- Thực hiện tính toán, xử lí dữ liệu, điều khiển hoạt động của máy tính.. Bộ nhớ■ Bộ nhớ máy tính là nơi lưu giữ lệnh và dữ liệu trước khi thực hiện 1 chương trình.. ■ Về mặt vật lý: bộ
Trang 1BẢO TRÌ HỆ THỐNG
Chương 1: BẢNG MẠCH CHÍNH CỦA MÁY TÍNH
GV: Nguyễn Lê Minh
Bộ môn: Công nghệ thông tin
Trang 41 Bộ vi xử lí
Trang 5Tư vấn lắp đặt một Case máy tính chơi game ( xử lí đồ họa) tầm giá
15 triệu
Trang 61 Bộ vi xử lí
■ Vỏ Case SAMA BLACK GOLD : 790 ngàn.
■ Main Asrock H110M - HDV dùng chipset Intel H110, Socket LGA1151 giá khoảng hơn 1 triệu 500 ngàn
■ CPU Intel Core I3 - 7100 Kaby lake giá 2 triệu 800 ngàn.
■ Ram Adata 8Gb DDR4 - 2133mhz giá 1 triệu 450 ngàn.
■ Ổ cứng HDD Seagate 1Tb 7200rpm giá 1 triệu 250 ngàn.
■ Card đồ họa MSI RX470 Armor 4G OC dùng chipset AMD Radeon, 4Gb GDDR5 giá khoảng 5 triệu.
■ Nguồn Thermaltake S TR2 550W- 80Plus giá khoảng 1 triệu 300 ngàn.
(PhucAnh Smart World)
Trang 71 Bộ vi xử lí
■ Mainboard (Bo mạch chủ) viết tắt là Main hay còn được gọi với
những cái tên khác như Motherboard, Mobd, Backplane board, Base board, System board hoặc trên máy tính của Apple là Logic board.
■ Bo mạch chủ là một bảng mạch đóng vai trò nền tảng của một bộmáy tính, được đặt ở vị trí trung tâm thùng máy (Sase)
■ Là mạch tích hợp phức tạp nhất gồm rất nhiều transistor(các CPUthế hệ ngày nay có khoảng n x 10^8 transistor)
Trang 81 Bộ vi xử lí
2 loại bảng mạch thông dụng: AT cũ và ATX mới
Trang 9- Chiều dài 30 cm, chiều rộng 17-24cm
- 7 khe cắm mở rộng tối đa Mini-ATX - Các case chuẩn ATX đều hỗ trợ cho Mini-ATX
- Chiều dài 28cm, chiều rộng 21cm
Micro-ATX - Phù hợp với thùng máy cỡ nhỏ
- Chiều dài 24cm, chiều rộng 17-24cm
- 4 khe cắm mở rộng
Trang 101 Bộ vi xử lí
Trang 12 Năm 1993, VLSI trở thành nhà sản suất chính trên thị trườngchipset.
Intel bắt đầu sản xuất năm 1994
Trang 141 Bộ vi xử lí
■ Chipset điều khiển cache nhớ,bus ngoài, và một số thiết bịngoại vi
■ Chipset là trạm liên lạc chính và
là hệ thần kinh trung ương của
PC Bộ xử lý không thể liên lạcvới bộ nhớ, các adapter, thiếtbị… mà không thông quachipset
Trang 151 Bộ vi xử lí
Chip cầu bắc: North Bridge
■ Giao tiếp với CPU, RAM và
card đồ họa
■ Phần lớn các chipset hiện đại
dùng North Bridge dưới dạng
một chip đơn
Chip cầu nam: South Bridge
■ Quản lý thiết bị ngoại vi, thông tin từ ngoài vào chipset cầu nam được đưa lên cầu bắc để
xử lý và trả kết quả về
■ Hoạt động với tốc độ thấp hơn
và luôn tồn tại dưới dạng một chip đơn
Trang 161 Bộ vi xử lí
Trang 17CPU
- Bộ não của máy vi tính
- Thực hiện tính toán, xử lí dữ liệu, điều khiển hoạt động của máy tính
- Gồm nhiều transistors, giao tiếp trực tiếp với bộ nhớ RAM, ROM thông qua địa chỉ vào ra
Trang 191 Bộ vi xử lí
CPU
■ 1978 – Intel 8086: Là con chip
x86 đầu tiên Xung nhịp đạt
5MHz với 29K bóng bán dẫn
■ 1982 – Intel 80286: Xung nhịp 6MHz -25MHz Chip có 134K bóng bán dẫn và không gian địa chỉ 16MB
Trang 201 Bộ vi xử lí
CPU
■ 1993 – Intel Pentium Là chip siêu
vô hướng Xung nhịp 60MHz
-300MHz 3.1 triệu bóng bán dẫn
■ 1997 – Intel Pentium II Có 7.5 triệu bóng bán dẫn, xung nhịp đạt 233MHz đến 450MHz
Trang 221 Bộ vi xử lí
CPU
■ 2006 – Intel Xeon 5300 Dòngchip 4 nhân đầu tiên của Inteldành cho máy trạm và máy chủ.Thực tế là Xeon ghép 2 chip 2nhân lại với nhau nâng tổng sốtransistor tích hợp lên 582 triệu
Trang 231 Bộ vi xử lí
CPU
■ 2011 – Intel Core i3, i5, i7 Là
những dòng chip mới nhất của intel hiện nay Có kiến trúc
Sandy Bridge, mỗi chip có tối đa
8 nhân và tích hợp 995 triệu
transistor
Trang 241 Bộ vi xử lí
Phân loại CPU
■ Tốc độ: tần số tại đó nó thực thi các chỉ lệnh
■ Bộ nhớ Cache: nơi chứa dữ liệu trước và sau khi dữ liệu được CPU xử lý
■ Điện thế: lượng điện thế được cung cấp cho CPU bởi bảng mạch chính
Trang 251 Bộ vi xử lí
Công nghệ chế tạo CPU
■ Công nghệ siêu phân luồng (Hyper Threading Techonology - HTT):
Là công nghệ cho phép giả lập thêm CPU trong 1 CPU vật lý
Trang 261 Bộ vi xử lí
Công nghệ chế tạo CPU
■ Công nghệ đa nhân (multi core): Chế tạo CPU có hai hay nhiều nhân, xử
lý vật lý hoạt động song song với nhau, mỗi nhân đảm nhận những công việc riêng biệt nhau
Trang 271 Bộ vi xử lí
Công nghệ chế tạo CPU
■ Công nghệ(Intel® Turbo Boost):
Là công nghệ nâng hiệu suất máytính lên thêm 20%, giúp hệ thốnghoạt động nhanh hơn và kéo dàilượng pin, bằng cách tự động điềuchỉnh xung nhịp của từng nhân độclập cho phù hợp với nhu cầu xử lý
Trang 302 Bộ nhớ
■ Bộ nhớ máy tính là nơi lưu giữ lệnh và dữ liệu trước khi thực hiện
1 chương trình Sự phát triển của các thiết bị nhớ gắn chặt với sựphát triển của MTĐT
■ Về mặt vật lý: bộ nhớ là tập hợp các mạch IC để lưu dữ liệu vàcác thông tin chương trình theo chuỗi các số 0 hoặc 1
Trang 312 Bộ nhớ
■ Bộ nhớ RAM Random Access Memory là tập các thanh ghi được
đánh địa chỉ Là nơi lưu lệnh và dữ liệu của những quá trình xử lý đang được thực thi, mất khi tắt nguồn hoặc khởi động lại
■ RAM thường được bố trí gần CPU nhằm cải thiện tốc độ truy xuất
dữ liệu giữa CPU với thiết bị lưu trữ ngoài
■ Các thuộc tính quan trọng của RAM
– Dung lượng chứa
– Tốc độ Bus
– Tốc độ lấy dữ liệu
Trang 322 Bộ nhớ
Các thuộc tính kĩ thuật của RAM:
• Tốc độ Bus (MHz): tốc độ truy cập dữ liệu vào Ram
• Dung lượng chứa: tính bằng MB dung lượng càng lớn chứa
càng nhiều
• Độ trễ (Latency): càng thấp thì truy xuất càng nhanh
• Tần số làm tươi
Trang 332 Bộ nhớ
Phân loại RAM
Trang 342 Bộ nhớ
Theo khe cắm:
■ SIMM RAM (Single in-line memory module) – Sử dụng nhiều
trong thập niên 1980 ~ 1990 Có 72 chân
■ DIMM RAM (Dual in-line memory module) – Sử dụng phổ biến
ngày nay
Trang 352 Bộ nhớ
Theo công nghệ chế tạo
DRAM (Dynamic RAM): Ram động
■ Sử dụng các tụ điện để lưu dữ liệu Vì các tụ điện có xu hướng
giải điện nên nên thông tin sẽ bị mất dần trừ khi dữ liệu được "làm tươi" lại đều đặn
■ Có cấu trúc đơn giản (chỉ cần một transistor và một tụ điện cho
mỗi bit dữ liệu), giá thành rẻ
SRAM (Static RAM): Ram tĩnh
■ Sử dụng các flip-flop (mạch nhớ có khả năng lật trạng thái output tùy theo tác động của input) làm phần tử nhớ cơ bản
■ Không cần thao tác “làm tươi” như RAM động và có tốc độ nhanh hơn hẳn DRAM
Trang 362 Bộ nhớ
■ SDRAM - Synchronous Dynamic RAM: Dùng xung tín hiệu để
đồng bộ hóa mọi thứ Sử dụng phổ biến ngày nay
■ DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM)
■ RD RAM (Rambus Direct DRAM)
– Phát triển bởi hãng “Rambus” và có khả năng truyền dữ liệu 16bit.– Sử dụng khe cắm RIMM (Rambus Inline Memory) trên mainboard
Trang 372 Bộ nhớ
Tốc độ RAM:
■ Do Chip NorthBridge quyết định
■ Băng thông của RAM – thể hiện lượng dữ liệu có thể truyền được
từ mạch điều khiển sang RAM trong 1 xung nhịp (Nhân tốc độ của RAM với 8 bit)
■ Ví dụ:
- DDR-400 (PC-3200) 200 MHz bus với 3200 MB/s bandwidth
- DDR2-800 (PC2-6400) 400 MHz bus với 6400 MB/s bandwidth
- DDR3-2133 (PC3-17000) 2133 MHz bus với 17064 MB/s
bandwidth
- DDR4-3200 (PC4-25600) 3200 MHz bus với 25600 MB/s
bandwidth
Trang 382 Bộ nhớ
■ SDRAM - Synchronous Dynamic RAM: Dùng xung tín hiệu để
đồng bộ hóa mọi thứ Sử dụng phổ biến ngày nay
■ DDR2 SDRAM (Double Data Rate 2 SDRAM)
■ RD RAM (Rambus Direct DRAM)
– Phát triển bởi hãng “Rambus” và có khả năng truyền dữ liệu 16bit.– Sử dụng khe cắm RIMM (Rambus Inline Memory) trên mainboard
Trang 392 Bộ nhớ
■ ROM (Read Only Memory) là bộ nhớ mà CPU chỉ có quyền đọc
và thực hiện không có quyền thay đổi nội dung vùng nhớ
■ Là chip nhớ sử dụng transistor với các vị trí tắt/mở được quy định sẵn
■ ROM được sử dụng để ghi các chương trình khởi động, chương trình kiểm tra thiết bị tiêu biểu là Rom-BIOS
Trang 402 Bộ nhớ
• Bộ nhớ ROM-BIOS chứa các chương trình khởi động máy:
1 POST(Power On Self Test): kiểm tra CPU, RAM và các cấu kiện
lắp vào Mainboard
2 BIOS (Basic Input Output System):sao chép các chương trình
vào ra cơ sở của BIOS vào RAM cho hệ điều hành sử dụng
3 Chương trình khởi động Booting, tìm đọc Boot Sector của ổ đĩa
để bắt đầu đọc HĐH xuống
Trang 423 Các khe cắm mở rộng
■ Khe cắm ISA, EISA, VL-BUS
■ PCI(Peripheral Component Interconnect),
■ AGP (Accelerated Graphic Port)
■ PCI express
Trang 433 Các khe cắm mở rộng
■ Mỗi khe cắm sẽ được nối với bus tải tín hiệu.Vì được thiết kế để phù hợp với các loại card mở rộng, nên các khe cắm này được thiết kế theo nhiều chuẩn khác nhau
■ Nhờ có các khe cắm này mà ta có thể bổ sung nhiều tính năng mới cho máy tính thông qua các card điều hợp
■ Các khe cắm mở rộng còn cung cấp một loạt các chức năng điện
tử phức tạp được đồng bộ với các chức năng của bộ xử lý
Trang 443 Các khe cắm mở rộng
■ AGP - Accelerated Graphics Port :
– Có băng thông 32-bits
– Chuẩn AGP nguyên thủy (AGP 1X) cung cấp tốc độtruyền dữ liệu 264Mbytes/s, AGP 2X là 528 Mbytes/s,
AGP 4X là 1Gbytes/s, AGP 8X là 2Gbytes/s
– Sử dụng điện áp 3.3/1.5/0.8 V
Trang 453 Các khe cắm mở rộng
PCI – Peripheral Component Interconnect
- PCI là một loại kênh ngoại vi trên Mainboard được thiết kế bởi Intel
vào năm 1993 dùng để gắn các card mở rộng cung cấp các đường truyền tốc độ cao giữa CPU và các thiết bị ngoại vi (màn hình, mạng, đĩa cứng ngoài…)
- Cung cấp khả năng “plug-and-play”
- PCI cho phép chia sẻ ngắt hệ thông IRQ (Interrupt Request) giữa các card với nhau
- Thiết bị PCI hoạt động ở tần số 33Mhz với các đường truyền có
băng thông 32 hoặc 64 bits (PCI version2.1 hoạt động ở xung nhịp 66Mhz)
Trang 463 Các khe cắm mở rộng
Trang 47PCI Express (viết tắt là PCIe)
■ Nhanh hơn nhiều và được thiết kế để thay thế giao diện PCI,
PCI-X và AGP cho các card mở rộng và card đồ họa
■ Sử dụng nhiều kết nối song song trong đó mỗi kết nối truyền một luồng dữ liệu tuần tự và độc lập với các đường khác
■ PCIe 1.1 chuyển dữ liệu với tốc độ 250MB/s mỗi hướng trên mỗi luồng, tối đa 32 luồng
■ Trên lý thuyết PCIe cho phép truyền tải tổng cộng 8GB/mỗi chiều
Trang 483 Các khe cắm mở rộng
Trang 504 Các vi điều khiển
■ Vi điều khiển là một "máy tính" được tích hợp trên một chip, nó thường được sử dụng để điều khiển các thiết bị điện tử
■ Là một hệ thống gồm
– 1 vi xử lý hiệu xuất đủ dùng (không giống CPU – VXL đa năng)
– Bộ nhớ chương trình (ROM), Bộ nhớ dữ liệu (RAM)
– Bộ định thời, các module vào/ra, Các module biến đổi digtal > Analog v.v
■ Thường được dùng để xây dựng các hệ thống nhúng
Trang 524 Các vi điều khiển
Một số họ vi điều khiển:
– 403 PowerPC CPU (năm 1994): sử dụng nhiều trong RAID
controllers, set-top boxes, network switches
– 405 405 PowerPC CPU (năm 1998): sử dụng nhiều trong digital cameras, modems, set-top boxes…
– 440 PowerPC Book-E CPU (năm 1999): tốc độ 800MHz, cache L1 32KB, cache L2 up to 256 KB
– PowerPC 460 (năm 2006): giống với PPC 440 nhưng tốc độ đạt 1.4GHz
– PowerPC 470(năm 2009) : tốc độ1.8GHz, cache L2 up to 1MB
Trang 534 Các vi điều khiển
■ Họ vi điều khiển Atmel: do Atmel Corporation – thành lập 1984
sản xuất Sử dụng nhiều trong chế tạo touchscreen, tranceivers, LED driver chip
wireless-– Dòng 8051 ( 8031, 8051, 8751, 8951, 8032, 8052, 8752, 8952 )– Dòng Atmel AT91 (Kiến trúc ARM THUMB)
– Dòng AT90, Tiny & Mega – AVR (Atmel Norway design)
– Dòng Atmel AT89 (Kiến trúc Intel 8051/MCS51)
– Dòng MARC4
Trang 544 Các vi điều khiển
■ Họ vi điều khiển Microchip
– PIC10F, PIC12F và một vài PIC16F (từ lệnh 12 bit)– PIC16Fxxx, PIC16F1xxx (từ lệnh 14 bit)
– PIC18F (từ lệnh 16 bit)
– PIC24F, PIC24E, PIC24H (bus 16 bit)
– PIC32MX (xử lý dữ liệu 32 bit)
Trang 565 Đọc thông số Mainboard
ASUS Intel 915GV P5GL-MX, Socket 775/ s/p 3.8Ghz/ Bus 800/ Sound& VGA, LAN onboard/PCI Express 16X/ Dual 4DDR400/ 3 PCI/ 4 SATA/ 8 USB 2.0