượng bao gói nhẹ

- Sức bền kém, tuy nhiên ít bễ hơn thủy tinh, chịu lực kém hơn kim loại

- Có thể sản xuất mọi nơi do nguyên liệu nhân tạo

- Không có tính quang học như thủy tinh (truyền sáng, phản chiếu, )

- Dẫn nhiệt kém, chịu nhiệt kém

- Không có tính dẫn điện

- Ít nhiều có sự thắm khí, hơi, mùi

- Chịu ăn mòn hoá học tốt

3.2 Đặc điểm

Bao bì plastic thường không mùi, không vị, có loại có thể đạt độmềm dẻo, áp suất bề mặt thực phẩm khi được tạo nên độ chânkhông cao trong trường hợp sản phẩm cần bảo quản chân không Cóloại bao bì đạt độ cứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quảchống thấm khí hơi do đó đảm bảo được áp lực cao bên trong môitrường chứa thực phẩm

- Bao bì thực phẩm trong suốt có thể thấy được thực phẩm bên trong, hoặc có thể mờ đục , che khuất toàn ánh sáng để bảo vệthực phẩm

- Bao bì plastic có loại có thể chịu được nhiệt độ thanh trùng hoặc nhiệt độ lạnh đông âm độ

- Các bao bì plastic được in ấn nhãn hiệu dễ dàng, đạt được mức

độ mỹ quan yêu cầu

Hiện nay bao bì plastic chứa đựng thực phẩm là bao bì một lớpnhưng cấu tạo bởi sự ghép hai hay ba vật liệu plastic lại với nhau đểcung cấp tình năng hoàn thiện cho bao bì, đáp ứng yêu cầu của loạithực phẩm chứa đựng Bao bì plastic không được tái sử dụng trongsản xuất thực phẩm, sau một lần chứa đựng có thể tái sinh tùy loạiplastic

Chương II NỘI DUNG

1 Yêu cầu kỹ thuật của bao bì Plastic dạng túi

Trang 17

Bao bì là một trong những yếu tố quyết định tới chất lượng củasản phẩm bên trong Chính vì vậy, bao bì Plastic phải được kiểm trachặt chẽ về mọi mặt và phải đảm bảo các yêu cầu tiêu chuẩn bao bì.Dưới đây là các quy định bao bì thực phẩm cần đáp ứng như:

Yêu cầu của bao bì bảo vệ thực phẩm phải bảo đảm chống ẩm,chống thấm và kín tuyệt đối Bảo đảm bảo vệ được các giá trị dinhdưỡng, vitamin có trong thực phẩm Không làm thực phẩm biến tính,ngăn không cho các vi khuẩn xâm nhập Không có những biến đổi về

lý tính nhằm bảo vệ hình khối sản phẩm, cảm quan, mỹ quan,…Chất liệu sản xuất bao bì sản phẩm: Những chất liệu được phép

để sản xuất bao bì đóng gói thực phẩm phải tuân theo những yêucầu về hàm lượng các kim loại nặng có trong thành phần chất liệu.Ngay cả những thiết bị, dụng cụ để sản xuất bao bì cũng phải tuânthủ theo những yêu cầu này

Khi bao bì đã được sản xuất theo đúng yêu cầu chất liệu thì sẽtiếp tục được kiểm tra về giới hạn an toàn của các loại bao bì Vượtqua được tiêu chuẩn này thì bao bì sẽ chuyển sang các giai đoạnkiểm tra tiếp theo

Phẩm màu được sử dụng để in ấn trên bao bì: Phẩm màu cũngquyết định tới an toàn vệ sinh bao bì thực phẩm Loại phẩm màu vàmực được sử dụng để in trên bao bì sản phẩm phải tuyệt đối antoàn, không chứa các chất độc hại có khả năng gây nhiễm độc thựcphẩm Đặc biệt, không được phép in vào mặt trong của bao bì làphần tiếp xúc trực tiếp với thực phẩm Trừ trường hợp loại mực innày đã được kiểm tra, phê duyệt và cho phép sử dụng của các cơquan chức năng

Đối với những loại bao bì thực phẩm có khả năng hâm nóng ởnhiệt độ cao trong lò vi sóng thì loại mực dùng để in trên bao bì lạicàng phải có những yêu cầu khắt khe hơn về mức độ an toàn củasản phẩm Vì nhiệt độ cao có thể sẽ làm các chất độc hại có trongbao bì và mực in phân hủy và ngấm thẳng vào thực phẩm

2 Chỉ tiêu chất lượng của bao bì Plastic dạng túi.

Theo “Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về an toàn vệ sinh đối với bao bì,dụng cụ bằng nhựa tổng hợp tiêp xúc trực tiếp với thực phẩm QCVN12-1 : 2011/BYT”

2.1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Trang 18

Bảng 1 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ nhựa

Chỉ tiêu

kiểm tra Giới hạn tối đa

Chỉ tiêu kiểm tra

Điều kiện ngâm thôi

Dung dịch ngâm thôi

Giới hạn tối đa

Kim loạinặng Acid acetic4% 1 µg/mlChì 100 µg/g

600Ctrong

30 phútLượng

KMnO4

Cadmi 100 µg/g

2.2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa

Polyethylen và Polypropylen (PE và PP)

Bảng 2 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen và

Polypropylen (PE và PP)

Chỉ tiêu

kiểm tra Điều kiện ngâm thôi

Dung dịch ngâm thôi Giới hạn tối đa

25oC trong 1 giờ Heptan 30 µg/ml

60oC trong 30phút

Ethanol20%

Trang 19

Thử vật liệu Thử thôi nhiễm

2.3 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa

Polyvinyl Clorid (PVC)

Bảng 3 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyvinyl Clorid

(PVC)

2.4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa

Polyethylen terephthalat (PET)

Bảng 4 Yêu cầu kỹ thuật đối với bao bì, dụng cụ từ nhựa Polyethylen

Trang 20

600C trong 30phút Acid acetic 4%

NướcAcid acetic 4%

3 Các thông số công nghệ của các công đoạn đóng gói thực phẩm bằng bao bì plastic dạng túi.

3.1 Độ dày màng bao bì Plastic dạng túi

Plastic được sản xuất ở dạng màng có độ dày ≤ 0,025mm hoặcdạng tấm có độ dày > 0,025mm

o Định lượng: màng nhựa cũng có thể được chỉ định bằng định lượng như giấy: g/m2 Mật độ: trọng lượng trên một đơn vị thể tích g/cm3 hoặc g/cc

o Diện lượng (Yield): diện tích màng có được của một đơn vị trọng lượng khi độ dày của màng là 1 mil (in2/Ib/0.001 in) hoặc

2 Lực bền xé rách:

Rất quan trọng và có ảnh hưởng đến mục tiêu sử dụng cuối cùngcủa một số mẫu vật liệu làm bao bì Giá trị này là 1 hướng dẫn chobiết khả năng chịu các ứng dụng của màng mỏng khi vận hành mộtvài thiết bị Đối với 1 vài loại bao bì, tính chịu xé thấp trở nên có lợi(ví dụ như túi khoai tây chiến) PE có lực bền xé cao trong khi mảngCellophane và màng polyeste có giá trị này thấp

Trang 21

3 Trở lực va đập:

Là tính chất có lợi đặc biệt khi đóng gói sản phẩm nặng trongmàng plastic hoặc trong những vật chứa lớn mà chúng phải chịu vađập trong suốt quá trình vận chuyển Phương pháp kiểm tra tínhchất này để rơi một khối lượng lên vật liệu và đỗ lực tương đối cần

để lọt vào hoặc bẻ gãy vật liệu

4 Độ cứng:

Trong một vài thiết bị đóng gói dùng màng nhựa, tính chất này cóthể là quan trọng Nhưng nó cũng quan trọng đối với chai và các vậtchứa khác mà ở đó bao bì rắn đòi hỏi giá trị bề dày thành tối thiểu

và lực bên tối đa Giá trị độ cứng cũng có thể đo được bằng cách đo

và tính độ sai lệch vật liệu khi bị kéo căng

 Lực bền hàn nhiệt: biểu diễn lực cần để tách 2 bề mặt đã hàn bằng nhiệt ra khỏi nhau theo hướng vuông góc PE có lưu hàn nhiệt rất cao và Cellophane thì cho giá trị thấp hơn nhiều Đôi khi mối liên kết hàn nhiệt mạnh thì không cần thiết chẳng hạn như túi đựng kẹo và khoai tây chiến

Một yếu tố khác được xét đến là màng nhiệt có trở nên giòn khichịu nhiệt độ thấp hay không Điều nãy rất quan trọng đối với bao bìcủa thực phẩm đông lạnh Về mặt này PE tốt hơn Cellophane Vậtliệu cũng nên có tính ổn định nào đó để có khả năng chịu được nhiệt

độ khã cao Điều này rất cần thiết đối với loại túi đun sôi Độ ổn địnhnày có thể được mô tả như là khả năng chịu được sự thay đổi môitrường mà không mất đi những tính chất chủ yếu

6 Tính chịu được độ ẩm:

Là yếu tố rất quan trọng khi cần xác định tính thích hợp của màngnhựa khi đóng gói nhiều loại sản phẩm Một vài sản phẩm cần đượcbảo về không khí ẩm từ phía ngoài, 1 vài sản phẩm khác thì đòi hỏiphía bên trong không được phép bốc hơi xuyên qua bao bì Có mộtvài phương pháp để xác định giá trị này, phương pháp đơn giản nhất

Trang 22

là kéo căng một mẫu màng trên một vật có chứa nước, rồi đặt trongphòng kho có chứa chất hút ẩm để chất này hấp thủ hơi nước truyềnxuyên qua lớp màng Lượng nước có trong vật chứa được trước vàsau thời gian kiểm nghiệm và giá trị tốc độ truyền hơi nước (WVTR:Water Vapor Transmission Rate) hoặc tốc độ truyền hơi ẩm (MVTR:Moisture Vapor Transmission Rate) được diễn tả bằng lượng nướctính bằng gam khuếch tán qua 1m2 (hoặc 100in2) màng trong 24 giờ(g/m2/24h hoặc g/100 in2/24h).

8 Khả năng hàn nhiệt (Sealability)

Khả năng hàn nhiệt của các nhựa dẻo nhiệt phụ thuộc vào một sốđiều kiện sau: Nhiệt độ làm mềm; nhiệt độ và áp suất tại mối hàn;thời gian hàn nhiệt Cấu trúc của màng hoặc bản thân polymer Tỉ lệtao tinh thể trên tỉ lệ tạo cấu trúc vô định hình của polymer Lượngchất phụ gia

9 Xử lý bề mặt:

Các loại màng có độ phân cực thấp (PE, PP) thường rất khó dínhbám mực in và keo Sự thấm ướt bề mặt của vật liệu phụ thuộc vàonăng lượng bề mặt của chúng Do vậy, để tăng đặc tính in của cácvật liệu này người ta thường phải xử lý bề mặt

10 Sự kéo giãn:

Là phần vật liệu nhựa sẽ giãn dài trước khi bị đứt Vật liệu căngkéo giãn thì nó càng chịu được tải trọng va đập tốt hơn, ít bị đứchơn Điều này rất quan trọng nhất là đối với những bao nhựa đựnghàng nặng Sự kéo giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiều

Trang 23

dài ban đầu Độ co giãn được diễn tả bằng phần trăm so với chiềudài ban đầu PP và PVC có giá trị này khá cao, lên đến 450 %,polyester và PS có giá trị kéo giãn rất thấp.

13 Độ trượt:

Là tính ma sát xuất hiện khi màng nhựa tiếp xúc bề mặt với loạimàng khác hoặc với 1 bộ phận thiết bị nào đó - Giá trị này có thểđược đo bằng cách dùng bàn nghiêng, ghi nhận lại góc độ nghiêng

mà với giá trị này, mẫu thử vượt qua được ma sát bề mặt Độ trượt

có thể điều chỉnh được bằng các phụ gia của màng

để dầu thấm qua và để lại dấu vết trên giấy

15 Độ bóng và độ mờ:

Là những tính chất quan trọng đối với bao bì nhựa dẻo vì rấtnhiều khách hàng đòi hỏi vật liệu trong suốt phải có bề mặt bóng vàsáng Độ mở xuất hiện dưới dạng màu đục sửa sẽ lãm hạ thấp độ

Trang 24

trong suốt của màng Các giá trị so sánh là đo hệ số xuyên thấu vàphản xạ đối với mẫu thử.

4 Phân tích, lập luận sự phù hợp giữa bao bì và thực phẩm

4.1 Ảnh hưởng của bao bì đối với thực phẩm

Thuật ngữ bao bì được dùng để nói đến bất cứ vật liệu nào dùng

để bảo vệ thực phẩm khi được lưu trữ và vận chuyển Đặc biệt, bao

bì được sử dụng để bảo vệ thực phẩm nhằm chống lại sự ô nhiễm

do các tác nhân vi sinh, hóa học và vật lý Tuy nhiên, các vật liệu tạonên vật chứa có thể phản ứng với thành phần hóa học của nó và gây

ra các biến đổi cho sản phẩm

Đôi khi, sự tương tác giữa vật chứa và thực phẩm sẽ làm giảmgiảm chất lượng sản phẩm , cũng như sự ngấm các chất độc hại vàothực phẩm do sử dụng vật liệu không phù hợp Ngoài ra, vật liệuđóng gói có thể hấp thụ các hợp chất hương vị của sản phẩm, vì vậycần chú ý đến tính chất cơ học của bao bì để tránh các biến đổi vềtính chất cảm quan của thực phẩm Các chất tương tác nhiều nhấtvới vật liệu là chất dẻo, monome, oligome và chất gây ô nhiễm

Nhựa cũng không phải là giải pháp hiệu quả, vì chúng cũng cótương tác với thực phẩm Điều thực sự quan trọng là sự di chuyểncủa các thành phần nhựa và khả năng độc hại của chúng Hầu hếtcác loại nhựa đều chứa monome còn sót lại và các chất phụ giakhác Một số trong số chúng có liên quan đến các vấn đề sức khỏe,quan trọng nhất là vinyl clorua Vì lý do này, tiêu chuẩn của Hộiđồng Quốc gia về Y tế và Nghiên cứu Y tế ở Úc đã cấm hoàn toàn sựhiện diện của hợp chất này trong thực phẩm

Sự tiếp xúc trực tiếp giữa nhựa và sản phẩm thực phẩm có thểdẫn đến các thành phần của vật chứa ngấm vào sản phẩm, làm thayđổi hương vị của thực phẩm

Tuy nhiên chúng ta không thể phủ nhận một số lợi ích khác màbao bì thực phẩm bằng nhựa mang lại:

1 Bao bì nhựa là một dạng bao bì rất linh hoạt và dễ thích ứng,cho phép các nhà sản xuất tùy chỉnh hình dạng, kích thước vàkiểu dáng theo yêu cầu của khách hàng

2 Bao bì nhựa là một lựa chọn lưu trữ cực kỳ nhẹ và không đòihỏi nhiều không gian lưu trữ Vì chúng không chiếm nhiều

Trang 25

không gian lưu trữ, chúng cũng cực kỳ dễ vận chuyển, do đógiảm lượng khí thải carbon trong quá trình vận chuyển.

3 Bao bì nhựa có thể tồn tại trong môi trường khắc nghiệt vàkhông dễ bị biến chất ở nhiệt độ nóng và lạnh, do đó bảo quảnđược tính nguyên vẹn của thực phẩm hoặc đồ uống bên trong

nó Nó cũng bảo vệ sản phẩm của bạn khỏi độ ẩm, oxy, bụi,ánh sáng và mùi hôi

4 Vì nhựa rất bền và chịu được các tác động bên ngoài nên bạn

có thể đảm bảo sản phẩm của mình luôn được bảo quảntốt Điều này sẽ giúp bạn tránh thất thoát do lãng phí hàng tồnkho và cũng giúp bạn mang lại sự nhất quán trong việc phânphối sản phẩm, từ đó nâng cao giá trị thương hiệu

5 Tính linh hoạt cao của nhựa cho phép dễ dàng tái sử dụng vàtái chế Trên thực tế, ngày nay các công ty đang tạo ra

khả năng tái chế của nhựa

6 Độ bền mà bao bì nhựa mang lại cũng cho phép các nhà sảnxuất in các thiết kế tùy chỉnh bắt mắt, chất lượng cao và do đótăng khả năng hiển thị sản phẩm trong môi trường bán lẻ

7 Bao bì nhựa có tính kinh tế cao và có thể được sử dụng cho tất

cả các ngành công nghiệp không phân biệt quy mô hoạtđộng Tính hiệu quả về chi phí của bao bì thực phẩm bằngnhựa đặc biệt có lợi cho các nhà sản xuất sản phẩm quy mônhỏ vì nó cho phép tiếp cận các lựa chọn bao bì tiêu chuẩn hóamặc dù ngân sách thấp hơn

8 Túi nhựa có thể tái chế dễ dàng và cần ít năng lượng hơn đểsản xuất so với các loại bao bì khác hiện có Theo một nghiêncứu được thực hiện bởi US EPA, túi nhựa sử dụng ít hơn 40%năng lượng để sản xuất và tạo ra ít chất thải rắn hơn 80% sovới giấy Nghiên cứu cũng cho thấy một pound nhựa tốn ít hơn91% năng lượng để tái chế so với một pound giấy

4.2 Lựa chọn loại bao bì nhựa phù hợp cho sản phẩm

Để đảm bảo chất lượng sản phẩm được duy trì trong khoảng thờigian dài đòi hỏi chúng ta cần phải lựa chọn loại bao bì phù hợp

Trang 26

Bảng 5 Lựa chọn loại bao bì nhựa phù hợp cho sản phẩm

S

Phù hợp với loại thực phẩm

Nhẹ, có khả năng chịunhiệt, chống thấm nướcMềm dẻo mức trung bình

Thường được sửdụng trong các cửahàng tạp hóa, cửahàng tiện lợi, nhàhàng

Không bền như HDPE

Lưu giữ trái câytươi và rau quả

4 Polypropylene (PP)

Không thoáng khíBền, khá cứng nên khôngbền dẻo

Chống thấm

Dùng bảo quản cácloại thực phẩm nhưrau thơm, bơ, bánhkẹo

Phù hợp đóng góibánh kẹo, trái câykhô, các loại hạt…

5 Cấu tạo quy trình sản xuất bao bì plastic dạng túi

Loại bao bì này có đặc điểm thường là không mùi, không vị, độcứng vững cao, chống va chạm cơ học hiệu quả, chống thấm khí hơi

do đó đảm bảo được áp lực cao trong môi trường chứa thực phẩm cóloại bao bì trong suốt có thể nhìn thấy rõ sản phẩm bên trong, có thểchịu được nhiệt độ cao trên 100℃ hoặc nhiệt độ lạnh thấp hơn 0℃.Các loại bao bì nhựa có thể in trên bề mặt để ký hiệu sản phẩm dễdàng Ngoài ra, tính chất nổi bật hơn cả là bao bì nhựa nhẹ hơn tất

Trang 27

cả các loại vật liệu bao bì khác, rất thuận tiện trong vận chuyểnphân phối Loại nhựa dùng làm bao bì thực phẩm thuộc loại nhựanhiệt dẻo, nhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo, khi nhiệt độđược hạ xuống thì vẫn trở lại đặc tính ban đầu.

Hiện nay, bao bì plastic dạng túi chứa đựng thực phẩm thườngđược cấu tạo bởi 2 hay 3 loại vật liệu plastic ghép lại với nhau để bổsung tính năng, tạo nên bao bì hoàn thiện, đáp ứng yêu câu của loạithực phẩm cần chứa đựng

Có nhiều loại nhựa dùng làm bao bì plastic phổ biến hiện nay:

1 Dạng homopolyme

+ PE: bao gồm LLDPE, LDPE, MDPE, HDPE

- LLDPE: linear low density polythylene

- LDPE: low density polyethylene

- MDPE: medium density polyethylene

- HDPE: high density polyethylene

+ P P: polypropylene

+ OPP: oriented polypropylene

+ PET: polyethylene terephtalathe

+ PS: polystyrene

+ OPS: oriente polystyrene

+ EPS: expanded polystyrene

+ EVA: ethylene + vinylacetat

+ EVOH : ethylene + vinylalcohol

+EAA: ethylene + axitacrylic

+ EBA: ethylene + butylacrylate

Trang 28

+ EMA: ethylene + methylacrylate

+ EMAA: ethylene + axit methylacrylic

a) Polyethylene - PE

Polyetylen được sản xuất từ sự trùng hợp khí etylen C2H, tạothành mạch polyme (-CH2- CH2-)n Tùy thuộc vào mục đích sử dụng

có thể pha các phụ gia vào PE như chất TiO2 để tạo độ đục, cacbon

để tạo màu đen ngăn chặn ánh sáng thấy được, các tác nhân trượt,chất làm chậm cháy hoặc chất màu

PE được phân làm bốn nhóm chính theo khối lượng riêng:

- LLDPE: 0,92 g/cm

- LDPE: 0,91 - 0,925g/cm3

- MDPE: 0,926 +0,94 g/cm

- HDPE: 0,941 -0,965 g/cm3

PE được sử dụng với tỷ lệ cao nhất so với tổng lượng plastic

Cấu trúc của PE: Cấu trúc của mạch polyethylene có thể không

mang nhánh, hoặc mạch nhánh với các mạch nhánh có thể dài vàngắn khác nhau Sự phát triển nhiều mạch nhánh sẽ ngăn cản sựphát triển độ dài của mạch chính

Phản ứng trùng hợp: Phản ứng trùng hợp PE xảy ra ở áp suất

p= 1000 - 3000at và trong khoảng nhiệt độ t=100 300°C, t> 300°C

sẽ gây thoái hóa mạch polyme Áp suất và nhiệt độ trùng hợp của PE

có thể điều chỉnh để đạt được cấu trúc mạch PE theo yêu cầu

b) HDPE

HDPE có thể được trùng hợp từ etylen CH = CH2 ở áp suất khíquyển với nhiệt độ 70°C hoặc ở áp suất 2750 - 3450kN/m” ở nhiệt

độ 100 - 175°C

Cấu trúc: HDPE được cấu tạo bởi đa số các chuỗi polyetylen

thắng được sắp xếp song song mạch thắng của monomer có nhánhrất ngắn và số nhánh không nhiều

Tính chất: HDPE có tính cứng vững cao, trong suốt nhưng có

mức mờ đục cao hơn LDPE, độ bóng bề mặt không cao, có thể chếtạo thành màng đục do có phụ gia TiO2 Khả năng bền nhiệ cao hơnLDPE, nhiệt độ hóa mềm dẻo là tnc=121°C nên có thể làm bao bìthực phẩm áp dụng chế độ thanh trùng Pasteur hoặc làm bao bì thựcphẩm đông lạnh như thủy sản tinh = -40°C, thàn=140 + 180°C

Trang 29

Hình 8 Màng PE

Ngoài tính cứng vững cao HDPE có độ bền cơ học cao, sức bềnkéo, sức bền va chạm, bền xé đều cao hơn LDPE và MDPE, nhưngvẫn bị kéo giãn, gây phá vỡ cấu trúc polyme dưới tác dụng của lực

và tải trọng cao

Tính chống thấm nước, hơi nước tốt, tính chống thấm chất béo tốthơn LDPE và MDPE, tính chống thấm khí, hương cao hơn LDPE vàMDPE, khả năng in ấn tốt hơn so với LDPE và tương đương với MDPE

c) Polypropylene (PP):

Cấu trúc: Polypropylene (PP) có mối quan hệ gần nhất với PE Cả

hai thuộc về họ polyolefin, được hình thành từ nguyên tử C và H,trên thị trường PP được sản xuất ở hai dạng chính honopolyme vàGopolymer

35 - 40°C, bao bì PP bị nứt vỡ

Trang 30

Tạo sợi dệt bao bì đựng lương thực, ngũ cốc có khối lượng lớnMàng PP bao phủ ngoài cùng đối với màng ghép nhiều lớp để tăngtính thẩm khí, hơi nước, tạo khả năng in ấn.

d) Oriented polypropyle - OPP:

Đặc tính: Màng OPP chính là màng PP cải tiến Do được chế tạo

đặc biệt có sự định hướng hai chiều các mạch polymer nên khả năngtạo vùng kết tinh tăng cao, tạo nên tính chất đặc biệt khác PP và cácloại plastic khác là:

- Tính bền cơ học cao (bền xé và bền kéo đứt) Đặc biệt khảnăng bị xé rách dễ dàng khi có 1 vết cắt hoặc 1 vết thủngnhỏ

- OPP có tỉ trọng gần tương đương với PP: 0,902 + 0,907g/cm

- Có độ trong suốt, độ bóng bề mặt cao hơn PP, tiếng kêu khi

vò cũng trong, thanh hơn PP

- Tính bền nhiệt tương tự như PP

- Có tính chống thấm oxy, các khí khác và hơi cao hơn ở PP

e) Polyvnylchloride - PVC:

Cấu trúc: PVC được sản xuất bằng phương pháp trùng hợp các

monomer vinyl chloride, ở áp suất thấp, ở khoảng nhiệt độ khôngcao

Vật liệu PVC không hóa dẻo dùng trong bao bì thực phẩm:

Sản phẩm từ PVC không hóa dẻo thường bị giảm màu và mất màukhi được gia nhiệt đến gần nhiệt độ chế tạo, do đó phải có chất ổnđịnh thêm vào

Chống thấm hơi, nước kém hơn các loại PE, PP

Tính chống thấm khí và tính chống thấm dầu mỡ khá cao, có thểlàm bao bì chứa thực phẩm có hàm lượng chất béo cao, có khả năngbảo quản chất béo khỏi sự oxy hóa

Trang 31

Không bị hư hỏng bởi axit và kiềm.

Bị phá hủy bởi một số dung môi hữu cơ

Màng PVC có khuynh hướng đóng thành khối do tương tác tĩnhđiện giữa chúng

f) Polyetylen Terephthalat (PET):

PET còn có tên thương mại là Mylar, Milinex, Hoslaphane vàTerphane

PET là loại vật liệu plastic quan trọng dùng làm bao bì thực phẩm,PET được săn xuất từ phản ứng trùng ngưng giữa etylen glycol vàdimetyl Terephthalat (DMT) hoặc axit terepthalic (TPA) dưới áp suấtthấp

Tính trong suốt, tính bền cơ và tính mềm dẻo được tăng lên khimàng PET được định hướng hai chiều Do đó trong thực tế PET đượcdùng để chi màng PET đã được định hướng hai chiều bởi vì PETkhông định hướng không thể được sử dụng phổ biến vì một số tínhnăng kém

Tính chất: PET là 2 loại bao bì thực phẩm quan trọng có thể tạo

màng hoặc tạo dạng chai lọ bởi có các tính chất:

- Tỉ trọng: 1,4

- Bền cơ học cao, có khả năng chịu đựng lực xẻ và lực vachạm, chịu đựng sự mài mòn cao, có độ cứng vững cao Cóalà

- Trợ với môi trường thực phẩm

tmin= 70°C, ở nhiệt độ này màng PET vẫn giữ nguyên các tínhchất cơ ly hóa

Nhiệt độ gây hư hỏng cấu trúc PET là 225°C, nhưng tmềm dẻo

≥70℃

Trang 33

5.2.1 Tóm tắt quy trình sản xuất bao bì túi nhựa PP:

1 Kéo chỉ:

Hạt nhựa PP được nạp vào phễu chứa của bộ thiết bị tạo sợi rồiđược đưa vào máy đùn nhờ máy hút và gia nhiệt nóng chảy Trục vítđùn nhựa lỏng ra miệng khuôn có chiều dài và chiều dày được điềuchỉnh theo yêu cầu Lúc đó màng nhựa được hình qua bể nước làmlạnh định hình rồi đi vào trục dao để xẻ thành từng sợi có chiều rộngtheo yêu cầu Tiếp theo, sợi đó trải qua bộ phận gia nhiệt để ổn địnhrồi đưa vào máy cuốn sợi

2 Dệt tấm vải PP:

Các cuộn chỉ được đưa vào hệ thống máy dệt, bao gồm 6 con

thoi, Những sợi chỉ được đan ngang, đan dọc tạo thành ống vải PPdệt Sau đó nhờ dao xẻ thành mành qua cơ cấu cuốn thành cuộn vảiPP

3 In ấn:

Cắt dán tạo hình

May thành phẩm

Bao bì plasticdạng túi

Trang 34

Màng BOPP sẽ được đưa vào máy in ấn theo công nghệ in ốngđồng, tại đây tiến hành in ấn các chi tiết lên bề mặt dựa trên bảnthiết kế theo yêu cầu của khách hàng thông qua trục in ống đồng.

4 Tráng màng vải PP:

Xe nâng cuộn vải PP lên máy tráng màng, màng BOPP đã được in

ấn cùng lúc đó tấm vải PP được tráng lớp nhựa PP dày, tạo thànhmàng phức hợp gồm màng BOPP và vải PP Đây chính là sản phẩmbán thành phẩm chính trong quá trình sản xuất này

5 Cắt dán và tạo hình:

Đối với bao PP dệt không in hoặc in được cắt thành phẩm khi điqua hệ xếp hông rồi tiến hành may hoặc in trước, rồi đi qua băngchuyền đếm tự động và đóng gói kiện Còn đối với bao PP dệt ghépmàng in ống đồng ở dạng cuộn thì cũng đi qua hệ thống Bộ phậncắt dán dựa trên kích thước theo yêu cầu của khách hàng tạo ra cácbao bì có kích thước chuẩn xác chất lượng Đường ép trên bao bìnhựa cần được làm chắc chắn để đảm bảo sản phẩm chưa đựng tốt

6 May thành phẩm:

Bán thành phẩm được tạo ra sẽ được may dưới hình thức may nẹpđáy, đầu còn lại để trống, để khách hàng đóng sản phẩm, tại côngđoạn này bao bì gần như đã hoàn thiện về hình thức

5.3 So sánh, phân tích tính phù hợp của bao bì và thực phẩm

- Về mặt vật lý, cảm quan: bao bì plastic dạng túi có trọng lượngnhẹ, mỏng, có tác dụng rất tốt trong việc ngăn cản ánh sáng,hơi nước, hóa chất hay sản phẩm có mùi mạnh Đảm bảo sảnphẩm bên trong nguyên vẹn về trạng thái, cấu trúc, số lượng,màu sắc, mùi vị, dinh dưỡng,…

- Về mặt hóa học: bao bì plastic chống ẩm tốt, không mùi, khônglàm ảnh hưởng đến chất lượng và hình dáng của sản phẩm khicác loại hóa chất có nồng độ thấp tác dụng đến

Chương III MÁY MÓC THIẾT BỊ

Trang 35

1 Xác định, phân tích và lựa chọn các thiết bị, dụng cụ trong công nghệ sản xuất bao bì plastic dạng túi

Nguyên liệu sản xuất plastic là nguồn HC (hydrocacbon) từ dầu

mỏ Bao bì plastic thường không mùi, không vị, có loại có thể đạt độmềm dẽo, nhưng cũng có loại đạt độ cứng vững chắc, chống vachạm cơ học, chống thấm hơi, khí Có loại trong suốt hoặc cũng cóloại mờ đục

Bao bì đạt tính năng cao trong chứa đựng, bảo quản các loạithực phẩm

In ấn dễ dàng đạt được độ mỹ quan theo yêu cầu Đặc điểm nổibật là nhẹ hơn tất cả các loại vật liệu bao bì khác, rất thuận tiệntrong phân phối, chuyên chở

Hiện nay, bao bì plastic chứa thực phẩm thường là: bao bì 1 lớpnhưng được lại ghép từ 2-3 loại vật liệu plastic với nhau để đạt đượctính năng cần thiết

Công nghệ chế tạo bao bì plastic đã và đang phát triển cao độ,nhưng cũng gây sự gia tăng ô nhiễm môi trường vì không có khảnăng tái sinh hoàn toàn

Plastic thuộc loại nhựa nhiệt dẽo, có tính chảy dẻo thuậnnghịch; khi nhiệt độ chưa đến điểm phá hủy cấu trúc của nó thì khinhiệt độ càng cao thì càng trở nên mềm dẻo, khi nhiệt độ được hạxuống thì thường hóa rắn

Plastic là loại polyme chứa 5000 – 10000 monomer, có các dạngsau:

- Homopolyme: cấu tạo từ 1 loại monomer

- Copolyme: cấu tạo từ 2 loại monomer

- Terpolyme: cấu tạo từ 3 loại monomer

2.1 Nguyên tắc chế tạo bao bì plastic dạng túi:

Các loại túi bằng plastic mềm dẽo, plastic được cho qua khehình vành khăn cùng với 1 dòng không khí  bong bóng plastic trục lăn đỡ  trục lăn kép  màng plastic 2 lớp Từ đó có thể tạodạng túi chứa đựng bằng cách cắt theo chiều dài túi và hàn đáy

Từ ống trụ cũng có thể được rọc thành 2 lớp màng, các màngnày có thể được ghép với các loại plastic khác bằng phương pháp épnhiệt hay có khối keo kết dính tạo thành màng nhiều lớp làm bao bìđựng thực phẩm

Trang 36

Nguyên liệu plastic nhập liệu không được lẫn nước, trong quátrình đùn ép, sự quá nhiệt cũng gây hư hỏng cấu trúc của plastic, sựgia nhiệt plastic đến trạng thái nóng chảy phải thực hiện ổn địnhcũng như tốc độ nhập liệu phải đồng nhất.

Tốc độ cũng như áp lực dòng khí tạo bong bóng plastic sẽquyết định độ dày, đồ bền cơ, độ trong suốt, sự mờ đục, độ sángbóng bề mặt của plastic (1)

2.2 Công nghệ đùn thổi

Công nghệ đùn thổi (Blowing injection technology): Đây làcông nghệ thổi màng, sản xuất ra các loại vật liệu bao bì từ màng,dùng trong các công nghệ túi PE, PP và màng (cán màng PVC) Cácloại máy thổi được cải tiến từ Việt Nam để thổi túi xốp từ nhiều loạinguyên liệu phối kết, sử dụng các loại nguyên liệu PE, PP đến phứchợp OPP, BOPP thông qua giai đoạn cán kéo hai chiều, bốn chiều.Hiện nay nhiều doanh nghiệp nhựa sử dụng công nghệ đùn thổibằng nhiều thiết bị nhập từ các nước, nhiều thế hệ sản xuất các sảnphẩm bao bì nhựa Bên cạnh đó, ngành thổi bao bì dạng chai nhựatiên tiến như PET, PEN, thùng phuy… đều phát triển từ công nghệđùn thổi

Hình 9 Máy đùn thổi

Trang 37

3 Áp dụng quy trình kỹ thuật đóng gói bao bì đúng chủng loại, đảm bảo chỉ tiêu chất lượng và an toàn thực phẩm.

Nhựa nóng chảy được đẩy qua một khe tạo hình vành khuyên,thường bố trí thẳng đứng, để tạo thành một ống thành mỏng Khôngkhí được đưa vào thông qua một lỗ hổng ở giữa khuôn để thổi vàobên trong để thổi phồng ống Phía trên khuôn người ta bố trí mộtvòng không khí tốc độ cao để làm nguội màng phim nóng Ốngmàng sau đó tiếp tục đi lên, tiếp tục được làm lạnh đến khi nó đi quacon lăn để làm dẹp lại tạo thành màng đôi Màng đôi này sau đóđược đưa ra khỏi tháp đùn thông qua một hệ thống các con lăn.Màng đôi này sau đó có thể được để nguyên hay cắt thành 2 màngchiếc rồi cuộn lại thành ống Màng đôi dùng để làm túi bằng cáchhàn kín theo chiều rộng của màng rồi cắt hay khoét để tạo thànhtừng túi Quá trình này có thể được thực hiện cùng lúc hay sau khithổi màng

Thông thường, khoảng tỷ lệ giữa khuôn và ống màng thổi từ 1,5đến 4 lần so với đường kính khuôn Mức độ kéo căng của màng khichuyển từ trạng thái nóng chảy sang nguội ca theo chiều bán kínhlẫn chiều dọc ống có thể dễ dàng điều khiển bằng cách thay đổi thểtích không khí ở bên trong ống và thay đổi tốc độ kéo Điều này giúpcho màng thổi ổn định hơn về tính chất so với màng đúc hay đùntruyền thống chỉ có kéo căng dọc theo chiều đùn

3.1 Xác định, phân tích và áp dụng đúng quy trình kỹ

thuật đóng gói bao bì đúng chủng loại

Trang 38

Hiện nay, trên thị trường có rất nhiều sản phẩm bao bì được giacông đóng gói nhằm phục mục đích khác nhau của mỗi khách hàngtrong đó có mục đích bảo vệ sản phẩm giúp gia tăng giá trị đến tayngười tiêu dùng được sử dụng nhiều nhất Vậy một số bao bì đượcgia công đóng gói sản phẩm có thể thấy trên thị trường hiện nay

gồm có: bao bi hữu cơ và bao bì vô cơ

 Bao bì vô cơ: túi nilong, thùng nhựa, hộp nhựa, bình thủy tinh,thùng xốp…

Hình 10 Các loại bao bì vô cơ

Trang 39

 Bao bì hữu cơ: thùng gỗ (thùng gỗ nan và thùng gỗ kín), thùngmây tre đan, thùng carton( thùng giấy),…

Căn cứ vào cấu tạo của từng loại bao bì đóng gói, mà bạn có thể

lựa chọn bao bì phù hợp cho riêng mình với mức chi phí hợp lý nhất

3.2 Phân loại

Đối với bao bì vô cơ là: sản phẩm gồm: các loại thực phẩm,bánh kẹo, nước uống, hóa chất, …Ví dụ: thực phẩm đông lạnh: bao

bì đừng sẽ là túi nilong hoặc thùng xốp…

Hình 11 Bao bì hữu cơ

Trang 40

Đối với bao bì hữu cơ: máy móc, thiết bị cơ khí, linh kiện điện

tử, hàng tiêu dùng và có thể các sản phẩm đóng trong bao bì vô cơcũng được gia công đóng gói bằng bao bì hữu cơ

3.3 Chức năng bao bì thực phẩm đóng gói.

Tùy vào nhu cầu của từng loại thực phẩm mà sẽ có cách đóng gói,chất liệu, quy trình sản xuất bao bì khác nhau để phù hợp với sảnphẩm đó Cũng tùy yêu cầu của mỗi sản phẩm mà sẽ có cách đónggói tinh vi hơn để bảo vệ chúng khỏi không khí, ánh sáng, nhiệt độ,

độ ẩm và vi khuẩn

 Đóng gói bao bì thực phẩm cung cấp các điều kiện môi trườngtốt cho thực phẩm từ lúc bắt đầu đóng gói đến khi được tiêuthụ

 Cung cấp rào chắn chống bụi bẩn và các chất gây ô nhiễm môitrường, do đó sẽ giúp cho thực phẩm luôn được sạch sẽ

 Bảo vệ thực phẩm khỏi các thương tổn vật lí và hóa học Ví dụnhư các tác nhân do không khí, ánh sáng, côn trùng,… mỗi sảnphẩm đều có một nhu cầu riêng

 Bao bì thực phẩm được đóng gói đúng cách có thể phòngchống được sự rò rỉ hoặc hư hỏng có thể xảy ra trong quá trìnhvận chuyển và phân phối

 Giúp người tiêu dùng nhận biết sản phẩm, thuyết phục ngườimua sử dụng sản phẩm và hướng dẫn khách hàng cách sửdụng

 Có vai trò quan trọng trong việc bảo vệ thực phẩm khỏi bị hỏnghóc, ôi thiu

Hình 12 Gia công đóng gói bao bì các sản phẩm bằng bao bì

hữu cơ

Ngày đăng: 28/10/2021, 20:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

  • Đang cập nhật ...

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w