1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Kỹ năng đặc thù trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

16 159 5

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 16
Dung lượng 142,5 KB
File đính kèm Kỹ năng đặc thù công chứng.rar (24 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tính cấp thiết của việc nghiên cứu Những năm trở lại đây, hoạt động công chứng đang có những bước phát triển vượt bậc, đã có những đóng góp thiết thực vào việc cải cách thủ tục hành chín

Trang 1

MỤC LỤC

LỜI MỞ ĐẦU 1

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu 1

1.2 Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu 1

1.3 Cơ cấu của bài báo cáo 1

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN KỸ NĂNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 3

1.1 Lý luận kỹ năng của công chứng viên 3

1.1.1 Khái niệm công chứng viên 3

Công chứng viên thực hiện các công việc về đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên khi tiến hành xác thực các loại giấy tờ, tài liệu Hạn chế sự tranh chấp, góp phần bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng cho người dân 3

1.1.2Khái niệm kỹ năng của công chứng viên 3

1.1.3 Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng 4

1.1.3.1 Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng là gì? 4

1.1.3.2 Nội dung của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng: 4

1.1.3.3 Hình thức của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng: 4

1.1.3.4 Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng 5

1.2 Quy trình công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng 5

1.2.1 Bước 1: Nộp hồ sơ 5

1.2.2 Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ 5

1.2.3 Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản 6

1.2.4 Bước 4: Ký chứng nhận 7

1.2.5 Bước 5: Trả kết quả công chứng 8

CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 9

2.1 Kỹ năng tư vấn của công chứng về văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng 9

2.2 Kỹ năng nắm bắt chính xác yêu cầu công chứng 9

2.3 Kỹ năng kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng, năng lực hành vi của chủ thể 9

2.3.1 Kỹ năng xác định điều kiện đối với tài sản chung khi phân chia 10

2.3.2 Kỹ năng xác định chế độ hôn nhân, chế độ tài sản và loại tài sản 10

2.3.2.1 Chế độ tài sản 10

- Chế định tài sản vợ chồng theo thỏa thuận 10

2.3.2.2 Xác hiệu lực hôn nhân của vợ chồng 11

2.3.2.2 Xác định loại tài sản của vợ chồng 11

2.4 Kỹ năng xử lý hồ sơ yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản của vợ chồng 11

CHƯƠNG 3: GIẢI PHÁP NÂNG CAO KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 12

3.1 Đối với Sở tư pháp 12

3.2 Đối với công chứng viên 12

KẾT LUẬN 13

TÀI LIỆU THAM KHẢO 14

Trang 2

LỜI MỞ ĐẦU

1.1 Tính cấp thiết của việc nghiên cứu

Những năm trở lại đây, hoạt động công chứng đang có những bước phát triển vượt bậc, đã có những đóng góp thiết thực vào việc cải cách thủ tục hành chính, góp phần lập lại trật tự trong lĩnh vực giao dịch dân sự tại các văn phòng công chứng….hiện nay, trong quá trình thực hiện công chứng thì nổi bật lên yêu cầu giải quyết công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng, để giải quyết yêu cầu công chứng này do sự phức tạp của hồ sơ công chứng về chế độ tài sản, loại tài sản, điều kiện của tài sản, chế độ hôn nhân của vợ chồng nên thì công chứng viên không những cần nâng cao kỹ năng chung mà còn phải có những kỹ năng đặc thù Do vậy đối với mỗi công chứng viên cần trau dồi những kỹ năng đặc thù để có thể đáp ứng được những yêu cầu của người yêu cầu công chứng Vì vậy tôi xin đóng góp một

số ý kiến của bản thân với các đồng nghiệp thông qua báo cáo với nội dung chuyên đề

“ Kỹ năng đặc thù trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng”.

1.2 Nhiệm vụ, đối tượng nghiên cứu

- Nghiên cứu các kỹ năng đặc thù của công chứng viên cần có trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

- Đánh giá ưu điểm, hạn chế bất cập trong quá trình giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

- Đề xuất các biện pháp, giải pháp hoàn thiện các kỹ năng công chứng viên cần

có trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của

vợ chồng

- Kỹ năng đặc thù của công chứng viên cần có trong việc giải quyết yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

1.3 Cơ cấu của bài báo cáo

Báo gồm có Mở đầu, Nội dung, Kết luận Trong đó, Nội dung của báo cáo được chia thành 3 phần như sau:

- Phần mở đầu

- Phần Nội dung

Chương 1: Lý luận kỹ năng của công chứng viên trong việc giải quyết yêu cầu

công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Trang 3

Chương 2: Các kỹ năng công chứng viên cần có trong việc giải quyết yêu cầu

công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Chương 3: Giải pháp nâng cao kỹ năng đặc thù trong việc giải quyết yêu cầu

công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Trang 4

CHƯƠNG 1: LÝ LUẬN KỸ NĂNG CỦA CÔNG CHỨNG VIÊN TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI

SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG 1.1 Lý luận kỹ năng của công chứng viên.

1.1.1 Khái niệm công chứng viên

Cuộc sống thường ngày, chúng ta thường bắt gặp những người công chứng các loại giấy tờ, văn bản tại các văn phòng làm thủ tục công chứng Những người này làm công việc chứng nhận tính xác thực, hợp pháp, không trái đạo đức xã hội của các loại giấy tờ, văn bản đó được gọi là công chứng viên

Công chứng viên phải là những người có đủ tiêu chuẩn về trình độ chuyên môn,

am hiểu các quy định của pháp luật, có kỹ năng về công chứng và được bổ nhiệm từ

Bộ trưởng Bộ tư pháp

Công chứng viên thực hiện các công việc về đảm bảo an toàn pháp lý cho các bên khi tiến hành xác thực các loại giấy tờ, tài liệu Hạn chế sự tranh chấp, góp phần bảo vệ quyền lợi và lợi ích chính đáng cho người dân

1.1.2 Khái niệm kỹ năng của công chứng viên

Theo tác giả Thái Duy Tiên: “Kỹ năng chính là sự ứng dụng kiến thức trong hoạt động” Đối với mỗi kỹ năng sẽ bao gồm hệ thống các thao tác trí tuệ và thực

hành và thực hiện một cách trọn vẹn hệ thống thao tác này giúp đảm bảo đạt được các mục tiêu đã đề ra cho hoạt động Đặc biệt sự thực hiện các kỹ năng sẽ luôn được kiểm tra thông qua ý thức Điều này có nghĩa mỗi khi thực hiện bất kỳ một kỹ năng nào thì đều cần phải hướng tới mục đích nhất định

Đối với lĩnh vực công chứng có thể thấy hoạt động công chứng là hoạt động đặc thù, đòi hỏi công chứng viên phải có kiến thức pháp luật chuyên sâu trên nhiều lĩnh vực và thường xuyên cập nhật thay đổi bổ sung các quy định pháp luật để đáp ứng yêu cầu của công việc

Chính vì vậy để hoàn thành các công việc tại văn phòng công chứng bản thân công chứng viên cần phải vận dụng các kiến thức luật pháp về dân sự, đất đai, nhà ở, hôn nhân gia đình, hộ tịch, kiến thức về đầu tư kinh doanh bất động sản… và các kỹ năng mềm như tư vấn, kiểm tra hồ sơ công chứng đảm bảo không có sai sót trong quá trình xử lý công chứng các văn bản, giao dịch hợp đồng

Vì vậy có thể hiểu được kỹ năng của công chứng viên là khả năng vận dụng các kiến thức, sự hiểu biết của vào việc thực hiện các công việc tại văn phòng công chứng đảm bảo độ tin cậy về nhân thân, về tư cách pháp nhân của các người yêu cầu công chứng cũng như các giá trị pháp lý của văn bản công chứng, từ đây sẽ phòng ngừa

Trang 5

được sự gian lận, lừa đảo trong quan hệ và sự bội tín trong thực hiện hợp đồng và là sở pháp lý để giải quyết đúng đắn các tranh chấp của các bên tham gia công chứng

1.1.3 Văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

1.1.3.1 Thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng là gì?

Việc chia tài sản chung vợ chồng không chỉ được thực hiện khi ly hôn mà trong thời kỳ hôn nhân, vợ chồng cũng có thể thỏa thuận hoặc khởi kiện yêu cầu Tòa án chia một phần hoặc toàn bộ tài sản này

Chính vì vậy, có thể hiểu thỏa thuận chia tài sản chung vợ là việc vợ chồng lập

ra một văn bản thỏa thuận với nhau về vấn đề ai là chủ sở hữu những tài sản chung, riêng của họ có trước hoặc sau hôn nhân

Ví dụ: Anh A có tài sản là một mảnh đất 150m2 được bố mẹ tặng cho trước hôn nhân, tuy nhiên anh A muốn vợ mình cũng có quyền sở hữu đối với mảnh đất này thì

có thể lập văn bản thỏa thuận đây là tài sản chung của vợ chồng

1.1.3.2 Nội dung của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng:

Pháp luật không quy định cụ thể nội dung của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng, tuy nhiên căn cứ vào thực tiễn thực hiện vụ việc, các nội dung sau có thể đưa vào thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng:

- Liệt kê các tài sản là bất động sản cần chia;

- Liệt kê các tài sản là động sản cần chia;

- Liệt kê các tài sản không chia;

- Các thỏa thuận về hoa lợi, lợi tức phát sinh từ tài sản riêng của vợ, chồng;

1.1.3.3 Hình thức của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng:

Căn cứ khoản 2, Điều 38 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014: “Thỏa thuận về việc chia tài sản chung phải lập thành văn bản Văn bản này được công chứng theo yêu cầu của vợ chồng hoặc theo quy định của pháp luật.”

Đồng thời, khoản 2, Điều 39 Luật Hôn nhân và gia đình năm 2014 cũng quy định “Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định.”

Như vậy, đối với thỏa thuận chia tài sản chung vợ chồng về hình thức phải bằng văn bản, việc công chứng chứng thực bắt buộc thực hiện khi các tài sản cần chia là bất động sản hoặc động sản có đăng ký Ngoài ra, để tăng tính pháp lý cho văn bản thỏa

Trang 6

thuận thì trong trường hợp pháp luật không bắt buộc phải công chứng, các bên vẫn có thể yêu cầu công chứng

1.1.3.4 Thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ Điều 39, Luật Hôn nhân và Gia đình năm 2014, thời điểm có hiệu lực của việc chia tài sản chung của vợ chồng là thời điểm do vợ chồng thỏa thuận và được ghi trong văn bản; nếu trong văn bản không xác định thời điểm có hiệu lực thì thời điểm có hiệu lực được tính từ ngày lập văn bản

Trong trường hợp tài sản được chia mà theo quy định của pháp luật, giao dịch liên quan đến tài sản đó phải tuân theo hình thức nhất định thì việc chia tài sản chung của vợ chồng có hiệu lực từ thời điểm việc thỏa thuận tuân thủ hình thức mà pháp luật quy định

Trong trường hợp Tòa án chia tài sản chung của vợ chồng thì việc chia tài sản chung có hiệu lực kể từ ngày bản án, quyết định của Tòa án có hiệu lực pháp luật

1.2 Quy trình công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng 1.2.1 Bước 1: Nộp hồ sơ

Người yêu cầu công chứng hoàn thiện hồ sơ và nộp trực tiếp tại trụ sở tổ chức hành nghề công chứng

1.2.2 Bước 2: Tiếp nhận và kiểm tra hồ sơ

Công chứng viên trực tiếp nhận, thì thực hiện kiểm tra giấy tờ trong hồ sơ yêu cầu công chứng:

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng đầy đủ, phù hợp với quy định của pháp luật thì thụ lý và ghi vào sổ công chứng;

+ Trường hợp hồ sơ yêu cầu công chứng chưa đầy đủ: Công chứng viên ghi phiếu hướng dẫn và yêu cầu bổ sung (phiếu hướng dẫn ghi cụ thể các giấy tờ cần bổ sung, ngày tháng năm hướng dẫn và họ tên Công chứng viên tiếp nhận hồ sơ);

+ Trường hợp hồ sơ không đủ cơ sở pháp luật để giải quyết: Công chứng viên giải thích rõ lý do và từ chối tiếp nhận hồ sơ Nếu người yêu cầu công chứng đề nghị

từ chối bằng văn bản, Công chứng viên báo cáo Trưởng phòng/Trưởng Văn phòng xin

ý kiến và soạn văn bản từ chối

* Nội dung hồ sơ công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

+ Phiếu yêu cầu công chứng;

Trang 7

+ Bản sao giấy tờ tùy thân: Chứng minh nhân dân/Căn cước công dân/Giấy chứng minh sĩ quan quân đội nhân dân Việt Nam/Hộ chiếu của các bên tham gia giao dịch;

+ Bản sao giấy chứng nhận quyền sở hữu, quyền sử dụng hoặc bản sao giấy tờ thay thế được pháp luật quy định đối với tài sản mà pháp luật quy định phải đăng

ký quyền sở hữu, quyền sử dụng trong trường hợp văn bản thỏa thuận phân chia tài sản chung sau khi ly hôn có liên quan đến tài sản này;

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan mà pháp luật quy định phải có, như:

- Giấy đăng ký kết hôn nếu trường hợp văn bản công chứng thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng trong thời kỳ hôn nhân

- Bản sao bản án hoặc quyết định ly hôn đã có hiệu lực pháp luật nếu trường hợp văn bản công chứng thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng sau ly hôn

- Giấy tờ chứng minh tư cách chủ thể tham gia giao dịch:

+ Cá nhân là người Việt Nam cư trú trong nước: hộ khẩu;

+ Cá nhân là người Việt Nam định cư ở nước ngoài: có các giấy tờ chứng minh theo quy định của pháp luật về quốc tịch như: Giấy tờ chứng minh nguồn gốc Việt Nam; Giấy chứng nhận có quốc tịch Việt Nam, thôi quốc tịch Việt Nam, đăng ký công dân, các giấy tờ chứng minh được phép nhập cảnh vào Việt Nam…;

+Cá nhân nước ngoài: có giấy tờ theo quy định pháp luật, thể hiện việc phép nhập cảnh vào Việt Nam

-Giấy tờ chứng minh về năng lực hành vi: giấy khám sức khỏe/tâm thần… (trong trường hợp có nghi ngờ về năng lực hành vi của bên tham gia giao kết hợp đồng);

- Chứng minh nhân dân của người làm chứng/ người phiên dịch (trong trường hợp cần phải có người làm chứng/ người phiên dịch)

+ Bản sao giấy tờ khác có liên quan đến văn bản yêu cầu chứng nhận mà pháp luật quy định phải có;

- Đối với trường hợp Văn bản được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: ngoài thành phần nêu trên thì kèm theo Dự thảo văn bản

1.2.3 Bước 3: Soạn thảo và ký văn bản

+ Trường hợp văn bản đã được người yêu cầu công chứng soạn thảo sẵn: Công chứng viên kiểm tra dự thảo văn bản, nếu trong dự thảo văn bản có điều khoản vi phạm pháp luật, trái đạo đức xã hội, nội dung của văn bản không phù hợp quy định

Trang 8

của pháp luật, Công chứng viên phải chỉ rõ cho người yêu cầu công chứng để sửa chữa Nếu người yêu cầu công chứng không sửa chữa thì Công chứng viên có quyền

từ chối công chứng;

+ Trường hợp văn bản do Công chứng viên soạn thảo theo đề nghị của người yêu cầu công chứng: nội dung, ý định giao kết hợp đồng, giao dịch là xác thực, không

vi phạm pháp luật, không trái đạo đức xã hội thì Công chứng viên soạn thảo hợp đồng, giao dịch;

+ Người yêu cầu công chứng tự đọc lại dự thảo văn bản hoặc Công chứng viên đọc cho người yêu cầu công chứng nghe theo đề nghị của người yêu cầu công chứng Trường hợp người yêu cầu công chứng có yêu cầu sửa đổi, bổ sung, Công chứng viên xem xét và thực hiện việc sửa đổi, bổ sung ngay trong ngày hoặc hẹn lại;

+ Trường hợp người yêu cầu công chứng đồng ý toàn bộ nội dung ghi trong dự thảo văn bản, Công chứng viên hướng dẫn người yêu cầu công chứng ký vào từng trang của văn bản

1.2.4 Bước 4: Ký chứng nhận

Công chứng viên yêu cầu người yêu cầu công chứng xuất trình bản chính của các giấy tờ theo quy định để đối chiếu Cụ thể :

- Đối với tài sản chung khi phân chia:

+ Đối với nhà ở:

* Có Giấy chứng nhận quyền sở hữu nhà ở theo quy định; trừ trường hợp nhà ở hình thành trong tương lai phải có các giấy tờ chứng minh điều kiện nhà ở tham gia giao dịch theo quy định của Chính phủ;

* Không thuộc diện đang có tranh chấp, khiếu nại, khiếu kiện về quyền sở hữu; đang trong thời hạn sở hữu nhà ở đối với trường hợp sở hữu nhà ở có thời hạn;

* Không bị kê biên để thi hành án hoặc không bị kê biên để chấp hành quyết định hành chính đã có hiệu lực pháp luật của cơ quan nhà nước có thẩm quyền hạn;

* Không thuộc diện đã có quyết định thu hồi đất, có thông báo giải tỏa, phá dỡ nhà ở của cơ quan có thẩm quyền

+ Đối với quyền sử dụng đất:

* Có Giấy chứng nhận quyền sử dụng đất;

* Đất không có tranh chấp;

* Quyền sử dụng đất không bị kê biên để bảo đảm thi hành án;

* Trong thời hạn sử dụng đất

+ Đối với các tài sản khác: có giấy chứng nhận hoặc giấy tờ chứng minh quyền sở hữu, quyền sử dụng theo quy định; không bị tranh chấp, không bị kê biên;

Trang 9

+ Tài sản chung của vợ chồng được chia bằng hiện vật, nếu không chia được bằng hiện vật thì chia theo giá trị; bên nào nhận phần tài sản bằng hiện vật có giá trị lớn hơn phần mình được hưởng thì phải thanh toán cho bên kia phần chênh lệch;

+ Trường hợp thỏa thuận phân chia thành các phần nhà đất, thì các phần nhà đất phải hội đủ điều kiện về diện tích tối thiểu khi tách thửa theo quy định pháp luật

Sau khi kiểm tra chính xác các bản chính của giấy tờ công chứng ký vào từng trang của văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng và ghi lời chứng, chuyển

bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng

1.2.5 Bước 5: Trả kết quả công chứng

Bộ phận thu phí của tổ chức hành nghề công chứng hoàn tất việc thu phí, thù lao công chứng và chi phí khác theo quy định, đóng dấu và hoàn trả lại hồ sơ cho người yêu cầu công chứng

Bảng thu phí đối với văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng

Căn cứ vào giá trị của tài sản được thỏa thuận chia của vợ chồng để làm căn cứ tính phí công chứng

TT Giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch Mức thu

(đồng/trường hợp)

2 Từ 50 triệu đồng đến 100 triệu đồng 100 nghìn

3 Từ trên 100 triệu đồng đến 01 tỷđồng 0,1% giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giaodịch

4 Từ trên 01 tỷ đồng đến 03 tỷ đồng

01 triệu đồng + 0,06% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 01 tỷ đồng

5 Từ trên 03 tỷ đồng đến 05 tỷ đồng

2,2 triệu đồng + 0,05% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 03 tỷ đồng

6 Từ trên 05 tỷ đồng đến 10 tỷ đồng

3,2 triệu đồng + 0,04% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 05 tỷ đồng

7 Từ trên 10 tỷ đồng đến 100 tỷ đồng

5,2 triệu đồng + 0,03% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá 10 tỷ đồng

8 Trên 100 tỷ đồng

32,2 triệu đồng + 0,02% của phần giá trị tài sản hoặc giá trị hợp đồng, giao dịch vượt quá

100 tỷ đồng (mức thu tối đa là 70 triệu đồng/trường hợp)

Trang 10

CHƯƠNG 2: KỸ NĂNG ĐẶC THÙ TRONG VIỆC GIẢI QUYẾT YÊU CẦU CÔNG CHỨNG VĂN BẢN THỎA THUẬN CHIA TÀI SẢN CHUNG CỦA VỢ CHỒNG

2.1 Kỹ năng tư vấn của công chứng về văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của

vợ chồng

Do các văn bản pháp luật luôn được đổi mới do đó công chứng viên phải luôn cập nhật các quy định của pháp luật, khi tiếp nhận yêu cầu công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng phải xác định xem yêu cầu công chứng của họ

có phù hợp với quy định của pháp luật hay không? Có vi phạm đạo đức xã hội hay không? giải thích cho vợ và chồng những quy định của pháp luật liên quan đến giao dịch công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung mà họ mà họ muốn thực hiện,

về quyền và nghĩa vụ của họ khi tham gia giao dịch, đặc biệt là những giao dịch có khả năng phát sinh rủi ro cho chọ Để từ đây họ hiểu rõ pháp luật, các quy định, và quy trình công chứng từ đó việc chuẩn bị hồ sơ công chứng chính xác và hồ sơ công chứng

sẽ được giải quyết một cách nhanh chóng an toàn và thuận tiện nhất

2.2 Kỹ năng nắm bắt chính xác yêu cầu công chứng

Trong quá trình tiếp nhận hồ sơ công chứng của vợ và chồng về văn bản thỏa thuận chia tài sản chung, công chứng viên nhận thấy nhiều trường hợp chưa thực sự hiểu rõ về chức năng, nhiệm vụ của cơ quan công chứng cũng như thiếu kiến thức đối với lĩnh vực mình yêu cầu công chứng

Vì vậy, khi tiếp xúc với người yêu cầu công chứng, công chứng viên phải thật sự, bình tĩnh, chủ động để có thể nắm bắt được yêu cầu của họ một cách cụ thể, chính xác Ngay từ khi tiếp xúc, nghe người yêu cầu công chứng trình bày yêu cầu công chứng của họ,công chứng viên cần nâng cao khả năng nhận biết tâm lý người yêu cầu công chứng theo theo giới tính,tuổi tác,trình độ, nghề nghiệp ; có phương pháp đặt câu hỏi hoặc gợi ý để người yêu cầu công chứng trình bày cụ thể, rõ ràng yêu cầu công chứng của họ; luôn kiên nhẫn lắng nghe, tránh sự nóng nảy cắt ngang trong khi người yêu cầu công chứng đang trình bày

Đồng thời hiện nay công chứng văn bản thỏa thuận chia tài sản chung của vợ chồng nếu công chứng viên thấy có dấu hiệu bị đe doạ, cưỡng ép, có sự nghi ngờ về năng lực hành vi dân sự của người yêu cầu công chứng thì công chứng viên đề nghị người yêu cầu công chứng làm rõ hoặc theo đề nghị của người yêu cầu công chứng, công chứng viên tiến hành xác minh hoặc yêu cầu giám định; trường hợp không làm rõ được thì có quyền từ chối công chứng;

2.3 Kỹ năng kiểm tra hồ sơ yêu cầu công chứng, năng lực hành vi của chủ thể

Ngày đăng: 28/10/2021, 10:35

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1) Bộ luật Dân sự ngày 24 tháng 11 năm 2015 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2017) Khác
2) Luật Công chứng ngày 20 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) Khác
3) Luật Nhà ở ngày 25 tháng 11 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 07 năm 2015) Khác
4) Luật Hôn nhân và gia đình ngày 19 tháng 6 năm 2014 (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 01 năm 2015) Khác
5) Nghị định số 29/2015/NĐ-CP ngày 15 tháng 03 năm 2015 của Chính phủ quy định chi tiết và hướng dẫn thi hành một số điều của Luật công chứng (có hiệu lực kể từ ngày 01 tháng 05 năm 2015) Khác
6) Nghị định số 126/2014/NĐ-CP ngày 31 tháng 12 năm 2014 của Chính phủ quy định chi tiết một số điều và biện pháp thi hành Luật Hôn nhân và gia đình (có hiệu lực kể từ ngày 15 tháng 02 năm 2015) Khác

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w