Không những vậy, xét về mặt vĩ mô, công tác an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện chặt chẽ, nghiêm ngặt, góp phần tạo được niềm tin và uy tín thương hiệu đối với người lao động cũng n
Trang 1ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
SINH VIÊN THỰC HIỆN: Nguyễn Trọng Phúc
GIÁO VIÊN HƯỚNG DẪN: Th.S Lê Thị Đào
Bình Dương, tháng 11 nưm 2020
Trang 2ỦY BAN NHÂN DÂN TỈNH BÌNH DƯƠNG TRƯỜNG ĐẠI HỌC THỦ DẦU MỘT KHOA KHOA HỌC QUẢN LÝ
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Được học tập và rèn luyện trong môi trường giáo dục năng động và sáng tạo như trường Đại học Thủ Dầu Một là niềm hạnh phúc của rất nhiều sinh viên , trong đó có bản thân em Quan trọng hơn hết, để hoàn thành tốt báo cáo tốt nghiệp này , trước tiên em xin gửi lời cảm ơn chân thành và sự tri ân sâu sắc nhất đối với quý Thầy Cô giảng viên của trường Đại học Thủ Dầu Một, những người đã trực tiếp hướng dẫn và giảng dạy em hết sức tận tình Bên cạnh đó, quý Thầy Cô cũng chính là cầu nối giữa tri thức và tâm huyết với chúng em, là người đã truyền đạt vốn kiến thức quý báu cho em
Em xin gửi lời cảm ơn đến các Anh/Chị ở Nhà máy cấp nước Dĩ An đã tạo điều kiện trao đổi hướng dẫn cho em thực tập tốt tại nhà máy, cung cấp tài liệu giúp em có đủ thông tin, số liệu để hoàn thành báo cáo
Trong quá trình thực tập cũng như làm báo cáo khó tránh khỏi sai sót, rất mong các anh chị bỏ qua Đồng thời do trình độ lý luận cũng như kinh nghiệm thực tế còn hạn chế nên bài báo cáo không thể tránh khỏi những thiếu sót, em rất mong nhận được những đóng góp của anh chị và thầy cô để nhận thêm nhiều kinh nghiệm hoàn thành bài báo cáo tốt nghiệp sắp tới
Kính chúc quý thầy cô, anh chị luôn dồi dào sức khỏe hạnh phúc và thành công trong công việc Em xin chân thành cảm ơn!
Bình Dương, tháng 9 năm 2020 Sinh viên thực hiện
Nguyễn Trọng Phúc
Trang 4MỤC LỤC
MỞ ĐẦU 1
1 Tính cấp thiết của đề tài 1
2 Mục tiêu đề tài 1
3 Nội dung nghiên cứu 2
4 Đối tượng nghiên cứu 2
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY CẤP NƯỚC DĨ AN 3
1.1 Vị trí địa lý thành phố Thuận An 3
1.1.1 Vị trí địa lý 3
1.1.2 Lịch sử hình thành 3
1.1.3 Đặc điểm kinh tế 4
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy cấp nước Dĩ An 5
1.2.1 Tổng quan Nhà máy nước Dĩ An 5
1.2.2 Lịch sử hình thành Nhà máy cấp nước Dĩ An 5
1.2.3 Lịch sử phát triển của BIWASE 5
1.3 Sơ đồ tổ chức 7
CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC 8
2.1 Đánh giá rủi ro trong hoạt động cấp nước 8
2.1.1 Khái niệm rủi ro 8
2.1.2 Nhận diện rủi ro 8
2.1.2.1 Công thức tính rủi ro 8
2.1.2.2 Mức độ rủi ro 8
2.1.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro 10
2.1.3.1 Kiểm soát rủi ro 10
2.1.3.2 Ý nghĩa trong việc đánh giá rủi ro 14
2.2 Công tác an toàn lao động trong hoạt động cấp nước 14
2.2.1 Khái niệm công tác an toàn lao động 14
2.2.2 Mục đích của công tác an toàn lao động 14
2.2.3 Nội dung của công tác an toàn lao động 15
2.2.4 Các biện pháp phòng chống tai nại lao động, bệnh nghề nghiệp 16
2.2.4.1 Các biện pháp phòng chống tai nạn lao động 16
2.2.4.2 Các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp 18
CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 20
3.1 Tìm hiểu về hoạt động cấp nhước tại nhà máy 20
3.1.1Sơ đồ công nghệ 20
3.1.2 Thuyết minh sơ đồ công nghệ 21
3.2 Tìm hiểu về các vị trí và công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 25
Trang 53.2.1 Tại vị trí làm việc trong qua trình vận hành hệ thống xử lý nước cấp 25
3.2.2 Làm việc với máy móc, thiết bị 25
3.2.3 Làm việc với hóa chất 25
3.3 Tìm hiểu về các văn bản, quy phạm pháp luận liên quan đến công tác an toàn lao động 25
3.4 Phân tích các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 29
3.4.1 Tai nạn lao động 29
3.4.1.1 Nguyên nhân về thiết kế và thi công công trình 29
3.4.1.2 Nguyên nhân về kỹ thuật 29
3.4.1.3 Nguyên nhân về tổ chức 30
3.4.1.4 Nguyên nhân do môi trường và điều kiện làm việc 30
3.4.1.5 Nguyên nhân do bản thân người lao động 30
3.4.2 Bệnh nghề nghiệp 31
3.5 Đề xuất các giải pháp nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho nhà máy 31
3.5.1 Các giải pháp giảm thiểu tai nạn lao động 31
3.5.2 Các giải pháp giảm thiểu bệnh nghề nghiệp 34
CHƯƠNG 4: KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU 36
4.1 Các công đoạn sản xuất có nguy cơ dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 36
4.1.1 Kiểm tra và vệ sinh hệ thống xử 36
4.1.2 Kiểm tra hóa chất 36
4.1.3 Làm việc với máy móc 36
4.2 Hệ thống các văn bản, quy phạm pháp luận liên quan đến công tác an toàn lao động mà công ty đang áp dụng 36
4.3 Kết quả phân tích các nguyên nhân dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 37
4.4 Các giải pháp đề xuất nhằm giảm thiểu tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp cho công ty 44
4.4.1 Thiết bị che chắn 44
4.4.2 Thiết bị bảo hiểm thay thế thiết bị phòng ngừa 44
4.4.3 Tín hiệu, báo hiệu 45
4.4.4 Khoảng cách an toàn 46
4.4.5 Thiết bị an toàn riêng biệt cho một số loại thiết bị, công việc 47
4.4.6 trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân 47
4.4.7 Phòng cháy chữa cháy 48
CHƯƠNG 5: KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 50
5.1 Kết luận 50
Trang 65.2 Kiến nghị 50 TÀI LIỆU THAM KHẢO 51
Trang 7DANH MỤC BẢNG
Bảng 3.1: Bảng mô tả mức độ nghiêm trọng 9
Bảng 3.1: Kiểm soát theo nguyên tắc 4T 12
Bảng 3.2: Bảng mô tả ma trận rủi ro 13
Bảng 3.3: Bảng mô tả mức độ rủi ro 13
Bảng 4.1 Kết quả phân tích rủi ro dẫn đến tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp 37
Trang 8DANH MỤC HÌNH ẢNH
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Thuận An 3
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức 7
Hình 2.1 Tháp quản lý rủi ro 11
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp giai đoạn 1 20
Hình 3.2: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp giai đoạn 2 21
Hình 3.1 Bể phản ứng 22
Hình 3.2 Bể lắng Acelator 22
Hình 3.3 Bể lắng Lamen 22
Hình 3.4 Bể lọc 23
Hình 3.5 Bể thu bùn 23
Hình 3.6 Bể chứa 24
Hình 3.7 Trạm bơm cấp nước 24
Trang 9DANH MỤC VIẾT TẮT
PPE : Phương tiện bảo vệ cá nhân
AT-VSLĐ : An toàn - Vệ sinh lao động
PAC : Poly Aluminium Chloride
PCCC : Phòng cháy chữa cháy
BTNMT : Bộ tài nguyên môi trường
Trang 10TÓM TẮT BÁO CÁO
Những năm gần đây, công tác đảm bảo an toàn ,vệ sinh lao động đã đạt được những hiệu quả nhất định.Tuy nhiên,theo báo cáo thì vấn đề này vẫn còn tiềm ẩn một số hạn chế do công tác huấn luyện, đào tạo kỹ năng an toàn lao động chưa được quan tâm đúng mực ở cơ sở, đơn vị sản xuất, doanh Do đó người lao động vẫn chưa có ý thức cao trong việc giữ gìn an toàn cho mình và cộng đồng
Đối với doanh nghiệp, bảo đảm an toàn cho người lao động sẽ giúp cắt giảm tối đa các chi phí do tai nạn gây ra Không những vậy, xét về mặt vĩ mô, công tác an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện chặt chẽ, nghiêm ngặt, góp phần tạo được niềm tin và uy tín thương hiệu đối với người lao động cũng như công chúng cho daonh nghiệp
Qua việc đánh giá hiện trạng rủi ro, xác định nhận dang mối nguy góp phần quan trọng trong việc xây dựng hệ thống an toàn lao động trong công tác vận hành hệ thống xử lý nước cấp của nhà máy
Từ kết quả nghiên cứu đề tài đề xuất các giải pháp phòng ngừa giảm thiểu, góp phần kiểm soát rủi ro dẫn đến tai nạn cho người lao động và môi trường
Trang 11ABSTRACT
In recent years, the work of ensuring occupational safety and sanitation has achieved certain results.However, according to the report, this problem still has some potential limitations due to training and training The creation of occupational safety skills has not been given due attention at establishments, production units or joint ventures Therefore, the employees still do not have a high sense of keeping safe for themselves and the community
For businesses, ensuring the safety of workers will help minimize costs caused by accidents Not only that, in terms of macro, occupational safety and sanitation are strictly and strictly implemented, contributing to creating brand trust and reputation for employees as well as the public Karma
Through risk assessment, identification of hazards plays an important part in building an occupational safety system in the operation of the plant's water treatment system
From the research results, the topic proposes solutions to prevent and minimize, contribute to the control of risks leading to accidents for workers and the environment
Trang 12MỞ ĐẦU
1 Tính cấp thiết của đề tài
Việc hội nhập kinh tế đã thúc đẩy sự phát triển của các doanh nghiệp,
cơ sở sản xuất Từ đó, dẫn đến việc số lượng công nhân ngày càng nhiều và thời gian làm việc của người lao động cũng gia tăng theo
Những năm gần đây, công tác đảm bảo an toàn ,vệ sinh lao động đã đạt được những hiệu quả nhất định.Tuy nhiên,theo báo cáo thì vấn đề này vẫn còn tiềm ẩn một số hạn chế do công tác huấn luyện, đào tạo kỹ năng an toàn lao động chưa được quan tâm đúng mực ở cơ sở, đơn vị sản xuất, doanh Do đó người lao động vẫn chưa có ý thức cao trong việc giữ gìn an toàn cho mình và cộng đồng
Xuất phát từ thực tế trên, Chính phủ đã ban hành hệ thống chính sách,pháp luật về đảm bảo an toàn lao động với nghị định 44/2016/NĐ-CP đã quy định một số yêu cầu bắt buộc đối với các nhóm đối tượng lao động một cách toàn diện và cụ thể Điều này cho thấy sự quan tâm sâu sắc về tầm quan trọng của việc thực hiện lao động an toàn
Có thể nói, an toàn lao động có vai trò và ý nghĩa vô cùng quan trọng không chỉ đối với người trực tiếp lao động,doanh nghiệp sử dụng lao động mà còn ảnh hưởng tới sự phát triển chung đối với nền kinh tế và toàn xã hội Nói cách khác, khi vấn đề an toàn và vệ sinh lao động được thực hiện hiệu quả là góp phần thúc đẩy phát triển kinh tế và giảm gánh nặng đối với xã hội
Đối với doanh nghiệp, bảo đảm an toàn cho người lao động sẽ giúp cắt giảm tối đa các chi phí do tai nạn gây ra Không những vậy, xét về mặt vĩ mô, công tác an toàn, vệ sinh lao động được thực hiện chặt chẽ, nghiêm ngặt, góp phần tạo được niềm tin và uy tín thương hiệu đối với người lao động cũng như công chúng cho daonh nghiệp
Mặt khác, người lao động là một nhân tố quan trọng, lực lượng sản xuất tạo ra sự phát triển chung của xã hội Khi các tai nạn lao động được giảm thiểu xuống mức thấp nhất thì người lao động luôn luôn yên tâm làm việc.Từ đó, chất lượng cuộc sống của người lao động được nâng cao, kinh tế gia đình có điều kiện được cải thiện trên phương diện chung, thúc đẩy xã hội phát triển
Vấn đề tai nạn lao động lại một lần nữa trở thành tiêu điểm của xã hội
và mối lo của rất nhiều người lao động cũng như doanh nghiệp Chính vì vậy,
việc nâng cao nhận thức về ý nghĩa an toàn lao động và các biện pháp bảo hộ
trong công ty, xưởng sản xuất là rất đáng quan tâm
2 Mục tiêu đề tài
Trên cơ sở khảo sát hiện trạng rủi ro và an toàn lao động tại Nhà máy cấp nước Dĩ An, đề tài tập trung vào các mục tiêu sau:
Trang 13 Tìm hiểu quy trình xử lý nước cấp, quản lý kỹ thuật, quy trình vận hành và mạng lưới cấp nước của nhà máy nước Dĩ An
Thu thập, tông hợp số liệu, quản lý, vận hành và cách khắc phục sự
cố của hệ thống xử lý nước cấp tại nhà máy
Áp dụng kiến thức đã học vào việc đánh giá hiện trạng rủi ro và an toàn lao động trong nhà máy
Học hỏi rèn luyện cách làm việc và ứng xử trong các mối quan hệ công tác tại một cơ quan
3 Nội dung nghiên cứu
Tổng quan về nhà máy cấp nước Dĩ An
Tham quan tìm hiểu quy trình công nghệ xử lý nước cấp
Tìm hiểu thực trạng rủi ro và an toàn lao động tại nhà máy
Thu thập số liệu thực tế phục vụ cho việc viết báo cáo
4 Đối tượng nghiên cứu
Đối tượng: Các rủi ro tiềm năng trong các giai đoạn xử lý nước cấp ảnh hưởng đến môi trường và người lao động
Phạm vi: Nhà máy cấp nước Dĩ An
Trang 14CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU NHÀ MÁY CẤP NƯỚC DĨ AN 1.1 Vị trí địa lý thành phố Thuận An
1.1.1 Vị trí địa lý
Thành phố Thuận An có diện tích tự nhiên 83,71 km2, nằm ở phía Nam của tỉnh Bình Dương;
Phía Đông giáp thành phố Dĩ An,
Phía Bắc giáp thành phố Thủ Dầu Một và thị xã Tân Uyên, tỉnh Bình Dương,
Phía Tây giáp quận 12, phía Nam giáp quận Thủ Đức, thành phố Hồ Chí Minh
Hình 1.1 Bản đồ hành chính thành phố Thuận An
1.1.2 Lịch sử hình thành
Trong hai cuộc chiến tranh chống thực dân Pháp và đế quốc Mỹ xâm lược, Thuận An là vùng đất giàu truyền thống cách mạng, đã xây dựng Chiến khu Thuận An Hòa là một trong những căn cứ cách mạng lớn của tỉnh, là nơi
Trang 15đơn vị trong và ngoài tỉnh góp phần quan trọng vào các thắng lợi của quân và dân ta trong chiến dịch Mậu Thân 1968, chiến dịch Nguyễn Huệ 1972 và nhất
là chiến dịch Hồ Chí Minh lịch sử 1975 giải phóng hoàn toàn miền Nam, thống nhất đất nước
Sau năm 1975, Thuận An đã không ngừng thay đổi, vươn lên cùng với
sự nghiệp xây dựng và phát triển kinh tế xã hội chung của đất nước Huyện được biết đến là vùng đất giàu tiềm năng về các loại cây ăn trái đặc sản và phát triển mạnh với ngành nghề gốm sứ, điêu khắc gỗ truyền thống
Tháng 8/1999, thực hiện Nghị định số 58/1999/NĐ-CP của Chính phủ, huyện được chia tách thành huyện Thuận An và huyện Dĩ An, trong đó, huyện Thuận An có 10 đơn vị hành chính (08 xã và 02 thị trấn), 56 khu phố - ấp, dân
số toàn huyện tại thời điểm này là 361.604 người
Ngày 13/01/2011, thực hiện Nghị quyết số 04/NQ-CP của Chính phủ, huyện được nâng lên thành thị xã với 10 đơn vị hành chính (07 phường và 03 xã), diện tích tự nhiên 8.426ha, dân số 382.034 người
Đến cuối năm 2013, xã Bình Nhâm và xã Hưng Định được nâng cấp lên phường theo Nghị quyết số 136/NQ-CP ngày 29/12/2013 của Chính phủ Hiện nay thành phố Thuận An có 09 phường và 01 xã
Đến 01/02/2020, thị xã Thuận An được nâng cấp lên thành phố theo Nghị quyết số 857/NQ-UBTVQH14 ngày 10/012020 của Ủy ban thường vụ Quốc hội
1.1.3 Đặc điểm kinh tế
Trong những năm qua, thành phố Thuận An luôn là một trong những địa phương đi đầu trong sự nghiệp công nghiệp hóa, hiện đại hóa của tỉnh Bình Dương Tốc độ tăng trưởng kinh tế thị xã luôn ở mức cao, thu nhập bình quân đầu người đạt 143,88 triệu đồng/người/năm Lĩnh vực kinh tế chuyển biến tích cực theo cơ cấu công nghiệp, dịch vụ- thương mại, nông nghiệp; năm
2018, tỷ lệ công nghiệp - xây dựng chiếm 79,48%, thương mại - dịch vụ - du lịch chiếm 20,44% và nông lâm nghiệp chiếm 0,08%
Toàn thị xã hiện có 03 khu công nghiệp (VSIP 1, Việt Hương, Đồng An) và 03 cụm công nghiệp tập trung, thu hút 2.368 doanh nghiệp trong và ngoài nước; trong đó, số doanh nghiệp hoạt động trong các khu công nghiệp
và cụm công nghiệp là 400 doanh nghiệp
Các hoạt động trên lĩnh vực văn hóa xã hội đều có những chuyển biến tích cực theo định hướng, hài hòa với phát triển kinh tế Tổ chức tốt các hoạt động chào mừng các ngày lễ, kỷ niệm, tết Nguyên đán và các sự kiện của địa phương Công tác giảm nghèo và chăm lo đời sống cho các đối tượng chính sách, xã hội được quan tâm thường xuyên Công tác khám chữa bệnh, phòng chống dịch bệnh và các chương trình mục tiêu y tế quốc gia được duy trì
Trang 16thường xuyên Công tác xã hội hóa trên lĩnh vục giáo dục, y tế được thực hiện
có hiệu quả đáp ứng nhu cầu học tập và khám chữa bệnh của nhân dân Cơ sở vật chất trường lớp, trang thiết bị y tế và các thiết chế văn hóa thể thao tiếp tục được đầu tư xây dựng phục vụ nhu cầu học tập, vui chơi giải trí ngày càng tăng của nhân dân Tình hình an ninh chính trị, trật tự an toàn xã hội được giữ vững
Phát huy các điều kiện thuận lợi về điều kiện tự nhiên, tiềm năng kinh
tế - xã hội và các thành tựu đã đạt được, trong thời gian tới, Thuận An sẽ tiếp tục phấn đấu để giữ vững nhịp độ tăng trưởng kinh tế theo hướng ổn định và bền vững, phát triển kinh tế gắn liền với giải quyết tốt các vấn đề xã hội, bảo
vệ môi trường, giữ vững an ninh chính trị, quyết tâm xây dựng đúng định hướng quy hoạch của tỉnh Bình Dương
1.2 Lịch sử hình thành và phát triển của Nhà máy cấp nước Dĩ An
1.2.1 Tổng quan Nhà máy nước Dĩ An
Nhà máy cấp nước Dĩ An trực thuộc Công ty cổ phần Nước – Môi trường Bình Dương (BIWASE) với công suất hiện tại 290.000 m3/ ngày đêm
Địa chỉ: Số 369B/1 Khu phố 1A - Phường An Phú – Thành phố Thuận
Khảo sát, thiết kế, thi công hệ thống cấp nước
Lắp đặt hệ thống cấp thoát nước bên trong, bên ngoài nhà
1.2.3 Lịch sử phát triển của BIWASE
Trước năm 1975:
Trang 17 05 Trạm bom nước ngầm, công suất 2.000 m3/ngày đêm
08 km đường ống D100 – D200
Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một
Giai đoạn 1975 – 1985:
13 Trạm bom nước ngầm, công suất 5.000 m3/ngày đêm
Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (2.000 hộ)
Giai đoạn 1985 – 1995:
13 Trạm bom nước ngầm, công suất 7.500 m3/ngày đêm
Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (5.000 hộ)
13.000 đấu nối cấp nước
Khu vực phục vụ: Nội ô Thủ Dầu Một (5.000 hộ)
Khánh thành KLH xử lý chất thải Nam Bình Dương
Ra đời nước uống đóng chai nhãn hiệu BIWASE, phân compost và gạch nhãn hiệu con Voi
Cổ đông sáng lập Công ty CP nước Thủ Dầu Một
Trang 18 Từ cuối năm 2016: hoạt động theo hình thức công ty cổ phần
Trang 19CHƯƠNG 2: TỔNG QUAN VỀ CÔNG TÁC ĐÁNH GIÁ RỦI RO
VÀ AN TOÀN LAO ĐỘNG TRONG HOẠT ĐỘNG CẤP NƯỚC 2.1 Đánh giá rủi ro trong hoạt động cấp nước
2.1.1 Khái niệm rủi ro
Rủi ro được hiểu là sự kết hợp giữa khả năng xảy ra và mức độ thương tật đối với sức khỏe con người, tài sản và tác động có hại đến môi trường phát sinh từ các mối nguy tại nơi làm việc
Đánh giá rủi ro là quá trình tìm hiểu những rủi ro có thể xảy ra và sẽ liên quan đến công việc cần đánh giá, hay chỉ rõ những rủi ro có thể gặp Xây dựng những biện pháp kiểm soát để đảm bảo thực hiện công việc một cách hiệu quả và an toàn nhất, giảm thiểu tai nạn lao động cho con người, thiệt hại tài sản, thiết bị và tác động xấu đến môi trường
2.1.2 Nhận diện rủi ro
Nhận diện rủi ro là quá trình tìm kiếm, nhận biết và mô tả rủi ro Việc xác định rủi ro là phải xác định nguồn gốc rủi ro, nguyên nhân và hậu quả tiềm tang hoặc có thể phân tích các dữ liệu đã có, ý kiến chuyên môn từ các chuyên gia
2.1.2.1 Công thức tính rủi ro
Rủi ro được xác định theo công thức sau:
Rủi ro = Mức độ nguy hiểm x Tần suất nguy hiểm
Trong đó:
Mức độ nguy hiểm là hậu quả xảy ra bởi sự cố hoặc tai nạn
Tần suất nguy hiểm tỷ lệ thuận với những lần tiếp xúc với các thiết
bị hoặc những mối nguy hiểm trong công việc đó
Trung bình: Các vết xước, vết thâm tím nghiêm trọng hơn, vết đâm cần có sự chăm sóc y tế của thầy thuốc lành nghề, có kinh nghiệm; (hoặc là những chấn thương được phân theo phụ lục 02–Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016, các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần,
tỷ lệ mất sức lao động nhỏ hơn 30%)
Trang 20 Cao: Thương tích thường không chữa khỏi được, ở dạng thương tật vĩnh viễn; (hoặc là những chấn thương được phân theo phụ lục 02–Nghị định
số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016; các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn hoặc một phần, tỷ lệ mất sức lao động nhỏ hơn 30%)
Rất cao: Thương tích không chữa khỏi được; mất khả năng nghe, nhìn thậm chí là chết (hoặc là những chấn thương được phân theo phụ lục 02–Nghị định số 39/2012/NĐ-CP, ngày 15/05/2016, các chấn thương có thể phục hồi hoàn toàn một phần, tỷ lệ mất sức lao động 81%)
Vi phạm nghiêm trọng luật pháp và bị đình chỉ hoạt động; Ảnh hưởng đến an toàn ở cấp độ gây chết nhiều người, ở góc
độ sức khỏe đã gây bệnh nghề nghiệp phải nghỉ việc, đền bù thiệt hại liên quan cho người lao động;
Tổn hại tài sản lên đến 100 triệu đồng;
Thiết bị trọng yếu bị phá hủy hoàn toàn
đã gây kiệt sức, quá tải trong công việc
và nguy cơ rất cao làm cho người vận hành không thể tập trung thực hiện nhiệm
vụ một cách chính xác và xảy ra lỗi, người lao động đã bị bệnh nghề nghiệ và phải điều trị bệnh nghề nghiệp theo yêu cầu của bác sĩ;
Tổn hại tài sản từ 50 triệu đến 100 triệu đồng;
Thiết bị trọng yếu bị hư hỏng
4
Trung bình Gây ô nhiễm môi trường ở một phạm vi
3
Trang 21thái/cộng động nhưng phải xử lý trong thời gian dưới một tuần và chỉ cần nguồn lực tại chổ;
Có dấu hiệu vi phạm luật pháp hoặc số ít tiêu chí hoạt động cận ngưỡng hoặc vượt ngưỡng lật pháp; Ảnh hưởng đến an toàn
ở cấp độ có người bị thương nặng hoặc phảm giám định thương tật từ 40% trở lên,ảnh hưởng sức khỏe có thể dẫn đến bệnh nghề nghiệp, điều kiện người vận hành có thể giảm khả năng xử lý công việc do điều kiện làm việc bất lợi;
Tổn hại tài sản từ 5 triệu đến 50 triệu đồng;
Tổn hại tài sản từ 1 triệu đến 5 triệu đồng;
Thiết bị không bị hư hỏng và không ảnh hưởng đến hoạt động của nhà máy
2.1.3 Kiểm soát và đánh giá rủi ro
2.1.3.1 Kiểm soát rủi ro
Các biện pháp kiểm soát rủi ro được dựa vào công thức tính mức độ rủi
ro Muốn giảm thiểu rủi ro chúng ta cần phải giảm thiểu các yếu tố tạo thành rủi ro như là khả năng xảy ra rủi ro và mức độ thương tật, tương ứng với đó chúng ta có các biện pháp kiểm soát như sau:
Trang 22Hình 2.1 Tháp quản lý rủi ro
Biện pháp loại bỏ: Khi thiết kế thiết bị, máy móc, bố trí cho người lao động làm việc, tốt nhất tính đến việc loại trừ các mối nguy có thể xảy ra như tiến hành xem xét lại quy trình vận hành, quy trình làm việc, các công đoạn, có thể lắp thêm các thiết bị an toàn vào máy móc để loại bỏ hoàn toàn các mối nguy,…
Biện pháp thay thế: Khi đặc thù công nghệ không thể tiến hành loại
bỏ mối nguy, ưu tiên tiếp theo là cải tiến, thay thế công nghệ, quy trình làm việc, nguyên vật liệu nguy hiểm bằng các công nghệ, quy trình làm việc, nguyên vật liệu không nguy hiểm hoặc ít nguy hiểm hơn
Biện pháp kỹ thuật: Khi biện pháp thay thế không hiệu quả, cách ly
là ưu tiên tiếp theo; cách ly người lao động khỏi mối nguy hiểm bằng cách che chắn các bộ phận, các vung nguy hiểm, tiến hành bao che các bộ phần truyền động, bánh rang, lưỡi cắt, cách ly nguồn năng lượng,…đảm bảo rằng người lao động không tiếp xúc với các mối nguy hiểm
Biện pháp hành chính: Thiết lập thủ tục, quy trình làm việc an toàn, huấn luyện, đào tạo, giám sát việc thực hiện các quy định, về an toàn vệ sinh lao động tại cơ sở, quy định rõ ràng về khen thưởng và xử phạt nếu làm tốt công tác an toàn và ngược lại,…
Trang bị phương tiện bảo vệ cá nhân (PPE): Đây là biện pháp cuối cùng khi các biện pháp trên thực hiện chưa hiệu quả Cần trang bị đúng, đủ số lượng, cách bảo quản, loại bỏ thích hợp để bảo vệ người lao động tránh những nguy cơ về tai nạn lao động và bệnh nghề nghiệp
* Đối với các rủi ro ở mức cao:
Bắt buộc phải xây dựng các biện pháp kiểm soát hoặc loại bỏ mối nguy trước khi vận hành Phải xây dựng mục tiêu và có chế độ báo cáo tháng đến Ban Giám đốc Việc này phải được phụ trách của các bộ phận đánh giá, kiểm
Trang 23Dưới đây là bảng kiểm soát rủi ro theo nguyên tắc 4T: Terminate (Chấm dứt rủi ro), Treat (Xử lý rủi ro), Transfer (Chuyển giao rủi ro), Tolerate (Chấp nhận rủi ro)
Bảng 3.1: Kiểm soát theo nguyên tắc 4T
4T
Kiểm soát theo thứ tự
ưu tiên (Hierachy control)
Thay đổi các điều kiện thiết kế hiện có
để loại bỏ hẳn mối nguy Thay đổi vật tư, vật liệu, thiết bị hoặc công nghệ, điều kiện làm việc
Huấn luyện đào tạo,
Transfer:
Chuyển giao rủi
ro
Mua bảo hiểm
Thuê các nhà thầu có chuyên môn Tolerate: Chấp
nhận rủi ro Duy trì các biện pháp kiểm soát rủi ro đang áp dụng
* Ma trận rủi ro
Các kết quả phân loại rủi ro được đánh giá dựa trên hai tiêu chí: Tần suất xảy ra và mức độ nghiêm trọng Các số điểm và màu sắc thể hiện sự phân loại các cấp độ rủi ro
Trang 24So sánh kết quả đánh giá rủi ro với:
Yêu cầu luật định liên quan;
Yêu cầu khác (địa phương, khách hàng và các bên liên quan);
Theo bảng xác định rủi ro dưới đây
Hoạt động không được tiếp tục
Chỉ được phép làm việc khi giảm mối nguy đến mức cho phép mới được thực hiện và được phê duyệt bởi người có thẩm quyền
Đối với cấp độ rủi rot rung bình (từ 7-12 điểm): Phải có sự phê duyệt/đồng ý của lãnh đạo bộ phận sản xuất, cán bộ quản lý an toàn,…thì mới được tiếp tục thực hiện công việc và phải đảm bảo:
Kế hoạch làm việc rõ ràng;
Quy trình và hướng dẫn cụ thể cho công việc;
Giám sát liên tục tại nơi làm việc
Trang 25Đối với cấp độ rủi ro thấp (từ 1-6 điểm): Không yêu cầu hành động nhưng phải tiếp tục giám sát và giữ phương pháp đo lường, kiểm soát hiện thời mà không cần phải tiến hành thiết lập biện pháp kiểm soát mới
2.1.3.2 Ý nghĩa trong việc đánh giá rủi ro
Nhận diện mối nguy và đánh giá rủi ro có ý nghĩa quan trọng trong việc kiểm soát và ngăn ngừa tai nạn lao động hoặc giảm thiểu thiệt hại nếu xảy ra rủi ro, mặt khác nhận diện mối nguy giúp xác định nguyên nhân gốc rễ của vấn đề Những hành vi mất an toàn trực tiếp gây ra tai nạn đều dễ dàng nhận diện, còn các hành vi mất an toàn gián tiếp rất khó nhận diện vì chúng tạo ra những mối nguy hiểm, hay môi trường làm việc nguy hiểm Những mối nguy hiểm hay môi trường nguy hiểm này khi được tác động bởi các hành vi mất an toàn sẽ gây ra tai nạn lao động, sự cố trong quy trình vận hành Để ngăn ngừa các rủi ro phải nhận diện chúng, đủ và rõ ràng các mối nguy Các mối nguy luôn hiện hữu trong môi trường lao động hang ngày Nhận diện và đánh giá đúng mức sẽ phòng tránh được những tai nạn, sự cố đáng tiếc
2.2 Công tác an toàn lao động trong hoạt động cấp nước
2.2.1 Khái niệm công tác an toàn lao động
An toàn lao động là yêu cầu đầu tiên của mọi quá trình sảnxuất kinh doanh, nhất là đối vớinhững lĩnh vực có tính chất đặc thù rủi ro, nguy hiểm Vấn đề này không chỉ là mối quan tâm của riêng doanh nghiệp mà còn là trách nhiệm và nghĩa vụ của người lao động Thông qua việc quản lý ATLĐ của công nhân để tìm ra những giải pháp nhằm nâng cao an toàn cho người lao
động
An toàn lao động là tình trạng người lao động được làm việc trong điều kiện lao động không gây nguy hiểm đến tính mạng và không bị tác động xấu đến sức khỏe người lao động
2.2.2 Mục đích của công tác an toàn lao động
Mục tiêu của công tác AT-VSLĐ là thông qua các biện pháp về khoa học kỹ thuật, pháp luật, tổ chức, hành chính, kinh tế - xã hội để loại trừ các yếu tố nguy hiểm và có hại phát sinh trong sản xuất, tạo nên một ĐKLĐ tiện nghi, thuận lợi và MTLĐ ngày càng được cải thiện tốt hơn để ngăn ngừa TNLĐ và BNN, hạn chế ốm đau và giảm sút sức khoẻ cũng như những thiệt hại khác đối với NLĐ, nhằm bảo đảm an toàn, bảo vệ sức khoẻ và tính mạng NLĐ, trực tiếp góp phần bảo vệ và phát triển lực lượng sản xuất, tăng năng suất lao động và Bảo vệ môi trường
Trang 262.2.3 Nội dung của công tác an toàn lao động
Nội dung khoa học kỹ thuật AT-VSLĐ: Bao gồm 5 ngành khoa học cơ bản như sau:
Khoa học về y học lao động: để đánh giá các tác động ảnh hưởng của môi trường, điều kiện làm việc tới sức khoẻ NLĐ và đề xuất các biện pháp phòng tránh
Các ngành khoa học về kỹ thuật vệ sinh: là khoa học nghiên cứu các biện pháp kỹ thuật nhằm loại bỏ, phòng tránh và hạn chế các tác hại của môi trường và điều kiện lao động tới NLĐ và dân cư xung quanh
Kỹ thuật an toàn: là môn khoa khọc nghiên cứu các biện pháp phòng tránh, hạn chế các nguy cơ rủi ro tác động tới NLĐ do các nguyên nhân khách quan và chủ quan, do máy móc thiết bị, công nghệ và phương thức sản xuất không hợp lý gây ra
Khoa học về các phương tiện bảo vệ: nghiên cứu, đề xuất phương thức
và các chế tạo các PTBVCN như: quần áo, mũ, khẩu trang, mặt nạ, kính, găng tay, giày ủng nhằm bảo vệ NLĐ trước những nguy cơ tác động có hại của MT& ĐKLV
Khoa học Ecgonomie: là môn khoa học nghiên cứu cách thức làm việc, môi trường và ĐKLV, không gian làm việc… một cách hợp lý nhằm bảo vệ sức khoẻ NLĐ và nâng cao năng suất lao động
Nội dung xây dựng và thực hiện các văn bản luật pháp về AT-VSLĐ và tăng cường quản lý nhà nước về AT-VSLĐ
+ Nhà nước chỉ đạo việc nghiên cứu xây dựng và cho ban hành các văn bản luật pháp, chế độ chính sách, hướng dẫn qui định về AT-VSLĐ
+ Với sự tham gia của các ngành, các cấp và Tổng Liên đoàn lao động Việt Nam, nhà nước chỉ đạo việc xây dựng và phê duyệt chương trình quốc gia
về BHLĐ định kỳ 5 năm và hàng năm và đưa vào kế hoạch phát triển kinh
tế-xã hội và ngân sách nhà nước
+ Thông qua các hệ thống thanh tra lao động, nhà nước tiến hành các hoạt động thanh tra, xem xét khen thưởng và xử lý các vi phạm về AT-VSLĐ
Nội dung giáo dục huấn luyện về AT-VSLĐ và tổ chức vận động quần chúng làm tốt công tác AT-VSLĐ
Nội dung công tác giáo dục, huấn luyện về AT-VSLĐ và tổ chức vận động quần chúng bao gồm những hoạt động chủ yếu sau đây:
- Phải bằng mọi hình thức, tuyên truyền giáo dục cho NLĐ nhận thức được sự cần thiết khi bảo đảm an toàn trong sản xuất, phải phổ biến và huấn luyện cho họ có những hiểu biết về AT-VSLĐ để họ biết tự bảo vệ mình
Trang 27- Giáo dục ý thức lao động có kỷ luật, bảo đảm các nguyên tắc an toàn, thực hiện nghiêm chỉnh tiêu chuẩn, qui định, nội qui an toàn, chống làm bừa, làm ẩu
- Tổ chức tốt hoạt động tự kiểm tra AT-VSLĐ tại chỗ làm việc, tại từng
cơ sở sản xuất, đơn vị công tác
2.2.4 Các biện pháp phòng chống tai nại lao động, bệnh nghề nghiệp 2.2.4.1 Các biện pháp phòng chống tai nạn lao động
Phòng tránh tai nạn lao động luôn là một vấn đề đáng quan tâm tại hầu hết các ngành, các cấp tại Việt Nam cũng như thế giới Mỗi năm, rất nhiều vụ tai nạn lao động vẫn xảy ra Chủ yếu là do ý thức chưa tốt của người lao động Dưới đây là các biện pháp để có thể phòng ngừa tai nạn lao động hữu ích nhất
Phát triển văn hóa an toàn ở phạm vi quốc gia
Các dự án xây dựng không hoạt động độc lập với xã hội mà tại đó chúng đang tồn tại Dù cho những người quản lý dự án có quyết tâm như thế nào trong việc đảm bảo một công trường an toàn và vệ sinh, họ sẽ hầu như không thể làm được việc đó nếu văn hóa hiện hành của quốc gia đó có quan niệm “sinh mạng là rẻ mạt” Việc phát triển một nền văn hóa ATLĐ hiệu quả phải được bắt đầu từ các cấp cao nhất trong hệ thống chính quyền và phải được áp dụng trong toàn bộ hệ thống, từ chính phủ tới người sử dụng lao động
và người lao động
Các nhà tài trợ cần nhấn mạnh việc thực hiện ATLĐ trong hợp đồng
Mục đích của tất cả các dự án có vốn tài trợ từ bên ngoài là nhằm nâng cao chất lượng sống của công dân nước sở tại, và điều này bao gồm cả sức khỏe và sự an toàn của những người tham gia vào hoạt động xây dựng Bởi vậy, các tổ chức tài trợ này cần xác định rõ sứ mệnh của mình, đưa ra những yêu cầu về thực hiện an toàn lao động, vừa đảm bảo tiến độ của công trình đầu
tư, vừa bảo vệ người lao động và vừa tạo được uy tín cho chính doanh nghiệp
Phát triển một hình mẫu tổng thể, toàn diện về một trường hợp đầu tư vào ATLĐ
Trong các thảo luận về ATLĐ, chi phí luôn là một trở ngại lớn nhất ở rất nhiều công ty xây dựng tại các nước đang phát triển Tuy nhiên, sẽ là hợp
lý khi biện luận rằng có thể coi đầu tư vào ATVSLĐ như một khoản đầu tư hiệu quả, nếu nơi làm việc của họ được thiết kế hợp lý, họ sẽ làm việc hiệu quả hơn nhiều Một ví dụ cụ thể như, khi những giàn giáo được dựng tạm thời dẫn đến gây chết người hoặc xảy ra tai nạn lao động nghiêm trọng, dự án xây dựng sẽ phải chịu ngoài các chi phí bồi thường, bị ảnh hưởng bởi trì hoãn Bên cạnh đó, còn có các yếu tố khác như tên tuổi, hình ảnh - những yếu tố cạnh tranh của công ty – cũng sẽ bị tổn hại, và công ty còn phải chịu thêm các chi
Trang 28phí về bảo hiểm.Người lao động Việt Nam vẫn chưa trang bị cho mình đầy đủ trang thiết bị làm việc như: dây an toàn hay mũ bảo hộ lao động
ATLĐ phải được chủ động thực hiện từ khâu thiết kế:
Hầu hết các hoạt động xây dựng đều được lập kế hoạch theo cách này hay cách khác, ATLĐ phải được quản lý một cách chủ động, như một phần không thể tách rời của quá trình lập kế hoạch, và nếu không thể tìm được một biện pháp xây dựng an toàn, đội xây dựng cần phản hồi lại với bên thiết kế và giúp họ chỉnh sửa lại thiết kế “An toàn từ khâu thiết kế” là một chủ đề đang chiếm được sự quan tâm trên khắp thế giới, với mục tiêu loại bỏ hoàn toàn hoặc giảm tối đa các nguy cơ và rủi ro bằng việc thiết kế cẩn thận, an toàn, đồng thời, vẫn đạt được các yêu cầu về vận hành và các chức năng khác của
Danh mục các loại máy, thiết bị, vật tư có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động do Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội ban hành
Chính phủ quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ kiểm định kỹ thuật an toàn lao động
Người lao động cần chủ động tham gia vào quá trình xây dựng và cam kết thực hiện ATLĐ
Cần thay đổi tư tưởng truyền thống cho rằng người sử dụng lao động phải chịu trách nhiệm hoàn toàn đối với sự an toàn của người lao động Để tạo nên điều kiện làm việc an toàn, chính những người lao động cũng cần được tham gia một cách chủ động vào công tác ATLĐ và hợp tác với những người chủ của họ Do công nhân hiểu rõ nhất công việc của mình, đây chính là những người phù hợp nhất để đưa ra các quyết định về cải thiện điều kiện làm việc và an toàn trong lao động.Tuy nhiên, để người lao động tham gia vào hoạt động này một cách hiệu quả, những điểm sau là hết sức quan trọng: sự hỗ trợ
từ pháp luật, sự khuyến khích từ các nhà quản lý, sự ủng hộ của hệ thống công đoàn, các hoạt động huấn luyện và sự tham gia tích cực của chính bản thân người lao động
Cần đa dạng các loại thiết bị bảo vệ cá nhân (TBBVCN) để phù hợp với văn hóa và vóc dáng của người lao động
Hiện nay, hầu hết TBBVCN sẵn có đều được thiết kế cho vóc dáng của những người châu Âu/phương Tây Tại nhiều quốc gia nói chung và Việt Nam
Trang 29nói riêng, việc sử dụng TBBVCN sẵn có là không phù hợp Bên cạnh đó, việc
sử dụng các loại quần áo, phương tiện thiết kế cho khí hậu ôn hòa trong các điều kiện nóng ẩm cũng là một vấn đề quan trọng cần được xem xét Điều này ảnh hưởng đến việc thực thi An toàn lao động
Cần phát triển hơn nữa về mặt công nghệ để cải thiện ATVSLĐ, bao gồm các hệ thống cảnh báo và kiểm soát, các thiết bị thông tin liên lạc và các loại máy móc an toàn hơn
Các loại máy móc thiết bị xây dựng hiện đại đang được sử dụng ngày càng nhiều Khi được vận hành bởi lực lượng lao động không có tay nghề và chưa qua đào tạo, các loại máy móc này có thể dẫn đến tai nạn chết người Do
đó, các nhà sản xuất và nhà cung cấp cần đảm bảo chắc chắn rằng máy móc và thiết bị được thiết kế càng an toàn càng tốt, và phải kết hợp được với các thiết
bị an toàn trong thực tế sản xuất Cần phải có những báo hiệu hay băng cảnh báo cho người lao động được biết
Đào tạo và huấn luyện ATVSLĐ thường xuyên để tăng cường một cách hiệu quả nhất các kỹ năng, nhận thức và thái độ của người lao động
Người sử dụng lao động, người làm công tác an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra, sát hạch và cấp chứng chỉ, chứng nhận do tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động thực hiện
Người sử dụng lao động phải tổ chức huấn luyện về an toàn lao động,
vệ sinh lao động cho người lao động, người học nghề, tập nghề khi tuyển dụng
và sắp xếp lao động; hướng dẫn quy định về an toàn lao động, vệ sinh lao động cho người đến thăm quan, làm việc tại cơ sở thuộc phạm vi quản lý của người sử dụng lao động
Người lao động làm công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động phải tham dự khóa huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động, kiểm tra sát hạch và được cấp chứng chỉ
Bộ Lao động – Thương binh và Xã hội quy định về điều kiện của tổ chức hoạt động dịch vụ huấn luyện an toàn lao động, vệ sinh lao động; xây dựng chương trình khung công tác huấn luyện về an toàn lao động, vệ sinh lao động; danh mục công việc có yêu cầu nghiêm ngặt về an toàn lao động, vệ sinh lao động
2.2.4.2 Các biện pháp phòng chống bệnh nghề nghiệp
Tuân thủ nội quy về an toàn lao động: với mỗi công việc khác nhau sẽ
có các dây chuyền công nghệ và quy trình sản xuất khác nhau, theo đó doanh nghiệp sẽ có những nội quy về an toàn lao động như khoảng cách an toàn, tư thế lao động an toàn,… chỉ cần một động tác bất cẩn không chấp hành nội quy
Trang 30lao động hay quy trình về an toàn lao động có thể phải gánh chịu hậu quả khôn lường đối với sức khỏe bản thân
- Sử dụng đồ bảo hộ lao động đúng cách: đây là những dụng cụ, thiết bị được doanh nghiệp trang bị cho công nhân của mình như quần áo, mũ, kính, giày,… giúp họ đảm bảo an toàn và giảm thiểu những thương tổn có thể xảy ra nếu chẳng may gặp phải các tai nạn lao động Mỗi một ngành nghề, lĩnh vực
sẽ có những thiết bị, dụng cụ bảo hộ lao động khác nhau Chính vì thế khi được doanh nghiệp cung cấp đồ bảo hộ lao động, công nhân không được chủ quan và phải sử dụng đúng cách những đồ bảo hộ lao động đó khi làm việc
- Xây dựng chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý: một chế độ ăn uống, nghỉ ngơi hợp lý sẽ giúp công nhân có sức khỏe tốt và tăng năng suất lao động Vì thế cần ăn đủ và đúng bữa, bữa ăn cần có đầy đủ chất dinh dưỡng; uống đủ nước theo nhu cầu cơ thể; giữa các ca làm có thời gian nghỉ thì nên tranh thủ nghỉ ngơi không nên dùng điện thoại chơi game hay lên mạng xã hội sẽ khiến đầu óc căng thẳng hơn
- Tham gia khám sức khỏe định kỳ: các doanh nghiệp ngoài việc trang
bị đầy đủ đồ bảo hộ lao động cho công nhân thì hàng năm còn tổ chức khám sức khỏe định kỳ cho công nhân để giúp họ phát hiện sớm các bất thường về sức khỏe Chính vì thế công nhân làm việc tại các doanh nghiệp không nên bỏ
lỡ các đợt khám sức khỏe định kỳ này
Trang 31CHƯƠNG 3: NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 3.1 Tìm hiểu về hoạt động cấp nhước tại nhà máy
3.1.1Sơ đồ công nghệ
Giai đoạn 1:
Hình 3.1: Sơ đồ công nghệ xử lý nước cấp giai đoạn 1
Nguồn nước thô
Sân phơi bùn
Bể thu nước rửa lọc
Bể lắng đứng