1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

Đảm bảo chất lượng xét nghiệm hóa sinh huyết học 1

38 57 1

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 2,26 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Chuyển mẫu đến phòng XN 3Quản lý dữ liệu 4 Chuẩn bị mẫu để làm XN 5 Thực hiện các xét nghiệm 6 Tập trung và phân tích các kết quả 7 Thực hiện các thử nghiệm tái xác nhận 8 Ghi kết quả,

Trang 1

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HÓA SINH

Trang 2

Phát hiện và loại bỏ NGUYÊN NHÂN trước khi có tiến triển xấu

Phát hiện và loại bỏ NGUYÊN NHÂN trước khi có tiến triển xấuLoại trừ phơi nhiễm với các yếu tố gây BỆNH

1 The Merck Manual, 2003

2 Ward DE, The Cancer Handbook, 1996

Cải thiện các triệu chứng lâm sàng của BỆNH

Trang 4

GIÁ TRỊ CỦA CÁC PHƯƠNG PHÁP CHẨN ĐOÁN

KHÁM LÂM SÀNG

SIÊU ÂM GAN

CT GAN

AST30 U/LALT 25 U/L

Trang 5

Bệnh lý cơ tim

CÁC XÉT NGHIỆM HÓA SINH THƯỜNG ĐƯỢC

TRIỂN KHAI TẠI CÁC KHOA HÓA SINH

Lipid máu

□ Cholesterol

□ HDL-C

□ LDL-C

□ Triglycerid

Protid máu

□ Protein

□ Albumin

□ A/G

□ Điện di

Điện giải Khí máu

Trang 6

Tổ chức xét nghiệm hóa sinh

- Giai đoạn trước xét nghiệm

- Giai đoạn xét nghiệm trong labo

- Giai đoạn sau xét nghiệm

Trang 7

Trước xét nghiệm:

- Chỉ định xét nghiệm cho bệnh nhân

- Theo dõi tình trạng bệnh nhân, chuẩn bị tinh thần và thể trạng cho bệnh nhân

- Lấy mẫu bệnh phẩm

- Vận chuyển bệnh phẩm của bệnh nhân

Trang 8

Giai đoạn phân tích:

- Được thực hiện tại các labo, do các bác sỹ hoặc cán

Trang 9

Giai đoạn sau phân tích:

- Số liệu từ giai đoạn phân tích được thu nhận, báo cáo về các bác sỹ khoa hoặc tổng kết

- Nhận định, đánh giá bệnh nhân

- Đưa ra ý kiến để chăm sóc hoặc định hướng đối với bệnh nhân

Trang 10

Phân bố thời gian (WHO thống kê)

- Giai đoạn trước xét nghiệm (60%)

- Giai đoạn xét nghiệm trong labo (25%)

- Giai đoạn sau xét nghiệm (15%)

Có thể có sai sót không

Trang 11

Chuyển mẫu đến phòng XN (3)

Quản

lý dữ liệu (4)

Chuẩn bị mẫu

để làm XN (5)

Thực hiện các xét nghiệm (6)

Tập trung và phân tích các kết quả (7)

Thực hiện các thử nghiệm tái xác nhận (8)

Ghi kết quả, ra phiếu XN (9)

Trang 12

❖ Lấy mẫu

- Nhầm lẫn tên bệnh nhân

- Thiếu thông tin

- Lấy mẫu không tốt hoặc không lấy được mẫu

- Dung dịch chống đông không đúng loại hoặc sai tỷ lệ

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

Trang 13

✔ Bảo quản thuốc thử kém.

✔ Hiệu chuẩn và kiểm tra máy chưa đúng.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

Trang 14

❖ Trả kết quả

- Trả nhầm kết quả cho bệnh nhân.

- Trả kết quả chậm trễ.

❖ Ra phiếu kết quả

Dán nhầm kết quả của BN này với BN khác.

CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG ĐẾN CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

Trang 15

CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HÓA SINH

Trang 16

ĐẢM BẢO CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM

số liệu này đặc trưng cho mỗi mức chứng và phản ánh biểu hiện của của xét nghiệm này tại các nồng độ xác đính

Trang 17

Các thông số về chất lượng xét nghiệm

Trang 18

Độ lệch chuẩn : Độ lệch chuẩn là một

giá trị thống kê nhằm tính toán độ

chụm của các giá trị có mối quan hệ với nhau

Độ lệch chuẩn được tính cho giá trị của mẫu chứng cũng từ các số liệu được sử dụng để tính giá trị trung bình, cung cấp thông tin tính ổn định của các giá trị chứng tại các nồng đồ xác định.

Trang 19

• Độ phân tán là chỉ số

thống kê mô tả sự phân tán của một dãy số liệu tính theo % độ lệch

chuẩn so với giá trị

trung bình.

Trang 20

Độ chụm (Precision) là mức độ gần nhau giữa các kết quả thử nghiệm độc lập nhận được trong điều kiện qui định Độ chụm thường được đánh giá thông qua độ lặp lại và độ tái lập :

- Độ lặp lại là mức độ gần

nhau giữa các kết quả khi

thực hiện thử nghiệm trên

Trang 22

Độ xác thực (hay độ đúng): Một phương pháp xét nghiệm

được coi là xác thực khi những kết quả xét nghiệm thu

được xấp xỉ bằng trị số thực tế

Kiểm tra độ xác thực để phát hiện các sai số hệ thống, khó khăn khi xác định trị số thực trong mẫu huyết thanh kiểm tra Độ xác thực thấp khi máy không chuẩn xác, thuốc thử kém chất lượng và đặc biệt là kỹ thuật xét nghiệm không đặc hiệu Độ xác thực thường được đánh giá qua độ chệch.

Độ chệch (Bias): là mức độ sai khác giữa kỳ vọng của các

kết quả thử nghiệm và giá trị qui chiếu được chấp nhận.

Trang 24

Ngoại kiểm tra chất lượng (ngoại kiểm)

Nội kiểm tra chất lượng (nội kiểm)

Trang 25

Ngoại kiểm Mục đích

- Đảm bảo sự tin cậy cho những người sử dụng, cả thầy thuốc lẫn bệnh nhân, kết quả xét nghiệm đảm bảo chính xác, tin cậy

- Đánh giá và so sánh chất lượng xét nghiệm của các phòng xét nghiệm khác nhau ở mức độ khu vực, quốc gia hoặc Quốc tế

- Xác định được những sai số về kết quả xét nghiệm và đề xuất những biện pháp khắc phục

 

Phân tích những mẫu bệnh phẩm không biết nồng độ do một cơ sở ngoaì phòng xét nghiệm gửi tới các kết quả phân tích mẫu đó được đánh gía nhận định bằng so sánh đối chiếu với một gía trị đã được xác lập trước Nhằm mục đích so sánh kết quả xét nghiệm từ nhiều phòng xét nghiệm khác nhau, xét nghiệm cùng một mẫu với cùng kỹ thuật

Trang 26

Nội kiểm

• Phòng xét nghiệm tự theo dõi và đánh giá thường

xuyên chất lượng các xét nghiệm của mình.

• Phải làm hàng ngày hoặc khi thay đổi các điều kiện xét nghiệm

• Đối với kiểm tra độ chính xác đặt một mẫu ở đầu loạt xét nghiệm và một mẫu ở cuối loạt xét nghiệm.

• Với độ xác thực phải nằm trong khoảng tin cậy đã biết rõ nồng độ do một số labo quy chiếu xác định.

Trang 27

Sử dụng huyết thanh kiểm tra các mức đã biết khoảng chấp nhận nồng độ do hãng sản xuất cung cấp

🡺 Lập đồ thị theo dõi diễn biến kết quả nội kiểm (đồ thị Levey - Jennings).

Trang 28

ĐỊNH LUẬT WESTGARD VÀ NGUYÊN TẮC

LOẠI BỎ XÉT NGHIỆM

• Khi có một kết quả QC nằm ngoài

khoảng ± 2SD và rơi vào khoảng +2SD

→ +3SD hoặc -2SD → -3SD Nguyên

nhân gây ra có thể do sai số ngẫu nhiên

đôi khi là do sai số hệ thống Phòng xét

nghiệm có thể không cần xem xét

nguyên nhân nhưng cần xem xét các kết

quả QC nồng độ khác đồng thời theo

dõi chặt chẽ các QC ở những lần kế

Khi vi phạm quy tắc này phòng xét

nghiệm không cần phải loại bỏ kết quả

QC cũng như kết quả của bệnh nhân

Trang 29

Quy tắc 1 3s.

• Khi có một kết quả QC nằm ngoài dải ± 3SD Nguyên nhân là do sai số ngẫu nhiên Một số nguyên nhân gây sai số

có thể gặp như: Ghi chép sai kết quả QC; Thuốc thử/ hóa chất hết hạn dùng; Mẫu QC bảo quản hoặc pha sai; Kỹ thuật viên làm sai thao tác; Thiết bị kém chất lượng (kim hút tắc, cuvette hỏng, bóng đèn già), các điều kiện xung

quanh khác như nhiệt độ, độ ẩm…

• Khi vi phạm quy tắc này kết quả QC và

kết quả xét nghiệm của bệnh nhân cùng thời điểm sẽ không được chấp nhận Phòng xét nghiệm phải tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục và thực hiện QC lại cho tới khi đạt

Trang 30

Nguyên nhân là do sai số hệ thống: Có thể do thiết bị kém (tắc kim hút mẫu, bóng đèn già, máy không được bảo dưỡng…); do bảo quản thuốc thử không tốt; phương pháp phân tích không phù hợp…

Khi vi phạm quy tăc này kết quả QC cũng không được chấp nhận đồng thời kết quả xét nghiệm của bệnh nhân cũng không được chấp nhận Phòng xét nghiệm phải tìm hiểu nguyên nhân, khắc phục và thực hiện QC lại cho tới khi đạt

Trang 31

Quy tắc R 4s

• Bị coi là vi phạm khi kết quả QC của 2 mức

nồng độ khác nhau trong cùng một thời điểm

cách nhau 4 SD Tức là một nồng độ vượt

quá +2SD và một nồng độ vượt quá -2SD

Nguyên nhân là do sai số ngẫu nhiên: Chất

lượng hóa chất/ thuốc thử kém; Mẫu QC bị

hỏng; đặt nhầm vị trí mẫu QC, vị trí thuốc

thử; thiết bị hỏng hoặc kém chất lượng; điều

kiện môi trường tại thời điểm phân tích thay

Trang 32

Nguyên nhân là do sai số hệ thống � Khi vi phạm quy tắc này kết quả QC cũng như kết quả của bệnh nhân không được chấp nhận

Trang 33

Quy tắc 10x

• Bị coi là vi phạm khi kết quả QC của

cùng 1 nồng độ trong 10 ngày liên

tiếp nằm cùng về một phía so với giá

trị trung bình Mặc dù nhìn sơ qua

thấy kết quả QC khá tốt vì chúng gần

với giá trị trung bình nhưng thực ra

đang có 1 sai số hệ thống xảy ra vì tất

cả các kết quả QC hoặc cùng cao,

hoặc cùng thấp

• Bị coi là vi phạm khi kết quả QC của cùng 1 nồng độ trong 10 ngày liên tiếp nằm cùng về một phía so với giá trị trung bình Mặc dù nhìn sơ qua thấy kết quả QC khá tốt vì chúng gần với giá trị trung bình nhưng thực ra đang có 1 sai số hệ thống xảy ra vì tất

cả các kết quả QC hoặc cùng cao, hoặc cùng thấp

Nguyên nhân là do sai số hệ thống Khi vi phạm quy tắc này kết quả QC

cũng như kết quả của bệnh nhân không được chấp nhận

Trang 34

6 quy tắc cơ bản của Westgard

Trang 36

KIỂM TRA CHẤT LƯỢNG XÉT NGHIỆM HÓA SINH

Trang 37

CÁC XÉT NGHIỆM NÀY TẠI PXN

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:07

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w