1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)

186 19 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Xây Dựng Mô Hình Nữ Vận Động Viên Cầu Lông Cấp Cao Việt Nam
Tác giả Lương Thành Tài
Người hướng dẫn PGS.TS Nguyễn Hoàng Minh Thuận, TS. Dương Thị Thùy Linh
Trường học Trường Đại Học Thể Dục Thể Thao Tp. Hồ Chí Minh
Chuyên ngành Giáo dục học
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Tp. Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 186
Dung lượng 719,22 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

điểm được xếp vào loại I bao gồm: cầu lông, bơi lội, cử tạ, taekwondo, vậthạng cân nhẹ, bắn súng, karatedo, boxing nữ, điền kinh, bóng bàn…[40].Từ những mục tiêu đã đề ra cho phát triển

Trang 1

LƯƠNG THÀNH TÀI

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NỮ VẬN ĐỘNG

VIÊN CẦU LÔNG CẤP CAO VIỆT NAM

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 2

LƯƠNG THÀNH TÀI

NGHIÊN CỨU XÂY DỰNG MÔ HÌNH NỮ VẬN ĐỘNG

VIÊN CẦU LÔNG CẤP CAO VIỆT NAM

Ngành: Giáo dục học

Mã số: 9140101

LUẬN ÁN TIẾN SĨ GIÁO DỤC HỌC

Cán bộ hướng dẫn khoa học:

1 PGS.TS Nguyễn Hoàng Minh Thuận

2 TS Dương Thị Thùy Linh

TP HỒ CHÍ MINH – NĂM 2021

Trang 3

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu của riêng tôi Các số liệu, kết quả nêu trong luận án là trung thực và chưa từng được công bố trong bất kỳ công trình nào.

Tác giả luận án.

Lương Thành Tài

Trang 4

MỤC LỤC

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

DANH MỤC CÁC BẢNG

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH

ĐẶT VẤN ĐỀ 1

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 4

1.1.Các quan điểm xác định mô hình và các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện VĐV 4

1.1.1.Khái niệm mô hình và mô hình vận động viên 4

1.1.2 Quan điểm về trình độ tập luyện và các chỉ tiêu đánh giá 13

1.2 Xác định mô hình vận động viên cầu lông cấp cao: 15

1.2.1 Cơ sở khoa học và những đặc trưng mô hình VĐV cấp cao 15

1.2.2 Xác định đặc trưng mô hình VĐV cầu lông cấp cao 17

1.3 Cơ sở xác định các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá mô hình, TĐTL của VĐV cầu lông cấp cao 18

1.4 Các yếu tố cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cầu lông nữ cấp cao Việt Nam 20

1.4.1 Yếu tố về hình thái: 20

1.4.2 Yếu tố về chức năng sinh lý 21

1.4.3 Yếu tố về thể lực và cơ sở phát triển 24

1.4.4 Yếu tố về kỹ - chiến thuật 34

1.4.5 Yếu tố về tâm lý 35

Trang 5

1.5.2 Các công trình nghiên cứu về mô hình và đánh giá TĐTL VĐV cầu

lông của các tác giả Việt Nam 43

CHƯƠNG 2 ĐỐI TƯỢNG, PHƯƠNG PHÁP VÀ TỔ CHỨC NGHIÊN CỨU 48

2.1 Đối tượng nghiên cứu 48

2.2 Phương pháp nghiên cứu 48

2.2.1 Phương pháp tổng hợp và phân tích tài liệu 48

2.2.2 Phương pháp phỏng vấn bằng phiếu 49

2.2.3 Phương pháp nhân trắc 49

2.2.4 Phương pháp kiểm tra chức năng 53

2.2.5 Phương pháp kiểm tra tâm lý 58

2.2.6 Phương pháp kiểm tra sư phạm 63

2.2.7.Phương pháp toán học thống kê 70

2.3 Tổ chức nghiên cứu 71

2.3.1 Phạm vi nghiên cứu 71

2.3.2 Địa điểm và thời gian nghiên cứu 71

2.2.3 Kế hoạch nghiên cứu 71

CHƯƠNG 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN 73

3.1 Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số và test đặc trưng xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam 73

Trang 6

xác định mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam 753.1.3 Kết quả lựa chọn các chỉ số, test đặc trưng để xác định mô hình

nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam 803.2 Xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam 90

3.2.1.Khái quát về cầu lông nữ Việt Nam và khách thể nghiên cứu 903.2.2 Xây dựng mô hình về hình thái nữ vận động viên cầu lông cấpcao Việt Nam 953.2.3 Xây dựng mô hình về chức năng nữ vận động viên cầu lông cấpcao Việt Nam 1023.2.4 Xây dựng mô hình về tâm lý của nữ VĐV cầu lông cấp cao ViệtNam 1143.2.5 Xây dựng mô hình về thể lực của nữ VĐV cầu lông cấp cao ViệtNam 1163.2.6 Xây dựng mô hình về kỹ thuật của nữ VĐV cầu lông cấp cao ViệtNam 1223.2.7 Xây dựng mô hình tổng hợp của nữ VĐV cầu lông cấp cao ViệtNam 1303.2.8 Dự báo các yếu tố ảnh hưởng đến thành tích thể thao của nữVĐV cầu lông cấp cao Việt Nam thông qua các chỉ số về hình thái, chứcnăng, tâm lý, thể lực và kỹ thuật 139

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 146

KẾT LUẬN 146

Trang 7

TÀI LIỆU THAM KHẢO

PHỤ LỤC

DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ VIẾT TẮT

ASIAD Đại hội thể thao Châu Á

Trang 8

VHTTDL Văn hóa, thể thao, du lịch

Trang 9

Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số công năng tim 55Bảng 2.2 Bảng phân loại loại hình thần kinh.

Bảng 2.3 Bảng đối chiếu K để phân loại hình thần kinh

Bảng 3.1 Kết quả tổng hợp các chỉ số và test đặc trưng

đánh giá TĐTL của VĐV cầu lông

Bảng 3.2

Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các nộidung (nhân tố) và các chỉ số/test cấu thành môhình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam(n=13)

76

Bảng 3.3

Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ

số đánh giá hình thái của nữ vận động viên cầulông cấp cao Việt Nam (n=38)

81

Bảng 3.4

Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ

số đánh giá chức năng, tâm lý của nữ vận độngviên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38)

Bảng 3.5

Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ

số đánh giá thể lực của nữ vận động viên cầulông cấp cao Việt Nam (n=38)

84

Bảng3.6

Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ

số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầulông cấp cao Việt Nam (n=38)

86

Bảng 3.7 Thống kê kết quả thi đấu của VĐV Vũ Thị

Bảng 3.8 Tóm tắt các nghiên cứu báo cáo đặc điểm nhân

Bảng 3.9 Kết quả kiểm tra các chỉ số hình thái của nữ

Bảng 3.10 So sánh Chiều cao, cân nặng và Queltelet của 98

Trang 10

Bảng 3.11 Kết quả tính toán chỉ số hình thể Somatotype

của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam 99

Bảng 3.12

Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về Hệ timmạch của nữ vận động viên cầu lông cấp caoViệt Nam

102

Bảng 3.13 Giá trị trung bình về chức năng của vận động

viên cầu lông đội tuyển một số nước 104

Bảng 3.14

Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về hệ hôhấp của nữ vận động viên cầu lông cấp cao ViệtNam

104

Bảng 3.15 Mức huyết sắc tố của người thường và VĐV 106

Bảng 3.17

Chỉ số huyết học cơ bản của nữ VĐV cầu lôngcấp cao Việt Nam và nữ VĐV cấp cao một sốmôn thể thao Việt Nam

108

Bảng 3.18 Nồng độ Testosterone trong huyết thanh người

Bảng 3.19 Kết quả kiểm tra các chỉ số về phản xạ của nữ

Bảng 3.20

Kết quả kiểm tra chỉ số về Khả năng xử lý thôngtin (Vòng hở Landolt) của nữ VĐV cầu lôngcấp cao Việt Nam

113

Bảng 3.21 Kết quả kiểm tra loại hình thần kinh của nữ

VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam theo biểu 808

Bảng 3.22 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ VĐV cầu

Bảng 3.23 So sánh kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ

VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam với nữ VĐV

118

Trang 11

Bảng 3.25

So sánh kết quả kiểm tra thể lực chuyên môncủa nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam với kếtquả nghiên cứu Đàm Tuấn Khôi

121

Bảng 3.26 Kết quả kiểm tra kỹ thuật của nữ VĐV cầu lông

Bảng 3.27

So sánh kết quả kiểm tra kỹ thuật của nữ VĐVcầu lông cấp cao Việt Nam và nữ VĐV trongcông trình nghiên cứu của tác giả Đàm TuấnKhôi

128

Bảng 3.28 Mô hình tổng hợp nữ VĐV cầu lông cấp cao

Việt Nam

Bảng 3.29 Phân tích hồi quy các chỉ số trong mô hình tổng

hợp của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam 132

Bảng 3.31 Hệ số hồi quy các yếu tố trong mô hình tổng

hợp của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam 134

137

Trang 13

SƠ ĐỒ,

HÌNH VẼ

Biểu đồ 3.1 Tỷ lệ % các chuyên gia được khảo sát 75

Biểu đồ 3.3 Chuyên môn người tham gia phỏng vấn 80Biểu đồ 3.4 Biểu đồ tần số của phần dư chuẩn hóa 143

100

Hình 3.2

Cấu trúc hình thể Somatotype trung bình củaVĐV nữ cầu lông cấp cao Việt một số nướctrên thế giới

100

Trang 14

ĐẶT VẤN ĐỀ

Trong xu thế phát triển hiện nay thể thao nói chung hay thể thao thànhtích cao (TTTTC) đã trở thành hiện tượng văn hóa xã hội quan trọng Các bộphận chính cấu thành TTTTC: Tuyển chọn tài năng thể thao trẻ; Huấn luyệnvận động viên (VĐV) TTTTC hay gọi là huấn luyện thể thao; Thi đấu thểthao; Các điều kiện đảm bảo nâng cao thành tích thể thao (công nghệ huấnluyện, hồi phục, dinh dưỡng, cơ sở vật chất – kỹ thuật, nguồn tài chính, môitrường…vv); Quản lý TTTTC Ngoài các bộ phận cấu thành nêu trên còn cócác điều kiện đảm bảo phát triển TTTTC: nguồn nhân lực, sự đảm bảo y họcthể thao, văn hóa - giáo dục

Trong chiến lược phát triển thể dục thể thao Việt Nam giai đoạn 2010

-2020 đã được Thủ tướng chính phủ ban hành theo quyết định số TTg phê duyệt [40], nét nổi bật chính là việc chính thức nâng tầm mục tiêucủa thể thao Việt Nam trên đấu trường quốc tế: phát triển thể thao thành tíchcao, thể thao chuyên nghiệp theo hướng tiên tiến, bền vững phù hợp với đặcđiểm thể chất và trình độ phát triển kinh tế - xã hội của nước ta, giữ vữngthành tích trong những vị trí đầu của thể thao khu vực Đông Nam Á (SEAGames) và hướng tới thành tích tốt hơn khi tham dự các kỳ Đại hội Thể thaoChâu Á, Olympic

2198/QĐ-Để đạt được mục tiêu đề ra, thì TTTTC cần phải có sự thay đổi lớn vềnhiều mặt như đổi mới cơ chế tổ chức và nội dung tuyển chọn, đào tạo tàinăng thành tích cao theo định hướng chuyên nghiệp; ưu tiên đầu tư cho cácmôn thể thao trọng điểm; ứng dụng nghiên cứu khoa học, y học thể thao chocông tác huấn luyện; chuẩn hóa cơ sở vật chất, trang thiết bị phục vụ cho việctập luyện và thi đấu; hoàn thiện hệ thống chính sách và cơ chế quản lý nhànước về thể thao thành tích cao… Trong 32 môn thể thao trọng điểm mà thểthao Việt Nam đã xác định trong giai đoạn 2010-2020, các môn thể thao trọng

Trang 15

điểm được xếp vào loại I bao gồm: cầu lông, bơi lội, cử tạ, taekwondo, vật(hạng cân nhẹ), bắn súng, karatedo, boxing (nữ), điền kinh, bóng bàn…[40].

Từ những mục tiêu đã đề ra cho phát triển thể thao thành tích cao chothấy Cầu lông là môn thể thao rất được Đảng và Nhà nước, ngành Thể dụcThể thao quan tâm sâu sắc và tạo mọi điều kiện thuận lợi để phát triển ngàycàng mạnh mẽ nhất là tập trung vào công tác đào tạo, nâng cao trình độchuyên môn thông qua việc xây dựng các chiến lược, kế hoạch huấn luyệnhợp lý và phát triển đội ngũ huấn luyện, lực lượng vận động viên trong nước.Trong những năm gần đây, cầu lông nước ta đã có những bước phát triểnđáng kể, liên tục có các VĐV góp mặt tại các kỳ đại hội ASIAD, Olympic.Bên cạnh đó, nhiều VĐV cầu lông Việt Nam cũng đạt được nhiều thành tíchkhả quan tại các kỳ như SEA Games, giải vô địch thế giới, giải trẻ thế giới

Có thể thấy, để công tác TTTTC được tổ chức có hiệu quả, ngoài nhiềuviệc phải làm như đẩy mạnh công tác tuyên truyền, chú trọng đầu tư về cơ sởvật chất, tăng cường sự chỉ đạo của các cấp lãnh đạo, thì vấn đề quan trọngcần quan tâm là phải đưa ra được các biện pháp, giải pháp để nâng cao hiệuquả cho công tác tuyển chọn, đào tạo nâng cao trình độ chuyên môn choVĐV Đồng thời cũng đặt ra nhiệm vụ cấp thiết cho những nhà khoa học,những người làm công tác đào tạo là phải nhanh chóng xây dựng những môhình, kế hoạch khoa học nhằm xây dựng lực lượng VĐV kế thừa

Xuất phát từ những vấn đề thực tiễn nêu trên, việc “Nghiên cứu xây

dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam” là cần thiết

được thực hiện, nhằm cung cấp các cơ sở khoa học, thông tin hữu ích cho cácnhà quản lý, các đơn vị trong công tác tuyển chọn, huấn luyện môn Cầu lôngnói chung và các môn TTTTC khác

Trang 16

Mục đích nghiên cứu

Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam baogồm các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật nhằm cungcấp các cơ sở khoa học khách quan góp phần nâng cao hiệu quả cho công táctuyển chọn, đào tạo VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam được tốt hơn trongtương lai

Mục tiêu nghiên cứu

Để đạt được mục đích nghiên cứu trên, luận án đã giải quyết các mụctiêu nghiên cứu sau:

- Nghiên cứu lựa chọn các chỉ số và test xác định mô hình nữ VĐV cầulông cấp cao Việt Nam

- Xây dựng mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam

Giả thuyết khoa học của luận án

Nếu xây dựng được mô hình nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam baogồm các yếu tố hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật mang tínhkhoa học, hệ thống, khả thi, được kiểm chứng trong thực tế phù hợp với điềukiện tại Việt Nam sẽ làm phong phú thêm cơ sở lý luận và thực tiễn để khôngngừng nâng cao thành tích thể thao cho VĐV trên đấu trường trong nước vàthế giới, phù hợp với xu hướng phát triển của thể thao trong giai đoạn hiệnnay, khi TTTTC đã trở thành một trong những lĩnh vực được Nhà nước quantâm đầu tư, góp phần nâng cao vị thế của Thể thao nước ta trên đấu trườngquốc tế

Trang 17

CHƯƠNG 1 TỔNG QUAN VẤN ĐỀ NGHIÊN CỨU 1.1.Các quan điểm xác định mô hình và các chỉ tiêu đánh giá trình độ tập luyện VĐV

1.1.1.Khái niệm mô hình và mô hình vận động viên

Theo từ điển Oxford (Oxford, Dictionary) [112], khái niệm mô hình(Model) là một dạng thức trừu tượng của một hệ thống được hình thành đểhiểu hệ thống trước khi xây dựng hoặc xây dựng hệ thống đó Hay theo nghĩagiải thích rõ hơn là một người hay vật là một ví dụ xuất sắc về chất lượng Từđiển Cambridge [111]: Một cái gì đó mà một bản sao có thể được dựa trên vì

nó là một ví dụ rất tốt về thể loại của nó Từ điển Larousse [113]: Những gìđược đưa ra để phục vụ như một sự tham chiếu, một kiểu loại hay người hoặcđối tượng sở hữu một số phẩm chất hoặc đặc điểm của việc biến nó thành mộtkiểu loại hình mẫu hoặc những gì đưa ra để được sao chép lại

Mô hình là một hệ thống hay một vật thể được sử dụng như là mộtcông cụ làm mẫu để làm theo hoặc để mô phỏng

Mô hình hiểu theo khái niệm rộng và thực tế thì thực chất đó là sựchuẩn mực của một vấn đề nào đó luôn xuất hiện trong cuộc sống hàng ngàycủa con người như mô hình một xã hội hay mô hình một trường học Mỗidạng mô hình có các tiêu chí khác nhau một chuẩn mực riêng để đánh giá.Khái niệm mô hình có thể hiểu là công cụ, nhờ đó giúp thể hiện một sự vật,hiện tượng, quá trình nào đó, phục vụ cho công tác sản xuất và đời sống củacon người Mô hình là công cụ giúp ta thể hiện một sự vật, hiện tượng nào đóphục vụ cho hoạt động nghiên cứu, học tập, sản xuất và các hoạt động tinhthần của con người, thể hiện mối quan hệ có tính hệ thống giữa các nhân tố

Mô hình nghiên cứu: Thể hiện mối quan hệ của các nhân tố (các biến)trong phạm vi nghiên cứu, mối quan hệ này cần được phát hiện hoặc qua

Trang 18

kiểm chứng Từ những khái niệm trên, mô hình theo nhiều tác giả là một dạngtrình bày của thế giới thực bởi vì hệ thống thực tế thì rất rộng lớn và rất phứctạp không cần thiết phải được mô tả và giải quyết Mô hình cung cấp mộtphương tiện để quan niệm hoá vấn đề và giúp chúng ta có thể trao đổi các ýtưởng trong một hình thức cụ thể, không mơ hồ

Mô hình hoá là một trong những phương pháp được sử dụng rộng rãitrong khoa học và kỹ thuật Mô hình hoá trong lĩnh vực khoa học có thể là sựtái hiện lại những đặc tính của khách thể này lên khách thể khác Sự hìnhthành mang tính chuyên biệt đối với việc nghiên cứu các đặc tính này gọi là

mô hình

Mô hình bao gồm: Mô hình tĩnh và mô hình động

- Mô hình tĩnh (static model): là hình ảnh một thông số hệ số tại mộtthời điểm xác định, các mô hình tĩnh được dùng để trình bày cấu trúc hoặcnhững khía cạnh tĩnh của những hệ thống

- Mô hình động (dynamic model): được xem như là một tập hợp cáchành vi, thủ tục kết hợp với nhau để mô tả hành vi của hệ thống, các mô hìnhđộng dùng để biểu diễn sự tương tác của các đối tượng để thực hiện hệ thống

Trong lĩnh vực khoa học TDTT thì mô hình hoá được hiểu đó là tổnghòa các tiêu chí khác nhau (khối lượng và chất lượng) về trạng thái và trình

độ tập luyện của VĐV, ví dụ trong huấn luyện thể lực phải dựa trên các chỉ số

mô hình đã được xây dựng làm kim chỉ nam cho việc huấn luyện thể lực.Trong việc xây dựng mô hình thì giữa khách thể nghiên cứu và mô hình hoáphải đảm bảo một sự tương thích Mô hình chỉ có giá trị khi khách thể nghiêncứu có đủ trình độ thích hợp để thực hiện mô hình đó hoặc dựa trên đặc điểmcủa VĐV để xây dựng mô hình huấn luyện

Mô hình của Harre (1996) [14]: (theo trích dẫn của Durand-Bush &

Salmela, 2001) đã tạo ra điều được mô tả là "Có thể là một trong những mô

Trang 19

hình phát hiện tài năng hoàn thiện nhất trong hệ thống cơ sở lý luận" Mô hìnhnày được dựa trên giả định rằng chỉ thông qua tập luyện mới có thể xác định

là một cầu thủ trẻ có các thuộc tính cần thiết để thành công hay không Theo

đó, Harre nhấn mạnh tầm quan trọng của việc đưa càng nhiều VĐV trẻ vàocác chương trình huấn luyện càng tốt Ngoài môi trường đào tạo, Harre cũngcho rằng tài năng sẽ chỉ kết trái khi có sự nuôi dưỡng thích hợp của cha mẹ và

hỗ trợ của đồng bạn Việc công nhận vai trò của những người quan trọngtrong việc chuyển hóa tiềm năng thành tài năng phù hợp với nghiên cứu củaBloom (1971) trên nhiều lĩnh vực khác nhau Sau khi nhận định vai trò củacông tác huấn luyện và môi trường tương tác xã hội của các vận động viênđang trong quá trình phát triển, Harre xác định các quy tắc cụ thể sau để pháthiện tài năng:

a Xác định tài năng thể thao nên được thực hiện trong hai giai đoạn.Trong giai đoạn đầu cần xác định tất cả trẻ em thể hiện năng lực thể thao tốt.Trong giai đoạn thứ hai, những trẻ em này được phân loại theo kỹ năng ứngvới các môn thể thao

b Xác định tài năng thể thao phải dựa trên các yếu tố vừa quan trọngđối với thành tích cao vừa dựa nhiều trên di truyền

c Đặc điểm và khả năng của từng cá nhân phải được đánh giá trongtương quan với mức độ phát triển sinh học

d Xác định tài năng thể thao không thể dựa vào các thuộc tính thể chấtbên ngoài mà phải kết hợp một số biến tâm lý và xã hội giúp VĐV thànhcông

Regnier và các đồng nghiệp (1993) chỉ ra rằng bốn quy tắc này cùngvới hai điều kiện ban đầu là cơ sở cho mô hình xác định tài năng thể thao củaHarre Cụ thể, mô hình đề xuất rằng các cá nhân được xác định ban đầu dựatrên các test kiểm tra khả năng khách quan (chiều cao, tốc độ chạy, độ bền,

Trang 20

khả năng phối hợp, khả năng vận động trong các tình huống thi đấu và “tínhlinh hoạt thể thao”) được xây dựng trên tiền đề xác định tài năng thể thao nêncăn cứ theo các yếu tố quyết định thành tích ở trình độ thi đấu đỉnh cao.

Dù mô hình của Harre chứa một số đặc điểm tích cực, vẫn có điểmchưa được phát triển đầy đủ và giải thích rõ ràng Ví dụ, Harre nhấn mạnhrằng sự phát triển sinh học có thể ảnh hưởng đến thành tích Tuy nhiên,phương tiện tính toán tỷ lệ phát triển sinh học chưa được nêu rõ Harre cũngnhấn mạnh sự liên quan của các biến tâm lý và xã hội Một đặc điểm tích cựckhác là việc xem xét tác động mà các yếu tố tâm lý được cho là có khả năngtạo ra cho một cá nhân trên con đường phát triển thành VĐV đỉnh cao Đặcbiệt, thái độ đối với thể thao trong trường học, sự tham gia các hoạt động thểthao ngoại khóa và sự phát triển nhân cách của “người hoạt động xã hội trẻ”

lý tưởng được Harre đưa ra Mô hình cũng nhấn mạnh “tiềm năng để nângcao”, được đo bằng phản ứng đối với các chương trình huấn luyện trước khiđược lựa chọn vào giai đoạn hai, là một vấn đề có vẻ liên quan đến các yếu tốtâm lý xã hội

Khi áp dụng một cách tiếp cận xác định tài năng toàn diện hơn,Havlicek, Komadel, Komarik và Simkova (1982, theo trích dẫn của Regnier

và cộng sự, 1993) trình bày một khái niệm mô hình công nhận bản chất đachiều của thành tích thể thao Trong khi các thuộc tính thành tích bẩm sinhđược xem như là yếu tố quyết định tài năng chính, Havlicek công nhận rằngcác yếu tố chịu ảnh hưởng của môi trường cũng có thể ảnh hưởng đáng kể đếntài năng Do đó, các nhà nghiên cứu ưu tiên các yếu tố bẩm sinh như chiềucao trong khâu lựa chọn tài năng, tiếp theo là các yếu tố đào tạo được nhưngchịu ảnh hưởng của di truyền (ví dụ như tốc độ) và cuối cùng là các yếu tố cóthể được nuôi dưỡng (ví dụ như động lực)

Trang 21

Tuy nhiên, giống như mô hình của Harre, mô hình này không phân biệtgiữa các biến đánh giá tiềm năng và hiệu suất Mô hình của Gimbel (1976),theo trích dẫn của Regnier và cộng sự, (1993) đã chấp nhận cả quan điểm tựnhiên và nuôi dưỡng, và nhấn mạnh nhiều yếu tố quyết định tài năng bao gồmcác yếu tố sinh lý và hình thái, khả năng đào tạo và động lực; tất cả đều có thểdẫn đến thành tích thể thao

Nhận thấy sự cần thiết của hoạt động tập luyện theo kế hoạch, Gimbelcho rằng các nhân tài cần được phát hiện trong độ tuổi từ 8 đến 9 Tuy nhiên,mức độ trưởng thành của các yếu tố sinh lý và hình thái đã được xác định làkhông thể dự đoán được ở đầu thời thơ ấu và do đó Gimbel đề xuất "thời kỳphục hồi" trong khoảng một năm Thật không may, đặc điểm này cũng có vấn

đề vì những cá nhân được chọn ở bất kỳ giai đoạn nào cũng sẽ được phát hiệndựa trên các yếu tố quyết định thành tích hơn là tiềm năng Trong khi các yếu

tố quyết định thành tích quan trọng đối với khả năng thành công trong môitrường thi đấu thì các yếu tố quyết định tiềm năng sẽ rất quan trọng đối vớikhả năng tiếp thu các thuộc tính liên quan và phát triển thành công môn thểthao mà một cá nhân chọn Thật ra, bản thân Gimbel nhận ra rằng không thể

dự đoán được tài năng qua các test kiểm tra do sự khác biệt về tuổi sinh họcgiữa các trẻ em; rõ ràng là ủng hộ quan điểm xem trọng các yếu tố quyết địnhtiềm năng Một cách tích cực, Gimbel công nhận tầm quan trọng của các biếntâm lý và nêu bật việc cách các biến này bị phớt lờ như thế nào trong các môhình dự báo Theo đó, ông ủng hộ việc xác định các yếu tố tâm lý quyết địnhthành tích Tuy nhiên, một lần nữa không có ai chú ý đến các thuộc tính hứahẹn sự phát triển thành công trong thể thao

Montpetit và Cazorla (1982) đã mở rộng mô hình của Gimbel (1976,theo trích dẫn của Durand Bush & Salmela, 2001) để thêm các chi tiết liênquan đến việc phát hiện các yếu tố hình thái và sinh lý quyết định thành tích

Trang 22

Theo họ, hồ sơ của các VĐV đỉnh cao ban đầu dựa trên các quy trình kiểm trasinh lý thông thường Sự ổn định của các biến này sau đó sẽ được xác minhthông qua kiểm tra dài hạn và chỉ khi đó các biến mới có thể được áp dụngcho các nhóm VĐV trẻ hơn Bompa (1999), người đã phát triển một kháiniệm mô hình về xác định tài năng thể thao dựa trên hệ thống sau đó thườngđược sử dụng trong các nước Đông Âu, đưa ra một đề xuất tương tự Mô hìnhcủa ông nhấn mạnh ba nhóm yếu tố quyết định thành tích, cụ thể là: (1) nănglực vận động (kỹ năng tri giác và vận động, sức bền, sức mạnh và công suất),(2) năng lực sinh lý và (3) đặc điểm hình thái [60].

Mô hình của Simoton (1999) [102]: Một trong những chuyên gia hàngđầu thế giới về việc xác định mô hình tài năng thể thao và phát triển mô hình

là giáo sư Keith Simoton đến từ đại học California Năm 1999, ông xuất bảncông trình nghiên cứu về mô hình tài năng thể thao “Talent and itsdevelopment: An emerging and epigenetic model” (Tài năng và sự phát triểncủa chúng: Sự nổi bật và mô hình biểu sinh) đã gây tiếng vang lớn, đồng thời

là tiền đề của rất nhiều công trình nghiên cứu sau này, mang đến cái nhìn khátoàn diện, đa chiều về các mặt: xây dựng dưới dạng một mô hình biểu sinhgồm 2 phần Phần mô hình nổi bật được xử lý các dữ liệu có tính đặc trưngvùng miền, nghiên cứu cắt ngang theo luật phân phối (cross sectionaldistribution) và khả năng dự đoán, di sản truyền thống gia đình và độ phức tạpcủa vùng miền Phần mô hình biểu sinh xử lý các dữ kiện cho việc trưởngthành cho thành tích sớm và muộn, các dấu hiệu nhận dạng ban đầu, nghiêncứu cắt ngang trong suốt thời gian duy trì thành tích thể thao, sự suy giảmthành tích và thay đổi trong lĩnh vực tài năng và dự đoán theo chiều dọc Bêncạnh việc giải thích dữ liệu nghiên cứu theo cắt ngang và dọc có sẵn, mô hìnhkết quả có ý nghĩa quan trọng để điều tra sự phát triển của thành tích thể thaotrong tất cả các lĩnh vực tài năng, thậm chí có thể ứng dụng trong một số lĩnh

Trang 23

vực khác thuộc tài năng về giáo dục, nghệ thuật và giải trí Như vậy, phần lớncác khái niệm mô hình đã được phát triển để lập nên một khung lý luận khoahọc giúp các nhà nghiên cứu và chuyên môn phát triển công cụ xác định tàinăng thể thao cho các môn thể thao (Simonton, 1999) [102]

Ở nước ta, đã có nhiều tác giả quan tâm nghiên cứu về mô hình vận độngviên và các yếu tố cấu thành mô hình tài năng thể thao Theo Đàm QuốcChính (2011), thể thao thành tích cao là bộ phận cấu thành nền TDTT xã hội.Mục đích của thể thao thành tích cao là vươn tới các thành tích kỷ lục Động

cơ thành tích đã thúc đẩy các hoạt động khoa học thể thao nhằm tìm ra nhữngbiện pháp, phương pháp, yếu tố nhằm khai thác tối đa khả năng của con ngườitrong việc vươn tới những thành tích đó [8]

Thành tích của VĐV thể thao cấp cao phụ thuộc vào trình độ kỹ thuật,chiến thuật, tâm sinh lý và các điều kiện khác, những yếu tố này có liên quanmật thiết với nhau Trong quá trình thi đấu, VĐV cấp cao phải có khả năngđáp ứng các yêu cầu về phương diện thể chất như:

- Khả năng thực hiện các bài thi với thời gian kéo dài

- Khả năng hoàn thiện các bài tập với cường độ cao

- Khả năng chạy tốc độ

- Khả năng phát lực tốt thông qua một động tác đơn lẻ

Theo các tác giả Dương Nghiệp Chí (2014) Lê Nguyệt Nga (2008),Phạm Ngọc Viễn (1991), các nhân tố cấu thành trình độ cấp cao được thể hiện

ở sự nâng cao về năng lực thể thao (các tiền đề để đạt thành tích cao) là hìnhthái cơ thể, các đặc điểm về sinh lý, sinh hóa, tuổi sinh học, các tố chất thểlực, khả năng tiếp thu kỹ - chiến thuật, khả năng chịu đựng LVĐ, phẩm chấttâm lý Nói một cách khác, sự biểu hiện thành tích cao của VĐV bằng các chỉ

số cụ thể ở một môn thể thao nào đó còn được gọi là tài năng thể thao [7],[25], [49]

Trang 24

Theo tác giả Nguyễn Thành Lâm (2015) thì: trong lĩnh vực thể dục thểthao, người tài thể thao là người có đặc tính riêng biệt và sáng tạo trong lĩnhvực năng lực thể chất của con người Năng lực chỉ nảy sinh và quan sát đượctrong hoạt động giải quyết yêu cầu mới mẻ và do đó gắn liền với tính sángtạo Mọi năng lực khi đã hình thành và ổn định đều đi vào khả năng [21].

Mỗi thời điểm khác nhau sẽ có mô hình khác nhau, mọi dự đoán sẽthay đổi bởi đặc trưng mô hình sẽ lạc hậu không còn phù hợp Đặc trưng môhình là những đặc điểm nổi trội của VĐV, dựa vào mô hình tìm ra để soạnthảo, định hướng quá trình HL cho phù hợp với những mặt mạnh, mặt yếu,năng lực thi đấu của VĐV Theo tác giả Phan Hồng Minh và cs (2000) để có

mô hình đúng, phải miêu tả chính xác mô hình, lập các chỉ tiêu khoa học,đánh giá chuẩn thực trạng hiện tại và dự báo phát triển sắp tới cũng như tươnglai Đặc trưng mô hình không được mơ hồ và khó xác định bản thân tài năngthể thao về các mặt, phải có mô hình biểu hiện chỉ tiêu cụ thể quan trọng [26]

Tác giả Nguyễn Toán (1998) cho rằng: muốn xác lập được mô hình lýtưởng phải xem xét phải tính toán toàn diện vai trò, mức độ ảnh hưởng củatừng yếu tố đặc trưng mô hình cấu trúc, đồng thời đề ra các nội dung, chỉ tiêutrắc nghiệm định lượng thích hợp Đặc trưng mô hình là cấu trúc về các yếu

tố quyết định năng lực thể thao của VĐV cấp cao, các năng lực trên phụ thuộcvào mức độ kỹ thuật, trình độ chiến thuật trong thi đấu [42]

Theo tác giả Lê Nguyệt Nga (2006, 2008) sự khác biệt chuyên môn củatừng môn thể thao dẫn đến việc hình thành những đặc trưng riêng vàchung trong từng môn về các mặt hình thái cơ thể, tố chất thể lực, sinh lý, tâm

lý Mục đích của việc xác định mô hình đặc trưng là xác định hệ thống nănglực thi đấu của VĐV, từ đó xác định cấu trúc các nhân tố cấu thành TTTTcao nhất của các đặc trưng riêng đó Chắc chắn rằng các chỉ số về hình thái lànhững yếu tố giới hạn thành tích trong nhiều môn thể thao, bởi vì chúng hầu

Trang 25

như không chịu tác của tập luyện, là những tiền đề của môn thể thao nào đóchứ không phải là điều kiện đảm bảo cho TTTT [24], [25] Từ quan điểm trêntác giả đã xác định mô hình đặc trưng có nghĩa là xác định những yêu cầu

mà VĐV cấp cao trong một số môn thể thao phải đáp ứng được Mô hình làtổng hợp các thông số khác nhau quy định một mức độ nhất định của tài nghệthể thao và TTTT, các chỉ số bộ phận trong thành phần của mô hình đượcxem là những đặc trưng (hay đặc tính) của mô hình Để xác định đặc trưngcủa mô hình người ta tiến hành các khảo sát ở những VĐV cấp cao với mụcđích tìm ra các đặc điểm mang tính quyết định để VĐV chuẩn bị đạt đượcthành tích cao trong quá trình thi đấu thể thao

Theo tác giả Dương Nghiệp Chí, Lâm Quang Thành, Trần Đức Dũng,Nguyễn Danh Hoàng Việt, Đặng Văn Dũng (2003) [7] xác định VĐV ưu tú làngười có tài năng, mà chỉ ở họ mới có những đặc điểm đáng để nghiên cứu,hoặc đáng để xác lập mô hình Năng lực thi đấu của VĐV cần thiết để thamgia thi đấu chuyên môn đều được cấu thành bởi thể lực và chức năng cơ thể,

kỹ năng, năng lực chiến thuật, năng lực tâm lý, năng lực trí tuệ Xây dựng môhình kết cấu đặc điểm VĐV ưu tú có thể khái quát một cách khoa học là mô tảchuẩn xác những đặc điểm chung này để đưa ra hệ quy chuẩn xác định mụctiêu huấn luyện nâng cao năng lực thi đấu

Tóm lại, Mô hình vận động viên cấp cao là sự tổng hòa các đặc điểm

quan trọng ảnh hưởng trực tiếp lên quá trình huấn luyện có mục đích Mộttrong những nhân tố cơ bản của đặc điểm này là độ khó của bài tập và khảnăng trình diễn mức độ điêu luyện của VĐV trong môi trường thi đấu vớimục đích giành kết quả cao nhất Để đạt được điều này các yếu tố thể lực,chức năng sinh lý, tâm lý là những chuỗi mắt xích liên kết tạo nên một khốithống nhất làm nên thành tích thể thao Các thành phần và các thông số môhình phân chia theo trục thời gian, là kim chỉ nam cho ban huấn luyện và

Trang 26

VĐV trong các giai đoạn huấn luyện.

1.1.2 Quan điểm về trình độ tập luyện và các chỉ tiêu đánh giá

Việc đánh giá trình độ tập luyện (TĐTL) của VĐV một cách có khoahọc trong từng môn theo các cấp, giới tính trong quá trình đào tạo nhiều năm

là một việc rất quan trọng cho phép huấn luyện viên (HLV) có những thôngtin phản hồi khách quan để làm cơ sở đánh giá hiệu quả, xác định phươnghướng, nội dung tập luyện tiếp theo Với các VĐV trẻ, việc đánh giá TĐTLnhằm mục đích xác định năng lực tiềm ẩn, là cơ sở để đưa ra các dự báo vềthành tích trong tương lai

Nếu xem xét những luận điểm cơ bản về lý thuyết phát triển trên cơ sở

lý thuyết thích nghi, chúng ta nhận thấy rằng sự phát triển TĐTL thực chất làchu kỳ của những phản ứng thích nghi Như vậy quá trình thích nghi là mộttrong những mặt quan trọng của quá trình phát triển TĐTL

Trong mỗi chu kỳ phát triển TĐTL có một giai đoạn thích ứng lâu dàivới những biến đổi hình thái, chức năng tương ứng trong các cơ quan và hệthống cơ thể Những biến đổi về cấu trúc chịu sự tác động nhiều lần không thểdiễn ra tức thời mà đòi hỏi một thời gian nhất định

Theo các quan điểm trên, trình độ tập luyện đã được các tác giả nhìnnhận theo những luận điểm chính sau đây:

- Trình độ tập luyện bao gồm nhiều mặt, nhiều thành phần như: Y sinh,tâm lý, trí tuệ, sư phạm: kỹ - chiến thuật, thể lực, thi đấu Trong đó chức năng

y học là nền tảng của trình độ tập luyện

- Trình độ tập luyện được thể hiện qua những biến đổi thích ứng về mặtsinh học (Hình thái và chức năng của các hệ thống cơ quan xảy ra trong cơthể VĐV)

- Trình độ tập luyện được nâng cao thông qua con đường khổ luyện thểthao

Trang 27

- Trình độ tập luyện được xem xét trong trạng thái động.

Sự biến đổi của trình độ tập luyện theo thời gian không diễn ra theo một

lộ trình tuyến tính, ngay cả khi nâng lượng vận động một cách hệ thống

Theo Aulic I.V.: Trong quá trình huấn luyện thể thao, việc đánh giátrình độ tập luyện bao gồm các yếu tố về hình thái, chức năng và các yếu tố

về năng lực thể thao của từng VĐV trong một giai đoạn nhất định của phươngtiện và phương pháp đo lường thích hợp để thu thập các thông tin về TĐTLcủa VĐV [1]

Nhiều tác giả khi nghiên cứu TĐTL đã khẳng định: Nội dung đánh giáTĐTL của VĐV cấp cao trong huấn luyện nhất thiết phải phát triển nhữngthành tố tiềm tàng bên trong cơ thể, đó là chỉ tiêu y sinh bao gồm hình thái,chức năng sinh lý, sinh hóa, sinh cơ đồng thời xác định những thành tố biểuhiện bên ngoài như: các chỉ số sư phạm về thể lực chung, thể lực chuyên môn,

kỹ - chiến thuật và những phẩm chất tâm lý của từng VĐV vào các thời điểmsung mãn nhất (tức là trước các cuộc thi đấu quan trọng)

Nguyên tắc căn bản của việc đánh giá TĐTL là giải quyết một cáchtổng hợp có thể hai hay ba thử nghiệm đơn giản nhưng xác thực lại phản ánhđược những khía cạnh khác nhau của TĐTL Khi đánh giá TĐTL cần coitrọng yếu tố di truyền, sự hình thành và phát triển cơ thể các phản ứng thíchnghi cơ bản, khả năng chức phận của hệ thống đảm bảo năng lượng, nhịp độ

và mức độ phát triển các tố chất vận động

Nhận thức được vấn đề này, nhà nghiên cứu các nước đã đi sâu nghiêncứu vào từng mặt năng lực thể thao của VĐV của các môn thể thao, nhằm xácđịnh được các tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV cho phù hợptheo từng môn, theo đặc thù từng nước, từng khu vực trên thế giới Cácnghiên cứu về hệ thống lý luận trong đánh giá trình độ tập luyện và tuyển

Trang 28

chọn VĐV như: Nôvicôp A.D - Matvêep L.P, Philin - Phômin, D Harre,Ozolin… Các nghiên cứu về hoạt động chức năng, sinh lý, sinh hoá và thầnkinh có V.L Karpman, R.D Dibner - M.M Borodinxki, Gudalovxki,U.Rêintam… Các nghiên cứu tổng hợp đánh giá trình độ tập luyện của VĐV

có Aulich I.V và rất nhiều công trình nghiên cứu khác

Ở Việt Nam hiện nay, vấn đề xác định mô hình các chỉ tiêu nhằm tuyểnchọn, đánh giá trình độ tập luyện hay xây dựng chương trình huấn luyện, xâydựng mô hình VĐV các môn thể thao cũng là điều hết sức thu hút sự quantâm đặc biệt của các nhà khoa học, các nhà chuyên môn Các công trìnhnghiên cứu đánh giá TĐTL của VĐV các môn thể thao trong những năm gầnđây như: “Xác định chuẩn mực đánh giá TĐTL của VĐV một số môn thểthao trọng điểm trong chương trình thể thao quốc gia” của tập thể tác giả LêQuý Phượng, Nguyễn Kim Minh, Ngô Đức Nhuận, Nguyễn Thị Tuyết (1997-1998) “Tiêu chuẩn đánh giá TĐTL trong tuyển chọn và huấn luyện thể thao”Viện Khoa học TDTT (2002) của các tác giả Nguyễn Thế Truyền, NguyễnKim Minh [30], [45], [46]

1.2 Xác định mô hình vận động viên cầu lông cấp cao

1.2.1 Cơ sở khoa học và những đặc trưng mô hình VĐV cấp cao [32]

Mô hình là công cụ giúp thể hiện một sự vật, hiện tượng, quá trình nào

đó, phục vụ cho hoạt động học tập, nghiên cứu, sản xuất và các sinh hoạt tinhthần của con người

Mô hình là gần gũi và quan trọng trong cuộc sống mỗi con người chúng

ta ngày nay và đặc biệt quan trọng với các nhà khoa học như nghiên cứu sinh

Đặc điểm chung của mô hình là không nhất thiết giống 100% cái nócần thể hiện, miễn là nó thỏa mãn được yêu cầu cơ bản nhất của người sáng

Trang 29

tạo nó đặt ra, đôi khi mang tính lãng mạn chủ quan Người nghiên cứu cầnđịnh lượng được mối quan hệ của các tham số cơ bản nhất đặc trưng cho quátrình hiện tượng được nghiên cứu.

Đặc trưng mô hình vận động viên cấp cao là sơ đồ các chỉ số thích hợpđối với nghề nghiệp, các yếu tố tác động đến thành tích thể thao, cần phải tiếnhành khảo sát toàn diện các VĐV cấp cao, đo đạc các chỉ số đặc trưng về hìnhthái, chức năng, thể lực, tâm lý

Vận động viên cấp cao là những VĐV đã được đào tạo để tham gia vàođội tuyển Tỉnh, Thành hay đội tuyển quốc gia, là những VĐV đã tập luyệnqua giai đoạn hoàn thiện thể thao, là các kiện tướng thể thao

Xác định những đặc trưng có nghĩa là xác định những yêu cầu mà VĐVcấp cao trong một số môn thể thao phải đáp ứng được Mô hình là tổng hợpcác thông số khác nhau quy định một trình độ nhất định của tài nghệ thể thao

và thành tích thể thao Các chỉ số bộ phận trong thành phần của mô hình đượcxem là những đặc trưng (hay đặc tính) của mô hình Để xác định đặc trưngcủa mô hình người ta tiến hành các khảo sát ở những VĐV cấp cao Mục đíchcủa những khảo sát này là tìm ra các tố chất thể lực mang tính quyết địnhthành tích cao trong thi đấu thể thao, ở môn thể thao cụ thể

Sự khác biệt chuyên môn của từng môn thể thao nên có những đặctrưng riêng và chung trong từng môn về các mặt: hình thái cơ thể, tố chất thểlực, tâm lý Để nâng cao thành tích thể thao cần phải phát triển từng nhân tốcấu thành nên thành tích thể thao cao nhất của các đặc trưng riêng đó(Doblaep-1960) Mô hình VĐV cấp cao được Cudơnhexôp Nôvicôp,Saxơlui (1975) tổng hợp như sau:

Trang 30

Bảng 1.1 Mô hình vận động viên cấp cao

Theo Cudơnhexôp, Nôvicôp, Saxơlui (1975)

1 Mô hình thi đấu Những chỉ số đặc trưng nhất trong thi

1.2.2 Xác định đặc trưng mô hình VĐV cầu lông cấp cao

Cầu lông là môn thể thao có nội dung rất phong phú Trong mỗi nộidung có rất nhiều kỹ - chiến thuật cụ thể được phân biệt theo đặc điểm vậnđộng

Để đạt được thành tích đỉnh cao ở môn cầu lông đòi hỏi VĐV phải trảiqua các giai đoạn huấn luyện khác nhau của quá trình huấn luyện nhiều năm.Trong quá trình lập kế hoạch huấn luyện nhiều năm cần tính tới thời hạn cầnthiết để đạt được thành tích thể thao cao nhất Những VĐV có năng khiếu thểthao sẽ đạt thành tích cao đầu tiên sau 4 - 6 năm và đạt thành tích cao nhất sau

7 - 9 năm huấn luyện Đối với các VĐV ở nội dung đơn nam, để đạt đượcthành tích tốt nhất họ cần 8,2 - 9,4 năm

Lập kế hoạch mục tiêu huấn luyện thể thao nhiều năm là việc có ýnghĩa cực kỳ quan trọng để điều khiển quá trình huấn luyện có hiệu quả, cầnxây dựng mô hình tổ chức huấn luyện được soạn thảo dựa trên những số liệu

Trang 31

khoa học mới nhất Dựa vào các đặc trưng mô hình, huấn luyện viên có thểđánh giá khách quan và dự báo khả năng của VĐV.

Đặc trưng mô hình chung đối với tất cả các môn thể thao chỉ rõ việcphân phối sức của VĐV trong lúc thi đấu dựa vào đó có thể đánh giá trình độhuấn luyện thể lực chuyên môn và chiến thuật, độ ổn định về tâm lý và nhữngyếu tố khác về trình độ tập luyện

Để có thể tuyển chọn VĐV cho từng phân môn trong cầu lông mộtcách chính xác, khoa học, trước tiên phải xây dựng mô hình VĐV trình độcao lý tưởng Tìm ra những yếu tố chính cấu thành trình độ thi đấu cao của

mô hình lý tưởng này

Các đặc trưng mô hình chuyên môn trong những môn thể thao sứcmạnh - tốc độ là đập cầu, tạt cầu, hướng và biên độ bật nhảy Đặc trưng môhình những môn thể thao đối kháng cách lưới là phát triển kỹ thuật toàn diện,

kỹ thuật đột kích, tốc độ đánh cầu nhanh, điểm rơi chính xác tạo nên sức uyhiếp lớn

1.3 Cơ sở xác định các chỉ tiêu nhằm kiểm tra, đánh giá mô hình, TĐTL của VĐV cầu lông cấp cao

Để đánh giá TĐTL, người ta phải tiến hành kiểm tra TĐTL, phải đánhgiá trên nhiều góc độ Dùng các phương pháp và các công cụ kiểm tra thíchhợp có thể nhận được tư liệu phản ánh được TĐTL của VĐV bao gồm: hìnhthái và chức năng của cơ thể, tố chất vận động, kỹ thuật, chiến thuật, tri thức

cơ bản về thể dục thể thao, lý luận môn chuyên sâu, tố chất tâm lý Kiểm trađòi hỏi phải có độ tin cậy (kết quả kiểm tra có thể phản ánh một mặt nào đócủa TĐTL), tính khách quan (những người kiểm tra khác nhau cho kết quảgiống nhau trên cùng một đối tượng kiểm tra) Trong đó việc kiểm tra đánhgiá trình độ tập luyện không chỉ đánh giá hiện trạng năng lực thể thao củaVĐV với một giai đoạn huấn luyện nhất định, mà còn là thông tin phản hồi để

Trang 32

đánh giá hiệu quả huấn luyện cho một giai đoạn hay một chu kỳ huấn luyện.

Đó sẽ còn là những thông tin cần thiết, đáng tin cậy để tuyển chọn VĐV, đàothải hay tiếp tục đào tạo ở các giai đoạn tiếp theo

Các phương pháp nghiên cứu đánh giá TĐTL của VĐV đã được nhiềutác giả nghiên cứu, từ những kết quả kiểm tra đánh giá giúp cho huấn luyệnviên có những thông tin khách quan tin cậy để điều chỉnh kế hoạch huấnluyện một cách hợp lý và khoa học

Các phương pháp nghiên cứu về sư phạm cho phép đánh giá về mức độphát triển các tố chất vận động, năng lực phối hợp và trình độ kỹ thuật củaVĐV

Các phương pháp về y sinh nhằm nghiên cứu về đặc điểm cấu tạo vàchức năng của cơ thể, có vai trò quan trọng trong việc đánh giá trình độ thểlực của VĐV

Các phương pháp nghiên cứu về tâm lý nhằm kiểm tra những đặc điểmtâm lý của VĐV có ảnh hưởng đến việc thực hiện nhiệm vụ trong tập luyện

Trang 33

Như vậy TĐTL của VĐV các môn bóng nói chung, VĐV cầu lông nóiriêng là những biến đổi thích ứng về y sinh học phù hợp với đặc thù của môncầu lông thông qua quá trình tập luyện và thi đấu Cùng với khả năng hoànthiện về kỹ – chiến thuật và mức độ phát triển ngày càng cao của các tố chấtthể lực, tâm lý, đáp ứng yêu cầu phát triển thành tích thể thao Thành tíchmôn cầu lông được cấu thành từ các nhân tố hình thái, thể lực, kỹ thuật, chiếnthuật, tâm lý và chức năng cơ thể VĐV.

Để kiểm tra đánh giá tính hiệu quả của chương trình huấn luyện, dự báokết quả đạt được nhằm xác định mô hình trình độ VĐV cầu lông cấp cao giữacác đội, giữa các quốc gia, các nhà nghiên cứu dùng các hệ thống test Nộidung các test kiểm tra phải mang tính toàn diện về các nhân tố cấu thành hữu

cơ tài năng thể thao về các mặt như sau: hình thái cơ thể, chức năng, tố chấtthể lực, kỹ - chiến thuật, tâm lý

1.4 Các yếu tố cấu thành mô hình đặc trưng VĐV cầu lông nữ cấp cao Việt Nam

Từ những quan điểm trên cho thấy mô hình đặc trưng của VĐV cầulông nữ được xác định bởi các yếu tố sau: yếu tố hình thái, yếu tố chức năngsinh lý, yếu tố thể lực, yếu tố kỹ - chiến thuật và yếu tố tâm lý

Đặc điểm các yếu tố và cơ sở phát triển:

1.4.1 Yếu tố về hình thái

Hình thái phản ánh cấu trúc cơ thể, được xác định bởi trình độ pháttriển Những giá trị tuyệt đối về nhân trắc và tỷ lệ của những chỉ số đó Cácvận động viên có các chỉ số hình thái khác nhau cũng khác nhau khi đạt tớitốc độ tối đa Tuy nhiên, khi xây dựng các chỉ tiêu mô hình VĐV cấp cao, cầnlưu ý đến những chỉ tiêu ít chịu sự tác động của yếu tố di truyền Thực chấtđánh giá mô hình là nhận định giá trị hiện tại Do đó, không phải mọi chỉ tiêu

Trang 34

hình thái chức năng đều có đặc trưng cho mô hình, mà chỉ có những chỉ tiêu

có sự biến đổi qua tập luyện có hệ thống mới có được giá trị ấy

Việc kiểm tra các chỉ tiêu hình thái (bằng phương pháp nhân trắc) khixây dựng mô hình của VĐV, thường không có ý nghĩa lớn như khi tuyểnchọn ban đầu Tuy nhiên, đây vẫn là điều cần thiết nhất là đối với các VĐV.Các kết quả kiểm tra sẽ cho biết cơ thể của VĐV có phát triển đúng quy luậtchung hay không, có đúng với yêu cầu đặc thù của môn thể thao là chuyênmôn hẹp của VĐV hay không

1.4.2 Yếu tố về chức năng sinh lý

Cầu lông là môn thể thao dùng vợt dành cho hai hoặc bốn người chơi,với cấu trúc thời gian đặc trưng bởi các hành động quãng ngắn và cường độcao Môn thể thao này có năm nội dung thi đấu: nội dung đơn nam, đơn nữ,đôi nam, đôi nữ và đôi nam nữ, và mỗi nội dung đòi hỏi sự chuẩn bị về kỹthuật, khả năng kiểm soát và thể lực Một đặc tính điển hình của thi đấu cầulông là một đường cầu qua lại có thời gian 7 giây và thời gian nghỉ là 15giây, với thời gian chơi hiệu quả là 31% Môn thể thao này có yêu cầu kỹnăng, nỗ lực cao, với nhịp tim trung bình (HR) trên 90% HR tối đa của vậnđộng viên Các hành động ngắt quãng trong một trận đấu đòi hỏi sử dụng cảhai hệ thống hiếu khí và kỵ khí: 60-70% đối với hệ thống hiếu khí và khoảng30% đối với hệ thống kỵ khí, với nhu cầu lớn hơn về chuyển hóa alactic vềmặt chuyển hóa kỵ khí lactic Quỹ đạo cầu không ổn định và các vận độngviên thực hiện di chuyển cụ thể như bật và nhảy, các cú đánh mạnh sử dụngmột mô hình chuyển động cụ thể Cuối cùng, vận động viên cầu lông có khảnăng thị giác phù hợp để thu thập thông tin trực quan chính xác trong mộtkhoảng thời gian ngắn

Trong một trận thi đấu, vận động viên cần phải duy trì cường độ thi đấucao càng lâu càng tốt Tiêu hao năng lượng phụ thuộc vào các yếu tố hình

Trang 35

thái của vận động viên và hiệu quả của việc di chuyển Vận động viên tậptrung chú ý quả cầu và đối thủ nhằm dự đoán sự di chuyển của cầu và đốithủ Do quá trình chuẩn bị tấn công và quỹ đạo cầu không ổn định và khóđoán mà để đánh trúng cầu đi đủ chiều dài sân đòi hỏi kỹ năng rất cao [55,81] Vận động viên điều chỉnh di chuyển bằng cách sử dụng các yếu tố sinh

cơ hiệu quả để đáp ứng đầy đủ lượng thông tin thị giác thu thập được Điềunày đòi hỏi sự thay đổi nhanh chóng về hướng, nhảy, di chuyển nhanh vềphía lưới và chuyển động cánh tay nhanh chóng từ nhiều tư thế khác nhau[96, 74] Chính những yếu tố này làm ảnh hưởng đến yêu cầu về mặt thểchất

Dưới tác động của lượng vận động chức năng của tất cả các cơ quan, hệ

cơ quan trong cơ thể đều có sự biến đổi theo những định hướng nhất địnhnhằm thích nghi với các tác nhân kích thích

Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi 18-22.

- Hệ thần kinh: Ở lứa tuổi 18-22, các tổ chức thần kinh tiếp tục pháttriển chậm và đi đến hoàn thiện, khả năng tư duy phân tích tổng hợp, trừutượng hóa phát triển thuận lợi cho sự hình thành phản xạ có điều kiện Tổngkhối lượng vỏ não không tăng mấy nhưng cấu tạo bên trong vỏ não phức tạphơn Khả năng lao động trí óc của VĐV trong quá trình huấn luyện biến đổitheo thời gian và biểu hiện theo sự thay đổi các giai đoạn: Thích ứng - ổn định

- tăng cao - suy giảm Việc sử dụng hợp lý các phương tiện giáo dục thể chất

để tập luyện phối hợp với nghỉ ngơi thư giãn sẽ nâng cao khả năng làm việc.Hoạt động vận động cũng như mọi hành vi khác đều chịu sự điều khiển củathần kinh và thể dịch, trong đó điều khiển của thần kinh chiếm vị trí chủ đạo

- Hệ vận động: Xương bắt đầu giảm tốc độ phát triển, phần sụn ở đầu

xương đã được xương hóa, cột sống ổn định hình dáng Những xương thườngxuyên chịu những tác động cơ học lớn thì giàu chất vô cơ, vì thế xương đùi,

Trang 36

nhất là xương chày cứng rắn hơn xương cánh tay Chiều cao cơ thể còn phụthuộc vào yếu tố di truyền, vì thế trong công tác tuyển chọn chúng ta phảiluôn chú ý tới yếu tố quan trọng này.

- Hệ tuần hoàn: Hệ tuần hoàn của VĐV ở lứa tuổi 12-18 đang phát

triển và hoàn thiện Trong quãng đời con người, tần số mạch đập không giốngnhau Lứa tuổi nhỏ tim đập tương đối nhanh, đến tuổi 18 - 20 tim đập bắt đầu

ổn định: 70 - 80 lần/phút đối với nam và 75 - 85 lần/phút đối với nữ Mạchđập được tạo nên bởi sự hoạt động của tim Tần số mạch đập bằng tần số cobóp của tim Chỉ số mạch đập lúc yên tĩnh sẽ thay đổi nhiều dưới tác động củatập luyện thể dục thể thao Phương pháp bắt mạch là phương pháp đơn giản,

dễ làm và cho ra thông tin rất đáng tin cậy về khả năng hoạt động của hệ tuầnhoàn và cũng là tình trạng sức khỏe của cơ thể trong cuộc sống lao động cũngnhư hoạt động TDTT

Huyết áp: Là áp lực của máu đè lên thành mạch được tạo nên do áp lựccủa tim Bình thường huyết áp tối đa từ 100 - 130 mmHg; dưới 100 mmHg làhuyết áp thấp, trên 130 mmHg là huyết áp cao Huyết áp tối thiểu từ 65- 85mmHg là trung bình Chỉ số huyết áp thường phụ thuộc vào lứa tuổi và giớitính Chỉ số huyết áp là chỉ số tương đối ổn định, trong tập luyện thể dục thểthao huyết áp ít thay đổi

- Hệ hô hấp: Ở lứa tuổi từ 18 - 22 hệ hô hấp của các em phát triển

tương đối hoàn chỉnh, các cơ hô hấp đã phát triển mạnh, sự điều tiết của hệthần kinh trung ương đối với việc thở được bền vững và nhịp nhàng Tronghoạt động thể dục thể thao lượng thông khí phổi tăng dần lên theo công suấthoạt động Hoạt động với công suất thấp, thông khí phổi tăng lên chủ yếu làtăng khí lưu thông Hoạt động với công suất tăng dần thì tần số hô hấp tăngsong song với thông khí phổi, khí lưu thông tăng lên gần tới giới hạn của dungtích sống Để xác định dung tích sống người ta dùng phế dung kế Lứa tuổi

Trang 37

thanh niên có tần số thở khoảng 10 - 12 lần/phút Đây là lứa tuổi tương đốithuận lợi để phát triển chức năng hô hấp [2], [37].

1.4.3 Yếu tố về thể lực và cơ sở phát triển [2], [4], [5], [15], [22]

Việc huấn luyện thể lực chiếm vị trí quan trọng trong quá trình đào tạocác vận động viên cầu lông Sự phát triển nhanh chóng sức nhanh, sức mạnh -tốc độ và sức bền chuyên môn của vận động viên cầu lông đóng vai trò to lớntrong việc đạt thành tích cao

Trong thực tiễn thể thao, việc tuyển chọn các vận động viên cầu lôngthường dựa trên kết quả của các test chuyên môn Theo kết quả nghiên cứucủa các nhà chuyên môn cho thấy sự phát triển thể lực của các vận động viêncầu lông không xảy ra đồng đều Sự phát triển mạnh nhất của các tố chất thểlực diễn ra ở 1,5 năm đầu tập luyện Xu hướng đó biểu hiện đặc biệt rõ ở tốchất tốc độ Sau 1,5 năm tập luyện, trình tự mức độ phát triển các tố chất thểlực như sau: sức nhanh, sức bền chuyên môn, sức mạnh, sức mạnh - tốc độ

1.4.3.1 Cơ sở sinh lý huấn luyện sức nhanh [2]:

Trong hoạt động TDTT, sức nhanh là một trong những tố chất khôngthể thiếu Khái quát về sức nhanh là khả năng hoạt động nhanh và có nhữngbiểu hiện như sau:

- Thời gian tiềm tàng của phản ứng vận động

Trang 38

Những yếu tố ảnh hưởng đến sức nhanh là độ linh hoạt của quá trìnhthần kinh, tức là phụ thuộc vào tốc độ luân chuyển giữa trạng thái hưng phấn

và ức chế của trung khu vận động, hàm lượng ATP dưới ảnh hưởng của xungđộng thần kinh, cũng như tốc độ tái tổng hợp nó Quá trình tổng hợp ATP(Adenosin Triphosphat) hầu như được thực hiện theo cơ chế yếm khí Nănglượng hoạt động sức nhanh của con người mang tính chất đặc thù chuyển sứcnhanh trực tiếp đều có cấu trúc giống nhau

1.4.3.2 Cơ sở sinh lý huấn luyện sức bền [2].

Sức bền là năng lực thực hiện một hoạt động cho trước, hay năng lựckiên trì, khả năng vận động trong thời gian dài nhất mà cơ thể có thể chịuđựng được trong quá trình hoạt động

Sức bền đảm bảo cho vận động viên duy trì cường độ tốt nhất trongthời gian vận động kéo dài của thi đấu, tương ứng với khả năng tập luyện củamình, bên cạnh đó còn đảm bảo chất lượng động tác cao, giải quyết tốt cáchành vi kỹ thuật Do đó, sức bền không những là nhân tố xác định và ảnhhưởng đến thành tích thi đấu, mà còn là nhân tố xác định thành tích tập luyện

và sức chịu đựng lượng vận động của vận động viên

Sức bền trong cầu lông là khả năng duy trì hoạt động với thời gian dài

và cường độ lớn Hoạt động thi đấu cầu lông được tính theo hiệp đấu với thờigian không cố định Trung bình một hiệp kéo dài từ 15 - 30 phút, thời giancủa từng hiệp và từng trận đấu phụ thuộc rất nhiều vào trình độ toàn diện của

cả hai bên Một trận đấu của hai đối thủ có trình độ cao và tương đương nhaunếu phải đánh cả ba hiệp có thể kéo dài tới 90 phút Cùng với thời gian thiđấu kéo dài và tình huống của mỗi trận đấu Điều này đòi hỏi ở mỗi vận độngviên một trình độ chuẩn bị thể lực cao và đặc biệt là sức bền chuyên môn để

có thể duy trì hoạt động thi đấu lâu dài qua mỗi trận đấu và trong cả giải

Trang 39

Sức bền trong cầu lông thể hiện ở sự duy trì hoạt động của hầu hết các

cơ quan trong cơ thể Đó là sự phối hợp liên tục các hoạt động của tay và chântrong các động tác di chuyển, bật nhảy, đánh cầu rồi lại di chuyển, bật nhảy,đánh cầu… là sự duy trì hoạt động lâu dài của hệ thống thần kinh thông quacác hoạt động phán đoán, xử lý tình huống đánh cầu sao cho đảm bảo hiệuquả cao nhất của mỗi lần thực hiện kỹ thuật Điều này đòi hỏi ở sự phát triểntoàn diện và duy trì mức độ cao năng lực hoạt động của hệ thống cung cấpnăng lượng trong cơ thể cho mỗi vận động viên

Sức bền trong cầu lông được thể hiện là sức bền mạnh và sức bềnnhanh

Như đã phân tích trong các bài huấn luyện sức nhanh và sức mạnh, đặcđiểm động tác thể hiện trong cầu lông ở bất cứ tình huống nào cũng đòi hỏi vềsức mạnh tốc độ và sức nhanh của động tác Quá trình thi đấu vận động viênkhông chỉ được thực hiện một vài lần di chuyển, bật nhảy hay đánh cầu mànhững kỹ thuật này được thực hiện liên tục và duy trì ở cường độ cao trongsuốt cả trận đấu Sự giảm sút về sức mạnh và sức nhanh trong quá trình thiđấu thể hiện năng lực sức bền của vận động viên còn thấp và điều này tất yếu

sẽ dẫn đến hiệu quả thi đấu không cao

1.4.3.3.Cơ sở sinh lý huấn luyện sức mạnh[2]:

Sức mạnh là một trong những tố chất quan trọng của con người, nó lànăng lực khắc phục sức cản bên ngoài nhờ sự hỗ trợ của cơ bắp Sự xuất hiệncủa sức mạnh phụ thuộc vào trạng thái của hệ thần kinh phù hợp với nhữnghoạt động của vỏ đại não và tiết diện sinh lý của cơ bắp, các quá trình biếnđổi sinh hoá cơ bắp, sự biến đổi hưng phấn cơ bắp, mức độ mệt mỏi của cơbắp, và tư thế con người và nhiều nguyên nhân khác

Sức mạnh tối đa là sức mạnh lớn nhất sản sinh nhờ khả năng của hệ thần kinh - cơ khi cơ bắp co, duỗi tùy ý với mức độ lớn nhất

Trang 40

Sức mạnh nhanh (hay còn gọi là sức mạnh tốc độ) là khả năng thầnkinh - cơ khắc phục lực đối kháng với tốc độ co duỗi lớn của cơ bắp, khảnăng hoạt động của sợi cơ nhanh kéo dài trong khoảng thời gian dài.

Sức mạnh bền là khả năng chống lại sự mệt mỏi của cơ thể vận độngkhi vận động sức mạnh kéo dài Các môn khác nhau nên đặt ra những yêu cầukhác biệt về tố chất sức mạnh Trong hoạt động thể dục thể thao sức mạnhluôn có mối quan hệ với các tố chất thể lực khác như sức nhanh và sức bền.Với những nguyên nhân này cần phải xác định các yêu cầu về năng lực sứcmạnh theo đặc trưng của môn thể thao, năng lực sức mạnh tối đa có giá trị caođối với thành tích các môn: đẩy tạ, ném lao, tạ xích

Sức mạnh tốc độ đặc biệt quan trọng đối với việc nâng cao thành tíchcủa các môn chạy, nhảy và kể cả các môn ném đẩy, chạy cự ly trung bình.Sức mạnh tốc độ có tác dụng hoàn thiện khả năng thực hiện động tác nhanh,sức mạnh tốc độ xác định thành tích trong các môn vận động theo chu kỳ Sứcbền cần phải khắc phục sức cản lớn trong một thời gian dài

Có 2 hình thức vận động sức mạnh:

- Hình thức vận động khắc phục

- Hình thức vận động nhượng bộ

- Hình thức vận động khắc phục: hình thức vận động này, nội lực có thểkhắc phục được ngoại lực với tốc độ nhanh nhất tương ứng với độ lớn của lựccản lựa chọn và mục đích của buổi tập sức mạnh Hình thức vận động khắcphục đặc biệt thích hợp với huấn luyện sức mạnh các môn thể thao có ưu thế

về chế độ hoạt động khắc phục hệ thần kinh cơ, trong đó tiến trình lực - thờigian cần phải phù hợp rộng rãi với các yêu cầu và nhiệm vụ thi đấu chuyênmôn

- Hình thức vận động nhượng bộ: trong huấn luyện sức mạnh tối đa,ngoại lực có thể nhiều hơn 100% năng lực sức mạnh tốc độ Tác dụng lực

Ngày đăng: 28/10/2021, 07:50

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
11. Daniel Krischenbaum và CS (2004), Ứng dụng tâm lý học trong thể thao nhằm nâng cao thành tích, Khoa học thể thao, tr. 72 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng dụng tâm lý học trong thể thaonhằm nâng cao thành tích
Tác giả: Daniel Krischenbaum và CS
Năm: 2004
12. Nguyễn Văn Đức (2002), Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện (dưới góc độ sư phạm) của nam vận động viên cầu lông 12 – 15 tuổi , Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá trình độ tập luyện (dướigóc độ sư phạm) của nam vận động viên cầu lông 12 – 15 tuổi
Tác giả: Nguyễn Văn Đức
Năm: 2002
13. Gunalan, D.P (2001), Tài liệu hướng dẫn huấn luyện viên cầu lông . Tổng cục Thể dục thể thao Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tài liệu hướng dẫn huấn luyện viên cầu lông
Tác giả: Gunalan, D.P
Năm: 2001
14. Harre D. (1996), Học thuyết huấn luyện, Dịch: Trương Anh Tuấn - Bùi Thế Hiển, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Học thuyết huấn luyện
Tác giả: Harre D
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
15. Bùi Quang Hải, Vũ Chung Thủy, Nguyễn Kim Xuân, Nguyễn Danh Hoàng Việt (2009), Giáo trình tuyển chọn tài năng thể thao, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Giáo trình tuyển chọn tài năng thể thao
Tác giả: Bùi Quang Hải, Vũ Chung Thủy, Nguyễn Kim Xuân, Nguyễn Danh Hoàng Việt
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2009
16. Phạm Thị Hiên (2018), Nghiên cứu xác định mô hình nam vận động viên bắn súng cấp caoViệt Nam: nội dung 10m súng ngắn hơi, Luận án tiến sĩ Giáo dục học. Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu xác định mô hình nam vận động viênbắn súng cấp caoViệt Nam: nội dung 10m súng ngắn hơi
Tác giả: Phạm Thị Hiên
Năm: 2018
17. Lê Tiến Hùng (2008), Xác định các test đánh giá sức bền tốc độ cho nam sinh viên chuyên sâu cầu lông trường đại học TDTT Đà Nẵng , Đề tài cấp cơ sở, Trường ĐH TDTT Đà Nẵng Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xác định các test đánh giá sức bền tốc độ cho namsinh viên chuyên sâu cầu lông trường đại học TDTT Đà Nẵng
Tác giả: Lê Tiến Hùng
Năm: 2008
18. Châu Vĩnh Huy (2007), Nghiên cứu sự phát triển thể lực của vận động viên nam cầu lông trẻ từ 16 – 18 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh sau một năm tập luyện, Luận văn thạc sĩ giáo dục học Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu sự phát triển thể lực của vận độngviên nam cầu lông trẻ từ 16 – 18 tuổi tại thành phố Hồ Chí Minh sau mộtnăm tập luyện
Tác giả: Châu Vĩnh Huy
Năm: 2007
19. Đàm Tuấn Khôi (2012), “Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tập luyện của VĐV nam cầu lông cấp cao”, Luận án tiến sĩ, Viện khoa học TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: “Xây dựng tiêu chuẩn đánh giá trình độ tậpluyện của VĐV nam cầu lông cấp cao”
Tác giả: Đàm Tuấn Khôi
Năm: 2012
21. Nguyễn Thành Lâm (2015), Đào tạo vận động viên cấp cao, Bài giảng cao học, Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đào tạo vận động viên cấp cao
Tác giả: Nguyễn Thành Lâm
Năm: 2015
22. Bành Mỹ Lệ, Hậu Chính Khánh (2000), Cầu lông (Lê Đức Chương dịch), Nxb TDTT Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cầu lông
Tác giả: Bành Mỹ Lệ, Hậu Chính Khánh
Nhà XB: Nxb TDTT Hà Nội
Năm: 2000
23. Nguyễn Thị Lý (2018), Nghiên cứu mô hình VĐV thể dục dụng cụ nữ cấp cao Việt Nam, Luận án tiến sĩ Giáo dục học, Trường Đại học TDTT Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu mô hình VĐV thể dục dụng cụ nữ cấpcao Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Thị Lý
Năm: 2018
24. Lê Nguyệt Nga và CS (2006), Cơ sở sinh học của tuyển chọn và huấn luyện thể thao, Tài liệu giảng dạy các khóa cao học của trường ĐH TDTT thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cơ sở sinh học của tuyển chọn và huấnluyện thể thao
Tác giả: Lê Nguyệt Nga và CS
Năm: 2006
25. Lê Nguyệt Nga (2008), Khoa học tuyển chọn tài năng thể thao, Tài liệu giảng dạy cao học khóa 14, Thành phố Hồ Chí Minh Sách, tạp chí
Tiêu đề: Khoa học tuyển chọn tài năng thể thao, Tài liệugiảng dạy cao học khóa 14
Tác giả: Lê Nguyệt Nga
Năm: 2008
26. Xuân Ngà, Kim Minh, Phan Hồng Minh, Một số vấn đề tuyển chọn và đào tạo VĐV trẻ, NXB TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số vấn đề tuyển chọn vàđào tạo VĐV trẻ
Nhà XB: NXB TDTT
27. PiagieG. (1990), Các tố chất thể lực của VĐV, Nguyễn Trinh dịch, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Các tố chất thể lực của VĐV
Tác giả: PiagieG
Nhà XB: NXBTDTT
Năm: 1990
28. Philin V., (1996), Lý luận và phương pháp thể thao trẻ, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Lý luận và phương pháp thể thao trẻ
Tác giả: Philin V
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 1996
29. Lê Quý Phượng, Đặng Quốc Bảo, Lưu Quang Hiệp (2007), Bài giảng Y học thể dục thể thao. NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Bài giảng Yhọc thể dục thể thao
Tác giả: Lê Quý Phượng, Đặng Quốc Bảo, Lưu Quang Hiệp
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2007
30. Lê Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh (1996), “Tuyển chọn vận động viên thể thao”, (số 5 + 6), Tạp chí khoa học TDTT, Viện Khoa học TDTT Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tuyển chọn vận động viênthể thao
Tác giả: Lê Quý Phượng, Nguyễn Kim Minh
Năm: 1996
31. Lê Quý Phượng, Ngô Đức Nhuận (2009), Cẩm nang sử dung test kiểm tra thể lực cho vận động viên, NXB TDTT, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Cẩm nang sử dung test kiểm trathể lực cho vận động viên
Tác giả: Lê Quý Phượng, Ngô Đức Nhuận
Nhà XB: NXB TDTT
Năm: 2009

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ, - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
DANH MỤC CÁC BIỂU ĐỒ, SƠ ĐỒ, HÌNH VẼ BIỂU ĐỒ, (Trang 10)
Bảng 2.1: Đánh giá chỉ số công năng tim - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 2.1 Đánh giá chỉ số công năng tim (Trang 74)
A Hình thái 13 100 00 - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Hình th ái 13 100 00 (Trang 99)
Qua kết quả đánh giá của các chuyên gia đối với các chỉ số/test qua bảng 3.2 cho thấy:  - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
ua kết quả đánh giá của các chuyên gia đối với các chỉ số/test qua bảng 3.2 cho thấy: (Trang 101)
Về hình thái - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
h ình thái (Trang 103)
Bảng 3.3: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá hình thái của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.3 Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá hình thái của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) (Trang 104)
4 Loại hình thần kinh - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
4 Loại hình thần kinh (Trang 106)
Bảng 3.5: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá thể lực của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.5 Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá thể lực của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) (Trang 107)
Kết quả ở bảng 3.6 thể hiện sự đồng nhất về ý kiến trả lời ở hai lần phỏng với chỉ số Asymp - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
t quả ở bảng 3.6 thể hiện sự đồng nhất về ý kiến trả lời ở hai lần phỏng với chỉ số Asymp (Trang 108)
Bảng 3.6: Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.6 Kết quả lựa chọn của các chuyên gia về các chỉ số đánh giá kỹ thuật của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (n=38) (Trang 109)
3.2.2. Xây dựng mô hình về hình thái nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
3.2.2. Xây dựng mô hình về hình thái nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 117)
Bảng 3.8: Tóm tắt các nghiên cứu báo cáo đặc điểm nhân trắc học của vận động viên cầu lông - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.8 Tóm tắt các nghiên cứu báo cáo đặc điểm nhân trắc học của vận động viên cầu lông (Trang 119)
Qua kết quả so sánh tại bảng 3.10 cho thấy: - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
ua kết quả so sánh tại bảng 3.10 cho thấy: (Trang 121)
Hình 3.2: Cấu trúc hình thể Somatotype trung bình của VĐV nữ cầu lông cấp cao Việt Nam và một số nước trên thế giới - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Hình 3.2 Cấu trúc hình thể Somatotype trung bình của VĐV nữ cầu lông cấp cao Việt Nam và một số nước trên thế giới (Trang 123)
Hình 3.1: Cấu trúc hình thể somatotype của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam trên mạng lưới Heather Carter - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Hình 3.1 Cấu trúc hình thể somatotype của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam trên mạng lưới Heather Carter (Trang 123)
Bảng 3.14: Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về hệ hô hấp của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.14 Kết quả kiểm tra các chỉ số đánh giá về hệ hô hấp của nữ vận động viên cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 127)
Bảng 3.15: Mức huyết sắc tố của người thường và VĐV - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.15 Mức huyết sắc tố của người thường và VĐV (Trang 129)
Bảng 3.18: Nồng độ Testosteron trong huyết thanh người Trung Quốc - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.18 Nồng độ Testosteron trong huyết thanh người Trung Quốc (Trang 133)
Bảng 3.22: Kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.22 Kết quả kiểm tra thể lực chung của nữ VĐV cầu lông cấp cao Việt Nam (Trang 138)
Qua kết quả thống kê ở bảng 3.26 cho thấy: Các test về kỹ thuật của VĐV V.T.T có kết quả so sánh đều hơn hẳn so với nữ VĐV cầu lông trong nghiên cứu của Đàm Tuấn Khôi. - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
ua kết quả thống kê ở bảng 3.26 cho thấy: Các test về kỹ thuật của VĐV V.T.T có kết quả so sánh đều hơn hẳn so với nữ VĐV cầu lông trong nghiên cứu của Đàm Tuấn Khôi (Trang 150)
B ng 3.27: So sánh kt qu kim tr ak thu tc an VV cu lông cp cao ủữ Đầ ấ - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
ng 3.27: So sánh kt qu kim tr ak thu tc an VV cu lông cp cao ủữ Đầ ấ (Trang 150)
3.2.7. Xây dựng mô hình tổng hợp của nữ VĐV cầu lông cấp caoViệt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
3.2.7. Xây dựng mô hình tổng hợp của nữ VĐV cầu lông cấp caoViệt Nam (Trang 151)
Hình thái - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Hình th ái (Trang 153)
Hình thái - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Hình th ái (Trang 157)
Bảng 3.32: Phân tích hồi quy các chỉ số hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý của nữ VĐV đội dự tuyển trẻ Việt Nam - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.32 Phân tích hồi quy các chỉ số hình thái, chức năng, thể lực, kỹ thuật, tâm lý của nữ VĐV đội dự tuyển trẻ Việt Nam (Trang 158)
3.2.8.2. Phân tích hồi quy các chỉ số (hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật) đối với thành tích của VĐV - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
3.2.8.2. Phân tích hồi quy các chỉ số (hình thái, chức năng, tâm lý, thể lực, kỹ thuật) đối với thành tích của VĐV (Trang 163)
Bảng 3.37: Phân tích ANOVA - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.37 Phân tích ANOVA (Trang 164)
Mô hình Tổng bình - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
h ình Tổng bình (Trang 164)
Bảng 3.38: Hệ số Hồi quy của các yếu tố - Nghiên cứu xây dựng mô hình nữ vận động viên cầu lông cấp cao việt nam  (RESEARCH AND BUILD a MODEL OF a HIGH LEVEL VIETNAMESE FEMALE BADMINTON ATHLETE)
Bảng 3.38 Hệ số Hồi quy của các yếu tố (Trang 165)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w