1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT

32 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Mô Hình Nữ Vận Động Viên Cầu Lông Cấp Cao Việt Nam
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao
Chuyên ngành Thể Dục Thể Thao
Thể loại luận án
Năm xuất bản 2020
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 333,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Để đạt được mục tiêu đề ra, thì thể thao thành tích cao TTTTC cầnphải có sự thay đổi lớn về nhiều mặt như đổi mới cơ chế tổ chức và nội dungtuyển chọn, đào tạo tài năng thành tích cao th

Trang 1

1 ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2010

-2020 đã được Thủ tướng chính phủ ban hành theo quyết định số TTg phê duyệt, nét nổi bật chính là việc chính thức nâng tầm mục tiêu củathể thao Việt Nam trên đấu trường quốc tế: phát triển thể thao thành tích cao,thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững phù hợp với đặc điểmthể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, giữ vững thànhtích trong những vị trí đầu của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEA Games)

2198/QĐ-và hướng tới thành tích tốt hơn khi tham dự các kỳ Đại hội Thể thao Châu Á,Olympic

Để đạt được mục tiêu đề ra, thì thể thao thành tích cao (TTTTC) cầnphải có sự thay đổi lớn về nhiều mặt như đổi mới cơ chế tổ chức và nội dungtuyển chọn, đào tạo tài năng thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp;

ưu tiên đầu tư cho các môn thể thao trọng điểm; ứng dụng nghiên cứu khoahọc, y học thể thao cho công tác huấn luyện; chuẩn hóa cơ sở vật chất, trangthiết bị phục vụ cho việc tập luyện và thi đấu; hoàn thiện hệ thống chính sách

và cơ chế quản lý nhà nước về thể thao thành tích cao… Trong 32 môn thểthao trọng điểm mà thể thao Việt Nam đã xác định trong giai đoạn 2010-

2020, các môn thể thao trọng điểm được xếp vào loại I bao gồm: cầu lông,bơi lội, cử tạ, taekwondo, vật (hạng cân nhẹ), bắn súng, karatedo, boxing(nữ), điền kinh, bóng bàn

Có thể thấy, để công tác TTTTC được tổ chức có hiệu quả, ngoài nhiềuviệc phải làm như đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng đầu tư về cơ sởvật chất, tăng cường sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, thì vấn đề quan trọngcần quan tâm là phải đưa ra được các biện pháp, giải pháp để nâng cao hiệuquả cho công tác tuyển chọn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn cho vậnđộng viên (VĐV) Đồng thời cũng đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho những nhàkhoa học, những người làm công tác đào tạo là phải nhanh chóng xây dựngnhững mô hình, kế hoạch khoa học nhằm xây dựng lực lượng VĐV kế thừa

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu xây dựng

mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam” là việc làm mang

tính thời sự, cấp thiết

Trang 2

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Namnhằm cung cấp các cơ sở khoa học khách quan góp phần nâng cao hiệu quảcho công tác tuyển chọn, đào tạo VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam được tốthơn trong hiện tại và tương lai

Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án đã giải quyết các mụctiêu nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số và test xác định mô hình nữ VĐV cầulông cấp cao Việt Nam

- Xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam

Giả thuyết khoa học của luận án

Nếu xây dựng được mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam baogồm các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật mang tínhkhoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế phù hợp với điềukiện tại Việt Nam sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn đểkhông ngừng nâng cao thành tích thể thao cho VĐV trên đấu trường trongnước và thế giới, phù hợp với xu hướng phát triển của thể thao trong giaiđoạn hiện nay, khi TTTTC đã trở thành một trong những lĩnh vực được Nhànước quan tâm đầu tư, góp phần nâng cao vị thế của Thể thao nước ta trênđấu trường quốc tế

2 NHỮNG ĐÓNG GÓP MỚI CỦA LUẬN ÁN

a) Luận án lựa chọn được 42 chỉ số và test để kiểm tra hình thái, chứcnăng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam,trong đó: về hình thái gồm 06 chỉ số, về chức năng gồm 10 chỉ số/test, vềtâm lý gồm 04 test, về thể lực gồm 11 chỉ số/test, về kỹ thuật gồm 11 chỉsố/test

b) Luận án đã xác định được mô hình của nữ VĐV cầu lông cấp caoViệt Nam bao gồm 5 yếu tố với 42 chỉ số/ test, cụ thể: Hình thái: Chiều caođứng (cm): 167, Cân nặng (kg): 55, Chỉ số Quetelet (g/cm): 329, Chiều dàisải tay (cm): 163, Chiều dài cánh tay (cm): 65.6 và Cấu trúc hình thểSomatotype: Nội mô; Chức năng: Nhịp tim (lần/phút): 70, Công năng tim(HW): 6.63, Huyết áp (mmHg): 115/73, Dung tích sống (lít): 3414, VO2max

Trang 3

(ml/kg/min): 48.1, Testosteron(nmol/dl): 2.20, Hoocmon tăng trưởng (GH),(mmol/dl): 4.17, IGF-I (Insulin-like growth factor I): 280.2, Cortisol(nmol/dl): 468 và Công thức máu (HGB) (g/dl): 14.5; Tâm lý: Phản xạ đơn(ms): 119, Phản xạ phức (ms): 203, Khả năng xử lí thông tin (vòng hởLandolt): 1.56 và Loại hình thần kinh (Biểu 808): Cận linh hoạt; Thể lực: Bậtcao tại chỗ (cm): 61.5, Bật xa tại chỗ (cm): 214, Nằm sấp chống đẩy 1 phút(lần): 25, Nằm ngửa gập bụng 1 phút (lần): 52, Chạy 30m XPC (giây): 5.79,Chạy 100m (giây): 14.09, Chạy 800m (phút, giây): 2:36, Ném cầu xa (cm):

760, Di chuyển ngang sân đơn 1 phút (lần): 20, Di chuyển dọc sân đơn 1phút (lần): 17 và Di chuyển 4 góc sân 1 phút (lần): 30 và Kỹ thuật: Đập cầu

10 quả đường thẳng dọc biên ô 1m x 4.72m (quả): 9, Đập cầu 10 quả đườngchéo dọc biên ô 1m x 4.72m (quả): 8, Phát cầu cao sâu: 10 quả ô 1m x 1mcuối sân (quả): 10, Phát cầu thấp gần 10 quả ô 20cmx2.61m (quả): 9, Đánhcầu cao đường thẳng 10 quả ô 1m x 1m (quả): 10, Đánh cầu cao đường chéo

10 quả ô 1m x 1m (quả): 10, Tạt cầu dọc biên 10 quả ô 1m x 4.72m (quả):9,Treo (chặt) cầu đường thẳng ô 1.98m x 1m (quả): 8, Treo (chặt) cầu đườngchéo ô 1.98m x 1m (quả): 9, Vê cầu (bỏ nhỏ) đường thẳng ô 0.5m x 0.5m(quả): 10, Móc cầu (kéo cầu) đướng chéo 0.5m x 0.5m (quả): 9

Kết quả nghiên cứu cho thấy, các yếu tố mô hình ảnh hưởng đến thànhtích thể thao của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam, thì biến Tâm lý có tầmquan trọng lớn nhất, tiếp đến Thể lực, Kỹ thuật, Hình thái và cuối cùng làbiến Chức năng căn cứ vào độ lớn của các hệ số hồi quy

Qua kết quả so sánh, phân tích cho thấy, mức độ ảnh hưởng của các chỉ

số hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý giữa nữ VĐV cầu lông cấpcao và VĐV trẻ Việt Nam thấp hơn có sự khác biệt mang ý nghĩa thống kê

Do đó, trong quá trình đào tạo các VĐV trẻ cần chú ý nâng cao các chỉ sốchưa có mức ảnh hưởng cao, đặc biệt là các chỉ số tâm lý để góp phần nângcao thành tích cho VĐV

3 CẤU TRÚC LUẬN ÁN

Luận án được trình bày trên 147 trang A4, bao gồm các phần: Đặt vấn

đề (03 trang); Chương 1: Tổng quan các vấn đề nghiên cứu (44 trang);Chương 2: Đối tượng, Phương pháp và tổ chức nghiên cứu (25 trang);Chương 3: Kết quả nghiên cứu và bàn luận (73 trang); Kết luận và kiến nghị

Trang 4

(02 trang) Luận án có 38 bảng, 02 hình, 05 biểu đồ và 01 sơ đồ Luận án sửdụng 110 tài liệu tham khảo, trong đó 51 tài liệu Tiếng Việt, 59 tài liệu TiếngAnh, 03 websites và phần phụ lục

Chương 1 TỔNG QUAN CÁC VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU

Để tiến hành nghiên cứu, việc tổng hợp các cơ sở lý luận và địnhhướng nghiên cứu cũng như xác định phương pháp tiếp cận nghiên cứu là vôcùng cần thiết Đề tài đã tổng hợp được các cơ sở thực tiễn và lý luận liênquan từ nhiều công trình nghiên cứu trong và ngoài nước như sau:

1.1 Các quan điểm xác định mô hình và các chỉ tiêu đánh giá trình độtập luyện VĐV

1.2 Xác định mô hình vận động viên cầu lông cấp cao

1.3 Cơ sở xác định các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá mô hình,TĐTL của VĐV cầu lông cấp cao

1.4 Các yếu tố cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cầu lông nữ cấp caoViệt Nam

1.5 Các công trình nghiên cứu có liên quan đến đề tài

Chương 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 2.1 Đối tượng nghiên cứu

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu: “Xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông

cấp cao Việt Nam”

+ 40 chuyên gia là các cán bộ quản lý, HLV, giảng viên, trọng tài

2.2 Phương pháp nghiên cứu

Để giải quyết mục tiêu nghiên cứu đã đề ra, luận án sử dụng cácphương pháp sau:

2.2.1 Phương pháp đọc, phân tích và tổng hợp tài liệu

Trang 5

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu

2.2.3 Phương pháp nhân trắc

2.2.4 Phương pháp kiểm tra chức năng

2.2.5 Phương pháp kiểm tra tâm lý

2.2.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm

2.2.7 Phương pháp toán học thống kê

2.3 Tổ chức nghiên cứu

- Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 8/2016 đến tháng 12/2020

- Địa điểm nghiên cứu: Nghiên cứu được tiến hành tại Trung tâm Huấnluyện Thể thao Quốc gia Đà Nẵng và Trường Đại học TDTT thành phố HồChí Minh

- Kế hoạch tổ chức thực hiện: Luận án được thực hiện trong thời gian

từ năm 2017 đến năm 2020 theo từng giai đoạn ứng với kế hoạch và kết quảnghiên cứu hàng năm

Trang 6

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 3.1 Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Để xác định được các chỉ tiêu, test xây dựng mô hình của nữ VĐV cầulông cấp cao, luận án tiến hành theo các bước sau:

Bước 1: Tổng hợp, hệ thống hóa các chỉ tiêu, test đã được sử dụng

trong đánh giá trình độ tập luyện (TĐTL) và xác định mô hình VĐV cầulông của các tác giả trong và ngoài nước

Bước 2:Trên cơ sở các chỉ tiêu, test đã có tiến hành lựa chọn các chỉ số

và test đặc trưng được nhiều tác giả sử dụng

Bước 3: Xây dựng phiếu hỏi để phỏng vấn ý kiến của các chuyên gia

làm cơ sở lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ VĐVcầu lông cấp cao Việt Nam

Bước 4: Lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ vận

động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

3.1.1 Tổng hợp các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Qua tổng hợp tài liệu của các tác giả trong và ngoài nước, luận án lựachọn được 58 chỉ tiêu có trên 50 % các tác giả sử dụng để đánh giá TĐTLcủa VĐV cầu lông Kết quả thống kê được trình bày tại bảng 3.1 Trong đó:

Nhóm hình thái gồm 17 chỉ tiêu: Chiều cao đứng (cm); Cân nặng (kg);

Chỉ số Quetelet (g/cm); Chiều dài sải tay (cm); Chiều dài cánh tay (cm);Chiều cao ngồi (cm); Chiều dài đùi (cm); Chiều dài ngón trỏ (cm); Chiều dàichân H (cm); Chiều dài chân A (cm); Chiều dài chân A/chiều cao đứng x100; Chiều dài gân A sin (cm); Vòng cổ chân (cm); Vòng cổ chân/Dài gân Asin x 100; Vòng ngực (cm); Rộng hông (cm); Tỷ lệ mỡ cơ thể (Fat%)

Nhóm chức năng sinh lý gồm 10 chỉ tiêu: Nhịp tim (lần/phút); Công

năng tim (HW); Huyết áp (mmHg); Dung tích sống (lít); VO2max (ml/kg/min);Công suất yếm khí tối đa (PP); Testosterone; Growth Hormon; IGF-I(Insulin-like growth factor I); Cortisol

Trang 7

Nhóm tâm lý gồm 4 chỉ tiêu: Phản xạ đơn (ms); Phản xạ phức (ms);

Khả năng xử lý thông tin (vòng hở Landolt); Bốn mươi điểm vòng tròn tínhtheo điểm và thời gian (giây)

Nhóm thể lực chung gồm 9 test: Bật cao tại chỗ (cm); Bật xa tại chỗ

(cm); Nằm sấp chống đẩy 1 phút (lần); Nằm ngửa gập bụng 1 phút (lần);Chạy 30m XPC (giây); Chạy 100m XPC (giây); Chạy 800m (phút, giây);Chạy 1500m (phút, giây); Chạy 5000m (phút, giây)

Nhóm thể lực chuyên môn gồm 7 test: Ném cầu đi xa (cm); Test di

chuyển ngang sân đơn 1 phút (lần); Test di chuyển dọc sân đơn 1 phút (lần);Test di chuyển 4 góc sân 1 phút (lần); Test nhảy lục giác (giây); Test chạychữ T (giây); Test dẻo vai (cm)

Nhóm kỹ thuật gồm 11 test: Test đập cầu 10 quả đường thẳng dọc biên

ô 1m x 4,72m; Test đập cầu 10 quả đường chéo dọc biên ô 1m x 4,72m; Testphát cầu cao sâu 10 quả ô 1x1m cuối sân; Test phát cầu thấp gần 10 quả ô20cm x 2,61m; Test đánh cầu cao sâu đường thẳng 10 quả ô 1m x 1m; Testđánh cầu cao sâu đường chéo 10 quả ô 1m x 1m; Test tạt cầu dọc biên 10 quả

ô 1m x 4,72m; Test treo (chặt) cầu đường thẳng ô 1,98m x 1m; Test treo(chặt) cầu đường chéo ô 1,98m x 1m; Test vê cầu (bỏ nhỏ) đường thẳng ô0,5m x 0,5m; Test móc cầu (kéo cầu) đường chéo ô 0,5m x 0,5m

Nhóm chỉ số sinh hóa, huyết học gồm 04 chỉ số và 1 tổ hợp chỉ sô:

Testorterone; Grow hormon; IGF – I ( Insulin like factor I); Cortisol

3.1.2 Xây dựng phiếu phỏng vấn lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Trên cơ sở 58 các chỉ số và test đặc trưng đã tổng hợp liên quan đếnđánh giá TĐTL của VĐV cầu lông của các tác giả trong nước cũng như nướcngoài Do việc đánh giá TĐTL của VĐV cầu lông cấp cao chưa có nhiềucông trình nghiên cứu, cũng như chưa có bộ tiêu chí đánh giá nào công bố ởViệt Nam trước đây Để đảm bảo độ tin cậy cho việc lựa chọn, tác giả tiếnhành phỏng vấn các chuyên gia nhằm xin các ý kiến đóng góp, bổ sung thêmcác nội dung để xây dựng phiếu phỏng vấn các chỉ số, các test xác định môhình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Phiếu phỏng vấn được xây dựng cho câu trả lời đồng ý và không đồng

ý, ngoài ra có câu hỏi mở để các chuyên gia có thể bổ sung thêm nội dung,

Trang 8

các chỉ số, các test xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao ViệtNam

Thông tin về chuyên gia tham gia phỏng vấn

Tác giả tiến hành phỏng vấn 13 chuyên gia Trong đó:

+ Giáo sư: 01 người chiếm 7.7%

+ Phó giáo sư: 05 người chiếm 38.4%

+ Tiến sĩ: 04 người chiếm 30.8%

+ Huấn luyện viên cầu lông trẻ Quốc gia: 03 người chiếm 23.1%

PGS; 38.5; 38.50%

GS; 7.6; 7.60%

Tiến sĩ; 30.8; 30.80%

HLV; 23.1; 23.10%

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát

Luận án thống nhất lựa chọn các chỉ số/test có tỷ lệ >50% đồng ý trởlên để tiến hành các bước tiếp theo Kết quả phản hồi của chuyên gia về nộidung (nhân tố) cấu thành mô hình của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam:

Cả 13 chuyên gia đều đồng ý 100% các nội dung hình thái, chức năng, tâm

lý, thể lực, kỹ thuật; 05 chuyên gia cho rằng cần bổ sung nội dung chiếnthuật Tuy nhiên, chỉ có 05 chuyên gia (chiếm tỷ lệ 38.5%) nên luận ánkhông đưa vào nội dung để tiến hành các bước tiếp theo

Qua kết quả đánh giá của các chuyên gia đối với các chỉ số/test quabảng 3.2 cho thấy:

- Về hình thái: 14/17 chỉ số có tỷ lệ đồng ý >50%, 03 chỉ số bị loại làvòng ngực (cm), rộng hông (cm) và tỷ lệ mỡ cơ thể (fat%) Có 07 chuyêngia đề xuất bổ sung thêm cấu trúc hình thể Somatotype đạt 53.8%

- Về chức năng: 09/10 chỉ số/test có tỷ lệ đồng ý >50%, 01 test bị loại

là công suất yếm khí tối đa (PP) Có 09 chuyên gia đề xuất bổ sung thêm

Trang 9

công thức máu đạt 69.2%

- Về tâm lý: 04/04 test có tỷ lệ đồng ý >50%, không có test nào bị loại

Có 08 chuyên gia đề xuất bổ sung thêm test loại hình thần kinh (biểu 808)đạt 61.5%

- Về thể lực: 16/16 test có tỷ lệ đồng ý >50%, không có test nào bị loại

Có 04 chuyên gia đề xuất bổ sung thêm test lực bóp tay thuận (kg) đạt30.8%

- Về kỹ thuật: 11/11 test có tỷ lệ đồng ý >50%, không có test nào bịloại

Như vậy, qua phỏng vấn chuyên gia luận án xác định được nội dung,chỉ số và test để xây dựng phiếu phỏng vấn để tiến hành các bước tiếp theo,

cụ thể: về hình thái gồm 15 chỉ số, chức năng gồm 10 chỉ số/test, tâm lý gồm

05 test, thể lực gồm 16 test và kỹ thuật gồm 11 test

3.1.3 Kết quả lựa chọn các chỉ số, test đặc trưng để xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Từ kết quả lựa chọn ban đầu, tác giả tiến hành lập phiếu phỏng vấn vớihình thức đánh giá theo thang đo 5 mức độ, tương ứng với số điểm 5,4,3,2,1điểm, cụ thể: (1) Rất quan trọng-5 điểm; (2) Quan trọng-4 điểm; (3) Không ýkiến- 3 điểm; (4) Không quan trọng-2 điểm; (5) Rất không quan trọng-1điểm

Tác giả tiến hành hai lần phỏng vấn các chuyên gia, giảng viên, trọngtài, HLV cầu lông ở Bộ VH,TT&DL, Tổng cục TDTT, Trường Đại họcTDTT Bắc Ninh, Trường Đại học TDTT TP.HCM, Trường Đại học TDTT

Đà Nẵng, Trung tâm HLTT Quốc gia Hà Nội, Trung tâm HLTT Quốc giaTP.HCM, Trung tâm HLTT Quốc gia Đà Nẵng, Viện Khoa học TDTT, Liênđoàn Cầu lông VN, Sở VHTT Hà Nội, Sở VHTT Hà Nội TP.HCM, Trungtâm HL&TĐ TDTT một số tỉnh như Bắc Giang, Đà Nẵng, Quảng Trị, , mỗilần cách nhau một tháng Lần 1 số phiếu phát ra là 40 phiếu, số phiếu thu về

là 38 phiếu đạt tỷ lệ 95%, lần 2 số phiếu phát ra 38 phiếu, số phiếu thu về 38phiếu đạt tỷ lệ 100% Trình độ và chuyên môn của người tham gia phỏngvấn thể hiện qua biểu đồ 3.2 và 3.3

Trang 10

Biểu đồ 3.3 Chuyên môn người tham gia phỏng vấn

Sau hai lần phỏng vấn và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, luận ánthống nhất chọn các chỉ số có kết quả hai lần phỏng vấn đạt tỷ lệ từ 75% trởlên Kết quả phỏng vấn lựa chọn các chỉ số, test xác định mô hình nữ vậnđộng viên cầu lông cấp cao Việt Nam thể hiện qua bảng 3.2, 3.3, 3.4 và 3.5.Luận án thống nhất chọn các chỉ số có kết quả hai lần phỏng vấn đạt tỷ lệ từ75% trở lên

Trang 11

Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá hình

thái của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38)

lần 1

Tỉ lệ (%) lần 2

4 Chiều dài sải tay (cm) 94,2 94,7 -1,000 a 0,317

5 Chiều dài cánh tay (cm) 92,1 92,1 0,000 a 1,000

6 Chiều dài lưng (cm) 50,0 50,0 0,000a 1,000

8 Chiều dài ngón trỏ (cm) 49,5 49,5 0,000a 1,000

9 Chiều dài chân H (cm) 53,2 53,2 0,000a 1,000

10 Chiều dài chân A (cm) 51,1 51,1 0,000a 1,000

11 Chiều dài chân A/chiều cao đứng x 100 51,6 51,1 -1,000a 0,317

12 Chiều dài gân A sin (cm) 52,1 51,6 -1,000a 0,317

14 Vòng cổ chân/Dài gân A sin x100 50,0 50,0 0,000a 1,000

15 Cấu trúc hình thể Somatotype 98,4 98,4 0,000 a 1,000

a The sum of negative ranks equals the sum of positive ranks

b Wilcoxon Signed Ranks Test

Trang 12

Bảng 3.4: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá chức năng, tâm lý của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38)

Tỉ lệ (%) lần 1

Tỉ lệ (%) lần 2

3 Khả năng xử lý thông tin (vòng hở Landolt) 93,2 94,2 -1,000a 0,317

4 Loại hình thần kinh (Biểu 808) 96,8 96,8 ,000a 1,000

5 Bốn mươi điểm vòng tròn tính theo điểm

và thời gian (giây)

45,8 44,2 -,632 a 0,527

a The sum of negative ranks equals the sum of positive ranks

b Wilcoxon Signed Ranks Test

Trang 13

Bảng 3.5: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá thể lực

của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38)

lần 1

Tỉ lệ (%) lần 2

Chỉ số Z

Asymp Sig (2-tailed)

2 Di chuyển ngang sân đơn 1 phút (lần) 95,8 95,8 -1,000a 0,317

3 Di chuyển dọc sân đơn 1 phút (lần) 95,8 95,8 -1,000a 0,317

4 Di chuyển 4 góc sân 1phút (lần) 95,8 95,8 0,000a 1,000

5 Nhảy lục giác (giây) 57,9 55,8 -0,632 a 0,527

6 Chạy chữ T (giây) 48,9 48,4 0,000 a 1,000

7 Dẻo vai (cm) 48,4 45,8 -1,414 a 0,157

a The sum of negative ranks equals the sum of positive ranks

b Wilcoxon Signed Ranks Test

Trang 14

Bảng 3.6: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38)

lần 1

Tỉ lệ (%) lần 2

Chỉ số Z Asymp. Sig.

(2-tailed)

1 Đập cầu 10 quả đường thẳngdọc biên ô 1mx4.72m (quả) 96,3 96,3 0,000a 1,000

2 Đập cầu 10 quả đường chéodọc biên ô 1mx4.72m (quả) 96,3 96,3 0,000a 1,000

3 Phát cầu cao sâu 10 quả ô1mx1m cuối sân (quả) 95,3 95,3 0,000a 1,000

4 Phát cầu thấp gần 10 quả ô20cmx2.61m (quả) 95,8 95,8 0,000a 1,000

5 Đánh cầu cao đường thẳng 10quả ô 1mx1m (quả) 95,8 95,8 0,000a 1,000

6 Đánh cầu cao đường chéo 10 quả ô 1mx1m (quả) 95,8 93,7 0,000a 1,000

7 Tạt cầu dọc biên 10 quả ô 1mx4.72m (quả) 96,8 96,8 0,000a 1,000

8 Treo (chặt) cầu đường thẳng ô1.98mx1m (quả) 96,8 96,8 0,000a 1,000

9 Treo (chặt) cầu đường chéo ô 1.98mx1m (quả) 96,8 96,8 0,000a 1,000

10 Vê cầu (bỏ nhỏ) đường thẳng ô 0.5mx0.5m (quả) 96,8 96,8 0,000a 1,000

11 Móc cầu (kéo cầu) đướng chéo 0.5mx0.5m (quả) 96,8 96,8 0,000a 1,000

a The sum of negative ranks equals the sum of positive ranks

b Wilcoxon Signed Ranks Test

Trang 15

Như vậy, qua bốn bước nghiên cứu rất chặt chẽ, khách quan từ bước tổnghợp, hệ thống hóa các chỉ tiêu, test đã được sử dụng trong đánh giá TĐTL vàxác định mô hình của VĐV cầu lông của 22 tác giả, trong đó có 12 tác giảViệt Nam và 10 tác giả nước ngoài Đến bước 2 đã lựa chọn được 58 chỉtiêu, test được trên 50% tác giả sử dụng để đánh giá trình độ tập luyện củaVĐV cầu lông Trên cơ sở 58 các chỉ số và test đặc trưng đã tổng hợp liênquan đến đánh giá TĐTL của VĐV cầu lông của các tác giả trong nước cũngnhư nước ngoài, đề tài tiến hành phỏng vấn 13 chuyên gia nhằm xin các ýkiến đóng góp, bổ sung thêm các nội dung để xây dựng phiếu phỏng vấn cácchỉ số, các test xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao ViệtNam Luận án thống nhất lựa chọn các chỉ số/test có tỷ lệ >50% đồng ý trởlên để tiến hành các bước tiếp theo, cụ thể: về hình thái gồm 15 chỉ số, chứcnăng gồm 10 chỉ số/test, tâm lý gồm 05 test, thể lực gồm 16 test và kỹ thuậtgồm 11 test Từ kết quả lựa chọn trên, đề tài tiến hành lập phiếu phỏng vấnvới hình thức đánh giá theo thang đo 5 mức độ, tương ứng với số điểm5,4,3,2,1 điểm, cụ thể: (1) Rất quan trọng-5 điểm; (2) Quan trọng-4 điểm; (3)Không ý kiến- 3 điểm; (4) Không quan trọng-2 điểm; (5) Rất không quantrọng-1 điểm Luận án đã phỏng vấn 40 chuyên gia, huấn luyện viên 2 lần,mỗi lần cách nhau 1 tháng Kết quả có 38 người được phỏng vấn gửi lại đủ 2lần trả lời Sau hai lần phỏng vấn và xử lý số liệu bằng phần mềm SPSS, luận

án thống nhất chọn các chỉ số có kết quả hai lần phỏng vấn đạt tỷ lệ từ 75%trở lên Kết quả cuối cùng, luận án lựa chọn được 05 nội dung và 42 chỉ số

và test để xác định mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam, cụ thể nhưsau:

Về hình thái gồm 06 chỉ số: Chiều cao đứng (cm), Cân nặng (kg), Chỉ

số Quetelet (g/cm), Chiều dài sải tay (cm), Chiều dài cánh tay (cm) và Cấutrúc hình thể Somatotype

Về chức năng gồm 10 chỉ số/test: Nhịp tim (lần/phút), Công năng tim(HW), Huyết áp (mmHg), Dung tích sống (lít), VO2max (ml/kg/min),Testosterone, Growth Hormon, IGF-I (Insulin-like growth factor I), Cortisol

và Công thức máu (HGB)

Về tâm lý gồm 04 test sau: Phản xạ đơn (ms), Phản xạ phức (ms), Khảnăng xử lý thông tin (vòng hở Landolt) và Loại hình thần kinh (Biểu 808)

Trang 16

Về thể lực gồm 11 test: Bật cao tại chỗ (cm), Bật xa tại chỗ (cm), Nằmsấp chống đẩy 1 phút (lần), Nằm ngửa gập bụng 1 phút (lần), Chạy 30mXPC (giây), Chạy 100m XPC (giây), Chạy 800m (phút, giây), Ném cầu xa(cm), Di chuyển ngang sân đơn 1 phút (lần), Di chuyển dọc sân đơn 1 phút(lần) và Di chuyển 4 góc sân 1 phút (lần)

Về kỹ thuật gồm 11 test: Đập cầu 10 quả đường thẳng dọc biên ô1mx4.72m (quả), Đập cầu 10 quả đường chéo dọc biên ô 1mx4.72m (quả),Phát cầu cao sâu 10 quả ô 1mx1m cuối sân (quả), Phát cầu thấp gần 10 quả ô20cmx2.61m (quả), Đánh cầu cao đường thẳng 10 quả ô 1mx1m (quả), Đánhcầu cao đường chéo 10 quả ô 1mx1m (quả), Tạt cầu dọc biên 10 quả ô

1mx4.72m (quả), Treo (chặt) cầu đường thẳng ô 1.98mx1m (quả), Treo

(chặt) cầu đường chéo ô 1.98mx1m (quả), Vê cầu (bỏ nhỏ) đường thẳng ô0.5mx0.5m (quả) và Móc cầu (kéo cầu) đướng chéo 0.5mx0.5m (quả)

3.2 Xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

3.2.1 Khái quát về khách thể nghiên cứu

Vận động viên cầu lông Vũ Thị Trang sinh ngày 19 tháng 5 năm 1992tại Bắc Giang Là nữ VĐV cầu lông xuất sắc nhất của Việt Nam với thànhtích nhiều lần Vô địch quốc gia và Thành tích thi đấu quốc tế nổi bật: Huychương đồng Olympic trẻ 2010, Huy chương đồng SEA Games XXVII năm

2013 và XXVIII năm 2015, là VĐV nữ cầu lông duy nhất tham dự Thế vậnhội Mùa hè 2016 ở Rio de Janeiro, Brasil

3.2.2 Xây dựng mô hình về hình thái nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam

Trong một số trận đấu mang tính cạnh tranh, kỹ thuật, nhân trắc học vànăng lực thành tích thể chất của từng vận động viên là những đặc điểm quantrọng nhất Các phép đo nhân trắc học đôi khi cho thấy mối tương quan giữacấu trúc cơ thể, khối lượng xương, đặc điểm thể chất và khả năng thi đấu thểthao, chỉ ra khả năng đánh giá thành tích trên cơ sở các đặc điểm thể chất vànhân trắc học Sự tương đồng về cấu tạo cơ thể tăng theo tỷ lệ thuận với cáctrình độ huấn luyện khác nhau giữa các vận động viên tập luyện cùng mộtmôn thể thao

Ngày đăng: 28/10/2021, 07:53

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá hình thái của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.3 Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá hình thái của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) (Trang 10)
Bảng 3.6: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.6 Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) (Trang 12)
Bảng 3.9: Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 16)
Hình 3.1: Cấu trúc hình thể somatotype của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam trên mạng lưới Heather Carter - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Hình 3.1 Cấu trúc hình thể somatotype của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam trên mạng lưới Heather Carter (Trang 16)
Bảng 3.12: Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về Hệ tim mạch của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.12 Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về Hệ tim mạch của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 17)
Bảng 3.21: Kết quả kiểm tra loại hình thần kinh của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam theo biểu 808 - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.21 Kết quả kiểm tra loại hình thần kinh của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam theo biểu 808 (Trang 19)
Bảng 3.22: Kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.22 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 20)
3.2.5. Xây dựng mô hình về thể lực của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
3.2.5. Xây dựng mô hình về thể lực của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 20)
3.2.6. Xây dựng mô hình về kỹ thuật của nữ VĐV cầu lông cấp caoViệt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
3.2.6. Xây dựng mô hình về kỹ thuật của nữ VĐV cầu lông cấp caoViệt Nam (Trang 21)
Bảng 3.31: Hệ số hồi quy các yếu tố trong mô hình tổng hợp của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam. - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.31 Hệ số hồi quy các yếu tố trong mô hình tổng hợp của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 26)
Mô hình Tổng bình phương Bậc tự do Bình phương trung bình F - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
h ình Tổng bình phương Bậc tự do Bình phương trung bình F (Trang 27)
Bảng 3.33: Phân tích ANOVA các yếu tố hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý của nữ VĐV đội dự tuyển trẻ Việt Nam. - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE) TT
Bảng 3.33 Phân tích ANOVA các yếu tố hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý của nữ VĐV đội dự tuyển trẻ Việt Nam (Trang 27)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w