1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

KẾ TOÁN vốn BẰNG TIỀN tại CÔNG TY QLKT và XDCT THỦY lợi HƯƠNG KHÊ

58 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 58
Dung lượng 0,94 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Cấu trúc

  • LỜI NÓI ĐẦU

  • PHẦN THỨ NHẤT:

  • 1. Quá trình hình thành và phát triển công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê

    • 1.1. Giới thiệu khái quát về công ty

    • 1.2. Quá trình hình thành và phát triển của công ty:

  • 2. Đặc điểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý tại Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê.

    • 2.1. Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh

    • 2.2. Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ

    • 2.3. Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

  • Sơ đồ 2.3. Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

  • 3. Đánh giá khái quát tình hình tài chính của công ty

    • 3.1. Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

  • Bảng 3.1. Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn

    • 3.2. Phân tích các chỉ tiêu tài chính

  • Bảng 3.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính

  • 4. Nội dung tổ chức công tác kế toán tại Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê

    • 4.1. Tổ chức bộ máy kế toán

  • Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

    • 4.2. Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

      • 4.2.1.Một số đặc điểm chung

      • Sơ đồ 4.2.1. Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

      • 4.2.2. Các phần hành kế toán tại công ty

        • 4.2.2.1. Kế toán vốn bằng tiền

  • Sơ đồ 4.2.2.1. Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền

    • 4.2.2.2. Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

  • Sơ đồ 4.2.2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL, CCDC

    • 4.2.2.3. Kế toán tài sản cố định:

  • Sơ đồ 4.2.2.3. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ

    • 4.2.2.4. Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

  • Sơ đồ 4.2.2.1. Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương:

    • 4.2.2.5. Kế toán công nợ phải thu, phải trả:

    • Tài khoản sử dụng:

    • - TK 131: Phải thu khách hàng

    • - TK 331: Phải trả cho người bán

    • Chứng từ sử dụng:

    • - Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

    • - Các chứng từ thanh toán công nợ, thanh toán với khách hàng

    • - Chứng từ chi phí mua hàng

    • - Chứng từ nhập hàng

    • Sổ sách kế toán sử dụng:

    • - Sổ chi tiết các TK 131, 331

    • - Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán

    • - Sổ nhật ký chung

    • - Sổ cái các TK 131, 331

    • Quy trình hạch toán:

  • Sơ đồ 4.2.2.5. Sơ đồ luân chuyển chứng từ công nợ phải thu, phải trả

    • 4.2.2.6. Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

  • Sơ đồ 4.2.2.6. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán CPSX và tính giá thành SP xây lắp

    • 4.2.2.7. Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

  • Sơ đồ 4.2.2.5. Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

    • 4.5. Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

  • 5. Những thuận lợi, khó khăn và hướng phát triển trong công tác kế toán tại công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê.

    • 5.1. Thuận lợi

    • 5.2. Khó khăn

    • 5.3. Hướng phát triển

  • PHẦN THỨ HAI:

    • 1.1. Nội dung công tác kế toán quản lý chung vốn bằng tiền tại đơn vị

      • 1.1.1. Các quy định về quản lý vốn bằng tiền ở công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê

      • 1.1.2. Nội dung các khoản thu tại công ty

      • 1.1.3. Nội dung các khoản chi của công ty:

      • 1.1.4. Thủ tục thu, chi tiền mặt

        • 1.1.4.1. Thủ tục thu tiền mặt

        • 1.1.3.2. Thủ tục chi tiền mặt

      • 1.1.5.Thủ tục gửi tiền vào và rút tiền ra tại ngân hàng:

        • 1.1.5.1. Thủ tục gửi tiền vào

        • 1.1.5.2. Thủ tục rút tiền ra

      • 1.2. Kế toán tiền mặt

    • Biểu 1.2.1: Phiếu thu số 14

  • Biểu 1.2.2: Phiếu thu số 15

  • Biểu 1.2.3: Phiếu chi số 25

  • Biểu 1.2.4: Hóa đơn GTGT số 0090843

  • Biểu số 1.2.5: Phiếu chi số 38

    • 1.2.1. Kế toán chi tiết tiền mặt

  • Bảng 1.2.1.1: Trích sổ quỹ tiền mặt

  • Bảng 1.2.1.2: Trích sổ kế toán chi tiết tiền mặt

    • 1.2.1. Kế toán tổng hợp tiền mặt

  • Bảng 1.2.1.2: Trích Sổ cái TK 111 Quý I năm 2010

    • 1.3. Kế toán tiền gửi ngân hàng

  • Biểu 1.3.1: Lệnh chuyển có của KBNN

  • Biểu 1.3.2: Ủy nhiệm chi số 08

  • Biểu 1.3.3: Hóa đơn GTGT số 0090928

  • Biểu 1.3.4: Ủy nhiệm chi số 12

    • 1.3.1. Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng

  • Bảng 1.3.1: Sổ tiền gửi ngân hàng T2/2010

    • 1.3.2. Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

  • Bảng 1.3.2.1: Trích Sổ nhật ký chung Quý I năm 2010

  • Bảng 1.3.2.1: Trích sổ cái TK 112 Quý I năm 2010

  • 2. Đánh giá thực trạng và một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền ở Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê

    • 2.1. Nhận xét về công tác kế toán nói chung và kế toán vốn bằng tiền nói riêng

      • 2.1.1. Ưu điểm

        • 2.1.2. Nhược điểm:

    • 2.2. Một số ý kiến đề xuất nhằm hoàn thiện công tác kế toán vốn bằng tiền tại Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê

  • KẾT LUẬN

  • TÀI LIỆU THAM KHẢO

  • PHỤ LỤC

  • NHẬT KÝ THỰC TẬP

Nội dung

QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN CÔNG TY QLKT VÀ XDCT THUỶ LỢI HƯƠNG KHÊ

Giới thiệu khái quát về công ty

- Tên công ty: Công ty Quản lý khai thác và xây dựng công trình thuỷ lợi Hương Khê

- Trụ sở chính đặt tại: Khối 11 - Thị trấn Hương Khê - Tỉnh Hà Tĩnh

- Người đại diện trước pháp luật: Giám đốc - Kỹ sư thuỷ lợi: Trịnh Xuân Cần

- Vốn điều lệ của công ty: 7.000.000.000 đồng

- Giấy phép kinh doanh số 105098 do sở kế hoạch và đầu tư Tỉnh Hà Tĩnh cấp.

Quá trình hình thành và phát triển của công ty

Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê được thành lập vào năm 1993, theo quyết định số 280, ngày 09/3/1993 của UBND Tỉnh Hà Tĩnh.

Công ty thuộc UBND huyện Hương Khê, tỉnh Hà Tĩnh, là doanh nghiệp nhà nước hạng 3, hoạt động độc lập về mặt pháp lý và kinh tế Công ty được phép mở tài khoản ngân hàng và sử dụng con dấu riêng để thực hiện các giao dịch theo quy định của nhà nước.

Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê là doanh nghiệp nhà nước chuyên quản lý và khai thác hệ thống thủy lợi trên toàn huyện, đồng thời mở rộng hoạt động sang lĩnh vực xây dựng cơ bản.

Mọi doanh nghiệp đều phải đối mặt với khó khăn khi mới hoạt động Tuy nhiên, nhờ sự nỗ lực và nhiệt huyết của toàn thể công nhân viên cùng với sự lãnh đạo hiệu quả, công ty đã vượt qua giai đoạn khó khăn ban đầu Kết quả là, công ty ngày càng phát triển và đời sống của cán bộ công nhân viên được cải thiện rõ rệt.

ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ TẠI CÔNG TY QLKT VÀ XDCT THUỶ LỢI HƯƠNG KHÊ

Chức năng, nhiệm vụ và nghành nghề kinh doanh

Công ty QLKT và XDXT thủy lợi Hương Khê hoạt động chủ yếu dựa vào nguồn vốn ngân sách nhà nước, tập trung vào các hoạt động công ích Ngành nghề chính của công ty là quản lý và khai thác các công trình thủy lợi, nhằm phục vụ lợi ích cộng đồng và phát triển bền vững.

Công ty quản lý và khai thác 13 hệ thống công trình, bao gồm 4 đập dâng và 9 hồ chứa Tất cả các công trình này được giám sát và điều hành bởi đội ngũ lao động chuyên nghiệp và có chuyên môn cao.

Ngoài ra, công ty còn tham gia vào lĩnh vực XDCB, xây dựng và tư vấn xây dựng các công trình thủy lợi.

Nhiệm vụ chính trong hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm việc thực hiện đúng ngành nghề và các quy định trong giấy phép kinh doanh, hoàn thành nghĩa vụ đối với nhà nước, và nâng cao hiệu quả hoạt động sản xuất kinh doanh Cụ thể, công ty cần chú trọng vào việc thực hiện các nhiệm vụ đã đề ra.

Quản lý điều tiết khu tưới tại các địa phương cần thường xuyên phối hợp với các bên liên quan để đảm bảo cung cấp nguồn nước hiệu quả nhất cho người dân trong sản xuất nông nghiệp, đặc biệt trong các đợt tưới mùa vụ.

- Thường xuyên kiểm tra các công trình trên kênh để thực hiện các khối lượng sửa chữa trong năm theo yêu cầu tiến độ các đợt tưới.

- Xây dựng, tư vấn xây dựng các công trình hạng mục theo đúng tiến độ.

Thực hiện đúng luật pháp và nghĩa vụ đối với nhà nước là việc nộp đầy đủ thuế, đồng thời tuân thủ các chế độ chính sách liên quan đến quản lý và sử dụng vốn, vật tư, tài sản Điều này không chỉ đảm bảo bảo toàn vốn mà còn góp phần vào việc phát triển nguồn vốn một cách bền vững.

Đặc điểm tổ chức sản xuất quy trình công nghệ

Doanh nghiệp hoạt động trong hai lĩnh vực chính là quản lý kỹ thuật công trình thủy lợi và xây dựng công trình cơ bản Do đó, quy trình công nghệ của doanh nghiệp cần phải trải qua các bước cụ thể để đảm bảo hiệu quả và chất lượng trong từng giai đoạn.

 Trong việc quản lý khai thác hệ thống thuỷ lơi:

- Bước 1: Ký kết hợp đồng tưới:

Công ty tiến hành ký hợp đồng tưới ngay từ khi bắt đầu mở nước tưới đợt 1 trong vụ, dựa trên diện tích thực tế và khả năng phục vụ của từng công trình, khu vực tưới, cũng như các tuyến kênh theo kế hoạch được UBND huyện giao trong năm.

Hợp đồng được ký kết tuân thủ theo pháp lệnh hợp đồng kinh tế của nhà nước và pháp lệnh quản lý khai thác công trình thuỷ lợi hiện hành, đảm bảo tính hợp pháp và hiệu quả trong việc quản lý và khai thác các công trình thuỷ lợi.

+ Thường xuyên kiểm tra, đốc thúc việc thực hiện các nội dung và điều khoản đã nêu trong hợp đồng kinh tế

Trong quá trình thực hiện hợp đồng, cần phân định rõ trách nhiệm của các bên liên quan để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả Đồng thời, việc niêm yết lịch tưới công khai tại Ủy ban Nhân dân các xã và các hợp tác xã dịch vụ nông nghiệp cũng là điều cần thiết nhằm tạo điều kiện thuận lợi cho nông dân trong việc quản lý nguồn nước.

Trong suốt mùa vụ, công nhân thuỷ nông chuyên quản tại từng khu tưới thường xuyên phối hợp với các bên hợp đồng để điều tiết nguồn nước hiệu quả Họ cũng đảm bảo thực hiện đầy đủ các điều khoản cam kết trong hợp đồng từ đầu vụ.

+ Căn cứ vào chất lượng và biên bản nghiệm thu diện tích các đợt tưới để nghiệm thu thanh lý hợp dồng theo thời vụ.

 Trong lĩnh vực xây dựng cơ bản: có 5 giai đoạn sau:

Giai đoạn khảo sát thi công là giai đoạn quan trọng nhất trong quá trình xây dựng công trình, quyết định sự bền vững của dự án Ngay sau khi nhận bàn giao, công ty sẽ thành lập đội khảo sát thiết kế, trang bị đầy đủ thiết bị và dụng cụ cần thiết cho việc khảo sát thiết kế dự án.

- Giai đoạn thi công: Là giai đoạn triển khai xây dựng các công trình mà công ty đã nhận thầu.

- Giai đoạn hoàn thiện: Thực hiện các công tác hoàn thiện cần thiết nhằm đảm bảo tính thẫm mỹ của công trình.

- Giai đoạn nghiệm thu: Tiến hành kiểm tra thực tế các khoản mục công trình xem có đúng như thiết kế được duyệt hay chưa.

- Giai đoạn bàn giao: Khi công trình đã nghiệm thu xong thì tiến hành bàn giao đưa vào sử dụng.

Đặc điểm tổ chức bộ máy quản lý

Công ty hiện có tổng cộng 32 lao động, được phân chia thành hai bộ phận chính: bộ phận lao động trực tiếp và bộ phận lao động gián tiếp.

Bộ phận lao động trực tiếp bao gồm đội quản lý thuỷ nông và đội công nhân thi công các công trình thuỷ lợi, hoạt động dưới sự chỉ đạo của giám đốc và các phòng ban chuyên môn Đội quản lý thuỷ nông được tổ chức thành nhiều bộ phận khác nhau để đảm bảo hiệu quả trong công tác quản lý và thi công.

+ Công nhân thuỷ nông đầu mối chuyên quản lý vận hành, bảo dưỡng các công trình đầu mối.

+ Công nhân thuỷ nông hệ thống.

+ Công nhân thuỷ nông chuyên kênh chuyên quản lý vận hành, bảo dưỡng kênh, công trình trên kênh.

Bộ phận lao động gián tiếp, thường được gọi là bộ phận quản lý, bao gồm giám đốc và các phòng ban chức năng Nhiệm vụ của bộ phận này là đảm bảo hoạt động hiệu quả và thực hiện các chức năng cụ thể trong tổ chức.

Giám đốc là người chịu trách nhiệm pháp lý trước chủ đầu tư trong việc thực hiện dự án, đảm bảo tiến độ, chất lượng và hiệu quả cao Họ giao nhiệm vụ cho các bộ phận điều hành và chỉ đạo công việc của cán bộ tại công ty và công trường.

Thiết lập mối quan hệ chặt chẽ với chủ đầu tư và các cơ quan chức năng là cần thiết để giải quyết các vấn đề liên quan đến dự án, nhằm bảo vệ quyền lợi và nghĩa vụ của nhà nước theo quy định trong quy chế đấu thầu.

Phòng Tổ chức - Hành chính có nhiệm vụ cân đối và sắp xếp lực lượng lao động gián tiếp, đảm bảo thực hiện các chế độ quy định cho người lao động, đồng thời tham mưu cho giám đốc trong việc bố trí lao động phù hợp với yêu cầu sản xuất và đúng định mức của nhà nước Trong khi đó, Phòng tài vụ thực hiện hạch toán và cân đối thu chi, đáp ứng nhu cầu sản xuất kinh doanh của đơn vị Phòng này cũng tham mưu cho giám đốc trong việc xử lý các hoạt động tài chính theo quy định của luật doanh nghiệp nhà nước, đảm bảo thực hiện nghiêm túc nghĩa vụ đối với nhà nước và người lao động.

Phòng Kế hoạch - Kỹ thuật chịu trách nhiệm xây dựng kế hoạch sản xuất chi tiết theo từng mùa vụ, đồng thời thiết lập phương án và chỉ đạo thực hiện các công việc xây dựng, tu sửa và tôn tạo công trình Ngoài ra, phòng còn xây dựng kế hoạch định mức và thiết bị theo đúng quy định của nhà nước, đồng thời tham mưu cho giám đốc trong việc quyết định các phương án xây dựng, sửa chữa và đầu tư kinh phí phục vụ sản xuất.

Sơ đồ 2.3 Sơ đồ bộ máy quản lý của công ty

Phòng tài vụ Phòng tổ chức hành chính

Kỹ thuật Đội quản lý thuỷ nông, đội công nhân xây dựngGiám đốc

ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY

Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn

Bảng 3.1 Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn

BẢNG SO SÁNH TÌNH HÌNH TÀI SẢN VÀ NGUỒN VỐN NĂM 2008-2009

Cơ cấu tài sản ngắn hạn và dài hạn của công ty ổn định, cho thấy sự hợp lý trong quản lý tài sản Sự tăng giảm đồng đều giữa tài sản dài hạn và ngắn hạn góp phần vào sự cân bằng này.

So với năm 2008, tài sản ngắn hạn năm 2009 đã giảm 110,462,223 đồng, tương ứng với 5.61% Nguyên nhân chính của sự sụt giảm này là do các khoản phải thu trong năm 2009 giảm đáng kể so với năm trước.

Năm 2009, tài sản dài hạn của công ty tăng 548,993,000 đồng, tương ứng với 0.72% so với năm 2008, nhờ vào việc công ty đã đầu tư mua sắm thêm một số tài sản cố định Sự gia tăng này cho thấy công ty đang chú trọng vào việc đầu tư vào tài sản dài hạn.

Cơ cấu nợ phải trả và vốn chủ sở hữu trên tổng nguồn vốn của công ty không có sự biến động lớn, cho thấy rằng cơ cấu vốn của công ty là hợp lý.

Trong năm 2009, doanh nghiệp đã thanh toán một số khoản nợ ngắn hạn lớn, dẫn đến tổng nợ phải trả giảm 400,167,700 đồng so với năm 2008, tương ứng với mức giảm 20.76%.

Về vốn chủ sở hữu: Năm 2009 vốn chủ sở hữu tăng 838,698,477 đồng so với năm

2008, tương ứng tăng 1.1% Có sự biến động này nguyên nhân chính là do nguồn kinh phí do nhà nước cấp năm 2009 lớn hơn rất nhiều so với năm 2008.

Do các nguyên nhân nêu trên mà tổng tài sản và nguồn vốn năm 2009 tăng438,530,777 đồng so với năm 2008, tương ứng tăng 0.56%.

Phân tích các chỉ tiêu tài chính

Bảng 3.2: Bảng so sánh các chỉ tiêu tài chính

BẢNG SO SÁNH CÁC CHỈ TIÊU TÀI CHÍNH NĂM 2008-2009

TT Chỉ tiêu Năm Chênh lệch

3 Khả năng thanh toán hiện hành

4 Khả năng thanh toán nhanh 0.0963 0.4459 0.3496 363.003

5 Khả năng thanh toán ngắn hạn

- Tỉ suất tài trợ (Vốn chủ sở hữu / Tổng nguồn vốn):

Tỷ suất tài trợ của công ty tương đối hợp lý (0.9754 lần ở năm 2008 và 0.98 lần ở năm

Năm 2009, tỷ suất tài chính của doanh nghiệp đã tăng so với năm 2008, cho thấy mức độ độc lập tài chính cao đối với các bên ngoài Điều này chứng tỏ rằng phần lớn tài sản hiện có của doanh nghiệp được đầu tư bằng nguồn vốn tự có.

- Tỷ suất đầu tư (Tài sản dài hạn / Tổng tài sản):

Tỷ suất đầu tư của doanh nghiệp là khá cao, năm sau tăng hơn so với năm trước.

Tỷ suất này cho thấy rằng cơ cấu tài sản cố định và đầu tư dài hạn của doanh nghiệp chiếm tỷ lệ lớn trong tổng tài sản, điều này hoàn toàn phù hợp với đặc thù của công ty thuỷ lợi.

- Khả năng thanh toán hiện hành (Tổng tài sản / Tổng nợ phải trả):

Khả năng thanh toán hiện tại của công ty rất mạnh mẽ nhờ vào việc các khoản nợ không lớn và đang có xu hướng giảm Điều này cho thấy doanh nghiệp có khả năng đáp ứng các nghĩa vụ tài chính của mình một cách hiệu quả.

- Khả năng thanh toán nhanh (Tiền và các khoản tương đương tiền / Nợ NH)

So với năm 2008, chỉ tiêu tài chính năm 2009 đã tăng đáng kể lên 336%, nhưng vẫn chưa đạt mức an toàn (0.4459 < 0.5) Điều này cho thấy công ty có thể đối mặt với khó khăn trong việc thanh toán cho các hoạt động sản xuất thường xuyên, do lượng tiền mặt tồn quỹ vào cuối năm còn rất hạn chế.

- Khả năng thanh toán ngắn hạn (Tài sản ngắn hạn / Nợ ngắn hạn):

Doanh nghiệp có khả năng thanh toán ngắn hạn cao, với tỷ lệ tăng trưởng đạt 26.74% so với năm trước Điều này cho thấy, với tổng giá trị thuần của tài sản ngắn hạn, công ty hoàn toàn có khả năng thanh toán các khoản nợ ngắn hạn mà không làm giảm hiệu quả sử dụng vốn.

Các chỉ tiêu tài chính của công ty năm 2009 đã tăng trưởng so với năm 2008, cho thấy tình hình tài chính của doanh nghiệp đang có dấu hiệu khả quan.

NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY QLKT VÀ

Tổ chức bộ máy kế toán

Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê hoạt động như một đơn vị hạch toán kế toán độc lập, với bộ máy kế toán hoàn thiện, phù hợp với cấu trúc tổ chức sản xuất kinh doanh của công ty.

Sơ đồ 4.1: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của công ty

SƠ ĐỒ TỔ CHỨC BỘ MÁY KẾ TOÁN

Chức năng nhiệm vụ của các bộ phận kế toán

Kế toán trưởng là người phụ trách chung, có trách nhiệm trước giám đốc về mọi hoạt động của phòng kế toán cũng như các hoạt động tài chính khác của công ty Họ theo dõi và quản lý các hoạt động tài chính để đảm bảo sự minh bạch và hiệu quả trong quản lý tài chính của doanh nghiệp.

Kế toán tiền mặt và thanh toán

Chỉ đạo, hướng dẫn các kế toán viên thực hiện đúng luật kế toán và các công văn hướng dẫn của nhà nước.

- Kế toán tiền mặt và thanh toán:

Theo dõi quy trình thanh toán của công ty và đảm bảo tính hợp pháp của các chứng từ trước khi lập phiếu thu, chi Cùng với thủ quỹ, kiểm tra và đối chiếu việc sử dụng quỹ, số dư thực tế, đồng thời theo dõi chi tiết các khoản ký quỹ.

Nhiệm vụ của bộ phận này là tính lương cho toàn bộ công nhân viên, bao gồm việc trích nộp BHXH, BHYT và KPCĐ Họ lập bảng thanh toán lương và phân bổ tiền lương cùng bảo hiểm xã hội Đồng thời, thực hiện thanh toán lương thưởng, phụ cấp, BHXH, BHYT cho các đơn vị và cá nhân theo quy định, theo dõi việc trích lập và sử dụng quỹ lương của công ty, cũng như thanh toán các khoản phải thu và chi của công đoàn.

- Kế toán nguyên vật liêu:

Ghi chép và theo dõi tổng hợp số lượng và giá trị của nguyên vật liệu (NVL), công cụ dụng cụ (CCDC) và tài sản cố định (TSCĐ) là rất quan trọng Việc này không chỉ giúp theo dõi tình hình tăng giảm của các loại tài sản trong kỳ mà còn kiểm tra việc bảo quản, nhập xuất vật tư và phụ tùng Ngoài ra, cần phát hiện kịp thời những vật tư, phụ tùng kém chất lượng, tình trạng thừa thiếu, cũng như tài sản bị hư hỏng để tiến hành sửa chữa kịp thời.

Hàng ngày, việc thu chi tiền mặt được thực hiện theo các phiếu thu và phiếu chi hợp lệ Đồng thời, cần phải đối chiếu số tiền đã thu, đã chi và số dư quỹ với kế toán để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quản lý tài chính.

Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán

4.2.1.Một số đặc điểm chung Để phù hợp với đặc điểm kinh doanh của mình Công ty áp dụng chế độ kế toán theo quyết định số 15/2006/QĐ-BTC ngày 20/03/2006 của bộ tài chính.

- Niên độ kế toán: Bắt đầu từ ngày 01/01 và kết thúc ngày 31/12 năm dương lịch

- Kỳ hạch toán: Hạch toán theo Quý.

- Đơn vị tiền tệ sử dụng trong ghi chép kế toán: Đồng Việt Nam (VNĐ)

- Phương pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ.

Để đánh giá hàng tồn kho, đơn vị áp dụng phương pháp hạch toán kê khai thường xuyên, trong đó giá vốn xuất kho được tính theo phương pháp bình quân gia quyền.

- Phương pháp hạch toán chi tiết hàng tồn kho: Phương pháp thẻ song song.

- Phương pháp khấu hao TSCĐ:

+ Nguyên tắc đánh giá TSCĐ: phản ánh theo nguyên giá, hao mòn luỹ kế và giá trị còn lại

+ Phương pháp khấu hao TSCĐ: TSCĐ được tính khấu hao theo phương pháp đường thẳng

- Hình thức kế toán tại công ty: công ty hạch toán kế toán theo hình thức nhật ký chung được khái quát theo sơ đồ:

Sơ đồ 4.2.1 Trình tự ghi sổ theo hình thức nhật ký chung

TRÌNH TỰ GHI SỔ THEO HÌNH THỨC NHẬT KÝ CHUNG

Ghi chú: : Ghi hàng ngày

: Ghi cuối tháng : Đối chiếu kiểm tra

4.2.2 Các phần hành kế toán tại công ty

4.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền

Sổ, thẻ kế toán chi tiết

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong vốn sản xuất kinh doanh, thuộc tài sản lưu động của doanh nghiệp, chủ yếu hình thành từ hoạt động bán hàng và các giao dịch thanh toán Nó bao gồm tiền mặt trong quỹ và tiền gửi tại ngân hàng của công ty.

- Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

- Giấy báo nợ, giấy báo có

- Giấy đề nghị thanh toán

- Giấy nộp tiền vào tài khoản tiền gửi

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết tiền mặt

- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng

Sơ đồ 4.2.2.1 Sơ đồ luân chuyển vốn bằng tiền

4.2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:

- TK 151: Hàng mua đang đi trên đường

- TK 153: Công cụ, dụng cụ

- Và một số tài khoản liên quan như TK 111, 112, 331

- Phiếu nhập kho - Biên bản kiểm kê vật tư

- Phiếu xuất kho - Giấy đề nghị cung ứng vật tư

- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ - Bảng phân bổ NVL, CCDC

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết vật tư

Sổ kế toán chi tiết TK 111, 112

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toánPhiếu thu, phiếu chi,giấy báo nợ, báo có

- Bảng phân bổ NVL, CCDC

- Bảng kê tổng hợp nhập, xuất, tồn

Sơ đồ 4.2.2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ NVL, CCDC

4.2.2.3 Kế toán tài sản cố định:

- TK 211: Tài sản cố định hữu hình

- TK 213: Tài sản cố định vô hình

- Biên bản giao nhận TSCĐ

- Biên bản thanh lý nhượng bán TSCĐ

- Biên bản bàn giao TSCĐ sữa chữa lớn hoàn thành

- Biên bản đánh giá lại TSCĐ

Sổ kế toán chi tiết TK 152, 153

Bảng phân bổ NVL, CCDC

Bảng tổng hợp chi tiết vật tư hàng hoá

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toánPhiếu NK, XK, hoá đơn mua hàng

- Biên bản kiểm kê TSCĐ

- Bảng tính và phân bổ KH TSCĐ

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ

- Bảng tổng hợp tăng giảm TSCĐ

Sơ đồ 4.2.2.3 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán TSCĐ

4.2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương

- TK 334: Phải trả người lao động

- TK 338: Phải trả, phải nộp khác

+ TK 3382: Kinh phí công đoàn

+ TK 3383: Bảo hiểm xã hội

Sổ nhật ký chung Thẻ TSCĐ

Bảng tổng hợp tăng, giảm TSCĐ

Bảng cân đối số phát sinh

Hoá đơn GTGT; chứng từ tăng, giảmTSCĐ…

- Bảng chấm công - Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng thanh toán tiền lương - Bảng kê các khoản trích theo lương

- Bảng thanh toán tiền thưởng

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ kế toán chi tiết TK 334,338

Sơ đồ 4.2.2.1 Sơ đồ luân chuyển chứng từ tiền lương và các khoản trích theo lương:

4.2.2.5 Kế toán công nợ phải thu, phải trả:

- TK 131: Phải thu khách hàng

- TK 331: Phải trả cho người bán

- Hoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Các chứng từ thanh toán công nợ, thanh toán với khách hàng

Sổ kế toán chi tiết TK 334, 338 Bảng phân bổ lương, BHXH

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh

Bảng TT tiền lương, tiền thưởng; Bảng phân bổ tiền lương

- Chứng từ chi phí mua hàng

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết các TK 131, 331

- Bảng tổng hợp thanh toán với khách hàng, thanh toán với người bán

Sơ đồ 4.2.2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ công nợ phải thu, phải trả

4.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất và tính giá thành sản phẩm xây lắp

- TK 621: Chi phí nguyên vật liệu trực tiếp - TK 627: Chi phí sản xuất chung

- TK 622: Chi phí nhân công trực tiếp - TK 154: Chi phí SXKD dở dang

- TK 623: Chi phí sử dụng máy thi công - TK 155: Thành phẩm

- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH

- Bảng phân bổ chi phí

- Hoá đơn GTGT các dịch vụ mua ngoài, vật tư CCDC không qua kho

Sổ kế toán chi tiết TK 131, 331

TT với KH, người bán

Bảng cân đối số phát sinh

Báo cáo kế toánHoá đơn GTGT, hoá đơn bán hàng

- Bảng kê xuất vật tư

- Bảng phân bổ nguyên vật liệu

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết chi phí sản xuất kinh doanh

- Thẻ tính giá thành sản phẩm

- Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Sơ đồ 4.2.2.6 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán CPSX và tính giá thành SP xây lắp

4.2.2.7 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

- TK 511: Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ

- TK 632: Giá vốn hàng bán

- Các TK chi phí: TK 641, 642

- TK 821: Chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp

- TK 911: Xác định kết quả kinh doanh

Bảng tổng hợp chi phí sản xuất

Thẻ tính giá thành sản phẩm

PNK, PXK, Bảng chấm công

Bảng cân đối số phát sinh

- Hợp đồng cung ứng sản phẩm dịch vụ

- Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT

- Các chứng từ thanh toán (Phiếu thu, giấy báo có của ngân hàng )

 Sổ sách kế toán sử dụng:

- Sổ chi tiết bán hàng

- Sổ chi tiết giá vốn

- Sổ chi tiết chi phí bán hàng và chi phí QLDN

- Bảng tổng hợp chi tiết bán hàng

Sơ đồ 4.2.2.5 Sơ đồ luân chuyển chứng từ kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh

4.4 Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính

 Thời điểm lập báo cáo:

Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê hiện đang áp dụng hệ thống báo cáo theo Quyết định số 15/2006 QĐ-BTC của Bộ Tài chính, ban hành ngày 20/3/2006 Công ty thực hiện việc lập báo cáo định kỳ hàng năm.

Hoá đơn bán hàng, hoá đơn GTGT, Các chứng từ thanh toán

Bảng tổng hợp chi tiết

Bảng cân đối số phát sinh Báo cáo kế toán

Kế toán trưởng của phòng tài vụ kế toán là người chịu trách nhiệm chính trong việc lập báo cáo tài chính Các kế toán viên trong phòng sẽ cung cấp các sổ chi tiết cần thiết để hỗ trợ kế toán trưởng trong quá trình này.

Hiện nay đơn vị lập những báo cáo tài chính theo quy định cho các doanh nghiệp là gồm 4 biểu mẫu báo cáo:

- Bảng cân đối kế toán Mẫu số B01-DN

- Kết quả hoạt động kinh doanh Mẫu số B02-DN

- Thuyết minh báo cáo tài chính Mẫu số B09-DN

- Bảng cân đối tài khoản Mẫu số F01-DN

Báo cáo tài chính của công ty phải lập và gửi cuối năm tài chính cho các cơ quan sau:

- Cơ quan thuế mà công ty đăng ký kê khai nộp thuế.

- Sở tài chính tỉnh Hà Tĩnh.

Báo cáo tài chính không chỉ phục vụ cho hoạt động sản xuất kinh doanh mà còn được nộp cho ngân hàng, sở kế hoạch đầu tư và các tổ chức khác để xin vay vốn và đầu tư sản xuất.

Về thuế: Công ty phải nộp khá nhiều các loại thuế như: Thuế GTGT, Thuế thu nhập doanh nghiệp, Thuế tài nguyên, Thuế đất đai, Thuế môn bài

Công ty không lập báo cáo quản trị trong nội bộ công ty, do công ty ít có nhu cầu dùng đến báo cáo quản trị.

Tổ chức kiểm tra công tác kế toán

 Công tác kiểm tra của cơ quan quản lý cấp trên và cơ quan hữu quan:

Công tác kế toán của đơn vị thường xuyên được các cơ quan quản lý nhà nước kiểm tra nhằm đảm bảo việc chấp hành các chính sách và quy chế tài chính Ngoài ra, công tác kiểm tra từ cấp trên diễn ra định kỳ hàng năm và có thể tiến hành kiểm tra đột xuất khi cần thiết.

Nội dung kiểm tra chủ yếu tập trung vào việc đánh giá sử dụng vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, thu nhập, cũng như công tác đầu tư xây dựng cơ bản và việc quản lý các quỹ của doanh nghiệp.

Công tác kiểm tra nội bộ doanh nghiệp đóng vai trò quan trọng trong việc đảm bảo kế toán thực hiện đúng các yêu cầu và nhiệm vụ quản lý, từ đó cung cấp thông tin chính xác cho các đối tượng sử dụng.

Doanh nghiệp cần đảm bảo thông tin kế toán tài chính được công khai, minh bạch và tuân thủ đầy đủ các chính sách, chế độ quy định về kế toán và quản lý kinh tế Giám đốc hoặc kế toán trưởng kiêm trưởng phòng tài vụ có trách nhiệm thực hiện kiểm tra công tác nội bộ định kỳ mỗi quý một lần.

Nội dung kiểm tra kế toán bao gồm việc xác minh tính chính xác của các chứng từ, tài khoản, sổ sách và báo cáo kế toán, nhằm đảm bảo tuân thủ các chính sách tài chính và quy định kế toán hiện hành Kiểm tra cũng tập trung vào việc tổ chức và chỉ đạo công tác kế toán trong doanh nghiệp, đánh giá trách nhiệm và quyền hạn của kế toán trưởng, cũng như hiệu quả làm việc của bộ phận kế toán và mối quan hệ với các phòng ban quản lý khác Nếu phát hiện sai sót trong kế toán hoặc báo cáo tài chính, công ty sẽ xử lý theo mức độ vi phạm và quy định hiện hành.

 Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh, phân tích,…

 Cơ sở kiểm tra: Kiểm tra chứng từ, sổ sách, báo cáo quyết toán, báo cáo tài chính,…

NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ HƯỚNG PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY QLKT VÀ XDCT THUỶ LỢI HƯƠNG KHÊ

Thuận lợi

Cơ cấu bộ máy quản lý của công ty được xây dựng hợp lý, phù hợp với quy mô hoạt động, nhằm tối ưu hóa quá trình sản xuất kinh doanh Các phòng ban có sự phân công và phân nhiệm rõ ràng, đảm bảo hiệu quả trong công việc và hoàn thành tốt các yêu cầu quản lý Mối quan hệ giữa các thành viên trong phòng kế toán và toàn công ty rất thân thiện, với sự hỗ trợ lẫn nhau trong công việc và cuộc sống Công ty đã thiết kế bộ máy kế toán hợp lý, tránh lãng phí nhân lực và phân công trách nhiệm một cách hợp lý, thuận lợi cho công tác kế toán và kiểm tra tài chính.

Hệ thống lưu trữ chứng từ của công ty được tổ chức khoa học, giúp dễ dàng tìm kiếm thông tin Chứng từ gốc được phân loại theo nhóm và chủng loại hàng tháng, quý Tài liệu của 5 năm tài chính liên tiếp được bảo quản trong các ngăn tài liệu, luôn sẵn sàng cho các cuộc thanh tra và kiểm toán tài chính.

Công ty hiện đang sử dụng hình thức nhật ký chung để thực hiện ghi sổ kế toán, phương pháp này không chỉ đơn giản và dễ sử dụng mà còn thuận tiện cho việc áp dụng công nghệ thông tin trong công tác kế toán.

26 đội ngũ nhân viên kế toán có thể thực hiện hiệu quả công việc mà không cần trình độ quá cao, giúp công ty tận dụng những ưu điểm này trong phòng kế toán.

Khó khăn

Công ty hoạt động trên một địa bàn rộng lớn với các công trình phân bố rải rác khắp huyện, điều này đã tạo ra nhiều thách thức trong công tác quản lý và kế toán.

Nhiều doanh nghiệp chưa áp dụng phần mềm kế toán máy, dẫn đến việc tổ chức ghi sổ và lưu trữ chứng từ trở nên cồng kềnh và kém hiệu quả.

Trang thiết bị phục vụ cho công tác kế toán chưa hiện đại dẫn đến sự không linh hoạt trong việc xử lý các nghiệp vụ kinh tế.

Công ty sử dụng những mẫu sổ chưa sát với nội dung mẫu sổ quy định.

Hướng phát triển

Để bảo toàn và phát triển vốn, cần tiết giảm chi phí, đặc biệt là chi phí vận chuyển và hao hụt vật liệu Quan trọng là thực hiện quản lý toàn diện và nghiêm ngặt dựa trên các định mức, quy định và quy chế hiện hành.

Đẩy mạnh đầu tư hiện đại hóa cơ sở vật chất kỹ thuật và nâng cấp, mở rộng kho bãi sẽ tạo nền tảng vững chắc cho sự phát triển bền vững trong tương lai.

Doanh nghiệp nên áp dụng phần mềm kế toán thích hợp trong công tác kế toán để khắc phục các vướng mắc hiện có.

Thường xuyên cập nhật thông tin, nghiệp vụ kế toán, các quy định mới về chế độ kế toán tài chính của nhà nước ban hành.

Phân công công việc phải hợp lý để nâng cao trình độ chuyên môn cho các cán bộ, nhân viên kế toán.

Để đảm bảo hoạt động kế toán hiệu quả và chính xác, việc tăng cường kiểm tra, kiểm soát công tác kế toán là vô cùng quan trọng Điều này giúp phát hiện và xử lý sai sót một cách kịp thời, từ đó hạn chế ảnh hưởng tiêu cực đến hoạt động của đơn vị.

THỰC TRẠNG CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN TẠI CÔNG TY

QLKT VÀ XDCT THUỶ LỢI HƯƠNG KHÊ

1 Thực trạng tổ chức kế toán vốn bằng tiền ở công ty QLKT và XDCT thuỷ lợiHương Khê

Nội dung công tác kế toán quản lý chung vốn bằng tiền tại đơn vị

Kế toán vốn bằng tiền là một phần quan trọng trong mọi hoạt động kinh doanh của công ty, đóng vai trò là công cụ quản lý và điều chỉnh tài sản Nó giúp đảm bảo quyền tự chủ tài chính, xác định mức vốn cần thiết để quản lý và sử dụng hiệu quả Hệ thống này còn đảm bảo khả năng chi trả hàng ngày, từ đó duy trì hoạt động kinh doanh liên tục và ổn định.

Trong quá trình kinh doanh, công ty cần sử dụng vốn bằng tiền để đáp ứng nhu cầu thanh toán với các đối tác trong mua bán vật tư, hàng hóa, cung cấp lao vụ và dịch vụ Điều này bao gồm việc thanh toán các khoản thuế, tiền lương, bảo hiểm xã hội, cũng như các chi phí nội bộ và chi phí khác.

Nhiệm vụ chính của kế toán vốn bằng tiền là phản ánh kịp thời và chính xác sự biến động của vốn, đồng thời thực hiện kiểm tra và đối chiếu thường xuyên số liệu thu chi tại quỹ công ty và các khoản tiền gửi ngân hàng.

Vốn bằng tiền ở công ty bao gồm:

+ Tiền mặt tại quỹ công ty

+ Các khoản tiền gửi ngân hàng

Hiện tại, công ty chỉ sử dụng Đồng Việt Nam làm đơn vị tiền tệ chính để ghi sổ kế toán, không áp dụng các loại tiền chuyển đổi, ngoại tệ, vàng bạc hay đá quý.

Do công ty chỉ phát sinh các nghiệp vụ liên quan đến tiền Việt Nam nên trong hạch toán kế toán chỉ sử dụng các TK tổng hợp sau:

- TK 112: Tiền gửi ngân hàng

Các chứng từ và sổ kế toán sử dụng để hạch toán vốn bằng tiến:

- Ủy nhiệm thu, ủy nhiệm chi

- Giấy đề nghị tạm ứng

- Giấy thanh toán tiền tạm ứng

1.1.1 Các quy định về quản lý vốn bằng tiền ở công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê

Để quản lý tiền mặt hiệu quả, mọi nghiệp vụ kế toán liên quan đến tiền cần phải được ghi chép cẩn thận thông qua việc lập phiếu thu và phiếu chi một cách hợp lý, hợp lệ và hợp pháp.

Đối với tiền gửi ngân hàng, tất cả các nghiệp vụ kế toán quản lý đều dựa trên giấy báo Có và Ủy nhiệm chi của ngân hàng Kế toán cần tuân thủ chế độ thanh toán không dùng tiền mặt trong quá trình thực hiện các giao dịch này.

Kế toán cần tuân thủ quy định quản lý vốn bằng tiền tại công ty, sử dụng vốn đúng mục đích và đối tượng, đồng thời đảm bảo tính tiết kiệm trong mọi hoạt động tài chính.

Theo quy định của công ty, các khoản thu có giá trị dưới 20 triệu đồng có thể được thu bằng tiền mặt, trong khi các khoản thu trên 20 triệu đồng bắt buộc phải thực hiện qua tài khoản ngân hàng.

1.1.2 Nội dung các khoản thu tại công ty

- Thu tiền thi công công trình với số tiền nhỏ

- Thu tiền tạm ứng thừa của cán bộ công nhân viên

- Thu từ thanh lý nhượng bán tài sản

 Thu qua TK tiền gửi

Doanh nghiệp hiện nay nhận kinh phí từ cấp trên thay vì thu thủy lợi phí như trước đây Trước đây, công ty đã thu phí từ một số địa phương, nhưng nhà nước đã miễn thu phí này Giờ đây, công ty chỉ nhận các khoản kinh phí được cấp từ chính quyền mà không cần thu phí thủy lợi.

- Thu các khoản nợ của khách hàng

- Thu lãi từ các khoản tiền gửi ở các ngân hàng…

- Thu tiền thi công công trình với số tiền lớn.

1.1.3 Nội dung các khoản chi của công ty:

- Chi tạm ứng tiền lương, công tác phí cho cán bộ công nhân viên

- Chi trả tiền lương thưởng cho cán bộ công nhân viên

- Chi trả thanh toán các dịch vụ mua ngoài như tiền điện thoại, tiền điện, tiền nước

- Chi cho các hoạt động khác

- Chi mua hàng hóa dịch vụ với số tiền nhỏ

- Chi trả tiền cho hội họp tiếp khách

 Chi qua TK tiền gửi

- Nộp thuế cho nhà nước

- Thanh toán tiền hàng mua vào

- Chi trả tiền đầu tư kho hàng

1.1.4 Thủ tục thu, chi tiền mặt

1.1.4.1 Thủ tục thu tiền mặt

Hàng ngày, kế toán căn cứ vào các chứng từ gốc (Hợp đồng mua bán, hợp đồng

Khi nhận được hóa đơn GTGT và đề nghị thanh toán từ khách hàng, kế toán sẽ lập phiếu thu theo quy trình Phiếu thu được tạo thành 3 liên: một liên lưu tại phòng kế toán kèm theo hóa đơn, một liên giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ, và một liên giao cho người nhận tiền với chữ ký của kế toán Sau khi lập, phiếu thu sẽ được chuyển cho kế toán trưởng và giám đốc để ký duyệt, sau đó chuyển cho thủ quỹ thu tiền Thủ quỹ dựa vào phiếu thu để thu tiền, ký vào phiếu thu, ghi sổ quỹ, và chuyển cho kế toán tiền mặt để cập nhật sổ chi tiết, sổ tổng hợp và lưu trữ chứng từ.

1.1.3.2 Thủ tục chi tiền mặt

Dựa vào hợp đồng mua bán, hóa đơn GTGT hoặc biên bản giao nhận hàng hóa, kế toán tiền mặt tiến hành lập phiếu chi Phiếu chi được lập thành 3 liên để đảm bảo tính chính xác và minh bạch trong quá trình thanh toán.

Phiếu chi phải có đầy đủ các yếu tố cần thiết và được giám đốc cùng kế toán trưởng ký duyệt Sau khi ký, phiếu chi sẽ được giao cho thủ quỹ để xuất tiền; một liên sẽ được kẹp vào hóa đơn và lưu giữ tại phòng kế toán, một liên giao cho thủ quỹ để ghi sổ quỹ, và một liên giao cho người nhận tiền làm chứng từ gốc phiếu thu Kế toán sẽ căn cứ vào phiếu chi để ghi sổ kế toán chi tiết, tổng hợp và lưu trữ chứng từ theo quy định.

1.1.5.Thủ tục gửi tiền vào và rút tiền ra tại ngân hàng:

1.1.5.1 Thủ tục gửi tiền vào

Khi nhận giấy báo có từ ngân hàng, kế toán cần kiểm tra và đối chiếu với các chứng từ gốc như phiếu chi, giấy nộp tiền và thông báo của khách hàng để phát hiện sai sót kịp thời Nếu có sự chênh lệch giữa số liệu trên sổ kế toán, chứng từ gốc và giấy báo có, kế toán phải thông báo cho ngân hàng để cùng đối chiếu và xử lý các sai sót.

Sau khi xác minh tính chính xác của giấy báo có, kế toán sử dụng thông tin từ giấy báo có của ngân hàng để cập nhật vào sổ tiền gửi ngân hàng của công ty Việc này giúp theo dõi số dư tiền hiện có và tình hình biến động các khoản tiền gửi của công ty tại ngân hàng.

Kế toán thực hiện ghi sổ tổng hợp tiền gửi ngân hàng nhằm tạo cơ sở cho việc lập báo cáo kế toán cuối kỳ và lưu trữ chứng từ theo quy định.

1.1.5.2 Thủ tục rút tiền ra

Kế toán tiền mặt

Kế toán sử dụng Phiếu thu và Phiếu chi để xác định số tiền thực tế nhập và xuất quỹ, đồng thời làm căn cứ ghi sổ kế toán và quản lý thu chi Mọi khoản tiền vào quỹ và ra quỹ đều cần có Phiếu thu hoặc Phiếu chi Mẫu phiếu thu, chi được quy định bởi Bộ Tài chính.

Để đảm bảo tính hợp lệ của phiếu thu, cần có 31 định, được đánh số thứ tự, số tiền phải được ghi bằng chữ và bằng số Ngoài ra, phiếu thu cần có chữ ký của giám đốc, kế toán trưởng, thủ quỹ, người lập phiếu và người nộp tiền.

Sau đây là một số nghiệp vụ thu, chi tiền mặt phát sinh trong quý I/2010

Vào ngày 01/02, dựa trên giấy báo rút tiền và các chứng từ liên quan từ Ngân Hàng Nông Nghiệp và Phát Triển Nông Thôn huyện Hương Khê, số tiền rút ra là 150.000.000 đồng Kế toán đã lập phiếu thu số 14 để ghi nhận giao dịch này.

Căn cứ vào các chứng từ trên, kế toán định khoản như sau:

Nghiệp vụ 2: Ngày 03/02 căn cứ vào giấy đề nghị thanh toán tiền tạm ứng của chị

Hoa phòng kế hoạch - kỹ thuật, với số tiền tạm ứng thừa: 1.275.000 đồng và các chứng từ liên quan, kế toán lập phiếu thu số 15 như sau:

32 Đơn vị: Công ty QLKT và XDCT thủy lợi

Hương Khê Địa chỉ: Khối 11 – thị trấn HK

QĐ số: 15/2006 QĐ_BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nộp tiền: Phùng Bá Long Địa chỉ: Thủ quỹ công ty

Lý do nộp: Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt

Số tiền là 150.000.000 đồng, được viết bằng chữ là "Một trăm năm mươi triệu đồng chẵn" Kèm theo là một chứng từ gốc xác nhận đã nhận đủ số tiền này.

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

Căn cứ vào chứng từ trên, kế toán định khoản như sau:

Vào ngày 03/02/2010, dựa trên bảng tính lương tháng 1, đội TN kế toán đã lập phiếu chi số 25 để thực hiện việc chi trả tiền lương cho tháng 1 của đội.

TN, số tiền 38.350.400 đồng Phiếu chi số 25 được lập như sau:

33 Đơn vị: Công ty QLKT và

XDCT thủy lợi Hương Khê Địa chỉ: Khối 11 – thị trấn

QĐ số: 15/2006 QĐ_BTC Ngày 20/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nộp tiền: Nguyễn Thanh Hoa Địa chỉ: Phòng kế hoạch kỹ thuật

Lý do nộp: Thu tiền tạm ứng thừa

Số tiền nhận được là một triệu hai trăm bảy lăm ngàn đồng chẵn (1.275.000 VNĐ), kèm theo một chứng từ gốc xác nhận đã nhận đủ số tiền này.

(Đã ký) Kế toán trưởng

(Đã ký) Người lập phiếu

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

Dựa vào phiếu chi, trên kế toán định khoản như sau:

Nghiệp vụ 4: Ngày 08/02/2010 công ty tiến hành mua sắt phi 6÷8 của công ty

Công ty TNHH TM & DV Vận Tải Viết Hải đã thực hiện giao dịch với khối lượng 1.259 tấn, đơn giá 14.363.636 VNĐ và thuế suất 10% Hình thức thanh toán được thực hiện bằng tiền mặt dựa trên hóa đơn GTGT số 0090843.

34 Đơn vị: Công ty QLKT và XDCT thủy lợi

Hương Khê Địa chỉ: Khối 11 – thị trấn HK

QĐ số: 19/2006 QĐ_BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Văn Tùng Địa chỉ: Đội TN công ty

Lý do nộp: Chi trả tiền lương công nhân đội TN tháng 1/2010

Số tiền: 38.350.400 (Viết bằng chữ): Ba mươi tám triệu ba trăm năm mươi ngàn bốn trăm đồng.

Kèm theo 1 chứng từ gốc Đã nhận đủ sổ tiền (Viết bằng chữ): Ba mươi tám triệu ba trăm năm mươi ngàn bốn trăm đồng.

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

Biểu 1.2.4: Hóa đơn GTGT số 0090843

Dựa vào hoá đơn GTGT số 0090263 ngày 08/02/2010, kế toán lập phiếu chi số

38 với nội dung như sau:

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Mẫu số: GTKT - 3LL AN/2010 B 0090843 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH TM & DV vận tải Viết Hải Địa chỉ: Xóm Tân Trung – Xã Thạch Trung – T.P Hà Tĩnh

Họ và tên người mua hàng: Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi HK Địa chỉ: Khối 11 - Thị trấn Hương Khê - Hà Tĩnh

Hình thức thanh toán: Tiền mặt MS: 3000167357

TT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 19.892.200

Số tiền viết bằng chữ: Mười chín triệu tám trăm chín hai ngàn hai trăm đồng

Biểu số 1.2.5: Phiếu chi số 38

Dựa vào phiếu chi số 42 kế toán định khoản như sau:

1.2.1 Kế toán chi tiết tiền mặt

Hàng ngày, thủ quỹ căn cứ vào các chứng từ thu, chi hợp lệ để ghi vào sổ quỹ tiền mặt và rút số dư ngay khi có nghiệp vụ kinh tế phát sinh Kế toán tiền mặt và thanh toán sẽ ghi sổ chi tiết tiền mặt sau khi nhận chứng từ từ thủ quỹ Sổ quỹ và sổ chi tiết tiền mặt được lập theo nguyên tắc mỗi chứng từ tương ứng với một dòng.

36 Đơn vị: Công ty QLKT và XDCT thủy lợi

Hương Khê Địa chỉ: Khối 11 – thị trấn HK

QĐ số: 19/2006 QĐ_BTC Ngày 30/3/2006 của Bộ trưởng BTC

Họ tên người nhận tiền: Nguyễn Viết Tâm Địa chỉ: Công ty TNHH TM & DV vận tải Viết Hải

Lý do nộp: chi trả tiền mua thép Φ 6÷8

Số tiền: 19.892.200 (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm chín hai ngàn hai trăm đồng.

Kèm theo 1 chứng từ gốc Đã nhận đủ sổ tiền (Viết bằng chữ): Mười chín triệu tám trăm chín hai ngàn hai trăm đồng.

Ngày 08 tháng 02 năm 2010 Giám đốc

+ Tỷ giá ngoại tệ (Vàng, bạc, đá quý): + Số tiền quy đổi:

Sau đây em xin trích sổ quỹ tiền mặt và sổ kế toán chi tiết tiền mặt của công ty

QLKT và XDCT thuỷ lợi Hương Khê tháng 02/2010

Bảng 1.2.1.1: Trích sổ quỹ tiền mặt

Công ty QLKT và XDCT SỔ QUỸ TIỀN MẶT

Thủy lợi Hương Khê Tháng 02/2010

MST: 3000167357 (Đơn vị tính: VNĐ)

SH NT Thu Chi Tồn

II Phát sinh trong tháng

01/02 14 01/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 150.000.000 187.404.006

03/02 15 03/02 Thu tiền tạm ứng thừa 1.275.000 188.679.006

03/02 25 03/02 Tùng thanh toán lương T1 đội

Long thanh toán lương T1 tổ hành chính 16.270.600 134.058.006

15/02 52 15/02 Hải tạm ứng công tác phí 2.000.000 132.254.706

19/02 57 19/02 Chi trả tiền điện thoại T1 225.000 123.230.406

19/02 58 19/02 Tùng thanh toán sửa chữa đầu mối Đá Hàn 19.677.000 103.553.406

21/02 20 21/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000 103.570.806

22/02 61 22/02 Chi tiền mua cát sỏi 2.435.000 101.135.806

III Số dư cuối tháng 52.612.406

Bảng 1.2.1.2: Trích sổ kế toán chi tiết tiền mặt

Cụng ty QLKT và XDCT sổ kế toán chi tiết tiền mặt

Thủy lợi Hương Khê Tháng 2 năm 2010

Khối 11 – Thị trấn Hương Khê

Diễn giải TK đối ứng

II Số phát sinh trong tháng 2

01/02 14 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 112 150.000.000

03/02 15 Thu tiền tạm ứng thừa 141 1.275.000

03/02 25 Tùng thanh toán lương T1 đội TN 334 38.350.400

03/02 26 Long thanh toán lương T1 tổ hành chính 334 16.270.600

15/02 52 Hải tạm ứng công tác phí 141 2.000.000

19/02 57 Chi trả tiền điện thoại T1 642 225.000

19/02 58 Tùng thanh toán sửa chữa đầu mối Đá Hàn 19.677.000

21/02 20 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 112 25.000.000

22/02 61 Chi tiền mua cát, sỏi 331 2.435.000

III Số dư cuối tháng 2 52.612.406

1.2.1 Kế toán tổng hợp tiền mặt

Hàng ngày, kế toán dựa vào các phiếu thu và phiếu chi hợp lệ để ghi chép vào các loại sổ kế toán tổng hợp liên quan.

Công ty thực hiện ghi sổ tổng hợp theo phương pháp nhật ký chung, do đó, trong quá trình hạch toán tổng hợp tiền mặt, cần phải phản ánh thông tin vào sổ Nhật ký chung và Sổ cái TK 111.

Sau đây em xin trích Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 111 phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tiền mặt trên:

Bảng 1.2.1.1: Trích Sổ nhật ký chung Quý I năm 2010

Công ty QLKT và XDCT SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Thủy lợi Hương Khê Quý I Năm 2010

Khối 11-Thị trấn Hương Khê Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu TK đối ứng

… …… …… ………… … …… …… 01/02 14 01/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 111 150.000.000

03/02 15 03/02 Thu tiền tạm ứng thừa 111 1.275.000

Bảng 1.2.1.2: Trích Sổ cái TK 111 Quý I năm 2010

Cụng ty QLKT và XDCT sổ cái

Thủy lợi Hương Khê Quý I Năm 2010

Khối 11-Thị trấn Hương Khê Tài khoản 111: Tiền mặt Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu TK đối ứng

II Số phát sinh trong kỳ

01/02 14 01/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 112 150.000.000

…… …… …… ………… … ……… … 03/02 15 03/02 Thu tiền tạm ứng thừa 141 1.275.000

03/02 25 03/02 Tùng thanh toán lương T1 đội TN 334 38.350.400

III Số dư cuối kỳ 68.922.195

Kế toán tiền gửi ngân hàng

Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê hiện đang duy trì tài khoản tiền gửi tại Kho bạc nhà nước Hương Khê (Tài khoản số 421101000011) và Ngân hàng nông nghiệp và phát triển nông thôn huyện Hương Khê (Tài khoản số 3707211000011) Các khoản tiền gửi này được kế toán tiền mặt và thanh toán theo dõi, tổng hợp hàng ngày để đảm bảo quản lý tài chính hiệu quả.

Sau dây là một số nghiệp vụ liên quan đến sự biến động tiền gửi ngân hàng phát sinh trong tháng 02/2010:

Vào ngày 09/02/2010, Công ty đã nhận được thông báo từ Kho bạc nhà nước Hương Khê về việc Sở tài chính cấp ứng miễn thu TLP 2010 với số tiền là 500.000.000 đồng.

Dựa vào lệnh chuyển có này kế toán định khoản như sau:

Biểu 1.3.1: Lệnh chuyển có của KBNN

KHO BẠC NHÀ NƯỚC Mẫu số C 4-05/KB

Kho bạc: KBNN Hương Khê – Hà Tĩnh

(Kiêm chứng từ phục hồi) Số: 101461103100003756 Lập ngày: 09/02/2010

Số chứng từ: 10 Ngày chứng từ: 09/02/2010 Ngày hạch toán: 09/02/2010 Kho bạc A: VP KBNN Hà Tĩnh Mã hiệu: 1461

Kho bạc B: KBNN Hương Khê – Hà Tĩnh Mã hiệu: 1463

Người trả tiền: THỰC CHI BẰNG LỆNH CHI

Thông tin người trả tiền:

Tại KBNN (Ngân hàng)(Mã/Tên):1461-VP KBNN Hà Tĩnh

Nội dung Tài khoản (C.O.A) Số tiền

Cấp KP miễn thu thủy lợi phí

Người nhận tiền: CÔNG TY QLKT & XDCT THỦY LỢI HƯƠNG KHÊ

Thông tin người nhận tiền:

Tại KBNN (Ngân hàng)(Mã/Tên):38204087-Ngân hàng Nno Hương Khê

Nội dung thanh toán: CẤP KP MIỄN THU THỦY LỢI PHÍ 2010

Tổng số tiền bằng chữ:Năm trăm triệu đồng chẵn.

Tổng số tiền bằng số 500.000.000 VNĐ

THANH TOÁN VIÊN KẾ TOÁN TRƯỞNG GIÁM ĐỐC

CHỨNG TỪ CHUYỂN ĐỔI TỪ

THANH TOÁN VIÊN KẾ TOÁN TRƯỞNG

Vào ngày 09/02/2010, công ty Họ Võ đã lập ủy nhiệm chi số 08 để thanh toán số tiền 47.832.000 đồng cho việc xe máy đào cửa ra đập tràn xả lũ, gửi đến Ngân hàng Nông nghiệp và Phát triển Nông thôn huyện Hương Khê.

Sau đây là Ủy nhiệm chi số 08:

Biểu 1.3.2: Ủy nhiệm chi số 08

Căn cứ vào Ủy nhiệm chi số 08 kế toán định khoản như sau:

Nghiệp vụ 3: Ngày 20/02/2010 công ty tiến hành mua vật liệu của công ty TNHH

TM&DV vận tải Viết Hải tổng số tiền hàng: 40.909.100 đồng, thuế GTGT 10% Công ỦY NHIỆM CHI Số: 08 Chuyển khoản, chuyển tiền, thư điện Lập ngày: 09/02/2010

Tên đơn vị trả tiền: Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê

Số tài khoản: 3707211000011 Tại ngân hàng Nông nghiệp huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh

Tên đơn vị nhận tiền: Nguyễn Thị Hà

Số tài khoản: 3707211000111 Tại ngân hàng Nông nghiệp huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh

Số tiền bằng chữ: Bốn mươi bảy triệu tám trăm ba hai ngàn đồng chẵn

Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền xe máy đào cửa ra tràn xả lũ Họ Võ Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Kế toán Chủ TK Ghi số ngày: 11/02/2010 Ghi số ngày:

Kế toán Trưởng phòng KT Kế toán Trưởng phòng KT

Số tiền bằng số47.832.00044 ty thanh toán thanh toán bằng hình thức chuyển khoản dựa vào hóa đơn GTGT số

Biểu 1.3.3: Hóa đơn GTGT số 0090928

Dựa trên hóa đơn GTGT, công ty lập Ủy nhiệm chi số 12 gửi Ngân hàng Nông nghiệp huyện Hương Khê để thực hiện thanh toán cho khách hàng.

HOÁ ĐƠN GIÁ TRỊ GIA TĂNG

Liên 2: Giao cho khách hàng

Mẫu số: GTKT - 3LL AN/2010 B 0090928 Đơn vị bán hàng: công ty TNHH TM & DV vận tải Viết Hải Địa chỉ: Xóm Tân Trung – Xã Thạch Trung – T.P Hà Tĩnh

Họ và tên người mua hàng: Công ty QLKT và XDCT thuỷ lợi HK Địa chỉ: Khối 11 - Thị trấn Hương Khê - Hà Tĩnh

Hình thức thanh toán: Chuyển khoản MS: 3000167357

TT Tên hàng hoá dịch vụ ĐVT Số lượng Đơn giá Thành tiền

Tổng cộng tiền thanh toán: 45.000.000

Số tiền viết bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn

Biểu 1.3.4: Ủy nhiệm chi số 12

Căn cứ vào các chứng từ trên kế toán định khoản:

1.3.1 Kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng Để hạch toán chi tiết Tiền gửi ngân hàng công ty sử dụng Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng Hàng ngày căn cứ vào các chứng từ phát sinh liên quan đến tiền gửi ngân hàng như Giấy báo Nợ, Có của ngân hàng; Ủy nhiệm thu, chi do đơn vị lập; hoặc ỦY NHIỆM CHI Số: 12 Chuyển khoản, chuyển tiền, thư điện Lập ngày: 20/02/2010

Tên đơn vị trả tiền: Công ty QLKT và XDCT thủy lợi Hương Khê

Số tài khoản: 3707211000011 Tại ngân hàng Nông nghiệp huyện Hương Khê tỉnh Hà Tĩnh

Tên đơn vị nhận tiền: Công ty TNHH TM & DV vận tải Viết Hải

Số tài khoản: 3707211000134 Tại ngân hàng Nông nghiệp tỉnh Hà Tĩnh

Số tiền bằng chữ: Bốn lăm triệu đồng chẵn

Nội dung thanh toán: Thanh toán tiền hàng Đơn vị trả tiền Ngân hàng A Ngân hàng B

Kế toán Chủ TK Ghi số ngày: 21/02/2010 Ghi số ngày:

Kế toán Trưởng phòng KT Kế toán Trưởng phòng KT

Số tiền bằng số45.000.00046 bản sao kê của ngân hàng để kế toán tổng hợp và ghi vào Sổ kế toán chi tiết tiền gửi ngân hàng.

Sau đây là sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng tháng 02/2010:

Bảng 1.3.1: Sổ tiền gửi ngân hàng T2/2010

Cụng ty QLKT và XDCT Sổ tiền gửi ngân hàng

Thủy lợi Hương Khê Tháng 2 năm 2010

Khối 11-Thị trấn Hương Khê Đơn vị tinh: VNĐ

SH NT Gửi vào Rút ra Còn lại

II Phát sinh trong tháng

01/02 09 01/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 150.000.000 250.059.733

09/02 BC 09/02 Sở tài chính cấp ứng miễn thu TLP 2010 500.000.000 612.420.733

08 09/02 Thanh toán tiền xe máy đào cửa ra tràn xả lũ Họ Võ 47.832.000 564.588.733 10/02 UNC

10 11/02 Chuyển trả tiền mực máy photo 1.472.000 513.116.773

11/02 BC 11/02 Sở tài chính thanh toán kinh phí chống hạn 2009 185.000.000 698.116.733

11/02 BC 11/02 Sở tài chính thanh toán kinh phí chống bão lũ 2009 105.000.000 803.116.733

12 20/02 Chuyển trả tiền mua thép Φ6÷8, Φ16÷25 45.000.000 628.425.733

21/02 10 21/02 Rút tiền gửi ngân hàng về nhập quỹ tiền mặt 25.000.000 603.425.733

III Số dư cuối tháng 691.241.833

1.3.2 Kế toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng

Kế toán sử dụng Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 112 để hạch toán tổng hợp tiền gửi ngân hàng Mỗi ngày, dựa vào các chứng từ phát sinh và đối chiếu với sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng, kế toán tiền mặt và thanh toán sẽ nhập số liệu vào Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 112.

Sau đây em xin trích Sổ nhật ký chung và Sổ cái TK 112 phản ánh các nghiệp vụ phát sinh tiền gửi ngân hàng trên:

Bảng 1.3.2.1: Trích Sổ nhật ký chung Quý I năm 2010

Công ty QLKT và XDCT SỔ NHẬT KÝ CHUNG

Thủy lợi Hương Khê Quý I năm 2010

Khối 11-Thị trấn Hương Khê Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu TK đối ứng

Số hiệu Ngày tháng Nợ Có

09/02 BC 09/02 Sở tài chính cấp ứng miễn thu TLP 2010 112 500.000.000

08 09/02 Thanh toán tiền xe máy đào cửa ra tràn xả lũ Họ Võ

12 20/02 Thanh toán tiền mua thép Φ6÷8, Φ16÷25 152 40.909.100

Bảng 1.3.2.1: Trích sổ cái TK 112 Quý I năm 2010

Cụng ty QLKT và XDCT sổ cái

Thủy lợi Hương Khê Quý I Năm 2010

Khối 11-Thị trấn Hương Khê Tài khoản 112: Tiền gửi ngân hàng Đơn vị tính: VNĐ

Số hiệu TK đối ứng

II Số phát sinh trong kỳ

09/02 BC 09/02 Sở tài chính cấp ứng miễn thu TLP 2010 333.9 500.000.000

08 09/02 Thanh toán tiền xe máy đào cửa ra tràn xả lũ Họ Võ

12 20/02 Thanh toán tiền mua thép Φ6÷8, Φ16÷25 152 40.909.100

III Số dư cuối kỳ 479.776.142

ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG VÀ MỘT SỐ GIẢI PHÁP NHẰM HOÀN THIỆN CÔNG TÁC KẾ TOÁN VỐN BẰNG TIỀN Ở CÔNG TY QLKT VÀ XDCT THUỶ LỢI HƯƠNG KHÊ

Ngày đăng: 28/10/2021, 16:56

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w