Mô tả đặc điểm hình thể, sinh học, phương thức sinh sản của vi nấm ký sinh.. Chỉ ra vai trò của vi nấm với đời sống, ý nghĩa của việc xác định phân loại nấm trong việc chẩn đoán bệnh đối
Trang 1ĐẠI CƯƠNG VỀ NẤM KÝ SINH
PGS.TS Nguyễn Thu Hương
Khoa Y học cơ sở nth14@huph.edu.vn
Trang 2Chuẩn đầu ra
1 Mô tả đặc điểm hình thể, sinh học, phương thức sinh sản của
vi nấm ký sinh
2 Chỉ ra vai trò của vi nấm với đời sống, ý nghĩa của việc xác
định phân loại nấm trong việc chẩn đoán bệnh đối với các cơ quan
Trang 5ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.1 Cấu tạo chung
Trang 6ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.1 Cấu tạo chung
• Thành tế bào (Cell wall):
• Tính kháng nguyên.
Trang 7ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.1 Cấu tạo chung
• Màng tế bào: Lớp lipid kép,
Trang 8ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.1 Cấu tạo chung
• Bào quan: nhiều
– bộ máy Golgi được hệ thống lưới
nội tương (endoplasmic retculum)
và vi ống (microtubule) nâng đỡ và
sắp xếp.
Trang 9ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.1 Cấu tạo chung
• Nhân: một hoặc nhiều nhân
– Nhân có một hạt nhân (nucleus)
– Màng nhân có hai lớp
Ví dụ: Cryptococcus neoformans có
bao(capsule): cấu tạo polysaccharide,
• chức năng bảo vệ nấm chống hoạt
động thực bào,
• là yếu tố độc lực của nấm.
• Trong y học nấm có bao là
Trang 11• Cấu tạo: bộ phận dinh dưỡng và bộ phận sinh sản
• Bộ phận dinh dưỡng: nấm sợi và nấm men.
Trang 12ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.2 Bộ phận dinh dưỡng
• Nấm men (Yeast):
- Tế bào nhỏ, dạng hình tròn or bầu duc (4 - 6µm)
- Kích thước vài đến vài chục µm
- Sinh sản vô tính gọi nảy chồi.
- Ví dụ: Saccharomyces cereviseae
Trang 13ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.2 Bộ phận dinh dưỡng
• Giống nấm men (Like-Yeast):
– Phát triển một phần như nấm men và một phần là các
tế bào kéo dài giống như sợi nấm
– Ví dụ: Candida albicans
Trang 14ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
Trang 15ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
Trang 16ĐẶC ĐIỂM CẤU TẠO VÀ HÌNH THỂ NẤM
1.3 Bộ phận sinh sản (Bào tử):
• Nấm sinh sản bằng bào tử: thể vô tính hoặc hữu tính
• Nhiều loại nấm sản sinh ra cả 2 loại bào tử, nhưng có loại nấm chỉ có bào tử vô tính và được xếp chung vào nấm bất toàn (fungi imperfect)
• Các loại bào tử rất có giá trị trong định loại nấm.
Trang 17Một số loại bào tử hữu tính:
Trang 18Một số loại bào tử vô tính:
Trang 19ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
• Nấm là sinh vật phân hủy chính ở hầu hết các hệ sinh thái trên cạn
• Vai trò quan trọng các chu trình sinh địa hóa và ở nhiều lưới thức ăn
• Sống hoại sinh hay cộng sinh
• Phân hủy những vật chất hữu cơ thành những phân tử vô cơ
• Một số loài nấm sống trong cây có thể tiết ra những độc
tố nấm
Trang 20ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
3.1 Nhiệt độ
• Nấm đẳng nhiệt, phát triển tốt: 15 – 35OC, mạnh ở tO cao
• Nuôi cấy nấm: 25 – 35OC
• Aspergillus fumigatus, Rhizopus microsporus 45 – 50OC
• Nấm chỉ gây bệnh ở da và tổ chức dưới da hiếm khi phát triển ở tO >37OC
Trang 21ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
3.2 Độ ẩm
• Nấm phát triển độ mạnh khi độ ẩm cao (>70%)
• Nấm sợi không phát triển < 70%,
• Bệnh nấm da thường gặp ở bẹn, mông, thắt lưng là những vùng bí hơi, độ ẩm tăng
Trang 22ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
Trang 23ĐẶC ĐIỂM SINH THÁI
Trang 24ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4.1 Dinh dưỡng và chuyển hóa
• Dễ nuôi cấy, cần: C, H, O, N, P, S… H2O, muối khoáng
• Môi trường Sabouraud là môi trường cơ (pepton &
Trang 25ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4.2 Hi n t ệ ượ ng nh th (l ị ể ưỡ ng hình, l ưỡ ng d ng, dimorphism) ạ
• Ký sinh VC/ môi tr ng nuôi c y giàu ch t dinh d ng,ở ườ ấ ấ ưỡ
• Histoplasma capsulatum, Sporothrix schenkii, Penicillium marneffei
D ng men: khi kí sinh ho c ạ ặ nuôi c y nhi t đ 37 đ ấ ở ệ ộ ộ
D ng s i: khi ho i sinh ho c ạ ợ ạ ặ
nuôi c y nhi t đ th ấ ở ệ ộ ườ ng
Trang 26ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4.3 Hiện tượng biến hình (Pleomorphism)
• Môi trường nuôi cấy lâu ngày, hoặc cấy chuyển nhiều
Trang 27ĐẶC ĐIỂM SINH HỌC
4.4 Phương thức sinh sản
Nấm sinh sản bằng bào tử, có bào tử hữu tính và bào tử
vô tính
– Sinh sản hữu tính: tạo ra các bào tử hữu tính
– Sinh sản vô tính: phân chia gián phân của tế bào mẹ tạo ra những bào tử
Trang 28Các phương thức sinh sản hữu tính (HT):
1 Túi bào tử - Trứng (ascospore),
2 Nang bào tử (zygospore),
3 Đảm bào tử (basidiospore)
Trang 29CÁC PHƯƠNG THỨC SINH SẢN VÔ TÍNH
Trang 30• Nấm sợi: Sinh sản bằng bào tử
- sinh sản vô tính
– 1.Bào tử áo (bao
dày-chlamydospore)
– 2.Bào tử đốt (arthrospore).– 3.Bào tử phấn (aleurispore)
Trang 31Sinh bào tử từ bào đài:
1 Penicillium,
2. Aspergillus.
Trang 33VAI TRÒ CỦA VI NẤM
5.1 Trong tự nhiên
• Nấm có vai trò quan trọng trong sinh quyển
• Phân hủy hầu hết các hợp chất hữu cơ trong tự nhiên
Trang 34VAI TRÒ CỦA VI NẤM
5.2 Trong y học
• Rất nhiều loại kháng sinh (penicilin, streptomycin ) được tách chiết từ nấm
• Một số nấm khi ăn phải có thể gây độc
• Kí sinh gây bệnh cho người
Trang 35PHÂN LOẠI
• Phân loại sinh học
• Nguồn nhiễm nấm
Trang 36Phân loại theo sinh học
Trang 37Phân loại nguồn nhiễm nấm
Nấm nội - ngoại hoại sinh
Nấm kí sinh
Trang 38Nấm có thể gây bệnh trên người như thế nào?
Trang 39Đường nhiễm nấm
• Đường hô hấp (Aspergillus,
Cryptococcus, Histoplasma ),
• Da (nấm da, nấm gây u nấm, Sporothrix ),
• Niêm mạc (nấm Candida có thể lây nhiễm qua sinh hoạt tình dục),
• Nấm có thể xâm nhập qua phẫu thuật, bỏng
(Aspergillus) hoặc qua catheter
(Candida, Malassezia)
• Nấm có thể có nguồn gốc nội sinh
như Candida albicans.
Trang 41Một số đặc tính của bệnh nấm
• Nấm có hướng tính đặc biệt với một số tổ chức
• Quan hệ giữa nấm và vật chủ:
– Các cơ chế bảo vệ không đặc hiệu
– Cơ chế bảo vệ đặc hiệu
• Đáp ứng miễn dịch
• Phụ thuộc khả năng thích ứng với môi trường
• Xu thế sự gia tăng mạnh những bệnh nấm cơ hội
Trang 42Những yếu tố nguy cơ mắc bệnh nấm
Trang 43Phân loại bệnh nấm
• Bệnh nấm ngoại biên (superficial mycoses): lang ben, nấm đen lòng bàn tay, viêm ống tai ngoài do nấm, viêm giác mạc do nấm.
• Nấm da (dermatophytosis).
• Bệnh nấm nội tạng (bệnh nấm hệ thống -
systemic mycoses): các bệnh do nấm men,
bệnh do nấm sợi và bệnh do nấm lưỡng dạng.
Trang 44• Dựa vào lâm sàng, dịch tễ và nghề nghiệp
Trang 45PHÒNG CHỐNG NẤM
7.1 Nguyên tắc phòng bệnh
• Vệ sinh phòng cơ thể
• Khống chế các đường lây lan
• Chủ động phòng bệnh điều trị triệt để người bệnh
• Hạn chế yếu tố thuận lợi
Trang 46PHÒNG CHỐNG NẤM
7.2 Nguyên tắc điều trị bệnh nấm
7.2.1 Ngăn ngừa sự phát triển của nấm:
• Thay đổi điều kiện môi trường nơi nấm ký sinh ( kiềm hóa môi trường) bằng NaHCO3, nước vôi nhì… chữa tưa lưỡi, viêm âm đạo
• Phá bỏ trụ bám: cạo râu, cắt bỏ lông, tóc, móng…
7.2.2 Kết hợp điều trị với phòng bệnh nấm
• Tiệt trùng quần áo, đồ dùng, chất thải của bệnh nhân
• Nâng cao thể trạng
Trang 47- ASA ( Aspirin 1g, natrisalicylat 8g, cồn 70 100ml)
- BSI ( acid bezoic, acid salicylic, iod tnh thể mỗi thứ 1-3g/100ml cồn 70)
- Thuốc mỡ: Benzosali, Whitfield ( acid benzoic 6g, acid salicylic 3g,
vaselin 100g) ngoài ra còn một số thuốc nhóm arole dạng dùng tại chỗ.
+ Toàn thân: Griseofulvin, Amphotericin B, Nystatn… Hiện nay có một số thuốc mới thuộc nhóm azole như Ketoconazole, Miconazole, Fluconazole, Itraconazole Allylamin như Terbinafin có tác dụng tốt.
Trang 48LƯỢNG GIÁ
1 Vi nấm là ký sinh vật đơn bào hoặc đa bào
2 Vi nấm là loại thực vật không có diệp lục tố
3 Vi nấm chỉ phát triển được trên môi trường giàu chất
4 Vi nấm chỉ có hại đối với con người
5 Một số vi nấm để sản xuất kháng sinh
6 Tất cả các sợi vi nấm đều có vách ngăn
7 Nấm men là loại vi nấm đơn bào
8 Nấm sợi sinh sản bằng bào tử
10 Có thể phân loại nấm theo vị trí ký sinh gây bệnh