1. Trang chủ
  2. » Thể loại khác

Bài thu hoạch học tập nghị quyết Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh 2020

14 58 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Về đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 – 2020 Qua mười năm thực thi Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã

Trang 1

CHI BỘ VP HĐND&UBND HUYỆN

*

Ba Chẽ, ngày 11 tháng 11 năm 2020

BÀI THU HOẠCH CÁ NHÂN SAU HỌC TẬP NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG

NINH LẦN THỨ XV, NHIỆM KỲ 2020 - 2025

Họ và tên: Bùi Duy Thiện

Chức vụ: Nhân viên

Chi bộ: VP HĐND&UBND huyện Ba Chẽ

Đơn vị công tác: Trung tâm Hành chính công huyện Ba Chẽ

Sau khi được Quán triệt, học tập Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh Quảng Ninh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020 - 2025, bản thân tôi nhận thức được như sau:

I NHẬN THỨC CHUNG VỀ NGHỊ QUYẾT ĐẠI HỘI ĐẢNG BỘ TỈNH QUẢNG NINH LẦN THỨ XV, NHIỆM KỲ 2020 – 2025

1 Về đánh giá tình hình thực hiện Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV, nhiệm kỳ 2015 – 2020

Qua mười năm thực thi Cương lĩnh xây dựng đất nước trong thời kỳ quá độ lên chủ nghĩa xã hội (bổ sung, phát triển năm 2011), thực hiện Nghị quyết Đại hội

XII của Đảng, nhất là tiếp tục kế thừa, phát triển tư duy, tầm nhìn, lộ trình, phương thức phát triển của nhiệm kỳ thứ XIII (2010 - 2015), suốt 5 năm của nhiệm kỳ XIV (2015 - 2020), tỉnh Quảng Ninh không ngừng phát huy tiềm năng, thế mạnh để phát triển nhanh, bền vững, nội lực của Tỉnh được củng cố, tăng cường, trở thành một trong những cực tăng trưởng kinh tế toàn diện của phía Bắc

1.1 Những kết quả đạt được

Trang 2

(1) Công tác xây dựng, chỉnh đốn Đảng được đẩy mạnh toàn diện, liên tục,

đồng bộ, quyết liệt gắn với xây dựng tổ chức bộ máy của hệ thống chính trị tinh gọn, hoạt động hiệu lực, hiệu quả; xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức

có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín, thực thi có hiệu quả nhiệm vụ được giao Phương thức lãnh đạo của các cấp ủy, tổ chức đảng có nhiều đổi mới; năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và năng lực điều hành, quản

lý của chính quyền được nâng lên; nhiều mô hình mới, cách làm đột phá, sáng tạo đạt hiệu quả rõ nét được thực tiễn chứng minh Khối đại đoàn kết toàn dân được tăng cường; niềm tin của Nhân dân đối với Đảng, chính quyền được củng cố, nâng lên rõ rệt

(2) Kinh tế liên tục tăng trưởng cao và ổn định, tốc độ tăng trưởng bình quân

5 năm đạt 10,7%, cơ bản đạt chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đề ra trong điều kiện bị ảnh hưởng rất nghiêm trọng của đại dịch COVID-19, cao hơn so với bình quân chung cả nước Chất lượng tăng trưởng được cải thiện đáng kể; quy mô, tiềm lực của nền kinh tế tăng lên rõ rệt; cơ cấu kinh tế chuyển dịch tích cực theo hướng bền vững; dịch vụ, du lịch ngày càng trở thành ngành kinh tế mũi nhọn, thúc đẩy chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” Thực hiện ba đột phá chiến lược có trọng tâm, trọng điểm, đạt nhiều kết quả quan trọng; hệ thống kết cấu

hạ tầng kinh tế - xã hội, nhất là hạ tầng giao thông, đô thị, du lịch, dịch vụ được đầu tư đồng bộ, hiện đại và có bước đột phá Môi trường đầu tư kinh doanh không ngừng được cải thiện nằm trong nhóm đứng đầu cả nước; cải cách hành chính có bước đột phá, tạo chuyển biến căn bản, thúc đẩy có hiệu quả đầu tư theo hình thức đối tác công - tư, thu hút được nguồn lực ngoài ngân sách lớn - nguồn động lực đột phá mạnh mẽ cho đầu tư phát triển Chủ động phát triển nguồn nhân lực gắn với chuyển dịch cơ cấu lao động theo định hướng, quy hoạch phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

(3) Gắn kết chặt chẽ giữa các mục tiêu tăng trưởng kinh tế với phát triển văn

hóa, xã hội, đảm bảo an sinh, phúc lợi, tiến bộ và công bằng xã hội; diện mạo đô thị và nông thôn thay đổi rõ rệt; đời sống vật chất và tinh thần của Nhân dân tiếp

Trang 3

tục được cải thiện và nâng cao, nhất là tại các khu vực đặc biệt khó khăn, nông thôn, miền núi, biên giới, hải đảo GRDP bình quân đầu người năm 2020 ước đạt trên 6.700 USD, gấp hơn 2 lần bình quân chung cả nước; tỷ lệ hộ nghèo theo tiêu chí đa chiều chỉ còn 0,36% Công tác quản lý nhà nước được tăng cường, nâng cao hiệu lực, hiệu quả trên tất cả các lĩnh vực, nhất là quản lý đất đai, quy hoạch, tài nguyên, khoáng sản, bảo vệ môi trường, quản lý di sản, danh thắng

(4) Chính trị - xã hội ổn định, quốc phòng – an ninh được bảo đảm, chủ quyền

biên giới, biển đảo quốc gia được giữ vững, không để xảy ra các tình huống bị động, bất ngờ; xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, ổn định, hợp tác và phát triển Hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế được mở rộng và đi vào chiều sâu Ứng phó có hiệu quả với các thách thức an ninh phi truyền thống, nhất là dịch bệnh, thiên tai Vị thế và uy tín của tỉnh Quảng Ninh được nâng cao Đến nay, có 15/17 chỉ tiêu Nghị quyết Đại hội đại biểu Đảng bộ tỉnh lần thứ XIV cơ bản đạt và vượt

1.2 Hạn chế, tồn tại

(1) Năng lực lãnh đạo và sức chiến đấu của một số cấp ủy, tổ chức cơ sở đảng

chưa đáp ứng được yêu cầu của tình hình mới Công tác kiểm tra, giám sát, kỷ luật của Đảng, công tác phát triển tổ chức đảng, đảng viên trong các doanh nghiệp khu vực ngoài nhà nước còn hạn chế Công tác đấu tranh phản bác các quan điểm sai trái, thù địch, bảo vệ nền tảng tư tưởng của Đảng trên không gian mạng còn gặp nhiều khó khăn Mặt trận Tổ quốc và các tổ chức chính trị - xã hội có lúc, có nơi chậm đổi mới về nội dung; phương thức hoạt động có mặt chưa theo kịp tình hình mới

(2) Cơ cấu kinh tế, nhất là việc chuyển dịch cơ cấu công nghiệp theo hướng

bền vững còn chậm so với yêu cầu Tốc độ tăng trưởng của khu vực du lịch, dịch

vụ không đạt mục tiêu đề ra Phát triển kinh tế biển, dịch vụ cảng biển, công nghiệp chế biến, chế tạo còn chậm so với tiềm năng, lợi thế Thương mại biên giới phát triển chưa bền vững, còn phụ thuộc nhiều vào chính sách biên mậu và yếu tố bên ngoài Hiệu quả của khu vực đầu tư nước ngoài còn thấp; thu hút vốn đầu tư

Trang 4

trực tiếp nước ngoài (FDI) chưa có nhiều đột phá Năng lực cạnh tranh của khu vực kinh tế tư nhân còn thấp, nhất là các doanh nghiệp nhỏ và vừa

(3) Nông nghiệp phát triển chưa bền vững, năng suất lao động còn thấp, nông

thôn phát triển chưa đồng đều Kết nối kinh tế nông thôn đô thị, công nghiệp -dịch vụ còn hạn chế Hạ tầng kinh tế - xã hội vùng sâu, vùng xa có mặt chưa đồng

bộ, chưa đáp ứng yêu cầu phát triển Chưa có nhiều đột phá trong phát triển nguồn nhân lực, nhất là nhân lực chất lượng cao Chênh lệch giàu - nghèo giữa các vùng

có xu hướng gia tăng Thu nhập và đời sống của người dân nông thôn còn thấp so với mặt bằng chung toàn tỉnh Tỷ lệ hộ nghèo vùng đồng bào dân tộc thiểu số, miền núi còn cao so với điều kiện phát triển kinh tế - xã hội của tỉnh

(4) Công tác bảo vệ môi trường, bảo tồn di sản còn nhiều thách thức Hiệu

quả thu gom, xử lý rác thải và nước thải sinh hoạt tại các đô thị chưa đạt yêu cầu

(5) Hiệu lực, hiệu quả quản lý nhà nước trên một số lĩnh vực, nhất là quản lý

tài nguyên, khoáng sản, đầu tư công, đất đai có mặt còn hạn chế Năng lực, phẩm chất, ý thức kỷ luật của một bộ phận cán bộ, công chức, viên chức chưa đáp ứng yêu cầu Thủ tục hành chính trên một số lĩnh vực còn rườm rà, vẫn còn tình trạng nhũng nhiễu, gây bức xúc cho người dân, doanh nghiệp

(6) Công tác bảo đảm quốc phòng - an ninh vẫn còn nhiều thách thức An

ninh trên một số địa bàn, lĩnh vực chưa thực sự vững chắc Buôn lậu, gian lận thương mại, tình hình tội phạm, vi phạm pháp luật đã được kiềm chế, kiểm soát nhưng còn tiềm ẩn phức tạp Hợp tác quốc tế trong quản lý di sản, quảng bá, xúc tiến du lịch, đầu tư, thương mại chưa tương xứng với tiềm năng

1.3 Nguyên nhân hạn chế, tồn tại

- Nguyên nhân khách quan: Tình hình quốc tế, trong nước và trong tỉnh có

lúc chưa thuận lợi; thiên tai, dịch bệnh truyền nhiễm nguy hiểm gây nhiều tác động tiêu cực Hệ thống pháp luật còn nhiều điểm mâu thuẫn, chồng chéo, chưa phù hợp với yêu cầu thực tiễn đặt ra Cơ chế quản lý chung có mặt còn bất cập, chưa tạo thuận lợi cho các địa phương đã tự chủ ngân sách để thúc đẩy phát triển; phân cấp,

Trang 5

phân quyền cho chính quyền địa phương chưa thực sự đủ mạnh, hiệu quả Điều kiện đặc thù của tỉnh có biên giới cả trên bộ và trên biển rất nhạy cảm và chịu tác động trực tiếp của tình hình Biển Đông, quan hệ với nước láng giềng, khu vực và tình hình quốc tế Là tỉnh trọng điểm về du lịch, dịch vụ, năm 2020, bị ảnh hưởng nhiều mặt, rất nặng nề của đại dịch COVID-19

- Nguyên nhân chủ quan: Năng lực lãnh đạo của Đảng bộ, sự quản lý điều

hành của chính quyền địa phương có mặt còn chưa tương xứng với yêu cầu đòi hỏi của tình hình Công tác kiểm tra, giám sát còn có mặt thiếu trọng tâm, trọng điểm, chưa quyết liệt, phạm vi đối tượng còn hẹp Năng lực, phẩm chất, ý thức, thái độ, tinh thần trách nhiệm phục vụ Nhân dân của một số cán bộ, công chức, viên chức, trong đó có cán bộ lãnh đạo, quản lý chưa đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ Một số cấp

ủy, tổ chức đảng năng lực tổ chức thực hiện còn hạn chế; một số cán bộ lãnh đạo, quản lý và người đứng đầu thiếu quyết tâm, quyết liệt, ít đổi mới sáng tạo Vẫn còn

có tư tưởng trông chờ, ỷ lại của một bộ phận người dân, nhất là ở vùng đồng bào dân tộc, vùng sâu, vùng xa

2 Về mục tiêu, phương hướng nhiệm vụ, giải pháp của Nghị quyết Đại hội Đảng bộ tỉnh lần thứ XV, nhiệm kỳ 2020 - 2025

2.1 Mục tiêu tổng quát: Tăng cường xây dựng, chỉnh đốn Đảng và hệ thống

chính trị trong sạch, vững mạnh; phát huy đoàn kết, dân chủ, kỷ cương, đổi mới sáng tạo; huy động sức mạnh tổng hợp thúc đẩy phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, nâng cao đời sống mọi mặt của Nhân dân; bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh; xây dựng Quảng Ninh trở thành tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, là một trong những trung tâm phát triển năng động, toàn diện của phía Bắc

2.2 Mục tiêu chủ yếu:

Đại hội đã thống nhất thông qua 19 chỉ tiêu chủ yếu trên các lĩnh vực xây

dựng Đảng, kinh tế, xã hội, môi trường, cụ thể như sau:

+ Về xây dựng Đảng: (1) Tỷ lệ tổ chức cơ sở đảng hoàn thành tốt nhiệm vụ

hằng năm đạt 90%, trong đó 20% hoàn thành xuất sắc nhiệm vụ (2) Tỷ lệ đảng

Trang 6

viên hoàn thành tốt nhiệm vụ hằng năm đạt 80%, trong đó 20% hoàn thành xuất

sắc nhiệm vụ (3) Số lượng đảng viên mới được kết nạp hằng năm đạt từ 3 - 3,5%

so với số lượng đảng viên đầu năm

+ Về kinh tế: (4) Tốc độ tăng trưởng tổng sản phẩm trên địa bàn (GRDP)

bình quân giai đoạn 2021 - 2025 đạt khoảng 10%/năm (5) GRDP bình quân đầu người đến năm 2025 đạt trên 10.000 USD (6) Cơ cấu kinh tế năm 2025: Công

nghiệp xây dựng 49 50%; Dịch vụ 46 47%; Nông, lâm nghiệp, thủy sản 3

-5% (7) Tổng vốn đầu tư toàn xã hội tăng trên 10%/năm (8) Tốc độ tăng năng suất lao động xã hội bình quân trên 11%/năm (9) Tỷ lệ đô thị hóa đến năm 2025 đạt trên 75% (10) Hằng năm, giữ vững vị trí nhóm đầu cả nước về Chỉ số năng lực

cạnh tranh cấp tỉnh (PCI), Chỉ số cải cách hành chính (PAR Index), Chỉ số hài lòng của người dân, tổ chức đối với sự phục vụ của cơ quan hành chính nhà nước (SIPAS) và Chỉ số hiệu quả quản trị và hành chính công (PAPI)

+ Về xã hội: (11) Tỷ lệ lao động đã qua đào tạo đến năm 2025 đạt 87,5%,

trong đó tỷ lệ lao động đã qua đào tạo có bằng cấp, chứng chỉ đạt trên 52% (12)

Tỷ lệ thất nghiệp khu vực thành thị dưới 4,1% (13) Đạt 61 giường bệnh/1 vạn dân;

15 bác sỹ/1 vạn dân; 3 dược sỹ đại học/1 vạn dân; trên 25 điều dưỡng/1 vạn dân; tỷ

lệ dân số tham gia bảo hiểm y tế đạt trên 95% (14) Tỷ lệ giảm nghèo duy trì mức

giảm trung bình 0,8%/năm, trong đó mức giảm trung bình: khu vực thành thị 0,3%/ năm; khu vực nông thôn 1,5%/năm; tỷ lệ hộ nghèo đến năm 2025 còn dưới 1%

(15) Đến hết năm 2023, có 100% số xã đạt chuẩn nông thôn mới; ít nhất 50% số xã

đạt chuẩn nông thôn mới nâng cao và ít nhất 25% số xã đạt chuẩn nông thôn mới kiểu mẫu; 100% đơn vị cấp huyện đạt chuẩn/hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới; tỉnh Quảng Ninh hoàn thành nhiệm vụ xây dựng nông thôn mới

+ Về môi trường: (16) Tỷ lệ sử dụng nước sạch của dân cư thành thị đạt 98%,

tỷ lệ sử dụng nước hợp vệ sinh của dân cư nông thôn đạt trên 99% (17) Tỷ lệ thu

gom và xử lý rác thải rắn sinh hoạt đô thị và các xã đảo, các xã có hoạt động du lịch, dịch vụ bảo đảm tiêu chuẩn, quy chuẩn đạt trên 99% Tỷ lệ thu gom, xử lý nước thải tại các khu đô thị tập trung (Hạ Long, Cẩm Phả, Vân Đồn, Quảng Yên)

Trang 7

đạt trên 65% (18) Tỷ lệ khu công nghiệp, cụm công nghiệp đang hoạt động có hệ

thống xử lý nước thải tập trung đạt tiêu chuẩn xả thải ra môi trường đạt 100% Tỷ

lệ các cơ sở kinh doanh đạt quy chuẩn về môi trường đạt 100% (19) Giữ tỷ lệ che

phủ rừng ổn định 55% và nâng cao chất lượng rừng

2.3 Định hướng phát triển giai đoạn 2020 - 2025

Một là, phát triển dựa vào nguồn lực bên trong là quyết định, chiến lược, cơ

bản, lâu dài và nguồn lực bên ngoài là quan trọng, đột phá; lấy phát triển con người, đảm bảo và cải thiện dân sinh làm mục đích; lấy đổi mới mô hình tăng

trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, phát triển kinh tế xanh, nhu cầu thị trường, các

ngành mới nổi và tăng năng suất lao động làm định hướng; lấy phát triển hạ tầng, cải cách hành chính đồng bộ, hiện đại làm nền tảng; lấy giáo dục đào tạo, thu hút

nguồn nhân lực chất lượng cao, sáng tạo và ứng dụng khoa học công nghệ làm

động lực; lấy phát triển văn hóa, xây dựng văn minh sinh thái, tiết kiệm tài nguyên

và bảo vệ môi trường làm trọng điểm.

Hai là, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh” theo hướng

bền vững dựa vào ba trụ cột (thiên nhiên, con người, văn hóa), kết hợp với xu thế hòa bình, hợp tác, hội nhập và cơ hội của cuộc Cách mạng công nghiệp lần thứ tư; trên cơ sở đó, đổi mới hệ thống chính trị và xây dựng nền hành chính hiện đại; phát triển công nghiệp dịch vụ, công nghiệp văn hóa, công nghiệp giải trí dựa trên nền tảng công nghiệp sáng tạo được tổ chức sản xuất ở trình độ cao

Ba là, kiên trì thực hiện tổ chức không gian phát triển “một tâm, hai tuyến đa

chiều và hai mũi đột phá” nhằm bảo đảm mục tiêu liên kết, đồng bộ để phát huy

thế mạnh của từng địa phương trong tỉnh cũng như thế mạnh của Tỉnh trong Vùng đồng bằng sông Hồng và Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ Tâm là thành phố Hạ Long, trung tâm chính trị - hành chính - kinh tế - văn hóa của Tỉnh; phát triển đô thị theo mô hình đa cực, lấy vịnh Cửa Lục làm trung tâm kết nối Tuyến hành lang phía Tây xuất phát từ Hạ Long đến Đông Triều hướng tới đồng bằng sông Hồng và thủ đô Hà Nội, phát triển chuỗi đô thị - công nghiệp xanh, công nghiệp sạch, công nghệ cao và du lịch văn hóa, lịch sử, tâm linh, trong đó Khu kinh tế ven biển

Trang 8

Quảng Yên là hạt nhân, động lực tăng trưởng mới của tuyến phía Tây và của tỉnh, phát triển theo mô hình “Thành phố thông minh” với các khu đô thị công nghiệp -dịch vụ - cảng biển thông minh, hiện đại Tuyến hành lang phía Đông xuất phát từ

Hạ Long đến Móng Cái và hướng tới Đông Bắc Á, phát triển chuỗi đô thị sinh thái

- dịch vụ, thương mại, du lịch tổng hợp cao cấp, nông nghiệp sạch - công nghệ cao

và kinh tế biển, lấy phát triển công nghiệp để dẫn dắt nông nghiệp Phát triển Khu kinh tế Vân Đồn và Khu kinh tế Cửa khẩu Móng Cái là hai mũi đột phá

Bốn là, tiếp tục đổi mới tổ chức và hoạt động của hệ thống chính trị; nâng cao

năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên; hiệu lực, hiệu quả quản lý của các cấp chính quyền Giữ gìn sự đoàn kết, thống nhất trong Đảng từ tỉnh đến cơ sở; tăng cường mối quan hệ mật thiết giữa Đảng và Nhân dân, nâng cao niềm tin của Nhân dân đối với chế độ và với Đảng; phát huy dân chủ, kỷ cương và sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, truyền thống cách mạng, văn hóa, sự năng động và khát vọng đổi mới, sáng tạo, ý chí tự lực, tự cường, vượt lên mạnh mẽ và bền vững

2.4 Tầm nhìn định hướng phát triển đến năm 2030, năm 2045

+ Đến năm 2030, xây dựng, phát triển Quảng Ninh là tỉnh kiểu mẫu giàu đẹp,

văn minh, hiện đại; là một trong những trung tâm phát triển năng động, toàn diện, trung tâm du lịch quốc tế, trung tâm kinh tế biển, cửa ngõ của Vùng kinh tế trọng điểm Bắc Bộ và cả nước, đô thị phát triển bền vững theo mô hình tăng trưởng xanh, thích ứng với biến đổi khí hậu, GRDP bình quân đầu người trên 15.000 USD; khu vực phòng thủ tỉnh vững chắc về quốc phòng - an ninh và phòng tuyến hợp tác, cạnh tranh kinh tế quốc tế

+ Đến năm 2045, Quảng Ninh là tỉnh dịch vụ, công nghiệp hiện đại, vùng đô

thị lớn mang tầm khu vực và quốc tế, một trong những đầu tàu thúc đẩy phát triển kinh tế quốc gia với động lực tăng trưởng chính là dịch vụ, du lịch, đổi mới sáng tạo, có cơ sở kinh tế vững chắc, có sức cạnh tranh cao; người dân có mức thu nhập tương đương các nước phát triển; phát triển kinh tế hài hòa giữa các khu vực đô thị

và nông thôn; đảm bảo vững chắc quốc phòng - an ninh

Trang 9

2.5 Các nhiệm vụ trọng tâm, các khâu đột phá, các đề án, chương trình trọng điểm trong nhiệm kỳ 2020 - 2025

- Các nhiệm vụ trọng tâm:

Một là, xây dựng, chỉnh đốn Đảng, hệ thống chính trị trong sạch, vững mạnh;

nâng cao năng lực lãnh đạo, sức chiến đấu của các cấp ủy, tổ chức đảng và đội ngũ cán bộ, đảng viên Xây dựng chính quyền liêm chính, phục vụ thực sự “của dân, do dân, vì dân”, hoạt động hiệu lực, hiệu quả Xây dựng đội ngũ cán bộ, công chức, viên chức có đủ phẩm chất, năng lực, uy tín đáp ứng yêu cầu nhiệm vụ trong tình hình mới Quyết liệt phòng, chống tham nhũng, lãng phí Phát huy dân chủ, sức mạnh của khối đại đoàn kết toàn dân, củng cố lòng tin của Nhân dân với Đảng, Nhà nước và chế độ xã hội chủ nghĩa

Hai là, đẩy mạnh thực hiện ba đột phá chiến lược: (1) Đẩy nhanh tốc độ phát

triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng kinh tế - xã hội đồng bộ, hiện đại bảo đảm liên thông, tổng thể, trọng tâm ưu tiên là phát triển hạ tầng giao thông chiến lược, công nghệ thông tin, viễn thông, cảng biển và dịch vụ cảng biển, hạ tầng các

khu công nghiệp, khu kinh tế (2) Phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao và lao

động có kỹ năng gắn với nhanh chóng tăng quy mô và nâng cao chất lượng dân số đáp ứng yêu cầu phát triển nhanh và bền vững của Tỉnh là khâu đột phá, cấp bách; gắn chặt với nâng cao chất lượng đội ngũ cán bộ lãnh đạo, cán bộ quản lý, công chức, viên chức trong hệ thống chính trị là nhân tố quyết định sự thành công trước

mắt và chiến lược (3) Nâng cao chất lượng cải cách hành chính, cải thiện môi

trường đầu tư kinh doanh; nâng cao năng lực cạnh tranh cấp tỉnh, chất lượng thực thi chính sách, pháp luật; giữ vững vị trí nhóm đầu về các chỉ số PCI, PAR Index, SIPAS và PAPI

Ba là, phát triển kinh tế - xã hội nhanh, bền vững, đổi mới mạnh mẽ mô hình

tăng trưởng, cơ cấu lại nền kinh tế, chuyển đổi phương thức phát triển từ “nâu” sang “xanh”; giải quyết đồng bộ và có hiệu quả các mâu thuẫn, thách thức nhằm đẩy nhanh tốc độ công nghiệp hóa - hiện đại hóa - đô thị hóa; kết hợp chặt chẽ

công nghiệp, dịch vụ, nông nghiệp theo hướng: (1) Phát triển dịch vụ tổng hợp

Trang 10

hiện đại ngày càng giữ vai trò chủ đạo; du lịch trở thành ngành kinh tế mũi nhọn.

(2) Phát triển công nghiệp xanh, công nghiệp sạch, công nghệ cao, công nghệ

thông minh, thân thiện với môi trường Tăng nhanh tỷ trọng đóng góp của công nghiệp chế biến, chế tạo, công nghệ cao, công nghệ thông minh; phát triển hợp lý, bền vững ngành công nghiệp khai khoáng, trọng điểm là ngành Than, góp phần

bảo đảm an ninh năng lượng theo quy hoạch (3) Phát triển kinh tế biển và nông nghiệp công nghệ cao (4) Phát triển doanh nghiệp và phát triển mạnh khu vực

kinh tế tư nhân, khởi nghiệp sáng tạo, phát triển sản phẩm chủ lực và xây dựng

thương hiệu của Tỉnh, tạo sự liên kết giữa các thành phần kinh tế (5) Đẩy mạnh

chuyển giao, ứng dụng tiến bộ khoa học và công nghệ; huy động, phân bổ, sử dụng

có hiệu quả các nguồn lực đầu tư phát triển; sử dụng tiết kiệm, hiệu quả tài nguyên thiên nhiên

Bốn là, kết hợp chặt chẽ giữa phát triển kinh tế nhanh, bền vững với phát

triển văn hóa, con người, xây dựng nền văn hóa giàu bản sắc Quảng Ninh; giữa đẩy nhanh tốc độ đô thị hóa gắn với nâng cao hiệu quả kinh tế đô thị, xây dựng nông thôn mới, nhanh chóng thu hẹp khoảng cách giàu nghèo và chênh lệch vùng miền, bảo đảm an sinh xã hội, tiến bộ, công bằng xã hội, nâng cao chất lượng sống mọi mặt của Nhân dân; bảo vệ môi trường sinh thái, thích ứng với biến đổi khí hậu, bảo tồn và phát huy giá trị di sản văn hóa

Năm là, bảo đảm vững chắc quốc phòng - an ninh; giữ vững ổn định chính trị,

trật tự, an toàn xã hội, chủ quyền biên giới quốc gia; mở rộng và nâng cao hiệu quả hoạt động đối ngoại và hội nhập quốc tế Xây dựng biên giới hòa bình, hữu nghị, hợp tác và phát triển Xây dựng xã hội trật tự, kỷ cương, an ninh, an toàn, văn minh

- Các khâu đột phá:

Một là, phát triển nguồn nhân lực chất lượng cao gắn với tăng nhanh quy mô

và nâng cao chất lượng dân số

Hai là, đẩy nhanh tốc độ phát triển và hoàn thiện hệ thống kết cấu hạ tầng

chiến lược đồng bộ, hiện đại, bảo đảm liên thông tổng thể

Ngày đăng: 28/10/2021, 09:30

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w