1. Trang chủ
  2. » Kinh Doanh - Tiếp Thị

BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

22 111 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 453,55 KB
File đính kèm ISE-Marketing-Plan-Project-Report.rar (422 KB)

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

BẢNG KẾ HOẠCH MARKETING CHI TIẾT CHO TRUNG TÂM ANH NGỮ DÀNH CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH Khóa học được tích hợp từ khóa giao tiếp và khóa học IELTS, giúp người học vừa luyện tập được các kỹ năng giao tiếp, phản xạ, cách diễn đạt ngôn ngữ vừa có thể bổ sung và sử dụng các từ vựng Academic, làm quen với collocation, slang, idioms, cũng như Critical thinking. Khóa học giúp tạo ra môi trường 100% tiếng Anh, bao gồm các lớp học sau

Trang 1

TỔNG LIÊN ĐOÀN LAO ĐỘNG VIỆT NAM

TRƯỜNG ĐẠI HỌC TÔN ĐỨC THẮNG

KHOA QUẢN TRỊ KINH DOANH

MARKET-BASED MANAGEMENT

MARKETING PLAN: CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ

CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH

TP HCM, ngày 8 tháng 8 năm 2020

Trang 2

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC BẢNG 2

I.PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG 3

1 Tổng quan về công ty 3

2 Tổng quan về sản phẩm 3

3 Cơ hội phát triển 6

4 Phân tích đối thủ cạnh tranh 7

II CHIẾN LƯỢC RA MẮT SẢN PHẨM 10

1 Phân tích thị trường mục tiêu 10

2 Định vị khách hàng mục tiêu 12

3 Chiến lược Marketing cho sản phẩm 13

III KẾ HOẠCH THỰC HIỆN 18

1 Giai đoạn thâm nhập: (6 tháng – 1 năm đầu ra mắt) 18

2 Giai đoạn phát triển: 19

DANH MỤC TÀI LIỆU THAM KHẢO 21

2

Trang 3

DANH MỤC CÁC BẢNG

1 Hình 1.1.1 Các cấp độ chương trình học 5

2 Hình 1.1.2 Giáo trình học độc quyền của Carot Gobal 5

3 Bảng 1.4.1 Phân tích điểm mạnh và yếu các đối thủ cạnh tranh 7

4 Hình 1.4.2 Sơ đồ định vị ISE 9

5 Bảng 2.1.1 Bảng phấn tích nhân khẩu học khách hàng 10

6 Bảng 2.1.2 Bảng phân tích tâm lý tính cách khách hàng 10

7 Bảng 2.1.3 Phân tích thị trường mục tiêu 12

8 Hình 2.2.1 Sơ đồ định vị ISE – Tính cộng đồng cao 12

9 Hình 2.3.1 Hành trình khách hàng 13

10 Bảng 2.3.2 So sánh giá với các đối thủ cạnh tranh 15

11 Bảng 2.3.3 Bảng chi phí cho hoạt động quảng cáo 16

12 Bảng 3.2.1 Ngân sách tiếp thị và bán hàng 20

13 Bảng 3.2.2 Dự báo doanh thu và lợi nhuận 20

Trang 4

I.PHÂN TÍCH THỊ TRƯỜNG

1 Tổng quan về công ty

Thành lập từ năm 2015, Công Ty Cổ Phần Tư Vấn Và Đào Tạo Quốc Tế ISE với slogan:

“PERSONALIZED ENGLISH FOR ADULTSISE”, ISE – I Study English đang phát triển vàkhông ngừng nỗ lực trở thành trung tâm đào tạo tiếng Anh chất lượng với phương pháp giảngdạy hiện đại, cùng các khóa học được thiết kế chuyên biệt dành riêng cho đối tượng sinh viên vàngười đi làm bận rộn Hiện nay, ISE đang sử dụng giáo trình quốc tế độc quyền, với đội ngũgiảng viên Việt Nam và bản xứ giàu kinh nghiệm, với mong muốn đào tạo cho học viên có thể

sử dụng thành thạo tiếng Anh, đạt được các mục tiêu trong tương lai

TẦM NHÌN: trở thành tổ chức tiên phong dạy học theo phương pháp đổi mới, cung cấp một giảipháp giáo dục toàn diện

SỨ MỆNH: mỗi nhân viên ở ISE đều đặt tâm huyết và nỗ lực hết mình nhằm hỗ trợ thế hệ ngườiViệt theo đuổi mục tiêu thành thạo tiếng Anh, từng bước trở thành công dân toàn cầu

2 Tổng quan về sản phẩm

Khóa học được tích hợp từ khóa giao tiếp và khóa học IELTS, giúp người học vừa luyện tậpđược các kỹ năng giao tiếp, phản xạ, cách diễn đạt ngôn ngữ vừa có thể bổ sung và sử dụng các

từ vựng Academic, làm quen với collocation, slang, idioms, cũng như Critical thinking Khóa

học giúp tạo ra môi trường 100% tiếng Anh, bao gồm các lớp học sau:

Knowledge Basic (KB) – (1 lớp/tuần):

Lớp học giao tiếp 1 – 4 học viên cùng trình độ, cùng bài học với giáo viên Việt Nam 1 buổi/tuần

x 60'

* Mục tiêu: xây dựng nền và kiến thức đầu vào cho học viên

*Học viên tham khảo trước nội dung bài học thông qua hệ thống giáo trình độc quyền tại ViệtNam và Châu Á , dành riêng cho người trưởng thành tại Châu Á

*Nguyên tắc 25 – 75 được áp duṇg tại các lớp hoc ̣của ISE:

+ 25% thời lượng: cung cấp kiến thức đầu vào gồm từ vựng, ngữ pháp, phát âm, ý tưởng và cáchtriển khai ý tưởng phù hợp với chủ đề của lớp học

+75% thời lượng còn laị là thời gian hoc ̣viên thực hành kiến thức và kı̃ năng thực hành đa dạṇgtuỳ thuộc vào cấp độ , chủ đề bài học và sự sáng taọ của giáo viên (từ đối thoaị, làm việc nhóm,thuyết trình đến tranh luận, )

 Nguyên tắc 25 – 75 còn thể hiện việc giáo viên chı̉ nói 25%, còn 75% còn laị là hoc ̣viênnói Hoàn tất lớp KB, học viên có thể giao tiếp hiệu quả từ mức trung bình →khá →tốt,

có thể sử dụng lượng từ vựng và cấu trúc phù hợp để diễn đạt ý tưởng về chủ đề tại mức

độ tự tin cơ bản, các lỗi sai về ngữ pháp và phát âm được phát hiện và khắc phục tại mứctốt

Tuitorial Class (TC) – ( 1 lớp/tuần )

Trang 5

Đặc trưng của lớp học là tập trung 30 phút này chỉ vào việc giao tiếp thực hành ứng dụng và mởrộng dựa trên nền tảng của lớp KB học viên đã được học, giáo viên sẽ không dùng thời gian đểdừng lại bắt và sửa lỗi Sau khi hoàn tất lớp học, giáo viên gửi nhận xét, đánh giá và liệt kê toàn

bộ các điểm sai về ngữ pháp, từ vựng, phát âm, ý tưởng, cách dùng từ, độ lưu loát, cho học viênkèm cách dùng đúng cho các điểm sai này qua email của học viên

 Mục tiêu: hoàn tất lớp TC, học viên vận dụng tối đa và mở rộng kiến thức và kĩ năng từ lớp

KB để giao tiếp tự tin ở mức khá → tốt, ý tưởng và độ lưu loát đạt ở mức khá → tốt, cóthể kiểm soát tối đa lỗi sai về ngữ pháp và phát âm cơ bản, kiến thức và kĩ năng được ghinhớ lâu hơn so với lớp KB

Hệ thống ôn tập bài học Imooc ISE:

Hệ thống online trên cổng thông tin dành riêng cho học viên của ISE, bao gồm đầy đủ tất cả cácchương trình và level đang có tại ISE Các học viên có thể truy cập vào cổng thông tin của mình

để xem lại các bài học đã học ở KB để ôn tập hoặc chuẩn bị trước cho bài mới, sau đó có phần

ôn tập bằng bài tập nhỏ có đánh giá và giải thích lỗi sai Giúp học viên kích thích tư duy, ý tưởng

và tăng tinh thần tự phát triển nhiều hơn

Môi trường học tiếng anh bao gồm lớp: Conversation Class, Work Shop, và Social Time

Conversation Class (CC) – ( 1 lớp / tuần )

*Nguyên tắc 25-75 vẫn được áp dụng trong các lớp hoc ̣này

* Lich học linh động vớigiáo viên bản xứ do hoc ̣ viên chủ động đăng kıı lic ̣h thông qua cổngthông tin học viên online

*Lớp hoc ̣đa daṇg về chủ đề từ công việc, cuộc sống, du lic ̣h đến các kiến thức xã hội giúp vừatăng lượng kiến thức cho hoc ̣viên, vừa nhấn maṇh vào việc cải thiện khả năng tự tin làm chủngôn ngữ, phản xạ trong môi trường 100% bản xứ, giúp phá bỏ rào cản và tâm lý sợ sai củangười Việt Nội dung thực hành trong lớ p CC sẽ được thay đổi và cập nhật thường xuyên để phùhợp với các chủ đề nóng và xu thế mới trong xã hội

*Giáo viên bản xứ tại ISE không chı̉ là chuyên gia về ngôn ngữ, mà họ còn là những người đilàm, trải nghiệm ở nhiều lıñh vực khác nhau, ở những nền văn hoá khác nhau Vı̀ vậy, giáo viêncũng có thể chia sẻ thêm những kiến thức và kinh nghiệm này đến người học

 Mục tiêu: học viên có thể tự tin trình bày ý tưởng về các chủ đề phổ biến xoay quanh cuộcsống, công việc, du lịch, học tập, của người trưởng thành tại Việt Nam Ngoài việc nângcao sự tự tin trong môi trường bản xứ, học viên tích luỹ kiến thức do giáo viên truyền đạt

về các lĩnh vực này

Work Shop (WS) – ( 1 lớp/ tuần )

*ISE tạo ra thêm các lớp hoc ̣bổ trợ để giúp học viên cải thiện kı̃ năng sử duṇg ngôn ngữ trong cácmôi trường thực tế chuyên nghiệp

*Personalize theo từng cá nhân: câu lạc bộ phát âm (Pronunciation Club), Ngữ pháp ứng duṇg(Grammar Time), Kỹ năng viết chuyên nghiệp (Writing), Kỹ năng hùng biện (Debating, Kỹ năngmềm cho người đi làm ( Job Skill)

Trang 6

 Mục tiêu: học viên khắc phục các hạn chế và củng cố các yếu tố giúp giao tiếp một cáchchuyên nghiệp và bài bản nhất, hạn chế sử dụng tiếng Anh bồi, dùng sai cấu trúc, nghe vànói không chuẩn do phát âm chưa đúng, và hỗ trợ các kĩ năng phục vụ công việc trongmôi trường công sở

Social Time (ST) – ( Không giới hạn)

*Là lớp học thường trực hàng ngày trực tiếp tại ISE nhằm hỗ trợ khó khăn của học viên, tạo càngnhiều môi trường giao tiếp tiếng Anh vào nhiều khung giờ trong ngày nhất có thể Mỗi ngày có

từ 2-3 khung Social từ 2.pm, mỗi lớp 60p Học viên nhận lịch của tháng vào ngày đầu tháng

*Các hoaṭ động ngoại khoá và sự kiện tại ISE giúp hoc ̣viên có thêm môi trường cộng đồng sửduṇg tiếng Anh, tăng tính kết nối, mở rộng mối quan hệ để cùng nhau đaṭ được muc ̣ tiêu cảithiệnTiếng Anh của mình

 Mục tiêu: học viên hoàn toàn tự tin giao tiếp với cá nhân và đám đông, sử dụng linh hoạtcác kiến thức đã được trau dồi, đồng thời khắc phục được tâm lý và thói quen học tập thụđộng, ngại giao tiếp, của người Việt

Dịch vụ của sản phẩm:

*Chương trıǹh cam kết kết quả đầu ra bằng hợp đồng đào taọ :

Hoc ̣viên được học lại hoàn toàn miễn phí cấp độ nếu không vượt qua 60% điểm của bài thi cuối cấp độ, với 1 số điều kiện nhất điṇh

*Hỗ trợ qua điện thoaị mỗi ngày (Từ 10h sáng tới 11h tối): Tổng đài ISE hỗ trợ mọi thông tin liên quan đến kiến thức, lịch học, chính sách, quy định, ISE luôn đồng hành cùng học viên tạitrung tâm và ngoài trung tâm

*Nhận xét từng học viên sau mỗi tháng qua email do giáo viên các lớp đánh giá: điểm mạnh, điểmyếu, lời khuyên, hướng dẫn cải thiện

*Có chứng chỉ của trung tâm sau mỗi level học

FOUNDATION

ELEMENTARY PRE – INTER 1PRE – INTER 2

INTERMEDIATE 1 INTERMEDIATE 2 UPPER – INTER 1UPPER – INTER 2

Hình 1.1.1 Các cấp độ chương trình học

*Giáo trình học độc quyền của Carot Gobal

Hình 1.1.2: Giáo trình học độc quyền của Carot Gobal

Trang 7

Giáo trình giao tiếp độc quyền tại ISE được nghiên cứu, soạn thảo bởi Carrot Global - tập đoànGiáo dục lớn nhất Hàn Quốc, được kiểm định chất lượng tại Mỹ và Canada trước khi chuyểnphát trực tiếp về Việt Nam.

*Nội dung giáo trình cũng là nội dung xuyên suốt trong bài học tại lớp TC, Imooc và KB, giúphọc viên ghi nhớ kiến thức thông qua nhiều môi trường đa dạng khác nhau

*Giáo trình thể hiện tất cả các kĩ năng và người học có thể tự tham khảo nội dung bài học thôngqua giáo trình này

* Giáo trình độc quyền có giá trị gốc 450.000vnd/cuốn/level

3 Cơ hội phát triển

 Nhu cầu của khách hàng chưa được đáp ứng

Nhắc đến việc học ngoại ngữ, cụ thể là tiếng Anh, thì đa phần câu trả lời là để hỗ trợ chocông việc (hình 3.1 và hình 3.2) Thật vậy, theo thông kê của Saga thì ứng dụng tìm việcLinkedIn đúng thứ 5 về độ phổ biến, sau facebook, youtube, Instagram, twitter, pinterest với 106triệu người truy cập vào LinkedIn để tìm việc (hình 3.3) Tại đây có rất nhiều công việc chấtlượng mang đến thu nhập cao, và điều kiện cần có trước khi ứng tuyển vào bất kì công việc trênđây là tiếng Anh Bởi vì LinkedIn là một môi trường hội nhập, chúng ta có thể làm việc với cácđồng nghiệp đến từ nhiều nơi, làm việc tại các doanh nghiệp có vốn đầu tư nước ngoài Do đó sẽ

có nhiều chọn lựa cải thiện khả năng ngoại ngữ để cải thiện công việc và nâng cao bản thân.Đối với học viên, họ có một thời gian biểu dày đặc cho việc học tại trường, học kỹ năng, thờigian cho gia đình, công việc,… Các hoạt động đó chiếm hơn 2/3 thời gian, việc tham gia các lớphọc với họ cần thời gian linh hoạt hơn, họ cần một khóa học có thời gian học linh động, có thểchủ động giờ học, có thể sắp xếp giờ học linh động để tham gia đầy đủ các buổi học trongchương trình

 Xu hướng thị trường

Việt Nam thu hút được sự chú ý của các nhà đầu tư nước ngoài: Tính đến 20/12/2019, tổngvốn đăng ký cấp mới, điều chỉnh và góp vốn mua cổ phần của nhà đầu tư nước ngoài đạt 38,02 tỷUSD, tăng 7,2% so với cùng kỳ năm 2018 Vốn thực hiện của dự án đầu tư trực tiếp nước ngoàiước đạt 20,38 tỷ USD, tăng 6,7% so với cùng kỳ năm 2018 Một môi trường làm việc hội nhậpđang được xây dựng dần tại các thành phố, việc tham gia đó đòi hỏi người tham gia cần có khảnăng về ngôn ngữ nhiều hơn hoặc đơn giản là sử dụng thông thạo ngôn ngữ chung là tiếng Anh.Việc Tiếng anh trở thành ngôn ngữ thứ hai trong sinh hoạt đang dần được định hình trong lốisống và cách sinh hoạt của các người dân phố thị Nhà nhà cho trẻ đi học tiếng Anh từ bé, họchai ngôn ngữ song song cùng lúc, không những con học, các bà mẹ trẻ chưa từng tiêp xúc cũngđăng kí các lớp học để có thể học với con hoặc mở rộng mối quan hệ, công việc kinh doanh củachính bản thân họ Mặt khác, các bạn trẻ sau khi tốt nghiệp phổ thông thường có xu hướng thamgia học tiếp lên cao đẳng, đại học, ngày càng nhiều và phổ biến Trong quá trình đào tạo hoặcđầu ra của các trường đều yêu cầu sinh viên về các chứng chỉ Anh ngữ

Người Việt Nam thường hay có tâm lý tập thể, cộng đồng, thường bị bị ảnh hưởng bởi cáctác nhân xung quanh Nghĩa là khi một trong số những người ở một cộng đồng cho con em họctham gia các khóa học tiếng Anh, thì xu hướng những người xung quanh sẽ bị tác động đến việc

có nên cho con nhỏ của mình đi học các khóa tiếng Anh không

Trang 8

 Tiềm năng thị trường (ví dụ: quy mô, tốc độ tăng trưởng, giá trị thời gian sống của khách hàng, lợi nhuận)

Đối tượng tham gia lớp Anh Ngữ hầu như không có giới hạn nào, từ học viên 3-4 tuổi, mầmnon, tiểu học, trung học, người đi làm, doanh nghiệp đến những ai luyện thi TOEFL, IELTS,TOEIC,

Mức độ tiềm năng của thị trường có thể đựa vào số liệu của Socail Media vào quý 3 năm

2019 khi trang web này cho biết có hơn 748,939 thảo luận về việc chọn lựa các trung tâm tiếnganh tại việt năm để theo học (hình 3.4)

Các ông lớn trong mảng kinh doanh này bước chân vào thị trường Việt Nam Tháng 8/2019vừa qua, quỹ đầu tư Kaizen Private Equity đã công bố đầu tư 10 triệu USD vào Yola Trước đóYola cũng đã nhận được đầu tư 4.9 triệu USD từ Mekong Capital, VUS được rót 10 triệu USD từTập đoàn tài chính quốc tế và quỹ Aureos Đông Nam Á Đình đám là thương vụ Quỹ đầu tưHPEF Capital Partners rao bán 60% cổ phần chuỗi Trung tâm ILA, tương đương mức định giá

150 triệu USD, sau đó ILA vừa nhận được vốn đầu tư từ EQT Mid Market Với tốc độ mở trungtâm nhanh nhất thị trường, Apax English cũng đã được Apax Holdings mua lại Đây là nhữngminh chứng cho thị trường Anh Ngữ còn đầy tiềm năng ở Việt Nam

Theo tờ MaketWatch thì Thị trường học tiếng Anh kỹ thuật số toàn cầu được định giá ở mức3.247,4 triệu USD vào năm 2018 và dự kiến sẽ tăng trưởng với tốc độ CAGR là 15,2%, chiếm11.445,6 triệu USD vào năm 2027

4 Phân tích đối thủ cạnh tranh

Đối thủ cạnh tranh sản

phẩm

Thị trường Anh ngữ giảng dạy cho người trưởng thành với tiêu chí trên 17 tuổi tại TP.HCMđược phân khúc thành 3 loại thị trường chính: Thị trường cao cấp, trung cấp, và giá rẻ ISE làthương hiệu định vị ở phân khúc thị trường cao cấp, đặc điểm thị trường là các trung tâm tiếngAnh tập trung vào sản phảm và dịch vụ, quản lí chất lượng trải nghiệm khách hàng và cam kếtđầu ra kỹ năng cho học viên, đầu tư vào trang thiết bị và cơ sở vật chất, số lượng học viên ít,phương pháp giảng dạy tối ưu, với giá thành hợp lý

 Do đó đối thử cạnh tranh trực tiếp chúng tôi lựa chọn bao gồm: Wall Street English, DirectEnglish Saigon, Speak Up Vietnam

Điểm mạnh và điểm yếu

Bảng 1.4.1: Phân tích điểm mạnh và yếu các đối thủ cạnh tranh

Mục I – Study English Wall Street English Direct English Saigon Speak Up Vietnam Xuất xứ

thương hiệu

Việt Nam – Nhà đầu tư Hàn QuốcCarrot Gobal

Franchise từ ThuỵSĩ

Việt Nam – Franchise của UK

Franchise từ BaLan

Định vị

thương hiệu PersonalizeEnglish For Adult Tiếng anh dành chongười bận rộn Tiếng anh tươngtác 24 giờ Tiếng anh May đocho người lớn

Trang 9

Mục I – Study English Wall Street English Direct English

Saigon

Speak Up Vietnam

Cơ sở vật

chất

Có khu vực tự họcrộng rãi, đẹp, Phòng bằng kính,

có khu vực social Time và bàn học sáng tạo

Có khu vực tự học rộng rãi, đẹp, có khulab trang bị máy tính

để học viên tự họctrực tuyến, sử dụngTiếng Anh 100%

Có khu vực tự họcrộng rãi, đẹp, có khu lab trang bịmáy tính để họcviên tự học trựctuyến, sử dụngTiếng Anh 100%

Môi trường thânthiện, dễ gần.Tiếng Anh 100%, màu chủ đạo là đỏ

Đặc điểm

sản phẩm

Giáo trình độcquyền

100% tương tácthực tế

Hệ thống ôn bàihiệu quả

Học đi đôi vớithực hànhNguyên lý 75/25

Lộ trình đánh giá năng lực rõ ràng Chương trình họcđánh mạnh cho công việc và ứngdụng thực tế

Không sử dụng giáotrình giấy, đã đượctích hợp trên hệ thốnghọc online

Học online bằng phần mềm hoàn toàn, tổ chức nhiều hoạt động xuyên suốt trongtuần

Học tại lớp với giáoviên 3 buổi/ 2 tuần

Sử dụng hệ thống

từ Anh Quốc Giáo trình xoay vòng xoắn képKết hợp GVVN vàGVBX

Lộ trình đánh giánăng lực rõ ràng

Giáo trình gốc nhập từ Poland, được đầu tư tốt, hỗtrợ học viên book lớp và làm bàitập/ôn từ xa

Tổ chức hoạt độngthường xuyên cho học viên trau dồi

kĩ năng

Các level thấp sẽ học 50% giáo viênnước ngoài, 50% giáo viên ViệtNam

Giáo viên

100% giáo viênngười nước ngoài Có Có

Giáo viên

Lịch học

Linh động, học viên có thể book lịch học trước khi đến lớp.Lịch học

có thể mở theolịch của học viên yêu cầu

Linh động, có thể tớilớp tất cả các ngàytrong tuần, thời gianhọc từ 9:30 – 21:00 các ngày trong tuần,9:30 – 20:00 ngàyChủ Nhật

Linh động, học viên có thể book lịch học trước khiđến lớp Nhưnghạn chế bởi khunggiờ mở sẵn

Linh động, học viên có thể book lịch học trước khi đến lớp

Sỉ số

Workshop:1-10học viên/lớp

Group class: 1-4học viên/lớp

Tối đa 5 học viên/lớp thực hành, 6-8 học viên/lớp giao tiếp ứngdụng, 15-20 học viên/lớp thảo luậnnhóm

CC: 1-10 họcviên/lớp

Tuitorial class: 1-4học viên/lớp

Workshop: 1-10 học viên/lớp.Group class: 1-5học viên/lớp

Giá thành

trung bình 3 Triệu – 4 Triệu 6 Triệu – 8 Triệu 4 Triệu – 5 Triệu 5 Triệu – 6 TriệuCam kết

Trang 10

QUALITY

Hình 1.4.2: Sơ đồ định vị ISE

Trang 11

Nghề nghiệp: General Manager, chủ doanh nghiệp, sales, nhà đầu tư ngân hàng, nghệ sĩ, vận động viên chuyên nghiệp.

Đặc điểm tính cách: thích cạnh tranh, ngoan cố, tự tin, độc đoán, lấn át, không kiên nhẫn, bốc đồng.

Màu đỏ - quyền lực

Nghề nghiệp: Nội trợ, giáo viên, công an, công tác xã hội, tình nguyện viên.

Đặc điểm tính cách: dễ tin tưởng, thích nghe chia sẻ kinh nghiệm quá khứ, thoải mái, hào phóng, muốn xung quanh có nhiều người giống mình.

Màu lục – màu cộng đồng và chia sẻ

Nghề nghiệp: Nhân viên văn phòng, kỹ sư, bác sĩ, kế toán, nhân viên tư vấn.

Đặc điểm tính cách: lắng nghe, có khả năng quan sát, không nói nhiều, thích quy trình rõ ràng – hệ thống, thích tính toán thiệt hơn và cực kỳ chi tiết, không phụ thuộc người khác, có chính kiến cá nhân, sử dụng lí trí hơn cảm xúc.

Màu lam – sự logic

II CHIẾN LƯỢC RA MẮT SẢN PHẨM

1 Phân tích thị trường mục tiêu

Dựa theo triết lý “Customer – Orientation Marketing”, việc phân khúc thị trường dựa trên các tiêu chí sau:

Nhân khẩu học

Nghề nghiệp Sinh viên Nhân viên văn phòng, Nội trợ, Freelancer, Cấp quản lí

Do đó họ thường ít quan tâm đến chất lượng hơn giá trị sản phẩm mà họ nhận được màchỉ quan trọng về việc phù hợp túi tiền của họ Đối tượng khách hàng này thường bị ảnhhưởng bởi các chiến lược marketing đánh vào tâm lí “giá rẻ” và “lợi ích cộng hưởng”

 Nhóm chất lượng (Quality): nhóm khách hàng này thường không quan trọng tiền bạc, mà

họ mong muốn họ đạt những tiêu chí họ cần về chất lượng cũng như thời gian học tập

Họ có thể xem xét về các khía cạnh phương pháo giảng dạy, xuất xứ, tiến trình đào tạo đểđạt được mục tiêu cá nhân một cách nhanh chóng và hiệu quả Trái ngược với lại nhómkhách hàng coi trọng về giá thì những người thuộc nhóm chất lượng họ sẽ thận trọng xemxét và đảm bảo nhiều về sản phẩm họ sử dụng cũng như là chất lượng nhận lại phải xứngđáng

Ngày đăng: 28/10/2021, 09:06

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
3. Merriam, S. (2001). Andragogy and self-directed learning: pillars of adult learning theory.New Directions for Adult and Continuing Education , 89, 1-11 Sách, tạp chí
Tiêu đề: New Directions for Adult and Continuing Education
Tác giả: Merriam, S
Năm: 2001
5. Smith, M. K. (2012). ‘What is pedagogy?’, the encyclopaedia of informal education. Retrieved from http://infed.org/mobi/what-is-pedagogy/ . Feb 19, 2014 Sách, tạp chí
Tiêu đề: the encyclopaedia of informal education
Tác giả: Smith, M. K
Năm: 2012
4. Reischmann, J. (2004). Andragogy: history, meaning, context, function. Retrieved from http://www.andragogy.net/. Version September 9, 2004 Link
7. Thomas Ketchell (2014). Teaching history in the 21st century. Betweenmates. Retrieved from https://vi.betweenmates.com/difference-between-andragogy-and-pedagogy-894 Link
8. Phương Thảo (2020). Tiếng Anh Việt Nam ở vị trí nào trên bản đồ thế giới? Edu2review .Retrieved from https://edu2review.com/reviews/tieng-anh-viet-nam-o-vi-tri-nao-tren-ban- do- the-gioi-1300.html Link
9. EF English Proficiency Index (2019). EF Education First Vietnam. Retrieved from https://www.ef.com.vn/epi/regions/asia/vietnam/ Link
10. Nga Dương (2019). Nhân khẩu học của 7 mạng xã hội hàng đầu. Saga. Retrieved from https://www.saga.vn/nhan-khau-hoc-cua-7-mang-xa-hoi-hang-dau~47587 Link
1. ISE Business Development, Kế hoạch phát triển sản phẩm Andragogy, 2020 2. ISE Business Development, Tài liệu đào tạo nhân viên mới, 2020 Khác

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BẢNG - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
DANH MỤC CÁC BẢNG (Trang 3)
Hình 1.1.2: Giáo trình học độc quyền của Carot Gobal - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Hình 1.1.2 Giáo trình học độc quyền của Carot Gobal (Trang 6)
Bảng 1.4.1: Phân tích điểm mạnh và yếu các đối thủ cạnh tranh - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 1.4.1 Phân tích điểm mạnh và yếu các đối thủ cạnh tranh (Trang 8)
Hình 1.4.2: Sơ đồ định vị ISE - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Hình 1.4.2 Sơ đồ định vị ISE (Trang 10)
Bảng 2.1.1: Bảng phấn tích nhân khẩu học khách hàng - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 2.1.1 Bảng phấn tích nhân khẩu học khách hàng (Trang 11)
Bảng 2.1.3: Phân tích thị trường mục tiêu - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 2.1.3 Phân tích thị trường mục tiêu (Trang 12)
Hình 2.2.1: Sơ đồ định vị ISE – Tính cộng đồng cao - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Hình 2.2.1 Sơ đồ định vị ISE – Tính cộng đồng cao (Trang 13)
Hình 2.3.1: Hành trình khách hàng - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Hình 2.3.1 Hành trình khách hàng (Trang 14)
Bảng 2.3.2: So sánh giá với các đối thủ cạnh tranh - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 2.3.2 So sánh giá với các đối thủ cạnh tranh (Trang 15)
- Đóng 2 lần: Học phí thanh toán trên học phí gốc không giảm theo hình thức đóng 1 lần - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
ng 2 lần: Học phí thanh toán trên học phí gốc không giảm theo hình thức đóng 1 lần (Trang 16)
Bảng 2.3.3: Bảng chi phí cho hoạt động quảng cáo - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 2.3.3 Bảng chi phí cho hoạt động quảng cáo (Trang 17)
Bảng 3.2.2: Dự báo doanh thu và lợi nhuận - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 3.2.2 Dự báo doanh thu và lợi nhuận (Trang 21)
Bảng 3.2.1: Ngân sách tiếp thị và bán hàng - BẢN KẾ HOẠCH MARKETING CHƯƠNG TRÌNH HỌC ANH NGỮ CHO NGƯỜI TRƯỞNG THÀNH
Bảng 3.2.1 Ngân sách tiếp thị và bán hàng (Trang 21)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w