Nhận thức được tầm quan trọng của việc công tác Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng cùng với những kiến thức đã được học ở trường và qua quátrình tìm hiểu hoạt động Sản xuất kin
Trang 1MỤC LỤC
Phần thứ nhất:Tổng quan công tác kế toán tại công ty TNHH Trường An 2
2 Đặc diểm hoạt động và cơ cấu tổ chức bộ máy quản lý của công ty 2
4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Trường An 10
5 Những thuận lợi, khó khăn và phương hướng hoàn thiện phát triển trong
Phần thứ hai:Thực trạng và các giải pháp hoàn thiện kế toán bán hàng và
xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Trường An 21
1 Thực trạng tổ chức công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1 Đặc điểm công tác Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng 21
1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho 211.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh tại Công ty TNHH
1.2.3 Kế toán chi phí bán hàng và chi phí quản lý doanh nghiệp 33
1.2.4 Kế toán chi phí thuế thu nhập doanh nghiệp và xác định kết quả bán
2 Đánh giá thực trạng và các giải pháp nhằm hoàn thiện công tác kế toán bán
2.1 Đánh giá thực trạng công tác kế toán bán hàng và xác định kết quả bán
hàng tại công ty TNHH Trường An
47
Trang 22.1.1 Ưu điểm 47
2.2 Một số giải pháp nhằm hoàn thiện công tác Kế toán bán hàng và xác định
Trang 4DANH MỤC SƠ ĐỒ BẢNG BIỂU
1 Sơ đồ 1: Sơ đồ tổ chức bộ máy quản lý của Công ty TNHH Trường An 3
5 Sơ đồ 3: Sơ đồ tổ chức bộ máy kế toán của Công ty TNHH Trường An 9
6 Sơ đồ 4: Quy trình thực hiện kế toán theo hình thức Chứng từ ghi sổ 10
8 Sơ đồ 6: Quy trình thực hiện kế toán Nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ 12
10 Sơ đồ 8: Quy trình thực hiện kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương 14
12 Sơ đồ 10: Quy trình thực hiện kế toán CPSX và tính giá thành sản phẩm 16
14 Sơ đồ 12: Quy trình thực hiện kế toán BH và xác định kết quả kinh doanh 18
Trang 5LỜI NÓI ĐẦU
Từ khi trở thành thành viên thứ 150 của Tổ chức thương mại thế giới WTO
(Ngày 07 tháng 11 năm 2006), nền kinh tế Việt Nam đã có những bước phát triểnđáng kể Kinh tế Việt Nam đang trên đà phát triển thu hút nhiều vốn đầu tư của các
cá nhân và tổ chức trên thế giới Bên cạnh những cơ hội còn có những thách thức,trở thành thành viên của WTO chúng ta không thể tránh khỏi ảnh hưởng của cáccuộc khủng hoảng kinh tế đang và sẽ xảy ra của nền kinh tế thế giới Và để tồn tại
và phát triển trong môi trường cạnh tranh gay gắt đó,mỗi doanh nghiệp Việt Namphải không ngừng tìm kiếm thị trường, tìm kiếm đối tác đầu tư, đổi mới khoa họccông nghệ, nhằm tiết kiệm chi phí hạ giá thành sản phẩm nhằm đạt lợi nhuận cao,đồng thời cũng tìm cách nâng cao cải tiến chất lượng sản phẩm tạo ra thế mạnhtrong cạnh tranh cho doanh nghiệp mình để có thể cạnh tranh với các doanh nghiệptrong và ngoài nước
Như chúng ta đã biết mục đích hoạt động của các doanh nghiệp là Lợinhuận Để đạt được lợi nhuận như mong muốn, doanh nghiệp phải không ngừng cốgắng khắc phục mọi khó khăn để làm tốt tất cả các khâu từ sản xuất đến tiêu thụ sảnphẩm để bảo toàn và tăng tốc độ lưu chuyển vốn của doanh nghiệp Đây là cơ sở đểdoanh nghiệp có thể tồn tại và phát triển ngày càng vững chắc trong môi trườngcạnh tranh sôi động và khốc liệt của nền kinh tế thế giới
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuất,kinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dịch vụ nhằm thoả mãn nhu cầucủa thị trường với mục tiêu là Lợi nhuận Để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệpphải thực hiện được giá trị sản phẩm, hàng hoá thông qua hoạt động bán hàng
Bên cạnh đó, trong cơ chế cạnh tranh của nền kinh tế thị trường, doanhnghiệp phải tự xác định ba vấn đề trung tâm: Sản xuất cái gì? Bằng cách nào? Choai? Nên vấn đề tiêu thụ và xác định kết quả kinh doanh trở nên vô cùng quan trọng
vì nếu doanh nghiệp tổ chức tốt nghiệp vụ tiêu thụ sản phẩm đảm bảo thu hồi vốn,
bù đắp các chi phí đã bỏ ra và xác định đúng đắn kết quả kinh doanh sẽ có điều kiệntồn tại và phát triển Ngược lại, doanh nghiệp nào không tiêu thụ được sản phẩmcủa công ty mình, xác định không chính xác kết quả kinh doanh sẽ dẫn đến tìnhtrạng “lãi giả, lỗ thật” thì sớm muộn cũng đi đến chỗ phá sản
Nhận thức được tầm quan trọng của việc công tác Kế toán bán hàng và xácđịnh kết quả bán hàng cùng với những kiến thức đã được học ở trường và qua quátrình tìm hiểu hoạt động Sản xuất kinh doanh cũng như việc tổ chức bộ máy kế toán
tại Công ty TNHH Trường An, em đã chọn phần hành: Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại công ty TNHH Trường An làm chuyên đề thực tập tốt
xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Trường An
Trong quá trình thực tập và viết báo cáo thực tập, do sự hạn chế về thời gian,khả năng và trình độ nên không thể tránh được những thiếu sót Em mong muốn sẽnhận được những đóng góp ý kiến của thầy cô và các bạn để báo cáo của em đượchoàn thiện hơn
Trang 6Phần thứ nhất TỒNG QUAN CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG AN
1 QUÁ TRÌNH HÌNH THÀNH VÀ PHÁT TRIỂN
Tên công ty: Công ty TNHH Trường An
Địa chỉ: Khối 06, Phường Thạch Quý, Thành phố Hà Tĩnh
Ngành nghề kinh doanh: Doanh nghiệp sản xuất
Giấy phép kinh doanh số 138 do Sở Kế hoạch và đầu tư tỉnh Hà Tĩnh cấpngày 29 tháng 01 năm 2004
Số vốn điều lệ của công ty: 15.000.000.000 đồng
Đến ngày 09 tháng 08 năm 2005, theo quyết định 1597 của Uỷ ban nhân dântỉnh Hà Tĩnh đồng ý cho Công ty TNHH Trường An thuê 9,200m2 tại Tiểu khuCông nghiệp Thạch Quý trong thời hạn 50 năm để xây dựng nhà máy tái chế giấyloại, thu hút 150 công nhân làm việc trong các dây chuyền sản xuất
Công ty TNHH Trường An là công ty tái chế giấy phế liệu đầu tiên trên địabàn Thành phố Hà Tĩnh
Đến nay Công ty TNHH Trường An đã hình thành và phát triển được 5 năm.Tuy mới thành lập và đi vào hoạt động trong thời gian chưa lâu, lại phải đối mặt vớicuộc khủng hoảng kinh tế nhưng ban lãnh đạo cũng như cán bộ công nhân viên củacông ty đã phát huy mọi tiềm lực sẵn có, đồng thời học hỏi kinh nghiệm từ bênngoài và đã đạt được những thành tựu đáng kể Những kết quả đạt được đó đã tạo
cơ sở cho sự phát triển vững mạnh của công ty, nâng cao thu nhập và mức sống chotập thể cán bộ công nhân viên chức của công ty, góp phần phát triển kinh tế tỉnh HàTĩnh nói riêng và nền kinh tế đất nước nói chung
Hiện nay Công ty TNHH Trường An có trụ sở tại: Khối 06, Phường ThạchQuý, Thành phố Hà Tĩnh
Điện thoại: 039.3855913 ; 039.3890725
Fax: 039.3855913 ; 039.3890728
Mã số thuế: 3000375646 tại cục thuế Hà Tĩnh
2 ĐẶC ĐIỂM HOẠT ĐỘNG VÀ CƠ CẤU TỔ CHỨC BỘ MÁY QUẢN LÝ CỦA CÔNG TY
2.1 Chức năng nhiệm vụ ngành nghề kinh doanh
2.1.1 Chức năng, nhiệm vụ
Công ty TNHH Trường An là công ty tái chế giấy, chuyên sản xuất và cungứng các loại giấy: Giấy sóng, Giấy vàng A, Giấy vàng B… cho các công ty trên cảnước
Công ty TNHH Trường An được thành lập và đi vào hoạt động đã giải quyết việclàm cho hàng trăm công nhân trên địa bàn tỉnh Hà Tĩnh
Nhiệm vụ chủ yếu của công ty TNHH Trường An:
- Nghiên cứu thị trường, tổ chức sản xuất kinh doanh trên lĩnh vực đăng kýkinh doanh Tổ chức sản xuất kinh doanh, nâng cao năng suất lao động, khôngngừng cải tiến công nghệ kỹ thuật sản xuất, nâng cao chất lượng sản phẩm Chấphành luật nhà nước, thực hiện các chế độ chính sách quản lý, thực hiện vốn, vật tư,thực hiện nghĩa vụ với nhà nước Quản lý tốt đội ngũ công nhân viên, thực hiện chế
độ chính sách nước đối với người lao động, bồi dưỡng phát triển nguồn nhân lực
- Xây dựng tổ chức tốt công tác sản xuất kinh doanh mang lại hiệu quả kinh
tế cao và lợi nhuận tăng trưởng ổn định
Trang 7- Thực hiện các nghĩa vụ đối với các cơ quan chức năng của nhà nước và địaphương: nộp thuế, phí, lệ phí…
- Không ngừng quảng cáo nhằm quảng bá hình ảnh, sản phẩm của công tyvới công chúng nhằm mở rộng, phát triển thị trường, đồng thời cải tiến nâng caochất lượng sản phẩm tăng vị thế của công ty trên thị trường
Sản xuất giấy từ giấy phế liệu làm giảm giá thành nguyên liệu thấp hơn rấtnhiều so với dùng gỗ Khi sử dụng bột giấy làm từ giấy phế liệu, doanh nghiệp sẽđược lợi về chi phí sản xuất so với dùng bột gỗ nguyên chất, làm giá thành giấy hạ
và tiết kiệm được ngân sách cho doanh nghiệp và các cơ quan
2.2.Tổ chức bộ máy quản lý của công ty
Công ty TNHH Trường An tổ chức bộ máy quản lý công ty theo mô hìnhsau:
Phó giám đốc là người giúp giám đốc công ty điều hành một hoặc một số lĩnhvực hoạt động của công ty Phó giám đốc là người hỗ trợ giám đốc về kỹ thuật,công tác nâng cao bồi dưỡng trình độ nhân viên, đồng thời còn giúp giám đốc trongcông tác kinh doanh, tiêu thụ sản phẩm, công tác quản trị và bảo vệ tài sản chodoanh nghiệp Đồng thời chịu trách nhiệm điều hành hoạt động của các phong bantrong công ty
Trang 8Phòng kế hoạch: Có nhiệm vụ đề ra kế hoạch sản xuất kinh doanh cho công ty.Phòng kế hoạch phải lập các kế hoạch về nguyên vật liệu, lao động, tài chính, kếhoạch sản xuất sản phẩm và kế hoạch về phân phối và tiêu thụ sản phẩm.
Phòng Tài chính kế toán: Có chức năng tập hợp các thông tin kinh tế, quản lý
và tham mưu cho giám đốc về toàn bộ công tác tài chính của công ty Tổ chức thựchiện công tác hạch toán kế toán, quản lý thu hồi vốn, huy động vốn, tập hợp chi phísản xuất kinh doanh và xác định kết quả kinh doanh của công ty theo từng quý, từngnăm Đồng thời phòng cũng tổ chức lưu trữ, bảo quản và theo dõi các loại sổ sách
kế toán, báo cáo kế toán, báo cáo kiểm toán của công ty Cung cấp các thông tinkinh tế tài chính về hoạt động sản xuất kinh doanh cho ban giám đốc và các phòngban khác trong công ty để sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
Phòng Marketting: Có chức năng và nhiệm vụ giới thiệu các sản phẩm củacông ty đến với người tiêu dùng và các doanh nghiệp Các nhân viên trong phòngnày chịu trách nhiệm về công tác về quảng cáo giới thiệu sản phẩm, theo dõi, điềutra về thị trường tiêu thụ sản phẩm của công ty Mặt khác, các nhân viên của phòngMarketting phải luôn nghiên cứu tìm hiểu thị trường tiêu thụ sản phẩm của mình,cũng như sản phẩm của các đối thủ cạnh tranh nhằm đưa ra những chính sách khoahọc hợp lý để nâng cao khối lượng sản phẩm tiêu thụ của công ty mình
Phòng tổ chức hành chính: Phụ trách công tác tổ chức quản lý lao động, tiềnlương Có nhiệm vụ tuyển dụng, bố trí lao động, theo dõi, sắp xếp lại đội ngũ cán
bộ công nhân viên cho phù hợp với trình độ nghiệp vụ, kỹ thuật và nhu cầu sản xuấtcủa từng bộ phận sản xuất Giải quyết các khiếu nại, kiến nghị và đề ra các biệnpháp khen thưởng, xử lý kỷ luật công nhân viên, phổ biến các chính sách của cơquan chủ quản và chính quyền, tổ chức hội họp Đồng thời là nơi quản lý hồ sơ, vănthư lưu trữ công văn đi, công văn đến trong công ty
2.3 Đặc điểm tổ chức sản xuất, quy trình công nghệ
Công ty TNHH Trường An là Công ty tái chế giấy nên nguyên liệu đầu vàochủ yếu là giấy phế liệu Bình quân mỗi ngày nhà máy sản xuất khối lượng sảnphẩm có giá trị tương đương 35 triệu đồng
Theo thống kê của viện Công nghiệp giấy và xenlulo, hàng năm lượng giấyphế liệu của nước ta có thể sản xuất khoảng 80,000 tấn bột giấy Tuy nhiên lượnggiấy phế liệu này đang nị đốt cháy rất lãng phí Mặt khác để hạn chế áp lực từ vịc sửdụng gỗ vào sản xuất giấy, khắc phục sự phụ thuộc vào nguồn bột giấy thế giới.Hiệp hội giấy và bột giấy Việt Nam kiến nghị nhà nước luật hoá công tác thu gomgiấy đã qua sử dụng và tái chế, coi đây là nguồn nguyên liệu chính để sản xuất giấy.Đây là dước đi cần thiết để chuẩn bị cho ngành giấy Việt Nam đối phó với sự cạnhtranh trong việc sử dụng các nguồn tài nguyên ngày càng khan hiếm như: đất, nước,rừng, than đá, dầu mỏ…
Quá trình vận hành máy nghiền giấy phế liệu chỉ sử dụng nước lã với phènchua chứ không sử dụng bất cứ một hoá chất nào nên nước thải của nhà máy giấyTrường An không có những độc tố nguy hiểm Bên cạnh đó, hệ thống nước thải từnhà máy được xả theo cống ngầm chảy ra sông khi hoà vào dòng nước sẽ trung hoàkhông gây làm ô nhiễm môi trường và độc hại cho con người
Quy trình công nghệ sản xuất sản phẩm của công ty được thể hiện bằng sơ đồ sau:
Trang 9Sơ đồ 02:
Giấy phế liệuMáy nghiền thuỷ lực
Thiết bị loại bỏ bã Bơm
Bể bột Bơm
Con nghiền đĩa
Sàng rung
Bể số 1
Giấy ướt
Hệ thống sấy khôGiấy thành phẩm
Trang 103 ĐÁNH GIÁ KHÁI QUÁT TÌNH HÌNH TÀI CHÍNH CỦA CÔNG TY
3.1.Phân tích tình hình tài sản và nguồn vốn
Bảng so sánh tình hình tài sản và nguồn vốn năm 2008 và 2009:
Bảng 01:
Chỉ tiêu
Tổng tài
Tài sản
ngắn hạn 12,673,982,683 23.41% 5.227,846,950 9.67% -7,446,135,733 -58.75%Tài sản
dài hạn 41,454,786,033 76.59% 48,809,036,072 90.33 7,354,250,039 17.74%Tổng
nguồn vốn 54,128,768,716 100% 54,036,883,022 100% - 91,885,694 - 0.17%
Nợ phải
trả 36,548,114,803 67.52% 39,629,002,390 73.34% 3,080,887,587 8.43%Vốn chủ
sở hữu 17,580,653,913 32.48% 14,407,880,632 26.66% - 3,172,773,281 -18.05%
(Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán năm 2008 và 2009)Phân tích
So với năm 2008 tổng tài sản của Công ty TNHH Trường An năm 2009 giảm91,885,694 đồng (tương ứng với mức giảm 0.17%) Cụ thể của sự thay đổi đó nhưsau:
Cơ cấu tài sản của Công ty có sự thay đổi lớn giữa năm 2009 so với năm2008: Năm 2008 tài sản ngắn hạn chiếm 23.41% Tổng tài sản, nhưng đến năm 2009
tỷ lệ tài sản ngắn hạn chỉ còn 9.67% Cụ thể tài sản ngắn hạn năm 2009 giảm7,446,135,733 đồng so với năm 2008 (tương ứng giảm 58.75%) Bên cạnh đó, Tàisản dài hạn năm 2009 tăng so với năm 2008 là 7,354,250,039 đồng (tương ứng tăng17.74%) làm cho cơ cấu tài sản dài hạn trong tổng tài sản tăng từ 76.69% năm 2008lên 90.33% vào năm 2009 Điều này cho thấy công ty đã chú trọng đầu tư vàoTSCĐ và các đầu tư dài hạn khác nhằm tập trung nguồn lực dể phát triển trongtương lai
Nguồn vốn chủ sở hữu của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008 là3,172,773,281 đồng, tương ứng với 18.05% và Nợ phải trả trong năm 2009 tăng sovới năm 2008 là 3,080,887,587 đồng, tương ứng với 8.43% Do đó đã làm tổngnguồn vốn của công ty năm 2009 giảm so với năm 2007 là 91,885,694 đồng, tươngứng với 0.17% Sở dĩ năm 2009 nguồn vốn của công ty giảm là do trong năm 2009quá trình sản xuất kinh doanh của công ty đạt hiệu quả không cao làm cho phần lợinhuận chưa phân phối của công ty giảm so với năm 2008
Để khắc phục khó khăn nâng cao hiệu quả sản xuất trong năm tới, Công tyTNHH Trường An phải nâng cao năng suất sản xuất và tiêu thụ sản phẩm đem lạidoanh thu lớn, góp phần làm tăng lợi nhuận cho công ty Bên cạnh đó, ban giám đốccông ty phải luôn tìm mọi biện pháp thu hút vốn của các nhà đầu tư nhằm tăngnguồn vốn để đầu tư máy móc thiết bị sản xuất cho công ty
Trang 113.2 Phân tích các chỉ tiêu tài chính
Tiến hành tính toán và so sánh các chỉ tiêu tài chính trên trong 2 năm 2008
54,036,883,022= 26.7% -5.8%
2 Tỷ suất đầutư (%) 41, 454, 786,03354,128,768,716= 76.6% 48,809,036, 07254,036,883,022= 90.3% 17.3%
3 thanh toánKhả năng
hiện hành
54,128,768,71636,548,114,803= 1.481 39,629,002,93054,036,883,022= 1.364 -0.117
4 thanh toánKhả năng
nhanh
811,635,15813,516,546,553= 0.060 16, 628,634,140353,381,849 = 0.021 -0.039
5 thanh toánKhả năng
ngắn hạn
12,673,982,68313,516,546,533= 0.938 16, 628,634,1405, 227,846,950 = 0.314 -0.624
(Nguồn: Trích từ Bảng cân đối kế toán năm 2008 và 2009)Phân tích:
- Tỷ suất tài trợ: Chỉ tiêu này phản ánh mức độ độc lập tài chính của doanhnghiệp,tỷ suất tài trợ càng lớn chứng tỏ doanh nghiệp có nhiều vốn tự có và hoạtđộng chủ yếu dựa vào nguồn vốn chủ sở hữu, không phải lo lắng nhiều trong việcvay và trả nợ
Tỷ suất tài trợ của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008 là giảm 5.8%cho thấy mức độ độc lập tài chính của công ty năm 2009 giảm so với năm 2008.Bên cạnh đó ta thấy tỷ suất tài trợ của công ty TNHH Trường An trong hai năm
2008 và 2009 đều nhỏ hơn 0.5 cho thấy doanh nghiệp còn phụ thuộc rất nhiều vàonguồn vốn vay bên ngoài Mặt khác ta thấy tổng nguồn vốn của công ty năm 2009giảm so với năm 2008, nhưng tốc độ giảm của tỷ suất tài trợ cao hơn tốc độ giảmcủa tổng nguồn vốn Điều này cho thấy trong năm 2009 công ty đã tănng nguồn vốn
đi vay làm cho hệ số nợ gia tăng Hệ số nợ tăng làm cho công ty phải chịu nhiều sức
ép hơn từ các đối tượng cho vay, nhưng đồng thời cũng làm tăng chỉ tiêu đòn bẩytài chính của
công ty chứng tỏ ban giám đốc công ty đã mạo hiểm hơn trong việc sử dụng nguồnvốn của công ty
- Tỷ suất đầu tư: Chỉ tiêu này cho biết cơ cấu tài sản dài hạn trong tổng tàisản của doanh nghiệp Thông qua chỉ tiêu này nhằm đánh giá năng lực hiện có,đánh giá mức độ trang bị máy móc của doanh nghiệp
Qua bảng trên ta thấy tỷ suất đầu tư của Công ty TNHH Trường An trong hainăm 2008 và 2009 đều nhỏ hơn 1 và so với năm 2008, tỷ suất đầu tư năm 2009 đãtăng 17.3% chứng tỏ trong năm 2009 công ty đã chú trọng hơn vào việc mua sắm
Trang 12TSCĐ và đầu tư dài hạn Công ty TNHH Trường An là một doanh nghiệp sản xuất,năm 2009 Tài sản dài hạn của doanh nghiệp tăng chứng tỏ quy mô hoạt động củacông ty đã được mở rộng
- Khả năng thanh toán hiện hành: Chỉ tiêu này cho biết với toàn bộ giá trịthuần của tổng tài sản hiện có của công ty có đảm bảo việc thanh toán được cáckhoản nợ của công ty hay không Tỷ suất này không những có ý nghĩa đối với việcđánh giá khả năng thanh toán của doanh nghiệp mà còn có tác dụng xem xét khảnăng tiếp tục hoạt động của doanh nghiệp để có ý kiến nhận xét trong báo cáo kiểmtoán Chi tiêu này càng cao thì khả năng thanh toán hiện hành của doanh nghiệpcàng lớn và ngược lại.Tỷ suất này đạt từ 1 đến 2 là hợp lý
Ta thấy khả năng thanh toán hiện hành của công ty TNHH Trường An tronghai năm 2008 và 2009 đều khá hợp lý (1.481 và 1.364) Tuy nhiên, chỉ tiêu nàynăm 2009 giảm 0.117 lần so với năm 2008 cho thấy khả năng thanh toán hiện hànhnăm 2009 giảm so với năm 2008, hay khả năng thanh toán các khoản nợ bằng tàisản hiện có của doanh nghiệp năm 2009 giảm 11.7% so với năm 2008 Tuy vậynhưng chỉ tiêu này của công ty trong hai năm 2008 và 2009 đều nằm trong khoảng
từ 1 đến 2 nên khá hợp lý, do đó công ty nên tìm mọi biện pháp để duy trì khả năngthanh toán hiện hành như hiện nay vì nếu khả năng thanh toán hiện hành được đảmbảo, sẽ tạo điều kiện thuận lợi trong việc huy động vốn của công ty
- Khả năng thanh toán nhanh: Chỉ tiêu này nhằm đánh giá khả năng thanhtoán ngay các khoản nợ ngắn hạn và nợ dài hạn đến hạn trả trong kỳ của các khoảntiền và tương đương tiền của công ty
Khả năng thanh toán nhanh của công ty năm 2009 giảm 0.039 lần (giảm3.9%) so với năm 2008 Bên cạnh đó ta thấy chỉ tiêu khả năng thanh toán nhanh củacông ty trong hai năm 2008 và 2009 đều rất thấp (6% và 2.1%) cho thấy công ty sẽgặp khó khăn trong việc thanh toán các khoản nợ Vì vậy công ty cần tìm mọi biệnpháp để nâng khả năng thanh toán nhanh lên trong kỳ tới
- Khả năng thanh toán ngắn hạn: Tỷ suất này nói lên khả năng thanh toán củadoanh nghiệp trong hiện tại, nhằm đánh giá khả năng thanh toán ngắn hạn Chỉ tiêunày đặc biệt quan trọng đối với các bên đối tác cho vay và cho thanh toán chậm
Năm 2009 khả năng thanh toán ngắn hạn đã giảm 0.624 lần (giảm 62.4%) sovới năm 2008 Điều này cho thấy năm 2009 công ty đã quá chú trọng đầu tư vàoTSCĐ và đầu tư dài hạn, làm cho khả năng thanh toán ngắn hạn giảm mạnh so vớinăm 2008 Mặt khác, tỷ suất này của công ty trong hai năm đều nhỏ hơn 1, nghĩa làvốn lưu động của công ty không đủ để thanh toán các khoản nợ ngắn hạn Công tycần giảm đầu tư vào TSCĐ và đầu tư dài hạn để tăng khả năng thanh toán ngắn hạn
4 NỘI DUNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG AN
4.1 Tổ chức bộ máy kế toán
Để phát huy được chức năng và vai trò quan trọng trong công tác quản lí,hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty, đòi hỏi phải tổ chức bộ máy kế toánkhoa học hợp lí Dựa trên đặc điểm tình hình của công ty, bộ máy kế toán của công
ty TNHH Trường An được tổ chức theo mô hình kế toán tập trung Theo mô hìnhnày, bộ máy kế toán của công ty TNHH Trường An được tổ chức theo sơ đồ sau:
Trang 13và công ty về tình hình hoạt động của phòng Kế toán tài chính, giám sát tình hình
sử dụng tài chính theo đúng mục đích Ngoài ra kế toán trưởng của công ty còn phụtrách phần hành Kế toán thuế và phải chịu trách nhiệm trước pháp luật về tình hìnhhạch toán kế toán theo đúng chế độ kế toán hiện hành của nhà nước quy định Cuối
kỳ kế toán, Kế toán trưởng tiến hành lập: Bảng cân đối tài khoản, Bảng cân đối kếtoán, Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh…
Kế toán vật tư: Tiến hành ghi chép kế toán tổng hợp và kế toán chi tiếtnguyên vật liệu, công cụ dụng cụ và tài sản cố định Tính giá vốn nguyên vật liệuxuất kho theo phương pháp Bình quân gia quyền
Kế toán thanh toán: Chịu trách nhiệm ghi chép, phản ánh tình hình hiện có
và biến động của các khoản vốn bằng tiền của công ty Theo dõi và ghi sổ kế toáncác khoản vay, công nợ và tình hình thanh toán công nợ
Kế toán tổng hợp: Tiến hành ghi chép tất cả các hoạt động kinh tế tài chínhphát sinh trong công ty theo thứ tự thời gian và quan hệ đối ứng tài khoản Theo dõidoanh thu, tập hợp chi phí và tính giá thành sản phẩm, xác định kết quả kinh doanhcủa công ty
Thủ quỹ: Có nhiệm vụ thu tiền và chi tiền theo chứng từ thu chi, tiến hànhkiểm kê quỹ
4.2 Tổ chức thực hiện các phần hành kế toán
4.2.1 Đặc điểm chung
Niên độ kế toán: Doanh nghiệp áp dụng kỳ kế toán năm, kỳ kế toán bắt đầu
từ ngày 01 tháng 01 và kết thúc vào ngày 31 tháng 12 năm Dương lịch
Đơn vị tiền tệ sử dụng trong kế toán: Việt Nam đồng
Chế độ kế toán áp dụng: Doanh nghiệp “vừa và nhỏ” Áp dụng theo quyếtđịnh số 48/2006 QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm 2006 của Bộ trưởng bộ tài chínhban hành
Trang 14Hình thức ghi sổ kế toán: Chứng từ ghi sổ Sơ đồ quy trình ghi sổ theo hìnhthức Chứng từ ghi sổ của Công ty như sau:
Phương pháp kế toán hàng tồn kho:
- Nguyên tắc ghi nhận hàng tồn kho: Ghi nhận hàng tồn kho theo giá gốc
- Phương pháp tính giá trị hàng tồn kho cuối kỳ: Bình quân gia quyền
- Phương pháp hạch toán hàng tồn kho: Phương pháp kê khai thường xuyên Phương Pháp tính thuế GTGT: Phương pháp khấu trừ
Phương pháp đánh giá và khấu hao TSCĐ: Doanh nghiệp đánh giá TSCĐtheo giá trị còn lại, TSCĐ được khấu hao theo phương pháp đường thẳng dựa trênthời gian hữu dụng ước tính
4.2.2 Giới thiệu các phần hành kế toán tại Công ty TNHH Trường An
4.2.2.1 Kế toán vốn bằng tiền:
Vốn bằng tiền là một bộ phận của vốn sản xuất kinh doanh của doanh nghiệpthuộc tài sản lưu động được hình thành chủ yếu trong quá trình bán hàng và trongcác quan hệ thanh toán
Trang 15Vốn bằng tiền của doanh nghiệp bao gồm: Tiền mặt tồn quỹ, Tiền gửi ngânhàng và tiền đang chuyển.
*Chứng từ sử dụng
- Phiếu thu (Mẫu 01- TT)
- Phiếu chi (Mẫu 02- TT)
- Giấy báo Nợ của ngân hàng
- Giấy báo Có của ngân hàng
- Uỷ nhiệm thu, uỷ nhiệm chi
- Bảng kiểm kê quỹ
- Giấy đề nghị tạm ứng
- Giấy thanh toán tạm ứng
- Biên lai thu tiền (Mẫu 06-TT)
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 111 “Tiền mặt”
- Tài khoản 112 “Tiền gửi ngân hàng”
*Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ quỹ tiền mặt
- Sổ chi tiết tiền gửi ngân hàng
- Sổ chi tiết các tài khoản: TK111, TK112
- Sổ cái các tài khoản TK 111, 112 theo hình thức Chứng từ ghi sổ
*Quy trình thực hiện Kế toán vốn bằng tiền:
Sơ đồ 05:
Phiếu thu, Phiếu chi
Giấy báo Nợ,Giấy báo Có…
Sổ quỹ Sổ chi tiết
Ghi cuối tháng
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO KẾ TOÁN
4.2.2.2 Kế toán nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ:
Nguyên vật liệu trong doanh nghiệp là những đối tượng lao động mua ngoàihoặc tự chế biến dùng cho mục đích sản xuất kinh doanh của doanh nghiệp
Trang 16Công cụ dụng cụ là những tư liệu lao động không có đủ tiêu chuẩn củaTSCĐ về giá trị và thời gian sử dụng.
*Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Phiếu nhập kho (Mẫu 01 - VT)
- Phiếu xuất kho (Mẫu 02 –VT)
- Biên bản kiểm kê vật tư (Mẫu 08 - VT)
- Biên bản kiểm nghiệm
- Phiếu báo vật tư còn lại cuối kỳ…
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 151 “Hàng mua đang đi đường”
- Tài khoản 152 “Nguyên liệu và vật liệu”
- Tài khoản 153 “Công cụ dụng cụ”
Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ Sổ chi tiếtChứng từ ghi sổ TK 151,152,153
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO KẾ TOÁN
4.2.2.3 Kế toán TSCĐ:
Tài sản cố định trong doanh nghiệp là những tư liệu lao động chủ yếu và cáctài sản khác có giá trị lớn, tham gia vào nhiều chu kỳ SXKD và giá trị của nó đượcchuyển dịch dần dần, từng phần vào giá trị sản phẩm, dịch vụ được sản xuất ratrong các chu kỳ sản xuất
Trang 17Bảng tính và phân
bổ khấu hao TSCĐ
*Chứng từ sử dụng:
- Hoá đơn GTGT
- Quyết định của chủ sở hữu về tăng giảm TSCĐ
- Biên bản giao nhận TSCĐ (Mẫu 01 – TSCĐ)
- Biên bản thanh lý TSCĐ (Mẫu 02 – TSCĐ)
- Biên bản sửa chửa lớn TSCĐ (Mẫu 03 – TSCĐ)
- Biên bản kiểm kê TSCĐ (Mẫu 04 – TSCĐ)
- Biên bản đánh giá lại TSCĐ (Mẫu 05 – TSCĐ)
- Bảng tính và phân bổ TSCĐ (Mẫu 06 – TSCĐ)…
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 211 “TSCĐ hữu hình”
- Tài khoản 213 “TSCĐ vô hình”
- Tài khoản 214 “Hao mòn TSCĐ”
- Tài khoản 711 “Thu nhập khác”
- Tài khoản 811 “Chi phí khác”…
*Sổ kế toán sử dụng: Thẻ TSCĐ
- Sổ TSCĐ
- Sổ theo dõi TSCĐ tại nơi sử dụng
- Sổ Cái các TK 211,212, 213, 214 theo hình thức Chứng từ ghi sổ
*Quy trình thực hiện Kế toán TSCĐ:
Sơ đồ 07:
Hoá đơn GTGT, Chứng từ tăng giảm và khấu hao TSCĐ…
Sổ đăng ký CHỨNG TỪ GHI SỔ Thẻ TSCĐ Chứng từ ghi sổ
Đối chiếu kiểm tra
Trang 184.2.2.4 Kế toán tiền lương và các khoản trích theo lương:
Tiền lương là số tiền thù lao mà doanh nghiệp trả cho người lao động theo sốlượng và chất lượng lao động mà họ đóng góp cho doanh nghiệp, để tái sản xuất sứclao động, bù đắp hao phí lao động của họ trong quá trình sản xuất kinh doanh
Ngoài tiền lương người lao động còn được hưởng các khoản phụ cấp, trợ cấpbảo hiểm xã hội, bảo hiểm y tế… các khoản này cũng góp phần trợ giúp người laođộng và tăng thêm thu nhập cho họ trong các trường hợp khó khăn, tạm thời hoặcvĩnh viễn mất sức lao động
*Chứng từ sử dụng:
- Bảng chấm công (Mẫu 01a – LĐTL)
- Bảng thanh toán lương (Mẫu 02 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền làm thêm giờ (Mẫu 06 – LĐTL)
- Bảng thanh toán tiền thuê ngoài (Mẫu 07 – LĐTL)
- Bảng kê trích nộp các khoản theo lương (Mẫu 10 – LĐTL)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 – LĐTL)…
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 334 “Phải trả người lao động”
- Tài khoản 338 “Phải trả, phải nộp khác’
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO KẾ TOÁN
Trang 19
4.2.2.5 Kế toán thanh toán:
- Tài khoản 131 “Phải thu khách hàng”
- Tài khoản 331 “Phải trả người bán”
- Tài khoản 1331 “Thuế GTGT được khấu trừ”
- Tài khoản 3331 “Thuế GTGT phải nộp”
*Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết thanh toán với khách hàng
- Sổ chi tiết thanh toán với người bán
Đối chiếu, kiểm tra
BÁO CÁO KẾ TOÁN
4.2.2.6 Kế toán chi phí sản xuất và giá thành sản phẩm
Chi phí sản xuất là toàn bộ các hao phí về lao động sống, lao động vật hoá vàcác chi phí cần thiết khác mà doanh nghiệp đã bỏ ra trong kỳ dùng vào sản xuất sảnphẩm được biểu hiện bằng tiền
Giá thành sản xuất sản phẩm được xác định bao gồm những chi phí về laođộng sống, lao động vật hoá và các chi phí khác được dùng để sản xuất hoàn thànhmột khối lượng sản phẩm, lao vụ, dịch vụ nhất định
*Chứng từ sử dụng:
- Bảng phân bổ nguyên vật liệu, công cụ dụng cụ (Mẫu 07 – VT)
Trang 20- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 – LĐTL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06 – TSCĐ)
- Hoá đơn mua hàng
- Chứng từ chi mua vật tư,CCDC không qua kho
*Tài khoản sử dụng:
- Tài khoản 621 “Chi phí nguyên liệu, vật liệu trực tiếp”
- Tài khoản 622 “Chi phí nhân công trực tiếp”
- Tài khoản 627 “Chi phí sản xuất chung”
- Tài khoản 154 “Chi phí sản xuất, kinh doanh dở dang
Thẻ tính giá Sổ chi tiết CPSX CHỨNG TỪ GHI SỔ sản phẩm TK 621, 622, 627
Sổ đăng ký Sổ Cái Bảng tổng hợp chi CTGS TK 621, 622, 627,154 tiết theo đối tượng
BÁO CÁO KẾ TOÁN Ghi cuối tháng
Đối chiếu kiểm tra
4.2.2.7 Kế toán thành phẩm
Thành phẩm là những sản phẩm đã kết thúc giai đoạn cuối cùng của quy trình côngnghệ sản xuất ra sản phẩm đó, đã qua kiểm tra đạt tiêu chuẩn kỹ thuật quy định,được nhập kho hoặc giao trực tiếp cho khách hàng
*Chứng từ sử dụng:
- Phiếu nhập kho
Trang 21- Phiếu xuất kho
Đối chiếu, kiểm tra BÁO CÁO KẾ TOÁN
4.2.2.8 Kế toán bán hàng và xác định kết quả kinh doanh
Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuất kinh doanh, là quátrình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoá sang hình thái vốn tiền tệhoặc vốn trong thanh toán
Kết quả hoạt động kinh doanh là kết quả cuối cùng của hoạt động sản xuấtkinh doanh thông thường và các hoạt động khác của doanh nghiệp trong một thời
kỳ nhất định, biểu hiện bằng số tiền lãi hoặc lỗ
*Chứng từ sử dụng:
- Phiếu xuất kho (Mẫu 01 – VT)
- Hoá đơn GTGT (Mẫu 01 – GTKT – 3LL)
- Bảng tính và phân bổ khấu hao TSCĐ (Mẫu 06 – TSCĐ)
- Bảng phân bổ tiền lương và BHXH (Mẫu 11 – LĐTL)
*Tài khoản sử dụng:
Trang 22- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 632 “Giá vốn hàng bán”
- Tài khoản 911 “Xác định kết quả kinh doanh”
- Tài khoản 421 “Lợi nhuận chưa phân phối”
- Tài khoản 635 “Chi phí tài chính”
- Tài khoản 642 “Chi phí bán hàng và quản lý doanh nghiệp”…
Đối chiếu, kiểm tra BÁO CÁO KẾ TOÁN
4.3.Tổ chức hệ thống báo cáo tài chính
Thời điểm lập báo cáo: Báo cáo Tài chính của Doanh nghiệp được lập vàongày cuối cùng của năm Dương lịch (Ngày 31 tháng 12)
Hệ thống báo cáo tài chính: Hiện nay, công ty áp dụng hệ thống báo cáo tàichính được ban hành theo Quyết định số 48/2006/QĐ – BTC ngày 14 tháng 09 năm
2006 của Bộ trưởng Bộ Tài chính Hệ thống báo cáo bao gồm:
- Bảng cân đối kế toán (Mẫu B01 – DNN)
- Báo cáo kết quả hoạt động kinh doanh (Mẫu B02 – DNN)
- Báo cáo lưu chuyển tiền tệ (Mẫu B03 – DNN)
- Thuyết minh Báo cáo tài chính (Mẫu B09 – DNN)
Trang 23Tổ chức hệ thống tài khoản: Công ty sử dụng hệ thống tài khoản ban hành kèmtheo quyết định 15/2006/QĐ – BTC ngày 20 tháng 03 năm 2006 của Bộ trưởng BộTài chính
Hệ thống báo cáo nội bộ: Báo cáo tài chính nội bộ được lập theo yêu cầu quản
lý của ngành và của doanh nghiệp.Báo cáo tài chính nội bộ bao gồm cả báo cáođịnh kỳ và báo cáo thường xuyên Số lượng báo cáo nội bộ phải lập ít hay nhiều tùythuộc vào yêu cầu quản lý nội bộ, yêu cầu cung cấp thông tin kế toán đặt ra
Dựa trên đặc điểm kinh doanh của doanh nghiệp và của ngành nghề kinhdoanh, Công ty TNHH Trường An đã tổ chức hệ thống báo cáo nội bộ bao gồm:
- Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu quản lý tài sản:
+Báo cáo tăng giảm Tài sản cố định
+Báo cáo tình hình công nợ (Nợ phải trả, Nợ phải thu)
+Báo cáo tăng giảm nguồn vốn chủ sở hữu
- Các báo cáo kế toán nội bộ phục vụ yêu cầu phân cấp quản ký kinh tế, tàichính:
+Báo cáo doanh thu bán hàng
+Báo cáo kết quả kinh doanh
- Các báo cáo phục vụ Quản trị kinh doanh:
+Báo cáo chi phí bán hàng,quản lý doanh nghiệp
+Báo cáo giá thành sản xuất
+Báo cáo kết quả tiêu thụ
4.4.Tổ chức kiểm tra công tác kế toán
Công tác kiểm tra kế toán của quản lý cấp trên và cơ quan quản lý của nhànước : Đây là quá trình kiểm tra việc chấp hành các quy chế, chính sách, chế độtrong quản lý tài chính, báo cáo tài chính của công ty để từ đó đưa ra quyết định xử
lý Công tác kiểm tr kiểm soát của cơ quan quản lý cấp trên được thực hiện định kỳ,thường là một năm một lần, khi cần thiết có thể kiểm tra đột xuất Nội dung kiểmtra bao gồm: Kiểm tra nguồn vốn, tài sản, doanh thu, chi phí, thu nhập, việc tríchlập và sử dụng các loại quỹ trong công ty Cơ quan kiểm tra: Cục thuế tỉnh Hà Tĩnh,Kiểm toán nhà nước và các cơ quan quản lý có thẩm quyền của nhà nước và địaphương…
Công tác kiểm tra kế toán nội bộ công ty: Quá trình kiểm tra này do bangiám đốc, kế toán trưởng chịu trách nhiệm tổ chức, chỉ đạo và tiến hành kiểm tra.Nội dung kiểm tra bao gồm: kiểm tra việc ghi chép, phản ánh trên chứng từ, tàikhoản, sổ kế toán và báo cáo tài chính… đảm bảo việc thực hiện đúng chế độ, chínhsách quản lý tài chính; Kiểm tra việc tổ chức chỉ đạo công tác kế toán trong công ty,việc thực hiện trách nhiệm quyền hạn của kế toán trưởng, kết quả công tác của bộmáy kế toán và các bộ phận quản lý chức năng khác trong công ty Kiểm tra kế toán
có ý nghĩa quan trọng trong công tác quản lý, công tác kế toán công ty nhằm pháthiện, ngăn ngừa những hiện tượng vi phạm chính sách, chế độ quản lý và kế toán,
do vậy công ty thường xuyên tiến hành theo đúng chế độ quy định Công tác kiểmtra kế toán nội bộ công ty được tiến hành định kỳ hàng quý, và cũng có thể kiểm trađột xuất khi cần thiết
Phương pháp kiểm tra: Đối chiếu, so sánh, phân tích các số liệu…
Cơ sở kiểm tra: Công tác kiểm tra kế toán được tiến hành trên cơ sở kiểm tracác chứng từ, sổ sách và báo cáo tài chính…
Trang 245 NHỮNG THUẬN LỢI, KHÓ KHĂN VÀ PHƯƠNG HƯỚNG HOÀN THIỆN PHÁT TRIỂN TRONG CÔNG TÁC KẾ TOÁN TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG AN
5.1.Thuận lợi
Công ty TNHH Trường An tổ chức bộ máy kế toán tập trung , mọi công việc
kế toán đều tập trung tại phòng kế toán của công ty nên tạo điều kiện thuận lợi choviệc kiểm tra, đối chiếu, so sánh các nghiệp vụ kinh tế phát sinh và các số liệu
Bộ phận kế toán luôn được sự quan tâm của lãnh đạo công ty, ban giám đốccông ty luôn tạo mọi điều kiện thuận lợi nhất để các nhân viên kế toán hoàn thànhtốt công việc của mình
Công ty có đội ngũ nhân viên kế toán có trình độ chuyên môn cao, thànhthạo máy vi tính Mọi nhân viên kế toán luôn làm việc hết mình, đều có ý thức tựgiác cao luôn cố gắng hoàn thành tốt công việc được giao, do đó mọi công việc luôndược giải quyết nhanh chóng không để cho tình trạng ứ đọng công việc xảy ra
Công ty áp dụng hình thức Chứng từ ghi sổ nên công việc của kế toán đượcdàn đều trong các ngày của tháng
5.2 Khó khăn
Công ty tổ chức bộ máy kế toán tập trung nên mọi chứng từ số liệu đều tậptrung về phòng kế toán nên công việc của các nhân viên kế toán tại phòng kế toán làrất vất vả và phức tạp
Do công ty TNHH Trường An chỉ mới thành lập được 5 năm nên đội ngũ kếtoán chưa có nhiều kinh nghiệm, mỗi người phải phụ trách nhiều phần hành nên đòihỏi nhân viên kế toán phải tập trung thời gian và khả năng để hoàn thành hết côngviệc của mình.Mặt khác việc đảm nhiệm nhiều phần hành kế toán làm cho nhânviên kế toán chưa phát huy hết khả năng chuyên ngành của mình, cùng như chưaphát huy được tác dụng của kế toán quản trị
Hiện nay phòng kế toán của công ty chưa áp dụng phần mềm Kế toán máytrong công tác kế toán của mình Vì vậy thời gian làm việc của các nhân viên kếtoán còn nhiều, gây áp lực cho nhân viên kế toán
5.3 Phương hướng hoàn thiện phát triển
Công tác kế toán rất cần thiết trong các doanh nghiệp, nó đóng vai trò quantrọng trong việc cung cấp các thông tin kinh tế tài chính cho nhà quản thị đưa ra cácquyết định kinh tế đúng đắn nhằm phát triển doanh nghiệp Chính vì vậy, doanhnghiệp có bộ máy kế toán với trình độ nhân viên kế toán cao, cơ cấu bộ máy kế toánhợp lý sẽ là cơ sở để công ty sản xuất kinh doanh có hiệu quả cao
Để hoàn thiện phát triển công tác kế toán tại Công ty TNHH Trường An,Công ty nên thường xuyên mở các lớp đào tạo chuyên môn nghiệp vụ nhằm nângcao trình độ cho cán bộ nhân viên công ty nói chung và cán bộ nhân viên phòng kếtoán nói riêng
Công ty cũng nên tuyển thêm nhân viên kế toán cho phòng kế toán để mỗinhân viên kế toán đảm nhận ít phần hành kế toán hơn, đảm bảo cho tất cả các phầnhành đều được thực hiện một cách tốt nhất và nhân viên kế toán cũng có điều kiệnphát huy hết khả năng chuyên môn của mình
Trong điều kiện hiện nay, ứng dụng công nghệ thông tin vào công tác kế toánrất phổ biến Vì vậy công ty nên thiết kế cho mình một phần mềm kế toán phù hợpvới đặc điểm, tình hình sản xuất kinh doanh của công ty nhằm hỗ trợ một phần côngviệc cho các nhân viên kế toán
Trang 25Phần thứ hai THỰC TRẠNG VÀ CÁC GIẢI PHÁP HOÀN THIỆN KẾ TOÁN BÁN HÀNG
VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG AN
1 THỰC TRẠNG TỔ CHỨC CÔNG TÁC KẾ TOÁN BÁN HÀNG VÀ XÁC ĐỊNH KẾT QUẢ BÁN HÀNG TẠI CÔNG TY TNHH TRƯỜNG AN
1.1 Đặc điểm đặc thù công ty chi phối đến Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng
1.1.1 Đặc điểm công tác bán hàng
Trong nền kinh tế thị trường, các doanh nghiệp tiến hành hoạt động sản xuấtkinh doanh tạo ra các loại sản phẩm và cung cấp dich vụ nhằm thoả mãn nhu cầucủa thị trường với mục tiêu là Lợi nhuận để thực hiện mục tiêu đó, doanh nghiệpphải tạo ra giá trị sản phẩm thông qua hoạt động bán hàng
Bán hàng là quá trình chuyển giao quyền sở hữu sản phẩm, hàng hoá gắn vớiphần lớn lợi ích và rủi ro cho khách hàng, đồng thời được khách hàng thanh toánhoặc chấp nhận thanh toán Bán hàng là giai đoạn cuối cùng của quá trình sản xuấtkinh doanh, đây là quá trình chuyển hoá vốn từ hình thái vốn sản phẩm, hàng hoásang hình thái vốn tiền tệ hoặc vốn thanh toán Vì vậy đẩy nhanh quá trình bán hàngđồng nghĩa với việc rút ngắn chu kỳ sản xuất kinh doanh, tăng nhanh vòng quay củavốn, tăng lợi nhuận cho doanh nghiệp
Công ty TNHH Trường An là công ty chuyên tái chế giấy và bán các sảnphẩm giấy cho các công ty trong cả nước nên công tác bán hàng của công ty được
tổ chức hết sức chặt chẽ
1.1.2 Phương thức bán hàng
Sau khi ký hợp đồng kinh tế với các công ty khách hàng, khi khách hàng faxĐơn đặt hàng cho công ty, công ty sẽ tiến hành xử lý Đơn đặt hàng và giao hàngcho nhân viên bán hàng tại kho của công ty Sau đó sẽ bố trí xe vận chuyển giaohàng cho các khách hàng
1.1.3 Phương thức thanh toán
Do bán hàng theo phương thức vận chuyển hàng đến tận công ty khách hàngnên công ty chủ yếu sử dụng phương thức thanh toán ngay hoặc thanh toán chậm(không có lãi) trong một khoảng thời gian nhất định
Khách hàng của công ty là các doanh nghiệp trong nước nên thường sử dụngtiền Việt Nam đồng để thanh toán theo hai hình thức:
Thanh toán bằng Tiền mặt Thanh toán bằng Tiền gửi ngân hàng
1.1.4 Phương pháp xác định giá vốn hàng xuất kho
Công ty TNHH Trường An hạch toán hàng tồn kho theo phương pháp kêkhai thường xuyên và tính giá vốn hàng xuất kho theo phương pháp bình quân giaquyền:
Ví dụ: Sản phẩm giấy sóng:
Tồn kho cuối tháng 02/2010: 39,215 Kg với đơn giá 4,250 đồng/Kg
Trang 26Nhập kho trong tháng 03/2010:135,750 Kg với tổng giá trị 585,685,750 đồng Tồn kho cuối tháng 03/2010: 76,959 Kg
= 39,215 x 4,250 = 166,663,750 (đồng)
Giá đơn vị bình quân của Giấy sóng = 166,66339,,215750 135585,,750685,750
= 4,300 (đồng/Kg) = (39,215 + 135,750) – 76,959 = 98,006 (Kg)
= 98,006 x 4300 = 421,425,800 (đồng)
1.2 Kế toán bán hàng và xác định kết quả bán hàng tại Công ty TNHH Trường An
1.2.1 Kế toán doanh thu bán hàng
*Nội dung: Doanh thu bán hàng của công ty TNHH Trường An bao gồm:
- Doanh thu bán giấy sóng
- Doanh thu bán giấy vàng A
- Doanh thu bán giấy vàng B
- Doanh thu bán giấy Xell
*Chứng từ sử dụng:Kế toán doanh thu bán hàng tại công ty TNHH Trường An sửdụng các chứng từ sau:
- Đơn đặt hàng
- Hoá đơn GTGT
- Các chứng từ thanh toán: Phiếu thu, Giấy báo Có…
*Tài khoản sử dụng: Kế toán doanh thu bán hàng sử dụng các tài khản sau
- Tài khoản 511 “Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ”
- Tài khoản 333 “Thuế GTGT đầu ra được khấu trừ”
*Sổ kế toán sử dụng:
- Sổ chi tiết bán hàng
- Chứng từ ghi sổ
- Sổ cái TK 511
*Quy trình kế toán doanh thu bán hàng:
Ví dụ: Ngày 19/03/2010 bán cho công ty TNHH Tân Trung Đạt 9,932 kg Giấy sóng
với đơn giá 4,800 đồng/kg; và 4,658 kg Giấy sóng với đơn giá 4,900 đồng/kg.Căn
cứ vào số thực xuất, kế toán lập Hóa đơn GTGT số 0085810 ngày 19 tháng 03 năm
2010 như sau:
Biểu 01:
HÓA ĐƠN Mẫu số: 01GTKT-3LL
Trang 27GIÁ TRỊ GIA TĂNG SU/2009B
Liên 2: Giao khách hàng 0085810
Ngày 19 tháng 03 năm 2010 Đơn vị bán hàng:
Địa chỉ:
Số tài khoản:
Điện thoại:MS:
Họ tên người mua hàng:
Đơn vị: Công ty TNHH Tân Trung Đạt
Địa chỉ: Lô A16B – KCN Phú Tài – Quy Nhơn – Bình Định
Số tiền viết bằng chữ: Bảy mươi bảy triệu năm trăm bốn mươi bảy ngàn nămtrăm tám mươi đồng
Người mua hàng Người bán hàng Thủ trưởng đơn vị
(Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, ghi rõ họ tên) (Ký, đóng dấu, ghi rõ họ tên)
(Đã ký) (Đã ký)
Kế toán căn cứ Hóa đơn GTGT lập Sổ chi tiết bán hàng theo từng đối tượng sảnphẩm:
Biểu 02: