Giáo án môn Công nghệ lớp 12 cả năm chuẩn theo công văn 5512. Hình thức trình bày đẹp chuẩn theo công văn không cần chỉnh sửa. Theo đúng mẫu của BGD. Các Thầy cô chỉ cần tải về là dùng thôi Tài liệu up lên là file word dễ dàng chỉnh sửa, hình thức đẹp theo mẫu mới nhất. So với đi mua các tài liệu trên nhóm thì tiết kiệm hơn rất nhiều
Trang 1Phần I
KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ Bài 1: VAI TRÒ VÀ TRIỂN VỌNG PHÁT TRIỂN
CỦA NGÀNH KĨ THUẬT ĐIỆN TỬ TRONG SẢN XUẤT VÀ ĐỜI SỐNG
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
- Nghiên cứu bài 1 – Sgk
- Nghiên cứu một số tài liệu có liên quan tới bài học
2 Đồ dùng dạy học
- Chuẩn bị một số hình ảnh, vật mẫu như Radio, TV, đầu VCD, DVD,
- Máy vi tính và đèn chiếu (nếu dùng giáo án điện tử)
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu vai trò và vị trí của kĩ thuật điện tử trong sản xuất và đời
sống
a) Mục tiêu: biết được
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
Trang 2- Theo em biết KT điện tử được ứng dụng
trong các ngành phục vụ dân sinh nào? Lấy
một vài ví dụ
- Hãy nêu vài ví dụ về các thiết bị điện tử
ứng dụng trong sinh hoạt
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
- Trong nông nghiệp :
- Trong ngư nghiệp :
- Trong giao thông vận tải :
- Trong Bưu chính viễn thông :
- Ngành phát thanh – truyền hình
2 Đối với đời sống (Sgk)
a Đối với các ngành phục vụ dân sinh
- Trong ngành khí tượng thuỷ văn :
- Trong lĩnh vực y tế :
- Trong các ngành ngân hàng, tài chính, thương mại, văn hoá – nghệ thuật, vv :
b Trong sinh hoạt
Hoạt động 2: Tìm hiểu Triển vọng của kĩ thuật điện tử
a) Mục tiêu: biết được triển vọng của kĩ thuật điện tử
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
1 Trong các dây truyền công nghệ, trong tự
đông hoá, các thiết bị điện tử sẽ như thế nào?
2 Trong các lĩnh vực đặc biệt nguy hiểm, để
làm việc tại đó, người ta đã sử dụng các thiết
bị gì?
3 Kích thước, chất lương của các TBĐT
tương lai sẽ như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Triển vọng của kĩ thuật điện tử.
• Các thiết bị điện tử phục vụ sx sẽ thông minh hơn, hoàn thiện hơn, giữ vai trò chủ đạo trong tự đông hoá
• Chế tạo ra các rô bốt, các thiết bị đảm nhiện cáccông việc nguy hiểm, hoặc ở các nơi ma con gười không thể trực tiếp làm được
Kích thước của các TB điện
tử sẽ ngày càng thu nhỏ, chấtlượng ngày càng cao
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
Trang 3d) Tổ chức thực hiện:
Câu 1: Kĩ thuật điện tử được ứng dụng trong các lĩnh vực
1 Trong hầu hết các lĩnh vực phục vụ sản xuất và đời sống
2 Thông tin liên lạc và bưu chính - viễn thông
3 Truyền thanh, truyền hình
4 Công nghiệp, nông nghiệp, ngư nghiệp
(Đáp án : a)
Câu 2: Các thiết bị điện tử phục vụ sinh hoạt như:
1 TV, casset, đầu đĩa CD, VCD, DVD, máy tính điện tử, vv
2 Nồi cơm điên, máy giặt
3 Thiết bị cơ – điện
4 Thiết bị cơ điện được điều khiển bằng mạch điện tử hoạt động theo
chương trình lập sẵn
(Đáp án : d)
Câu 4: Thiết bị điện tử ngày càng trở nên gọn nhẹ, chất lượng ngày càng cao vì:
1 Kĩ thuật chế tạo các linh kiện ngày càng cao làm thể tích và khối lượng của nó ngày càng nhỏ
2 Công nghệ lắp ráp ngày càng tinh vi, chính xác làm các mạch lắp ráp nhỏ lại
3 Phát minh ra các linh kiện mới như IC, có kích thước rất nhỏ, độ tin cậycao mà nó có thể thay thế cho cả mạch điện tử phức tạp
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 4
BÀI 2: ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN, CUỘN CẢM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1, 2 SGK, tìm hiểu các
nội dung trọng tâm bài 2 Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình2.1 đến 2.7 SGK, hộp linh kiện R, L, C
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung, nghiên cứu
kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: GV giới thiệu vai trò và triển vọng của
KTĐT (Bài 1) và dẫn dắt vào bài
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ:
Em hãy cho biết cấu tạo của điện trở?
Em hãy cho biết các loại điện trở thường
dùng?
Em hãy cho biết trong các sơ đồ mạch điện
các điện trỏ được kí hiệu như thế nào?
Khi sử dụng điện trở người ta thường quan
tâm đến các thông số nào?
I.Điện trở:
1.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Thường dùng dây điện
trở hoặc bột than phủ lên lõi sứ
* Phân loại điện trở: SGK
2 Kí hiệu của điện trở:
• Điện trở cố định
• Biến trở
Trang 5Ngoài cách ghi các trị số trực tiếp lên thân
điện trở, còn cách nào để thể hiện các trị số
đó? Vẽ một mạch điện đơn giản trong đó có
thể hiện công dụng của các linh kiện?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
4.Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trongmạch
- Phân chia điện áp
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Củng cố, giao nhiệm vụ về nhà.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
-Trình bày công dụng của điện trở
- Vận dụng kiến thức để tìm hiểu các linh kiện trên thực tế
- Thái độ an toàn điện
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, số liệu kỹ thuật và công dụng của các linh kiện: Tụđiện, cuộn cảm.
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 1, 2 SGK, tìm hiểu các nội dung trọng tâm bài 2.
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ phóng to hình 2.1 đến 2.7 SGK, hộp
linh kiện R, L, C
2 Chuẩn bị của học sinh: GV hướng cho HS đọc trước nội dung, nghiên cứu
kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Nêu công dụng, cấu tạo, ký hiệu và số liệu
kỹ thuật của điện trở?
HS trả lời GV chuẩn chuẩn kiến thức và dẫn dắt vào bài: Tiếp tục nghiên cứu 2LKĐT đó là tụ điện và cuộn cảm
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu:
Em hãy cho biết cấu tạo của tụ điện?
Em hãy cho biết các loại tụ điện?
Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch
điện tụ có kí hiệu như thế nào?
Tụ điện có các thông số cơ bản nào?
Em hãy cho biết công dụng của tụ
II.Tụ điện:
1.Cấu tạo và phân loại:
* Cấu tạo: Gồm các bản cực cách điệnvới nhau bằng lớp điện môi
* Phân loại tụ điện: Phổ biến: Tụ giấy,
Tụ mi ca, Tụ ni lông Tụ dầu, Tụ hóa
2.Kí hiệu tụ điện:
Trang 7điện ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
XC = ( )
- Đơn vị: µF, nF, pF
- Điện áp định mức (Uđm): Là trị sốđiện áp lớn nhất cho phếp đặt lên haiđầu cực của tụ điện mà vẫn an toàn
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Dùng ảnh chụp hoặc tranh vẽ một số loại cuộn
cảm để HS quan sát.Em hãy cho biết cấu tạo của
cuộn cảm?
Em hãy cho biết các loại cuộn cảm?
Em hãy cho biết trong sơ đồ các mạch điện cuộn
cảm có kí hiệu như thế nào?
Cuộn cảm có các thông số cơ bản nào?
Em hãy cho biết công dụng của cuộn cảm ?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
2.Ký hiệu cuộn cảm : 3.Các số liệu kỹ thuật của cuộn cảm:
- Trị số điện cảm (L) : Là trị
số chỉ khả năng tích lũy nănglượng từ trương khi có dòng điện chạy qua
- Đơn vị : H, mH, µH
- Hệ số phẩm chất (Q) : Đặctrưng cho sự tổn hao nănglượng của cuộn cảm và được
Trang 8a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh lên bảng đọc giá trị trên tụ điện và
phân biệt các loại tụ điện mà giáo viên đã chuẩn bị sẵn
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Trang 9- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 2 SGK và các tài liệu có liên quan.
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và
xấu Đồng hồ vạn năng một chiếc
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 2 SGK và các tài liệu có liên
quan Xem tranh của các linh kiện, sưu tầm các linh kiện.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
Ôn lại bài số 2 và tìm hiểu quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
+Ôn lại bài số 2 +Quy ước về màu để ghi và đọc trị số điện trở
Các vòng màu sơn trên điện trở tương ứng các chữ số sau:
Đen Nâu Đỏ Cam Vàng Xanhlục XanhLam Tím Xám Trắng
Cách đọc: Điện trở thường có 4 vạch màu
Giá trị điện trở R= AB.10C D %
Màu thứ 4 chỉ màu sai số của điện trở
a) Mục tiêu: Nhận biết về hình dạng các thông số của các linh kiện điện tử như
điện trở, tụ điện, cuộn cảm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
1 Trình tự các bước thực hành
+ Bước 1: Quan sát nhận biết
Trang 10GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS chọn ra:
• Nhóm các loại điện trở rồi sau đó xếp
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
GDTH: Thực hiện biện pháp giảm chất thải rắn
(Kim loại, thủy tinh, nhựa ) ra môi trường xung
quanh
Đặt câu hỏi: Có nên thải những chất rắn như linh
kiện hỏng, kim loại dư thừa ra môi trường bên
ngoài không? Vì sao?
các linh kiện
+ Bước 2: Chọn ra 5 linh kiệnđọc trị số đo bằng đồng hồvặn năng và điền vào bảng01
+ Bước 3: Chọn ra 3 cuộncảm khác loại điền vào bảng02
+ Bước 4: Chọn ra 1 tụ điện
có cực tính và 1 tụ điệnkhông có cực tính và ghi các
số liệu vào bảng 03
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Gọi 2 em học sinh lên bảng đọc và ghi giá trị của điện trở màu
Các loại mẫu báo cáo thực hành
CÁC LINH KIỆN ĐIỆN TRỞ, TỤ ĐIỆN CUỘN CẢM
Trang 11d) Tổ chức thực hiện:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng
- Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Biết được cấu tạo, kí hiệu, phân loại của một số linh kiện bán dẫn và IC
- Biết được nguyên lí làm việc của Tirixto và triac
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
- Nghiên cứu kỹ nội dung bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan
- Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt và xấu Tranh vẽ các hình trong SGK
Trang 122 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên
quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Ngoài các linh kiện điện tử như điện trở,
tụ điện, cuộn cảm thì trong kỹ thuật điện tử còn có các linh kiện bán dẫn cũngđóng vai trò rất quan trọng trong các mạch điện tử Hơn nữa với sự phát triểnkhông ngừng của kỹ thuật điện tử, con người còn tạo ra các loại IC có kíchthước nhỏ gọn khả năng làm việc với độ chính xác cao nên đóng vai trò đặc biệtquan trọng trong kỹ thuật điện tử hiện đại Trong bài này chúng ta sẽ nghiên cứu
về các linh kiện bán dẫn và IC
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu:
: Em hãy cho biết cấu tạo của điốt?
-Em hãy cho biết các loại điốt?
-Em hãy cho biết trong các mạch điện điốt
được ký hiệu như thế nào?
-Khi sử dụng điốt người ta thường quan tâm
đến các thông số nào?
-Em hãy cho biết một vài công dụng của điốt?
-Nêu các thông số của điốt theo sự hiểu biết của
mình
-Lên bảng vẽ mạch điện đơn giản thể hiện công
dụng của điốt
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
Cựcnốt Cựccatốt
2 Phân loại:
- Điốt tiếp điểm: dùng để táchsóng trộn tần
- Điốt tiếp mặt: dùng để chỉnhlưu
- Điốt Zêne (ổn áp) dùng để ổnáp
3 Ký hiệu của điốt
A K
4 Các thông số của điốt:
- Trị số điện trở thuận
Trang 13hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức - Trị số điện trở ngược.
- Trị số điện áp đánh thủng
5 Công dụng của điốt
- Dùng để chỉnh lưu
- Dùng để khuếch đại tín hiệu
Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của Tranzito
a) Mục tiêu: biết được cấu tạo, ký hiệu, phân loại và ứng dụng của Tranzito
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu:
?Em hãy cho biết cấu tạo của
tranzito?
?Em hãy cho biết các loại Tranzito?
?Em hãy cho biết trên sơ đồ các
mạch điện tranzito được ký hiệu như
thế nào? Giải thích ký hiệu có đặc
điểm gì đặc biệt liên quan đến cấu
tạo và hoạt động của tranzito
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
Cực B
Cực E Cực C Cực B
• Phân loại: N-P-N, P-N-P
2 Ký hiệu Tranzito:
Loại P-N-PLoại N-P-N
3 Các số liệu kỹ thuật của Tranzito
Trang 14- Dùng để khuếch đại tín hiệu.
- Dùng để tạo sóng
- Dùng để tạo xung
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh đứng tại chổ phân biệt sự khác nhau
và giống nhau giữa điôt và tranzito
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung bài 4 SGK và các tài liệu có liên quan
Trang 15Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại linh kiện điện tử thật gồm cả loại tốt vàxấu Tranh vẽ các hình trong SGK.
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kỹ bài 4 SGK và các tài liệu có liên
quan Sưu tầm các loại linh kiện điện tử
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Gợi mở cho học sinh nhớ lại kiến thức đã
học Tiếp tục nghiên cứu phần còn lại của bài
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu:
Em hãy cho biết cấu tạo của tirixto?So
sánh cấu tạo của tirixto với cấu tạo của
tranzito, điốt?Em hãy cho biết trên sơ đồ
các mạch điện tirixto được ký hiệu như
thế nào?
-Khi sử dụng tirixto chúng ta cần phải chú
ý đến các số liệu kỹ thuật nào?
- hãy cho biết tranzito có công dụng như
thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
5 Nguyên lý làm việc của Tirixto:
• Dẫn khi UAK > 0 và UGK > 0
Ngưng khi UAK = 0
Trang 16Hoạt động 2: Tìm hiểu cấu tạo, ký hiệu, ứng dụng và nguyên lý làm việc của
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
-Em hãy cho biết cấu tạo của Triac và Điac?
-Em hãy cho biết trên sơ đồ các mạch điện Triac
và Điac được ký hiệu như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
IV Triac và Điac
1 Cấu tạo của Triac vàĐiac:
SGK
2 Ký hiệu: SGK
3 Công dụng: Dùng đểđiều khiển dòng điệnxoay chiều
Nguyên lý làm việc:SGK
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện:
- Em hãy cho biết công dụng của tirixto, triac và điac? Em hãy cho biết thông số
cơ bản của tirixto, triac và điac?
- Vận dụng kiến thức để so sánh các linh kiện bán dẫn
- Thái độ tuân thủ an toàn điện
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
Trang 17
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:Nghiên cứu kỹ nội dung Đọc kỹ nội dung bài 4
SGK
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho các nhóm HS gồm:đồng hồ vạn năng, các linh kiện cả tốt và xấu
2 Chuẩn bị của học sinh:
- Đọc kỹ nội dung bài 4 SGK Đọc trước các bước thực hành.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Từ nội dung đã học về các linh kiện bán
dẫn, hôm nay ta dùng đồng hồ vạn năng để xác định các cực của các linh kiệnấy
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trình tự các bước thực hành
a) Mục tiêu: biết được trình tự các bước thực hành
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
-GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS nhận biết các loại điốt Sau đó GV
Trang 18-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
+Điốt tiếp mặt vỏ sắt hoặcnhựa có hai điện cực
+Tirixto và Triac có 3 điệncực
-Bước 2: Chuẩn bị đồng hồđo: đồng hồ vạn năng để ởthang đo X100
-Bước 3: Đo R thuận và Rngược
+Điện trở thuận khoảng vàichục ôm
+Điện trở ngược khoảng vàitrăm ôm
.Chọn ra 2 loại điốt sau đóthực hiện đo điện trở thuậnđiện trở ngược
.Chọn ra tirixto sau đó lầnlượt đo điện trở thuận và điệntrở ngược trong hai trườnghợp UGK = 0 và UGK > 0 Chọn ra Triac và đo trong haitrường hợp: cực G để hở vàcực G nối với A2
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Các loại mẫu báo cáo thực hành
CÁC LINH KIỆN ĐIỐT, TIRIXTO, TRIAC
Họ và tên:
Lớp:
Bảng 1 Tìm hiểu và kiểm tra điốt
Các loại điốt Trị số điện trở thuận Trị số điện trở
Trang 19Khi UGK = 0
Khi UGK > 0
Bảng 3 Tìm hiểu và kiểm tra triac
UG Trị số điện trở thuận Trị số điện trở ngược Nhận xét
d) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng.
Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung Đọc kỹ nội dung bài 4
SGK
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Chuẩn bị đầy đủ dụng cụ cho các nhóm HS gồm:đồng hồ vạn năng, các linh kiện cả tốt và xấu
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 4 SGK và phần kiến thức có
liên quan đến tranzito.Đọc trước các bước thực hành
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 20A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Nhận dạng được các loại tranzito N-P-N
và P-N-P, các loại tranzito cao tần, âm tần, các loại trazito công suất lớn và côngsuất nhỏ
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trình tự các bước tiến hành
a) Mục tiêu: Nhận dạng được các loại điốt, tirixto và triac Đo xác định các cực
của điốt, tirixto và triac bằng đồng hồ vạn năng
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
-GV cho HS quan sát các linh kiện cụ thể sau đó
yêu cầu HS nhận biết các loại tranzito Sau đó
GV giải thích để các em hiểu
-Quan sát để thực hiện các nhiệm vụ mà giáo
viên giao
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
-Chọn và quan sát rồi đọc giá trị ghi vào bảng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
-Bước 1: Quan sát nhận biếtcác loại tranzito N-P-N và P-N-P, các loại tranzito cao tần,
âm tần, các loại trazito côngsuất lớn và công suất nhỏ.-Bước 2: Chuẩn bị đồng hồđo: đồng hồ vạn năng để ởthang đo X100 Hiệu chỉnhđồng hồ đo bằng cách chậphai que đô vào nhau để kimchỉ 0∧
-Bước 3: Xác định loạitranzito, tốt xấu và phân biệtcác cực sau đó ghi vào mẫubáo cáo
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Các loại mẫu báo cáo thực hành
TRANZITO
Trang 21Trị số điện trởB-E(∧)
Trị số điện trởB-C(∧)
NhậnxétQue đỏ
ở B
Queđen ởB
Que đỏ
ở B
Queđen ởBTr
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
- Vận dụng kiến thức để thực hiện bài thực hành đúng
- Thái độ tuân thủ theo các bước thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
Trang 221 Chuẩn bị của giáo viên: GV: Nghiên cứu kỹ nội dung Hệ thống lại kiến thức
của chương I
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các linh kiện liên quan
2 Chuẩn bị của học sinh: SGK, nghiên cứu chương
IIII TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
Hoạt động 1: Hệ thống kiến thức thông qua việc trả lời các câu trắc nghiệm
a) Mục tiêu: Hệ thống kiến thức thông qua việc trả lời các câu trắc nghiệm
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu: Gọi hs đứng lên
trả lời kết hợp với sự hướng dẫn
để chọn đáp án đúng
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
học sinh nhắc lại kiến thức
1 Một điện trở có các vòng màu theo thứ
tự: vàng, xanh lục, cam, kim nhũ Trị số
đúng của điện trở là:
1 Mắc song song 2 điện trở ghi 4K - 1W
2 Dùng 1 điện trở ghi 2K - 1W
3 Mắc song song 2 điện trở ghi 4K - 2W
4 Mắc nối tiếp 2 điện trở ghi 1K - 1W
5 Một tụ hoá có số liệu kỹ thuật 10 F -
Trang 23100V trong mạch bị hỏng Hỏi phải dùng bao tụ có số liệu 10F-10V để thay thế:A.100 tụ B.10 tụ C.1 tụ D 1000 tụ
6 Dòng điện có chỉ số là 1A qua 1 điện trở cóchỉ số là 10∧ thi công suất chịu đựng của
nó là 10W Hỏi nếu cho dòng điện có trị số
là 2A qua điện trở đó thì công suất chịu đựng của nó là bao nhiêu:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu: nhắc lại cấu tạo, các số liệu kĩ
thuật và công dụng của điện trở, tụ điện,
cuộn cảm và các LKBD?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
Cấu tạo: Thường dùng dây điện trở hoặc
bột than phủ lên lõi sứ
Công dụng của điện trở:
- Điều chỉnh dòng điện trong mạch
- Phân chia điện áp
Tương tự cho tụ điện, cuộn cảm và các LKBD
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh lên bảng xác định cực của các
LKBD ?
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
Trang 24c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Vận dụng kiến thức để thực hiện tốt bài thực hành
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN:
Ngày soạn:
Ngày dạy:
CHƯƠNG 2: MỘT SỐ MẠCH ĐIỆN TỬ CƠ BẢN
BÀI 7: KHÁI NIỆM VỀ MẠCH ĐIỆN TỬ - MẠCH CHỈNH LƯU -
NGUỒN MỘT CHIỀU
I MỤC TIÊU
1 Kiến thức:
- Biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử
- Hiểu chức năng, nguyên lý làm việc mạch chỉnh lưu cầu
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên:
Nghiên cứu kỹ nội dung bài 7 SGK và các tài liệu có liên quan
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại mạch chỉnh lưu thật gồm cả loại tốt vàxấu.Tranh vẽ các hình trong SGK Máy chiếu đa năng
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 7 SGK Sưu tầm các mạch
điện
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Các linh kiện điện tử, linh kiện bán dẫn và
IC mà chúng ta nghiên cứu ở các bài trước đã được dùng để xây dựng nên cácmạch điện dùng trong kỹ thuật điện tử, trong bài này chúng ta nghiên cứu mạch
chỉnh lưu và mạch nguồn một chiều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Trang 25Hoạt động 1: Tìm hiểu khái niệm, phân loại mạch điện tử.
a) Mục tiêu: biết được khái niệm, phân loại mạch điện tử.
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu: ?Em hãy cho biết trong sơ đồ mạch điện
gồm những linh kiện nào?
?Em hãy cho biết mạch điện tử là gì?
?Em hãy cho biết các loại mạch điện tử trong
thực tế mà em biết?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
I Khái niệm, phân loại mạch điện tử.
1 Khái niệm: MĐT là mạch
điện mắc phối hợp giữa cáclinh kiện điện tử để thực hiệnmột chức năng nào đó trong
- Mạch kỹ thuật số
Hoạt động 2: Tìm hiểu mạch chỉnh lưu
a) Mục tiêu: biết được mạch chỉnh lưu
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu: Giáo viên chỉ giới thiệu phần chỉnh lưu
Dùng tranh vẽ lần lượt giới thiệu mạch chỉnh lưu
nửa chu kỳ Chiếu các slide liên quan
?Em hãy cho biết các linh kiện trong mạch chỉnh
lưu nửa chu kỳ?
?Em hãy cho biết nguyên lý hoạt động của
mạch?
Dùng tranh vẽ lần lượt giới thiệu mạch chỉnh lưu
II Chỉnh lưu và nguồn một chiều.
1 Mạch chỉnh lưu: Công
dụng: Mạch chỉnh lưudùng điốt để chuyển đổidòng điện xoay chiềuthành dòng điện mộtchiều
*Mạch chỉnh lưu hình cầu:
Trang 26toàn kỳ.
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng: Chỉ mạch chỉnh lưu từ bảng
mạch điện tử thực tế
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
Trang 271 Chuẩn bị của giáo viên:Nghiên cứu kỹ nội dung bài 7 SGK và các tài liệu có
liên quan Sử dụng thiết bị, phương tiện: Các loại mạch chỉnh lưu thật gồm cả
loại tốt và xấu.Tranh vẽ các hình trong SGK Máy chiếu đa năng nếu có
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 7 SGK Sưu tầm các mạch điện.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra.
d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Tiếp tục nghiên cứu mạch nguồn một
chiều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch nguồn 1 chiều
a) Mục tiêu: biết được mạch nguồn 1 chiều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu: tách ra từng khối theo công dụng của
mạch?
Lên bảng trình bày nguyên lý của mạch
-Lên bảng phân mạch theo sự hiểu biết của
mình
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
lại các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính
xác hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
II Chỉnh lưu và nguồn một chiều.
2 Nguồn một chiều:
a Sơ đồ khối:
b Mạch nguồn thực tế:
1 Biến áp hạ áp từ 220V xuống 6 –24V tuỳ theo yêu cầu của từng máy
2 Mạch chỉnh lưu hình cầu dùng đểđổi nguồn xoay chiều thành mộtchiều
3 Mạch lọc dùng tụ điện và cuộncảm có trị số lớn để san phẳng độgợn sóng
4 Mạch ổn áp dùng IC để ổn địnhđiện áp ngõ ra
Hoạt động 2: Tìm hiểu ưu nhược điểm và tính ứng dụng của mạch nguồn 1
Trang 28Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu: Mạch nguồn có ưu nhược điểm gì?
Tính ứng dụng của mạch nguồn trong thực tế?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
Ưu điểm: Tiện lợi trong sử dụng làm
nguồn cung cấp điện 1 chiều cho cácmạch điện tử khác và các thiết bịtrong KTĐT
Nhược điểm: Dễ phát nhiệt, chập
mạch nếu sử dụng không đúng cách
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Gọi 2 em học sinh lên bảng xác định mạch nguồn trong
bảng mạch thực tế
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng.
b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Chỉ mạch nguồn 1 chiều từ bảng mạch điện tử thực tế.
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
Trang 29- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 8 SGK và các tài liệu
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và nêu nguyên lý
của mạch chỉnh lưu hai nửa chu kỳ và mạch chỉnh lưu hình cầu? Hãy vẽ sơ đồkhối và nêu nguyên lý của mạch nguồn một chiều?
Tiếp tục tìm hiểu các mạch điện tử tiếp theo.
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại
a) Mục tiêu: biết được mạch khuếch đại
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Em hãy cho biết thế nào là khuếch đại?
?Em hãy cho biết chức năng của mạch khuếch
đại là gì?
?Em hãy vẽ sơ đồ và chỉ rõ các đầu của IC
khuếch đại thuật toán?
?Em hãy cho biết nguyên lý làm việc của IC
khuếch đại?
?Em hãy cho biết hồi tiếp âm là gì?
?Em hãy vẽ sơ đồ và chỉ rõcác linh kiện trong
mạch khuếch đại điện áp dùng OA?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
HS nêu chức năng của mạch khuếch đại
HS lên bảng vẽ sơ đồ sau đó GV nhận xét sửa
I Mạch khuếch đại:
1 Chức năng của mạchkhuếch đại:
Mạch khuếch đại mắc phốihợp các linh liện để khuếchđại tín hiệu về điện áp, dòng điện, công suất
2 Sơ đồ và nguyên lý làmviệc:
1 Sơ đồ khuếch đại dùng
IC và IC khuếch đại thuậttoán viết tắt là OA thựcchất là bộ khuếch đạidòng điện một chiều có hệ
số khuếch đại lớn có haiđầu vào và một đầu ra.(Đầu vào đảo đánh dấutrừ “-” đầu vào không đảođánh dấu cộng “+”)
Trang 30HS giải thích theo cách các em hiểu rồi sau đó
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
2 Nguyên lý làm việc của mạch khuếch đại điện áp dùng OA
- Mạch hồi tiếp âm thôngqua Đầu vào không đảo đượcnối với điểm chung của mạchđiện ( Nối đất)
- Tín hiệu vào qua đưa vàođầu vào không đảo của OA
- Kết quả ngược pha với và
đã được khuếch đại
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện: Lên tìm IC khuếch đại thuật toán OA trong một số
LKĐT khác nhau
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
Trang 31II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 8 SGK và các tài liệu
có liên quan Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ các hình 8-1; 8-2; 8-3; 8-4trong SGK Các mô hình mạch điện sưu tầm được Có thể dùng máy chiêú đanăng
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ nội dung bài 8 SGK Sưu tầm các mạch điện III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Hãy vẽ sơ đồ mạch điện và nêu nguyên lýcủa mạch khuếch đại
Tiếp tục tìm hiểu các mạch điện tử tiếp theo
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Tìm hiểu mạch khuếch đại
a) Mục tiêu: biết được mạch khuếch đại
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV
yêu cầu:
Em hãy cho biết thế nào là xung?
?Em hãy cho biết công dụng của mạch
tạo xung?
?Em h Nhắc lại sơ đồ mạch tạo xung
ãy vẽ sơ đồ và nêu rõ các linh kiện trong
mạch tạo xung?
?Em hãy cho biết mạch tạo xung hoạt
động như thế nào?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời
2 Sơ đồ và nguyên lý làm việccủa mạch tạo xung đa hài tự daođộng
a Sơ đồ:
b Nguyên lý làm việc:
- Khi đóng điện, ngẫu nhiên mộtTranzito mở còn Tranzito tắt Nhưngchỉ sau thời gian Tranzito đang mở lạitắt và Tranzito đang tắt lại mở Chínhquá rình phóng nạp của hai tụ điện đãlàm thay đổi điện áp mở tắt của haiTranzito Quá trình cứ như vậy theochu kì để tạo xung
Trường hợp đặc biệt T1 và T2 giốngnhau R1=R2; R3= R4=R: C1 = C2 = C
Trang 32thì ta sẽ được xung đa hài đối xứngvới độ rộng xung là = 0,7RC và chu kì xung
TX = 2 = 1,4RC
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
d) Tổ chức thực hiện: Khi thay đổi giá trị của tụ hoặc điện trở tải thì xung ra
như thế nào?
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kỹ nội dung bài 9 (SGK) và tài liệu liên
quan
Sử dụng thiết bị, phương tiện: Tranh vẽ hình 9.1(SGK) Mô hình mạch điện.Máy chiếu (nếu có)
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kĩ bài 9 (SGK) và tài liệu liên quan.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
Trang 33A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Tiếp tục nghiên cứu mạch nguồn một
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
Em hãy cho biết nguyên tắc chung khi thiết kế
mạch điện tử?
*GV: Nguyên tắc nào là quan trọng nhất?
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
- Bám sát, đáp ứng yêu cầuthiết kế
- Mạch thiết kế đơn giản, tincậy
- Thuận tiện khi lắp đặt, vậnhành và sửa chữa
- Hoạt đông chính xác
- Linh kiện có sẵn trên thị trường
Hoạt động 2: Tìm hiểu các bước thiết kế mạch điện tử đơn giản
a) Mục tiêu: biết được các bước thiết kế mạch điện tử đơn giản
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu
cầu:
Em hãy nêu yêu cầu của mạch nguyên lý?
Em hãy nêu yêu cầu của mạch lắp ráp?
Vì sao dây dẫn không được chồng chéo lên
- Chọn phương án hợp lý nhất
- Tính toán chọn các linh kiện hợp
Trang 34* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu
hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu
- Dây dẫn không chồng chéo lênnhau và ngắn nhất.Hiện nay người
ta có thể thiết kế các mạch điện tửbằng các phần mềm thiết kế nhanh
và khoa học ví dụ các phần mềmProTel, Workbench,sẵn trên thịtrường
Hoạt động 3: Thiết kế mạch nguồn điện một chiều
a) Mục tiêu: biết được Thiết kế mạch nguồn điện một chiều
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu: Em hãy cho biết
các phương án chỉnh lưu đã học?(
Em hãy cho biết ưu nhược điểm của
các phương án chỉnh lưu?(
Phương án chỉnh lưu nào được dùng
nhiều trong thức tế? Vì sao?
Yêu cầu HS tham gia tính toán và
chọn các linh kiện
Gọi HS tính công suất máy biến áp
Gọi HS chọn tụ điện
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả
lời câu hỏi
2.Chỉnh lưu cả chu kỳ với hai điốt có chấtlượng điện áp tốt, nhưng biến áp có trungtính ít có sẵn trên thị trường, mặt khácđiện áp ngược trên điốt lớn, nên sơ đồ nàykhông thuận tiện khi chế tạo
3.Sơ đồ chỉnh lưu cầu một pha tuy dùng 4điốt nhưng chất lượng điện áp ra tốt vànhất là biến áp có sẵn trên thị trường nên
sơ đồ này được dùng nhiều hơn trên thực
tế Do đó ta chọn sơ đồ chỉnh lưu cầu 1pha làm sơ đồ thiết kế
- Sơ đồ bộ nguồn có dạng như hình 9.1
* Tính toán và chọn các linh kiện trongmạch
Trang 35định: GV chính xác hóa và gọi 1
học sinh nhắc lại kiến thức
- Công suất biến áp: P = kp.Itải = 1,3.12.1
Từ thông số trên chọn điốt loại 1N1089
có UN=100V; Iđm=5A, ρUD=0,75V.Chọn tụ có C=1000µF, UN =25V
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Nhấn mạnh trọng tâm của bài giảng : các chọn, tính toán
các linh kiện trong mạch cho phù hợp với yêu cầu - Thái độ tuân thủ theo các tiêu chuẩn đã quy định
D HOẠT ĐỘNG VẬN DỤNG
a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng: làm bài tập SGK
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
Trang 36- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Đồng hồ vạn năng: một chiếc 06 mạch nguồn lắp
sẵn trên bảng mạch bao gồm khối biến áp nguồn, chỉnh lưu cầu, lọc nguồn, ổn
áp dùng IC 7812
2 Chuẩn bị của học sinh: Đọc kỹ kiến thức bài học mạch nguồn một chiều III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học:
Trình bày nguyên lí làm việc của mạch chỉnh lưu cầu?
Trình bày chức năng các khối trong mạch nguồn 1 chiều?
Tiếp tục nghiên cứu mạch nguồn một chiều
B HÌNH THÀNH KIẾN THỨC MỚI
Hoạt động 1: Trình tự các bước thực hành
a) Mục tiêu: biết được Trình tự các bước thực hành
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm vụ: GV yêu cầu:
- Chia HS thành các nhóm nhỏ phù hợp với số
lượng dụng cụ thực hành
- cho HS quan sát mạch cụ thể Cho học sinh tìm
hiểu đồng hồ đo điện đa năng Chỉnh đúng thang
đo
- cho học sinh vẽ sơ đồ nguyên lý của mạch điện
trên Kiểm tra nếu học sinh nào vẽ đúng thì cho
học sinh cắm điện và tiến hành đo thông số ghi
vào mẫu báo cáo
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk trả lời câu hỏi
+ GV: quan sát và trợ giúp các cặp
* Bước 3: Báo cáo, thảo luận:
+ HS: Lắng nghe, ghi chú, một HS phát biểu lại
các tính chất
+ Các nhóm nhận xét, bổ sung cho nhau
* Bước 4: Kết luận, nhận định: GV chính xác
hóa và gọi 1 học sinh nhắc lại kiến thức
- Bước 1: Quan sát tìm hiểu
các linh kiện trong mạch thựctế
- Bước 2: Vẽ sơ đồ nguyên lý
của mạch điện trên
- Bước 3: Cắm dây nguồn
vào nguồn điện xoay chiều.Dùng đồng hồ vạn năng đocác thông số sau đó ghi vàomẫu báo cáo
Điện áp của hai đầu cuộndây sơ cấp của biến ápnguồn U1
Điện áp của hai đầu cuộndây thứ cấp của biến ápnguồn U2
Điện áp của đầu ra của mạchlọc U3
Điện áp của đầu ra của mạch
ổn áp U4
Trang 37C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
c) Sản phẩm: HS hoàn thành các bài tập
d) Tổ chức thực hiện:
+ Học sinh hoàn thành theo mẫu và tự đánh giá kết quả thực hành
Mẫu báo cáo thực hành
Họ và tên:………
Lớp 12……
SƠ ĐỒ NGUYÊN LÝ
KẾT QUẢ ĐO Điện áp sơ
cấp biến áp U1
Điện áp thứ cấp biến áp U2
Điện áp sau mạch lọc U3
Điện áp sau mạch ổn áp U4
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng, làm bài tập SGK
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
TUẦN:
Ngày soạn:
Trang 38- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả.
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nghiên cứu kĩ nội dung bài đã học, đọc lại kiến
thức, các câu hỏi va bài tập của các bài đã học, soạn giáo án, lập kế hoạch giảngday
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu kĩ nội dung bài đã học trong SGK, đọc lại kiến thức, các câu hỏi va bài tập của các bài đã học, soạn đề cương.
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện:
GV đặt câu hỏi và giới thiệu bài học: Ôn tập kiến thức đã học về mạch điện tử
B HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: hệ thống lại lý thuyết đã học ở kì 1
b) Nội dung: HS quan sát SGK để tìm hiểu nội dung kiến thức theo yêu cầu của
GV
c) Sản phẩm: HS hoàn thành tìm hiểu kiến thức
d) Tổ chức thực hiện:
Hoạt động của GV và HS Sản phẩm dự kiến
* Bước 1: Chuyển giao nhiệm
vụ: GV yêu cầu: trả lời và hoàn
thành các bài tập
* Bước 2: Thực hiện nhiệm vụ:
+ HS: Suy nghĩ, tham khảo sgk
trả lời câu hỏi
1 Điện trở thuộc loại linh kiện điện tử nào
Trang 39học sinh nhắc lại kiến thức.
10% có màu trên thân điện trở là:
4 Đen, đỏ, cam, kim nhũ
5 Đỏ, đen, đen, kim nhũ
6 Đỏ, đen, đỏ, kim nhũ
3 Một điện trở có vòng màu là nâu, đen, nâu và nhũ vàng hỏi điện trở có giá trị là bao nhiêu?
5 Xem kí hiệu
sau:
13.Là kí hiệu T loại NPN 14.Là kí hiệu T loại PNP
6 Khi đo điện trở của một điôt Trường hợpnào thể hiện điôt còn tốt?
15.Cả hai chiều đều có điện trở rấtlớn
16.Một chiều có điện trở lớn và một chiều có điện trở nhỏ
7 Trình bày nguyên lý mạch chỉnh lưu cả chu kì (toàn sóng)
8 Nêu công dụng của tụ điện
C HOẠT ĐỘNG LUYỆN TẬP
a) Mục tiêu: Ôn tập nội dung đã học để khắc sâu kiến thức.
b) Nội dung: Cho học sinh tóm tắt những Kiến thức, kỹ năng cơ bản.
Trang 40a) Mục tiêu: Học sinh được củng cố lại kiến thức thông qua bài tập ứng dụng b) Nội dung: HS sử dụng SGK và vận dụng kiến thức đã học để trả lời câu hỏi c) Sản phẩm: HS làm các bài tập
d) Tổ chức thực hiện: Làm bài tập vận dụng, làm bài tập SGK
* HƯỚNG DẪN VỀ NHÀ
- Tìm các nội dung kiến thức liên quan đến bài học
- Chuẩn bị nội dung bài mới ra sơ đồ tư duy;
- Chuẩn bị phương pháp học bài sau
* RÚT KINH NGHIỆM
-Điều chỉnh được từ xung đa hài đối xứng sang xung đa hài không đối xứng.
-Biết cách thay đổi chu kì xung
2 Năng lực
- Năng lực giải quyết vấn đề, sáng tạo
- Năng lực tự học, đọc hiểu
- Năng lực hợp tác nhóm: trao đổi thảo luận, trình bày kết quả
- Năng lực tính toán, Năng lực thực hành
3 Phẩm chất
- Phẩm chất: Giúp học sinh rèn luyện bản thân phát triển các phẩm chất tốt đẹp: yêu nước, nhân ái, chăm chỉ, trung thực, trách nhiệm
II THIẾT BỊ DẠY HỌC VÀ HỌC LIỆU
1 Chuẩn bị của giáo viên: Nội dung: đọc kĩ bài 8 và bài 12 trong SGK
Dụng cụ, vật liệu cho một nhóm học sinh ( hoặc cho nhóm HS chuẩn bị trước)
o Một mạch tạo xung đa hài đã ráp sẵn dùng Tranzito như hình 8.3 ( SGK)
o 1 tụ hóa, 1 nguồn điện một chiều, kìm, tua vít,
*Đồ dùng, vật liệu (cho một nhóm học sinh)
Đồng hồ vạn năng: 1 chiếc
Bo mạch thử: 1 chiếc
Kìm, kẹp, tua vít
2 Chuẩn bị của học sinh: Nghiên cứu bài thực hành trong SGK Đọc tài liệu
liên quan đến bài giảng
III TIẾN TRÌNH DẠY HỌC
A HOẠT ĐỘNG KHỞI ĐỘNG (MỞ ĐẦU)
a) Mục tiêu: Tạo tình huống khơi gợi tinh thần cho học sinh
b) Nội dung: Hs dựa vào hiểu biết để trả lời câu hỏi.
c) Sản phẩm: Từ yêu cầu HS vận dụng kiến thức để trả lời câu hỏi GV đưa ra d) Tổ chức thực hiện: