Chúng tôi đã chọn ba tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết song ngữ Anh – Việt cho việc khảo sát này, bao gồm: The Old Man and the Sea Enest Hemingway – Ông già và biển cả Lê Huy Bắc dịch
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH
Lớp Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu
Khóa: 2019 – 2023
Tiểu luận giữa kì Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Trung
ĐỀ TÀI:
Trang 2KHẢO SÁT VÀ CHO NHẬN XÉT CÁCH BIỂU HIỆN/CHUYỂN DỊCH KẾT CẤU PRESENT PERFECT TIẾNG ANH TRONG
Trang 3I Kết cấu Present Perfect 4
1 Khảo sát chức năng kết cấu Present Perfect qua từ điển/sách ngữ pháp tiếng Anh 4
2 Khảo sát các biểu đạt của kết cấu Present Perfect qua các ngữ liệu 8
2.1 Biểu đạt kết quả 9
2.2 Biểu đạt hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian cụ thể 12
2.3 Biểu đạt hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn liên quan đến hiện tại 16
2.4 Biểu đạt kinh nghiệm, trải nghiệm 18
2.5 Biểu đạt quá khứ gần 22
3 Nhận xét ngữ liệu 23
II Kết cấu Present Perfect Continuous 26
1 Khảo sát chức năng của kết cấu Present Perfect Continuous qua các từ điển/sách ngữ pháp tiếng Anh 26
2 Khảo sát biểu đạt kết cấu Present Perfect Continuous qua các ngữ liệu cụ thể 29
2.1 Nhấn mạnh sự tiếp diễn của một hành động (chưa dứt điểm) bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại 30
Trang 42.2 Nhấn mạnh sự lặp đi lặp lại của một hành động được bắt đầu trước thời điểm
nói cho đến thời điểm nói 33
III Nhận xét chung 34
IV Tài liệu tham khảo 36
I Kết cấu Present Perfect
1 Khảo sát chức năng của kết cấu Present Perfect trong các sách ngữ pháp/từ
điển tiếng Anh
Cambridge
Grammar
Dictionary
Oxford Dictionary
Collins Cobuild English
Grammar
Destination C1&C2 Grammar &
Vocabulary
Collins Grammar for IELTS
1 Biểu đạt (chuỗi) hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn liên quan đến hiện tại (thời điểm phát
ngôn)
We use the present
perfect simple when
a single past action
has a connection
with the present
Ex:
- She’s broken her
arm in two places
(Her arm is still
broken now.)
- Why haven’t you
dressed in
something warmer?
(You got dressed in
We use the presentperfect to talk about past events that are connected to the present in some way We often use it
Ex:
- I have lived in
Edinburgh for
A series of actioncontinuing up to now
in the past and are still true
Ex:
- I’ve been a
Actions which started in the past and continue now
Ex:
- I’ve worked abroad for ten
years
- He has lived in Germany since
2002
Trang 5the past but the
clothes are not warm
enough for now.)
for to talk about situations that started in the past and are still continuing now
Ex:
- I’ve been at this school since 2009.
- We’ve lived here
for three months.
(his life is not
finished)
3 Biểu đạt hành động được thực hiện ở quá khứ nhưng không đề cập thời điểm cụ thể khi thực
hiện hành động đó
X We use the present
perfect to talk about past events when the
We use the present perfect to talk about events
Completed actions at a time in the past which is
X
Trang 6exact time of the event is either obvious or not important.
- We have seen the
Eiffel Tower and the Arc the Triomphe
not important or relevant
Ex:
- Have you ever
read any books by
Ex:
- She’s been
awarded a scholarship to study at Harvard
X
5 Biểu đạt hành động vừa xảy ra (quá khứ gần)
We use the present
Trang 7talk about a finished
event or state in the
very recent past We
do not give a
specific time (We
often use words like
just or recently for
events taking place a
very short time
someone has
stolen it.
- Is Sarah having dinner with us?
No, she has gone
back to the campsite to rest
6 Biểu đạt kinh nghiệm nói chung hoặc hành động mang tính trải nghiệm (có sự lặp lại)
We use the present
we ask and talk about experiences
We can also use these expressions:
once, twice, lots of
Trang 8Wagamama’s for
dinner tonight I’ve
been there a couple
have ever seen.
- That’s the first
time I’ve seen you
2 Khảo sát các biểu đạt của kết cấu “Present Perfect” qua các ngữ liệu cụ thể.
Chúng tôi đã chọn ba tác phẩm (truyện ngắn, tiểu thuyết) song ngữ Anh – Việt cho việc khảo sát này, bao gồm:
The Old Man and the Sea (Enest Hemingway) – Ông già và biển cả (Lê Huy Bắc
dịch)
Gone With the Wind (Margaret Mitchell) – Cuốn theo chiều gió (Dương Tường
dịch)
The Godfather (Mario Puzo) – Bố già (Ngọc Thứ Lang dịch)
Qua cơ sở khảo sát và phân tích, chúng tôi hy vọng sẽ xác định được những điểm tương đồng và khác biệt trong cách biểu đạt ý nghĩa của kết cấu Present Perfect giữa hai ngôn ngữ, dựa trên những chức năng của kết cấu Present Perfect đã được khảo sát ở phần 1
2.1 Kết cấu Present Perfect biểu đạt kết quả
Trang 91 We’ve made some money
(4)
Chúng ta đã có ít tiền rồi (15) - Kết cấu Present Perfect trong câu
mang ý nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ
ở hiện tại ông lão và cậu bé có tiền nhờ vào việc tích góp từ trước
- Ở bản dịch, Lê Huy Bắc kết hợp từ
“đã” – thể hiện một sự không rõ ràngtrong thời gian (quá khứ), và từ “rồi”
- nhấn mạnh trạng thái kết quả ở thờiđiểm phát ngôn
2 It is not the hand’s fault and
you have been many hours
with the fish (42)
Đấy không phải lỗi của bàn tay
bởi mày đã cầm cự quá lâu với
con cá (52)
- Present Perfect trong câu này biểu đạt một kết quả, dù không được thể hiện quá rõ ràng Cụ thể là tay ông lão bị chuột rút khi phải vật lộn với con cá trong một khoảng thời gian dài (bắt đầu trong quá khứ và kéo dàicho đến thời điểm tay bị chuột rút)
- Tác giả đã dịch câu này rất hay, làm rõ được diễn tiến trong truyện
3 I have eaten the whole
bonito Tomorrow I will eat the
dolphin (41)
Mình đã ăn hết con cá thu
Ngày mai mình sẽ ăn con dorado (51)
- Trong câu này, kết cấu Present Perfect nói về một kết quả Ông lão
ăn hết con cá thu và giờ lão lên kế hoạch cho ngày mai
4 He’s taken it (24) Nó đã đớp mồi (35) - Câu này được dịch sát nghĩa và đơn
giản, dễ hiểu Thể hiện rõ một kết quả (con cá đã đớp mồi) sau những
nỗ lực của ông lão
1 He’s kind of set on getting
an education, and you two have
Xem chừng anh ấy có vẻ quyết tâm học đến nơi đến chốn, thế
- Kết cấu Present Perfect trong câu mang nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ sự
Trang 10pulled him out of the
University of Virginia and
Alabama and South Carolina
and now Georgia
mà hai anh đã kéo theo anh ấy
bật khỏi các trường Đại học Virginia, Alabama, Nam Carolina và bây giờ lại đến Georgia nữa
bất cần của Stuart và Brent đã ảnh hưởng đến kết quả Boyd bị đuổi khỏinhiều trường Đại học
- Trong bản dịch, Dương Tường kết hợp từ “đã” – thể hiện sự không rõ ràng về mặt thời gian trong quá khứ,
và cụm “và bây giờ lại đến” nhằm nhấn mạnh trạng thái kết quả ở thời điểm phát ngôn
2 “He’d be just fool enough to
let the patterollers get him and
that would give Ma something
else to talk about for weeks I
swear, darkies are more
trouble Sometimes I think the
Abolitionists have got the right
idea.”
Nó có thể rồ dại để bọn tuần trabắt và trong trường hợp ấy mẹ
sẽ có một đầu đề khác để ca
hàng tuần nữa Quả thật cái
bọn da đen quá ư là phiền toái
Đôi khi mình nghĩ quan điểm
của những người theo chủ nghĩa bãi nô là đúng
- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ việc “bọn da đen quá ư là phiền toái”dẫn đến việc đôi khi nhân vật nghĩ
“quan điểm của những người theo chủ nghĩa bãi nô là đúng”
- Dịch giả dịch thoát cụm “I swear” thành “quả thật” của câu phía trước
đã nhấn mạnh được ý nghĩa biểu thị kết quả của kết cấu Present Perfect của câu tiếp theo
3 “Miss Pitty told us they
hadn’t intended announcing it
till next year, because Miss
Melly hasn’t been very well;
but with all the war talk going
around, everybody in both
families thought it would be
better to get married soon So
it’s to be announced tomorrow
Miss Pitty nói với bọn này rằng
họ định sang năm mới công bố
vì tiểu thư Melly không được khỏe lắm; nhưng thấy thiên hạ chỉ bàn tán toàn chuyện chiến tranh, mọi người ở cả hai bên gia đình đều cho rằng, cứ cho cưới quách đi thật sớm lại hơn
Cho nên họ định công bố vào
- Hai kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt một hành động thực hiện trong quá khứ và nó đem lại một giá trị nhất định tại thời điểm phát ngôn
- Trong bản dịch, Dương Tường đã dịch thoát, kết cấu đầu tiên hướng vềnét nghĩa biểu đạt một hành động thực hiện trong quá khứ, kết hợp liên
Trang 11night at the supper
intermission Now, Scarlett,
we’ve told you the secret, so
you’ve got to promise to eat
supper with us.”
quãng giữa bữa ăn tối mai
Scarlett, bây giờ bọn này đã
nói cho cô biết điều bí mật, vậy
cô phải hứa ăn tối với bọn này
đi
tiếp với kết cấu thứ hai được dịch gồm từ “phải” biểu đạt giá trị nhất định tại thời điểm phát ngôn, thêm vào đó là từ “bây giờ” được dịch sát,
đã nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt của kết cấu Present Perfect trong câu này
1 “All the contracts have
been signed and they start
shooting in a week It’s
absolutely impossible.”
Giao kèo ký xong hết cả rồi
chỉ còn một tuần nữa là khởi sựquay Chắc chắn không được đâu!
- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt kết quả
2 “Young people are greedy,”
he said “And today they have
no manners They interrupt
their elders They meddle But I
have a sentimental weakness
for my children and I have
spoiled them…… I’m sorry
that I had to disappoint you.”
Mấy thằng nhỏ bây giờ… cứ thấy lợi mà ham Nói bừa nói
leo, hết tôn ti trật tự! Cũng tại
cưng chiều quá đâm hư hết!
đâu có dẫm chân nhau?
- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt kết quả Hậuquả của việc cách dạy nuông chiềucon của nhân vật là “mấy thằng nhỏ”không biết cách ứng xử với người bềtrên
Trong bản dịch: mốc thời gian là bâygiờ kèm theo kết quả hành vi “ thấylợi mà tham” Sau đó nhân vật dườngnhư tự trách bản thân là “tại cưngchiều quá đâm hư hết” thể hiện hailuồng ý nghĩa”
+Thứ nhất: Từ trước tới giờ tôinuông chiều nên bây giờ tụi nó hư.+ Thứ hai: tôi ngày xưa nuông chiều nên bây giờ tụi nó hư
Trang 122.2 Kết cấu Present Perfect biểu đạt hành động xảy ra trong quá khứ nhưng
không có thời gian cụ thể
2.2.1 The Old Man and
The Sea
1 If I had brains I would have
splashed water on the bow all
day and drying, it would have
made salt, he thought But then
I did not hook the dolphin until
almost sunset Still it was a lack
of preparation But I have
chewed it all well and I am not
nauseated
(45)
Nếu biết trù tính thì mình đã đổnước biển lên ván mui phơi khô
để lấy muối, lão nghĩ Nhưng mãi cho tới lúc gần tối thì mìnhmới bắt được con dorado Dẫu sao thì cũng đã thiếu sự chuẩn
bị Nhưng mình sẽ nhai kỹ và
cố không bị nôn (54)
- Trong câu này, kết cấu Present Perfect biểu đạt một hành động đượcthực hiện trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm thực hiện hành động đó là khi nào, tức ông lão đã cốnhai thật kỹ miếng thịt cá và điều đó giúp ông tránh được việc buồn nôn (sau) khi ăn
- Tác giả đã không dịch sát nghĩa câunày mà còn sử dụng từ ngữ rất linh hoạt khiến cho câu văn không bị gượng ép Tuy các đặc trưng của kết cấu Present Perfect gần như được lược bỏ, nó biểu hiện một sự tự nhủ,
tự an ủi của ông lão Ông thầm trách bản thân vì không phơi khô nước biển để lấy muối, rồi ông tự bào chữa cho mình rằng đến gần tối mới bắt được con cá, và câu mà ta đang
đề cập được tác giả dịch như một lời
tự nhủ của ông lão để bù đắp cho thiếu sót của mình
1 “Just because we’ve been
away and didn’t know about
Bọn này đi vắng nên không
biết mai có bữa tiệc ngoài trời
- Kết cấu Present Perfect trong câu đầu tiên biểu đạt một hành động đã
Trang 13the barbecue and the ball, that’s
no reason why we shouldn’t
get plenty of dances tomorrow
night You haven’t promised
them all, have you?”
và vui chơi khiêu vũ, nhưng không phải vì thế mà đêm mai bọn này đành chịu chay tịnh không được nhảy cho đã Cô
chưa hứa dành trước các điệu
Cụ thể, ở câu này ám chỉ một sự thật,một sự khẳng định nhưng không hoàn toàn chắc chắn tại thời điểm nói
- Ở cả hai câu, dịch giả đều dịch thoát ý, linh hoạt, giúp câu văn tự nhiên và đúng với văn phong tiếng Việt hơn
2 “But what have you decided
to do about selling us the
horses for the Troop? War may
break any day now and the
boys want the matter settled
It’s a Clayton County troop and
it’s Clayton County horses we
want for them But you,
obstinate creature that you are,
are still refusing to sell us your
fine beasts.”
Bà đã quyết định ra sao về
chuyện bán ngựa cho chúng tôi cung cấp cho Đội? Hiện nay, chiến tranh có thể nổ ra bất kỳ ngày nào, nên anh em muốn dứt điểm với vấn đề hay Đây
là đội quân của hạt Clayton, nên chúng tôi muốn lấy ngựa của hạt Clayton trang bị cho
họ, cơ mà bà, con người ngoan
cố, bà vẫn cứ khăng khăng không chịu bán những con tuấn
mã của bà cho chúng tôi
- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt hành động đã hoàn thành tại thời điểm phát ngôn nhưng không đề cập cụ thể nó xảy rakhi nào
- Trong bản dịch, Dương Tường dịchsát từ “đã” kết hợp cùng từ “quyết định” càng nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt của kết cấu này
3 “Mr Hamilton, I am not
unaware of the honor you have
Công tử Hamilton, không phải tôi không hiểu cái vinh dự anh
- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt một hành
Trang 14bestowed on me in wanting me
to become your wife, but this is
all so sudden that I do not
know what to say.”
ban cho tôi khi ngỏ ý muốn lấy
tôi làm vợ, có điều chuyện này xảy đến đột ngột quá, khiến tôi không biết nói sao
động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói
- Dịch giả dịch sát cụm “không phải… không” đã nhấn mạnh được ýnghĩa biểu đạt của kết cấu Present Perfect trong câu này
4 “Now that I think of it they
did Miss—what’s-her-name—
the sweet little thing who was
here last year, you know,
Ashley’s cousin—oh, yes, Miss
Melanie Hamilton, that’s the
name—she and her brother
Charles have already come
from Atlanta and—”
À, có đấy Tiểu thư gì nhỉ?
Cái cô bé dịu dàng năm ngoái sang đây chơi, con biết đấy, em
họ Ashley ấy mà… À phải, Melanie Hamilton, đúng tên cô
ta là thế, cô ta vừa ở Atlanta tới
cùng với anh trai là Charles và
Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm phát ngôn mà không đề cập đến khi nào
nó xảy ra
- Dịch giả chỉ sử dụng một từ “vừa”
đã khéo léo biểu thị ý nghĩa hoàn thành nhưng không rõ thời gian
1 “You will weep as I have
wept– I will make you weep as
your children make me weep”
“Được rồi! Tụi mày sẽ đượckhóc như tao Con cái tụi màylàm khổ tao thì tao sẽ cho tụimày thử nếm mùi đau khổ!”
- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độngtrong quá khứ không cụ thể thờigian
- Ở trong bản dịch tác giả không đưa
ra phương tiện rõ ràng để thể hiệnyếu tố trên nhưng nhờ vậy mà câudịch của tác giả trở nên mượt mà hơn
và vẫn thể hiện được sự thù hằn củanhân vật
2 “Have you dishonored my
family? Have you given my
daughter a little package to
“Mày tính bêu xấu gia đình
tao? Mày biết là hết chiến tranhnày mày sớm muộn cũng bị
- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độngtrong quá khứ không cụ thể thời gian
Trang 15remember you by now that the
war is over and you know
America will kick your ass
back to your village full of shit
in Sicily?”
tống cổ về Sicily nên mày cố tình để lại cho con gái tao một cái bầu kỷ niệm chứ gì?”
vì nhân vật không chắc chắn là đốiphương đã từng thực hiện hành vi đóchưa
- Trong bản dịch, dịch giả lại sửdụng cách dùng khá lạ, thay vì sửdụng các phương tiện thời gian phổthông như “đã từng, đã bao giờ,…”dịch giả lại lựa chọn “tính” – thiên
về nói đến tương lai Dụng ý có lẽ là
sự bao quát về mặt thời gian, khôngchỉ dừng lại ở quá khứ mà có hỏi liệutrong tương lai gần liệu đối phương
có thực hiện hành động đó không
2.3 Kết cấu Present Perfect biểu đạt hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng
vẫn liên quan đến hiện tại.
2.3.1 The Old Man and the
Sea
1 Now we are joined together
and have been since noon (28)
- Câu này được dịch sát nghĩa, kết hợp với từ “bây giờ” và “kể từ” càngthể hiện rõ trạng thái tiếp diễn trong quá khứ cho đến thời điểm nói
Trang 162 He is much fish still and I
saw that the hook was in the
corner of his mouth and he has
kept his mouth tight shut (42)
Nó vẫn còn sung sức mình thấylưỡi câu móc vào khóe miệng
và nó cứ ngậm chặt miệng (52)
- Câu này biểu đạt trạng thái tiếp diễn, cụ thể là dù đã bị móc câu móc vào khóe miệng nhưng con cá vẫn khôn ngoan giữ chặt miệng kể từ lúc
đó
- Tác giả dịch câu này sát nghĩa, cùng với từ “cứ”, càng làm câu văn sinh động và rõ ràng hơn nữa
1 I’ll bet those foreigners can’t
show us a thing we haven’t got
right here in Georgia
Tôi dám cược là cái đám ngoại bang ấy chẳng phô được với chúng ta cái gì mà chúng ta không có ở ngay tại Georgia này
- Kết cấu Present Perfect trong câu này mang ý nghĩa hành động diễn ra trước đây và bây giờ vẫn còn làm Trong câu có ý nghĩa phủ định này,
có thể hiểu là từ trước đến nay vẫn không làm được
- Tuy chưa làm rõ ý niệm thời gian tiếp diễn, nhưng dịch giả Dương Tường đã dùng từ “chẳng” tương đốisát nghĩa của bản gốc
2 “Ashley, you have not
favored us with your opinion,”
said Jim Tarleton, turning from
the group of shouting men, and
with an apology Ashley
excused himself and rose
Ashley, anh chưa hạ cố cho
chúng tôi biết ý kiến của anh, -
từ tốp người đang lớn tiếng bànluận, Jim Tarleton quay sang nói vậy với Ashley
- Kết cấu Present Perfect trong câu này mang ý nghĩa hành động diễn ra trước đây và bây giờ vẫn còn làm
- Dịch giả đã khéo léo chêm thêm từ
“hạ cố” không những phù hợp với không khí của phần truyện này mà còn nhấn mạnh sự tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại của hành động
“chưa cho biết” của nhân vật
1 “We have known each Ông bạn và tôi, tụi mình biết - Kết cấu Present Perfect trong câu
Trang 17other many years, you and I,”
he said to the undertaker
nhau quá lâu rồi. mang ý nghĩa biểu đạt hành động
hoặc tình trạng trong quá khứ và vẫn đúng ở hiện tại Điều đó thể hiện ở việc, hai nhân vật trong quá khứ là bạn và bây giờ vẫn giữ mối quan hệ đó
2 “Hasn’t your Godfather
always done what he said he
would do? Have I ever been
taken for a fool?”
Xưa nay Bố có nói cái gì mà
không làm đâu? Bộ tao nói giỡn chơi hả?
- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độnghoặc tình huống xảy ra trong quákhứ và nó vẫn không thay đổi tạithời điểm phát ngôn
- Trong bản dịch, yếu tố trên đượcbiểu lộ bằng cụm từ chỉ thời gian
“xưa nay” hay từ xưa đến nay
3 Hagen started again,
speaking in the most ordinary
voice “Look at my card,” he
said “I’m a lawyer Would I
stick my neck out? Have I
uttered one threatening
word?
Hagen bình tĩnh hỏi lại: Xin đừng quên nghề tôi là luậtsư! Một con nhà luật mà… áplực? Mà lại buông lời hăm doạ
-ai sao?
- Kết cấu Present Perfect trong câumang ám chỉ một hành động hoặctình huống trong quá khứ và vẫnđúng ở thời điểm nói
- Trong cả bản dịch và bản gốc đềukhông có mốc thời gian cụ thể nhưngcũng có thể dựa hiểu rằng từ lúcnhân vật là luật sư thì chưa bao giờhăm dọa ai
2.4 Kết cấu Present Perfect biểu đạt kinh nghiệm, trải nghiệm.
2.4.1 The Old Man and the
Sea