1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi

46 18 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 46
Dung lượng 757,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

ảnh h-ởng của một số loại thức ăn lên tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài Lutraria philpinnarum ở giai đoạn trôi nổi 3.1.1.. Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung vào

Trang 1

Bộ giáo dục và đào tạo

Tr-ờng Đại học Vinh

========

Nguyễn Thị Chiên

Nghiên cứu ảnh h-ởng của thức ăn và mật độ -ơng đến tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống

của ấu trùng Tu hài (Lutraria philippinarum

Reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi

KHoá luận tốt nghiệp

Kỹ s- Nuôi trồng thuỷ sản

Vinh - 2009

Trang 2

Lời cảm ơn

Trong quá trình học tập và tiến hành đề tài tốt nghiệp, ngoài sự nỗ lực của bản thân, tôi đã nhận đ-ợc sự quan tâm, giúp đỡ của nhiều cá nhân, tổ chức, đơn vị

Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy cô giáo, cán bộ, Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ng- tr-ờng Đại học Vinh đã dạy dỗ và chỉ bảo cho tôi trong suốt những năm ngồi trên ghế nhà tr-ờng và trong quá trình thực hiện

và hoàn thành khóa luận

Với tất cả sự chân thành và lòng biết ơn, tôi xin gửi lời cảm ơn sâu sắc tới cô giáo Nguyễn Thị Hồng Thắm, Ks Hà Đăng Khoa là những ng-ời

đã trực tiếp h-ớng dẫn và chỉ bảo cho tôi trong suốt thời gian thực hiện đề tài

Qua đây tôi xin gửi lời cảm ơn tới lãnh đạo Công ty TNHH Taiheiyo Shinju - Việt Nam, tập thể cán bộ kỹ thuật, công nhân trại giống Đông Xá, Vân Đồn, Quảng Ninh đã tạo điều kiện giúp đỡ tôi về mọi mặt

Cuối cùng tôi xin bày tỏ lòng biết ơn tới gia đình, bạn bè và ng-ời thân, là những ng-ời luôn đứng sau cổ vũ, động viên tôi trong suốt chặng

Trang 3

Danh mục các hình

Thuật ngữ viết tắt

Mở đầu 1

Ch-ơng I Tổng quan tàI liệu 1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài 1.1.1 Hệ thống phân loại 3

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học 3

1.1.2.1 Hình thái cấu tạo 3

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố 4

1.1.2.3 Đặc điểm dinh d-ỡng 4

1.1.2.4 Đặc điểm sinh tr-ởng

5 1.1.2.5 Đặc điểm sinh sản

6 1.1.2.6 Đặc điểm sinh hoá 6

1.1.2.7 Các giai đoạn phát triển của phôi và ấu trùng Tu hài 8

1.2 Tình hình nghiên cứu Tu hài trên thế giới và ở Việt Nam 1.2.1 Trên thế giới

9 1.2.2 ở Việt Nam

11 1.3 Tình hình nghiên cứu, nhu cầu sử dụng và giá trị dinh d-ỡng vi tảo trong nuôi ĐVTM 1.3.1 Tình hình nghiên cứu

12

Trang 4

1.3.2 Nhu cầu sử dụng vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM

13

1.3.3 Đặc điểm sinh học và giá trị dinh d-ỡng của một số loài vi tảo

1.3.3.1 Một số đặc điểm sinh học của các loài tảo nuôi 1

2.4.1 Ph-ơng pháp bố trí thí nghiệm 16 2.4.2 Ph-ơng pháp xác định một số yếu tố môi tr-ờng trong bể nuôi 19 2.4.3 Ph-ơng pháp xác định thời gian phát triển của ấu trùng 19 2.4.4 Ph-ơng pháp xác định tốc độ tăng tr-ởng về chiều dài vỏ của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm 19 2.4.5 Ph-ơng pháp xác định tỉ lệ sống của ấu trùng ở các công thức thí nghiệm 20 2.5 Thời gian, địa điểm nghiên cứu 21 Ch-ơng Iii kết quả nghiên cứu và thảo luận

3.1 ảnh h-ởng của một số loại thức ăn lên tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng

Tu hài Lutraria philpinnarum ở giai đoạn trôi nổi

3.1.1 Theo dõi diễn biến các yếu tố môi tr-ờng trong các bể thí nghiệm 21 3.1.2 Tăng tr-ởng của ấu trùng Tu hài

3.1.2.2 Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài vỏ

23

Trang 5

3.1.2.3 Tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài vỏ

3.2 ảnh h-ởng của mật độ -ơng lên tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu

hài (Lutraria philpinnarum) ở giai đoạn trôi nổi

3.2.1 Theo dõi diến biến một số yếu tố môi tr-ờng

29

3.2.2 Tăng tr-ởng của ấu trùng Tu hài khi -ơng ở các mật độ khác nhau

Trang 6

Kiến nghị

ĐVTM đ-ợc xem là đối t-ợng thích hợp cho phát triển nuôi biển, một trong những xu thế của nuôi trồng thủy sản (NTTS) thế kỷ XXI Theo thống kê của FAO năm 2006, tổng sản l-ợng ĐVTM mới tính đến 2004 là 13,25 triệu tấn, chiếm 22,3% về sản l-ợng NTTS thế giới Trong đó nhóm Hai mảnh vỏ (Bivalvia) chiếm đa số với 65,4% tổng sản l-ợng ĐVTM thu

đ-ợc bao gồm các loài ngao, sò, hàu, vẹm Việt Nam với chiến l-ợc đến năm 2010 là phát triển nuôi ĐVTM với diện tích 20.000 ha, năng suất đạt

17 tấn/ha, đạt sản l-ợng 380.000 tấn, giá trị xuất khẩu đạt 350 triệu USD, tạo việc làm cho 15.000 ng-ời [18] Với vai trò quan trọng đó nên trong những năm gần đây nghiên cứu về ĐVTM đ-ợc nhiều tác giả quan tâm Trong đó nghiên cứu về sản xuất giống nhân tạo và ph-ơng pháp -ơng nuôi

ấu trùng đ-ợc quan tâm nhiều nhất

Trong các loài ĐVTM, Tu hài đ-ợc đánh giá là loài có giá trị kinh tế cao, là nguồn thực phẩm giàu dinh d-ỡng với hàm l-ợng protein 11,63%; gluxit 0,42%; muối khoáng 1,22%, đặc biệt có tới 18 loại axit amin không thay thế với hàm l-ợng khá cao [10] Mặt khác kỹ thuật nuôi đơn giản nên

Trang 7

phù hợp với trình độ của ng-ời dân, việc -ơng nuôi không gây ô nhiễm môi tr-ờng Hiện nay giá Tu hài dao động từ 180.000 - 240.000 VND/kg Đây

là hai yếu tố quan trọng đã thu hút bà con nông dân tập trung nuôi đối t-ợng này với diện tích ngày càng rộng lớn, do đó nhu cầu con giống ngày càng nhiều mà nguồn giống khai thác từ tự nhiên không đáp ứng đ-ợc [11] Cho đến nay đã có nhiều công trình nghiên cứu thành công trong sản xuất giống Tu hài, đã phần nào đáp ứng đ-ợc nhu cầu con giống cho nuôi th-ơng phẩm Tuy nhiên các nghiên cứu chỉ tập trung vào việc hoàn thiện quy trình công nghệ sản xuất giống nhân tạo mà ít có những nghiên cứu thử nghiệm về ảnh h-ởng của các yếu tố bên ngoài lên sự phát triển của ấu trùng trong giai đoạn -ơng nuôi, trong đó yếu tố thức ăn và mật độ -ơng

đóng vai trò quan trọng lên tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng

Xuất phát từ những thực tế trên và nhằm bổ sung thêm những thông tin cần thiết về lĩnh vực này, đ-ợc sự đồng ý của Ban chủ nhiệm khoa Nông Lâm Ng- và tổ bộ môn Thủy sản, tôi đã tiến hành nghiên cứu đề tài:

“Nghiên cứu ảnh h-ởng của thức ăn và mật độ -ơng đến tốc độ tăng

tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài (Lutraria philippinarum

Reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi”

Mục tiêu của đề tài là đánh giá mức độ tác động của một số loại thức

ăn và mật độ -ơng lên sinh tr-ởng, phát triển và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi, từ đó rút ra một số giải pháp chăm sóc, quản lý

ấu trùng hiệu quả, góp phần hoàn thiện quy trình sản xuất giống Tu hài

Mặc dù đã cố gắng song do hạn chế về nhiều mặt nên khi thực hiện

đề tài này không tránh khỏi những sai sót Vì vậy tôi rất biết ơn và mong nhận đ-ợc sự đóng góp ý kiến của các cán bộ chuyên môn, các thầy cô giáo

và các bạn

Trang 9

Ch-ơng 1 Tổng quan tàI liệu 1.1 Hệ thống phân loại và một số đặc điểm sinh học của Tu hài

Loài Tu hài: Lutraria philippiarum (Reeve, 1854)

Tên tiếng Việt: Tu hài

Tên tiếng Anh: Otter clam

1.1.2 Một số đặc điểm sinh học

1.1.2.1 Hình thái cấu tạo

Hình 1.1 Hình thái ngoài Tu hài Lutraria philippinnarum

Vỏ lớn hình bầu dục, từ đỉnh vỏ tới mép tr-ớc thoi dốc bằng 1/3 chiều dài vỏ, từ đỉnh vỏ tới mép sau hơi lõm dạng yên ngựa, mép sau vỏ căng tròn, mép bụng hình cung Hai vỏ khớp lại tr-ớc sau đều không kín

Da vỏ rất mỏng, màu vàng nâu, rất dễ bị bong ra, không có gờ phóng xạ, các vòng sinh tr-ởng thô mịn không đều Mặt trong vỏ màu trắng, mặt khớp

vỏ phải có 2 răng giữa hình phiến, vỏ trái có một răng giữa dạng chẻ đôi

Trang 10

Bản lề trong lớn, hình tam giác nằm trong máng bản lề (The Minitry of Fisheries of Viet Nam (2000))

Màng áo gồm có hai tấm giáp liền với vỏ và bao phủ toàn bộ phần nội tạng cơ thể, mở ra ở phần bụng Phần cuối phát triển tạo thành hai ống hút và thoát n-ớc Mép màng áo dày và có khả năng vận chuyển cát khi đào hang Màng áo có chức năng sinh vỏ và đóng mở tạo dòng n-ớc đi vào xoang cơ thể

ống xiphông hút - xả khá phát triển Do Tu hài đào hang sống vùi d-ới đáy cát, cát sỏi họăc mảnh vụn, vỏ hầu hà, san hô nên mọi trao đổi với bên ngoài đều thông qua 2 ống xiphông này Khi Tu hài có nhu cầu trao đổi chất mạnh, 2 ống xiphông v-ơn dài từ 5 - 7 cm và căng phồng tạo luồng n-ớc đi vào và đi ra khỏi xoang cơ thể, trong khi toàn bộ phần thân vẫn

đ-ợc vùi sâu d-ới đáy cát, cát sỏi [21]

1.1.2.2 Đặc điểm phân bố

Trên Thế giới, Tu hài có phạm vi phân bố hẹp, phân bố chủ yếu ở vùng biển ấm nh- Philippin, Australia, Trung Quốc, Thái Lan (Thái Thanh D-ơng và nnk, 2001)

ở Việt Nam, Tu hài chỉ phân bố ở khu vực phía Bắc thuộc vùng biển

từ đảo Cát Bà (Hải Phòng) đến vịnh Hạ Long (Quảng Ninh), ở vùng trung triều

và hạ triều đến độ sâu 30m (Nguyễn Xuân Dục, Nguyễn Mạnh Hùng - 1979)

Tu hài phân bố ở vùng biển t-ơng đối xa bờ, n-ớc có độ mặn cao từ

25 - 30‰, n-ớc trong và sạch ở miền Bắc, những nơi không có Tu hài phân bố gồm: bãi cát sâu trên 10m hoặc các vùng bãi bùn cửa sông châu thổ và những nơi có độ mặn thấp trong mùa m-a Không thấy Tu hài ở vùng Trung Bộ, Nam Bộ Có thể đây là loài thích hợp với nhiệt độ thấp, vì vậy không thấy có ở những vùng biển quanh năm nóng ấm [16]

1.1.2.3 Đặc điểm dinh d-ỡng

Cũng giống nh- các loài ĐVTM khác, Tu hài là loài mang tấm, ăn lọc Tu hài không có khả năng lựa chọn thức ăn theo mùi vị và chất l-ợng, n-ớc cùng thức ăn theo ống xiphông hút vào xoang màng áo qua các kẽ mang, thức ăn có kích th-ớc phù hợp đ-ợc giữ lại nhờ các tấm mang Sau

Trang 11

đó thức ăn đ-ợc chuyển đến xúc biện vào miệng và đ-a xuống dạ dày Phần thức ăn không tiêu hoá đ-ợc tống ra ngoài hậu môn vào xoang áo và thoát

ra ngoài qua ống xiphông thoát

Thức ăn chủ yếu là các loài tảo phù du, trong đó là các loài tảo Silic

nh-: Pleuro sigma, Coscinodiscas, Nitzchia, Navicula, Cychotella…các

mảnh vụn hữu cơ và các vi sinh vật khác Trong giai đoạn ấu trùng chủ yếu

ăn các loài tảo đơn bào nhỏ bé d-ới 5àm [15] Chúng chỉ có thể lựa chọn thức ăn qua kích th-ớc các hạt thức ăn, vì vậy chúng ngẫu nhiên ăn cả các loài tảo độc và qua tích lũy th-ờng gây ra các triệu chứng tê liệt thần kinh (SPS) và tháo chảy (DSP) cho những ng-ời ăn phải thịt Tu hài trong những mùa có nhiều tảo độc ở Việt Nam ch-a có hiện t-ợng này tuy vậy cũng cần nên phòng tránh vào những thời điểm có xích triều xuất hiện

1.1.2.4 Đặc điểm sinh tr-ởng

Thời kỳ đầu Tu hài tăng nhanh về chiều dài, từ cỡ giống 5mm sau 20

- 25 ngày kớch thước tăng lờn 12 - 15mm Sau khi đạt chiều dài vỏ 3 - 4 cm tốc độ phỏt triển chiều dài vỏ chậm lại, lỳc này khối lượng, chiều rộng và chiều cao bắt đầu tăng nhanh (Đỗ Minh Đụng, 2004)

Tu hài tăng tr-ởng rất nhanh trong điều kiện môi tr-ờng phù hợp Thời gian từ giống đến cỡ có thể thu hoạch từ 1 năm trở lên Tuy nhiên tốc

độ tăng tr-ởng của Tu hài cũng phụ thuộc nhiều vào điều kiện môi tr-ờng sống, nguồn thức ăn Tu hài tăng tr-ởng nhanh ở những thuỷ vực có độ mặn, độ trong, chất đáy ổn định, nguồn thức ăn phong phú [21]

Bảng 1.1 Kích th-ớc của Tu hài nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng [5]

Trang 12

1.1.2.5 Đặc điểm sinh sản

* Hình thức sinh sản

Tu hài là loài phân tính rõ rệt, đực cái riêng biệt Trong mùa sinh sản, tuyến sinh dục phát triển bao kín dạ dày, ruột lan xuống chân và gần chạm tới ống xiphong Tuyến sinh dục đực có màu trắng sữa, tuyến sinh dục cái

có màu phớt hồng Trứng chín hình cầu, đ-ờng kính khoảng 60 - 65àm, tinh trùng hình búp sen có đuôi dài vận động mạnh trong n-ớc biển Trứng

và tinh trùng đ-ợc phóng ra môi tr-ờng n-ớc và quá trình thụ tinh xảy ra trong n-ớc [21]

* Mùa vụ sinh sản

Trong tự nhiên, Tu hài tr-ởng thành bắt đầu sinh sản tháng 12 năm tr-ớc đến tháng 4 năm sau, đỉnh cao là tháng 2 và tháng 3 [21]

* Sức sinh sản

Sức sinh sản của cá thể tr-ởng thành phụ thuộc vào kích th-ớc cá thể, những cá thể có kích th-ớc lớn thì sức sinh sản cao và ng-ợc lại Mỗi cá thể trung bình có thể mang 3 triệu trứng: Loại nhỏ: Kích th-ớc 63,2 mm, khối l-ợng 35,2 g; sức sinh sản 1,28 x 106 trứng Loại vừa: Kích th-ớc 87 mm, khối l-ợng 76,5 g; sức sinh sản đạt 3,14 x 106 trứng Loại lớn: Kích th-ớc 110

mm, khối l-ợng 130 g; sức sinh sản đạt 5,72 x 106 trứng [7]

1.1.2.6 Đặc điểm sinh hoá

Đã có nhiều công trình nghiên cứu về sinh hoá trên ĐVTM như: Điệp quạt (Nguyễn Chính, 1995); ốc hương (Nguyễn Thị Xuân Thu, 1998); Nghêu (Trương Quốc Phú, 1999); Sò huyết, Sò gạo, Ngao (Nguyễn Thị Vĩnh và ctv, 2004) Tuy nhiên chỉ có công trình nghiên cứu của Mai Văn Minh (1978), nghiên cứu về sinh hoá Tu hài và cho đến nay chưa có công trình nào tiếp tục nghiên cứu sâu hơn So với một số thực phẩm khác, Tu hài là loài có giá trị dinh dưỡng cao Giá trị dinh dưỡng của Tu hài được thể hiện qua việc so sánh với một số đối tượng thuỷ sản về thành phần dinh dưỡng [10]

Trang 13

Bảng 1.2 Thành phần dinh dưỡng của Tu hài so với một số loại thực phẩm

vỏ kh¸c, được thể hiện qua bảng 1.2

Bảng 1.3 Hàm lượng của c¸c axit amin của Tu hài so với một số loài

Trang 14

1.1.2.7 Các giai đoạn phát triển của phôi và ấu trùng Tu hài

* Thụ tinh và phân cắt

Trứng và tinh trùng sau khi đ-ợc phóng ra khỏi cơ thể mẹ khoảng 5 -

10 phút thì quá trình thụ tinh xảy ra trong n-ớc Quan sát mẫu, trứng sau khi để d-ới kính hiển vi thấy có rất nhiều tinh trùng bám xung quanh Trứng sau khi thụ tinh đ-ợc phân biệt bởi màng thụ tinh ở bên ngoài trứng

và có đ-ờng kính khoảng 58 - 60 àm Khoảng 25 phút sau, trứng thụ tinh bắt đầu quá trình phân cắt thành 2, 4, 8…tế bào, tiếp theo là giai đoạn phôi nang và phôi vị

Hình 1.2 Chu trình phát triển của Tu hài

* Các giai đoạn phát triển của ấu trùng

ấu trùng Trochophora (ấu trùng bánh xe): Xuất hiện sau khi trứng thụ tinh 8 - 10 giờ ấu trùng có dạng hình bầu dục có gắn đĩa bơi, xung

Trang 15

quanh đĩa bơi có tiêm mao bao phủ ấu trùng vận động xoay tròn, xoắn ốc

và th-ờng ng-ợc chiều kim đồng hồ

ấu trùng Veliger (ấu trùng chữ D): xuất hiện 18 - 22 giờ sau khi thụ tinh, ấu trùng có dạng hình chữ D, có 2 nắp vỏ và vành tiêm mao ở giữa 2 nắp vỏ ấu trùng vận động nhanh nhờ sự vận động của vành tiêm mao ấu trùng có chiều dài khoảng 85 - 90 àm

ấu trùng Umbo (ấu trùng đỉnh vỏ): Đặc tr-ng ở thời kỳ này là sự hình thành các cơ quan Giai đoạn sơ kỳ (tiền Umbo) xuất hiện mầm cơ khép vỏ Trên kính hiển vi có thể quan sát thấy ruột và một đôi cơ quan trong suốt, kích th-ớc ấu trùng có chiều dài dài nhất là 110 àm Giai đoạn trung kỳ xuất hiện đỉnh vỏ, kích th-ớc ấu trùng đạt 160 àm Giai đoạn hậu

kỳ xuất hiện điểm mắt ở d-ới trung tâm của cơ quan, cuối giai đoạn này ấu trùng hình thành chân bò Đây là dấu hiệu kết thúc giai đoạn sống trôi nổi chuyển sang sống đáy cố định Lúc này kích th-ớc ấu trùng dài nhất đạt

300 àm, giai đoạn này th-ờng từ 18 - 22 ngày sau khi trứng thụ tinh

ấu trùng xuống đáy: Tính từ ngày thứ 22 - 25 sau khi thụ tinh, hoạt

động bơi lội của ấu trùng giảm dần Đặc tr-ng của giai đoạn này là sự hình thành các tơ chân và màng

1.2 Tình hình nghiên cứu Tu hài trên thế giới và ở Việt Nam

1.2.1 Trên thế giới

Từ những năm về tr-ớc đã có nhiều công trình nghiên cứu về đối t-ợng này nh-ng chỉ dừng lại ở việc miêu tả hình dáng bên ngoài nh- Tr-ơng Tỷ và nnk, 1960 Động vật thân mềm hai mảnh vỏ biển Nam Hải (Trung Văn), nhà xuất bản khoa học Bắc Kinh, 1960 với 273 trang, tại trang

182 - 193 nêu tên loài là Lutraria philippinarum Deshayes, có mô tả đặc

điểm phân loại, kích th-ớc, sinh thái, phân bố địa lý và giá trị sử dụng

Những năm tiếp theo có công trình của R.Tucker Abbott và Peter Dane Compendium of Sea Shells, giới thiệu ảnh màu sắc của trên 4.200 loài

Trang 16

ĐVTM trên thế giới, tại trang 336 có hình vẽ màu và tên loài là Lutraria

rhynchaena Jonas, 1844 và ghi chú có phân bố ở vùng n-ớc nông phía Tây

và Nam Australia và coi tên loài Lutraria philippinarum Reeve là synonym,

ngoài ra không có thêm thông tin gì khác

Trong những năm gần đây thì tình hình nghiên cứu và sản xuất đối t-ợng này thấy sôi động hơn Một vài cơ quan nghiên cứu ở Trung Quốc và Philippines cũng đã nghiên cứu và sản xuất nhân tạo giống Tu hài Nuôi cũng nh- khai thác ở vùng cửa vịnh ở độ sâu trên d-ới 20 m và tập trung ở cửa vịnh Bắc Hải (Trung Quốc)

ở Trung Quốc hàng năm nhập khẩu Tu hài trị giá hàng ngàn tỷ đồng Hiện nay giá Tu hài ở Trung Quốc lên tới hàng trăm nhân dân tệ/kg Viện nghiên cứu hải sản Sơn Đông (Trung Quốc) năm 1999 bắt đầu nghiên cứu

và cho đẻ nhân tạo Tu hài [2] Năm 2001 công ty hải sản Diễn Đài Bạch Lợi của Mỹ hợp tác với Trung Quốc đã sản xuất 3 triệu Tu hài giống

Mới đây, trung tâm nghiên cứu sinh vật biển Phuket, Thái Lan (2000) tại hội thảo về ch-ơng trình nghiên cứu động vật thân mềm ở vùng biển nhiệt

đới tổ chức tại Việt Nam đã công bố một loài thuộc họ Matridae (Mollusca, Bivalvia) ở vùng n-ớc Thái Lan trong đó có thông tin về Tu hài [2], [7] Tuy nhiên nội dung cũng rất sơ sài chỉ nêu lên một số đặc điểm phân loại và phân

Lutraria philippinarum Deshayes [2], [6]

Trong các năm 1977 - 1979, Nguyễn Xuân Dục đã tiến hành nghiên cứu khá chi tiết loài Tu hài ở vùng biển thuộc quần đảo Cát Bà về tình hình

Trang 17

phân bố, đánh giá trữ l-ợng cùng các đặc điểm sinh học nh- đặc điểm sinh thái, sinh tr-ởng, sinh sản và quan hệ với các điều kiện môi tr-ờng sống nh- nhiệt độ và độ mặn n-ớc biển, sinh vật phù du là thức ăn và quan hệ với chất đáy [5]

Cũng trong năm 1978, Mai Văn Minh (Khoa sinh học, ĐH tổng hợp)

đã tiến hành nghiên cứu thành công sinh hoá thịt Tu hài trên cơ sở mẫu vật thu đ-ợc ở vùng Cát Bà [10]

Sau thời kỳ dài gián đoạn cho tới năm 2001, đối t-ợng này lại đ-ợc tiếp tục nghiên cứu Lê Xân và cộng sự thuộc Viện nghiên cứu nuôi trồng thuỷ sản I b-ớc đầu tìm hiểu đặc điểm sinh học, sinh sản và sản xuất giống

nhân tạo Tu hài Lutraria philippinarum Deshayes ở vùng biển Cát Bà [21]

Tiếp đó Hà Đức Thắng, Nguyễn Xuân Dục và cộng sự cũng tiến hành nghiên cứu đặc điểm sinh học, sản xuất giống nhân tạo và nuôi đối t-ợng này ở vùng biển Cát Bà - Hải Phòng và Quảng Ninh b-ớc đầu có kết quả [4], [16]

Do nhu cầu thị tr-ờng ngày một tăng, các đề tài nghiên cứu về Tu hài liên tục được đề xuất và triển khai trong mấy năm gần đây như đề tài “Điều tra hiện trạng và đề xuất một số giải pháp bảo vệ và phát triển nguồn lợi Tu hài ở vùng biển Hải Phòng - Quảng Ninh” do trung tâm tư vấn và chuyển giao công nghệ nguồn lợi thủy sinh và môi tr-ờng thực hiện từ năm 2003

đã giới thiệu đặc điểm sinh học của Tu hài, kỹ thuật -ơng giống và nuôi Tu hài th-ơng phẩm

Trang 18

Năm 2005, trong Tuyển tập quy trình công nghệ sản xuất giống thuỷ sản Hà Đức Thắng đã công bố quy trình công nghệ sản xuất giống Tu hài Trong quy trình tác giả có nêu một số đặc tính sinh học của Tu hài nh- hình dạng, cấu tạo, vị trí phân loại, sự phát triển của Tu hài nh- quá trình biến thái và kỹ thuật sản xuất giống nhân tạo [15]

Tuy nhiên, ph-ơng thức và kỹ thuật bảo quản cũng nh- sản xuất vi tảo, sản xuất giống nhân tạo và nuôi Tu hài th-ơng phẩm còn nhiều vấn đề tồn tại cần đ-ợc tiếp tục nghiên cứu

1.3 Tình hình nghiên cứu, nhu cầu sử dụng và giá trị dinh d-ỡng vi tảo trong nuôi ĐVTM

1.3.1 Tình hình nghiên cứu

Việc nghiên cứu vi tảo làm thức ăn t-ơi sống cho động vật thuỷ sản nói chung đ-ợc bắt đầu từ hai thập kỷ tr-ớc nh-ng thành công còn rất hạn chế Cho đến nay, các nhà khoa học đã thực hiện và nuôi thành công hơn 40 loài vi tảo thuộc 8 lớp, 32 giống

Trên thế giới, các loài tảo đơn bào nh- Plastymonas sp., Chaetoceros

muelleri, Chlorella sp., Isochrysis sp., Nanochloropsis sp…đ-ợc sản xuất

trong sản xuất giống nhân tạo các loài điệp Pectinopecten yessoensis (Kang Hu, Chen S.C, 1982), Chlamys nobilis (Toma T; Teuruya, 1993; Reitan và ctv, 1993); Nghêu Meretric lusoria (Chen, 1984); Sò Manila (Yen, 1985) [18] Để -ơng nuôi ấu trùng trai P martensii, Skobayashi và Ryogoyuki (1949) đã sử dụng tảo Isochrysis sp và Chroomonas sp [27] Trong một nghiên cứu khác của Alagarswami (1982), Isochrysis galbana

cũng đ-ợc dùng làm thức ăn cơ bản trong suốt quá trình -ơng nuôi ấu trùng [26]

ở Việt Nam, nghiên cứu về vi tảo bắt đầu trong 20 - 30 năm gần đây Những năm đầu 1970, trạm nghiên cứu NTTS n-ớc lợ Quý Kim - Hải Phòng đã kết hợp thu nuôi sinh khối tảo Silic làm thức ăn cho ấu trùng tôm,

Trang 19

đồng thời tiến hành một số thí nghiệm nghiên cứu cơ bản (Đặng Đình Kim,1999) [8] Một số loài tảo đơn bào mới đ-ợc nghiên cứu sử dụng trong quá trình sinh sản ĐVTM hai vỏ Từ sau năm 1990, các loài

Chlamydomonas sp (Dunaliella, 1998) có công trình nghiên cứu về nuôi

một số loài đơn bào làm thức ăn cho ấu trùng trai biển P martensii của Lê

Viễn Chí, Phạm Thị Loan và Hà Đức Thắng Kết quả đã chọn ra đ-ợc 3 loài

Chlamydomonas sp., Chaetoceros calcitrans và Dunaliella sp Hà Đức

Thắng và ctv cũng sử dụng Nanochloropsis oculata, Chaetoceros

calcitrans, Chlorella sp., Isochrysis galbana, Parlova lutheri, Tetraselmis sp., Dunaliela sp.,… làm thức ăn cho Vẹm xanh và Hàu [13], [14]

1.3.2 Nhu cầu sử dụng vi tảo trong sản xuất giống ĐVTM

Việc sản xuất các loài tảo hiển vi để cung cấp cho việc nuôi các loài

ĐVTM chiếm tới 30% chi phí hoạt động của trại sản xuất giống, do đó việc nghiên cứu về thức ăn trong sản xuất giống các đối t-ợng thân mềm là điều không thể thiếu trong quá trình vận hành sản xuất giống nhân tạo Việc sử dụng tảo đơn bào có kích th-ớc hiển vi (Microalgae) làm thức ăn cho ấu trùng các loài động vật thuỷ sản nh- tôm, cá biển, nhuyễn thể đã đ-ợc quan

tâm từ rất lâu trên thế giới, một số loài đ-ợc sử dụng nh-: Nanochloropsis

oculata, Isochrysis galbana, Chaetoceros calcitrans, Chlorella sp, Tetraselmis sp

Các loại thức ăn cho ấu trùng th-ờng phải có những yêu cầu cụ thể,

đặc biệt là về chất l-ợng: Phải dễ dàng tiêu hoá, nghĩa là thức ăn phải chứa một l-ợng lớn các axit amin tự do và các chất ít peptit thay vì các phân tử protein phức hợp khó tiêu hoá; thức ăn phải chứa các hệ thống enzim cho phép tự tiêu hoá, cung cấp đầy đủ tất cả các chất dinh d-ỡng cần thiết mà các ấu trùng đòi hỏi Thức ăn chế biến không đáp ứng đ-ợc các yêu cầu này

và th-ờng dẫn đến sinh tr-ởng kém, tỷ lệ sống thấp Ngoài ra hoạt động bơi, trôi nổi của thức ăn sống đảm bảo đ-ợc việc phân phối tốt các loại thức ăn

Trang 20

trong cột n-ớc tạo thêm tính năng động cho ấu trùng ở giai đoạn đầu mới phát triển và các sinh vật sống th-ờng đáp ứng đ-ợc các yêu cầu cần thiết này

1.3.3 Đặc điểm sinh học và giá trị dinh d-ỡng của một số loài vi tảo

1.3.3.1 Một số đặc điểm sinh học của các loài tảo nuôi

* Nanochloropsis oculata: Là loài tảo đơn bào thuộc lớp

Eustigtamaphyceae, không có roi, kích th-ớc 2 - 6 àm Thể màu luôn chiếm phần lớn thể tích của tế bào Trong tế bào chứa sắc tố Chlorophyta và

Carotenoid làm cho tảo có màu vàng xanh

* Isochrysis galbana: Là loài tảo đơn bào thuộc lớp Prymnesiophyceae

(Haptophyceae) có khả năng chuyển động nhờ 2 roi, tế bào dạng hình tròn hoặc ovan Kích th-ớc tế bào 4 - 8 àm Cấu trúc tế bào có 2 thể màu chứa sắc tố Chlorophyll a và c, β Carotenoid, Xanthophin Tảo có màu vàng nâu sáng

* Chaetoceros calcitrans: Tảo đơn bào thuộc lớp Bacillariophyceae

Tảo có dạng hình hộp lồng, 4 góc có 4 gai t-ơng ứng Kích th-ớc tảo từ 5 -

7 àm Trong tế bào chứa sắc tố diệp lục a, b và Xanthophin Tảo có màu nâu vàng

1.3.3.2 Giá trị dinh d-ỡng của vi tảo

Giá trị dinh d-ỡng của bất kỳ loài tảo nào đối với sinh vật sử dụng phụ thuộc vào kích th-ớc tế bào, tính tiêu hoá, việc sản sinh các hợp chất

độc hại và thành phần sinh hoá Một loài tảo có giá trị dinh d-ỡng cao phải

có những đặc điểm, kích th-ớc phù hợp, thành tế bào dễ tiêu hoá và thành phần dinh d-ỡng trong tế bào phong phú

Ba loài tảo trên nằm trong số các loài tảo có giá trị dinh d-ỡng cao,

đ-ợc sử dụng phổ biến trong nuôi trồng thuỷ sản hiện nay

Hàm l-ợng các axit béo không no (HUFA) đặc biệt là axit eicoasapentaenoic (EPA), axit arachidonic (ARA), axit docoxanhexanoic

Trang 21

(DHA) đóng vai trò quan trọng trong việc đánh giá thành phần dinh d-ỡng của một số loài tảo đ-ợc sử dụng làm thức ăn cho một số loài sinh vật biển

Tỷ lệ phần trăm hàm l-ợng của mỗi loại axit béo không no trong tổng

số chất béo của mỗi loại vi tảo cũng khác nhau Isochrysis galbana có DHA chiếm 12%, Nanochloropsis oculata có EPA chiếm 30%, Chaetoceros

calcitrans chứa nhiều EPA, ít DHA (Leonados và Laca, 2000) [18]

Ngoài ra vi tảo cũng phong phú các chất kích thích miễn dịch nh- β - 1,3 glucan, hàm l-ợng vitamin C, vitamin B1, B6, B12, các khoáng chất và sắc tố trong tảo cũng đóng góp một phần quan trọng trong việc xác định giá trị dinh d-ỡng của mỗi loài tảo Tuy nhiên hiện nay ng-ời ta vẫn ch-a xác

định đ-ợc hàm l-ợng cụ thể của các chất này trong tế bào tảo [8], [18], [22]

Bảng 1.4 Thành phần dinh d-ỡng của 3 loài tảo đơn bào

Trang 22

Ch-ơng 2 đối t-ợng, Vật liệu, nội dung và ph-ơng

pháp nghiên cứu 2.1 Đối t-ợng nghiên cứu

Tu hài (Lutraria philippinarum Reeve, 1858) giai đoạn ấu trùng trôi

2.2.2 Dụng cụ thí nghiệm

 Hệ thống bể nuôi: 18 thùng nhựa, thể tích mỗi thùng 120 lít

 Dụng cụ đo chỉ tiêu: Buồng đếm tảo, buồng đếm ấu trùng, kính hiển vi, pipet, trắc vi thị kính, cốc đốt

 Dụng cụ đo các yếu tố môi tr-ờng: nhiệt kế, máy đo độ mặn, máy đo pH

 Hệ thống sục khí, l-ới lọc, trống lọc, ống dẫn n-ớc

 Các trang thiết bị khác…

2.3 Nội dung nghiên cứu

 Nghiên cứu ảnh h-ởng của một số loại thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

 Nghiên cứu ảnh h-ởng của mật độ -ơng đến tốc độ tăng tr-ởng

và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

2.4 Ph-ơng pháp nghiên cứu

2.4.1 Ph-ơng pháp bố trí thí nghiệm

Thí nghiệm 1: ảnh h-ởng của một số loại thức ăn đến tốc độ tăng tr-ởng và tỷ lệ sống của ấu trùng Tu hài giai đoạn sống trôi nổi

Trang 23

Điều kiện thí nghiệm: Thí nghiệm đ-ợc tiến hành trong các thùng nhựa 120 l Mật độ tảo cho ăn tăng dần theo sự phát triển của ấu trùng (4000 - 25000 tb/ml) Mật độ ấu trùng 5 con/ml Thí nghiệm đ-ợc lặp lại 3 lần, theo kiểu hoàn toàn ngẫu nhiên Các điều kiện khác nh-: độ mặn, thay

n-ớc 2 ngày/lần, chế độ chăm sóc là nh- nhau ở các lô thí nghiệm

Hình 2.1 Sơ đồ thí nghiệm 1

Trong đó: CT1: Tảo Nannochloropsis oculata

CT2: Tảo Nannochloropsis oculata (1/2) + Isochrysis galbana

(1/2)

ấu trùng Tu hài

Loại thức ăn (mỗi công thức đ-ợc lặp lại 3 lần)

CT3 CT2

lệ sống

Theo dõi tốc

độ tăng tr-ởng

So sánh kết quả và rút ra kết luận

Thời gian phát triển

Ngày đăng: 28/10/2021, 00:01

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

1.1.2.1. Hình thái cấu tạo - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
1.1.2.1. Hình thái cấu tạo (Trang 9)
Bảng 1.1. Kích th-ớc của Tu hài nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng [5] - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 1.1. Kích th-ớc của Tu hài nuôi tại Cát Bà - Hải Phòng [5] (Trang 11)
Bảng 1.3. Hàm lượng của các axit amin của Tu hài so với một số loài - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 1.3. Hàm lượng của các axit amin của Tu hài so với một số loài (Trang 13)
Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng của Tu hài so với một số loại thực phẩm - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 1.2. Thành phần dinh dưỡng của Tu hài so với một số loại thực phẩm (Trang 13)
Hình 1.2. Chu trình phát triển của Tu hài - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 1.2. Chu trình phát triển của Tu hài (Trang 14)
Bảng 1.4. Thành phần dinh d-ỡng của 3 loài tảo đơn bào - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 1.4. Thành phần dinh d-ỡng của 3 loài tảo đơn bào (Trang 21)
Hình 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 Trong đó:  CT1: Tảo  Nannochloropsis oculata  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 2.1. Sơ đồ thí nghiệm 1 Trong đó: CT1: Tảo Nannochloropsis oculata (Trang 23)
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 Trong đó: CT1: Mật độ 2 con/ml  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 2.2. Sơ đồ thí nghiệm 2 Trong đó: CT1: Mật độ 2 con/ml (Trang 24)
Bảng 3.1. Một số yếu tố môi tr-ờng n-ớc trong các bể thí nghiệm - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.1. Một số yếu tố môi tr-ờng n-ớc trong các bể thí nghiệm (Trang 27)
Bảng 3.2. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.2. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau (Trang 28)
Hình 3.1. Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.1. Tốc độ tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi sử dụng các loại thức ăn khác nhau (Trang 29)
Bảng 3.4. Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.4. Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi (Trang 31)
Các kết quả thu đ-ợc trên bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy sự sai khác về  TĐTT  t-ơng  đối về  chiều  dài vỏ  của ấu  trùng  Tu  hài  ở giai  đoạn  3  - 6  ngày tuổi giữa các CTTA với nhau là không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
c kết quả thu đ-ợc trên bảng 3.4 và hình 3.2 cho thấy sự sai khác về TĐTT t-ơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng Tu hài ở giai đoạn 3 - 6 ngày tuổi giữa các CTTA với nhau là không có ý nghĩa thống kê (P > 0,05) (Trang 32)
Hình 3.3. Tỷ lệ sống của Tu hài giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.3. Tỷ lệ sống của Tu hài giai đoạn trôi nổi (Trang 33)
Bảng 3.6. Thời gian phát triển của ấu trùng giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.6. Thời gian phát triển của ấu trùng giai đoạn trôi nổi (Trang 34)
Bảng 3.8. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi -ơng ở các mật độ khác nhau  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.8. Chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi khi -ơng ở các mật độ khác nhau (Trang 35)
Bảng 3.9. Tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.9. Tăng tr-ởng tuyệt đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn trôi nổi (Trang 36)
Các kết quả thu đ-ợc ở bảng 3.9 và hình 3.4 cũng cho thấy, TĐTT tuyệt đối của ấu trùng ở 3 mật độ nuôi là khác nhau ở các lần kiểm tra và sự  sai khác bắt đầu từ giai đoạn 9 - 12 ngày tuổi - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
c kết quả thu đ-ợc ở bảng 3.9 và hình 3.4 cũng cho thấy, TĐTT tuyệt đối của ấu trùng ở 3 mật độ nuôi là khác nhau ở các lần kiểm tra và sự sai khác bắt đầu từ giai đoạn 9 - 12 ngày tuổi (Trang 37)
Hình 3.5. Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Hình 3.5. Tốc độ tăng tr-ởng t-ơng đối về chiều dài vỏ của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi (Trang 38)
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi khi -ơng ở các mật độ khác nhau  - Nghiên cứu ảnh hưởng của thúc ăn và mật độ ương đến tốc độ tăng trưởng và tỉ lệ sống của ấu trùng tu hài (lutraria philippinarum reeve, 1858) giai đoạn sống trôi nổi
Bảng 3.11. Tỷ lệ sống của ấu trùng giai đoạn sống trôi nổi khi -ơng ở các mật độ khác nhau (Trang 39)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w