1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

KHẢO SÁT VÀ CHO NHẬN XÉT CÁCH BIỂU HIỆN:CHUYỂN DỊCH KẾT CẤU PRESENT PERFECT TIẾNG ANH TRONG TIẾNG VIỆT

35 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Khảo Sát Và Cho Nhận Xét Cách Biểu Hiện/Chuyển Dịch Kết Cấu Present Perfect Tiếng Anh Trong Tiếng Việt
Tác giả Trần Việt Cường, Nguyễn Hoàng Uyên, Trịnh Khánh Vy
Người hướng dẫn Nguyễn Hoàng Trung
Trường học Trường Đại Học Khoa Học Xã Hội Và Nhân Văn Đại Học Quốc Gia Thành Phố Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu
Thể loại Tiểu Luận Giữa Kì
Năm xuất bản 2019 - 2023
Thành phố Thành Phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 35
Dung lượng 321,15 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chúng tôi đã chọn ba tác phẩm truyện ngắn, tiểu thuyết song ngữ Anh – Việt cho việc khảo sát này, bao gồm:  The Old Man and the Sea Enest Hemingway – Ông già và biển cả Lê Huy Bắc dịch

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC KHOA HỌC XÃ HỘI VÀ NHÂN VĂN ĐẠI HỌC QUỐC GIA THÀNH PHỐ HỒ CHÍ MINH

Lớp Ngôn Ngữ Học Đối Chiếu

Khóa: 2019 – 2023

Tiểu luận giữa kì Giáo viên hướng dẫn: Nguyễn Hoàng Trung

ĐỀ TÀI:

Trang 2

KHẢO SÁT VÀ CHO NHẬN XÉT CÁCH BIỂU HIỆN/CHUYỂN DỊCH KẾT CẤU PRESENT PERFECT TIẾNG ANH TRONG

Trang 3

I Kết cấu Present Perfect 4

1 Khảo sát chức năng kết cấu Present Perfect qua từ điển/sách ngữ pháp tiếng Anh 4

2 Khảo sát các biểu đạt của kết cấu Present Perfect qua các ngữ liệu 8

2.1 Biểu đạt kết quả 9

2.2 Biểu đạt hành động xảy ra trong quá khứ nhưng không có thời gian cụ thể 12

2.3 Biểu đạt hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng vẫn liên quan đến hiện tại 16

2.4 Biểu đạt kinh nghiệm, trải nghiệm 18

2.5 Biểu đạt quá khứ gần 22

3 Nhận xét ngữ liệu 23

II Kết cấu Present Perfect Continuous 26

1 Khảo sát chức năng của kết cấu Present Perfect Continuous qua các từ điển/sách ngữ pháp tiếng Anh 26

2 Khảo sát biểu đạt kết cấu Present Perfect Continuous qua các ngữ liệu cụ thể 29

2.1 Nhấn mạnh sự tiếp diễn của một hành động (chưa dứt điểm) bắt đầu trong quá khứ và kéo dài đến thời điểm hiện tại 30

Trang 4

2.2 Nhấn mạnh sự lặp đi lặp lại của một hành động được bắt đầu trước thời điểm

nói cho đến thời điểm nói 33

III Nhận xét chung 34

IV Tài liệu tham khảo 36

I Kết cấu Present Perfect

1 Khảo sát chức năng của kết cấu Present Perfect trong các sách ngữ pháp/từ

điển tiếng Anh

Cambridge

Grammar

Dictionary

Oxford Dictionary

Collins Cobuild English

Grammar

Destination C1&C2 Grammar &

Vocabulary

Collins Grammar for IELTS

1 Biểu đạt (chuỗi) hành động bắt đầu ở quá khứ và vẫn liên quan đến hiện tại (thời điểm phát

ngôn)

 We use the present

perfect simple when

a single past action

has a connection

with the present

Ex:

- She’s broken her

arm in two places

(Her arm is still

broken now.)

- Why haven’t you

dressed in

something warmer?

(You got dressed in

 We use the presentperfect to talk about past events that are connected to the present in some way We often use it

Ex:

- I have lived in

Edinburgh for

 A series of actioncontinuing up to now

in the past and are still true

Ex:

- I’ve been a

 Actions which started in the past and continue now

Ex:

- I’ve worked abroad for ten

years

- He has lived in Germany since

2002

Trang 5

the past but the

clothes are not warm

enough for now.)

for to talk about situations that started in the past and are still continuing now

Ex:

- I’ve been at this school since 2009.

- We’ve lived here

for three months.

(his life is not

finished)

3 Biểu đạt hành động được thực hiện ở quá khứ nhưng không đề cập thời điểm cụ thể khi thực

hiện hành động đó

X  We use the present

perfect to talk about past events when the

 We use the present perfect to talk about events

 Completed actions at a time in the past which is

X

Trang 6

exact time of the event is either obvious or not important.

- We have seen the

Eiffel Tower and the Arc the Triomphe

not important or relevant

Ex:

- Have you ever

read any books by

Ex:

- She’s been

awarded a scholarship to study at Harvard

X

5 Biểu đạt hành động vừa xảy ra (quá khứ gần)

 We use the present

Trang 7

talk about a finished

event or state in the

very recent past We

do not give a

specific time (We

often use words like

just or recently for

events taking place a

very short time

someone has

stolen it.

- Is Sarah having dinner with us?

No, she has gone

back to the campsite to rest

6 Biểu đạt kinh nghiệm nói chung hoặc hành động mang tính trải nghiệm (có sự lặp lại)

 We use the present

we ask and talk about experiences

 We can also use these expressions:

once, twice, lots of

Trang 8

Wagamama’s for

dinner tonight I’ve

been there a couple

have ever seen.

- That’s the first

time I’ve seen you

2 Khảo sát các biểu đạt của kết cấu “Present Perfect” qua các ngữ liệu cụ thể.

Chúng tôi đã chọn ba tác phẩm (truyện ngắn, tiểu thuyết) song ngữ Anh – Việt cho việc khảo sát này, bao gồm:

 The Old Man and the Sea (Enest Hemingway) – Ông già và biển cả (Lê Huy Bắc

dịch)

 Gone With the Wind (Margaret Mitchell) – Cuốn theo chiều gió (Dương Tường

dịch)

 The Godfather (Mario Puzo) – Bố già (Ngọc Thứ Lang dịch)

Qua cơ sở khảo sát và phân tích, chúng tôi hy vọng sẽ xác định được những điểm tương đồng và khác biệt trong cách biểu đạt ý nghĩa của kết cấu Present Perfect giữa hai ngôn ngữ, dựa trên những chức năng của kết cấu Present Perfect đã được khảo sát ở phần 1

2.1 Kết cấu Present Perfect biểu đạt kết quả

Trang 9

1 We’ve made some money

(4)

Chúng ta đã có ít tiền rồi (15) - Kết cấu Present Perfect trong câu

mang ý nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ

ở hiện tại ông lão và cậu bé có tiền nhờ vào việc tích góp từ trước

- Ở bản dịch, Lê Huy Bắc kết hợp từ

“đã” – thể hiện một sự không rõ ràngtrong thời gian (quá khứ), và từ “rồi”

- nhấn mạnh trạng thái kết quả ở thờiđiểm phát ngôn

2 It is not the hand’s fault and

you have been many hours

with the fish (42)

Đấy không phải lỗi của bàn tay

bởi mày đã cầm cự quá lâu với

con cá (52)

- Present Perfect trong câu này biểu đạt một kết quả, dù không được thể hiện quá rõ ràng Cụ thể là tay ông lão bị chuột rút khi phải vật lộn với con cá trong một khoảng thời gian dài (bắt đầu trong quá khứ và kéo dàicho đến thời điểm tay bị chuột rút)

- Tác giả đã dịch câu này rất hay, làm rõ được diễn tiến trong truyện

3 I have eaten the whole

bonito Tomorrow I will eat the

dolphin (41)

Mình đã ăn hết con cá thu

Ngày mai mình sẽ ăn con dorado (51)

- Trong câu này, kết cấu Present Perfect nói về một kết quả Ông lão

ăn hết con cá thu và giờ lão lên kế hoạch cho ngày mai

4 He’s taken it (24) Nó đã đớp mồi (35) - Câu này được dịch sát nghĩa và đơn

giản, dễ hiểu Thể hiện rõ một kết quả (con cá đã đớp mồi) sau những

nỗ lực của ông lão

1 He’s kind of set on getting

an education, and you two have

Xem chừng anh ấy có vẻ quyết tâm học đến nơi đến chốn, thế

- Kết cấu Present Perfect trong câu mang nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ sự

Trang 10

pulled him out of the

University of Virginia and

Alabama and South Carolina

and now Georgia

mà hai anh đã kéo theo anh ấy

bật khỏi các trường Đại học Virginia, Alabama, Nam Carolina và bây giờ lại đến Georgia nữa

bất cần của Stuart và Brent đã ảnh hưởng đến kết quả Boyd bị đuổi khỏinhiều trường Đại học

- Trong bản dịch, Dương Tường kết hợp từ “đã” – thể hiện sự không rõ ràng về mặt thời gian trong quá khứ,

và cụm “và bây giờ lại đến” nhằm nhấn mạnh trạng thái kết quả ở thời điểm phát ngôn

2 “He’d be just fool enough to

let the patterollers get him and

that would give Ma something

else to talk about for weeks I

swear, darkies are more

trouble Sometimes I think the

Abolitionists have got the right

idea.”

Nó có thể rồ dại để bọn tuần trabắt và trong trường hợp ấy mẹ

sẽ có một đầu đề khác để ca

hàng tuần nữa Quả thật cái

bọn da đen quá ư là phiền toái

Đôi khi mình nghĩ quan điểm

của những người theo chủ nghĩa bãi nô là đúng

- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt kết quả, ý chỉ việc “bọn da đen quá ư là phiền toái”dẫn đến việc đôi khi nhân vật nghĩ

“quan điểm của những người theo chủ nghĩa bãi nô là đúng”

- Dịch giả dịch thoát cụm “I swear” thành “quả thật” của câu phía trước

đã nhấn mạnh được ý nghĩa biểu thị kết quả của kết cấu Present Perfect của câu tiếp theo

3 “Miss Pitty told us they

hadn’t intended announcing it

till next year, because Miss

Melly hasn’t been very well;

but with all the war talk going

around, everybody in both

families thought it would be

better to get married soon So

it’s to be announced tomorrow

Miss Pitty nói với bọn này rằng

họ định sang năm mới công bố

vì tiểu thư Melly không được khỏe lắm; nhưng thấy thiên hạ chỉ bàn tán toàn chuyện chiến tranh, mọi người ở cả hai bên gia đình đều cho rằng, cứ cho cưới quách đi thật sớm lại hơn

Cho nên họ định công bố vào

- Hai kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt một hành động thực hiện trong quá khứ và nó đem lại một giá trị nhất định tại thời điểm phát ngôn

- Trong bản dịch, Dương Tường đã dịch thoát, kết cấu đầu tiên hướng vềnét nghĩa biểu đạt một hành động thực hiện trong quá khứ, kết hợp liên

Trang 11

night at the supper

intermission Now, Scarlett,

we’ve told you the secret, so

you’ve got to promise to eat

supper with us.”

quãng giữa bữa ăn tối mai

Scarlett, bây giờ bọn này đã

nói cho cô biết điều bí mật, vậy

cô phải hứa ăn tối với bọn này

đi

tiếp với kết cấu thứ hai được dịch gồm từ “phải” biểu đạt giá trị nhất định tại thời điểm phát ngôn, thêm vào đó là từ “bây giờ” được dịch sát,

đã nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt của kết cấu Present Perfect trong câu này

1 “All the contracts have

been signed and they start

shooting in a week It’s

absolutely impossible.”

Giao kèo ký xong hết cả rồi

chỉ còn một tuần nữa là khởi sựquay Chắc chắn không được đâu!

- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt kết quả

2 “Young people are greedy,”

he said “And today they have

no manners They interrupt

their elders They meddle But I

have a sentimental weakness

for my children and I have

spoiled them…… I’m sorry

that I had to disappoint you.”

Mấy thằng nhỏ bây giờ… cứ thấy lợi mà ham Nói bừa nói

leo, hết tôn ti trật tự! Cũng tại

cưng chiều quá đâm hư hết!

đâu có dẫm chân nhau?

- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt kết quả Hậuquả của việc cách dạy nuông chiềucon của nhân vật là “mấy thằng nhỏ”không biết cách ứng xử với người bềtrên

Trong bản dịch: mốc thời gian là bâygiờ kèm theo kết quả hành vi “ thấylợi mà tham” Sau đó nhân vật dườngnhư tự trách bản thân là “tại cưngchiều quá đâm hư hết” thể hiện hailuồng ý nghĩa”

+Thứ nhất: Từ trước tới giờ tôinuông chiều nên bây giờ tụi nó hư.+ Thứ hai: tôi ngày xưa nuông chiều nên bây giờ tụi nó hư

Trang 12

2.2 Kết cấu Present Perfect biểu đạt hành động xảy ra trong quá khứ nhưng

không có thời gian cụ thể

2.2.1 The Old Man and

The Sea

1 If I had brains I would have

splashed water on the bow all

day and drying, it would have

made salt, he thought But then

I did not hook the dolphin until

almost sunset Still it was a lack

of preparation But I have

chewed it all well and I am not

nauseated

(45)

Nếu biết trù tính thì mình đã đổnước biển lên ván mui phơi khô

để lấy muối, lão nghĩ Nhưng mãi cho tới lúc gần tối thì mìnhmới bắt được con dorado Dẫu sao thì cũng đã thiếu sự chuẩn

bị Nhưng mình sẽ nhai kỹ và

cố không bị nôn (54)

- Trong câu này, kết cấu Present Perfect biểu đạt một hành động đượcthực hiện trong quá khứ nhưng không rõ thời điểm thực hiện hành động đó là khi nào, tức ông lão đã cốnhai thật kỹ miếng thịt cá và điều đó giúp ông tránh được việc buồn nôn (sau) khi ăn

- Tác giả đã không dịch sát nghĩa câunày mà còn sử dụng từ ngữ rất linh hoạt khiến cho câu văn không bị gượng ép Tuy các đặc trưng của kết cấu Present Perfect gần như được lược bỏ, nó biểu hiện một sự tự nhủ,

tự an ủi của ông lão Ông thầm trách bản thân vì không phơi khô nước biển để lấy muối, rồi ông tự bào chữa cho mình rằng đến gần tối mới bắt được con cá, và câu mà ta đang

đề cập được tác giả dịch như một lời

tự nhủ của ông lão để bù đắp cho thiếu sót của mình

1 “Just because we’ve been

away and didn’t know about

Bọn này đi vắng nên không

biết mai có bữa tiệc ngoài trời

- Kết cấu Present Perfect trong câu đầu tiên biểu đạt một hành động đã

Trang 13

the barbecue and the ball, that’s

no reason why we shouldn’t

get plenty of dances tomorrow

night You haven’t promised

them all, have you?”

và vui chơi khiêu vũ, nhưng không phải vì thế mà đêm mai bọn này đành chịu chay tịnh không được nhảy cho đã Cô

chưa hứa dành trước các điệu

Cụ thể, ở câu này ám chỉ một sự thật,một sự khẳng định nhưng không hoàn toàn chắc chắn tại thời điểm nói

- Ở cả hai câu, dịch giả đều dịch thoát ý, linh hoạt, giúp câu văn tự nhiên và đúng với văn phong tiếng Việt hơn

2 “But what have you decided

to do about selling us the

horses for the Troop? War may

break any day now and the

boys want the matter settled

It’s a Clayton County troop and

it’s Clayton County horses we

want for them But you,

obstinate creature that you are,

are still refusing to sell us your

fine beasts.”

Bà đã quyết định ra sao về

chuyện bán ngựa cho chúng tôi cung cấp cho Đội? Hiện nay, chiến tranh có thể nổ ra bất kỳ ngày nào, nên anh em muốn dứt điểm với vấn đề hay Đây

là đội quân của hạt Clayton, nên chúng tôi muốn lấy ngựa của hạt Clayton trang bị cho

họ, cơ mà bà, con người ngoan

cố, bà vẫn cứ khăng khăng không chịu bán những con tuấn

mã của bà cho chúng tôi

- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt hành động đã hoàn thành tại thời điểm phát ngôn nhưng không đề cập cụ thể nó xảy rakhi nào

- Trong bản dịch, Dương Tường dịchsát từ “đã” kết hợp cùng từ “quyết định” càng nhấn mạnh ý nghĩa biểu đạt của kết cấu này

3 “Mr Hamilton, I am not

unaware of the honor you have

Công tử Hamilton, không phải tôi không hiểu cái vinh dự anh

- Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt một hành

Trang 14

bestowed on me in wanting me

to become your wife, but this is

all so sudden that I do not

know what to say.”

ban cho tôi khi ngỏ ý muốn lấy

tôi làm vợ, có điều chuyện này xảy đến đột ngột quá, khiến tôi không biết nói sao

động trong quá khứ nhưng quan trọng tại thời điểm nói

- Dịch giả dịch sát cụm “không phải… không” đã nhấn mạnh được ýnghĩa biểu đạt của kết cấu Present Perfect trong câu này

4 “Now that I think of it they

did Miss—what’s-her-name—

the sweet little thing who was

here last year, you know,

Ashley’s cousin—oh, yes, Miss

Melanie Hamilton, that’s the

name—she and her brother

Charles have already come

from Atlanta and—”

À, có đấy Tiểu thư gì nhỉ?

Cái cô bé dịu dàng năm ngoái sang đây chơi, con biết đấy, em

họ Ashley ấy mà… À phải, Melanie Hamilton, đúng tên cô

ta là thế, cô ta vừa ở Atlanta tới

cùng với anh trai là Charles và

Kết cấu Present Perfect trong câu mang ý nghĩa biểu đạt hành động đã hoàn thành cho tới thời điểm phát ngôn mà không đề cập đến khi nào

nó xảy ra

- Dịch giả chỉ sử dụng một từ “vừa”

đã khéo léo biểu thị ý nghĩa hoàn thành nhưng không rõ thời gian

1 “You will weep as I have

wept– I will make you weep as

your children make me weep”

“Được rồi! Tụi mày sẽ đượckhóc như tao Con cái tụi màylàm khổ tao thì tao sẽ cho tụimày thử nếm mùi đau khổ!”

- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độngtrong quá khứ không cụ thể thờigian

- Ở trong bản dịch tác giả không đưa

ra phương tiện rõ ràng để thể hiệnyếu tố trên nhưng nhờ vậy mà câudịch của tác giả trở nên mượt mà hơn

và vẫn thể hiện được sự thù hằn củanhân vật

2 “Have you dishonored my

family? Have you given my

daughter a little package to

“Mày tính bêu xấu gia đình

tao? Mày biết là hết chiến tranhnày mày sớm muộn cũng bị

- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độngtrong quá khứ không cụ thể thời gian

Trang 15

remember you by now that the

war is over and you know

America will kick your ass

back to your village full of shit

in Sicily?”

tống cổ về Sicily nên mày cố tình để lại cho con gái tao một cái bầu kỷ niệm chứ gì?”

vì nhân vật không chắc chắn là đốiphương đã từng thực hiện hành vi đóchưa

- Trong bản dịch, dịch giả lại sửdụng cách dùng khá lạ, thay vì sửdụng các phương tiện thời gian phổthông như “đã từng, đã bao giờ,…”dịch giả lại lựa chọn “tính” – thiên

về nói đến tương lai Dụng ý có lẽ là

sự bao quát về mặt thời gian, khôngchỉ dừng lại ở quá khứ mà có hỏi liệutrong tương lai gần liệu đối phương

có thực hiện hành động đó không

2.3 Kết cấu Present Perfect biểu đạt hành động bắt đầu trong quá khứ nhưng

vẫn liên quan đến hiện tại.

2.3.1 The Old Man and the

Sea

1 Now we are joined together

and have been since noon (28)

- Câu này được dịch sát nghĩa, kết hợp với từ “bây giờ” và “kể từ” càngthể hiện rõ trạng thái tiếp diễn trong quá khứ cho đến thời điểm nói

Trang 16

2 He is much fish still and I

saw that the hook was in the

corner of his mouth and he has

kept his mouth tight shut (42)

Nó vẫn còn sung sức mình thấylưỡi câu móc vào khóe miệng

và nó cứ ngậm chặt miệng (52)

- Câu này biểu đạt trạng thái tiếp diễn, cụ thể là dù đã bị móc câu móc vào khóe miệng nhưng con cá vẫn khôn ngoan giữ chặt miệng kể từ lúc

đó

- Tác giả dịch câu này sát nghĩa, cùng với từ “cứ”, càng làm câu văn sinh động và rõ ràng hơn nữa

1 I’ll bet those foreigners can’t

show us a thing we haven’t got

right here in Georgia

Tôi dám cược là cái đám ngoại bang ấy chẳng phô được với chúng ta cái gì mà chúng ta không có ở ngay tại Georgia này

- Kết cấu Present Perfect trong câu này mang ý nghĩa hành động diễn ra trước đây và bây giờ vẫn còn làm Trong câu có ý nghĩa phủ định này,

có thể hiểu là từ trước đến nay vẫn không làm được

- Tuy chưa làm rõ ý niệm thời gian tiếp diễn, nhưng dịch giả Dương Tường đã dùng từ “chẳng” tương đốisát nghĩa của bản gốc

2 “Ashley, you have not

favored us with your opinion,”

said Jim Tarleton, turning from

the group of shouting men, and

with an apology Ashley

excused himself and rose

Ashley, anh chưa hạ cố cho

chúng tôi biết ý kiến của anh, -

từ tốp người đang lớn tiếng bànluận, Jim Tarleton quay sang nói vậy với Ashley

- Kết cấu Present Perfect trong câu này mang ý nghĩa hành động diễn ra trước đây và bây giờ vẫn còn làm

- Dịch giả đã khéo léo chêm thêm từ

“hạ cố” không những phù hợp với không khí của phần truyện này mà còn nhấn mạnh sự tiếp diễn từ quá khứ đến hiện tại của hành động

“chưa cho biết” của nhân vật

1 “We have known each Ông bạn và tôi, tụi mình biết - Kết cấu Present Perfect trong câu

Trang 17

other many years, you and I,”

he said to the undertaker

nhau quá lâu rồi. mang ý nghĩa biểu đạt hành động

hoặc tình trạng trong quá khứ và vẫn đúng ở hiện tại Điều đó thể hiện ở việc, hai nhân vật trong quá khứ là bạn và bây giờ vẫn giữ mối quan hệ đó

2 “Hasn’t your Godfather

always done what he said he

would do? Have I ever been

taken for a fool?”

Xưa nay Bố có nói cái gì mà

không làm đâu? Bộ tao nói giỡn chơi hả?

- Kết cấu Present Perfect trong câumang ý nghĩa biểu đạt hành độnghoặc tình huống xảy ra trong quákhứ và nó vẫn không thay đổi tạithời điểm phát ngôn

- Trong bản dịch, yếu tố trên đượcbiểu lộ bằng cụm từ chỉ thời gian

“xưa nay” hay từ xưa đến nay

3 Hagen started again,

speaking in the most ordinary

voice “Look at my card,” he

said “I’m a lawyer Would I

stick my neck out? Have I

uttered one threatening

word?

Hagen bình tĩnh hỏi lại: Xin đừng quên nghề tôi là luậtsư! Một con nhà luật mà… áplực? Mà lại buông lời hăm doạ

-ai sao?

- Kết cấu Present Perfect trong câumang ám chỉ một hành động hoặctình huống trong quá khứ và vẫnđúng ở thời điểm nói

- Trong cả bản dịch và bản gốc đềukhông có mốc thời gian cụ thể nhưngcũng có thể dựa hiểu rằng từ lúcnhân vật là luật sư thì chưa bao giờhăm dọa ai

2.4 Kết cấu Present Perfect biểu đạt kinh nghiệm, trải nghiệm.

2.4.1 The Old Man and the

Sea

Ngày đăng: 28/10/2021, 08:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

decision” >> “Cặp mắt Sollozzo nãy giờ nhìn nó chòng chọc. Hình như nó đã có - KHẢO SÁT VÀ CHO NHẬN XÉT CÁCH BIỂU HIỆN:CHUYỂN DỊCH KẾT CẤU PRESENT PERFECT TIẾNG ANH TRONG TIẾNG VIỆT
decision ” >> “Cặp mắt Sollozzo nãy giờ nhìn nó chòng chọc. Hình như nó đã có (Trang 25)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w