--- ---NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC NGHỆ AN Ngành: Kế toán... Đánh g
Trang 1-
-NGUYỄN THỊ HƯƠNG GIANG
BÁO CÁO THỰC TẬP TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ TẠI
CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC
NGHỆ AN
Ngành: Kế toán
Trang 2LỜI MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
3 Nội dung báo cáo thực tập
Phần I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
1.1 Quá trình hình thành và phát triển
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1 Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
1.4.3 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.5 Những thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sách và thiết bị Nghệ An
1.5.1 Những thuận lợi
1.5.2 Khó khăn
1.5.3 Hướng phát triển
Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ TRƯỜNG HỌC NGHỆ AN
2.1 Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng tại công ty
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá và đặc thù chi phối đến công tác bán hàng
2.1.2 Các phương thức bán hàng tại công ty
2.1.3 Phương thức thanh toán
2.1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
2.2 Đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại công ty Cổ phần sách và thiết bị trường học Nghệ An
2.2.1 Kết quả đạt được
2.2.2 Hạn chế, tồn tại
2.2.3 Các giải pháp nhằm hoàn thiện kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
KẾT LUẬN
Trang 3TÀI LIỆU THAM KHẢO
Trang 4KT: Kinh tế
HĐKT: Hợp đồng kinh tếGK: Giáo khoa
GV: Giáo viên
THCS: Trung học cơ sở
THPT: Trung học phổ thôngThuế TNCN: Thu nhập cá nhânThuế TNDN: Thu nhập doanh nghiệpBHXH: Bảo hiểm xã hội
Sổ ĐKCT: Sổ đăng ký chứng từTC-HC: Tổ chức hành chínhKH-KD: Kế hoạch kinh doanhBHTN: Bảo hiểm thất nghiệp
Trang 5Sơ đồ 1 Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Sơ đồ 2 Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
Sơ đồ 3 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán trên phần mềm kế toán vi tính
Sơ đồ 4 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán Vốn bằng tiền
Sơ đồ 5 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán Tiền lương và các khoản trích theo lương
Sơ đồ 6 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán NVL, CCDC
Sơ đồ 7 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán TSCĐ
Sơ đồ 8 Sơ đồ quy trình thực hiện kế toán Bán hàng và xác định KQKD
Bảng 1.1 Tình hình hoạt động và SXKD năm 2008, 2009
Bảng 1.2 Phân tích tình hình Tài sản- Nguồn vốn
Bảng 1.3 Phân tích chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.4 Giao diện phần mềm Asia Accounting 2005
Bảng 2.1 Trích mẫu đơn đặt hàng
Bảng 2.2 Trích mẫu phiếu xuất kho
Bảng 2.3 Trích mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán Sách giáo khoa
Bảng 2.4 Trích mẫu sổ chi tiết giá vốn hàng bán Sách tham khảo
Bảng 2.5 Trích mẫu bảng tổng hợp chi tiết giá vốn hàng bán
Bảng 2.6 Trích mẫu sổ Chứng từ ghi sổ số 214
Bảng 2.7 Trích mẫu Sổ cái giá vốn hàng bán
Bảng 2.8 Trích mẫu Hoá đơn GTGT
Bảng 2.9 Giao diện màn hình Hoá đơn bán hàng
Bảng 2.10 Giao diện màn hình Bảng kê hoá đơn bán ra
Bảng 2.11 Trích mẫu sổ chi tiết doanh thu Sách giáo khoa
Bảng 2.12 Trích mẫu sổ chi tiết doanh thu Sách tham khảo
Bảng 2.13 Trích mẫu bảng tổng hợp doanh thu bán hàng
Bảng 2.14 Trích mẫu Chứng từ ghi sổ số 215
Bảng 2.15 Trích mẫu Sổ cái doanh thu bán hàng
Bảng 2.16 Trích mẫu Sổ chi tiết Chiết khấu thương mại
Bảng 2.17 Trích mẫu Chứng từ ghi sổ 216
Bảng 2.18 Trích mẫu Sổ cái Chiết khấu thương mại
Bảng 2.19 Giao diện màn hình phiếu chi Số 0000001
Bảng 2.20 Trích mẫu sổ chi tiết chi phí bán hàng
Bảng 2.21 Trích mẫu sổ chi tiết chi phí quản lý doanh nghiệp
Bảng 2.22 Trích mẫu bảng tổng hợp chi phí quản lý kinh doanh
Bảng 2.23 Trích mẫu chứng từ ghi sổ 217
Bảng 2.24 Trích mẫu sổ cái Chi phí quản lý kinh doanh
Bảng 2.25 Trích mẫu chứng từ ghi sổ chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.26 Trích mẫu Sổ cái Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
Bảng 2.27 Trích mẫu chứng từ ghi sổ số 218
Bảng 2.28 Trích mẫu chứng từ ghi sổ số 219
Bảng 2.29 Trích mẫu sổ cái tài khoản xác định kết quả kinh doanh
Bảng 2.29 Trích mẫu sổ Đăng ký chứng từ ghi sổ
Trang 6Bảng 2.30 Trích mẫu Báo cáo kết quả hoạt động sản xuất kinh doanh
Trang 7Trong cơ chế mới với sự hoạt động của nhiều thành phần kinh tế để tồn tại vàphát triển trong điều kiên cạnh tranh ngày càng trở nên gay gắt đòi hỏi các doanhnghiệp phải luôn năng động, sáng tạo, đổi mới và thích ứng với nhu cầu phát sinhtrên thị trường khi các doanh nghiệp phải cạnh tranh để tìm cho mình chỗ đứng trênthị trường.
Doanh nghiệp thương mại là huyết mạch của nền kinh tế thị trường với chứcnăng chính là lưu thông hàng hoá từ sản xuất đến tiêu dùng, là trung gian cầu nốitrong quá trình tái sản xuất xã hội, thoã mãn các nhu cầu tiêu dùng của xã hội,doanh nghiệp thực hiện mua bán, bảo quản và dự trữ hàng hoá, mỗi một khâu ảnhhưởng đến kết quả SXKD chung, nhưng tiêu thụ hàng hoá được xem là khâu quantrọng của một doanh nghiệp thương mại, từ đó tác động đến cả quá trình tái sản xuất
xã hội
Để có thể quản lý, giám đốc một cách chính xác, kịp thời tình hình hoạt độngSXKD nói chung và tình hình tiêu thụ hàng hoá nói riêng thì kế toán có vai trò hếtsức quan trọng
Nhận thức được tầm quan trọng của công tác hạch toán kế toán nghiệp vụtiêu thụ hàng hoá dối với doanh nghiệp thương mại, cùng với kiến thức đã được họctập ở trường và qua thời gian thực tập ở Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường
học, em lựa chọn đề tài: “Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại
Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Nghệ An” làm báo cáo của mình.
Đề tài này có phạm vi nghiên cứu ở lý luận chung về nghiệp vụ Bán hàng vàxác định kết quả kinh doanh tại các doanh nghiệp thương mại, kết hợp với thực tiễnkinh doanh và công tác hạch toán ké toán nghiệp vụ bán hàng tại công ty nhằmhoàn thiện hơn nữa công tác hạch toán nghiệp vụ Bán hàng tại doanh nghiệp thương
Trang 8mại nói chung và tại Công ty Cổ phần Sách và Thiết bị trường học Nghệ An nóiriêng.
2 Đối tượng và phương pháp nghiên cứu
- Đối tượng nghiên cứu: Công ty CP Sách và thiết bị trường học Nghệ An
- Phương pháp nghiên cứu:
+ Quan sát thực tế
+ Điều tra thu thập số liệu
+ Phương pháp thống kê
+ Phương pháp phân tích tổng hợp
+ Phương pháp so sánh, đối chiếu
3 Nội dung báo cáo thực tập
Nội dung báo cáo thực tập:
Phần 1: Tổng quan về công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sách và thiết
bị trường học Nghệ AnPhần 2: Thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh
doanh tại Công ty Cổ phần Sách và thiết bị Nghệ An
Trang 9Phần I TỔNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI ĐƠN VỊ THỰC TẬP
Năm 1993, công ty được Nhà Nước tặng huân chương lao động hạng 3 nhândịp kỉ niệm 10 năm thành lập công ty
Ngày 22/5 2003, thực hiện quyết định 1845/QD- UBĐMDN của chủ tịchUBND tỉnh Nghệ An, công ty thực hiện cổ phần hoá và chuyển thành công ty cổphần, trong đó Nhà nước nắm giữ 51% vốn
Ngày 09/7/2004, công ty sách và thiết bị trường học thuộc doanh nghiệp Nhànước chính thức chuyển thành công ty cổ phần theo quyết định 2529/QĐ- UB-ĐMDN của UBND tỉnh Nghệ An
Tên công ty: Công ty CP Sách và thiết bị trường học Nghệ AnTrụ sở chính: 65 - Lê Hồng Phong - Thành phố Vinh - Ngệ An
Tài khoản: 01010000252468 tại Ngân hàng Ngoại thương Vinh
Lao động thường xuyên: 150 người
Ngày 23/8/ 2008 nhân kỉ niệm 25năm thành lập Công ty được Chủ tịch TỉnhNghệ An tặng Cờ khen thưởng
Cho đến nay công ty cổ phần sách và thiết bị trường học vẫn liên tục pháttriển lớn mạnh,quy mô công ty ngày càng mở rộng cả về chiều rộng lẫn chiều sâu,thực hiện tốt nhiệm vụ chính trị của mình và đáp ứng nhu cầu mà thị trường đòi hỏicũng như phục vụ sự nghiệp ngành giáo dục
1.2 Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy
1.2.1.Chức năng, nhiệm vụ, ngành nghề kinh doanh
1.2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ:
- Công ty sách và thiết bị trường học được hình thành với mục đích thựchiện nhiệm vụ cung ứng đầy đủ nhu cầu về số lượng và cả chất lượng các loại sách
Trang 10trong và ngoài nước và văn hoá phẩm cho địa bàn thành phố, các huyện xã và cáctỉnh lân cận.
- Hoàn thành các chỉ tiêu kinh tế đề ra nhằm nâng cao sức cạnh tranh trong
cơ chế thị trường
- Tổ chức tốt hoạt động kinh doanh, phục vụ đầy đủ và kịp thời nhu cầusách, thiết bị dạy học, và các loại ấn phẩm giáo dục cho nhà trường và cho xã hội
- Từng bước đầu tư mở rộng quy mô thị trường tiêu thụ
Bảng1.1: Tình hình hoạt động và sản xuất kinh doanh năm 2008,2009
1 Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ 35.376.598.234 50.024.756.832
3 Doanh thu thuần về bán hàng và cung cấp dịch vụ 28.570.099.499 42.521.043.307
5 Lợi nhuận gộp từ bán hàng và cung cấp dịch vụ 833.806.202 1.865.795.950
6 Doanh thu hoạt động tài chính
7 Chi phí tài chính
10 Lợi nhuận thuần từ hoạt động kinh doanh 544.986.899 1.565.272.300
(Nguồn: Phòng kế toán - tài vụ)
1.2.1.2 Ngành nghề kinh doanh
Công ty đăng kí kinh doanh các mặt hàng sau:
- Kinh doanh sách giáo khoa và các loại sách khác phục vụ ngành giáo dục
- Kinh doanh thiết bị đồ dùng dạy học, các loại văn phòng phẩm phục vụngành dạy học
Trang 11- Sản xuất thiết bị nội thất học đường, ấn phẩm giáo dục phục vụ cho ngànhgiáo dục và đào tạo
- Tư vấn và tổ chức cung ứng các dịch vụ đào tạo, bồi dưỡng nghiệp vụ vềlĩnh vực: thư viện trường học, hướng dẫn sử dụng bảo quản thiết bị đồ dùng dạy học
- Liên doanh liên kết với các đơn vị trong cùng hệ thống, sản xuất, lắp rápthiết bị, đồ dung dạy học, trang bị nội thất bàn ghế học sinh, cung ứng cho thịtrường trong tỉnh nhà cũng như tỉnh bạn
1.2.2 Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty cổ phần sách tổ chức bộ máy quản lý theo kiểu trực tuyến với chứcnăng được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 1: Sơ đồ về tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Trực tuyến Giám sát
Bộ máy quản lý của công ty gồm: đại hội cổ đông, hội đồng quản trị, bankiểm soát, ban giám đốc và các phòng ban có chức năng và nhiệm vụ như sau:
Phòng chỉ đạo SX
Phòng tổ chức hành chính
Phòng KH-KD
Phòng
tài vụ
Ban kiểm soát
Khối các bộ phận KD
Ban giám đốcHội đồng quản trịĐại hội đồng cổ đông
Xưởng in
Xưởng
mộc
cơ khí
Cửa hàng trung tâm
Trang 12- Đại hội cổ đông: là cơ quan có quyền quyết định cao nhất của công ty, cóchức năng và nhiệm vụ là xem xét quyết định phương hướng, nhiệm vụ phát triểncủa công ty và kế hoạch sản xuất kinh doanh hàng năm Có quyền bầu, bãi, miễn cácthành viên trong hội đồng quản trị và thành viên trong hội đồng quản trị và thànhviên ban kiểm soát
- Hội đồng quản trị: Do đại hội đồng quản trị bầu ra, là bộ phận quản lý Công
ty, có toàn quyền quyết định và thực hiện các quyền và nghĩa vụ của Công ty khôngthuộc thẩm quyền của Đại hội đồng cổ đông
- Ban kiểm soát: là cơ quan hoạt động độc lập do đại hội cổ đông bầu ra cóchức năng giám sát hội đồng quản trị, ban giám đốc, các phòng ban, xưởng sản xuất
và cửa hàng
- Giám đốc: là người nắm quyền hành cao nhất trong công ty là người lãnhđạo, điều hành chung mọi hoạt đông của công ty, chịu trách nhiệm về toàn bộ kếtquả kinh doanh, và đảm bảo thực thi đầy đủ các chủ trương đường lối chính sách củaĐảng, Nhà nước
- Phó giám đốc: là người giúp việc cho giám đốc về các mặt công tác đượcphân công và chịu trách nhiệm trước giám đốc về kết quả thực hiện công việc
- Phòng Tài vụ: hoạt động dưới sự chỉ đạo trực tiếp của kế toán trưởng, thựchiện chức năng tham mưu theo đúng điều lệ quy chế, quy định của công ty và theo
sự phân công của giám đốc công ty
- Phòng kế họach kinh doanh: tìm kiếm các đối tác kinh doanh, lập kế hoạchsản xuất kinh doanh, chịu trách nhiệm tổ chức, thư ký, thẩm định dự toán, tham mưucho giám đốc và lãnh đạo công ty về việc xây dựng kế hoạch thị trường, phối hợpcác phòng ban để triển khai các hợp đồng kinh tế, tăng cường các mối quan hệ mởrộng thị trường sản xuất kinh doanh
- Phòng tổ chức hành chính: tham mưu cho giám đốc và lãnh đạo công ty vềviệc sắp xếp tổ chức sản xuất kinh doanh, bố trí nhân lực, đề xuất các giải pháp laođộng, bảo vệ quân sự chính sách cán bộ và đào tạo cán bộ trong công ty Thực hiệncác chính sách chế độ cho người lao động, quản lý hồ sơ cán bộ thuộc phạm vi quản
lý, bộ phân kho kiểm tra vật tư, hàng hoá trước khi nhập kho và trực tiếp xuất hànghoá khi có phiếu xuất kho
- Phòng chỉ đạo: lập kế họach theo dõi sử dụng sách và thiết bị trường học tạithư viện các trường, các phòng giáo dục trong tỉnh
- Khối các bộ phận kinh doanh: bao gồm:
+ Trung tâm thiết bị học liệu: gồm xưởng mộc cơ khí, xưởng in có chức năngsản xuất giấy, vở học sinh và các thiết bị trường học
+ Trung tâm STC: đây là trung tâm công nghệ thông tin của công ty mớithành lập, kinh doanh máy vi tính, cung cấp thiết bị phần mềm
Trang 13- Cửa hàng trung tâm: mậu dịch viên trực tiếp giao hàng và thu tiền của kháchhang, cuối ngày hoặc cuối ca mậu dịch viên lập giấy nộp tiền bán hàng đồng thờikiẻm kê hàng hoá còn lại ghi vào thẻ hàng và xác lượng từng mặt hàng bán ra và lậpbáo cáo bán hàng
1.3 Đánh giá khái quát tình hình tài chính
1.3.1 Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng 1.2: Phân tích tình hình TS- NV
ĐVT: đồng
TT Nội dung
Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ trọng Số tiền Tỉ lệ
Sang năm 2009 thì tỉ lệ TSNH chiếm 86,48% còn TSDH chiếm 13,52%, đã có
sự thay đổi nhưng sự thay đổi này không đáng kể Sang năm 2009 lượng hàng tồnkho năm 2008 đã bán được một lượng và khách hàng đang còn nợ một khoản tiềnkhá lớn
Tổng tài sản năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7.680.323.007 tương ứngtăng 27,15% cụ thể như sau:
Tài sản ngắn hạn tăng 6.181.285.614 tương ứng với 24,80% nguyên nhântăng là do tiền và các khoản tương đương tiền tăng tương ứng với 69.15%, hàng tồnkho tăng tương ứng với 20,69%
Trang 14Tài sản dài hạn tăng 1.499.037.383 tương ứng tăng 44,56% nguyên nhân tăng
Nợ phải trả năm 2009 tăng so với 2008 là 6.914.517.676 tương ứng với41.75% Như vậy nguồn tài trợ vốn kinh doanh phần lớn là Nợ phải trả mà chủ yếu
là Nợ ngắn hạn chiếm 99,77% Do Nợ ngắn hạn tăng rất nhiều trong khi đó ngườimua trả tiền trước và phải trả người bán chiếm số lượng lớn, bên cạnh đó TSDHtăng nhưng không đáng kể Do vậy công ty phải chi trả một khoản tiền khá lớn choviệc trả lãi vay ngắn hạn
Vốn CSH năm 2009 tăng so với 2008 là 765.805.331 tương ứng tăng 6,53% Nguồn vốn CSH tăng thêm chủ yếu là từ nguồn vốn tự bổ sung chứng tỏ công tykinh doanh có lãi Vốn CSH của công ty chiếm tỉ lệ khá cao trong tổng nguồn vốnCSH nên mức độ độc lập về tài chính của công ty cao
1.3.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Bảng 1.3: Phân tích chỉ tiêu tài chính
ĐVT: đồng
2008
Năm 2009
Chênh lệch
3 Khả năng thanh toán
Qua số liệu ta thấy:
- Tỷ suất tài trợ thể hiện mức độ độc lập tài chính của công ty đối với các đốitượng bên ngoài Tỷ suất tài trợ năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,068 cho thấy
Trang 15mức độ độc lập tài chính của công ty với các chủ nợ bên ngoài giảm xuống Bêncạnh đó, tỷ suất tài trợ của công ty 2 năm 2008, 2009 đều nhỏ hơn 1 cho thấy công
ty còn phụ thuộc rất nhiều vào nguồn vốn bên ngoài Chứng tỏ trong năm 2009 cáckhoản vay của công ty tăng lên hệ số nợ của công ty năm 2009 là 0,585 Hệ số nàykhá cao, sang năm công ty phải chịu sức ép của các khoản vay, nhưng ngược lạinhững khoản nợ này sẽ là đòn bẩy để gia tăng lợi nhuận
- Tỷ suất đầu tư cho biết cơ cấu TSCĐ và đầu tư dài hạn trong tổng Tài sảncủa công ty năm 2009 tăng so với 2008 là 0,016, nguyên nhân là do TS dài hạn tăng1.499.037.383 đồng tương đương tăng 44,56% Điều này chứng tỏ công ty đã chútrọng vào đầu tư dài hạn và tỷ suất này nhỏ hơn 1 là hợp lý đối với doanh nghiêpthương mại
- Khả năng thanh toán hiên hành cho biết toàn bộ giá trị thuần của tài sảnhiện có của công ty có đảm bảo khả năng thanh toán các khoản nợ hay không Khảnăng thanh toán hiện hành của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,176.Nguyên nhân là do Tổng TS tăng 7.680.323.007 tương đương với 27,15% và Nợphải trả tăng 6.181.285.614 đồng tương đương tăng 24,80% Mức giảm này khôngđáng lo vì công ty vẫn đang có khả năng thanh toán nợ Cứ một đồng vốn đi vay thì
có 1,708 đồng tài sản đảm bảo
- Khả năng thanh toán nhanh là thước đo khả năng trả nợ ngay các khoản nợNgân hàng trong kỳ của công ty mà không dựa vào việc phải bán các loại vậ tư hànghoá Khả năng thanh toán nhanh năm 2009 tăng so với năm 2008 là 0,09 Nguyênnhân là do Tiền và tương đương tiền tăng 2.485.791.132 đồng tương đương tăng69,7% và Nợ ngắn hạn tăng 6.892.571.676 đồng tương đương tăng 41,71% Điềunày cho thấy công ty đã cố gắng đảm bảo tốt hơn các khoản nợ ngắn hạn
- Khả năng thanh toán ngắn hạn năm 2009 giảm so với năm 2008 là 0,18.Nguyên nhân là do TS ngắn hạn năm 2009 tăng 6.181.285.614 đồng tương đươngtăng 24,80% trong khi đó Nợ ngắn hạn năm 2009 tăng 6.892.571.676 đồng tươngđương tăng 26,57% Tốc độ tăng của Nợ ngắn hạn nhanh hơn so với tốc độ tăng của
TS ngắn hạn Điều này cho thấy công ty cần cân đối lại tài sản của mình để nâng caokhả năng ngắn hạn lên
1.4 Nội dung tổ chức công tác kế toán tại công ty
1.4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
1.4.1.1 Đặc điểm tổ chức bộ máy kế toán
Công ty là một đơn vị hạch toán độc lập vì thế bộ máy kế toán của công tytương đối hoàn thiện, phù hợp với tổ chức bộ máy sản xuất kinh doanh của công
ty Căn cứ vào đặc điểm tổ chức cũng như trình độ, yêu cầu quản lý, công ty cổphần sách và thiết bị trường học Nghệ An đã tổ chức công tác kế toán theo hìnhthức tập trung
Trang 16Tổ chức bộ máy kế toán của công ty được thực hiện qua sơ đồ sau:
1.4.1.2 Giới thiệu sơ lược các bộ phận kế toán trong bộ máy kế toán
Kế toán trưởng:
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm trước cấp trên và Giám đốc về công tác kếtoán tài chính, chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch tài chính, chỉ đạo thực hiện kếhoạch tài chính hàng tháng hàng quý, năm của công ty, có nhiệm vụ tổ chức vàkiểm tra công tác hạch toán ở đơn vị
+ Kế toán trưởng chịu trách nhiệm kí duyệt báo cáo tài chính trước lúc trìnhlãnh đạo Công ty gửi đi cho các cơ quan hữu quan
+ Kế toán trưởng tiến hành bồi dưỡng nâng cao nghiệp vụ cho các cán bộtrong phòng tiến hành phân tích tình hình kinh tế tài chính, tình hình sản xuất kinhdoanh hàng năm
- Trưởng phòng kế toán (kế toán tổng hợp):
Phụ trách chung
+ Kiểm tra, giám sát việc thực hiện kế hoạch và côngtác quản lý tài chínhtheo sự chỉ đạo của Giám đốc và Kế toán trưởng
+ Chịu trách nhiệm giúp kế toán trưởng trong công tácchỉ đạo kế toán, ký thay
kế toán trưởng trong một số trường hợp được phân công khi kế toán trưởng đi vắng
+ Tham mưu cho BGĐ xây dựng kế hoạch nộp Ngân sách hang năm vớiNhà nước
+ Tổng hợp quyết toán lập báo cáo tài chính thuế thu nhập doanh nghiệp quý,năm của toàn công ty
- Phó phòng kế toán (kế toán công nợ, ngân hàng):
+ Theo dõi tổng hợp công nợ phải thu, công nợ phải trả, quyết toán công nợvới khách hàng
+ Tham mưu ký, theo dõi các HĐKT mua hàng, bán hàng; hạch toán cụ thể
từ đầu vào, các chi phí, lợi nhuận của từng hợp đồng KT
+ Theo dõi giao dịch Ngân hàng
+ Quản lý thu chi quỹ tiền mặt của văn phòng công ty
+ Chịu trách nhiệm về việc bảo quản sỗ quỹ, chứng từ thu chi tiền mặt, đóngchứng từ kế toán trước khi đưa vào lưu trữ
Trang 17+ Theo dõi chi tiết thu nhập của người lao động phục vụ cho công tác kê khai
và quyết toán thuế TNCN
- Kế toán thanh toán BHXH:
+ Theo dõi, lập dự toán, quyết toán về việc trích nộp BHXH và thanh toáncác chế độ ốm đau, thai sản cho người lao động do cơ quan BHXH chi trả hàngtháng(quý, năm)
+ Tính toán phân bổ tiền lương, các khoản trích theo lương vào chi phí sảnxuất kinh doanh
+ Lập báo cáo tiền lương, các khoản trích theo lương
Sơ đồ 2: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty
1.4.1.3 Tổ chức vận dụng hình thức sổ kế toán:
- Hệ thống sổ sách kế toán tại công ty:
Công ty có một đơn vị phụ thuộc hạch toán độc lập, đó là cửa hàng trung tâm
có tổ chức hạch toán kế toán, các nghiệp vụ kế toán như: phản ánh, ghi chép,lưu trữchứng từ, hệ thống sổ sách kế toán và báo cáo quyết toán đều được thực hiện tạiphòng kế toán công ty và cửa hàng trung tâm Phòng kế toán công ty có trách nhiệmkiểm tra hướng dẫn hạch toán,tổng hợp các số liệu từ các chứng từ gốc Cuối kỳ kếtoán tổng hợp tập hợp số liệu để lên báo cáo quyết toán
Kế toán kho
Thủ quỹ
Phó phòng kế toán(Kế toán công nợ và NH)
Trưởng phòng kế toán(Kế toán tổng hợp)
Kế toán trưởng
Trang 18- Phương pháp tính khấu hao: sử dụng phương pháp khấu hao theo dườngthẳng
- Phương pháp hạch toán HTK: hạch toán HTK theo phương pháp kê khaithường xuyên
- Hình thức ghi sổ: hình thức kế toán máy thiết kế theo hệ thống sổ sách hìnhthức chứng từ ghi sổ Phần mềm kế toán máy sử dụng là Asia Accounting 2005
Công ty Cổ phần Phát triển phần mềm ASIA được thành lập năm 2001 vớiđịnh hướng chuyên nghiệp trong lĩnh vực phần mềm và cung cấp các giải phápcông nghệ
ASIA được thành lập bởi các chuyên gia có nhiều kinh nghiệm trong lĩnhvực phát triển phần mềm với mục tiêu kết hợp sự hiểu biết về nghiệp vụ, công nghệ,phương thức hỗ trợ khách hàng và kinh nghiệm thực tế để tạo ra các sản phẩm vàdịch vụ chất lượng cao cho thị trường
Phần mềm kế toán Asia Accounting đạt nhiều giải thưởng giá trị trong ngànhcông nghiệp phần mềm tại Việt nam; Được các tổ chức, hiệp hội Phần mềm ViệtNam khuyên dùng
Hiện nay Asia Accounting có trên 1.000 khách hàng đang sử dụng trêntoàn quốc
Bảng 1.4: Giao diện phần mềm Asia Accounting 2005
Trang 19Sơ đồ 3: Quy trình thực hiện kế toán trên phần mềm máy vi tính
Ghi chú: nhập hàng ngày
tự động vào Sổ, BCTC
Trình tự ghi sổ như sau:
- Hằng ngày, kế toán căn cứ vào chứng từ kế toán đã được kiểm tra, đượcdùng làm căn cứ ghi sổ, xác định tài khoản ghi nợ, ghi Có để nhập dữ liệu vào máy
Vi tính theo các bảng, biểu hiện thiết kế sẵn trên phần mềm kế toán
- Theo quy trình các phần mềm kế toán, các thông tin được tự động nhập vào
sổ kế toán tổng hợp (Sổ Chứng từ ghi sổ, sổ đăng ký chứng từ ghi sổ, sổ Cái) và các
sổ, thẻ kế toán chi tiết liên quan
- Cuối tháng hoặc bất kỳ vào thời điểm cần thiết nào, kế toán thực hiện cácthao tác khoá sổ (cộng sổ) và lập báo cáo tài chính Việc đối chiếu giữa số liệu tổnghợp với các số liệu chi tiết được thực hiện tự động và luôn đảm bảo chính xác, trungthực theo thông tin đã được nhập trong kỳ người làm kế toán có thể kiểm tra, đốichiếu số liệu giữa sổ kế toán với báo cáo tài chính sau khi đã in ra giấy
- Thực hiện các thao tác để in báo cáo tài chính theo quy định
- Cuối tháng cuối năm sổ kế toán tổng hợp và sổ kế toán chi tiết được in ragiấy, đóng thành qyển và thực hiện các thủ tục pháp lý theo quy định về sổ kế toánghi bằng tay
1.4.2.2.Giới thiệu các phần hành kế toán tại công ty:
a.Kế toán Vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn kinh doanh của doanh nghiệp thuộc tàisản ngắn hạn được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hành và trong các quan
hệ thanh toán
- Chứng từ sử dụng:
Giấy đề nghị tạm ứng (Mẫu 03- TT)
Báo cáo
kế toán
Sổ kế toán chi tiết
Sổ kế toán tổng hợp
Xử lý phần mềm tự động
Nhập vào
dữ liệu máy tính
Chứng
từ ban đầu
Trang 20Giấy đề nghị thanh toán (Mẫu 05- TT)
Giấy báo Nợ, giấy báo có
- Quy trình thực hiện kế toán Vốn bằng tiền được thể hiện qua sơ đồ sau:
Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện kế toán Vốn bằng tiền
Ghi chú: nhập hàng ngày
tự động vào Sổ, BCTCkiểm tra, đối chiếu
b Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sứclao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình SXKD
- Chứng từ sử dụng:
Bảng thanh toán tiền lương và bảo hiểm (02- LĐTL)
Bảng tính, phân bổ tiền lương và bảo hiểm (11- LĐTL)
Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (06- LĐTL)
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Trang 21c Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ của công ty bao gồm giấy, gỗ, sắt thép…
để phục vụ cho xưởng mộc, cơ khí và xưởng in Do đặc tính và chủng loại củanguyên vật liệu và công cụ dụng cụ hàng ngày kế toán phải phân loại, ghi sổ cậpnhật giúp các nhà quản lý nắm được tình hình nhập, xuất, tồn để có kế hoạch phùhợp trong việc quản lý và sử dụng
- Chứng từ sử dụng:
Biên bản kiểm nghiệm vật tư, công cụ, dụng cụ, sản phẩm hàng hoá (05- VT)
Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ, dụng cụ (07- VT)
- Sổ cái TK 334, 338
Sổ chi tiết TK 334, 338
Trang 22TK 1521: nguyên liệu, vật liệu chính
TK 153: công cụ, dụng cụ
TK 1531: công cụ dụng cụ
- Sổ kế toán sử dụng:
Thẻ kho và bảng tổng hợp nhập xuất tồn
Bảng kê nhập xuất vật tư
Sổ chi tiêt vật tư
d Kế toán tài sản cố định:
Tài sản cố định trong công ty là những tư liệu lao động chủ yếu và các tài sản
có giá trị lớn.TSCĐ hữu hình như là nhà xưởng, máy móc, thiết bị dụng cụ quản lý.TSCĐ vô hình như quyền sử dụng đất, phần mềm máy vi tính
- Chứng từ sử dụng:
Biên bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn đã hoàn thành (03- TSCĐ)
Báo cáo tài chínhBáo cáo quản trị
Sổ tổng hợp-sổ CTGS, ĐKCTGS
- Sổ cái TK 152,153,156
Sổ chi tiết TK 152,153,156,thẻ kho
Trang 23e Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh:
Bán hàng là việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hang hoá gắn liền với phầnlợi ích hoặc rủi ro cho khách hàng đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấpnhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình SXKD, đây là quátrình chuyển hoá vốn từ hình thái Vốn tiền tệ hoặc vốn trong thanh toán Vì vậy, đẩynhanh quá trình bán hàng đồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ SXKD, tăng nhanhvòng quay của vốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Giấy báo Có của ngân hàng
Bản sao kê ngân hàng
Phiếu xuất kho kiêm vận chuyển nội bộ (03PXK- 3LL)
Phiếu xuất kho hàng gửi đại lý (04 HDL- 3LL)
Trang 24Thẻ quầy hàng (02- BH)
Bảng thanh toán hàng đại lý, ký gửi (01- BH)
Tờ khai thuế GTGT
- Tài khoản sử dụng:
TK511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ
+ TK51112: Doanh thu sach tham khảo
+ TK511111: Doanh thu sách giáo khoa
TK521: Các khoản giảm trừ doanh thu
+ TK5211: Chiết khấu bán hàng
TK632: Giá vốn hàng bán
+ TK63211: Giá vốn sách giáo khoa
+ TK63212: Giá vốn sách tham khảo
TK 642: Chi phí quản lý kinh doanh
+ TK6421: Chi phí bán hàng
+ TK 6422: Chi phí quản lý kinh doanh
TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp
TK911: Xác định kết quả kinh doanh
Sổ chi tiết TK 511,521,632,6421,6422
Trang 251.4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
1 4.3.1 Thời điểm lập báo cáo:
Công ty thực hiện định kỳ lập báo cáo tài chính là năm Niên độ kế toán bắtđầu từ 01/01 và kết thúc vào 31/12 năm tài chính
1.4.3.2 Các báo tài chính theo quy định:
Báo cáo tài chính được thực hiện theo quyết định số 48/2006/QĐ- BTC ngày
14 tháng 9 năm 2006 của Bộ Tài chính, Báo cáo tài chính của công ty gồm các biểumẫu sau:
+ Bảng cân đối kế toán (mẫu số B01- DNN)
+ Bảng cân đối tài khoản (mẫu số F01- DNN)
+ Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (mẫu số B02- DNN)
+ Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (mẫu số B03- DNN)
+ Thuyết minh báo cáo tài chính (mẫu số B09- DNN)
Mẫu số B01- DNN, F01- DNN được công ty lập theo năm
Mẫu số B02- DNN, mẫu B03- DNN được công ty lập theo quý
- Nguồn số liệu để lập báo cáo tài chính:
+ Số dư các tài khoản tại thời điểm 31/12 năm trước
+ Số phát sinh kỳ báo cáo, sự phát sinh luỹ kế từ đầu năm đến kỳ báo cáo+ Số dư các tài khoản tại thời điểm lập báo cáo
- Thời điểm nộp báo cáo cho cơ quan quản lý chậm nhất là 90 ngày kể từngày kết thúc năm tài chính
1.4.3.3 Hệ thống báo cáo nội bộ của công ty.
+ Các báo cáo về tình hình nguyên vật liệu của công ty
+ Các báo cáo về chi phí sản xuất như:
* Các báo cáo về kết quả bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
* Các báo cáo theo dõi công nợ phải thu, phải trả
* Các báo cáo tình hình số dư tiền vay, tiền gửi ngân hàng
1.4.4 Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
1.4.4.1 Bộ phận thực hiện:
Công tác kế toán được các cơ quan quản lý cấp trên thường xuyên kiểm tra
về việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế độ trong quản lý tài chính, báo cáotài chính của công ty, đưa ra quyết định xử lý Công tác kiểm tra, kiểm soát củacấp trên được thực hiện định kỳ 1 năm 1lần vào thời điểm kết thúc niên độ kếtoán, khi cần thiết thì có thể kiểm tra đột xuất Nội dung kiểm tra đó là Vốn, Tàisản, doanh thu, chi phí, thu nhập, việc sử dụng các quỹ của doanh nghiệp… Cơquan kiểm tra đó là cơ quan quản lý Nhà nước cụ thể là cơ quan Thuế, Sở tàichính, công ty kiểm toán Nhà nước
Ngoài ra Bộ phận kiểm soát nội bộ của công ty gọi là ban kiểm soát cónhiệm vụ:
Trang 26Kiểm tra, giám sát hoạt động kinh doanh của toàn công ty, hoạt động của banGiám đốc, các đơn vị trực thuộc và các phòng ban trong công ty.
Giám sát việc sử dụng vốn và tài sản của công ty, việc cầm cố thế chấp vaymượn tài sản của công ty
Định kỳ hàng quý Ban kiểm soát có nhiệm vụ rà soát, kiểm tra, so sánh, đốichiếu sự hợp lý, hợp pháp của các chứng từ gốc và báo cáo tài chính
Có trách nhiệm thuyết minh trước Hội đồng cổ đông và hội đồng quản trị vềtính hợp lý, hợp pháp của quá trình lập, lưu trữ chứng từ, quá trình vào sổ và lậpbáo cáo tài chính
1.4.4.2 phương pháp kiểm tra:
Các cơ quan quản lý và công ty áp dụng các phương pháp như đối chiếu, sosánh, phân tích và một số phương pháp khác dể kiểm tra Cụ thể:
- Kiểm tra và đối chiếu số liệu trên sổ chi tiết và sổ các tài khoản, các sổ cáicủa các tài khoản với bảng tổng hợp chi tiết
- Kiểm tra tính cân đối của thu chi, nhập xuất, tồn … trên các bảng tổng hợp
- Kiểm số hang tồn kho, số tiền còn tồn quỹ trên thực tế với sổ sách
1.4.4.3 Cơ sở kiểm tra:
Các cơ quan quản lý tiến hành kiểm tra tài chính dựa trên cácchứng từ gốc,báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính… của công ty Cơ sở để kiểm tra đó là các chế
độ chuẩn mực kế toán hiện hành mà cụ thể là căn cứ vào chế độ, chuẩn mực theoQuyết định 15/2006/QĐ- BTC ngày 20/03/2006 của Bộ Trưởng Bộ Tài chính
1.5 Những thuận lợi và khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại Công ty Cổ phần Sách và thiết bị Nghệ An
1.5.1 Những thuận lợi
- Công ty Cổ phần sách và thiết bị trường học Nghệ An đã có những thànhtựu to lớn trong công tác tiêu thụ Là công ty chủ yéu kinh doanh các mặt hàng sáchgiáo khoa, sách giáo viên, thiết bị giáo dục, ấn phẩm giáo dục…
- Công ty tổ chức Bộ máy ké toán theo mô hình tập trung phù hợp với tìnhhình SXKD của công ty Với mô hình này thì việc tổ chức, cơ cấu bộ máy hợp lý,gọn nhẹ và hoạt động có hiệu quả để nhằm cung cấp thông tin kế toán một cách kịpthời, chính xác trung thực và đầy đủ, hữu ích cho các đối tượng sử dụng thông tin.Đồng thời nó đảm bảo được sự lãnh đạo tập trung thống nhất đối với công tác kếtoán, kiểm tra và xử lý các thông tin kế toán
- Hình thức sổ kế toán mà công ty áp dụng đó là hình thức Chứng từ ghi sổ.theo hình thức này thì các mẫu sổ đơn giản, dễ ghi chép, hình thức này giúp choviệc hạch toán kế toán trở nên đơn giản, dễ dàng hơn và việc phân công lao động kếtoán cũng trở nên thuận tiện hơn
Trang 27- Bộ máy kế toán của công ty tương đối hoàn thiện,phản ánh đầy đủ các nộidung hạch toán và đáp ứng được các yêu cầu quản lý Đội ngũ kế toán đều có nănglực, có trình độ chuyên môn,làm việc với tinh thần trách nhiệm cao chịu khó họchỏi, luôn cập nhật các quy định mới về chế độ kế toán do nhà nước ban hành
- Bên cạnh đó thì công ty đã sử dụng phần mềm kế toán Asia Accounting
2005 việc sử dụng phần mềm kế toán góp phần giảm bớt khối lượng công việc cho
ké toán mà vẫn đảm bảo được cung cấp thông tin kịp thời cho quản lý
1.5.2 Khó khăn
- Do trình độ hiểu biết về tin học cả cán bộ kế toán có nhiều hạn chế vì vậykhi tiếp cận và sử dụng phần mềm kế toán thì chỉ biết sử dụng mà chưa biết khaithác hết tính năng,tác dụng của chương trình phục vụ cho công tác kế toán
- Phòng kế toán đa số những cán bộ trẻ chưa có kinh nghiệm thực tế nhiều,
về chuyên môn nghiệp vụ còn phải học hỏi nhiều
- Số lượng nhân viên kế toán đáp ứng được cả về yêu cầu về trình độ và kinhnghiệm rất ít
- Nhân viên kế toán ít hơn so với nhu cầu hoạt động của công ty nên rất khókhăn trong việc kiểm tra đối chiếu cuối kỳ
- Sách và thiết bị giáo dục là những mặt hàng SXKD chính của công tynhưng trong thị trường sách hiện nay, sách và thiết bị đã và đang chuyển từ độcquyền sang cạnh tranh, đây là khó khăn trực tiếp ảnh hưởng đến công tác kế toántrong việc thực hiện chức năng thu nhận, xử lý thông tin, kiểm tra, đối chiếu, cungcấp thông tin kịp thời cho Hội đồng quản trị và ban lãnh đạo, cũng như các đơn vị
sử dụng thông tin kế toán để Ban lãnh đạo đưa ra các quyết định đúng đắn, kịp thời,đảm bảo không bỏ qua thời cơ trong thời kỳ cạnh tranh
1.5.3 Hướng phát triển
- Công ty tập trung nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ công nhân viên củaphòng kế toán tạo điều kiện thuận lợi cho cán bộ kế toán cập nhật được các quyđịnh, chế độ kế toán hiện hành để ngày càng hoàn thiện hơn nữa công tác kế toántrong công ty
- Phòng kế toán nên chủ động tham gia vào nghiên cứu cải tiến tổ chứcSXKD, xây dựng chiến lược sản phẩm, chiến lược kinh doanh của doanh nghiệpnhằm khai thác đầy đủ tiềm năng của doanh nghiệp, phát huy đầy đủ tính tự chủ củadoanh nghiệp trong hoạt động SXKD và trong hoạt động tài chính
- Phân công công việc hợp lý để nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán
bộ, nhân viên kế toán đồng thời tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán đểsớm phát hiện sai sót và xử lý kịp thời hơn
- Tổ chức báo cáo một cách kịp thời, chính xác và đúng đắn với Giám đốc vàvới các cơ quan quản lý cấp trên, cơ quan tài chính, cơ quan pháp luật về những
Trang 28hành vi vi phạm pháp luật vi phạm chính sách, chế độ, thể lệ về kinh tế tài chínhcũng như những quy định của Nhà nước và doanh nghiệp đã ban hành.
- Quan tâm hơn nữa đến đời sống vật chất và tinh thần của đội ngũ cán bộcông nhân viên đặc biệt là cán bộ kế toán để họ có thể yên tâm công tác và hoànthành tốt công việc được giao
Trang 29Phần II THỰC TRẠNG KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ KINH DOANH TẠI CÔNG TY CỔ PHẦN SÁCH VÀ THIẾT BỊ
TRƯỜNG HỌC NGHỆ AN
2.1 Đặc điểm hàng hoá và phương thức bán hàng tại công ty
2.1.1 Đặc điểm hàng hoá và đặc thù chi phối đến công tác bán hàng
Sản phẩm kinh doanh của công ty CP sách và thiết bị trường học Nghệ An làcác sản phẩm phục vụ cho nghành giáo dục cụ thể là sách giáo khoa, văn phòngphẩm và thiết bị trường học phục vụ cho các cấp bậc học Nó thuộc tính của hànghoá, song trước hết và quan trọng hơn đó là sản phẩm của lĩnh vực tinh thần.Giá trịcủa nó không chỉ được tính bằng tiền mà to lớn hơn, sâu hơn là hiệu quả xã hội,trước mắt và lâu dài của các xuất bản phẩm các sản phẩm phục vụ nhu cầu về tinhthần cho người tiêu dùng cụ thể như sau:
- Sách: công ty có đến hàng ngàn đầu sách và mỗi đầu sách lại có nhiều bảnvới giá cả hợp lý, nội dung phong phú và đa dạng cụ thể sách giáo khoa, sách khoahọc, sách kỷ thuật, sách văn học v.v.v…
- Văn phòng phẩm: như hoá đơn, hồ sơ, lý lịch, các loại tranh ảnh, giấy vở,bút mực cặp, và một số dụng cụ giảng dạy học tập khác… các sản phẩm văn phòngphẩm phục vụ cho công tác văn phòng như sỏ sách, hộp đựng tài liệu…
- Thiết bị trường học: như bàn ghế, nội thất học đường, bảng chống loá, giá
2.1.2 Các phương thức bán hàng tại công ty
Ngoài cửa hàng trung tâm đặt tại trụ sở chính, công ty còn có các cửa hàngnằm ở những vị trí trung tâm thành phố và các đại lý ở các huyện trong tỉnh hiệnnay để đáp ứng từng loại khách hàng với những hình thức mua khác nhau công ty
áp dụng những hình thức bán hàng sau:
Trang 302.1.2.1 Phương thức bán buôn:
- Bán buôn là hình thức bán hàng thông qua các hợp đồng kinh tế được kýkết giữa các tổ chức bán buôn với doanh nghiệp chính vì vậy đối tượng của bánbuôn rất đa dạng: có thể là doanh nghiệp sản xuất, doanh nghiệp thương mại trongnước, ngoại thương, các công ty thương mại… Phương thức bán hàng này chủ yếu
là thanh toán bằng chuyển khoản Khi bên mua nhận được chấp nhận thanh toánhoặc thanh toán bằng tiền ngay thì hàng hoá được xác nhận là tiêu thụ
2.1.2.2 Phương thức bán lẻ:
Theo hình thức này khách hnàg đến mua tại cửa hàng với giá cả do kháchhàng thoả thuận với nhân viên bán hàng Với hình thức này nhân viên bán hàng trựctiếp và giao hàng cho khách hàng và thanh toán chủ yếu bằng tiền mặt Thời điểmxác định là tiêu thụ là thời điểm nhận được báo cáo bán hàng của nhân viên bánhàng
Ngoài ra còn có các phương thức bán hàng như: Phương thức hàng gửi bán,phương thức bán hàng đại lý ký gửi…
2.1.3 Phương thức thanh toán
Sau khi người mua chấp nhận thanh toán thì công ty thực hiện thanh toántheo các phương thức linh hoạt khác nhau tuỳ theo sự tín nhiệm, thoả thuận giữa haibên để lựa chọn phương thức thanh toán phù hợp là thanh toán trả trực tiếp haythanh toán trả chậm
Thanh toán trực tiếp:
Theo hình thức này việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá, chokhách hàng và việc thu tiền đợc thực hiện đồng thời nên còn gọi là thanh toán trựctiếp tức là doanh thu được ghi nhận ngay khi chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm,dịch vụ cho khách hàng Có 2 hình thức thanh toán trực tiếp đó là:
+ Thanh toán bằng tiền mặt
+ Thanh toán bằng tiền gửi ngân hàng
Hình thức thanh toán chậm:
Theo hình thức thanh toán này thì việc chuyển quyền sở hữu sản phẩm, hànghoá đã được thực hiện, nhưng khách hàng mới chỉ chấp nhận thanh toán, chưa trảngay tiền hàng Tuy vậy công ty vẫn ghi nhận doanh thu
2.1.4 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Trong nền kinh tế thị trường các doanh nghiệp luôn tìm mọi cách để thoãmãn nhu cầu tiêu dùng thông qua đó nhằm đạt được mục tiêu tối đa hoá lợi nhuận
Để làm được điều đó thì doanh nghiệp cần phải bán được nhiều hàng hoá Bán hàng
là việc chuyển quyền sở hữu hàng hoá gắn với phần lớn lợi ích và rủi ro kinh tế chokhách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toán hoặc chấp nhận thanh toán Bánhàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, đây là quá trình