1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tiểu Luận Quyền Nhân Thân Của Cá Nhân Trong Luật Dân Sự Việt Nam

25 651 9

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 25
Dung lượng 1,07 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong bản tuyên ngôn độc lập ngày 291975, khai sinh ra nước Việt Nam dân chủ cộng hòa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một câu nói về quyền nhân dân: “Mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu và bất khả xâm phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc”. Điều đó thể hiện Nhà nước ta luôn coi trọng nhân quyền hay quyền con người trong đó có quyền nhân thân là một phần vô cùng quan trọng. Cùng với sự đi lên, tiến bộ của đất nước, nền tự do dân chủ ngày càng được mở rộng bao nhiêu thì con người ngày càng được tôn trọng hơn bấy nhiêu do đó quyền nhân thân cũng ngày càng được quan tâm, chú ý nhiều hơn. Chính vì vai trò to lớn của quyền nhân thân trong xã hội Việt Nam hiện nay,em đã chọn đề tài : “Quyền nhân thân của cá nhân trong luật Dân sự Việt Nam”.

Trang 1

KHOA LÝ LUẬN CHÍNH TRỊ

BỘ MÔN PHÁP LUẬT ĐẠI CƯƠNG

TIỂU LUẬN CUỐI KỲ

-***

QUYỀN NHÂN THÂN CỦA CÁ NHÂN TRONG LUẬT DÂN SỰ VIỆT NAM

MÃ MÔN HỌC: GELA220405 THỰC HIỆN: NHÓM 06

LỚP: THỨ 7 TIẾT 1-2 GVHD: TS NGUYỄN MINH THU

Tp Hồ Chí Minh, tháng 06 năm 2020

DANH SÁCH THÀNH VIÊN THAM GIA VIẾT TIỂU LUẬN

Trang 2

HỌC KỲ II NĂM HỌC 2019-2020

Nhóm: 06 ( Lớp thứ 7 – Tiết 1-2)

Tên đề tài: Quyền nhân thân của cá nhân trong luật Dân sự Việt Nam

STT HỌ VÀ TÊN SINH VIÊN MÃ SỐ SINH VIÊN TỈ LỆ %

- Tỷ lệ % = 100%: Mức độ phần trăm của từng sinh viên tham gia

- Trưởng nhóm: Trần Thái Bảo SĐT:

Nhận xét của giáo viên

………

………

………

Ngày 06 tháng 06 năm 2020

Trang 3

MỤC LỤC

A PHẦN MỞ ĐẦU 2

1 Lí do chọn đề tài 2

2 Mục tiêu nghiên cứu 2

3 Phương pháp nghiên cứu 3

4 Bố cục đề tài 3

B NỘI DUNG 4

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUYỀN NHÂN THÂN 4

1.1 Định nghĩa quyền nhân thân: 4

1.2 Đặc điểm quyền nhân thân: 5

1.3 Ý nghĩa quyền nhân thân: 6

CHƯƠNG 2: QUYỀN NHÂN THÂN TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ 7

2.1 Phân loại quyền nhân thân: 7

2.2 Phân tích các quy định về quyền nhân thân : 8

CHƯƠNG 3: QUYỀN NHÂN THÂN TRONG THỰC TIỄN 14

C KẾT LUẬN 19

PHỤ LỤC HÌNH ẢNH 20

PHỤ LỤC 22

TÀI LIỆU THAM KHẢO 23

A PHẦN MỞ ĐẦU

Trang 4

1 Lí do chọn đề tài

Với sự ra đời của triết học Mác, vấn đề con người đã được nhìn nhận, đánh giá

và lý giải một cách sâu sắc, khoa học và toàn diện Đặc biệt, triết học Mác đã có những

phân tích hết sức đúng đắn và khoa học về vị trí, vai trò của con người đối với sự phát

triển xã hội Có thể thấy nhân tố con người đóng vai trò cực kỳ to lớn trong lịch sử

phát triển của nhân loại Cùng với tầm quan trọng của con người thì quyền con ngườinói chung và quyền công dân nói riêng là những vấn đề có lịch sử lâu đời và đó luôn làmối quan tâm của nhân loại ở mọi thời kỳ Và pháp luật dân sự chính là công cụ đểthực hiện quyền dân sự của công dân, các quyền nhân thân được quy định cụ thể trongpháp luật dân sự và chủ yếu là Bộ luật Dân sự được Nhà nước ban hành Đây đượcxem là sự khẳng định của Nhà nước đối với các giá trị của quyền nhân dân và bảo vệcác giá trị nhân thân đó Đồng thời đáp ứng nhu cầu, lợi ích hợp pháp của các chủ thểtrong các giao dịch dân sự làm cho các cá nhân được sống và hành động một cách tự

do, dân chủ và bình đẳng với người khác theo quy định của pháp luật dân sự

Trong bản tuyên ngôn độc lập ngày 2/9/1975, khai sinh ra nước Việt Nam dânchủ cộng hòa, chủ tịch Hồ Chí Minh đã trích dẫn một câu nói về quyền nhân dân:

“Mọi người sinh ra đều bình đẳng, rằng tạo hóa đã ban cho họ những quyền tất yếu vàbất khả xâm phạm, trong đó có quyền sống, quyền được tự do và mưu cầu hạnh phúc”

Điều đó thể hiện Nhà nước ta luôn coi trọng nhân quyền hay quyền con người trong đó

có quyền nhân thân là một phần vô cùng quan trọng Cùng với sự đi lên, tiến bộ củađất nước, nền tự do dân chủ ngày càng được mở rộng bao nhiêu thì con người ngàycàng được tôn trọng hơn bấy nhiêu do đó quyền nhân thân cũng ngày càng được quantâm, chú ý nhiều hơn Chính vì vai trò to lớn của quyền nhân thân trong xã hội Việt

Nam hiện nay,em đã chọn đề tài : “ Quyền nhân thân của cá nhân trong luật Dân sự Việt Nam”.

2 Mục tiêu nghiên cứu

Nắm rõ các khái quát cơ bản của quyền nhân thân, từ đó phân loại quyền nhânthân và phân tích các quy định về quyền nhân thân trong pháp luật dân sự Sau đó rút

ra các bài học về quyền nhân thân trong thực tiễn

3 Phương pháp nghiên cứu

Trang 5

Trong quá trình thực hiện đề tài, chúng em sử dụng phương pháp nghiên cứuchủ yếu là phương pháp lôgic Bên cạnh đó, chúng em còn sử dụng các phương phápkhác như như phương pháp phân tích, phương pháp tổng hợp, phương pháp so sánh,phương pháp điều tra xã hội học.

4 Bố cục đề tài

Tiểu luận được trình bày với nội dung gồm 3 chương chính:

Chương 1: Khái quát quyền nhân thân

Chương 2: Quyền nhân thân trong pháp luật dân sự.

Chương 3: Quyền nhân thân trong thực tiễn.

Trang 6

B NỘI DUNG

CHƯƠNG 1: KHÁI QUÁT QUYỀN NHÂN THÂN

1.1 Định nghĩa quyền nhân thân:

Trong đời sống xã hội, mỗi người đều có một số quyền mà trong đó các quyềnnhân thân là bộ phận quyền ngày càng trở nên quan trọng Với sự phát triển khôngngừng của xã hội cùng với nền tự do dân chủ càng được mở rộng thì con người đóngvai trò trung tâm và ngày càng được tôn trọng Do đó các quyền nhân thân càng đượcpháp luật quy định đầy đủ, rõ ràng hơn cùng với những biện pháp bảo vệ ngày càng cóhiệu quả Có thể nói quyền nhân thân là một trong những nội dung cơ bản của quyềncon người nên đã được pháp luật ghi nhận và bảo vệ

Quyền nhân thân là thuật ngữ pháp lý để chỉ những quyền gắn liền với bản thânmỗi con người, gắn liền với đời sống riêng tư của mỗi cá nhân Các quyền nhân thânđược nhiều ngành luật điều chỉnh Ví dụ như ngành luật hành chính quy định về trình

tự, thủ tục để xác định các quyền nhân thân về việc phong các danh hiệu cao quý củaNhà nước; tặng thưởng các loại huân chương, huy chương; công nhận các chứcdanh… Luật hình sự bảo vệ các giá trị nhân thân bằng cách quy định những giá trịnhân thân nào được coi là tội phạm (như các tội: vu khống, làm nhục người khác, làmhàng giả…)

Hơn hết các quyền nhân thân được quy định cụ thể, rõ ràng trong pháp luật dân

sự và chủ yếu là Bộ luật Dân sự Quyền nhân thân được hiểu là quyền dân sự gắn liềnvới mỗi cá nhân, không thể chuyển giao cho người khác, trừ trường hợp luật khác cóliên quan quy định khác1 Luật dân sự điều chỉnh các quan hệ nhân thân bằng cáchquy định những giá trị nhân thân nào được coi là quyền nhân thân, trình tự thực hiện,giới hạn của các quyền nhân thân đó, đồng thời quy định các biện pháp thực hiện, bảo

vệ các quyền nhân thân (Điều 11 – Điều 14 BLDS 2015)

1.2 Đặc điểm quyền nhân thân:

1 Khoản 1, Điều 25, BLDS 2015.

Trang 7

Các quan hệ nhân thân xuất phát từ quyền nhân thân do luật dân sự điều chỉnh có thể

chia làm hai nhóm căn cứ:2

- Quan hệ nhân thân gắn với tài sản;

- Quan hệ nhân thân không gắn với tài sản

Từ đó ta thấy rõ quyền nhân thân do luật Dân sự điều chỉnh có những đặc điểmsau:

- Thứ nhất, quyền nhân thân luôn gắn với một cá nhân xác định, không đượcphép chuyển giao cho người khác Tuy nhiên, trong những trường hợp nhất định có thểđược dịch chuyển Những trường hợp cá biệt này phải do pháp luật quy định (quyềncông bố tác phẩm của tác giả các tác phẩm, các đối tượng sở hữu công nghiệp,…)Ngoài ra, bản chất không dịch chuyển của quyền nhân thân không loại bỏ khả năng khiviệc thực thi và bảo vệ chúng có thể được thực hiện bởi những người thứ ba Ví dụ:những người đại diện có thể khởi kiện để bảo vệ danh dự, nhân phẩm của người chưathành niên

- Thứ hai, quyền nhân thân không xác định được bằng tiền – giá trị nhân thân

và tiền tệ không phải là những đại lượng tương đương và không thể trao đổi ngang giá

Về cơ bản, chủ thể của quyền nhân thân chỉ được hưởng lợi ích tinh thần mà khôngđược hưởng lợi ích vật chất Những lợi ích vật chất mà chủ thể được hưởng là do giátrị tinh thần mang lại Pháp luật quy định cho mọi chủ thể đều bình đẳng về quyềnnhân thân

Các quyền nhân thân không gắn với tài sản như danh dự, nhân phẩm, uy tín của

tổ chức; quyền đối với họ, tên; thay đổi họ tên; quyền đối với hình ảnh… (Điều 26 đếnĐiều 39 BLDS 2015) Một số quyền nhân thân mới được ghi nhận và bảo hộ trongBLDS 2015 như: quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình; quyềnnhân thân trong quan hệ hôn nhân và gia đình,…

- Thứ ba, quyền nhân thân được xác lập không phải dựa trên các sự kiện pháp

mà chúng được xác lập trực tiếp trên cơ sở những quy định của pháp luật

- Thứ tư, quyền nhân thân là một loại quyền tuyệt đối Các chủ thể có nghĩa vụtôn trọng giá trị nhân thân được bảo vệ Điều đó có nghĩa là những quyền nhân thân

2 Khoản 1, Điều 17, BLDS 2015.

Trang 8

được ghi nhận và điều chỉnh trong luật dân sự thuộc về các cá nhân từ khi họ sinh rahoặc theo quy định của pháp luật

1.3 Ý nghĩa quyền nhân thân:

Luật dân sự ghi nhận những giá trị nhân thân được coi là quyền nhân thân vàquy định các biện pháp bảo vệ các giá trị nhân thân đó Mỗi chủ thể có những giá trịnhân thân khác nhau nhưng được bảo vệ như nhau khi các giá trị đó bị xâm phạm Tất

cả những quyền nhân thân liên quan mật thiết đến những nhu cầu cần có của một cánhân sống trong xã hội và bất cứ ai cũng không được phép xâm phạm Khi quyền nhânthân bị xâm phạm thì chủ thể có quyền tự mình cải chính, yêu cầu người có hành vixâm phạm hoặc yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm quyền buộc người vi phạm chấmdứt hành vi vi phạm như xin lỗi, cải chính công khai; tự mình cải chính trên cácphương diện thông tin đại chúng; yêu cầu người vi phạm hoặc tòa án buộc người viphạm phải bồi thường một khoản tiền để bù đắp những tổn thất về tinh thần

Việc quy định quyền nhân thân chính là cơ sở pháp lý để cá nhân được thựchiện các quyền nhân thân trong sự bảo hộ của Nhà nước và pháp luật Từ đó ta thấy rõtầm quan trọng của quyền nhân thân có ý nghĩa rất lớn đối với đời sống tinh thần của

cá nhân Mỗi hành vi xâm phạm đến quyền nhân thân của cá nhân đều ảnh hưởng sâusắc đến đời sống tinh thần người bị xâm hại Việc bảo vệ quyền nhân thân có tác dụngkịp thời ngăn chặn các hành vi trái pháp luật xâm phạm đến quyền nhân thân, bảo đảmtrật tự pháp lí xã hội và giáo dục ý thức pháp luật cho công dân

CHƯƠNG 2: QUYỀN NHÂN THÂN TRONG PHÁP LUẬT DÂN SỰ

Trang 9

Hiện nay Bộ luật Dân sự năm 2015 ghi nhận quyền nhân thân của cá nhân như:Quyền có họ, tên; Quyền thay đổi họ; Quyền thay đổi tên; Quyền xác định, xác địnhlại dân tộc; Quyền được khai sinh, khai tử; Quyền đối với quốc tịch; Quyền của cánhân đối với hình ảnh; Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sứckhỏe, thân thể Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; Quyền hiến, nhận mô,

bộ phận cơ thể người và hiến, lấy xác; Quyền xác định lại giới tính; Chuyển đổi giớitính; Quyền về đời sống riêng tư, bí mật cá nhân, bí mật gia đình và Quyền nhân thântrong hôn nhân và gia đình3

Các quyền nêu trên chính là các quyền nhân thân của cá nhân nhằm xác định tưcách của chủ thể của cá nhân trong quan hệ dân đồng thời mang tính đặc thù trongquan hệ dân sự

2.1 Phân loại quyền nhân thân:

2.1.1 Dựa vào căn cứ phát sinh các quyền nhân thân có thể phân loại thành:

+ Nhóm các quyền nhân thân gắn với tài sản

+ Nhóm các quyền nhân thân không gắn với tài sản

2.1.2 Dựa vào đối tượng của quyền mà các quyền nhân thân được phân thành các nhóm sau đây:

+ Nhóm các quyền cá biệt hoá chủ thể (quyền đối với họ tên; quyền thay đổi họtên; quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền đối với hình ảnh;quyền xác định lại giới tính; quyền đối với quốc tịch.)

+ Nhóm các quyền liên quan đến thân thể của cá nhân (quyền được đảm bảo antoàn về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền hiến bộ phận cơ thể; quyền nhận bộ phận

cơ thể người.)

+ Nhóm các quyền liên quan đến giá trị tinh thần của chủ thể (quyền được bảo

vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín; quyền bí mật đời tư; quyền bất khả xâm phạm về chỗở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú; quyền lao động;quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo.)

3 Điều 26 đến Điều 39 BLDS 2015

Trang 10

+ Nhóm các quyền liên quan đến quan hệ hôn nhân và gia đình của cá nhân(quyền kết hôn, quyền bình đẳng vợ chồng; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa cácthành viên trong gia đình; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyềnđược nuôi con nuôi và quyền được nhận làm con nuôi.)

+ Nhóm các quyền đối với các đối tượng của quyền sở hữu trí tuệ

2.1.3 Dựa vào thời gian bảo hộ các quyền nhân thân được phân loại thành:

+ Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ vô thời hạn (quyền đối với họ tên;quyền đối với hình ảnh; quyền được bảo vệ danh dự, uy tín; quyền bí mật đời tư;quyền đứng tên thật hoặc bút danh trên tác phẩm, được nêu tên thật hoặc bút danh khitác phẩm được công bố, sử dụng; quyền bảo vệ sự toàn vẹn của tác phẩm, không chongười khác sửa chữa, cắt xén, xuyên tạc tác phẩm.)

+ Nhóm các quyền nhân thân được bảo hộ có thời hạn: (quyền thay đổi họ tên;quyền xác định dân tộc; quyền được khai sinh, khai tử; quyền được đảm bảo an toàn

về tính mạng, sức khoẻ, thân thể; quyền được bảo vệ nhân phẩm; quyền hiến bộ phận

cơ thể; quyền nhận bộ phận cơ thể người; quyền xác định lại giới tính; quyền kết hôn,quyền bình đẳng vợ chồng; quyền được hưởng sự chăm sóc giữa các thành viên tronggia đình; quyền ly hôn; quyền nhận, không nhận cha, mẹ, con; quyền được nuôi connuôi và quyền được nhận làm con nuôi; quyền đối với quốc tịch; quyền bất khả xâmphạm về chỗ ở; quyền tự do tín ngưỡng, tôn giáo; quyền tự do đi lại, tự do cư trú;quyền lao động, quyền tự do kinh doanh; quyền tự do nghiên cứu, sáng tạo; quyền đặttên cho tác phẩm; quyền công bố hoặc cho phép người khác công bố tác phẩm.)

2.2 Phân tích các quy định về quyền nhân thân :

- Quyền có họ, tên: Cá nhân có quyền có họ, tên (bao gồm cả chữ đệm, nếu

có) Họ, tên của một người được xác định theo họ, tên khai sinh của người đó Họ của

cá nhân được xác định là họ của cha đẻ hoặc họ của mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha mẹ;nếu không có thỏa thuận thì họ của con được xác định theo tập quán Ngoài ra luật dân

sự còn quy định các trường hợp quyền có họ, tên như việc chưa xác định được cha đẻ,trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm con nuôi, Trong

Bộ luật Dân sự, cha đẻ mẹ đẻ được xác định dựa trên sự kiện sinh đẻ; người nhờ mang

Trang 11

thai hộ với người được sinh ra từ việc mang thai hộ theo quy định của Luật hôn nhân

và gia đình

- Quyền thay đổi họ: Các cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm

quyền công nhận việc thay đổi họ trong các trường hợp luật định Đồng thời việc thayđổi họ cho người từ đủ chín tuổi trở lên phải có sự đồng ý của người đó Và việc thayđổi họ không làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự được xác lập theo họ cũ

- Quyền thay đổi tên: Cá nhân có quyền yêu cầu cơ quan nhà nước có thẩm

quyền công nhận việc thay đổi tên trong trường hợp luật định như: theo yêu cầu củangười có tên mà việc sử dụng tên đó gây nhầm lẫn, ảnh hưởng đến tình cảm gia đình,đến danh dự, quyền, lợi ích hợp pháp của người đó; theo yêu cầu của cha nuôi, mẹnuôi về việc thay đổi tên cho con nuôi hoặc khi người con nuôi thôi làm con nuôi vàngười này hoặc cha đẻ, mẹ đẻ yêu cầu lấy lại tên mà cha đẻ, mẹ đẻ đã đặt hoặc thayđổi tên của người đã xác định lại giới tính, người đã chuyển đổi giới tính, Cũng giốngnhư quyền thay đổi họ, thì quyền thay đổi tên đối với người từ đủ chín tuổi trở lên phải

có sự đồng ý của người đó và không làm chấm dứt quyền và nghĩa vụ dân sự được xáclập theo họ cũ

- Quyền xác định, xác định lại dân tộc: Cá nhân có quyền xác định, xác định

lại dân tộc của mình Cá nhân khi sinh ra được xác định dân tộc theo dân tộc của cha

đẻ, mẹ đẻ Trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ thuộc hai dân tộc khác nhau thì dân tộc của conđược xác định theo dân tộc của cha đẻ hoặc mẹ đẻ theo thỏa thuận của cha đẻ, mẹ đẻ;trường hợp không có thỏa thuận thì dân tộc của con được xác định theo tập quán;trường hợp tập quán khác nhau thì dân tộc của con được xác định theo tập quán củadân tộc ít người hơn Đây được xem là một trong những điểm mới quan trọng của Bộluật Dân sự năm 2015 liên quan đến các quy định quyền nhân thân của cá nhân Và cáctrường hợp khác được pháp luật quy định về quyền xác định, xác định lại dân tộc nhưtrường hợp trẻ em bị bỏ rơi, chưa xác định được cha đẻ, mẹ đẻ và được nhận làm connuôi, trường hợp chỉ có cha nuôi hoặc mẹ nuôi,

- Quyền được khai sinh, khai tử: Cá nhân từ khi sinh ra có quyền được khai

sinh Cá nhân chết phải được khai tử Trẻ em sinh ra mà sống được từ hai mươi bốngiờ trở lên mới chết thì phải được khai sinh và khai tử; nếu sinh ra mà sống dưới hai

Trang 12

mươi bốn giờ thì không phải khai sinh và khai tử, trừ trường hợp cha đẻ, mẹ đẻ có yêu

cầu

- Quyền đối với quốc tịch: Cá nhân có quyền có quốc tịch Việc xác định, thay

đổi, nhập, thôi, trở lại quốc tịch Việt Nam do Luật quốc tịch Việt Nam quy định

Quyền của người không quốc tịch cư trú, sinh sống trên lãnh thổ Việt Nam được bảo

đảm theo luật

- Quyền của cá nhân đối với hình ảnh: Cá nhân có quyền đối với hình ảnh

của mình Việc sử dụng hình ảnh của cá nhân phải được người đó đồng ý Bộ luật Dân

sự năm 2015 đã bổ sung một quy định mới so với Bộ luật Dân sự 2005 là quy định:

Việc sử dụng hình ảnh của người khác vì mục đích thương mại thì phải trả thù lao cho

người có hình ảnh, trừ trường hợp các bên có thỏa thuận khác Và hình ảnh được sửdụng từ các hoạt động công cộng, bao gồm hội nghị, hội thảo, hoạt động thi đấu thể

thao, biểu diễn nghệ thuật và hoạt động công cộng khác mà không làm tổn hại đến

danh dự, nhân phẩm, uy tín của người có hình ảnh

- Quyền sống, quyền được bảo đảm an toàn về tính mạng, sức khỏe, thân

thể: Mọi cá nhân trong xã hội, không phân biệt giới tính, giàu nghèo, địa vị xã hội đều

được bình đẳng trước pháp luật trong việc bảo vệ tính mạng, thân thể, sức khoẻ của

mình Không ai bị tước đoạt tính mạng trái luật Việc xâm phạm đến những yếu tố nàygây ra thiệt hại cho người bị xâm phạm là cơ sở phát sinh trách nhiệm bồi thường thiệt

hại ngoài hợp đồng của người có hành vi xâm phạm Tại điều 19 và điều 20, Hiếnpháp 2013 có quy định về vấn đề này để bảo hộ về quyền sống, an toàn, tính mạng,

sức khỏe, Ví dụ, theo điều 590 và 591 Bộ luật Dân sự 2015, khi một người gây thiệt

hại trái pháp luật đến sức khoẻ, tính mạng của người khác thì có trách nhiệm phải bồi

thường thiệt hại Trong trường hợp hành vi gây thiệt hại có tính chất nguy hiểm cho xã

hội, đã đủ các yếu tố cấu thành tội phạm thì người gây thiệt hại còn phải chịu trách

nhiệm hình sự đối với hành vi của mình

- Quyền được bảo vệ danh dự, nhân phẩm, uy tín: Danh dự, nhân phẩm, uy

tín là những yếu tố nhân thân phi tài sản gắn liền với mỗi cá nhân và là quyền bất khảxâm phạm, được pháp luật bảo vệ Cá nhân có quyền yêu cầu Tòa án bác bỏ thông tin

làm ảnh hưởng xấu đến danh dự, nhân phẩm, uy tín của mình Tuy nhiên trường hợp

Ngày đăng: 28/10/2021, 20:08

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1: Sau khi bị cô giáo chủ nhiệm và cả lớp tát vào mặt, em N nhập viện điều trị - Tiểu Luận Quyền Nhân Thân Của Cá Nhân Trong Luật Dân Sự Việt Nam
Hình 1 Sau khi bị cô giáo chủ nhiệm và cả lớp tát vào mặt, em N nhập viện điều trị (Trang 21)
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH - Tiểu Luận Quyền Nhân Thân Của Cá Nhân Trong Luật Dân Sự Việt Nam
PHỤ LỤC HÌNH ẢNH (Trang 21)
Hình 4: Phiên tòa xét xử vụ xâm hại trẻ em tại tỉnh Vũng Tàu. - Tiểu Luận Quyền Nhân Thân Của Cá Nhân Trong Luật Dân Sự Việt Nam
Hình 4 Phiên tòa xét xử vụ xâm hại trẻ em tại tỉnh Vũng Tàu (Trang 22)
Hình 3: Hình ảnh Trương Thế Vinh khi tham gia chương trình truyền hình bị phía thương hiệu sử dụng để quảng cáo khi chưa có sự đồng ý. - Tiểu Luận Quyền Nhân Thân Của Cá Nhân Trong Luật Dân Sự Việt Nam
Hình 3 Hình ảnh Trương Thế Vinh khi tham gia chương trình truyền hình bị phía thương hiệu sử dụng để quảng cáo khi chưa có sự đồng ý (Trang 22)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w