Khái niệm: Theo chủ nghĩa mác – lê nin khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động,phát triển theo quy luật của các sự vật, hiệntương, quá trì
Trang 1KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ
BỘ MÔN NHỮNG NGUYÊN LÝ CƠ BẢN CHỦ NGHĨA MAC-LENIN
TIỂU LUẬN CUỐI KỲ
***
PHÂN TÍCH CƠ SỞ LÝ LUẬN VÀ PHƯƠNG
PHÁP LUẬN ĐỂ XÁC ĐỊNH QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CỦA MỘT SỰ VẬT, SỰ
KIỆN TRÊN CƠ SỞ KHOA HỌC
THỰC HIỆN: TRẦN THÁI BẢO
MSSV:
LỚP:
GVHD: TRẦN TUẤN PHÁT
Tp Hồ Chí Minh, tháng 07 năm 2020
Trang 2MỤC LỤC
MỤC LỤC 2
LỜI MỞ ĐẦU 3
Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN KHOA HỌC 4
1.Chủ nghĩa duy vật biện chứng 4
1.1 Khái niệm: 4
1.2 Nội dung: 5
1.3 Kết luận 14
2.Chủ nghĩa duy vật lịch sử 14
2.1 Khái niệm: 14
2.2 Nội dung cơ bản 14
2.3 Quan điểm của chủ nghĩa duy vật lịch sử về con người và xã hội 15
2.4Kết luận 17
Chương 2: PHƯƠNG PHÁP LUẬN KHOA HỌC 18
1.Khái niệm 18
2.Đặc điểm của phương pháp luận khoa học 19
3.Kết luận của phương pháp luận khoa học về duy vật viện chứng 20
Chương 3: VẬN DỤNG THỰC TIỄN THỰC TIỄN 23
1.Ví dụ thực tiễn cho quá trình hình thành và phát triển của sự vật 23
2.Ví dụ thực tiễn cho quá trình hình thành và phát triển của sự kiện 24
KẾT LUẬN 26
TÀI LIỆU THAM KHẢO 26
Trang 3LỜI MỞ ĐẦU
Để hoàn thành tiểu luận này, em xin gửi lời cảm ơn chân thành đến:
Ban giám hiệu trường Đại Học Sư phạm kỹ thuật Thành phố Hồ Chí Minh vì đã tạođiều kiện về cơ sở vật chất với hệ thống thư viện hiện đại, đa dạng các loại sách, tàiliệu thuận lợi cho việc tìm kiếm, nghiên cứu thông tin
Xin cảm ơn giảng viên bộ môn - Thầy Trần Tuấn Phát đã giảng dạy tận tình, chi tiết để
em có đủ kiến thức và vận dụng chúng vào bài tiểu luận này
Do chưa có nhiều kinh nghiệm làm đề tài cũng như những hạn chế về kiến thức, trongbài tiểu luận chắc chắn sẽ không tránh khỏi những thiếu sót Rất mong nhận được sựnhận xét, ý kiến đóng góp, phê bình từ phía Thầy để bài tiểu luận được hoàn thiện hơn
Em xin chân thành cảm ơn!
Lời cuối cùng, em xin kính chúc thầy nhiều sức khỏe, thành công và hạnh phúc
Trang 4Chương 1: CƠ SỞ LÍ LUẬN KHOA HỌC
1 Chủ nghĩa duy vật biện chứng
1.1 Khái niệm:
Theo chủ nghĩa mác – lê nin khái niệm biện chứng dùng để chỉ những mối liên
hệ, tương tác, chuyển hoá và vận động,phát triển theo quy luật của các sự vật, hiệntương, quá trình trong tự nhiên, xã hội và tư duy Theo Ph ăng ghen: “ biên chứng gọi
là khách quan thi chi phối trong toàn bộ giới tự nhiên , còn biên chứng gọi là chủquan , tức tư duy biện chứng, thì chỉ là phản ảnh sự chi phối, trong toàn bộ giới tựnhiên ”
Duy tâm là bạn coi trọng ý thức hơn vật chất, xem ý thức có vai trò quyết địnhvật chất, kiểu như chỉ cần có niềm tin là có thể sống được.Còn duy vật là bạn coi trọngvật chất hơn ý thức, xem vật chất có vai trò quyết định vật chất, điển hình là câu nói
“Có thực với vực được đạo” Từ đó, có khái niệm “duy vật biện chứng”, đó là mọi sự
vật tồn tại luôn có mối quan hệ tác động qua lại lẫn nhau và nó có vai trò quyết định ýthức
Phương pháp duy vật biện chứng hay chủ nghĩa duy vật biện chứng là một bộ
phận của học thuyết triết học do Karl Marx đề xướng Đặc trưng của phương pháp duyvật biện chứng là coi một sự vật hay một hiện tượng trong trạng thái luôn phát triển vàxem xét nó trong mối quan hệ với các sự vật và hiện tượng khác Cốt lõi của chủ nghĩa
duy vật biện chứng là chủ nghĩa duy vật kết hợp với phép biện chứng.
Chủ nghĩa duy vật là một hình thức của chủ nghĩa duy vật lý (physicalism) với
quan niệm rằng thứ duy nhất có thể được thực sự coi là tồn tại là vật chất; rằng, về cănbản, mọi sự vật đều có cấu tạo từ vật chất và mọi hiện tượng đều là kết quả của cáctương tác vật chất
Phép biên chứng duy vật:
- là “khoa học về mối liên hệ phổ biến”
- là “ khoa học về những quy luật phổ biến của sự vận động và phát triển của tưnhiên, của xã hội loài người và của tư duy”
- là lý luận và phương pháp luận khoa học để nhân thức và cải tạo thế giới
Trang 5- là học thuyết nghiên cứu, khái quát biện chứng của thế giới thành hệ thống cácnguyên lý, quy luật khoa học nhằm xây dựng hệ thống các nguyên tắc phươngpháp luận của nhận thức và thực tiễn.( tr 35 hay 64 giáo trình).
“Phép biện chứng theo đúng nghĩa của nó, là sự nghiên cứu những mâu thuẫn trongchính ngay bản chất của các sự vật” ( lê nin tập 13 )
Các hình thức cơ bản của phép biên chứng:
- một là phép biện chứng chất phác thời cổ đại
- hai là phép biện chứng duy tâm (hê ghen cổ điển đức )
- ba là phép biên chứng duy vật – chủ nghĩa mác – chủ nghĩa duy vật biên chứng
1.2 Nội dung:
Phép biện chứng duy vật gồm 2 nguyên lý, 3 quy luật và 6 cặp phạm trù
1.2.1 Hai nguyên lý cơ bản của phép biện chứng duy vật
- Nguyên lý về mối liên hệ phổ biến:
+ Khái quát bức tranh toàn cảnh những mối liên hệ của thế giới (tự nhiên,xã hội
và tư duy)
+ Phép biện chứng duy vật khẳng định rằng trong tự nhiên, xã hội và tư duy,không có sự vật, hiện tượng nào tồn tại một cách riêng lẻ, cô lập tuyệt đối, mà trái lạichúng tồn tại trong sự liên hệ, ràng buộc, phụ thuộc, tác động, chuyển hóa lẫn nhau
- Nguyên lý về phát triển:
+ Phản ánh đặc trưng biện chứng phổ quát nhất của thế giới Phát triển là
sự vận động theo hướng đi lên, từ thấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưahoàn thiện đến hoàn thiện
+ Phép biện chứng duy vật khẳngđịnh rằng mọi lĩnh vực trong thế giới (vô cơ vàhữu cơ; tự nhiên, xã hội và tư duy) đều nằm trong quá trình phát triển không ngừng từthấp đến cao, từ đơn giản đến phức tạp, từ chưa hoàn thiện đến hoàn thiện
Mọi sự vật, hiện tượng luôn vận động, biến đổi không ngừng và về phương diệnbản chất của mọi sự vận động, biến đổi của thế giới có xu hướng phát triển
1.2.2 Ba quy luật:
Quy luật lượng – chất: Chỉ ra cách thức của sự vận động và phát triển
- Khái niệm:
Trang 6+ Lượng là cái thường xuyên biến đổi, còn chất là cái tương đối ổn định, lượngbiến đổi đến một mức độ nhất định sẽ chuyển hóa thành chất mới thay thế chất cũ.+ Trong quy luật này có dùng một số từ như “độ”, “bước nhảy”, “điểm nút” Cụthể: Độ là khoảng giới hạn mà sự thay đổi về lượng chưa làm thay đổi căn bản về chấtcủa sự vật, điểm nút là thời điểm mà tại đó, sự thay đổi về lượng đủ để làm thay đổi vềchất của sự vật và bước nhảy là chỉ sự chuyển hóa về chất của sự vật.
- Mối quan hệ : Cần phải tích lũy đủ về lượng thì mới có thể thay đổi về chất, tránh
tư tưởng nóng vội chưa tích lũy đủ về lượng đã muốn thay đổi về chất (chưa học xong
đã muốn đi làm công việc mình đang học) hoặc bảo thủ, trì trệ khi đã tích lũy đủ vềlượng nhưng lại không muốn thay đổi về chất (học xong rồi nhưng lại không muốn đilàm)
Lấy một ví dụ cụ thể cho các bạn về quy luật này như sau:
Sinh viên tích lũy một lượng kiến thức đủ mới trở thành cử nhân Trong đó: lượng làlượng kiến thức phải đạt được, chất là sinh viên Độ là từ năm 1 đến năm 4, còn điểmnút chính là năm 1 và năm 4, bước nhảy chính là từ sinh viên lên cử nhân Lúc này,chất là cử nhân
Quy luật mâu thuẫn: Chỉ ra nguồn gốc của sự vận động và phát triển
- Khái niệm: Mâu thuẫn là những mặt có những đặc điểm, những thuộc tính, nhữngtính quy định có khuynh hướng biến đổi trái ngược nhau tồn tại một cách khách quantrong tự nhiên, xã hội và tư duy Sự tồn tại các mặt đối lập là khách quan và là phổbiến trong thế giới Theo triết học duy vật biện chứng của Engels thì tất cả các sự vật,hiện tượng trên thế giới đều chứa đựng những mặt trái ngược nhau Ví dụ như: Trongnguyên tử có điện tử và hạt nhân hay trong sinh vật thì có sự đồng hoá và dị hoá, trongkinh tế thị trường có cung và cầu, hàng và tiền Những mặt trái ngược nhau đó trongphép biện chứng duy vật gọi là mặt đối lập
- Mối quan hệ:
+ Mỗi sự vật, hiện tượng hay quá trình nào đó luôn chứa đựng những mặt,khuynh hướng đối lập nhau tạo thành những mâu thuẫn bên trong bản thân sự vật, hiệntượng đó Và sự thống nhất, đấu tranh giữa các mặt đối lập này là nguồn gốc tạo nên
sự vận động và phát triển, dẫn đến cái mới ra đời thay thế cái cũ
Trang 7+ Vì mâu thuẫn là nguồn gốc, động lực của sự phát triển, nên cần phải phân tích,
sự vật, hiện tượng để tìm ra những mâu thuẫn trong các mặt, khuynh hướng và mốiliên hệ giữa chúng mà giải quyết, tránh việc điều hòa các mâu thuẫn đó
Quy luật phủ định của phủ định:
- Khái niệm:
+ Cái mới ra đời thay thế cái cũ nhưng trên nền tảng kế thừa cái cũ Cái mới nàytrong quá trình phát triển tiếp theo lại dần trở nên cũ, lỗi thời nên nó lại bị phủ định bởimột cái mới cao hơn Cứ như thế mà thông qua số lần phủ định kế tiếp nhau mà sự vật,hiện tượng sẽ phát triển không ngừng theo đường xoắn ốc
+Điển hình là văn bản pháp luật mới ra đời luôn dựa trên nền tảng của văn bảnpháp luật cũ, giữ lại những điểm hay của văn bản pháp luật cũ, đồng thời bãi bỏ nhữngđiểm chưa hay, chưa tốt để thay thế bằng điểm mới hay hơn, tốt hơn tại văn bản phápluật mới
- Mối quan hệ: Cái mới ra đời là tất yếu, cái mới thay thế cái cũ, nhưng dựa trên nềntảng cái cũ, tránh phủ định sạch trơn cái cũ hoặc là không đón nhận sự ra đời của cáimới
1.2.3 Sáu cặp phạm trù cơ bản của phép biện chứng duy vật
Cái riêng và cái chung
- Khái niệm:
+ Cái riêng là phạm trù triết học dùng để chỉ một sự vật, hiện tượng, một quátrình hay một hệ thống các sự vật tạo thành một chỉnh thể tồn tại độc lập tương đối vớinhững cái riêng khác Ví dụ, một con người cụ thể, một tác phẩm văn học cụ thể,chẳng hạn tác phẩm “Chiến tranh và hoà bình”; một ngôi nhà cụ thể, v.v
+ Cái chung là phạm trù triết học dùng để chỉ những mặt, những thuộc tính giốngnhau được lặp lại trong nhiều cái riêng khác Ví dụ, thuộc tính là trung tâm chính trị,kinh tế văn hóa của cả một quốc gia, dân tộc, của thủ đô
Trang 8dân tộc, của thủ đô chỉ tồn tại thông qua từng thủ đô cụ thể như Hà Nội, Mátxcơva,Viên Chăn, Phnôm Pênh…
+ Cái riêng chỉ tồn tại trong mối liên hệ đưa đến cái chung, vì bất cứ cái riêngnào cũng cũng tồn tại trong mối liên hệ với những cái riêng khác Giữa cái riêng ấybao giờ cũng có những cái chung giống nhau
Ví dụ, trong một lớp học có 30 sinh viên, mỗi sinh viên coi như “một cái riêng”;
30 sinh viên này (30 cái riêng) liên hệ với nhau và sẽ đưa đến những điểm chung: đồnghương (cùng quê), đồng niên (cùng năm sinh), đồng môn (cùng học một thầy/cô), đều
là con người, đều là sinh viên, v.v
+ Cái chung là một bộ phận của cái riêng, cái riêng không gia nhập hết vào cáichung Do đó, cái riêng phong phú hơn cái chung Tuy nhiên, cái chung sâu sắc hơncái riêng
Ví dụ, cái chung của thủ đô là thuộc tính “trung tâm chính trị, kinh tế, văn hoácủa một quốc gia” Nhưng, từng thủ đô cụ thể còn có nhiều nét riêng khác về diện tích,dân số, vị trí địa lý, v.v
Nguyên nhân và kết quả
- Khái niệm:
+ Nguyên nhân là phạm trù triết học dùng để chỉ sự tác động qua lại giữa cácmặt, các bộ phận, các thuộc tính trong một sự vật hoặc giữa các sự vật với nhau gây ramột sự biến đổi nhất định
+ Kết quả là phạm trù triết học dùng để chỉ những biến đổi xuất hiện do nguyênnhân tạo ra
Ví dụ, sự tương tác lẫn nhau giữa các yếu tố trong hạt ngô là nguyên nhân làmcho từ hạt ngô nảy mầm lên cây ngô Sự tác động giữa điện, xăng, không khí, áp xuất,v.v (nguyên nhân) gây ra sự nổ (kết quả) cho động cơ
+ Nguyên cớ là những sự vật, hiện tượng xuất hiện đồng thời cùng nguyên nhânnhưng chỉ có quan hệ bề ngoài, ngẫu nhiên chứ không sinh ra kết quả Ví dụ, Mỹ lợidụng nguyên cớ chống khủng bố và cho rằng Irắc có vũ khí huỷ diệt hàng loạt để tiếnhành chiến tranh xâm lược Irắc Thực chất, Irắc không có liên quan tới khủng bố vàkhông có vũ khí huỷ diệt hàng loạt như thanh tra của Liên Hợp quốc đã kết luận
Trang 9Triết học duy vật biện chứng cho rằng, mối liên hệ nhân quả có các tính chất: Tínhkhách quan, tính phổ biến và tính tất yếu
- Mối quan hệ:
+ Nguyên nhân là cái sinh ra kết quả, nên nguyên nhân luôn có trước kết quả vềmặt thời gian Tuy nhiên, không phải mọi sự nối tiếp nhau về thời gian đều là quan hệnhân quả
Ví dụ, ngày và đêm không phải là nguyên nhân của nhau Sấm và chớp khôngphải nguyên nhân của nhau Muốn phân biệt nguyên nhân và kết quả thì phải tìm ởquan hệ sản sinh, tức là cái nào sinh ra cái nào Một nguyên nhân có thể sinh ra nhiềukết quả khác nhau tuỳ thuộc vào điều kiện cụ thể, ví dụ: gạo và nước đun sôi có thểthành cơm, cháo, v.v phụ thuộc vào nhiệt độ, mức nước, người nấu… Ngược lại, mộtkết quả có thể do nhiều nguyên nhân gây ra, ví dụ: sức khoẻ của chúng ta tốt do luyệntập thể dục, do ăn uống điều độ, do chăm sóc y tế tốt v.v chứ không chỉ một nguyênnhân nào
+ Trong những điều kiện nhất định, nguyên nhân và kết quả có thể chuyển hoálẫn nhau Nghĩa là cái trong quan hệ này được coi là nguyên nhân thì trong quan hệkhác có thể là kết quả
Ví dụ, chăm chỉ làm việc là nguyên nhân của thu nhập cao Thu nhập cao lại lànguyên nhân để nâng cao đời sống vật chất, tinh thần cho bản thân
+ Kết quả, sau khi xuất hiện lại tác động trở lại nguyên nhân (hoặc thúc đẩynguyên nhân tác động theo hướng tích cực, hoặc ngược lại) Ví dụ, nghèo đói, thất họclàm gia tăng dân số, đến lượt nó, gia tăng dân số lại làm tăng nghèo đói, thất học, v.v
Tất nhiên và ngẫu nhiên
- Khái niệm:
+ Tất nhiên là phạm trù triết học chỉ cái do nguyên nhân chủ yếu bên trong sự vậtquy định và trong những điều kiện nhất định, nó nhất định phải xảy ra như thế chứkhông thể khác
Lưu ý: Tất nhiên có quan hệ với cái chung, nhưng không phải cái chung nào cũng làtất nhiên Tất nhiên có liên hệ với nguyên nhân, nhưng tất nhiên không phải là nguyênnhân Hơn nữa, không chỉ tất nhiên mà cả ngẫu nhiên cũng có nguyên nhân Do vậy,không được đồng nhất tất nhiên với nguyên nhân
Trang 10+ Ngẫu nhiên là phạm trù triết học chỉ cái không phải do bản chất kết cấu bêntrong sự vật, mà do những nguyên nhân bên ngoài sự vật, do sự ngẫu hợp của nhữnghoàn cảnh bên ngoài sự vật quyết định Ví dụ, trồng hạt ngô (tất nhiên) phải mọc lêncây ngô, chứ không thể lên cây khác Nhưng cây ngô tốt hay không tốt là do chất đất,thời tiết, độ ẩm bên ngoài hạt ngô quy định Đây chính là cái ngẫu nhiên.
- Mối quan hệ:
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên đều tồn tại khách quan, độc lập với ý thức của conngười và đều có vị trí nhất định đối với sự phát triển của sự vật Cả cái tất nhiên cả cáingẫu nhiên đều có vai trò quan trọng đối với sự vật Tuy nhiên, cái tất nhiên đóng vaitrò chi phối đối với sự vận động, phát triển của sự vật, cái ngẫu nhiên làm cho sự vậtphát triển nhanh hơn hoặc chậm lại
Ví dụ, đất đai, thời tiết không quyết định đến việc hạt ngô nảy mầm lên cây ngô,nhưng đất đai, thời tiết lại có tác động làm cho hạt ngô nhanh hay chậm nảy mầmthành cây ngô
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên tồn tại trong sự thống nhất hữu cơ với nhau Sự thốngnhất này thể hiện ở chỗ:
Một là, cái tất nhiên bao giờ cũng vạch đường đi cho mình xuyên qua vô số cái ngẫunhiên Nói cách khác, cái tất nhiên bao giờ cũng thể hiện sự tồn tại của mình thông qua
vô số cái ngẫu nhiên
Hai là, cái ngẫu nhiên lại là hình thức biểu hiện của tất nhiên, bổ sung cho cái tấtnhiên
Ba là, không có tất nhiên thuần tuý tách rời cái ngẫu nhiên, cũng như không có cáingẫu nhiên thuần tuý tách rời cái tất nhiên Ví dụ, sự xuất hiện vĩ nhân trong lịch sử làtất nhiên do nhu cầu của lịch sử Nhưng ai là nhân vật vĩ nhân ấy lại là ngẫu nhiên vìkhông do yêu cầu lịch sử quy định mà phụ thuộc vào nhiều yếu tố khác để đưa mộtnhân vật lên đứng đầu phong trào Nếu chúng ta gạt bỏ nhân vật này thì nhất định sẽphải có người khác thay thế
+ Tất nhiên và ngẫu nhiên trong những điều kiện nhất định có thể chuyển hoácho nhau Cái này, trong mối quan hệ này được coi là tất nhiên thì trong mối quan hệkhác rất có thể được coi là ngẫu nhiên Ví dụ, trao đổi hàng hoá là tất nhiên trong nềnkinh tế hàng hoá, nhưng lại là ngẫu nhiên trong xã hội nguyên thuỷ – khi sản xuất
Trang 11hàng hoá chưa phát triển Vì vậy, ranh giới giữa cái tất nhiên và cái ngẫu nhiên cũngchỉ là tương đối Thông qua mối liên hệ này nó là cái tất nhiên, nhưng thông qua mốiliên hệ khác nó là cái ngẫu nhiên và ngược lại Ví dụ, một máy vô tuyến sử dụng lâungày, mãi “tất nhiên” sẽ hỏng, nhưng hỏng vào khi nào, vào giờ nào lại là “ngẫunhiên”.
Nội dung và hình thức
- Khái niệm:
+ Nội dung là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả các mặt, các yếu tố, các quátrình tạo nên sự vật
+ Hình thức là phạm trù triết học chỉ phương thức tồn tại và phát triển của sự vật,
là hệ thống các mối liện hệ tương đối bền vững giữa các yếu tố của sự vật Ví dụ, chữ
“ANH” có nội dung là các chữ cái “A; N; H”, còn hình thức là các chữ cái phải xếptheo thứ tự ANH; giữa 3 chữ cái này có mối liên hệ tương đối bền vững, nếu ta đảophương thức sắp xếp thì sẽ không còn là chữ “ANH” nữa mà thành chữ khác (Ví dụ,thành chữ NHA, HAN hoặc HNA)
+ Nội dung giữ vai trò quyết định hình thức trong quá trình vận động, phát triểncủa sự vật Trong quan hệ thống nhất giữa nội dung và hình thức thì nội dung quyếtđịnh hình thức
+ Nội dung và hình thức có tính độc lập tương đối với nhau Điều này thể hiện ởchỗ: Một nội dung có thể tồn tại dưới nhiều hình thức khác nhau Ví dụ, một cái bánhchưng (bao gồm gạo nếp, thịt lợn, đỗ xanh, lá dong, lạt buộc…) có thể được gói theohình vuông (miền Bắc), lá dong bọc ngoài, buộc chặt bằng lạt, cũng có thể gói theohình thức bánh tét (miền nam) hình tròn, dài cũng được gói bằng lá dong, buộc lạt(hình chiếc giò)
Trang 12+ Cùng một hình thức nhưng có thể có những nội dung khác nhau Như chiếcbánh chưng chẳng hạn, có cái hình vuông nhưng bên trong có thể có thịt, với hạt tiêu,hành, chút muối; hoặc có thể chỉ gói bằng đỗ xanh với đường…tức nội dung cũngkhác nhau Hơn nữa, hình thức cũng có tác động với nội dung, nhất là hình thức mới rađời theo hướng hoặc là tạo điều kiện, hoặc kìm hãm nội dung phát triển.
Bản chất và hiện tượng
- Khái niệm:
+ Bản chất là phạm trù triết học chỉ tổng hợp tất cả các mặt, các mối liên hệ tấtnhiên, tương đối ổn định ở bên trong sự vật, quy định sự vận động và phát triển của sựvật đó Bản chất gắn bó với cái chung nhưng không phải cái chung nào cũng là bảnchất Bản chất và quy luật là những phạm trù cùng bậc, tuy nhiên bản chất rộng hơn,phong phú hơn quy luật
+ Hiện tượng là phạm trù triết học chỉ cái là biểu hiện ra bên ngoài của bản chất
+ Bản chất khác nhau sẽ bộc lộ ra qua các hiện tượng khác nhau
Thống nhất giữa bản chất và hiện tượng là thống nhất bao gồm mâu thuẫn Điều nàythể hiện ở chỗ:
+ Bản chất sâu sắc hơn hiện tượng còn hiện tượng phong phú hơn bản chất.+ Bản chất tương đối ổn định, lâu biến đổi còn hiện tượng biến đổi nhanh hơnbản chất
+ Bản chất ẩn dấu bên trong, hiện tượng bộc lộ ra bên ngoài Bản chất khôngđược bộc lộ hoàn toàn ở một hiện tượng mà ở nhiều hiện tượng khác nhau
Khả năng và hiện thực
- Khái niệm:
+ Hiện thực là phạm trù triết học chỉ mọi cái đang tồn tại thực sự trong tự nhiên,
xã hội, tư duy
Trang 13+ Khả năng là phạm trù triết học chỉ những xu hướng, những cái đang còn làmầm mống, tồn tại hiện thực trong sự vật, mà trong sự vận động của chúng sẽ xuấthiện khi có điều kiện tương ứng
Ví dụ, cây ngô đã mọc lên từ hạt ngô là hiện thực Hạt ngô chứa khả năng nảymầm thành cây ngô, khi có điều kiện phù hợp về nhiệt độ, độ ẩm, v.v thì cây ngô sẽmọc lên
Có loại khả năng gần và khả năng xa; khả năng tất nhiên và khả năng ngẫu nhiên
+ Trong tự nhiên, khả năng trở thành hiện thực diễn ra một cách tự phát, nghĩa làkhông cần sự tác động của con người Trong xã hội, bên cạnh các điều kiện kháchquan, muốn khả năng trở thành hiện thực phải thông qua hoạt động thực tiễn có ý thứccủa con người
+ Ngoài những khả năng vốn có, trong những điều kiện mới thì sự vật sẽ xuấthiện thêm những khả năng mới, đồng thời bản thân mỗi khả năng cũng thay đổi theo
sự thay đổi của điều kiện Để khả năng trở thành hiện thực thường cần không chỉ mộtđiều kiện mà là một tập hợp nhiều điều kiện Ví dụ, để hạt ngô nảy mầm cần điều kiện
về độ ẩm, nhiệt độ, áp xuất, v.v
1.3 Kết luận
Tóm lại, mỗi nguyên lý, phạm trù, quy luật của phép biện chứng duy vật có ýnghĩa phương pháp luận quan trọng Vì vậy, chúng phải được vận dụng tổng hợp trongnhận thức khoa học thực tiễn cách mạng