+ Phương tiện giao thông: khí thải từ động cơ các phương tiện ra vào nhà máy như: xe máy công nhân, xe tải chở hàng và bốc hàng,… Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị
Trang 1MỤC LỤC
KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
***********
BÁO CÁO TỐT NGHIỆP
ĐỀ TÀI: KẾ HOẠCH BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG CHO DỰ ÁN SẢN
XUẤT HÀNG MỘC GIA DỤNG VÀ GIA CÔNG CƠ KHÍ CỦA HỘ
KINH DOANH BÀNG MỸ NHI
Sinh viên thực hiện : Lương Hồng Thắm Lớp : D17MT01 Khoá : Ngành : Khoa học quản lý Giảng viên hướng dẫn : Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết
Bình Dương, tháng 11/2020
Trang 2Bảng 2 1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải v
Bảng 2 2 Tác động xấu đến môi trường không do chất thải v
Bảng 2.11 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường vi
DANH MỤC CÁC HÌNH vi
Hình 2 1 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi vi
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Cyclone vi
Hình 2 3 Sơ đồ quản lý nước thải của cơ sở vi
Hình 2.5 Quy trình công nghệ HTXLNT công suất 5m3/ngày vi
Hình 2.6 Sơ đồ quản lý chất thải rắn vi
LỜI CẢM ƠN vii
Chương 1 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1
1.1 Tính cấp thiết của đề tài 1
1.2 Mục tiêu đề tài 2
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
1.4 Phương pháp thực hiện 2
Chương 2 3
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT HÀNG MỘC 3
2.1 Lịch sử phát triển 3
2.2 Khái quát về hiện trạng môi trường của hàng mộc hiện nay 4
2.3 Nguồn gây ô nhiễm 5
2.3.1 Nguồn tiếp nhận khí thải 5
2.3.2 Hệ thống thoát nước 6
2.3.3 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn 6
2.3.4 Nguồn ô nhiễm do nhiệt 7
2.4 Các tác động đến môi trường do ô nhiễm 7
2.4.1 Tác động đến môi trường không khí xung quanh 7
Trang 32.4.5 Ô nhiễm nhiệt thừa 8
2.4.6 Ô nhiễm tiếng ồn 9
2.5 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến sự ô nhiễm 9
2.5.1 Nhiệt độ không khí 9
2.5.2 Độ ẩm không khí 9
2.5.3 Bức xạ mặt trời 9
2.5.4 Sự bốc hơi 9
2.5.5 Gió và hướng gió 9
Chương 3 10
ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 10
3.1 Các tác động ô nhiễm và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm 10
Bảng 3.1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải 10
Bảng 3.2 Tác động xấu đến môi trường không do chất thải 11
3.1.1.Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 12
3.1.1.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt 12
3.1.1.2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải 12
3.1.1.3 Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn 13
3.1.1.4 Giảm thiểu các tác động đến môi trường không do chất thải 13
3.2 Các tác động ô nhiễm môi trường và các biện pháp giảm thiểu trong quá trình vận hành 15
3.2.1 Các tác động ô nhiễm môi trường 15
Bảng 3.3 Nồng độ bụi kim loại phát sinh 16
Bảng 3.4 Hệ số các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại 16
Bảng 3.5 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn 17
3.2.2 Nước thải sinh hoạt 19
Bảng 3.6 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh 19
Trang 4Bảng 3.9 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại 22
Bảng 3.10 Độ ồn của các máy móc thiết bị 24
3.3 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường đề xuất thực hiện 26
3.3.1 Giảm thiểu bụi, khí thải 26
Hình 3.1 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi 29
Hình 3.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Cyclone 30
3.3.2 Nước thải 32
Hình 3.3 Sơ đồ quản lý nước thải của cơ sở 32
Hình 3.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn 32
Hình 3.5 Quy trình công nghệ HTXLNT công suất 5m3/ngày 34
3.3.3 Chất thải rắn 38
Hình 3.6 Sơ đồ quản lý chất thải rắn 38
3.3.4 Giảm thiểu các tác động xấu khác 39
3.3.5 Tiến độ hoàn thành các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 42
Bảng 3.11 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường 42
Chương 4 43
KẾT LUẬN 43
Trang 5CNH – HĐH: Công nghiệp hóa – Hiện đại hóa
PCCC: Phòng cháy chữa cháy
BTCT: Bê tông cốt thép
CTRSH: Chất thải rắn sinh hoạt
VSV: Vi sinh vật
QCVN: Quy chuẩn Việt Nam
BOD5: Nhu cầu oxy hóa sinh hóa đo ở 200C – đo trong 5 ngày
TSS: Tổng chất rắn lơ lửng
HTXL: Hệ thống xử lý
HTXLNT: Hệ thống xử lý nước thải
DANH MỤC CÁC BẢNG
Bảng 2 1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải
Bảng 2 2 Tác động xấu đến môi trường không do chất thải
Bảng 2 3 Nồng độ bụi kim loại phát sinh
Bảng 2 4 Hệ số các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu kim loại Bảng 2.5 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn
Bảng 2.6 Lưu lượng nước thải sinh hoạt phát sinh
Bảng 2.7 Chất thải sinh hoạt từ công nhân viên Nhà xưởng
Bảng 2.8 Khối lượng chất thải công nghiệp không nguy hại phát sinh Bảng 2.9 Thành phần và khối lượng chất thải nguy hại
Bảng 2.10 Độ ồn của các máy móc thiết bị
Trang 6DANH MỤC CÁC HÌNH
Hình 2 1 Sơ đồ công nghệ xử lý bụi
Hình 2.2 Sơ đồ nguyên lý hoạt động của Cyclone
Hình 2 3 Sơ đồ quản lý nước thải của cơ sở
Hình 2.4 Cấu tạo bể tự hoại 3 ngăn
Hình 2.5 Quy trình công nghệ HTXLNT công suất 5m3/ngày Hình 2.6 Sơ đồ quản lý chất thải rắn
Trang 7Lời đầu tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành nhất đến quý thầy cô Khoa Khoa học Môi Trường, Trường Đại học Thủ Dầu Một những người đã dìu dắt chúng em, tận tình chỉ dạy và truyền đạt những kiến thức quý báu trong suốt quá trình em học tập tại trường
Để hoàn thành đồ án tốt nghiệp này, em xin chân thành cảm ơn đến cô Nguyễn Huỳnh Ánh Tuyết người đã tận tình hướng dẫn và trang bị cho em những kiến thức quý báu những kinh nghiệm về thiết kế hệ thống xử lý nước thải trong quá trình thực hiện đồ án tốt nghiệp này
Em xin cảm ơn đến các anh trong công ty môi trường Hướng Xanh đã cung cấp số liệu và giúp đỡ chỉ dẫn em trong quá trình thực hiện đồ án Cuối cùng, em xin cảm ơn bạn bè đã nhiệt tình cùng nhau học tập góp ý giúp đỡ, hỗ trợ tài liệu để em hoàn thành khóa luận tốt nghiệp này
Mặc dù cố gắng nỗ lực hoàn thành đồ án tố nghiệp này nhưng chắc chắn còn nhiều thiếu sót nhất định, em rất mong nhận được sự thông cảm và tận tình chỉ bảo của các thầy cô, anh chị và bạn bè nhằm rút ra những kinh nghiệm cho công việc sắp tới
Cuối cùng, em xin kính chúc quý Thầy, Cô dồi dào sức khỏe và thành công trong sự nghiệp của mình Đồng kính chúc các Anh, Chị trong công ty môi trường Hướng Xanh luôn dồi dào sức khỏe, đạt được nhiều thành công trong công việc Trân trọng kính chào!
Sinh viên
Lương Hồng Thắm
Trang 8Chương 1
ĐẶT VẤN ĐỀ 1.1 Tính cấp thiết của đề tài
Trước đây nước ta còn nghèo nàn và lạc hậu vấn đề môi trường không được chú trọng nhiều Hiện nay quá trình CNH - HĐH đất nước giúp đời sống không ngừng nâng cao về vật chất lẫn tinh thần, nhưng môi trường cùng đồng thời xuống cấp nghiêm trọng, dần thay đổi theo chiều hướng xấu đi Nguyên nhân chính xuất phát từ việc con người chú trọng sự phát triển nhưng chưa có
sự đầu tư vào môi trường, không có nhiều biện pháp bảo vệ môi trường, khiến môi trường bị phá hủy nặng nề Bây giờ con người mới ý thức được tầm quan trọng của môi trường thì môi trường đã bị ô nhiễm, phá hủy mất một phần nào đó Hiện tại môi trường luôn là đề tài nóng hổi, là mối bận tâm hàng đầu, các chuyên gia về môi trường luôn nghiên cứu các biện pháp làm giảm ô nhiễm môi trường cũng như nhà nước thắt chặt quản lý vấn đề ô nhiễm môi trường
Bình Dương là tỉnh có nền công nghiệp đang phát triển mạnh trong cả nước do có điều kiện thuận lợi về cơ sở hạ tầng, giá đất, chính sách ưu đãi đầu
tư Các ngành nghề sản xuất ở Bình Dương rất đa dạng trong đó một số ngành
có tỷ trọng xuất khẩu cao nhất là đồ gỗ, dệt may, hàng nông sản, giày da,…
Vì vậy xây dựng nhà xưởng sản xuất đồ gỗ gia dụng thành lập và đi vào hoạt động trên địa bàn của tỉnh Bình Dương là phù hợp với định hướng phát triển kinh tế - xã hội của địa phương Đem lại được nhiều lợi ích về kinh tế và xã hội như tạo thêm việc làm, tăng thu nhập cho lao động địa phương, góp phần vào sự phát triển kinh tế của tỉnh Bình Dương Tuy nhiên song song với các điều kiện thuận lợi đó thì ngành nghề sản xuất đồ gỗ gia dụng cũng gây ô nhiễm đến môi trường không khí không kém Do vậy, yêu cầu cấp thiết của các cơ sở sản xuất, nhà máy phải có trách nhiệm với môi trường, khu vực đang công tác, cần thực hiện các biện pháp quản lý tốt, phù hợp với chuẩn mực chung đề ra trước khi xả thải ra môi trường
Chính vì để làm rõ các vấn đề ô nhiễm và các biện pháp giảm xả thải của ngành sản xuất đỗ gỗ nên em đã chọn đề tài “ Kế hoạch bảo vệ môi
Trang 9trường cho dự án sản xuất hàng mộc gia dụng và gia công cơ khí” đã được hình thành và lựa chọn làm đồ án tốt nghiệp trong báo cáo
1.2 Mục tiêu đề tài
- Tìm hiểu, nghiên cứu về thực trạng ô nhiễm môi trường của hàng mộc, những điều kiện ảnh hưởng đến môi trường mà thực tế không nhận thấy
- Tìm hiểu về quy trình công nghệ xử lý khí thải của ngành nghề mộc
và biện pháp giảm thiểu được tác hại của ngành mộc đến môi trường
1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
- Phương pháp nghiên cứu lý thuyết: Tìm hiểu về những công nghệ xử
lý ô nhiễm môi trường từ ngành sản xuất và qua các tài liệu liên quan
- Phương pháp so sánh: So sánh ưu nhược điểm của công nghệ xử lý để
có công nghệ phù hợp hơn
- Phương pháp toán: Sử dụng công thức tính toán các công trình
Trang 10Chương 2
TỔNG QUAN VỀ NGÀNH SẢN XUẤT
HÀNG MỘC 2.1 Lịch sử phát triển
Cùng với sự phát triển của nền văn minh nông nghiệp từ hàng ngàn năm trước đây, nhiều nghề thủ công cũng đã ra đời tại các vùng nông thôn Việt Nam, việc hình thành các làng nghề bắt đầu từ những nghề ban đầu được
cư dân tranh thủ làm lúc nông nhàn, những lúc không phải là mùa vụ chính
Bởi lẽ trước đây kinh tế của người Việt cổ chủ yếu sống dựa vào việc trồng lúa nước mà nghề làm lúa nước không phải lúc nào cũng có việc Thông thường chỉ những ngày đầu vụ, hay những lúc cuối vụ thì mới có việc để làm nhiều, những ngày còn lại thì rất nhàn hạ, rất ít việc để làm Từ đó, nhiều người đã bắt đầu tìm kiếm thêm công việc phụ để làm Mục đích ban đầu là
để cải thiện bữa ăn và những nhu cầu thiêt yếu hằng ngày, về sau là tăng thêm thu nhập cho gia đình
Theo thời gian, nhiều nghề phụ ban đầu đã thể hiện vai trò to lớn của
nó , mang lại lợi ích cần thiết cho cư dân Nhu việc làm ra các đồ dùng bằng mây, tre, lụa phục vụ cho sinh hoạt như là đồ sắt, đồ gỗ, Nghề phụ từ chỗ chỉ phục vụ cho nhu cầu riêng đã trở thành hàng hóa trao đổi, mang lại lợi ích
to lớn cho người dân trước đây chỉ trông chờ vào các vụ lúa Từ chỗ một vài nhà trong thôn, làng làm mà nhiều gia đình khác cũng học làm theo, nghề từ
đó mà lan rộng ra phát triển trong cả làng hay nhiều làng gần nhau
Hiện nay, môi trường văn hóa – xã hội phát triển, các ngành nghề thủ công cũng đâu đó dần biến mất thay vào đó là các nền văn hóa công nghiệp tiên tiến Tuy nhiên, một số nơi vẫn tồn tại làng nghề, vẫn duy trì nét văn hóa, tinh hoa nghệ thuật được hun đúc từ đời này sang đời khác bởi các thế hệ nghệ nhân tài năng Biểu thị như những vật dụng được làm từ gỗ rất dễ dàng tìm thấy ở bất cứ gia đình nào Gỗ được cho là nguyên liệu chính và quan trọng nhất phục vụ cho đời sống sản xuất và sinh hoạt của người dân Việt Nam trong suốt chiều dài lịch sử phát triển từ hàng ngàn năm qua
Ngày nay, nhu cầu đời sống của người dân ngày càng cao, nhưng họ lại muốn một không gian xanh với các sản phẩm làm từ tự nhiên Vì vậy, đồ nội
Trang 11thất gỗ rất được ưa chuộng Điều đó kéo theo sự phát triển ngày càng mạnh của nghề mộc Công việc chủ yếu của người thợ mộc là đóng đồ, phân phối, thiết kế thi công nội thất… Đó là công việc cần sự tỉ mỉ cao Tuy nhiên, nghề này cũng cần sự sáng tạo và một tay nghề thành thạo từ những người đã học thiết kế đồ gỗ nội thất Nếu bạn có kiến thức về thiết kế đồ gỗ nội thất cộng với sự sáng tạo chắc chắn những sản phẩm bạn làm ra sẽ đem lại cho bạn nguồn lợi nhuận cao
Với sự phát triển của nghề mộc nước ta hiện nay, những sản phẩm đồ nội thất không chỉ được tiêu thụ trong nước mà còn được xuất khẩu ra nước ngoài Việt Nam là quốc gia xuất khẩu đồ gỗ lớn thứ 4 trên thế giới, sau Trung Quốc, Đức, Ý
2.2 Khái quát về hiện trạng môi trường của hàng mộc hiện nay
Cuộc cách mạng công nghiệp lần thứ nhất ở Anh (cuối tk 18-đầu tk 19)
đã tác động mạnh mẽ đến nền sản xuất toàn thế giới, mở đầu cho bước phát triển vượt bậc của con người về công cụ sản xuất Nó tác động mạnh mẽ, làm thay đổi tư liệu lao động từ thủ công sức người sang máy móc, cơ giới hóa mọi hoạt động
Những ngành nghề truyền thống trong đó có ngành mộc nhanh chóng tiếp thu các thành tựu khoa học kĩ thuật thời đại mới, vươn lên trở thành những nghành mang lại lợi ích kinh tế cao, khẳng định ngôi vị làm chủ của mình trong xã hội ngay từ những ngày đầu của cuộc cách mạng Các hoạt động kĩ nghệ ngành càng nâng cao, dụng cụ ngành mộc không những lấy từ
tự nhiên mà còn nhanh chóng áp dụng khoa học nâng cao sức sản xuất, đáp ứng nhu cầu người tiêu dùng hiện nay với nhiều kiểu mẫu đa dạng
Tại Việt Nam, nghề mộc đang ngày càng được ưa chuộng hơn, vị thế nghề mộc đang ngày càng nâng cao, hình thành các làng nghề truyền thống ở miền bắc, ở miền nam hình thành các khu xưởng sản xuất, hình thức tự kinh doanh ở các hộ gia đình Tuy nhiên với sự phát triển mạnh mẽ của nghề mộc
ở miền nam đã dẫn đến hiện trạng phát triển tự phát, vô hình chung đã tác động ảnh hưởng xấu đến môi trường xung quanh, đặc biết là ô nhiễm không khí
Các khu xưởng sản xuất chưa có khu xử lý nước thải tập trung cũng như chưa có hệ thống thoát nước hoàn chỉnh; nước mưa, nước thải sinh hoạt
Trang 12và nước thải sản xuất được thu gom chung, không qua xử lý mà thải trực tiếp
ra kênh, mương, ao, hồ, Hiện nay, tất cả các hộ sản xuất có phát sinh khí thải đều chưa quan tâm đến công tác giảm thiểu, xử lý khí thải trong quá trình sản xuất Khí thải phát sinh do đốt than và các hơi hóa chất độc hại như hơi axít, dung môi, hơi kim loại gây ô nhiễm không khí cục bộ, ảnh hưởng trực tiếp đến sức khỏe của người lao động và người dân sống trong khu vực Theo kết quả quan trắc hiện trạng môi trường không khí hàng năm trên toàn tỉnh thì hầu hết các hộ sản xuất đều không đầu tư hệ thống xử lý khí thải nên gây ô nhiễm môi trường không khí cục bộ
Hầu hết các làng nghề đều chưa có khu xử lý chất thải rắn riêng mà vẫn thu gom, xử lý chung tại khu xử lý rác thải sinh hoạt của xã, tiềm ẩn nhiều mối nguy cho môi trường và cộng đồng vì việc thu gom, bảo quản, xử lý chất thải rắn nguy hại của nhiều cơ sở sản xuất trong làng nghề chưa đúng quy định
2.3 Nguồn gây ô nhiễm
2.3.1 Nguồn tiếp nhận khí thải
Do đặc trưng ngành nghề sản xuất hàng mộc là bụi và tiếng ồn, nếu bụi không được xử lý mà thải trực tiếp ra môi trường sẽ gây ảnh hưởng đến môi trường xung quanh Nhận thấy được những tác động từ bụi, từ đó nên thiết kế
hệ thống xử lý bụi gỗ, bụi kim loại phát sinh trong quá trình sản xuất
Hầu hết các công đoạn chế biến gỗ đều phát sinh ra bụi Tuy nhiên có
sự khác biệt đáng kể về kích cỡ hạt bụi và tải lượng bụi sinh ra ở từng công đoạn khác nhau Tại những công đoạn gia công thô như cưa, bào tiện, phay,…phần lớn các chất thải sinh đều có kích thước lớn có khi tới hàng ngàn
µm với thải lượng bình quân từ 30-300kg/tấn gỗ nguyên liệu Tại những công đoạn như gia công, chà nhám, đánh bóng tuy tải lượng không lớn nhưng kích
cỡ hạt bụi rất nhỏ nằm trong khoảng 2 – 20µm cho nên khó thu hồi dễ phát tán trong không khí
Khí thải chủ yếu phát sinh từ những nguồn cơ bản sau:
+ Lò hơi: Phát sinh ra hơi – khói – bụi do nhiệt độ cao giải phóng hơi nước, đốt mùn cưa
+ Cưa, xẻ phát sinh bụi mùn cưa
Trang 13+ Quá trình chà nhám phát sinh các bụi mịn
+ Phương tiện giao thông: khí thải từ động cơ các phương tiện ra vào nhà máy như: xe máy công nhân, xe tải chở hàng và bốc hàng,…
Tiếng ồn phát sinh từ hoạt động của các máy móc thiết bị gây tác động đến các công nhân làm việc trực tiếp và môi trường xung quanh, vì vậy cũng cần thực hiện các biện pháp hạn chế ảnh hưởng của tiếng ồn
Đặc điểm chung của các máy móc công nghệ của ngành này là có mức
Hệ thống thu gom và thoát nước mưa: Nước mưa rơi xuống mái của
nhà xưởng sẽ được thu gom bằng hệ thống máng thu và cuối các máng có đặt ống nhựa PVC dẫn nước xuống hệ thống thoát nước mưa bằng BTCT chạy
dọc các nhà xưởng Hệ thống thoát nước mưa xây dựng bằng các cống BTCT,
sau đó nước mưa sẽ được dẫn về hầm tự thấm có trong khuôn viên
Hệ thống thu gom và thoát nước thải: Nước thải phát sinh chủ yếu là
nước thải sinh hoạt của công nhân Toàn bộ nước thải từ nhà vệ sinh được thu gom về bể tự hoại ba ngăn để xử lý nước thải sau đó sẽ cùng với nước thải từ bồn rửa tiếp tục theo đường ống PVC, dẫn về hệ thống xử lý nước thải để xử
lý đạt QCVN40:2011/BTNMT Sau đó chảy về hầm tự thấm trong khuôn viên Hệ thống thoát nước thải được xây dựng riêng biệt với hệ thống thoát nước mưa
2.3.3 Nguồn tiếp nhận chất thải rắn
Chất thải rắn sinh hoạt: Chất thải rắn chủ yếu là rác thải từ các hoạt
động sinh hoạt hằng ngày, thành phần gồm các loại rác vô cơ (bao bì, giấy, nylon, nhựa ) và các rác hữu cơ (lá cây, rau quả thừa ) Rác thải sinh hoạt được phân loại tại nguồn, sau đó bố trí các thùng ở các khu vực sản xuất để
Trang 14lưu trữ Sau đó các đơn vị có chức năng sẽ đến thu gom và xử lý rác theo đúng quy định
Chất thải rắn thông thường: Chủ yếu là dăm bào, gỗ vụn, bao bì
hỏng,… sẽ được thu gom, phân loại và đưa về kho chứa chất thải thông thường, sau đó các đơn vị có chức năng sẽ thu gom và đem đi xử lý theo đúng quy định
Chất thải nguy hại: Chủ yếu là dầu nhớt thải, giẻ lau dính dầu nhớt, bao
tay dính dầu nhớt, bóng đèn huỳnh quang thải, hộp mực in thải, pin ắc quy thải, keo thải,… Cơ sở lưu chứa tất cả chất thải rắn nguy hại trong kho chứa chất thải nguy hại sau đó các đơn vị có chức năng sẽ thu gom và đem đi xử lý theo đúng quy định
2.3.4 Nguồn ô nhiễm do nhiệt
Nhiệt độ cao trong các khu vực sản xuất là do tập trung nhiều máy móc
có nhu cầu tiêu thụ điện lớn, nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực lò sấy gỗ Ngoài ra tùy vào cấu tạo mái nhà xưởng mà lượng nhiệt tăng lên trong nhà xưởng còn do thu nhiệt từ bức xạ mặt trời
Ô nhiễm do nhiệt làm cho quá trình phản ứng các chất trong cơ thể tăng cũng như ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, sinh lý của con người và thực vật
2.4 Các tác động đến môi trường do ô nhiễm
2.4.1 Tác động đến môi trường không khí xung quanh
Nguồn gây ô nhiễm chủ yế là bụi phát sinh từ các công đoạn sản xuất, hơi dung môi từ khâu phun sơn, khí thải từ lò sấy và tiếng ồn còn các ô nhiễm khác tuy nhiên ảnh hưởng không đáng kể Nếu tất cả chúng không được xử lí thì sẽ gây hậu quả, ảnh hưởng xấu đến không khí xung quanh Như khối bụi,
NOx sẽ làm chất lượng không khí xung quanh đi xuống
2.4.2 Tác đông đến môi trường không khí trong nhà máy, xí
nghiệp
Trong quá trình đô thị hóa, công trình xây dựng mọc lên hàng loạt, các hoạt động duy tu, sửa chữa, làm mới cơ sở hạ tầng,… phát sinh rất nhiều bụi, bao gồm cả bụi nặng và bụi lơ lửng
Trang 15Các hoạt động sản xuất của các nhà máy xí nghiệp cũng góp phần gia tang đáng kể lượng khói, bụi Trong quá trình sản xuất cũng thải ra không ít khói thải, khí độc đi qua các ống khói của các nhà máy rồi thải ra ngoài môi trường không khí
Có thể nói môi trường lao động ở đây bị tác động xấu bởi bụi, khói thải, hơi dung môi tiếng ồn v.v
2.4.3 Tác động đến hệ sinh thái
Bụi là những nhân tố gây ảnh hưởng xấu cho thực vật biệu hiện
dễ thấy nhất cây trồng bị phủ một lớp bụi gây ảnh hưởng xấu đến quá trình quang hợp, hô hấp của thực vật, ngăn cản quá trình phát triển dẫn đến cây xấu còn cọc Hoạt động của nhà máy ít nhiều sẽ ảnh hưởng đến hệ sinh thái trong vùng Tuy nhiên do tải lượng của các khí thải (COx, NOx ) là khá nhỏ ảnh hưởng không đánh kể nên chưa được đánh giá
2.4.4 Tác động đến sức khỏe cộng đồng
Các chất gây ô nhiễm đáng kể nhất trong chế biến gỗ là bụi, nhiệt và tiếng ồn Các tác nhân này có thể gây ảnh hưởng đến sức khỏe của cộng đồng, người dân trong khu vực ảnh hưởng của nhà máy đặc biệt là công nhân trực tiếp lao động làm việc trong nhà máy Tùy thuộc vào nồng độ, thời gian tiếp xúc và mức độ độc hại của các chất gây ô nhiễm khác nhau có thể ảnh hưởng đến sức khỏe cho cộng đồng khác nhau
Ô nhiễm không khí nói chung sẽ tác động trước đến cơ thể con người và động vật qua hệ hô hấp và trực tiếp qua da cơ thể và lên mặt Chúng thường gây các bệnh như ngạt thở, viêm phù phổi, ho, lao, hen xuyễn
2.4.5 Ô nhiễm nhiệt thừa
Nhiệt độ cao trong các khu vực sản xuất là do tập trung nhiều máy móc
có nhu cầu tiêu thụ điện lớn, nhưng tập trung chủ yếu ở khu vực lò sấy gỗ Ngoài ra tùy vào cấu tạo mái nhà xưởng mà lượng nhiệt tăng lên trong nhà xưởng còn do thu nhiệt từ bức xạ mặt trời
Ô nhiễm do nhiệt làm cho quá trình phản ứng các chất trong cơ thể tăng cũng như ảnh hưởng đến quá trình tiêu hóa, sinh lý của con người và thực
Trang 162.4.6 Ô nhiễm tiếng ồn
Tác hại của ô nhiễm tiếng ồn gây nên những tổn thương của cơ quan thính giác tiếp xúc với tiếng ôn lâu có thể làm độ nhạy của tai, thính lực giảm sút gây nên bệnh điếc nghề nghiệp Tiếng ồn có thể gây nên rôi loạn thần kinh, rối loạn tim mạch và các bệnh về rối loạn hệ tiêu hóa
2.5 Các yếu tố khí hậu ảnh hưởng đến sự ô nhiễm
2.5.1 Nhiệt độ không khí
Nhiệt độ không khí ảnh hưởng trực tiếp đến quá trình phát tán và chuyển hóa các chất trong khí quyển Nhiệt độ càng cao thì tốc độ các phản ứng hóa học trong khí quyển càng lớn và thời gian lưu các chất ô nhiễm trong không khí càng nhỏ Nhiệt độ còn ảnh hưởng đến sự bay hơi của các dung môi hữu cơ, các chất gây mùi hôi là các nguyên nhân quan trọng ảnh hưởng đến sức khỏe công nhân trong quá trình lao động Do đố quá trình dự báo ô nhiễm không khí và thiết lập các hệ thống sự lí cần phải chú ý đến nhiệt độ
2.5.2 Độ ẩm không khí
Độ ẩm không khí cũng như nhiệt độ ảnh hưởng đến quá trình phát tán và chuyển hóa không khí trong môi trường và cũng ảnh hưởng đén sức khỏe người láo động
2.5.3 Bức xạ mặt trời
Bức xạ mặt trời là một trong những yếu tố quan trọng ảnh hưởng đến nhiệt đọ trong vùng qua đó ảnh hưởng đến thời gian lưu và quá trình phát tán-biến đổi của chất ô nhiễm Bức xạ mặt trời sẽ làm thay đổi trực tiếp nhiệt
độ của vật thể tùy thuộc vào khả năng phản xạ và hấp thụ của nó như bề mặt lớp phù, màu sơn,tính chất bề mặt của nó
2.5.4 Sự bốc hơi
Sự bốc hơi làm tăng độ ẩm không khí mang theo dung môi hữu
cơ và các chất có mùi hôi vào không khí
2.5.5 Gió và hướng gió
Gió là nhân tố quan trọng trong quá trình phát tán và lan truyền chất không khí vào khí quyển Khi vận tốc gió càng lớn khả năng lan truyền bụi và chất ô nhiễm càng xa, khả năng pha loãng với không khí sạch càng lớn
Trang 17Chương 3 ĐÁNH GIÁ CÁC TÁC ĐỘNG ĐẾN MÔI TRƯỜNG, CÁC LOẠI CHẤT THẢI PHÁT SINH VÀ BIỆN PHÁP BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG 3.1 Các tác động ô nhiễm và các biện pháp giảm thiểu ô nhiễm
Các nguồn gây ô nhiễm được nhận diện và phân loại như sau:
Bảng 3.1 Tác động xấu đến môi trường do chất thải
STT Loại
chất thải Quy mô, tính chất
Vùng có thể bị tác động
1 Bụi và
khí thải
- Bụi từ quá trình san lấp mặt bằng, đào móng thi công xây dựng: Thành phần gây ô nhiễm chủ yếu là TSP, bụi, …
- Bụi và khí thải từ phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng: Phát sinh các thành phần ô nhiễm chủ yếu như bụi, SO2, NOx, CO, VOC, …
- Khí thải từ các hoạt động cơ khí: Phát sinh từ quá trình hàn chủ yếu là khói hàn, CO, NOx
=> Quy mô tác động: Không đáng kể, chỉ ảnh hưởng cục bộ trong thời gian ngắn
Khu vực khuôn viên nhà máy và môi trường xung quanh
- Nước thải từ quá trình xây dựng: Phát sinh chủ yếu
từ quá trình rửa bánh xe, lượng nước này phát sinh không nhiều chủ yếu chứa các chất lơ lửng bùn đất
Khu vực khuôn viên nhà máy
3 Chất thải
rắn
- Chất thải rắn sinh hoạt: Chủ yếu là thức ăn thừa, rác
vô cơ vỏ chai, hộp đựng thức ăn,…
- Chất thải xây dựng: Bao gồm sắt thép vụn, xi măng,
xà bần, nhựa vụn,…
Khu vực khuôn viên nhà máy
Trang 18STT Loại
chất thải Quy mô, tính chất
Vùng có thể bị tác động
- Chất thải nguy hại: Lượng chất thải phát sinh như giẻ lau, cọ sơn, thùng đựng sơn,…
Bảng 3.2 Tác động xấu đến môi trường không do chất thải
Khu vực khuôn viên nhà máy và môi trường xung quanh
2 Tiếng ồn
Bên cạnh nguồn ô nhiễm bụi và khói thải do hoạt động đào đắp đất thì việc vận hành các phương tiện và thiết bị thi công như xe ủi, xe lu, máy đào, máy xúc, cần trục, cần cẩu, khoan, xe trộn bê tông,… cũng gây ra ô nhiễm tiếng ồn và chấn động khá lớn gây ra những ảnh hưởng xấu đối với con người và động vật nuôi trong vùng chịu ảnh hưởng của nguồn ồn
Khu vực khuôn viên nhà máy và môi trường xung quanh
3 Sự cố hỏa
hoạn
Trong quá trình thi công xây dựng, các máy móc thiết bị thi công có sử dụng nguồn nhiên liệu như xăng, dầu DO, Quá trình lưu trữ, bảo quản nguồn nhiên liệu này không tốt có thể xảy ra các
sự cố rò rỉ, dễ dẫn đến những tác hại lớn, như hơi xăng dầu gây độc cho con người, động thực vật, gây cháy nổ
Khu vực khuôn viên nhà máy
Trang 19Khu vực khuôn viên nhà máy
3.1.1 Các công trình, biện pháp bảo vệ môi trường
3.1.1.1 Công trình, biện pháp xử lý nước thải sinh hoạt
Để đảm bảo nước thải sinh hoạt phát sinh từ hoạt động của công nhân trong quá trình thi công xây dựng không gây tác động xấu đến chất lượng môi trường nên bố trí 1 nhà vệ sinh di dộng cho công nhân xây dựng và hợp đồng với đơn vị có chức năng chuyên bơm hút chất thải từ bể chứa vận chuyển và đem đi xử lý định kỳ cho tới khi hoàn thành giai đoạn xây dựng
- Quy định nội quy cho công nhân tại công trường không được phóng uế bừa bãi tại công trường xây dựng
3.1.1.2 Công trình, biện pháp xử lý khí thải
Thực hiện một số các biện pháp giảm thiểu như sau:
- Xây dựng tường rào chắn kín xung quanh khu vực thi công, để hạn chế bụi phát sinh từ quá trình thi công theo gió phân tán ra khu vực xung quanh
- Bố trí riêng khu vực tập kết nguyên vật liệu và che phủ bạt kín nhằm giảm thiểu bụi phát sinh trong bốc dỡ, lưu chứa nguyên vật liệu xây dựng
- Tổ chức tưới nước thường xuyên khu vực cổng ra vào, phun xịt nước tại khu vực sân bãi tập kết nguyên vật liệu, khu vực thi công nhằm giảm thiểu lượng bụi phát sinh tại khu vực này;
- Các xe vận chuyển nguyên vật liệu xây dựng như cát, sỏi, xi măng,… được phủ kín trong quá trình vận chuyển Yêu cầu các phương tiện giảm tốc độ khi di chuyển trong khu vực thi công, tắt máy trong quá trình bốc
dỡ nguyên vật liệu
Trang 20- Không được đốt thành phần chất thải phát sinh từ hoạt động thi công
- Trang bị các phương tiện bảo hộ lao động cho công nhân để hạn chế ảnh hưởng của bụi và khí thải
3.1.1.3 Công trình, biện pháp xử lý chất thải rắn
a Chất thải rắn sinh hoạt
Các biện pháp giảm thiểu tác động của chất thải rắn sinh hoạt bao gồm:
- Trang bị các thùng chứa rác có nắp đậy để thu gom, lưu trữ chất thải sinh hoạt của công nhân Bố trí khu vực lưu chứa chất thải tạm thời gần khu vực tập kết nguyên vật liệu xây dựng
- Nhắc nhở công nhân bỏ rác đúng nơi quy định, không vứt rác bừa bãi trên công trường
- Hợp đồng với đơn vị có chức năng để thu gom, vận chuyển đưa
đi xử lý theo đúng quy định
b Chất thải rắn xây dựng
Đối với các loại có thể tái sinh, tái sử dụng như vụn sắt thép, bao bì xi măng,… sẽ được tập trung trong khu vực lưu chứa chất thải tạm thời của công trường sẽ được thu gom, tái sử dụng hoặc bán phế liệu
Các thành phần còn lại được tập trung lại được hợp đồng thu gom, vận chuyển đến bãi rác để xử lý theo đúng quy định Trong quá trình thi công, tùy thuộc vào lượng chất thải phát sinh hàng ngày, hàng tháng để có các biện pháp thu gom, vận chuyển sớm tránh hiện tượng ùn tắc và chiếm chỗ trên công trường
3.1.1.4 Giảm thiểu các tác động đến môi trường không do chất thải
a Nước mưa chảy tràn
Xây dựng các rảnh thoát nước mưa tạm thời tại khu vực
Khai thông các vũng nước tồn đọng nước mưa trong khu vực công trường sau khi mưa
Quản lý tốt chất thải trong khu vực thi công, tránh để dầu nhớt, nguyên vật liệu rơi vãi trong quá trình thi công xây dựng
Trang 21Xây dựng các nhà kho chứa nguyên, nhiên vật liệu tạm thời và xung quanh các nhà kho này sẽ có các rãnh thu nước thải với các hố ga để lắng cặn
có trong nước mưa
- Bố trí các máy móc thiết bị làm việc ở những khoảng cách hợp
lý, tránh tập trung tiếng ồn trong khu vực
- Trang bị đầy đủ bảo hộ lao động cho công nhân làm việc trong công trường Đồng thời, giám sát chặt chẽ và nhắc nhở việc thực hiện các nội quy về an toàn lao động của tất cả công nhân
Trang 223.2 Các tác động ô nhiễm môi trường và các biện pháp giảm thiểu trong quá trình vận hành
3.2.1 Các tác động ô nhiễm môi trường
a Tác động từ bụi, khí thải từ các phương tiện giao thông ra vào
Hoạt động của các phương tiện vận chuyển nguyên vật liệu khu vực trong giai đoạn vận hành cũng là một trong những nguồn gây ô nhiễm môi trường không khí Các phương tiện vận chuyển chủ yếu sử dụng nhiên liệu là dầu DO, trong quá trình hoạt động sẽ làm phát sinh các thành phần ô nhiễm chủ yếu như bụi, SO2, NOx, CO, VOC,
Bên cạnh nguồn khí bụi sinh ra từ phương tiện giao thông thì còn có cát bụi đất đá tồn đọng trên đường do chuyên chở các vật liệu xây dựng, chở rác Nguồn bụi này tồn đọng trên đường, khi xe cộ đi thì sẽ bám vào xe và cuốn theo lốp xe khi xe chạy Điều nay làm ảnh hưởng không nhỏ đến môi trường không khí, gây ô nhiễm không khí và ảnh hưởng đến hệ hô hấp của con người
Tác động do khí thải của các phương tiện vận chuyển đến môi trường không khí xung quanh chỉ ảnh hưởng trong phạm vi khu vực Trên thực tế, các phương tiện này không hoạt động đồng thời nên tải lượng và nồng độ ô nhiễm tương đối thấp, vì vậy hoạt động vận chuyển sẽ không ảnh hưởng đáng
kể đến chất lượng môi trường và sức khỏe của công nhân viên tại dự án và các khu vực lân cận
b Bụi phát sinh từ quá trình sản xuất
1.Bụi phát sinh từ quá trình gia công cơ khí
✓ Ô nhiễm bụi kim loại phát sinh từ quá trình gia công cơ khí
Trong quá trình sản xuất của dự án sẽ phát sinh ra bụi kim loại ở công đoạn gia công: cắt, hàn, khoan lỗ, và vệ sinh bề mặt
Nguyên liệu chính cho quá trình sản xuất là thép, sắt, inox nên thành phần bụi kim loại chứa sắt, oxyt sắt có tỷ trọng cao nên khó phát tán ra xa Tuy nhiên bụi kim loại, mạt sắt thép có cạnh sắc nhọn khi bắn vào mắt với vận tốc lớn sẽ làm xây xát hoặc thủng giác mạc, làm giảm thị lực của mắt; nếu chúng xâm nhập vào đường tiêu hóa có thể gây ra xây xát niêm mạc dạ dày, viêm loét hoặc gây rối loạn tiêu hoá; đối với da, chúng có thể gây các vết
Trang 23xước, làm tổn thương và nhiễm khuẩn da rất khó chữa, chúng còn tác động lên các tuyến nhờn, làm cho khô da, phát sinh các bệnh về da như: trứng cá, viêm da…
Bảng 3.3 Nồng độ bụi kim loại phát sinh
(Nguồn: Hộ kinh doanh Bàng Mỹ Nhi, 2020)
Theo kết quả tính toán, nồng độ bụi kim loại phát sinh trong trường hợp không có biện pháp thu gom khá nhỏ so với giới hạn cho phép theo QCVN 02:2019/BYT Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về bụi - Giá trị giới hạn tiếp xúc cho phép bụi tại nơi làm việc (mức cho phép là 8 mg/m3) Trong quá trình sản xuất, cơ sở sử dụng các máy móc hiện đại, các máy gia công cơ khí (máy cắt, máy dập, máy khoan và máy mài) có bộ phận hút bụi đi kèm để đưa về ngăn lắng bụi nên bụi kim loại phát sinh từ quá trình sản xuất được kiểm soát và giảm thiểu cục bộ
Để đảm bảo nồng độ bụi kim loại trong xưởng sản xuất đạt nồng độ cho phép, thực hiện một số biện pháp giảm thiểu sẽ được đề xuất như sau
✓ Ô nhiễm khói hàn
Trong quá trình hàn để gắn kết các bộ phận, các chi tiết của phụ kiện,
sử dụng công nghệ hàn điện phát sinh khói có chứa các chất độc hại Nồng độ các chất khí độc trong quá trình hàn điện được tóm tắt trong bảng sau:
Bảng 3.4 Hệ số các chất khí độc trong quá trình hàn điện vật liệu
Trang 24Trong quá trình sản xuất, lượng que hàn sử dụng 940 kg/năm ~ 3,13 kg/ngày (1kg tương ứng với 30 que hàn) vậy số lượng que hàn sử dụng trong một ngày là 94 que hàn, đường kính 3,2 mm Tính toán cho đối tượng chịu tác động trực tiếp nhất là công nhân hàn, không gian khói hàn bao quanh ảnh hưởng đối với 1 công nhân ước lượng khoảng 12 m3 (2m × 2m × 3m) Tải lượng và nồng độ ô nhiễm do quá trình hàn được thể hiện trong bảng sau:
Bảng 3.5 Tải lượng và nồng độ ô nhiễm trong quá trình hàn
Chất ô nhiễm Tải lượng
(mg)
Nồng độ (mg/m 3 )
Tải lượng (mg) = Hệ số ô nhiễm × Số lượng que hàn
Nồng độ (mg/m 3 ) = Tải lượng (mg)/Không gian khói hàn (m 3 )
So sánh nồng độ các chất ô nhiễm trong khí thải từ quá trình hàn với QCVN 19:2009/BTNMT, cột B – Quy chuẩn kỹ thuật quốc gia về khí thải công nghiệp đối với bụi và các chất vô cơ, cho thấy nồng độ các chất ô nhiễm đều nằm trong giới hạn cho phép Hơn nữa, chất sinh ra là chất đơn giản, trơ
về mặt hóa học nên sẽ không gây ảnh hưởng sức khỏa công nhân và chất lượng môi trường Tuy nhiên, để đảm bảo sức khỏe công nhân Chủ dự án sẽ
đề xuất một số biện pháp giảm thiểu tác động công đoạn này
2.Bụi phát sinh từ quá trình gia công sản xuất hàng mộc gia dụng
Các công đoạn phát sinh bụi như: công đoạn cưa, cắt gỗ, bào, khoan, tiện, chà nhám
✓ Đối với bụi phát sinh từ quá trình sơ chế gỗ (cưa, cắt, bào)
Nguồn phát sinh: Tại công đoạn cưa, cắt gỗ để tạo hình thô cho sản phẩm thường phát sinh bụi có kích thước tương đối lớn (từ vài trăm đến vài ngàn µm) Bụi lắng có kích thước lớn hơn 10 µm Các loại bụi này thường gây tác hại cho da, mắt, gây dị ứng, tác động đến hệ hô hấp của công nhân
Trang 25Phạm vi phát sinh, phát tán: Phát sinh ngay tại vị trí cưa cắt, tạo hình Bụi phát sinh tại công đoạn này chủ yếu là bụi thô, có kích thước và tỷ trọng lớn nên khả năng phát tán không xa, chỉ phát tán nội bộ khu vực sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến các nhân viên làm việc ngay tại công đoạn sản xuất cưa, cắt
Bên cạnh đó, bụi này vẫn có khả năng phát tán sang khu vực lân cận khác trong xưởng sản xuất nếu không có biện pháp thu gom, xử lí hợp lí
✓ Đối với bụi từ quá trình tạo dáng sản phẩm (bào, khoan, tiện, )
Nguồn phát sinh bụi: tại công đoạn tạo dáng sản phẩm, việc khoan, tiện, nhằm tạo ra các lỗ, các nút, tạo hình cho chi tiết gỗ Nhờ đó, các chi tiết
gỗ có thể lắp ráp lại với nhau và hình thành sản phẩm Bụi thô phát sinh tại công đoạn này có kích thước tương đối lớn (dao động từ vài trăm đến vài ngàn µm)
Phạm vi phát sinh, phát tán: Phát sinh ngay tại khu vực tạo dáng sản phẩm Bụi phát sinh tại công đoạn này chủ yếu là bụi thô, có kích thước và tỷ trọng lớn nên khả năng phát tán không xa, chỉ phát tán nội bộ khu vực sản xuất và ảnh hưởng trực tiếp đến các nhân viên làm việc ngay tại khâu sản xuất khoan, làm mỏng, tiện,
Bên cạnh đó, bụi này vẫn có khả năng phát tán sang khu vực lân cận khác trong xưởng sản xuất nếu không có biện pháp thu gom, xử lí hợp lí
✓ Bụi phát sinh từ công đoạn chà nhám
Nguồn phát sinh bụi: Bụi phát sinh tại công đoạn này là bụi tinh, bụi mịn có kích thước tương đối nhỏ nằm trong khoảng từ 1-15 µm, dễ phát tán vào không khí, ảnh hưởng đến quá trình hô hấp, giảm tầm nhìn, giảm hiệu suất lao động của công nhân Bụi gỗ có thể tắt nghẽn đường hô hấp, gây viêm, sưng tấy đường hô hấp, về lâu dài có thể gây viêm phổi, làm ảnh hưởng đến sức khỏe của công nhân Đồng thời bụi gỗ cũng gây dị ứng da, mắt Bụi từ 0,1
µm - 5 µm ở lại phổi, chiếm tới 80-90% Bụi từ 5 µm – 10 µm vào phổi nhưng lại được đào thải ra Bụi lớn hơn 10 µm thường đọng lại ở mũi
Phạm vi phát tán, tác động: bụi có kích thước bé và có trọng lượng riêng nhỏ nên dễ dàng phát tán ra môi trường xung quanh Do đó, phạm vi ảnh hưởng rộng, bụi có thể phát tán trong xưởng sản xuất và ảnh hưởng đến môi trường xung quanh nếu chủ dự án không có biện pháp thu gom, giảm thiểu hợp lí