1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

FILE 20211026 140351 dạy CHUYÊN đề ôn tập TIẾNG VIỆT 8

18 21 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 18
Dung lượng 1,02 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Lí thuyết: HÀNH ĐỘNG NÓI TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II... trình bàykể bộc lộ cảm xúctrình bày nhận địnhđiều khiển đề nghị trình bày giải thích trì

Trang 1

- Câu 2: Câu trần thuật đơn.

- Câu 3: Câu trần thuật ghép, vế sau có một vị ngữ phủ định.

Bài tập1: (Sgk

-130)

Vợ tôi không ác như ng thị khổ quá rồi (1)… Cái bản tính tốt của ng ời ta bị những nỗi lo lắng,

buồn đau, ích kỉ che lấp mất (2).Tôi biết vậy nên tôi chỉ buồn chứ không nỡ giận (3).

( Nam Cao)

- Câu 1: Câu trần thuật ghép, có một vế là

dạng câu phủ định.

I CÁC KIỂU CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

A Lớ thuyết:

B Bài tập:

Nhận diện kiểu cõu

Trang 2

Bµi tËp 2: (Sgk -

131)

(2) C¸i b¶n tÝnh tèt cña ng êi ta bÞ nh÷ng nçi lo l¾ng, buån ®au Ých kØ che lÊp mÊt.

- C¸i b¶n tÝnh tèt cña ng êi ta cã thÓ bÞ nh÷ng

g× che lÊp mÊt?

- Nh÷ng g× cã thÓ che lÊp mÊt c¸i b¶n tÝnh tèt

cña ng êi ta?

- C¸i b¶n tÝnh tèt cña ng êi ta cã thÓ bÞ nh÷ng nçi

lo l¾ng, buån ®au, Ých kØ che lÊp mÊt kh«ng?

- Nh÷ng nçi lo l¾ng, buån ®au Ých kØ cã thÓ che lÊp mÊt c¸i b¶n tÝnh tèt cña ng êi ta kh«ng?

I CÁC KIỂU CÂU:

TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

A Lí thuyết: BẢN ĐỒ TƯ DUY: CÁC KIỂU CÂU

B Bài tập:

Chuyển câu trần thuật thành câu nghi vấn

Trang 3

Bài tập 3: (Sgk -

131)

Hoạt động nhóm bàn (2 phút)

* Với từ buồn có thể đặt đ ợc các câu sau:

- Chao ôi, buồn quá!

- Ôi! Buồn quá!

- Buồn thật!

- Buồn ơi là buồn!

Đặt câu cảm thán chứa một trong những từ nh : vui, buồn, hay, đẹp,…

I CÁC KIỂU CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

A Lớ thuyết: BẢN ĐỒ TƯ DUY: CÁC KIỂU CÂU

B Bài tập:

I CÁC KIỂU CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

A Lớ thuyết: BẢN ĐỒ TƯ DUY: CÁC KIỂU CÂU

B Bài tập:

Trang 4

4 Bài tập 4: (Sgk - 131) Đọc đoạn trích sau:

Tôi bật c ời bảo lão (1):

- Sao cụ lo xa quá thế (2)? Cụ còn khoẻ lắm, ch a chết đâu mà sợ (3)!Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay (4)! Tội gì bây giờ nhịn đói mà

để tiền lại (5)?

- Không, ông giáo ạ (6)! Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu (7)? (Nam Cao) Kiểu câu Câu Chức năng

Câu trần

thuật

Câu cầu

khiến

Câu nghi

vấn

1, 3, 6 4

2, 5, 7 - Câu 2: không dùng để hỏi -> bộc lộ cảm xúc (sự ngạc nhiên).

- Câu 5: giải thích (trình bày).

- Câu 7: đ ợc dùng để hỏi

Trang 5

II.HÀNH ĐỘNG NÓI:

A Lí thuyết: HÀNH ĐỘNG NÓI

TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

Trang 6

TT Câu đã cho Kiểu câu Kiểu hành động nĩi Cách dùng

1 Tơi bật cười bảo lão:

2 - Sao cụ lo xa quá thế ?

3 Cụ cịn khỏe lắm, chưa chết đâu mà sợ !

4 Cụ cứ để tiền ấy mà ăn, lúc chết hãy hay !

5 Tội gì bây giờ nhịn đĩi mà để tiền lại ?

6 - Khơng, ơng giáo ạ !

7 Ăn mãi hết đi thì đến lúc chết lấy gì mà lo liệu ?

trình bày(kể)

bộc lộ cảm xúctrình

bày (nhận định)điều khiển ( đề nghị )

trình bày (giải thích)

trình bày (phủ

định , bác bỏ)

Hành động

hỏi

Trực tiếp

Trực tiếp Trực tiếp

Gián tiếp

Gián tiếp Trực tiếp Trực tiếp

Bài 1, 2: Hãy xác định kiểu câu, kiểu hành động nĩi, cách dùng:

Trần thuật

Câu nghi vấn

Trần thuật Cầu khiến Câu nghi vấn

Trần thuật Câu nghi vấn

Tiết 126: ƠN TẬP TiẾNG ViỆT

II) Hành động nĩi:

Trang 7

Bµi tËp 1: (Sgk -

138)

B Bài tập:

I.HÀNH ĐỘNG NÓI:TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

A Lí thuyết:

(a) Đẹp vô cùng Tổ quốc ta ơi!

(b) [- Nhà cháu đã túng lại phải đóng cả suất sư cho chú nó

nữa, nên mới lôi thôi như thế.]Chứ có giám bê trễ tiền sưu

của nhà nước đâu? (Ngô Tất Tố)

(c) Các em phải cố gắng học để thầy mẹ được vui lòng và để

thầy dạy các em được sung sướng (Thanh Tịnh)

(d) – Nếu không có tiền nộp sưu cho ông bây giờ, thì ông sẽ

dỡ cả nhà mày đi, chửi mắng thôi à ! (Ngô Tất Tố)

(e) Xem khắp đất việt ta chỉ nơi này là thắng địa (Lí Công

Uẩn)

Béc lé c¶m

xóc

Khẳng định

Khuyªn b¶o Phủ định

Đe dọa

Xác định các kiểu hành động nói các câu sau:

Trang 8

Bài tập 3: (Sgk – 132)

Viết câu xác định mục đích của hành động nói theo 2 yêu cầu sau:

a) Cam kết không tham gia các

hoạt động tiêu cực như đua

xe trái phép, cờ bạc, nghiện

hút,…

b) Hứa tích cực học tập, rèn luyện và đạt kết quả tốt trong năm học tới.

I.HÀNH ĐỘNG NÓI:

TIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

A Lí thuyết: BẢN ĐỒ TƯ DUY: HÀNH ĐỘNG NÓI

B Bài tập

Trang 9

III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂUTIẾT 126: ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II ÔN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC KÌ II

A Lí thuyết:

TÁC DỤNG CỦA VIỆC LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ

TRONG CÂU

Trang 10

Sứ giả vào, đứa bé bảo: Ông về tâu với vua

sắm cho ta một con ngựa sắt, một cái roi sắt và một tấm áo giáp sắt, ta sẽ phá tan lũ giặc này Sứ giả vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ, vội vàng về tâu vua.

(Thánh Gióng)

Bài tập 1: (Sgk -

132)

- vừa kinh ngạc, vừa mừng rỡ: Sắp xếp trạng thái của sứ giả theo đúng thứ tự xuất hiện.

III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

B Bài tập

A Lớ thuyết:

- về tõu vua: Sắp xếp sự việc của sứ gỉa theo đỳng thứ tự

III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

Trang 11

Bài tập 2: (Sgk - 132,133)

a)Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình nên cố làm vừa

ý vua cha Nh ng ý vua cha nh thế nào không

ai đoán đ ợc.

(Bánh ch ng, bánh giày)

b) Con ng ời của Bác,

đời sống của Bác giản

dị nh thế nào, mọi

ng ời chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn

Đồng)

- Câu a: tác dụng liên

kết câu

- Câu b: tác dụng nhấn

mạnh làm nổi bật ý của

câu nói

Bài tập 3: (Sgk -

133)

a) Nhớ buổi tr a nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc

đồng quê.

b) Nhớ một buổi tr a hôm nào, nồm nam cơn gió thổi,khóm tre làng rung lên khúc nhạc

đồng quê man mác.

- Câu a mang tính nhạc

rõ hơn: từ man mác đ ợc

đặt tr ớc khúc nhạc

đồng quê tạo sự luân

phiên bằng - trắc, trầm-

bổng, tạo vần trong

câu văn.

B Bài tập

A Lớ thuyết:

III LỰA CHỌN TRẬT TỰ TỪ TRONG CÂU:

TIẾT 126: ễN TẬP TIẾNG VIỆT HỌC Kè II

Trang 12

Bài tập 2: (Sgk - 132,133)

a)Các lang ai cũng muốn ngôi báu về mình nên cố làm vừa

ý vua cha Nh ng ý vua cha nh thế nào không

ai đoán đ ợc.

(Bánh ch ng bánh giày)

b) Con ng ời của Bác,

đời sống của Bác giản

dị nh thế nào, mọi

ng ời chúng ta đều biết: bữa cơm, đồ dùng, cái nhà, lối sống.

(Phạm Văn

Đồng)

- Câu a: tác dụng liên

kết câu

- Câu b: tác dụng nhấn

mạnh làm nổi bật ý của

câu nói Bài tập 3: (Sgk -

133)

a) Nhớ buổi tr a nào, nồm nam cơn gió thổi, khóm tre làng rung lên man mác khúc nhạc

đồng quê.

b) Nhớ một buổi tr a hôm nào, nồm nam cơn gió thổi,khóm tre làng rung lên khúc nhạc

đồng quê man mác.

- Câu a mang tính

nhạc rõ hơn: từ man

mác đ ợc đặt tr ớc khúc

nhạc đồng quê tạo sự

luân phiên bằng - trắc

trầm bổng, tạo vần

trong câu văn.

Trang 13

Bài tập 2: (Sgk -139)

Viết lại câu sau bằng cách đặt cụm

từ in đậm vào vị trí khác…

Hoảng quá, anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không

nói đ ợc câu gì.

(Ngô Tất Tố)

xuống phản Và lăn đùng ra đó, không nói

đ ợc câu gì.

- Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và

câu gì.

- Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói đ ợc câu gì,

hoảng quá.

Trang 14

Bài tập 3: (Sgk - 139)

Phân tích chỗ khác nhau trong cách diễn

đạt ở câu đã cho với những câu viết lại ở bài tập 2.- Đặt ở vị trí đầu

câu, hoảng quá là

vị ngữ đảo -> nhấn

mạnh trạng thái

hoảng hốt, sợ hãi của

nhân vật.

- ở 3 câu viết lại ,

hoảng quá đều là vị

ngữ, biểu thị trạng

thái xảy ra đồng thời

với các hành

động…-> Không nhấn mạnh

đ ợc trạng thái hoảng

hốt, sợ hãi của nhân

vật…

Hoảng quá, anh Dậu vội

để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói

đ ợc câu gì.

1) Anh Dậu hoảng quá, vội để bát cháo xuống phản Và lăn

đùng ra đó, không nói đ ợc câu gì.

2) Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó,

hoảng quá, không nói đ ợc câu gì.

3) Anh Dậu vội để bát cháo xuống phản và lăn đùng ra đó, không nói đ ợc câu gì, hoảng quá.

Trang 15

Bài tập1: (Sgk - 139)

Viết lại câu sau bằng cách chuyển vị trí

từ in đậm vào những vị trí có thể đ ợc…

đến chỗ chồng nằm.

(Ngô Tất

Tố) - Rón rén , chị Dậu b ng một bát cháo lớn

đến chỗ chồng nằm.

cháo lớn đến chỗ chồng nằm.

đến chỗ chồng nằm.

- …

Trang 16

CỦNG CỐ

V HỘI THOẠI

Trang 17

H¦íng dÉn vÒ nhµ

- Bổ sung, hoàn thiện những bài tập còn lại (tr138,139).

-Xem kiến thức phần hội thoại.

- Ôn tập kĩ toàn bộ nội dung kiến thức

Tiếng Việt trong học kì II, chuẩn bị kiểm tra 1 tiết Tiếng Việt.

- Nghiên cứu soạn bài: Ôn tập phần Tập

làm văn.

Trang 18

Xin chân

thành cảm

ơn các thầy

cơ giáo và các em

Ngày đăng: 28/10/2021, 01:01

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w