Trên mainboard thường được tích hợp: Chipset chip cầu bắc và chip cầu nam Slot/ Socket để kết nối vi xử lý Khe cắm bộ nhớ RAM slot Khe cắm mở rộng expansion card Kết nối nguồn power conn
Trang 1MÔN : PHẦN CỨNG MÁY TÍNH
Giảng viên – ThS: Huỳnh Nam Email: giangdayit@gmail.com
Trang 2BÀI 03 : BO MẠCH CHỦ - MAINBOARD
Trang 3Giới thiệu công nghệ tích hợp
Trang 4MỤC TIÊU
Biết / nhận dạng được các thành phần
trên mainboard
Hiểu được các thành phần trên mainboard
Trang 5Dual Graphics Dual BIOS RAID (Redundant Array of Independent Disks)
Trang 6ĐỊNH VỊ MAINBOARD
Trang 8Trên mainboard thường được tích hợp:
Chipset (chip cầu bắc và chip cầu nam)
Slot/ Socket để kết nối vi xử lý
Khe cắm bộ nhớ (RAM slot)
Khe cắm mở rộng (expansion card)
Kết nối nguồn (power connector)
BIOS ROM
I/O Port…
Là bo mạch điện tử chính làm nhiệm vụ cung cấp các kết nối vật lý và luận lý giữa tất cả các thiết bị trong hệ thống máy tính Có thể xem bo mạch chủ như là khung sườn của hệ thống.
TỔNG QUAN VỀ MAINBOARD
Trang 11Advanced Technology là loại mainboard đời cũ cókích thước nhỏ, thường được dùng cho CPU 486 vàthế hệ Pentium II
MAINBOARD - AT
Trang 13MAINBOARD - ATX
Trang 14thông không khí tối ưu.
Trang 15MAINBOARD - BTX
Trang 16MAINBOARD LAPTOP
Trang 18CÁC THÀNH PHẦN CƠ BẢN
Trang 19SINH VIÊN LÀM VIỆC NHÓM
NHÌN VÀO MAINBOARD XÁC ĐỊNH NHƯ TRÊN
HÌNH (2 PHÚT)
Trang 20 Bộ vi xử lý được nối vào bo mạch chủ
thông qua khe cắm hoặc đế cắm
Trang 21Khe cắm CPU ( Slot )
Dạng khe, CPU không gắn trực tiếp vào Mainboard mà gắn vào một vỉ mạch sau đó vỉ mạch đó được gắn xuống Mainboard thông qua khe Slot
Trang 22Slot 1: Pentium II, Pentium III, Celeron
Slot 2: Pentium II Xeon, Pentium III Xeon
Slot A: các vi xử lý của hãng AMD
Khe cắm CPU ( Slot )
Trang 23điểm tiếp xúc và cũng là giá
đỡ CPU khi gắn vào
Mainboard
Sử dụng socket giảm thiểu
được rất nhiều rủi ro trong
việc làm vỡ hoặc cong các
chân của CPU khi lắp đặt
hoặc gỡ bỏ nó
Trang 24MAINBOARD HỖ TRỢ CPU
SOCKET TRÊN MAINBOARD PHẢI PHÙ HỢP VỚI LOẠI CPU
THÌ ĐƯỢC GỌI MAINBOARD HỖ TRỢ CPU ĐÓ
Trang 25Socket CPU
Trang 26Socket 370: Pentium III, Celeron
Socket A (462 pin): AMD Duron
Socket 423: Pentium IV
Socket 478: Pentium IV và Celeron
Socket 775: Pentium IV và CoreTM 2 Duo
Socket 1156: Core i3, i5, i7
Trang 27SOCKET 370
Trang 28SOCKET 478
Trang 29SOCKET 775
Trang 30SOCKET 1366
Trang 31SOCKET 1366
Trang 32SOCKET AM2
Trang 33Các loại module khe cắm
SIMM (Single Inline Memory Modules)
RIMM (Rambus Inline Memory Modules)
DIMM (Dual Inline Memory Modules)
SoDIMM (Small Outline Dual Inline Memory Modules)
KHE CẮM BỘ NHỚ RAM
Trang 34SIMM MODULE
Trang 35RIMM & SIMM MODULE
SIMM RAM 30/72 pins, 4/8/16/32 MB, hiện đã lạc hậu, không còn bán trên thị
RIMM RAM 184 pins (Pentium 4)
Trang 37DDR vs DDR2 vs DDR3
Trang 38DDR vs DDR2 vs DDR3
Trang 39Các chủng loại bộ nhớ RAM
Trang 40SoDIMM MODULE
204 pins / 260 pins, Upto 8GB
Trang 41ISA (Industrial Standard Architecture)
PCI (Peripheral Component Interconnect)
AGP (Accelerated Graphics Port)
PCI Express
AMR (Audio Modem Riser)
CNR (Communications and Networking Riser)
KHE CẮM MỞ RỘNG
Trang 42Giới thiệu: ISA (Industrial Standard Architecture)
Chức năng: Là một loại kênh truyền của khe gắn card mở rộng
trên Mainboard Các card mở rộng chuẩn ISA có thể là Card âm thanh, card màn hình và các thiết bị ngoại vi khác, lạc hậu
Thông số kỹ thuật: độ rộng bus (tốc độ truyền dữ liệu) của ISA
từ 8 đến 16 bit / giây, tần số hoạt động 8-10Mhz.
KHE CẮM ISA
Trang 43Giới thiệu: PCI (Peripheral Component Interconnect)
Chức năng: là một chuẩn để truyền dữ liệu giữa các thiết
bị ngoại vi đến một bo mạch chủ (Bus PCI) Dùng đểcắm các loại card mở rộng như card âm thanh, cardmạng, card TV …
Thông số kỹ thuật: hoạt động ở tần số 33Mhz, 66Mhz,
133Mhz với các đường truyền dữ liệu có băng thông32bit/ 64bit Thường màu trắng và ngắn hơn khe ISA
KHE CẮM PCI
Trang 44Giới thiệu: AGP (Accelerated Graphics Port)
Chức năng: được phát triển trên nền bus PCI với sự thay đổi về dạng thức vật lý,
cấu tạo và tối ưu hơn để dành riêng cho các bo mạch đồ hoạ Không giống như các khe cắm PCI được thiết kế với số lượng nhiều trên bo mạch chủ, AGP chỉ được thiết kế một khe duy nhất (Bus AGP)
Thông số kỹ thuật: chuẩn AGP đầu tiên là AGP 1X tốc độ truyền 266MB/s và
được phát triển lên AGP 2X, 4X, 8X.
KHE CẮM AGP
Trang 45Giới thiệu: Thế hệ tiếp theo của bus PCI, 3rd Generation I/O
Chức năng: PCI-Express sẽ có tốc độ X16, nghĩa là đạt băng
thông truyền dữ liệu cả hai chiều lên và xuống tới 4GB/s, gấp đôi AGP 8X.
Thông số kỹ thuật: PCIe có băng thông lớn so với các khe cắm
AGP, PCI 2.5Gb/s chuẩn 1X (250MB/s) và 5.0Gb/s chuẩn 16X (1X = 500MB/s).
KHE CẮM PCI EXPRESS
Trang 46KHE CẮM AMR
cắm mở rộng dành cho Modem được tích hợp trên Mainboard.
Trang 47KHE CẮM CNR
Networking Riser) là khe cắm mở rộng dành riêng cho card mạng được tích hợp sẵn trên Mainboard.
Trang 48SINH VIÊN LÀM VIỆC NHÓM
SINH VIÊN XÁC ĐỊNH CÁC KHE CẮM :
ISA
PCI (BUS PCI)
AGP (BUS AGP)
Trang 50FDD (Floppy Disk Drive)
IDE (Integrated Drive Electronics)
SATA (Serial ATA )
SCSI (Small Computer System Interface)
CONNECTOR PORT
Trang 51FDD (Floppy Disk Drive)
Trang 52IDE (Integrated Drive Electronics)
IDE (Itegrated Drive Electronics) đã được dùng để kết nối các thiết bị lưu trữ với bo mạch chủ
Cổng IDE thông thường (hiện có tên gọi là parallel ATA hoặc PATA) thực hiện phương thức truyền tải dữ liệu song song.
Cổng IDE dùng để kết nối với các loại ổ
đĩa chuẩn ATA, có tốc độ từ 100 đến
133Mhz
Trang 53IDE (Integrated Drive Electronics)
Các đầu nối trên một dây cáp IDE có 40
chân và 80 dây Loại ổ nhỏ 2,5 inch sử
dụng IDE 44 chân.
Trang 54Có thế mạnh về tốc độ, dung lượng, truyền tín hiệu xahơn, an toàn hơn giúp SATA nhanh chóng thay thế giaodiện Parallel ATA
Có 2 loại tốc độ truyền dữ liệu là 150MB/s và 300MB/s
SATA PORT
Trang 55CABLE SATA
Trang 56IDE vs SATA
Trang 57Là chuẩn cao cấp chuyên dùng cho Server, có tốc độ rấtcao từ 10,000 vòng/phút, số chân 50 hoặc 68 Chủ yếuđược dùng cho các thiết bị như: ổ đĩa cứng, ổ đĩa quang,scanner… Thế mạnh của SCSI là khả năng kết nối liên tiếp(daisy-chain) 15 thiết bị khác nhau
SCSI PORT
Trang 58SINH VIÊN LÀM VIỆC NHÓM
SINH VIÊN XÁC ĐỊNH CÁC KHE CẮM :
Trang 59PS/2, Serial, Parallel, USB, S-Video, DVI-D, SVGA
REAL / BACK PANEL
Trang 60REAR / BACK PANEL
Trang 61Serial Port + Parallel Port +
Trang 62Logo
Trang 63USB PORT
USB ( Universal Serial Bus) là một chuẩn kết nối tuần tự trong máy tính.
USB sử dụng để kết nối các thiết bị ngoại vi với máy tính theo chuẩn chạy (plug-and-play) với tính năng gắn nóng ( hot swapping ) thiết bị (cắm và ngắt các thiết bị không cần phải khởi động lại hệ thống).
Trang 64VGA PORT
Trang 65S-VIDEO (Super Video) PORT
Trang 66IEEE1394 (FireWire)
Trang 6763 Thiết bị, hot pluggable
6 chân (chuẩn) và 4 chân
(mini)
Trang 68TỔNG KẾT
Trang 70JUMPERS AND DIP SWITCHES
Trang 71BIOS ROM & CMOS Battery
BIOS (Basic Input Output System): là một chương trình hệ thống được nhà sản xuất tích hợp trên mainboard thông qua 1 chip ROM, nhằm để quản lý và kiểm tra các thiết bị nhập xuất cơ sở của hệ thống.
CMOS Battery: cục Pin, dùng để duy trì các thông số đã thiết lập trong BIOS/ CMOS Setup Utility.
Trang 73Pin CMOS và Jumper
Trang 74Pin CMOS và Jumper
Trang 75Control Panel
Trang 76Control Panel
Trang 77Front USB
Trang 78Front Audio
Trang 80Chip cầu bắc (North Bridge Chipset) đảm nhiệm việc liên lạc giữa các thiết bị
CPU, RAM, AGP hoặc PCI Express, và chip cầu nam.
Một số loại chứa chương trình điều khiển video tích hợp, hay còn gọi là Graphics and Memory Controller Hub (GMCH).
CHIPSET
Trang 81Chip cầu nam: còn gọi là I/O Controller Hub (ICH), là một chip đảm nhiệm
Quản lý và giao tiếp với các thành phần như: các khe PCI, giao tiếp USB, chip Sound, chip LAN, BIOS ROM, chip SIO (Riêng SIO sẽ quản lý: Keyboard, mouse, FDD, COM, LPT).
CHIPSET
Trang 82Logo
Trang 83Chip sound, LAN, VGA onboard
•Nhà sản xuất chip âm thanh: Cmedia, Realtek, Intel,
Creative, …AD/ALC/CMI/Sigmatel…
•Nhà sản xuất chip Lan: Realtek, Intel, Broadcom, M arvell
•Nhà sản xuất chip card màn hình: Intel, VIA, SIS (được tích
hợp trong chip cầu bắc), nVIDIA, S3, …
•BIOS: Phoenix, Award, Ami, …
Trang 84Chip sound, LAN, VGA onboard
Trang 85Chip sound, LAN, VGA onboard
Trang 86Hệ thống Bus (Bus system)
Bus là hệ thống đường truyền tín hiệu giúp trao đổi dữ liệu giữa vi xử
lý và các thiết bị khác trong máy tính Nói cách khác Bus như một con đường để lưu thông dữ liệu giữa các thiết bị.
Bus trong máy tính được chia làm nhiều loại như: System Bus, FSB (Front Side Bus), BSB (Back Side Bus), Expansion Bus …
Trang 87Bus hệ thống (System Bus)
Là kênh truyền dữ liệu giữa CPU & bộ nhớ được thiết kế trên mainboard System Bus phụ thuộc vào số lượng các đường truyền
dữ liệu (32, 64 bit…) và tốc độ xung nhịp của hệ thống (100Mhz, 133MHz …).
Tốc độ của kênh truyền hệ thống cao hơn so với tốc độ các kênh truyền ngoại vi nhưng lại chậm hơn kênh truyền tuyến sau Back Side Bus.
Trang 88Bus tuyến trước (Front Side Bus)
Bus tuyến trước tiếp nhận các thông tin và truyền dữ liệu từ chip cầu bắc đến vi xử lý và ngược lại Hoạt động của nó giống system bus nhưng nó chỉ hoạt động trong phạm vi của vi xử lý.
Khi các thông tin dữ liệu truyền vào thì bus tuyến trước sẽ tiếp nhận và đưa vào vi xử lý để thực hiện việc xử lý.
Trang 89RAID (Redundant Array of Independent Disks)
Trên mainboard nhà sản xuất tích hợp thêm các công nghệ nhằm tăng cường sức mạnh, tính đa dạng, khả năng hỗ trợ và khai thác các công nghệ mới của những thiết bị tương ứng.
GiỚI THIỆU CÔNG NGHỆ TÍCH HỢP
Trang 90Công nghệ Dual Channel là gì ?
Điều kiện sử dụng công nghệ Dual Channel ?
Cách lắp đặt, nguyên lý hoạt động, dấu hiệu nhận biết công nghệ ?
DUAL CHANNEL TECHNOLOGY
Trang 91TRIPLE CHANNEL TECHNOLOGY
Trang 92TRIPLE CHANNEL TECHNOLOGY
Trang 93Dual Graphics Technology
Đồ họa kép là công nghệ đột phá trong việc xử lý đồ họa, cho phép gắn nhiều hơn 2 card đồ họa để tăng sức vận hành, đáp ứng nhu cầu ngày càng cao của người sử dụng trong lĩnh vực game, đồ hoạ.
SLI (nVIDIA), Crossfire (ATI)
Trang 94Dual Graphics Technology
Trang 95Dual / Quad BIOS
Trang 97Dual / Quad BIOS
Trang 98Công nghệ HT là gì ?
Điều kiện sử dụng công nghệ HT ?
Nguyên lý hoạt động, dấu hiệu nhận biết công nghệ HT?
HYPER – THEARDING TECHNOLOGY
Trang 99HYPER – THEARDING TECHNOLOGY
Trang 100MULTI CORE TECHNOLOGY
Trang 102RAID
Trang 103Dòng Mainboard cao cấp
Trang 104Dòng Mainboard cao cấp
Trang 105Bật công tắc nguồn máy
không khởi động, quạt
nguồn không quay.
B iểu hiện trên rất giống với biểu hiện sự cố có
Bật công tắc nguồn, quạt
nguồn quay nhưng máy
xử lý trên mainboard khác.
Máy có biểu hiện không ổn
định, khi khởi động vào
Windows thì bị Reset lại, khi
cài đặt Windows thường
báo lỗi cài đặt.
Lỗi phần cứng: RAM, bộ nguồn, mainboard. Kiểm tra các thiết bị cònlại đều tốt thì nguyên
nhân là do mainboard, thử trên mainboard khác.
KHẮC PHỤC SỰ CỐ MAINBOARD
Trang 106Biểu hiện này chứng tỏ
mainboard không ổn định.
nguồn và các tụ trên mainboard.
KHẮC PHỤC SỰ CỐ MAINBOARD
Trang 107119
119
Một số sự cố Mainboard
Trường hợp 1: Tắt máy tính khoảng vài giờ,
đồng hồ hệ thống lại chỉ sai thời gian
Nguyên nhân:
Trên mainboard, pin nuôi CMOS hết hoặc sắp
hết.
Hướng khắc phục:
Thay pin mới
Trang 108 Bộ nguồn không ổn định do hỏng hoặc bị tăng mức
điện áp của các dây từ bộ nguồn.
Mainboard hoặc tụ không tốt
Trang 112124
124
Một số sự cố Mainboard
rộng: VGA, Sound, Network,…
Một số nguyên nhân chính:
D o các mối tiếp xúc giữa mainboard với RAM, các Card mở
rộng bị hoen, rỉ … dẫn đến không tiếp xúc tốt (do bụi hoặc
mainboard quá nóng dẫn đến hở các mối tiếp xúc).
Trang 113 Thay ROM BIOS mới.
Chép lại ROM: tìm kiếm trên mạng file bin của BIOS phù hợp với thông số của mainboard (hãng sản xuất, model,…) và sử dụng “máy chép ROM”.
Trang 114HỎI VÀ ĐÁP