1. Trang chủ
  2. » Giáo án - Bài giảng

giáo trình thực hành hóa học đại cương

33 34 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 33
Dung lượng 5,54 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bình định mức: dùng để lấy một lượng chất lỏng chính xác theo cỡ ghi trên bình, được dùng để pha chế dung dịch đòi hỏi có nồng độ chính xác cao.. Dựa vào phương trình trạng thái khí lý

Trang 1

TS ĐỖ THỊ THANH HÀ (chủ biên), ThS TRẦN THỊ MINH NGUYỆT, ThS VŨ THỊ MINH THANH,

ThS NGUYỄN TUẤN MINH, ThS ĐẶNG VĂN ĐAM

Trang 2

Bài 1 BÀI MỞ ĐẦU

A Mục đích

Giới thiệu cho sinh viên nắm vững các quy định làm việc trong phòng thí nghiệm hoá học, quy tắc về an toàn và sơ cứu khi có tai nạn Nắm vững các thao tác cơ bản nhất của thí

nghiệm hoá học và biết cách trình bày một báo cáo thí nghiệm

B Nội quy phòng thí nghiệm

1 Rèn luyện thói quen làm việc thận trọng tỉ mỉ, chính xác trong mọi thao tác và có

tổ chức khoa học

2 Tuân thủ mọi hướng dẫn của giáo viên thí nghiệm Tránh sai sót, đổ vỡ, nguy

hiểm Không tự ý sờ mó các thiết bị, hoá chất Không được vi phạm các nội quy thí nghiệm

3 Phải chuẩn bị lý thuyết trước khi đến làm thí nghiệm Giữ gìn chỗ làm thí nghiệm

gọn, sạch, ngăn nắp Nhận đủ và rửa sạch các dụng cụ trước khi thí nghiệm Rửa sạch và sắp xếp lại dụng cụ sau khi hoàn thành thí nghiệm

4 Không làm bẩn, lẫn hoá chất Chỉ mở lọ hoá chất khi lấy hoá chất đó và đậy lại

đúng nút Hoá chất chỉ nên lấy đủ không thừa Không đổ hoá chất đã lấy dư thừa vào lọ Không tự ý chuyển các lọ hoá chất từ bàn này sang bàn khác

5 Các hoá chất quý hiếm phải tiết kiệm Những hoá chất dễ cháy, nổ như cồn 900,

P, KClO3, KMnO4… không để gần nơi đun nấu hoặc axit đặc

6 Ghi chép đầy đủ các hiện tượng hoá học vào nhật ký thí nghiệm Mỗi sinh viên

phải viết báo cáo và nộp đầy đủ các bài báo cáo thí nghiệm

7 Sắp xếp gọn nơi làm việc sau khi làm thí nghiệm xong và báo cáo với giáo viên

hướng dẫn để xin chữ ký xác nhận

8 Mọi sinh viên dù bất cứ lý do gì cũng phải làm đầy đủ các bài thí nghiệm Nếu

thiếu phải làm bù mới được dự thi (phải có lý do chính đáng mới được làm bù)

9 Thao tác thí nghiệm đúng theo hướng dẫn đề phòng tai nạn xảy ra Khi có sự cố

phải báo ngay cho giáo viên và cán bộ phòng thí nghiệm để xử lý kịp thời

10 Mọi cán bộ và sinh viên phải chấp hành đầy đủ các quy định theo nội quy này

C Kỹ thuật an toàn trong phòng thí nghiệm

1 Không đùa nghịch, không đi lại lộn xộn, không ăn, không uống, không hút thuốc trong phòng thí nghiệm

2 Cẩn thận khi làm việc với axít, kiềm đặc, brôm, photpho… tránh bị bỏng hoặc hoả hoạn Chỉ đốt đèn cồn để nguyên chỗ, không nghiêng đèn, không thổi tắt, chỉ tắt đèn cồn bằng nắp đậy

3 Tất cả các chất độc, có mùi như khí clo, oxít nitơ, thuỷ ngân, brôm, amoniac,… phải làm việc ngoài hành lang hoặc trong tủ hút

4 Cần thật chú ý các điểm sau đây:

Trang 3

- Không đun các chất khí trong bình đậy kín

- Khi đun các chất lỏng cần hướng miệng ống về phía không có người

- Các vật đun nóng cần được kẹp riêng

- Không đổ hoá chất từ ống nghiệm ra ngoài, tránh bắn vào người khác

- Các hoá chất độc hại phải được đổ vào nơi riêng theo chỉ dẫn

5 Thí nghiệm xong cần rửa tay bằng xà phòng

6 Trong mọi trường hợp khi bị bỏng hoá chất hoặc nước sôi đều phải rửa tay ngay bằng một lượng nước lạnh lớn rồi sau đó cấp cứu

D Kỹ thuật cơ bản trong phòng thí nghiệm hóa

Đây là kỹ thuật cơ bản nhất mà mọi sinh viên cần nắm vững trước khi vào làm các bài thí

nghiệm

I Dụng cụ thủy tinh và cách đo thể tích

1 Giới thiệu các dụng cụ thủy tinh thông thường

- Các loại ống nghiệm, ứng dụng

- Các loại lọ đựng hóa chất, cách lấy hóa chất bằng dụng cụ nhỏ giọt

- Các loại ống đong, cốc đong, pipet, buret, bình định mức, bình tam giác (bình nón) và ứng dụng của mỗi loại

- Các loại nhiệt kế, tỷ trọng kế, khí áp kế và ứng dụng của chúng

2 Cách rửa sạch các dụng cụ thủy tinh trước khi làm thí nghiệm

- Dụng cụ thủy tinh trước khi làm thí nghiệm cần phải được rửa thật sạch mới đảm bảo độ chính xác của thí nghiệm Dụng cụ được xem là sạch khi mà sau khi đổ hết nước ra khỏi dụng cụ không còn các giọt nước bám trên thành dụng

cụ mà chỉ có một màng nước mỏng trên đó

- Để rửa sạch các dụng cụ thủy tinh thông thường thực hiện hai bước:

• Bước 1: Dùng chổi lông cọ và rửa sạch, dùng xà phòng nếu cần

• Bước 2: Dùng nước cất tráng lại 2, 3 lần

Trong trường hợp đặc biệt, nếu dụng cụ quá bẩn cần rửa bằng hỗn hợp sunfobicromic (K2Cr2O7 + H2SO4 đặc) để tẩy sạch các chất bẩn khó rửa trước khi rửa sạch và tráng lại bằng nước cất Cách thực hiện như sau:

• Tráng dụng cụ cần rửa bằng nước thường (thấm ướt)

• Đổ hỗn hợp rửa vào (cỡ ¼ thể tích dụng cụ cần rửa), nghiêng dụng cụ tráng đều hỗn hợp rửa lên toàn mặt trong của dụng cụ

• Sau vài phút, rửa lại bằng nước thường và tráng lại bằng nước cất

→ Thực hành: Sinh viên rửa các dụng cụ cần cho bài thí nghiệm bằng cả hai

cách (bằng nước thường và hỗn hợp rửa)

3 Cách đo thể tích chất lỏng

a Ống đong: dùng để lấy một lượng chất lỏng xác định với độ chính xác không

Trang 4

VHCl CHCl = VNaOH CNaOH

b Pipet: dùng để lấy một lượng chất lỏng chính xác

Giới thiệu cách lấy chất lỏng bằng pipet

→ Thực hành: Sinh viên dùng quả bóp cao su và pipet lần lượt lấy 1ml, 3ml,

c Bình định mức: dùng để lấy một lượng chất lỏng chính xác theo cỡ ghi trên

bình, được dùng để pha chế dung dịch đòi hỏi có nồng độ chính xác cao

→ Thực hành: Sinh viên pha dung dịch HCl 1N: dùng pipet hút 8,54ml HCl đặc

(36,5%; d=1,17g/ml) cho vào bình định mức 100ml, rồi cho nước cất vừa đủ đến vạch, trộn đều

d Buret: dùng để định phân (chuẩn độ) trong phép phân tích thể tích

Hướng dẫn sinh viên cách đọc mức chất lỏng trong buret loại thấm ướt và không thấm ướt

→ Thực hành: Hướng dẫn sinh viên dùng buret để chuẩn độ 10 ml dung dịch

HCl vừa pha ở trên bằng V ml dung dịch NaOH 1N với 2 giọt dung dịch chất chỉ thị phenolphtalein Sau đó tính nồng độ của HCl theo công thức:

Trong đó: VHCl, VNaOH - thể tích dung dịch HCl, NaOH

CHCl , CNaOH - nồng độ dung dịch HCl, NaOH

II Kết tủa từ dung dịch và đun nóng

1 Lọc bằng phễu (phễu thường, phễu lọc chân không)

- Giới thiệu cách gập giấy lọc

- Đặt giấy lọc đã gấp vào phễu lọc

- Cách rót chất lỏng vào giấy lọc

2 Đun nóng dung dịch trong ống nghiệm, trong cốc bằng đèn cồn hoặc bếp

cách thủy

E Nội dung báo cáo thí nghiệm

1 Nêu mục đích và nguyên tắc của bài thí nghiệm

2 Mô tả tóm tắt cách thực hiện thí nghiệm

3 Nêu hiện tượng quan sát được và giải thích bằng các phương trình phản ứng

nếu có

4 Nhận xét và kết luận thí nghiệm đã làm so với lý thuyết, rút ra nguyên nhân sai số

Chú ý: cần viết ngắn gọn và xúc tích, tránh mô tả dài dòng

CHCl = VNaOH.CNaOH

VHCl

Trang 5

Bài 2 XÁC ĐỊNH KHỐI LƯỢNG PHÂN TỬ CHẤT KHÍ

A Mục đích :

Xác định khối lượng phân tử khí cacbonic (khí CO 2 )

Để xác định khối lượng phân tử các chất khí nói chung và khí CO2 nói riêng người ta dựa trên 1 trong 2 nguyên tắc sau:

1 Tỷ khối hơi giữa các phân tử khí:

Trong đó: DA/B: tỷ lệ khối lượng mol của khí A so với khí B có cùng một thể tích

đo ở cùng áp suất và nhiệt độ

2 Dựa vào phương trình trạng thái khí lý tưởng:

Trong đó: Các đại lượng PA ,VA , mA, T, MA lần lượt là áp suất, thể tích, khối lượng, nhiệt độ, phân tử lượng của khí cần đo ở điều kiện thí nghiệm

Trang 6

C Trình tự tiến hành thí nghiệm

1 Bình cầu 250 ml có nút lie, đã được sấy khô để nguội Dùng bút dạ đánh dấu mức nút

đậy Dùng cân điện tử cân chính xác khối lượng cả bình, nút và không khí ở nhiệt độ phòng Tkq, được khối lượng m1 gam

2 Lắp hệ thống bình kíp và bình rửa khí như hình 1 Nạp từ từ khí CO2 vào bình cầu vừa cân ở trên, thời gian nạp lần một là 10 phút Từ từ rút ống dẫn khí ra, đậy nút đến vạch mức ban đầu, cân khối lượng (bình + nút + khí CO2) Tiếp tục nạp CO2 thêm 5 phút nữa

và cân lại để xem khối lượng đã cố định chưa Sau 3 lần cân ta được khối lượng (bình + nút + CO2 ) là m2 gam (nếu như khối lượng m2 này chưa ổn định thì phải quay lại nạp thêm CO2 cho đến khi khối lượng cân ổn định mới chuyển sang bước tiếp theo)

3 Để xác định thể tích khí chiếm chỗ trong bình cầu, ta đổ đầy nước vào bình cầu nói trên

đến vạch nút, sau đó chuyển nước vào ống đong, ta xác định được thể tích khí là Vkk

D Thống kê số liệu và kết quả

I Bảng số liệu

Các số liệu thí nghiệm được ghi vào bảng sau:

Khối lượng (bình + nút + không khí) m1 (gam)

Khối lượng (bình + nút + CO2) m2 (gam)

II Tính toán và đánh giá kết quả

1 Tính khối lượng không khí trong bình:

Dựa vào phương trình trạng thái khí lí tưởng:

Trong đó: = - ; Mkk = 29 ; Vkk = Vbình ;

→ m (bình + nút) = m1 - mkk

2 Tính phân tử khối khí CO2 trong bình:

Từ phương trình trạng thái khí lí tưởng →

Trang 7

3 Đánh giá kết quả thí nghiệm:

- Từ kết quả tính toán được so sánh với giá trị lý thuyết 44

- Rút ra nguyên nhân sai số

.100%

M D

Trang 8

Bài 4 XÁC ĐỊNH HIỆU ỨNG NHIỆT CỦA QUÁ TRÌNH

A Mục đích

1 Xác định nhiệt dung của nhiệt lượng kế

2 Xác định nhiệt hòa tan của đồng sunfat khan, từ đó tính nhiệt hydrat hóa của CuSO4

3 Xác định hiệu ứng nhiệt của phản ứng trung hòa

B Cơ sở lý thuyết

I Hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan (∆H hòa tan )

Quá trình hòa tan các chất luôn kèm theo việc giải phóng hoặc hấp thụ một lượng nhiệt nào

đó tùy thuộc vào bản chất chất tan và dung môi

Hiệu ứng nhiệt kèm theo khi hòa tan 1 mol chất tan vào một lượng dung môi đủ lớn gọi là

Trong bài thí nghiệm này, ta xác định hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan CuSO4 khan vào nước tạo dung dịch Có thể coi quá trình hòa tan này xảy ra theo hai giai đoạn: giai đoạn tinh thể CuSO4 khan ngậm nước tạo thành tinh thể CuSO4.5H2O và giai đoạn tinh thể CuSO4.5H2O hòa tan vào nước tạo dung dịch Theo định luật Hess ta có sơ đồ sau:

Trong đó: ∆H1 là hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan CuSO4 khan

∆H2 là hiệu ứng nhiệt của quá trình hòa tan CuSO4 5H2O

∆Hhd là nhiệt hydrat hóa của CuSO4 khan

Theo định luật Hess ta có:

II Nhiệt trung hòa (∆H trung hòa )

Hiệu ứng nhiệt của quá trình trung hòa một đương lượng gam axit mạnh bằng một đương lượng gam bazơ mạnh bất kì luôn là một hằng số gọi là nhiệt trung hòa Thực chất hiệu ứng nhiệt đó là nhiệt tạo thành 1 mol H2O lỏng từ 1 đương lượng gam H+ (hay H3O+) với 1 đương lượng gam OH-

Trang 9

Trong thí nghiệm này ta xác định nhiệt trung hòa của phản ứng:

HCl + NaOH = NaCl + H2O

Nhiệt hòa tan các chất và nhiệt trung hòa của phản ứng hóa học có thể được xác định bằng phương pháp nhiệt lượng kế

III Phương pháp nhiệt lượng kế

1 Mô tả cấu tạo của nhiệt lượng kế (hình vẽ 3):

2 Tính theo phương pháp nhiệt lượng kế

- Nhiệt của quá trình xảy ra trong nhiệt lượng kế được tính theo công thức sau:

Q = CK ∆T (1) và Q = n (2) Trong đó: CK - nhiệt dung của nhiệt lượng kế hay còn gọi là hằng số máy, bằng nhiệt

lượng cần thiết để nâng hệ nhiệt lượng kế và hỗn hợp phản ứng đó lên 1o

∆T - là biến thiên nhiệt độ của hệ thí nghiệm, ∆T = T1 - T2

H - hiệu ứng nhiệt quá trình hòa tan (kJ/mol)

n - số mol của chất tan

Từ (1) và (2) → (kJ/độ)

- Trong thí nghiệm này CK được xác định thông qua quá trình hòa tan KNO3 tinh thể tạo thành dung dịch

(*)

Trong đó: m - khối lượng KNO3 hòa tan

M - khối lượng phân tử KNO3

- nhiệt hòa tan của KNO3 ; = 35,66 kJ/mol

∆T - biến thiên nhiệt độ của quá trình hòa tan m gam KNO3 trong nhiệt lượng kế

ΔH

K

n H C

T

D

=D

Trang 10

I Xác định nhiệt dung C K của nhiệt lượng kế

- Cân chính xác 10,1g tinh thể KNO3

- Dùng ống đong, đong chính xác 250 ml nước đổ vào bình (5) của nhiệt lượng kế Đậy

nắp, cắm nhiệt kế và đũa khuấy

- Ghi nhiệt độ ban đầu của nước T1 (đó cũng chính là nhiệt độ đầu của hệ nhiệt lượng kế)

- Mở nắp nhiệt lượng kế (4), đổ nhanh lượng KNO3 vừa cân vào bình, đậy nắp lại, dùng que khuấy khuấy đều và theo dõi sự biến thiên nhiệt độ của hệ (sự hòa tan KNO3 là thu nhiệt)

- Khi nhiệt độ xuống đến thấp nhất, đó là nhiệt độ T2 của hệ nghiên cứu

Các kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng sau:

Khối lượng KNO3 hòa tan m = (g)

Thể tích nước dùng hòa tan V = (ml)

Nhiệt độ đầu T1 = (0C)

Nhiệt độ cuối T2 = (0C)

Nhiệt hòa tan KNO3 = 35,66 kJ/mol

Hằng số CK được tính theo công thức (*):

Trang 11

II Xác định nhiệt hòa tan của CuSO 4 khan

- Cân 8g CuSO4 khan đã nghiền nhỏ trên cân phân tích độ chính xác 10-3g

- Dùng ống đong, đong 250 ml nước cất đổ vào nhiệt lượng kế, ghi nhiệt độ T1

- Đổ nhanh lượng CuSO4 khan vừa cân vào nhiệt lượng kế Đậy kín nắp nhiệt lượng kế, vừa khuấy vừa theo dõi sự thay đổi nhiệt độ trong bình, sự hòa tan CuSO4 là tỏa nhiệt ( <0)

- Khi nhiệt độ lên cao nhất, đó là nhiệt độ T2 của hệ nghiên cứu

Ghi các kết quả vào bảng sau:

Khối lượng CuSO4 hòa tan m = (g)

Thể tích nước dùng hòa tan V = (ml)

Nhiệt độ đầu T1 = (0C)

Nhiệt độ cuối T2 = (0C)

Tính nhiệt lượng giải phóng do hòa tan: Q2 = CK ∆T

Với CK đã xác định được ở thí nghiệm trên

Từ đó tính được nhiệt hòa tan của CuSO4 khan:

So sánh giá trị xác định được với giá trị lý thuyết:

Rút ra nhận xét về nguyên nhân sai số

III Tính nhiệt hydrat hóa của CuSO 4 khan

Theo lí thuyết trên ta có

Để tính nhiệt hydrat hóa cần biết nhiệt hòa tan của CuSO4.5H2O ( ) Nhưng do giá trị rất nhỏ, nhiệt kế và nhiệt lượng kế có độ chính xác không cao vì vậy việc xác định được sự biến thiên nhiệt độ hòa tan CuSO4.5H2O là không được chính xác Do đó

ta không tiến hành đo nhiệt hòa tan của CuSO4.5H2O mà chỉ thừa nhận giá trị lý thuyết của nó là:

ΔH

4 4

Trang 12

IV Xác định nhiệt trung hòa

- Đong chính xác 125ml dung dịch NaOH 1M đổ vào ống đong, ghi nhiệt độ của hệ T1’, sau đó rót vào bình nhiệt lượng kế qua phễu (3)

- Đong chính xác 125ml dung dịch HCl 1M vào một ống đong khác, ghi nhiệt độ của

dung dịch này là T1’’, nếu nhiệt độ này bằng nhiệt độ T1’ thì tốt, nếu không lấy nhiệt độ đầu của hệ phản ứng bằng nhiệt độ trung bình cộng của hai nhiệt độ này

- Qua phễu (3) ta đổ nhanh lượng dung dịch axit này vào bình nhiệt lượng kế để thực

hiện phản ứng trung hòa Dùng đũa thủy tinh khuấy đều dung dịch và theo dõi nhiệt

độ của hệ phản ứng cho đến khi nhiệt độ của hệ đạt cực đại, ghi lại nhiệt độ đó là T2 Ghi các kết quả vào bảng:

Thể tích dung dịch NaOH 1M V = (ml)

Thể tích dung dịch HCl 1M V = (ml)

Nhiệt độ của dung dịch NaOH 1M T1’ = (0C)

Nhiệt độ của dung dịch HCl 1M T1’’ = (0C)

Nhiệt độ ban đầu của hệ = (0C)

Nhiệt độ cuối cùng của hệ T2 = (0C)

Hiệu ứng nhiệt phản ứng trung hòa trong nhiệt lượng kế theo công thức:

Q3 = CK ∆T = CK ( T1 – T2) = → (kJ/mol)

So sánh kết quả thí nghiệm với giá trị lý thuyết của nó: ∆Ht.h = -57,348 kJ/mol

Rút ra các nhận xét về nguyên nhân sai số của thí nghiệm

Trang 13

Bài 5 DUNG DỊCH VÀ TÍNH CHẤT CỦA DUNG DỊCH

A Mục đích

1 Pha được dung dịch chất bất kỳ có nồng độ theo yêu cầu từ chất rắn tan hoặc từ

dung dịch của chất đó có nồng độ lớn hơn

2 Kiểm tra lại nồng độ dung dịch vừa pha bằng các phương pháp:

- Kiểm tra tỷ trọng dung dịch bằng tỷ trọng kế

- Kiểm tra bằng phương pháp phân tích thể tích

3 So sánh nhiệt độ sôi của dung dịch và của dung môi nguyên chất

B Cơ sở lí thuyết (tham khảo giáo trình Hóa học đại cương)

- Khái niệm về dung dịch, độ tan, các loại nồng độ dung dịch

- Tính chất của dung dịch: định luật Raoul I về độ giảm áp suất hơi bão hòa;

định luật Raoul II về độ tăng điểm sôi, độ hạ điểm đông

C Dụng cụ, hoá chất

1 Dụng cụ: Cân phân tích; tỷ trọng kế; nhiệt kế 1000C, 2000C; bình định mức 50ml, 100ml, 250ml; ống đong 100ml, 250ml, 500ml; buret 25ml, 50ml; pipet 5ml,10ml; phễu lọc, cốc 50ml, 100ml, 250ml, bình tam giác 50ml, 100ml; bình cầu đáy tròn 50ml, 100ml

2 Hoá chất: NaCl tinh thể; dung dịch chuẩn H2C2O4 0,1N; KMnO4 tinh thể; dung dịch

H2SO4 10 15% ; các chất chỉ thị axit, bazơ

D Trình tự tiến hành thí nghiệm

I Pha dung dịch

1 Thí nghiệm 1: Pha 200g dung dịch NaCl 10%

- Tính lượng NaCl tinh khiết, khô cần lấy để pha 200g dung dịch NaCl 10%

- Cân lượng NaCl trên bằng cân phân tích hoặc cân kỹ thuật

- Cho 180ml H2O cất vào ống đong 250ml rồi cho tiếp lượng muối vừa cân vào

ống đong và dùng đũa thuỷ tinh khuấy đều cho tan hết muối

2 Thí nghiệm 2: Pha 250ml dung dịch KMnO4 0,1N từ KMnO4 tinh thể

- Tính lượng KMnO4 cần lấy để pha 1/4 lít dung dịch KMnO4 0,1N

- Cân lượng thuốc tím đó bằng cân phân tích có độ chính xác 10-3

- Chuyển lượng chất vừa cân vào bình định mức 250ml sạch qua phễu thuỷ tinh

Sau đó dùng bình tia thận trọng chuyển toàn bộ tinh thể KMnO4 vào bình định mức tránh thất thoát Thêm nước đến 4/5 thể tích bình rồi đậy nút lắc, đều cho

÷

Trang 14

đến khi các tinh thể tan hết Sau đó thêm nước từ từ và cuối cùng dùng ống nhỏ giọt thêm từng giọt nước cho đến đúng vạch mức của bình Lắc đều rồi để yên

3 Thí nghiệm 3: Pha dung dịch H2SO4 0,1M từ dung dịch H2SO4 10 15%

- Đổ H2SO4 10 15% vào ống đong 100ml sạch; Đo tỷ trọng của dung dịch, sau đó tra bảng tỷ trọng để tìm nồng độ chính xác của dung dịch H2SO4

- Tính thể tích dung dịch H2SO4 cần lấy để pha 250ml dung dịch H2SO4 0,1M

- Chuyển lượng axít này vào bình định mức 250ml, dùng bình tia tráng sạch axít từ

ống đong vào bình định mức, rồi thận trọng thêm nước đến vạch mức, lắc đều rồi

để yên

II Kiểm tra nồng độ dung dịch vừa pha

1 Kiểm tra nồng độ dung dịch NaCl 10% vừa pha bằng phương pháp đo tỷ trọng của dung dịch

- Thả tỷ trọng kế vào ống đong 100ml chứa dung dịch NaCl 10% vừa pha Ghi giá

trị tỷ trọng ở vạch chia độ ngang với mặt thoáng của dung dịch

- Tra bảng được kết quả nồng độ dung dịch vừa pha

- Ghi nhiệt độ phòng lúc thực hiện thí nghiệm

So sánh kết quả đo được với lý thuyết Rút ra nguyên nhân sai số

2 Kiểm tra nồng độ KMnO 4 0,1N vừa pha bằng phương pháp thể tích

- Rửa sạch buret 50ml, tráng bằng dung dịch chuẩn H2C2O4 0,1N rồi gắn vào giá sắt Cho dung dịch chuẩn H2C2O4 0,1N vào buret đến vạch 0

- Rửa sạch bình nón 100ml Dùng pipet lấy chính xác 10ml KMnO4 0,1N vừa pha chế rồi cho vào bình nón trên Sau đó dùng bình tia nước vào cất tráng đều xung quanh thành bình để đưa lượng chất dính trên thành bình vào dung dịch

- Tiến hành định phân: Cho chảy từ từ dung dịch H2C2O4 0,1N vào KMnO4 trong bình nón luôn được lắc đều Sự định phân kết thúc khi giọt dung dịch H2C2O4

0,1N cuối cùng làm mất màu dung dịch trong bình nón Ghi thể tích dung dịch

H2C2O4 0,1N đã dùng (V1 ml) Nồng độ đương lượng của dung dịch H2C2O4 là

C1 = 0,1N

Thể tích KMnO4 đã dùng: V2 = 10ml

Nồng độ đương lượng của KMnO4 là C2

Từ định luật đương lượng ta có: V1.C1 = V2.C2 → C2 =

- So sánh nồng độ đương lượng của KMnO4 tìm được với giá trị lý thuyết, rút ra kết luận về sai số

÷

÷

2

1 1

V C

Trang 15

III So sánh nhiệt độ sôi của dung dịch và nhiệt độ sôi của dung môi

Khảo sát nhiệt độ sôi của nước tinh khiết và của dung dịch muối vừa pha, qua đó khảo sát

sự khác nhau về quá trình sôi giữa dung môi và dung dịch Hệ dụng cụ (như hình vẽ): bao gồm giá sắt; càng cua; hai bình cầu đáy tròn 100ml đậy nút lie; nhiệt kế 2000 xuyên qua nút

và bầu thuỷ ngân cắm ngập vào phần dung dịch

- Mở nút lie, cho nước cất vào bình cầu (1) cỡ 1/2

- So sánh nhiệt độ sôi và rút ra nhận xét về nhiệt độ

sôi của dung môi và dung dịch

- Tiếp tục đun sôi khoảng 10 phút Theo dõi nhiệt

độ sôi ở mỗi bình xem có gì thay đổi không và

cho kết luận về quá trình sôi của dung dịch

Trang 16

Bài 6 VẬN TỐC PHẢN ỨNG VÀ CÁC YẾU TỐ ẢNH HƯỞNG

A Mục đích

1 Xác định vận tốc phản ứng bằng thực nghiệm

2 Khảo sát các yếu tố ảnh hưởng đến vận tốc phản ứng: nồng độ, nhiệt độ, xúc tác

B Cơ sở lí thuyết

- Vận tốc của phản ứng hoá học được xác định bằng sự biến thiên nồng độ của một

trong các chất của hệ phản ứng trong một đơn vị thời gian

k là hằng số vận tốc

CA, CB là nồng độ mol/l các chất tham gia phản ứng

m, n là hệ số xác định bằng thực nghiệm

- Quy tắc Vanhoff về ảnh hưởng của nhiệt độ lên vận tốc phản ứng: khi tăng nhiệt độ

của hệ lên 10o thì vận tốc phản ứng tăng từ 2 đến 4 lần

k = k e

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:54

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Sơ đồ hệ dụng cụ điều chế khí CO2 (hình 1) - giáo trình thực hành hóa học đại cương
Sơ đồ h ệ dụng cụ điều chế khí CO2 (hình 1) (Trang 5)
Các số liệu thí nghiệm được ghi vào bảng sau: - giáo trình thực hành hóa học đại cương
c số liệu thí nghiệm được ghi vào bảng sau: (Trang 6)
1. Mô tả cấu tạo của nhiệt lượng kế (hình vẽ 3): 1. Nhiệt kế  - giáo trình thực hành hóa học đại cương
1. Mô tả cấu tạo của nhiệt lượng kế (hình vẽ 3): 1. Nhiệt kế (Trang 9)
Ghi các kết quả vào bảng sau: - giáo trình thực hành hóa học đại cương
hi các kết quả vào bảng sau: (Trang 11)
Các kết quả thí nghiệm được tập hợp vào bảng sau: Thứ  - giáo trình thực hành hóa học đại cương
c kết quả thí nghiệm được tập hợp vào bảng sau: Thứ (Trang 18)
Các kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng sau: Thí  - giáo trình thực hành hóa học đại cương
c kết quả thí nghiệm được ghi vào bảng sau: Thí (Trang 19)
Chuẩn bị dụng cụ thí nghiệm như hình bên: - giáo trình thực hành hóa học đại cương
hu ẩn bị dụng cụ thí nghiệm như hình bên: (Trang 24)
- Lắp pin Zn – Cu theo hình vẽ: - giáo trình thực hành hóa học đại cương
p pin Zn – Cu theo hình vẽ: (Trang 29)
- Chuẩn bị dụng cụ điện phân như hình vẽ: gồm một ống chữ U - giáo trình thực hành hóa học đại cương
hu ẩn bị dụng cụ điện phân như hình vẽ: gồm một ống chữ U (Trang 31)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w