Bài 4 : Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh ung thư vú... Chuẩn đầu ra bài họcSau khi học xong, học viên có khả năng : 1.Trình bày đặc điểm và phân loại ung thư vú 2.Phâ
Trang 1Bài 4 : Kỹ thuật nhuộm hóa mô miễn dịch
trong chẩn đoán bệnh ung thư vú
Trang 2Chuẩn đầu ra bài học
Sau khi học xong, học viên có khả năng :
1.Trình bày đặc điểm và phân loại ung thư vú
2.Phân tích quy trình kỹ thuật nhuộm hoá mô miễn dịch trong chẩn đoán bệnh ung thư vú
3.Thực hành quy trình kỹ thuật nhuộm hoá mô miễn dịch trong chẩn
Trang 3Quy trình xét nghiệm mô bệnh học
Cố định bệnh phẩm
Chuyển mô
Lấy mẫu
bệnh phẩm,
cắt lọc
Vùi bệnh phẩm
Phân tích/trả kết quả, lưu
trữ
Cắt, dán mảnh Nhuộm
Hóa mô miễn dịch
Trang 4Kỹ thuật hóa mô miễn dịch
Immunohistochemistry: Hóa mô miễn dịch
- Hóa: Hóa chất nhuộm
- Mô: Các thành phần trong tế bào và ngoại tế bào
- Miễn dịch: Kháng nguyên , kháng thể
- Hóa mô miễn dịch: Phương pháp nhuộm kháng nguyên có
Trang 5Quy trình kỹ thuật hóa mô miễn dịch
Trang 6Quy trình kỹ thuật hóa mô miễn dịch
Trang 7Ung thư vú
Trang 8Phân loại ung thư vú
80% 20%
2016 2007
Trang 9Phân loại ung thư vú
Int J Mol Sci 18: E2423, 2017
Trang 10Ung thư có yếu tố di truyền
Trang 11Ý nghĩa của chẩn đoán sớm ung thư vú
Trang 12Ý nghĩa kỹ thuật HMMD trong chẩn
đoán bệnh lý tuyến vú
Phân biệt u lành và ung thư: p63, các dấu ấn cơ biểu mô
Phân biệt carcinoma trong ống và carcinoma xâm nhập:
p63, các dấu ấn cơ biểu mô
Trang 13Ý nghĩa kỹ thuật HMMD trong chẩn
đoán bệnh lý tuyến vú
Phân biệt carcinoma tiểu thuỳ và carcinoma ống tuyến: cadherin, p120 catenin
E-Tiên lượng bệnh: Ki67, PCNA, p53, ER, PR, HER2
Dự đoán đáp ứng điều trị : ER, PR, HER2
Trang 14Cấu tạo mô vú
Trang 15Cấu tạo mô vú
Trang 16Carcinoma ống tại chỗ
Trang 17Carcinoma ống xâm nhập
Trang 18Carcinoma tiểu thuỳ tại chỗ và xâm nhập
Trang 19Carcinoma tuyến nang
Trang 20Dấu ấn ER và PR
• ER (estrogen receptor): dương tính 50-70%
• PR (progesterone receptor): dương tính 55%
• Đáp ứng tốt với tamoxifen
• Bệnh nhân lớn tuổi
Trang 21Dấu ấn ER
Trang 22Dấu ấn PR
Trang 23Dấu ấn HER2
• HER2 (Human epithelium receptor 2): dương tính 17-42%
• Là protein xuyên màng mã hoá bởi gen sinh ung ERBB2 trên
nhánh dài NST 17 (17q21)
• Bệnh nhân trẻ tuổi
• Tiên lượng xấu
Trang 24Dấu ấn HER2
Trang 25Dấu ấn Ki67
• Ki67 có tương quan mạnh với độ mô học cao
• Ki67 dương tính càng cao nguy cơ tái phát bệnh càng lớn, thời
gian sống còn (OS) và sống còn không bệnh (DFS) càng ngắn
Trang 26Phân nhóm phân tử ung thư vú
• Dựa vào sự bộc lộ dấu ấn ER, PR, HER2, Ki67 người ta chia ung thư vú
Trang 27Phân nhóm phân tử ung thư vú
Trang 28• Phân nhóm lòng ống A (LA): Có dưới 15% có đột biến gen p53 -> tiên
lượng xấu
• Phân nhóm lòng ống B (LB): Bệnh nhân trẻ hơn nhóm LA, u to hơn, di
căn hạch Khoảng 30% có đột biến gen p53 -> tiên lượng xấu
• Phân nhóm HER2: Khoảng 75% có đột biến gen p53 Bệnh nhân trẻ hơn
Phân nhóm phân tử ung thư vú
Trang 29• Phân nhóm bộ ba âm tính / giống đáy:
- Không phải tất cả nhóm bộ ba âm tính đều giống đáy và ngược lại
- Bộ ba âm tính: BN trẻ tuổi, có đột biến gen BRCA1 Hầu hết có đột biến gen p53
- Phân nhóm giống đáy: 15-20% ung thư vú BN tiền mãn kinh, có đột biến
BRCA1 Có CK5, p63, p53, EGFR, KIT dương tính
Phân nhóm phân tử ung thư vú
Trang 30Dấu ấn GCDFP-15 (BRST-2)
• GCDFP-15 (Gross cystic disease fluid protein-15): dương tính 40-70%
• Là dấu ấn của sự biệt hoá đỉnh tiết, xuất hiện trong tuyến vú, tuyến lệ,
tuyến ráy tai, tuyến Moll và tuyến mồ hôi.
• Bình thường sẽ dương tính từng ổ trong các tế bào biểu mô tiểu thuỳ, biểu
mô ống tuyến vú.
Trang 31Dấu ấn GCDFP-15 (BRST-2)
Trang 32Dấu ấn mammaglobin
• Gen mammaglobin ở NST 11 (11q12.3-q13.12).
• Có 2 đồng phân là mammaglobulin-1 và mammaglobulin-2 cùng biểu hiện
ở mô tuyến vú.
• Mammaglobulin không biểu hiện trong mô bình thường trừ da.
• Nhạy hơn GCDFP-15 nhưng không đặc hiệu bằng GCDFP-15 trong chẩn
Trang 33Các dấu ấn cơ biểu mô
• Gồm: p63, alpha-SMA, chuỗi nặng cơ trơn myosin, CD10, CK14, CK5/6,
S100…
• SMA, calponin có phản ứng chéo với tế bào cơ trơn mạch máu CD10 ít phản
ứng chéo hơn CK14 và CK5/6 không dương tính với trong các mạch máu.
• Dùng trong chẩn đoán phân biệt carcinoma ống tuyến vú tại chỗ và xâm
nhập
Trang 34Các dấu ấn cơ biểu mô
CK 5/6
ER
Trang 35Các dấu ấn p63
Trang 36Dấu ấn E-cadherin
• Gen E-cadherin nằm ở NST 16 (16q22.1)
• E-cadherin liên quan đến hình thành tuyến, phân tầng và phân cực biểu mô
• Hiện diện trong hầu hết biểu mô bình thường
• Mất biểu hiện E-cadherin gặp trong carcinoma tiểu thuỳ xâm nhập
• Dùng trong chẩn đoán carcinoma tiểu thuỳ với độ nhạy và độ đặc hiệu gần
Trang 37Dấu ấn p120 catenin
• Gen p120 catenin nằm ở NST 11 (11q11)
• p120 catenin gắn với E-cadherin trong bào tương ở gần màng tế bào
• Thiếu hụt E-cadherin gây tích tụ p120 catenin trong bào tương gặp trong
carcinoma tiểu thuỳ vú p120 catenin giảm trong carcinoma ống tuyến vú
• p120 catenin dương tính chẩn đoán phân biệt carcinoma ống tuyến vú và
carcinoma tiểu thuỳ dễ hơn E-cadherin âm tính
Trang 38Dấu ấn p120 catenin
Trang 39Dấu ấn cytokeratins
• Các CK đặc biệt là 34βE12 có giá trị trong chẩn đoán phân biệt carcinoma
tế bào hình thoi với u phyllode.
• Cần đối chiếu kết quả nhuộm HMMD với đặc điểm mô học để xác chẩn.
Trang 40Câu 1: Dấu ấn miễn dịch giúp chẩn đoán ung thư có nguồn gốc từ vú:
Trang 41Câu 2: Dấu ấn giúp xác định carcinoma ống tuyến vú tại chỗ hay xâm nhập là:
Trang 42Xin chân thành cảm ơn!
Trang 44Tài liệu tham khảo
1 Hứa Thị Ngọc Hà Hóa mô miên dịch trong chẩn đoán tiên lượng
và điều trị bệnh Nhà xuất bản Y học, 2014 (Trang 101-107)
2 Bộ Y tế Hướng dẫn quy trình kỹ thuật chuyênh ngành giải phẫu bệnh, tế bào học Nhà xuất bản Y học, 2016 (Trang 345-348)
3 Muin S A Tuffaha, Hans Guski, Glen Kristiansen.