TỔNG QUAN TÀI LIỆU 1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự 1.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự trên thế giới và ở Việt Nam 1.1.2 Tình hì
Trang 2LỜI CAM ĐOAN
Đề tài tốt nghiệp là sản phẩm của quá trình lao động khoa học không mệt mỏi của chúng tôi Tôi xin cam đoan đây là công trình do tôi thực hiện dưới sự hướng dẫn của Th.s Nguyễn Thị Thanh Những kết quả đạt được đảm báo tính chính xác và trung thực về khoa học
Nếu sai tôi xin chịu trách nhiệm trước Tổ bộ môn, Khoa và Nhà trường
Vinh, tháng 12 năm 2008
SINH VIÊN
Thái Thị Ngọc Lam
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong suốt quá trình thực hiện đề tài, tôi đã nhận được rất nhiều sự giúp đỡ của các thầy cô giáo khoa Nông Lâm Ngư, các nhà khoa học, chính quyền địa phương nơi nghiên cứu, gia đình và bạn bè
Nhân dịp này cho phép tôi bày tỏ lòng biết ơn chân thành và sâu sắc tới cô giáo kính quý Th.s Nguyễn Thị Thanh Người đã mang lại cho tôi sự tự tin, lòng quyết tâm và niềm đam mê khoa học Đồng thời đã tận tình hướng dẫn và chỉ bảo tôi trong quá trình thực hiện đề tài này
Tôi xin chân thành cảm ơn tập thể cán bộ khoa Nông - Lâm - Ngư, tổ bộ môn Nông học, trại thí nghiệm Nông học đã tạo điều kiện giúp đỡ về thời gian cũng như cơ sở vật chất, thiết bị thí nghiệm cho tôi hoàn thành tốt đề tài
Xin cảm ơn chính quyền địa phương và bà con nông dân xã Đông Vĩnh, thành phố Vinh, Nghệ An đã tạo điều kiện thuận lợi và giúp đỡ tôi trong việc điều tra và thu thập mẫu vật
Xin cảm ơn gia đình, người thân, bạn bè đã động viên giúp đỡ tôi hoàn thành khoá luận này
Vinh, tháng 12 năm 2008
SINH VIÊN
Thái Thị Ngọc Lam
Trang 43 Nội dung nghiên cứu
4 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
CHƯƠNG I TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự
1.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ hoa thập tự trên thế giới và
ở Việt Nam
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần thiên địch trên rau họ HTT ở
thế giới và Việt Nam
1.2 Nghiên cứu trong và ngoài nước về sâu xanh bướm trắng Pieris
rapae L.và các biện pháp phòng trừ
1.3 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu và giải quyết
1.3.1 Những vấn đề tồn tại
1.3.2 Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu
1.4 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên Nghệ An
CHƯƠNG II VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN
CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
2.1.1 Khái niệm
2.1.2 Giả thuyết khoa học
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
2.3 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
2.4 Phương pháp nghiên cứu
Trang 52.4.1 Thí nghiệm ngoài đồng ruộng
2.4.2 Thí nghiệm trong phòng
2.4.3 Xử lý bảo quản mẫu vật
2.4.4 Chỉ tiêu theo dõi sâu xanh bướm trắng
2.5 Phương pháp xử lý số liệu
CHƯƠNG III KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm sinh học của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
3.2 Đặc điểm sinh thái của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến thời gian phát dục và vòng
đời của sâu xanh bướm trắng
3.2.2 Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến sức sống của sâu xanh
DANH MỤC CÔNG TRÌNH CỦA TÁC GIẢ
TÀI LIỆU THAM KHẢO
PHỤ LỤC
Trang 6DANH MỤC CÁC KÝ HIỆU, CÁC CHỮ CÁI VIẾT TẮT
IPM Quản lý dịch hại tổng hợp SXBT Sâu xanh bướm trắng
P rapae Pieris rapae
WTO Tổ chức thương mại thế giới
BT Bacilus thuringiensis Berl
NPV Nuclear polyhidrosis virus
BVTV Bảo vệ thực vật
BXNVT Bọ xít nâu viền trắng TGPD Thời gian phát dục LSD0.05 Sai khác nhỏ nhất có ý nghĩa ở 5%
Bb Beauveria bassiana
Trang 7DANH MỤC CÁC BẢNG SỐ LIỆU
Trang 3.1 Kích thước các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng
3.2 Thời gian phát dục và vòng đời của sâu xanh bướm trắng
(ngày)
3.3 Nhiệt độ thềm và tổng nhiệt hữu hiệu các pha phát dục
của sâu xanh bướm trắng
3.4 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến sức sống các pha phát
dục của sâu xanh bướm trắng
3.5 Ảnh hưởng của nhiệt độ, độ ẩm đến khả năng sinh sản của
sâu xanh bướm trắng
3.6 Kết quả thử nghiệm phòng trừ SXBT bằng thuốc
Trang 83.3 Hiệu quả phòng trừ SXBT ở mật độ 10 con/m2 bằng BXNVT
3.4 Hiệu quả phòng trừ SXBT ở mật độ 20 con/m2
bằng BXNVT
HÌNH ẢNH
3.1 Pha trứng của P rapae
3.2 Pha sâu noncủa P rapae
3.3 Pha nhộng của P rapae
3.4 Pha trưởng thành của P rapae
3.5 Thử nghiệm phòng trừ tại trại thực nghiệm Nông Học
Trang 9MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Rau xanh là nhu cầu không thể thiếu trong cơ cấu bữa ăn hằng ngày của con người trên khắp hành tinh Đặc biệt, khi lương thực và thức ăn giàu đạm đã được đảm bảo thì yêu cầu về số lượng và chất lượng rau lại càng gia tăng như một nhân tố tích cực trong cân bằng dinh dưỡng và kéo dài tuổi thọ Rau cung cấp cho cơ thể chúng ta những chất dinh dưỡng cần thiết như protein, axit hữu cơ, vitamin và các chất khoáng Theo số liệu thống kê, diện tích trồng rau cả nước đến năm 2000 là 445 nghìn ha, tăng 70% so với năm 1990 (261.090 ha) Bình quân mỗi năm tăng 18,4 nghìn ha (mức tăng 7%/năm) Trong đó các tỉnh phía bắc có 249.200 ha chiếm 56% diện tích Các tỉnh phía nam có 196 nghìn ha, chiếm 44% diện tích canh tác (Trần Khắc Thi, Trần Ngọc Hùng, 2005) [27]
Ở Nghệ An, rau là cây trồng chính cho nhiều vùng như: Diễn Châu, Quỳnh Lưu, thành phố Vinh, với tổng diện tích rau của cả tỉnh là 7557,5 ha (Lê Xuân Bảo, 2008) [15] Trong đó, vùng sản xuất rau chuyên canh lớn trong tỉnh là xã Hưng Đông, Tp Vinh Đây là vùng cung cấp rau chủ yếu cho thành phố, tuy nhiên các sản phẩm rau vẫn không đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm
Trong số các loại rau trồng ở Việt Nam thì hơn 50% sản lượng là các loại rau họ hoa thập tự (HTT) Đây là nhóm rau có giá trị dinh dưỡng và đem lại giá trị kinh tế cao Chính vì vậy mà các loại rau này được rất nhiều người ưa thích và được trồng rộng rãi trong cả nước Mặt khác, chúng có thời gian sinh trưởng ngắn, được trồng gối vụ liên tục và thu hoạch rải rác từng đợt không tập trung, cùng với đặc điểm của nhóm rau này có thân, lá mềm yếu và chứa nhiều chất dinh dưỡng kết hợp với điều kiện khí hậu nóng ẩm của nước ta, rau họ hoa thập
tự bị nhiều loại sâu phá hại như sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ nhảy… gây ảnh
Trang 10hưởng nghiêm trọng đến năng suất và phẩm chất rau (Lê Văn Trịnh, 1995; Nguyễn Quý Hùng, 1995; Phạm Thị Nhất, 1993) [14], [19], [24] Trong tập đoàn sâu hại họ thập tự thì sâu xanh bướm trắng là loại dịch hại nguy hiểm ở nhiều vùng trồng rau trong cả nước
Để phòng trừ sâu hại họ HTT nói chung và sâu xanh bướm trắng nói riêng cho đến nay người nông dân chủ yếu sử dụng biện pháp hóa học Tại các vùng chuyên canh rau thuốc bảo vệ thực vật được sử dụng nhiều và liên tục đã gây tác hại nghiêm trọng như phá vỡ cân bằng hệ sinh thái, tạo nên tính chống thuốc của một số dịch hại ngày càng tăng ở hầu hết các vùng trồng rau Theo báo cáo của tổ chức y tế thế giới, thì hàng năm trên thế giới có khoảng 500 ngàn người bị nhiễm độc do thuốc bảo vệ thực vật trong đó có khoảng 14 ngàn người chết (Dẫn theo Đào Trọng Ánh, 1998) [4]
Mục tiêu của chúng ta hiện nay là xây dựng một nền nông nghiệp bền vững, đảm bảo cho hệ sinh thái ổn định lâu dài Do đó, sự phát triển và thực hiện
hệ thống biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) đang là mối quan tâm ở nhiều nước trên thế giới trong đó có Việt Nam (FAO, 1993) [35] Đảm bảo vệ sinh an toàn thực phẩm đặc biệt đối với rau xanh đang là vấn đề gây bức xức xã hội hiện nay đặc biệt khi nước ta đã gia nhập WTO
Một trong những nguyên lý cơ bản nhất của biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp là “Sử dụng tối đa các nhân tố gây chết tự nhiên của dịch hại” do vậy việc sử dụng thiên địch để phòng trừ sâu xanh bướm trắng đang là giải pháp có hiệu quả cao đảm bảo kinh tế và môi trường
Hiện nay, ở nước ta đã có nhiều công trình nghiên cứu về sâu hại rau họ HTT song tập trung chủ yếu nghiên cứu về sâu tơ, bọ nhảy như: Lê Kim Oanh và
Vũ Quang Côn (1999), Tào Minh Tuấn và Đặng Hữu Lanh (2001), Hồ Thị Thu Giang (2002), Hồ Thị Xuân Hương (2004),… Các nghiên cứu này đều thực hiện
ở các vùng trồng rau lớn như Hà Nội, thành phố Hồ Chí Minh, Đà Lạt Việc nghiên cứu về sâu xanh bướm trắng hiện nay vẫn chưa đáp ứng yêu cầu thực tiễn
Trang 11Các nghiên cứu mới chỉ dừng lại ở điều tra thành phần loài mà chưa chú trọng đến nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và biện pháp phòng trừ
Xuất phát từ nhu cầu thực tiễn trên và được sự nhất trí của khoa Nông Lâm
Ngư, chúng tôi tiến hành nghiên cứu đề tài: "Đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L hại rau thập tự"
2 Mục đích nghiên cứu
- Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) là dịch hại nguy hiểm cho họ hoa
thập tự, gây ảnh hưởng rất lớn đến năng suất và chất lượng nông sản Bởi vậy, trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái và thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ chúng, sẽ góp phần xây dựng thành công biện pháp quản lý tổng hợp (IPM) sâu hại rau họ HTT
- Qua việc nghiên cứu đề tài này giúp bản thân nâng cao hiểu biết về một số nội dung tri thức, kiến thức đã học trong các giáo trình như: Sinh thái học, Bảo
vệ thực vật, Côn trùng học, IPM,… và thực tiễn sản xuất nông nghiệp, biện pháp phòng trừ tổng hợp sâu hại cây trồng
3 Nội dung nghiên cứu của đề tài
Đề tài nghiên cứu những nội dung sau:
1 Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L hại rau họ hoa thập tự
2 Thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng bao gồm:
- Biện pháp hoá học: Sử dụng thuốc trừ sâu Thianmectin 0,5ME
- Biện pháp sinh học: Sử dụng bọ xít nâu viền trắng Andrallus spinidens F
4 Đối tƣợng và phạm vi nghiên cứu
* Đối tượng nghiên cứu
- Sâu xanh bướm trắng (Pieris rapae L.) (Lepidoptera: Pieridae) hại rau họ
hoa thập tự
- Thiên địch của sâu xanh bướm trắng: Bọ xít nâu viền trắng Andrallus spinidens F (Hemiptera: Pentatomidae)
Trang 12* Phạm vi nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của sâu xanh bướm trắng hại rau
họ HTT được tiến hành tại phòng thí nghiệm Bảo vệ thực vật, khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh
- Thử nghiệm các biện pháp phòng trừ được tiến hành trên sinh quần ruộng rau tại trại thực nghiệm Nông học, khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh
5 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài
- Trên cơ sở nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái sâu xanh bướm trắng đồng thời thử nghiệm một số biện pháp phòng trừ sẽ đóng góp thêm những dữ liệu làm cơ sở khoa học cho biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) Góp phần bảo vệ môi trường, bảo vệ sức khoẻ cho người sản xuất và người tiêu dùng ngoài ra còn giảm chi phí và nâng cao năng suất cây trồng
- Kết quả nghiên cứu các biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng sẽ là cơ
sở quan trọng để áp dụng và tiến hành phòng trừ các loài sâu hại rau thập tự khác
Trang 13CHƯƠNG I
TỔNG QUAN TÀI LIỆU
1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại và thiên địch trên rau họ hoa thập tự 1.1.1 Tình hình nghiên cứu sâu hại rau họ HTT trên thế giới và ở Việt Nam
Rau họ hoa thập tự là loại cây trồng quan trọng và được trồng phổ biến ở nhiều nước trên thế giới Số lượng các loài côn trùng phát hiện trên rau họ HTT
có rất nhiều nhưng chỉ có một số loài gây hại phổ biến và nghiêm trọng tùy theo mỗi quốc gia Kết quả nghiên cứu trong 2 năm 1993 – 1994 ở Canada, có hai loài
sâu hại cánh vảy quan trọng nhất là Plutella xylostella và Pieris rapae (Godin et
al, 1998) [34]
Ở vùng giao Thái Bình Dương, theo Waterhouse, 1992 sâu tơ gây hại phổ
biến nhất Các loài Crocidolomia binotalis, Hellula rogatalis, Hundalis cũng khá
phổ biến ở vùng này nhưng không bằng sâu tơ Ở Jiamaica có 14 loài sâu hại, trong đó có 7 loài sâu hại chính, riêng sâu tơ và sâu khoang gây thiệt hại từ 74 – 100% năng suất cải bắp (Alam, 1992) (Dẫn theo Hồ Thị Thu Giang, 2002) [8]
Ở Thổ Nhĩ Kỳ từ năm 1987 – 1990 đã ghi nhận có 6 loài gây hại chủ yếu trên bắp cải (Avci, 1994) Tại Canada có 3 loài sâu hại chính (Hacourt, 1985) Ở
Mỹ có 4 loài (Sheiton et al, 1982, 1990), Nhật Bản có 5 loài (Koshihara, 1985), Trung Quốc có 7 loài (Chang et al, 1983; Liu et al, 1995) Ở Malaysia có 7 loài (Lim et al, 1984) Tuy số loài gây hại chủ yếu có khác nhau nhưng sâu tơ, sâu khoang, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng đều được coi là những đối tượng gây hại quan trọng ở hầu hết các nước (Bhala và Dubey, 1985; Salinas, 1985) (Dẫn theo
Lê Thị Kim Oanh, 2002) [11]
Indonesia có 2 loài chính là Plutella xylostella, Crocidolomia binotalis
(Mohammad iman et al, 1986), song Sastrosiswojo (1990) cho rằng có 5 loài sâu gây hại chính Nghiên cứu của Talekar et al (1986) cho biết ở Đài Loan có 8 loài sâu gây hại chính trên rau họ HTT riêng su hào, cải bắp, súp lơ thường bị sâu tơ
Trang 14phá hại nặng nhất, Philipines có 8 loài (Andreas poelking, 1990) Ở Mlaysia,
Plutella xylostella, Pieris rapae, Hllula undalis là những sâu hại quan trọng (Lim
et al, 1996) Theo Bahatia et al (1995) ở vùng phía tây Bengal (Ấn Độ) 6 loài sâu hại có mặt thường xuyên trên cây cải (Dẫn theo Hồ Thị Thu Giang, 2002) [8]
Ở Việt Nam, khi nghiên cứu về sâu hại trên rau họ HTT, kết quả điều tra ở các tỉnh phía bắc năm 1967 – 1968 và điều tra 1977 – 1979 ở các tỉnh phía nam
đã phát hiện được 23 loài sâu hại trong đó có 14 loài gây hại rõ rệt (Mai Văn Quyền và ctv, 1994) [16]
Kết quả điều tra 3 năm 1995 – 1997 ở vùng đồng bằng sông Hông của Lê Văn Trịnh, 1999 [13] đã xác định được 31 loài côn trùng gây hại trên rau họ HTT với mức độ khác nhau, trong đó có 12 loài gây hại rõ rệt và quan trọng là các đối tượng sâu trơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, bọ nhảy
Các tác giả Hồ Khắc Tín và ctv (1982); Hồ Thị Thu Giang (1996); Hoàng Anh Cung và ctv (1997); Lê Văn Trịnh (1999); Nguyễn Công Thuật (1996); Phạm Thị Nhất (1993) [6], [7], [9], [13], [17], [24], đều cho rằng sâu tơ, rệp, sâu khoang, bọ nhảy, sâu xanh bướm trắng là những loài sâu hại chủ yếu
Kết quả điều tra thực trạng sử dụng thuốc trên một số cây trồng nông nghiệp vùng đồng bằng sông Hồng đã xác định có 5 đối tượng hại chủ yếu trên rau họ HTT gồm: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, rệp muội và bọ nhảy (Viện BVTV, 1976) [31] Trong đó 3 đối tượng gây hại quan trọng nhất trên rau
họ HTT ở vùng đồng bằng sông Hồng là sâu tơ, sâu xanh bướm trắng và sâu khoang
1.1.2 Tình hình nghiên cứu thành phần thiên địch trên rau họ HTT ở thế giới và Việt Nam
Thành phần thiên địch sâu hại rau khá phong phú và được nhiều nhà khoa học trên thế giới quan tâm nghiên cứu, bao gồm các loại ong kí sinh, bắt mồi ăn thịt, nấm, vi khuẩn, vi rút Việc xác định thành phần thiên địch và đánh giá vai trò của các loài làm cơ sở cho biện pháp sử dụng thiên địch trong quản lý dịch hại tổng hợp (IPM)
Trang 15Theo Beibienko (1968) trong số gần 900 loài côn trùng đã biết thì sâu hại chỉ chiếm khoảng hơn 10% còn lại phần lớn là kẻ thù tự nhiên của sâu hại Theo Adachkienvis (1975) sâu hại rau có 500 loài thiên địch trong đó có 75% là loài
đa thực, 20% là loài đa thực hẹp (Dẫn theo Hồ Thị Thu Giang, 1996) [7]
Từ năm 1946 Thomson ghi nhận 48 loài ong kí sinh sâu tơ, trong khi đó Goodwin, 1979 đã liệt kê có 90 loài, đến năm 1986 đã thống kê có hơn 50 loài kí sinh trứng, sâu non và nhộng sâu tơ Cũng theo Thomson (1946) sâu khoang
Spodoptera litura F bị 20 loài kí sinh trong đó Diptera có 5 loài và Hymenoptera
có 15 loài (Dẫn theo Đặng Thị Dung, 1999) [3]
Ooi (1986) đã phát hiện ở Malaysia 5 loài côn trùng ký sinh, 1 loài bắt mồi,
1 loài vi sinh vật gây bệnh và 7 loài kí sinh bậc 2; Philippines có 9 loài ong kí sinh (Benlen Moralo et al 1992) Ở Wuchang, Hubei (Trung Quốc) năm 1983 –
1984 đã thu thập được 50 loài thiên địch trên rau cải trong số đó 35 loài bắt mồi
và 15 loài kí sinh (Zong et al, 1986) Thiên địch của sâu xanh bướm trắng Wang
và Liu, 1995 đã thống kê có tới 19 loài ong kí sinh, 34 loài bắt mồi (Dẫn theo Hồ Thị Thu Giang, 2002) [8]
Ở nước ta đã có một số dẫn liệu công bố về thành phần thiên địch sâu hại rau họ HTT Vũ Quang Côn và Hà Quang Hùng (1990) [5] đã ghi nhận được 3 loài ong kí sinh và 14 loài côn trùng bắt mồi thuộc bộ cánh cứng và bộ hai cánh
là thiên địch sâu hại rau vùng Hà Nội
Theo báo cáo khoa học VNM 8910 – 030 gia đoạn 1990 – 1995 đã thu thập được 16 loài thiên địch trên rau ở ngoại thành Hà Nội [2]
PTS Nguyễn Công Thuật, 1996 đã thống kê trên những thiên địch thường thấy ở sâu hại bắp cải Nhóm côn trùng kí sinh có 6 loài, nhóm côn trùng và nhện lớn ăn thịt có 21 loài, nhóm vi sinh vật gây bệnh có 4 loài [17]
Hồ Thị Thu Giang, 1996 [7] đã thu thập được 53 loài, trong đó 29 loài côn trùng bắt mồi, 18 loài nhện lớn bắt mồi và 6 loài côn trùng kí sinh
Trang 16Lê Thị Kim Oanh (1997) [10] đã thu thập ở Song Phượng, Hoài Đức, Hà Tây có 37 loài thiên địch của sâu hại rau họ HTT, trong đó có 18 loài côn trùng bắt mồi, 5 loài côn trùng kí sinh và 14 loài nhện bắt mồi
Theo Lê Văn Trịnh, 1999 có 20 loài thiên địch sâu hại rau họ HTT ở vùng đồng bằng sông Hồng Trong đó, có 13 loài côn trùng và nhện bắt mồi, 3 loài ong
kí sinh và 14 tác nhân gây bệnh [13]
Kết quả điều tra về thành phần của các loài kẻ thù tự nhiên của sâu hại rau hoa thập tự của Lê Thị Kim Oanh ở khu vực ngoại thành Hà Nội và các vùng phụ cận trong thời gian từ 1995 - 2002 thu được 45 loài gồm 25 họ thuộc 5 bộ và 1 nhóm bệnh hại côn trùng Trong đó, bộ cánh cứng có 17 loài, bộ nhện lớn Araneae và bộ cánh màng Hymenoptera có 11 loài, bộ cánh nửa Hemiptera có 1 loài (Dẫn theo Lê Xuân Bảo, 2008) [15]
Hồ Thị Thu Giang, 2002 [8] đã điều tra thành phần thiên địch trên rau họ HTT tại Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm (Hà Nội) trong thời gian từ 1996 – 2000 thu được 77 loài thiên địch thuộc 7 bộ côn trùng là bộ cánh Cứng (Coleoptera),
bộ cánh Nửa cứng (Hemiptera), bộ Hai cánh (Diptera), bộ cánh Màng (Hymenoptera), bộ Bọ ngựa (Mantodea), bộ cánh Da (Dermaptera), bộ Chuồn Chuồn (Odonata) và một bộ nhện lớn bắt mồi (Araneae) Trong số các loài thiên địch này, nhóm bắt mồi chiếm tỷ lệ rất lớn tới 60 loài
Những nghiên cứu cơ bản về thành phần, đặc điểm sinh học, sinh thái học của các loài thiên địch chính, sử dụng các tác nhân sinh học được coi là biện pháp quan trọng trong hệ thống quản lý dịch hại tổng hợp sâu hại rau họ HTT nói chung và sâu xanh bướm trắng nói riêng Ở nước ngoài đã được nghiên cứu nhiều và tương đối đầy đủ, trong khi ở nước ta những nghiên cứu về các loài thiên địch cũng như các biện pháp sinh học để phòng trừ sâu hại rau họ HTT còn chưa nhiều Vì vậy, việc nghiên cứu các biện pháp sinh học để phòng trừ sâu hại trên rau rất có ý nghĩa khoa học và thực tiễn, có tính cấp thiết đối với bảo vệ cây rau họ HTT
Trang 171.2 Nghiên cứu trong và ngoài nước về sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L và các biện pháp phòng trừ
Sâu xanh bướm trắng là đối tượng sâu hại nghiêm trọng trên rau họ HTT ở
Việt Nam hiện nay cũng như nhiều nước trên thế giới Sâu xanh bướm trắng
Pieris rapae L thuộc họ bướm phấn Pieridae, bộ cánh vảy Lepidoptera Phân bố rộng ở các vùng nhiệt đới và á nhiệt đới Cùng xuất hiện với P rapae cũng thấy
P canidia nhưng loài sâu này ít phổ biến hơn Ký chủ là các loại rau và cây dại
trong họ thập tự [26]
Ở Canada, kết quả nghiên cứu trong 2 năm đã ghi nhận 2 loài sâu hại cánh
vảy quan trọng nhất trên rau họ HTT là Pieris rapae và Plutella xylostell (Godin
kỹ thuật phòng trừ sâu xanh bướm trắng khác đã được nghiên cứu và tiến hành ở nhiều nước trên thế giới như: Việc kiềm chế số lượng SXBT bằng các loài ký sinh, loài BMAT… với hy vọng tìm ra giải pháp tích cực Các nghiên cứu cho thấy thành phần thiên địch sâu xanh bướm trắng trên đồng ruộng khá phong phú Vùng phía đông nam của Canada, Godin et al (1998) [34] qua 2 năm nghiên cứu 1993 – 1994 trên cây trồng vụ sớm đã phát hiện có 6 loài kí sinh sâu xanh bướm trắng Ở vụ muộn, sâu xanh bướm trắng có tỷ lệ bị kí sinh 43%
Ở Trung Quốc, trong các loài ong kí sinh sâu xanh bướm trắng loài
Pteromalus puparium có cao điểm kí sinh trong tháng 5 và 6, tỷ lệ nhộng bị ký
sinh khoảng 60% ở Hàng Châu, 35 – 60% ở Quỳ Châu và lên đến 70% ở An
Huy Ong A glometarut là ký sinh quan trọng ở thung lũng sông Trường Giang
gây tỷ lệ ký sinh lên tới 70% (Dẫn theo Lê Văn Trịnh, 1999) [13]
Trang 18Ngoài ong ký sinh còn có nhóm vi sinh vật gây bệnh cho SXBT có độc tính cao đã được phân lập, nhân nuôi và sản xuất quy mô công nghiệp thành các chế phẩm sinh học Các chế phẩm đã được sử dụng rộng rãi trong sản xuất để trừ
SXBT và các loại sâu hại khác trên rau như BT (Bacilus thuringiensis Berl.), NPV (Nuclear polyhidrosis virus)
Ở Việt Nam, theo Nguyễn Thị Hoa và cộng sự (2001) [21] sâu hại rau họ HTT chủ yếu có 6 loài: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, sâu khoang, sâu xám, bọ nhảy và rệp
Hồ Thị Thu Giang, 2002 [8] đã điều tra thành phần sâu hại trên rau họ HTT tại Gia Lâm, Đông Anh, Từ Liêm (Hà Nội) cho thấy sâu hại xuất hiện phổ biến với mật độ tương đối cao trên rau họ HTT là sâu tơ, rệp xám hại cải, sâu khoang, bọ nhảy và sâu xanh bướm trắng Trong đó sâu khoang, sâu xanh bướm trắng xuất hiện rải rác trong suốt vụ rau, chúng gây hại nặng với mật độ cao trên bắp cải vụ muộn từ tháng 2 đến tháng 5
Cho đến nay có nhiều công trình nghiên cứu về các biện pháp phòng trừ SXBT hại rau họ hoa thập tự đã được công bố
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lan (2003) ở hợp tác xã Văn Đức, Đông Dư (Gia Lâm, Hà Nội) và hợp tác xã Ninh Sơn (Hoa Lư, Ninh Bình) về hiện trạng dùng thuốc BVTV Người dân đã sử dụng 27 loại thuốc hoá học để trừ sâu (trong
đó có một số loại thuốc trừ sâu đã bị cấm như Wofatox và Niniton), thuốc định
kỳ được phun cho rau từ khi cây còn bé Tại hợp tác xã Văn Đức năm 1999 trên rau bắp cải có hộ phun từ 2 - 3 lần/tuần (tương ứng 15 - 17 lần cho một vụ rau) Năm 2001 phun 10 - 14 lần trong một vụ rau Bên cạnh đó nông dân còn sử dụng tuỳ tiện thuốc BVTV nhập lậu từ Trung Quốc Vì theo họ giá thuốc nhập lậu rẻ
và có thể diệt nhiều loài sâu Điều này đã làm tăng thêm nhiều tác hại do thuốc hoá học gây ra (Dẫn theo Lê Xuân Bảo, 2008) [15]
Theo số liệu điều tra tại xã Hưng Đông, Tp Vinh và Nghi Kim, Nghi Lộc, Nghệ An để phòng trừ sâu bệnh hại rau người nông dân đã sử dụng 37 loại thuốc hóa học trừ sâu, bệnh, cỏ dại và chất điều hòa sinh trưởng Trong đó chỉ có 10
Trang 19chất được phép sử dụng trên rau, 26 loại không được phép sử dụng, 1 loại cấm sử dụng (Wofatox 50EC) và một số loại không có nguồn gốc Trong mỗi vụ rau người dân phun thuốc hóa học 3 – 20 lần, nồng độ phun cao hơn 1,2 – 3,0 lần và liều lượng cao hơn 1,2 – 2,0 lần khuyến cáo (Trần Văn Quyền, Thái Thị Phương Thảo, 2008) [30]
Biện pháp sinh học thu hút được sự chú ý của nhiều nhà khoa học BVTV Đây là biện pháp có hiệu quả, ý nghĩa về kinh tế và khoa học Biện pháp này đòi hỏi cần có sự hiểu biết về sinh học, sinh thái của các loài côn trùng có ích, từ đó mới có chiến lược bảo vệ khai thác và lợi dụng chúng trong BVTV
Thiên địch của SXBT hại rau họ HTT rất quan trọng, chúng là những tác nhân sinh vật kiềm chế sự phát triển của sâu xanh bướm trắng một cách có hiệu quả Bảo vệ duy trì và phát triển chúng là việc áp dụng nguyên lý sinh thái trong phòng chống dịch hại, nhằm bảo vệ các mối quan hệ qua lại giữa các loài có hại
và có ích trong hệ sinh thái nông nghiệp Trong những năm gần đây đã có một số công trình nghiên cứu khoa học quan tâm tới thiên địch của SXBT, tuy nhiên vai trò của chúng trong việc kiểm soát quần thể SXBT còn hạn chế và chưa đáp ứng nhu cầu của thực tiễn
Sử dụng vi sinh vật gây bệnh cho SXBT đã thu được những thành công nhất định Theo Nguyễn Thúy Hà (2007) [23] chế phẩm Bt ở nồng độ 6x109
bt/ml đến 9x109 bt/ml cho hiệu lực trừ sâu xanh bướm trắng đạt 100% sau 4 – 5 ngày và đạt 82,1 - 84,5% sau 10 ngày phun thuốc ngoài đồng ruộng Nấm Bb thử nghiệm ở nồng độ 8 x108 bt/ml hiệu lực trừ sâu đạt 70,3 - 71,6% đối với sâu xanh bướm trắng sau 15 ngày thí nghiệm trong phòng và đạt 64,2 - 65,8% với sâu xanh bướm trắng sau 20 ngày thí nghiệm ngoài đồng ruộng
Năm 2006, Lê Thùy Quyên đã ứng dụng chế phẩm nấm Metarhizium anisopliae sorok để tiêu diệt bọ hung đen ăn mía; mối đất ăn thông trắng, bồ đề,
hại cây điều, cây ăn quả; sâu xanh bướm trắng ăn su hào, bắp cải; sâu khoang hại
cà chua… cho kết quả diệt trừ sâu bệnh hơn 70% [12]
Trang 20Để giảm thiểu sự ô nhiễm môi trường do thuốc hoá học gây ra thì nhiều công trình nghiên cứu và nông dân nhiều vùng trồng rau đã tiến hành phòng trừ SXBT bằng thuốc thảo mộc Viện BVTV (2007) đã tiến hành nghiên cứu và sản xuất thành công chế phẩm hạt củ đậu dưới 2 dạng (dạng nước và dạng bột) để phòng trừ sâu hại rất có hiệu quả và hướng dẫn nông dân tự sản xuất, chế biến, áp dụng trong sản xuất nông nghiệp Chế phẩm hạt củ đậu có thể dùng để trừ các loại sâu hại như: sâu tơ, sâu xanh bướm trắng, bọ xít đùi to, bọ nẹt…Chế phẩm hạt củ đậu ít độc hại với các loài côn trùng có ích [33]
Tuy nhiên, cho đến nay việc tiếp cận IPM trên cây rau vẫn còn hạn chế do thiếu nhiều thông tin và những điểm trình diễn để thuyết phục nhân dân áp dụng biện pháp này Theo điều tra tại xã Hưng Đông, Tp Vinh và Nghi Kim, Nghi Lộc, Nghệ An số người nông dân trồng rau được tập huấn về IPM ở mức thấp 30 – 40%, được sử dụng thuốc BVTV rất thấp 3,3 – 13,3%, không biết về nguyên tắc sử dụng thuốc BVTV “4 đúng” là 100%, biết rất ít về ngưỡng phòng trừ 0,0 – 3,3% và các loài thiên địch trên rau 6,7 – 10,0% (Trần Văn Quyền, Thái Thị Phương Thảo, 2008) [30]
1.3 Những vấn đề tồn tại cần nghiên cứu và giải quyết
1.3.1 Những vấn đề tồn tại
- Nghiên cứu đầy đủ các đặc điểm sinh học, sinh thái của SXBT P rapae
- Điều tra thành phần thiên địch của P rapae
- Đánh giá tác hại thực của SXBT tới năng suất rau họ HTT
- Sử dụng các biện pháp và đánh giá hiệu quả phòng trừ SXBT ngoài đồng
ruộng đặc biệt là biện pháp sinh học để khuyến cáo người dân phòng trừ P rapae
đạt hiệu quả kinh tế và môi trường
1.3.2 Những vấn đề mà đề tài tập trung nghiên cứu
- Nghiên cứu đặc điểm sinh học, sinh thái của SXBT
- Đánh giá hiệu quả sử dụng biện pháp hóa học và sinh học để phòng trừ
SXBT P rapae
Trang 211.4 Một vài đặc điểm về điều kiện tự nhiên Nghệ An
Nghệ An là một tỉnh thuộc vùng Trường Sơn Bắc, có toạ độ địa lý từ 180
35'
- 19030' vĩ độ Bắc và 1030
52' - 105042' kinh độ Đông với tổng diện tích tự nhiên
1637068 ha (bằng 1/20 diện tích lãnh thổ Việt Nam) [28]
Địa hình Nghệ An có thể chia ra 3 vùng cảnh quan, đây là đặc điểm chi phối đến mọi hoạt động, nhất là trong sản xuất nông nghiệp của Nghệ An Vùng núi cao (chiếm 77,0% diện tích), vùng gò đồi (13,0%), vùng đồng bằng chiếm 10,0% diện tích Đồng bằng hẹp bị chia cắt thành vùng đồng bằng phù sa và dải cát ven biển Đồng bằng phù sa gồm các dải đồng bằng Vinh, Quỳnh Lưu, Yên Thành, Diễn Châu, Đô Lương, Nam Đàn, Hưng Nguyên, Nghi Lộc Vùng cát ven biển Quỳnh Lưu, Diễn Châu và Nghi Lộc, Hưng Nguyên
Khí hậu Nghệ An mang đặc tính nhiệt đới gió mùa, đặc điểm cơ bản là nóng
ẩm mưa nhiều theo mùa Hàng năm, đất Nghệ An nhận trung bình 120 - 140 Kcal/cm2 bức xạ mặt trời, nhiệt độ trung bình 23 - 240C, độ ẩm không khí là 85%, lượng mưa trung bình của năm từ 1600 - 2000mm (Lê Văn Phương, 1982) (Dẫn theo Phan Thị Thu Hiền, 2008) [25]
Nghi Lộc nằm ở vị trí 180
54’ vĩ độ Bắc và 105045’ kinh độ Đông, cao hơn
so với mặt nước biển là 18,5m Đây là vùng đồng bằng chủ yếu đất cát, đất thịt nhẹ và trung bình Là khu vực có khí hậu nhiệt đới gió mùa với mùa đông lạnh
và mùa hè nóng
Trang 22CHƯƠNG II
VẬT LIỆU VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU
2.1 Cơ sở khoa học của đề tài
- Phòng trừ dịch hại bằng biện pháp hóa học là sử dụng hợp lý các chất hóa học trong phòng chống sâu hại, vi sinh vật gây bệnh hại và cỏ dại nhằm kìm hãm
sự phát triển dịch hại ở dưới mức gây hại kinh tế nhưng không ảnh hưởng đến phát triển cây trồng (Trần Ngọc Lân, 2007) [29]
2.1.2 Giả thuyết khoa học
- Nhiệt độ và ẩm độ có ảnh hưởng đến thời gian phát dục, vòng đời, khả
năng sinh sản, sức sống của SXBT
- Tuổi sâu càng nhỏ thì càng mẫn cảm với thuốc hóa học
- Bọ xít nâu viền trắng có khả năng khống chế SXBT dưới ngưỡng gây hại kinh tế
2.2 Cơ sở thực tiễn của đề tài
Ở các vùng trồng rau trong cả nước nói chung và Nghệ An nói riêng, hằng
năm người nông dân phải đối phó với sự phá hoại của Pieris rapae, chúng gây
hại nghiêm trọng đến năng suất và chất lượng nông sản
Với đặc tính, phát sinh trong thời gian dài từ tháng 10 – 5 năm sau, khả năng sinh sản cao, tính kháng thuốc của sâu xanh bướm trắng mạnh, công tác phòng trừ đang gặp không ít khó khăn Hiện nay biện pháp hóa học được sử dụng chủ yếu Việc quá lạm dụng thuốc bảo vệ thực vật ảnh hưởng bất lợi đến sức
Trang 23khỏe con người và môi trường sinh thái Hiện tượng ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật trong những năm gần đây tăng cao Theo số liệu thống kê, số vụ ngộ độc
do hóa chất trong 6 tháng đầu năm 2002 tăng 2,1 lần so với cùng kì năm 2001, trong đó ngộ độc do thuốc bảo vệ thực vật là 843 người, tử vong 28 người chiếm 56% số người chết do ngộ độc thực phẩm Chỉ tính riêng Hà Nội đã có 14/20 vụ ngộ độc do hóa chất bảo vệ thực vật, nguyên nhân đều do lượng thuốc bảo vệ thực vật đã vượt quá dư lượng tối đa cho phép, hầu hết là các thuốc cấm, thuốc ngoài danh mục (Nguyễn Đức Hạnh, 2002) [18]
Khoa học kỹ thuật ngày càng phát triển, đời sống nhân dân được nâng cao thì rau an toàn thực phẩm đang là vấn đề quan tâm lớn của thế giới cũng như ở Việt Nam Trong tổng thể các khâu để sản xuất rau an toàn thực phẩm thì phòng trừ sâu hại là một khâu quan trọng cho năng suất và chất lượng rau sạch Phòng trừ sâu hại bằng biện pháp quản lý dịch hại tổng hợp (IPM) trong đó có việc sử dụng thiên địch, giảm thuốc hoá học rất có ý nghĩa và cần được quan tâm nghiên cứu để bảo vệ, duy trì các loài kẻ thù tự nhiên, đảm bảo an toàn chất lượng rau,
cho hiệu quả kinh tế cao và bảo vệ môi trường
2.3 Vật liệu, địa điểm và thời gian nghiên cứu
* Vật liệu nghiên cứu:
- Hoá chất: Cồn 960, foocmol 7%, thuốc hoá học Thianmectin 0,5ME
- Thiết bị: Kính lúp cầm tay, kính hiển vi soi nổi, tủ định ôn, nhiệt kế, ẩm
kế, máy chụp ảnh kỹ thuật số
- Dụng cụ: Ống nghiệm, sổ tay, bút chì, bông thấm nước, vải màn, hộp nhựa, panh, băng dính vải, kéo, mật ong
* Địa điểm nghiên cứu:
- Phòng thí nghiệm BVTV tổ bộ môn Nông học, Khoa Nông Lâm Ngư, Đại học Vinh
- Trại thực nghiệm Nông học, khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh
* Thời gian nghiên cứu: Từ tháng 02/2008 - 12/2008
Trang 242.4 Phương pháp nghiên cứu
2.4.1 Thí nghiệm ngoài đồng ruộng
- Tiến hành thu thập các cá thể trưởng thành, trứng, sâu non sâu xanh bướm trắng từ tuổi 1 đến tuổi 5 và nhộng trên ruộng rau Các đối tượng thu thập được đưa về nuôi và theo dõi ở phòng thí nghiệm BVTV, tổ bộ môn Nông học, khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh
- Thử nghiệm các biện pháp phòng trừ sâu xanh bướm trắng bao gồm các thí nghiệm:
Thí nghiệm 1: Thử nghiệm phòng trừ sâu xanh bướm trắng bằng thuốc có nguồn gốc thiên nhiên Thianmectin 0,5ME
Tiến hành phun thuốc ở tất cả các tuổi sâu (tuổi 1, 2, 3, 4, 5) với mật độ 10 con/m2 Thí nghiệm bao gồm 10 công thức (CT), 3 lần lặp lại Trồng rau cải xanh với diện tích mỗi ô thí nghiệm là 1m2 Phun thuốc vào chiều mát và theo nồng độ khuyến cáo Ở các ô đối chứng phun bằng nước lã
Sơ đồ bố trí công thức thí nghiệm như sau:
Hàng rào bảo vệ CT6 CT7 CT5 CT1 CT4 CT2 CT3 CT10 CT8 CT9 CT10 CT3 CT7 CT8 CT9 CT6 CT1 CT2 CT5 CT4 CT8 CT6 CT4 CT10 CT5 CT3 CT7 CT2 CT9 CT1
Hàng rào bảo vệ Trong đó:
CT1: Phun sâu tuổi 1 CT6: Đối chứng CT5
CT2: Đối chứng CT1 CT7: Phun sâu tuổi 4
CT3: Phun sâu tuổi 2 CT8: Đối chứng CT7
CT4: Đối chứng CT3 CT9: Phun sâu tuổi 5
CT5: Phun sâu tuổi 3 CT10: Đối chứng CT9
Theo dõi số lượng sâu chết do thuốc và chết tự nhiên ở các ô thí nghiệm sau khi phun 1, 3, 5, 7 ngày
Trang 25Thí nghiệm 2: Sử dụng bọ xít nâu viền trắng (BXNVT) phòng trừ sâu xanh bướm trắng:
Các ô thí nghiệm có diện tích 1m2
và dùng lưới mịn bao kín Tiến hành thả BXNVT pha trưởng thành 1; 2; 4 con/m2 ở mật độ sâu 10 con/m2 và 20 con/m2 Sau đó theo dõi sự sinh trưởng và phát triển của bọ xít và sâu xanh bướm trắng đồng thời xác định số lượng sâu đã bị tiêu diệt ở các công thức thí nghiệm (3 ngày/lần)
+ Với mật độ 10 con/m2: Thả 1, 2, 4 bọ xít trưởng thành Thí nghiệm gồm 4
CT với 2 lần lặp lại Sơ đồ bố trí thí nghệm:
+ Với mật độ 20 con/m2: Thả 1, 2, 4 Bọ xít trưởng thành Thí nghiệm gồm
4 CT với 2 lần lặp lại Sơ đồ bố trí thí nghệm:
Trang 26nhiệt độ, ẩm độ, lên đời sống của chúng Các thí nghiệm được lặp lại ít nhất 3 lần
- Bọ xít nâu viền trắng thu được ngoài đồng ruộng cũng được nuôi trong các hộp nhựa có đường kính 15 - 20cm và cao 15 - 20cm Chúng được bỏ đói 24 giờ, sau đó tiến hành thử nghiệm để xác định khả năng tiêu diệt sâu xanh bướm trắng ở ngoài đồng ruộng
2.4.3 Xử lý bảo quản mẫu vật
Các mẫu vật được xử lý và bảo quản theo quy định xử lý côn trùng Mẫu vật được lưu giữ theo phương pháp giữ mẫu bằng cồn 700
và tiêm foocmol Mẫu được bảo quản trong ống nghiệm có ghi số ký hiệu (Etyket) Bao gồm: Số ký
hiệu mẫu, địa điểm thu mẫu, thời gian thu mẫu, phương pháp thu mẫu
Việc bảo quản mẫu vật được tiến hành cẩn thận tại phòng thí nghiệm
BVTV, Tổ bộ môn Nông học, Khoa Nông Lâm Ngư, trường Đại học Vinh
2.4.4 Chỉ tiêu theo dõi sâu xanh bướm trắng
- Thời gian phát triển từng pha (ngày)
N
X
XX
X 1 2 n
Trong đó: X: Thời gian phát triển từng pha
X1, X2,…, Xn: Thời gian phát triển từng cá thể N: Tổng số cá thể thí nghiệm
Trang 27- Kích thước từng pha phát triển (mm)
N
X
XX
X 1 2 n
Trong đó: X: Kích thước trung bình
X1, X2,…, Xn: Kích thước từng cá thể N: Tổng số cá thể thí nghiệm
- Số trứng đẻ trung bình (số trứng/1 cá thể cái), số trứng đẻ/ngày/cá thể cái
- Vòng đời của sâu xanh bướm trắng (ngày)
- Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến thời gian phát dục ở các pha trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành của sâu xanh bướm trắng
- Xác định tổng nhiệt hữu hiệu, nhiệt độ thềm sinh học của sâu xanh bướm trắng : K = Xn (tn – t0)
Trong đó: K: Tổng tích ôn hữu hiệu; tn: Nhiệt độ môi trường; t0 : Nhiệt độ khởi điểm; Xn : Thời gian phát triển
- Hiệu quả của các biện pháp phòng trừ được hiệu chỉnh theo công thức Aboott: Hiệu quả phòng trừ (%) = X100 %
Ca
Ta
Ca
Trong đó:
Ta là số cá thể sống ở công thức thí nghiệm sau khi xử lý
Ca là số cá thể sống ở công thức đối chứng sau khi xử lý
Trang 28Trong đó: ∆ là sai số ước lượng; S là độ lệch chuẩn; n là dung lượng mẫu;
t tra bảng Student – Fisher với độ tin cậy P = 0.95
Trang 29CHƯƠNG III
KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ BÀN LUẬN
3.1 Đặc điểm sinh học của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
Sâu xanh bướm trắng Pieris rapae thuộc họ bướm phấn Pieridae, bộ cánh
vảy Lepidoptera Chúng có biến thái hoàn toàn, quá trình sinh trưởng, phát triển trải qua 4 giai đoạn: Trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành Tập tính sinh sống của sâu non và trưởng thành có sự khác nhau rõ rệt Sâu non phá hại lá của cây trồng gây thiệt hại lớn đối với sản xuất nông nghiệp, trưởng thành hút mật hoa, nước nên không gây hại trực tiếp cho cây trồng
Sâu xanh bướm trắng phá hại chủ yếu trên cây rau họ HTT Trong năm chúng phát sinh vào tháng 10 năm trước đến tháng 5 năm sau
Đo kích thước các pha phát triển (trứng, sâu non, nhộng, trưởng thành đực, trưởng thành cái) để tính toán kích thước trung bình của các pha, kết quả được thể hiện ở bảng 3.1 Kích thước của sâu xanh bướm trắng có ý nghĩa quan trọng trong việc xác định tuổi sâu ở ngoài đồng ruộng khi mà việc theo dõi sự lột xác của chúng rất khó khăn đặc biệt là đối với người dân trồng rau Dựa vào kích thước có thể xác định tương đối chính xác tuổi sâu từ đó quyết định thời điểm phòng trừ có hiệu quả hơn
* Pha trứng
- Đặc điểm hình thái
Qua quan sát chúng tôi thấy trứng của sâu xanh bướm trắng đẻ rải rác ở sau mặt lá, có hình ruột phích một đầu to một đầu nhỏ Trên mặt trứng có các khía dọc hình quả khế kéo dài xuống cuối quả trứng, giữa các khía có các vân nối tạo thành các hình ô lưới Trứng lúc mới đẻ màu vàng sau 2 - 3 ngày chuyển sang màu vàng nâu, lúc sắp nở thì có chấm đen ở đỉnh trứng (Hình 3.1)
Trang 30- Kích thước:Trứng có chiều dài lớn nhất là 0,86mm, nhỏ nhất là 1,12mm,
Trang 31Sâu non sâu xanh bướm trắng có 5 tuổi và trải qua 4 lần lột xác Sâu có
màu xanh, hình ống tròn dài mảnh, đầu bé hơn ngực Cơ thể gồm 12 đốt thân, mỗi đốt thân chia thành nhiều vòng nhỏ và có 4 – 5 điểm màu nâu Toàn thân có lông cứng thứ sinh màu trắng mọc trên các điểm này Tuổi sâu càng lớn lông phủ trên thân càng nhiều Sâu non có dạng nhiều chân, miệng gặm nhai, hàm trên to khỏe Hai bên đầu mỗi bên có 6 mắt đơn Sâu non có 3 đôi chân ngực, 4 đôi chân bụng và 1 đôi chân mông Phía cuối chân bụng có móng dạng móc câu
Cuối các tuổi, sâu non co mình lột xác Đặc biệt cuối tuổi 5, sâu non tìm nơi
an toàn, co mình, da nhăn lại đồng thời ngừng ăn 1 – 2 ngày, đến khi kích thước
cơ thể co ngắn lại, các đốt thân hiện rõ thì bắt đầu hóa nhộng Ở đốt thân thứ 4 xuất hiện 1 sợi tơ vắt ngang thân để cố định cơ thể Toàn thân bám chặt vào lá đặc biệt là phần cuối đuôi nhờ lớp tơ màu trắng mà chúng nhả ra
Sâu non sâu xanh bướm trắng từ khi nở đến khi hóa nhộng có hình dạng ít thay đổi chỉ có màu sắc và kích thước thay đổi (Hình 3.2)
Tuổi 1: Sâu non mới nở có màu vàng nhạt, sau 1 - 2h sâu non có thể ăn được thì cơ thể dần chuyển sang màu xanh nhạt Sâu non mới nở có tập tính ăn
vỏ trứng Chúng hoạt động chậm chạp, ít di chuyển và bắt đầu gặm nhu mô lá Tuổi 2: Khi mới lột xác có màu vàng xanh sau đó chuyển sang màu xanh nhạt Sâu non bắt đầu di chuyển, ăn nhu mô lá
Tuổi 3: Có màu xanh, hoạt động nhanh nhẹn Sâu non bắt đầu phá hại nặng cây trồng
Tuổi 4, 5: Cơ thể sâu có màu xanh đậm Ở giữa sống lưng có 1 đường vạch vàng chạy suốt thân Trên các đốt thân có 1 điểm màu vàng và 1 lỗ thở màu nâu mỗi bên Chúng ăn phần thịt lá chỉ trừ lại gân lá Đây là giai đoạn sâu non gây hại mạnh nhất cho cây trồng
- Kích thước
Sâu non tuổi 1 có chiều dài dao động từ 1,53 – 2,14mm, trung bình dài 1,85
0,06mm Tuổi 2 kích thước dài khoảng 2,31 – 3,38mm, trung bình 2,98 0,11mm Sâu non tuổi 3 cơ thể dài trung bình 9,65 0,56mm Tuổi 4 chiều dài
Trang 32trung bình đạt 14,95 0,62mm Tuổi 5 khi mới lột xác, cơ thể dài khoảng 20,01 mm; đẫy sức có thể dài tới 29,73mm; trung bình dài tới 23,97 0,88mm (Bảng 3.1)
Bảng 3.1 Kích thước các pha phát dục của sâu xanh bướm trắng
Pha phát dục Kích thước cơ thể (mm)
Ngắn nhất Dài nhất TB ∆
Sâu non
Tuổi 1 Tuổi 2 Tuổi 3 Tuổi 4 Tuổi 5
1,53 2,31 6,13 12,43 20,01
2,14 3,38 12,13 18,21 29,73
1,85 0,06 2,98 0,11 9,65 0,56 14,95 0,62 23,97 0,88
Rộng
16,50 4,15
20,36 5,72
18,70 0,43 4,83 0,16
Rộng sải cánh
16,97 50,07
21,14 60,46
19,24 0,39 56,80 0,85 ( TT : trưởng thành; TB: Trung bình)
Ghi chú: Số cá thể được đo ở mỗi pha phát triển là 30
* Pha nhộng
- Đặc điểm hình thái
Nhộng khi mới hóa có màu xanh lá mạ sau đó chuyển sang màu xanh xám
và khi sắp hóa nhộng có màu xanh vàng, 2 bên nhộng lộ rõ màu sắc cánh Nhộng màng; chân, râu, cánh,… đều dính sát cơ thể Hai bên sườn có những chấm đen thưa và vệt vàng, giữa lưng nổi hẳn lên một đường như hình xương sống, ngực cao tạo thành góc nổi lên hai bên phần bụng thành nếp gồ Cơ thể gồm 2 đốt đầu,
3 đốt ngực, 4 đốt bụng (Hình 3.3)
Trang 33Hình 3.3 Pha nhộng của P rapae
Hình 3.4 Pha trưởng thành của P rapae
Trang 34Râu đầu hình sợi, cánh màu trắng Hai đôi cánh phủ đầy lông vảy, miệng kiểu vòi hút Chân trước bình thường không bé hơn so với các chân khác Đầu cánh có vết đen hình tam giác và có 2 chấm đen nhỏ, ở góc cánh có màu xám tro Tấm lưng ngực trước và ngực giữa màu nâu cùng với màu của đầu Bụng có màu xám hoặc đen Trưởng thành đực có một chấm đen ở đôi cánh trước và có hai chấm ở trưởng thành cái (Hình 3.4)
- Kích thước
Chiều dài cơ thể dao động từ 19,67 – 21,14mm, trung bình đạt 19,24 0,39mm Chiều rộng sải cánh nhỏ nhất 50,07mm, lớn nhất 60,46mm, trung bình 56,80 0,85mm (Bảng 3.1)
Trưởng thành sâu xanh bướm trắng hoạt động mạnh vào lúc trời không mưa, nắng nhẹ Chúng thường đẻ trứng vào buổi sáng những ngày ấm áp
3.2 Đặc điểm sinh thái của sâu xanh bướm trắng Pieris rapae L
3.2.1 Ảnh hưởng của nhiệt độ, ẩm độ đến thời gian phát dục và vòng đời của sâu xanh bướm trắng
Thời gian phát dục của một loài sâu hại dài hay ngắn có ảnh hưởng đến sự tăng trưởng số lượng của loài, số lứa trong năm Tìm hiểu đặc tính này của loài
Pieris rapae trong điều kiện 250C, 60%RH và 200C, 65%RH, thu được kết quả trình bày ở bảng 3.2
* Ở điều kiện 200C, 65%RH thời gian phát dục Pieris rapae tính theo từng
pha như sau:
- Thời gian phát dục của trứng trung bình 5,43 0,19 ngày
- Thời gian phát dục của sâu non trung bình là 16,03 0,48 ngày
- Thời gian tiền nhộng trung bình là 1,23 0,16 ngày
- Thời gian phát dục của nhộng trung bình là 14,57 0,58 ngày
- Thời gian phát dục của giai đoạn tiền đẻ trứng trung bình là 7,13 0,92 ngày
- Vòng đời của quần thể Pieris rapae trung bình là 43,17 0,96 ngày
- Tuổi thọ của trưởng thành đực trung bình là 5,27 0,81 ngày
- Tuổi thọ của trưởng thành cái trung bình là 13,97 2,33 ngày