LỜI CẢM ƠNTôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Bác sĩ, Thạc sĩ, giảng viên Lê Công Phượng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện bài nghiên cứu với đề tài: “Đánh giá th
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
KHOA GIÁO DỤC _
BÀI TẬP LỚN
MÔN GIÁO DỤC SỨC KHỎE
ĐỀ TÀI:
ĐÁNH GIÁ THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI TRONG QUAN HỆ TÌNH DỤC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH
Vinh, 8/2020
Trang 2LỜI CẢM ƠN
Tôi xin chân thành cảm ơn sự giúp đỡ của Bác sĩ, Thạc sĩ, giảng viên
Lê Công Phượng, đã tận tình hướng dẫn tôi trong quá trình thực hiện bài
nghiên cứu với đề tài: “Đánh giá thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai
trong quan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh”
Với điều kiện thời gian tìm hiểu và vốn kiến thức còn hạn chế,chắc chắn đề tài không tránh khỏi những thiếu sót Tôi rất mong nhận được sựgiúp đỡ, đóng góp của thầy cô để đề tài thực sự có chất lượng và hữu ích Tôixin chân thành cảm ơn!
Nghệ An, ngày 23 tháng 08 năm 2020
Trang 3MỤC LỤC
PHẦN MỞ ĐẦU 1
1 Lý do chọn đề tài 1
2 Mục đích nghiên cứu 2
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu 2
4 Giả thuyết khoa học 2
5 Nhiệm vụ nghiên cứu 2
6 Phương pháp nghiên cứu 3
7 Cấu trúc của đề tài 5
PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU 6
CHƯƠNG 1 CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI TRONG QUAN HỆ TÌNH DỤC CỦA SINH VIÊN 6
1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu 6
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài 6
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam 7
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài 8
1.2.1 Biện pháp 8
1.2.2 Biện pháp tránh thai (BPPT) 8
1.2.3 Quan hệ tình dục (QHTD): 9
1.3 Lý luận chung về vấn đề nghiên cứu 9
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên 9
1.3.2 Các biện pháp tránh thai 13
1.3.3 Các yếu tố ảnh hưởng đến kiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các biện pháp tránh thai 20
CHƯƠNG 2 THỰC TRẠNG SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI TRONG QUAN HỆ TÌNH DỤC CỦA SINH VIÊN TRƯỜNG ĐẠI HỌC VINH 21
2.1 Khái quát về tổ chức khảo sát 21
Trang 42.2 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dục
của sinh viên Trường Đại học Vinh 22
2.2.1 Mục đích tìm hiểu thực trạng 22
2.2.2 Tổ chức khảo sát 22
2.2 Kết quả tìm hiểu thực trạng 23
2.2.1 Thông tin chung về đối tượng điều tra 23
2.2.2 Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dục của sinh viên trường Đại học Vinh 25
CHƯƠNG 3 ĐỀ XUẤT Ý KIẾN VÀ BÀN LUẬN 29
3.1 Đề xuất ý kiến nhằm nâng cao nhận thức sử dụng biện pháp tránh thai an toàn khi quan hệ tình dục 29
3.1.1 Đào tạo nâng cao năng lực truyền thông - giáo dục sức khỏe cho lãnh đạo đoàn thanh niên, hội sinh viên trường Đại học Vinh 29
3.1.2 Hướng dẫn sử dụng và cung cấp các biện pháp tránh thai cho sinh viên 29
PHẦN KẾT LUẬN KHOA HỌC VÀ ĐỀ XUẤT SƯ PHẠM 31
1 Kết luận khoa học 31
2 Đề xuất sư phạm 31
TÀI LIỆU THAM KHẢO 32
PHỤ LỤC NGHIÊN CỨU 33
Trang 6PHẦN MỞ ĐẦU
1 Lý do chọn đề tài
Giáo dục sức khỏe sinh sản là vấn đề lý thú, tế nhị, nhạy cảm thu hút sựquan tâm của nhiều quốc gia trên thế giới Tuy nhiên, Việt Nam là một đấtnước mang đậm màu sắc Á Đông nên sự tế nhị và kín đáo luôn là yếu tố ảnhhưởng và chi phối trong suy nghĩ, hành động của mỗi con người Vì vậy chođến nay, vấn đề giáo dục sức khỏe sinh sản vẫn chưa thực sự được nhiềungười quan tâm dẫn đến việc Việt Nam hiện nay đang phải đối mặt với nhiềuvấn đề như có thai ngoài ý muốn, nạo phá thai, các bệnh lây truyền qua đườngtình dục… Theo thống kê của Hội kế hoạch hóa gia đình, Việt Nam là mộttrong ba nước có tỷ lệ phá thai cao nhất thế giới (1,2 - 1,6 triệu ca mỗi năm),trong đó khoảng 20% thuộc lứa tuổi vị thành niên và thanh niên
Nguyên nhân của thực trạng trên là do lứa tuổi vị thành niên và thanhniên chưa trưởng thành về tâm lý, xã hội; ngoài ra, môi trường sống cónhững ảnh hưởng tiêu cực đến nhận thức và hành vi Bên cạnh đó, kiến thức,thái độ và thực hành về sức khỏe sinh sản nói chung, về việc sử dụng cácbiện pháp tránh thai nói riêng của lứa tuổi vị thành niên và thanh niên cònchưa đúng, chưa đầy đủ Ngay cả với nhóm đối tượng vị thành niên và thanhniên có sử dụng biện pháp ránh thai khi quan hệ tình dục thì vẫn có nhữngtrường hợp có thai ngoài ý muốn hoặc mắc các bệnh lây truyền qua đườngtình dục Điều này cho thấy vị thành niên và thanh niên còn thiếu kiến thứcsức khỏe sinh sản, đặc biệt là những kỹ năng sử dụng các biện pháp tránhthai đúng và an toàn
Sinh viên Đại học Vinh tương lai sẽ trở thành kỹ sư, giáo viên, cán bộcông chức có trình độ cao Vì vậy, sinh viên phải có kiến thức, thái độ và thựchành về các biện pháp tránh thai nói riêng, cũng như sức khỏe sinh sản nóichung tốt hơn Việc can thiệp tìm hiểu kiến thức, thái độ và thực hành sử dụngcác biện pháp tránh thai cũng như về sức khỏe sinh sản cho sinh viên Đại học
Trang 7Vinh là một việc làm hoàn toàn cần thiết và phù hợp với hoàn cảnh xã hội.
Xuất phát từ những lý do trên, tôi chọn vấn đề nghiên cứu: “Đánh giá
thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh”.
2 Mục đích nghiên cứu
Mô tả thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dụccủa sinh viên Trường Đại học Vinh từ đó cung cấp các thông tin cần thiết vềsức khỏe sinh sản nói chung, sử dụng biện pháp tránh thai an toàn nói riêngcho sinh viên
3 Khách thể, đối tượng và phạm vi nghiên cứu
3.1 Khách thể nghiên cứu: Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai
trong quan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh
3.2 Đối tượng nghiên cứu: Sinh viên Trường Đại học Vinh
3.3 Địa bàn nghiên cứu: Trường Đại học Vinh, số 182 đường Lê
Duẩn, Thành phố Vinh, Tỉnh Nghệ An
4 Giả thuyết khoa học
Nếu đánh giá được giá thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trongquan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh, thì sẽ góp phần nâng caokiến thức về sức khỏe sinh sản nói chung, sử dụng biện pháp tránh thai antoàn nói riêng cho sinh viên
5 Nhiệm vụ nghiên cứu
5.1 Nghiên cứu lý luận về kiến thức sử dụng biện pháp tránh thai khi quan hệ tình dục của sinh viên
5.2 Khảo sát, phân tích và đánh giá thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh
5.3 Đề xuất các biện pháp nâng cao kiến thức về sức khỏe sinh sản nói chung, sử dụng biện pháp tránh thai an toàn nói riêng cho sinh viên Trường Đại học Vinh
6 Phương pháp nghiên cứu
2
Trang 8- Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại, so sánh.
- Phương pháp thu thập số liệu: Thực tế điều tra
6.1 Thu thập tài liệu
Tôi đã thu thập các tài liệu liên quan đến vấn đề này,để hỗ trợ việcnghiên cứu
6.2.Phương pháp điều tra
- Là phương pháp sử dụng câu hỏi đề điều tra trên sinh viên TrườngĐại học Vinh
Phương pháp chọn mẫu
- Chọn mẫu cho nghiên cứu mô tả: chọn mẫu theo phương pháp ngẫunhiên đơn giản và hệ thống, các sinh viên được chọn theo đúng với đối tượngnghiên cứu, không có chọn lọc định hướng
Để thu thập các chỉ số về tình trạng sinh viên sử dụng BPTT khi quan
hệ tình dục
Phương pháp lý thuyết: Phân tích, tổng hợp, phân loại
- Phương pháp sưu tầm tài liệu, đọc, hệ thống phân tích giải thích đánhgiá số liệu thu được thông qua nghiên cứu
- Phương pháp thu thập thông tin thông qua kênh thông tin đại chúng,internet
Phương pháp nghiên cứu thực tiễn
- Phương pháp điều tra
7 Cấu trúc của đề tài
Ngoài phần mở đầu, phần kết luận, phụ lục nghiên cứu, tài liệu thamkhảo, đề tài gồm có 3 chương:
Chương 1: Cơ sở lý luận về việc sử dụng biện pháp tránh thai trongquan hệ tình dục của sinh viên
Chương 2: Thực trạng sử dụng biện pháp tránh thai trong quan hệ tìnhdục của sinh viên Trường Đại học Vinh
Chương 3: Đề xuất ý kiến và bàn luận
Trang 10PHẦN NỘI DUNG NGHIÊN CỨU
CHƯƠNG 1
CƠ SỞ LÝ LUẬN VỀ VIỆC SỬ DỤNG BIỆN PHÁP TRÁNH THAI
TRONG QUAN HỆ TÌNH DỤC CỦA SINH VIÊN 1.1 Lịch sử của vấn đề nghiên cứu
1.1.1 Nghiên cứu ở nước ngoài
Nghiên cứu của Ajuwon A.J và cs tại Nigeria (2006) cho thấy sinh viêntuổi càng thấp càng thiếu kiến thức về tình dục và sức khỏe sinh sản Mộtnghiên cứu cho thấy nữ vị thành niên có quan hệ tình dục trước tuổi 17 ít sửdụng BPTT hơn nhóm quan hệ tình dục sau 17 tuổi Roberts T.A nghiên cứucho thấy nữ vị thành niên có kiến thức tốt hơn nam về BCS, ít ảnh hưởng bạnđồng lứa hơn, nhận thức nguy cơ lây nhiễm HIV cao hơn, tự tin hơn Nhưng
nữ vị thành niên ít quyết định sử dụng BCS hơn do ảnh hưởng của nam giớihoặc động lực trong mối quan hệ của họ Nghiên cứu ở Uganda (2007) thấyrằng vị thành niên học sinh phổ thông trung học thiếu thông tin về BPTT
Hoàn cảnh sống, văn hóa, xã hội cũng là những yếu tố ảnh hưởng đếnkiến thức, thái độ và thực hành của sinh viên về các BPTT Một nghiên cứucho thấy thanh niên có QHTD không sử dụng BPTT thường là xuất thân từcác gia đình nhiều thành viên, muốn có con, và xuất thân từ tầng lớp xã hộithấp hơn Reina M.F nghiên cứu trên 136 nam sinh và 145 nữ sinh cho thấy67% SV từ nhóm kinh tế xã hội thấp không sử dụng bất kỳ loại BPTT nào.Ngược lại, tất cả các SV (100%) trong nhóm kinh tế xã hội cao và 63% ởnhóm kinh tế xã hội trung lưu đã sử dụng BPTT trong lần đầu tiên của họQHTD Nghiên cứu ở Mỹ (2005) thấy bạo hành bằng lời nói có liên quan đếnkhông sử dụng BCS trong lần QHTD gần nhất ở vị thành niên và bạo hànhthể chất có liên quan đến mang thai Ahmed F.A và cs (2012) nghiên cứu trên
368 SV nữ tại Ethiopian cho thấy những người chủ động QHTD có thái độ sửdụng biện pháp khẩn cấp tốt hơn những người QHTD bị động (OR, 95%CI là
Trang 110,33 (0,15-0,71)).
Tilahun F.D và cs (2010) nghiên cứu tại đại học Adama, Ethiopia chothấy thiếu kiến thức, sợ bị nhìn thấy bởi những người khác và dịch vụ cungcấp bất tiện là những lý do chính cho việc không sử dụng BPTT khẩn cấp; cácyếu tố như đã từng sử dụng BPTT (OR: 1,95; 95% CI = 1,72- 6,34), đã kếthôn (OR: 9,25; 95% CI = 2,53-20,73) và 20 tuổi trở lên (OR:2,37; 95% CI
=1,10-7,24) là yếu tố dự báo quan trọng sử dụng BPTT khẩn cấp, trong khikiến thức về BPTT khẩn cấp kém là một yếu tố dự báo quan trọng của việckhông sử dụng BPTT khẩn cấp (OR: 0,09; 95% CI = 0,04-0,19)
Nghiên cứu của Bello F.A và cs tại Đại học Ibadan, Nigeria cho thấy
SV không dự định sử dụng viên tránh thai khẩn cấp trong tương lai do họthiếu hiểu biết về BPTT này, lo sợ về việc mang thai trong tương lai và thuốcảnh hưởng đến sức khỏe (64,8%), sử dụng VTTT khẩn cấp liên quan với kiếnthức của SV về thời điểm sử dụng thuốc đúng (OR= 9,1; 95%CI: 2,1- 39,9)
1.1.2 Nghiên cứu ở Việt Nam
Ở Việt Nam, cũng đã có rất nhiều tác giả lựa chọn đề tài sử dụng BPTT
ở sinh viên để nghiên cứ như nghiên cứu của Nguyễn Thanh Phong và cộng
sự cho thấy nguồn thông tin về BPTT chủ yếu từ: báo chí, truyền hình(77,7%); gia đình (29,9%) Theo SAVY 2, hầu hết thanh thiếu niên đã nghenói về mang thai hay kế hoạch hóa gia đình qua các nguồn thông tin khácnhau, chỉ có 7% người được hỏi trong SAVY 2 cho biết họ chưa nghe về chủ
đề này từ nguồn nào
Nghiên cứu của Trần Xuân Hà tại trường Trung học đường sắt năm
2006 cho thấy: nhận thức về các BPTT ở học sinh nam và nữ, năm thứ nhất
và năm thứ hai có sự khác biệt có ý nghĩa thống kê (p < 0,05) Có sự khácnhau trong nhận thức về SKSS giữa các khu vực, các ngành học, nơi ở củahọc sinh Học sinh thành thị hiểu biết tốt hơn học sinh nông thôn; học sinhtrung học hiểu biết hơn học sinh học nghề; học sinh ở với gia đình và ở ký túc
xá hiểu biết tốt hơn học sinh ở nhà trọ nhưng sự khác biệt chưa đạt mức ý
6
Trang 12nghĩa thống kê (p > 0,05) Nghiên cứu của Nguyễn Trọng Bài năm 2012 vềthực trạng và một số yếu tố liên quan đến kiến thức, thái độ và hành vi vềSKSS của học sinh các trường trung học phổ thông huyện Thới Bình, tỉnh CàMau cho thấy khối lớp có liên quan đến một số kiến thức về SKSS và giớitính có liên quan đến hành vi có bạn tình của thanh niên.
Trần Thị Minh Ngọc khi nghiên cứu nhận thức của SV Đại học sưphạm về SKSS cũng đề cập đến các yếu tố ảnh hưởng đến nhận thức của SV
về SKSS và các BPTT như các yếu tố chủ quan (nhu cầu, tâm thế, tính tíchcực của nhận thức), các yếu tố khách quan (truyền thông đại chúng, bạn bè,phong tục tập quán, truyền thống, dư luận xã hội, gia đình, nhà trường, các tổchức đoàn thể, dịch vụ chăm sóc SKSS, cán bộ y tế, tờ rơi )
Nghiên cứu của Nguyễn Thị Lê Thảo (2008) cho thấy một số yếu tốdẫn đến hành vi QHTD trước hôn nhân ở nữ công nhân quận Bình Tân, HồChí Minh như: có kiến thức thấp về SKSS, chưa tiếp cận được các dịch vụSKSS, đặc biệt là thái độ xem chuyện QHTD trước hôn nhân là bình thường;yếu tố khách quan như sống chung trước hôn nhân, chỉ có hai người nơi vắng
vẻ, hoàn cảnh xa gia đình nên ít được sự quan tâm và chia sẻ từ người thân,thái độ phản đối gay gắt của người xung quanh dẫn đến việc che dấu hành vitình dục, tự đưa ra quyết định thiếu chín chắn
Tuy nhiên, vấn đề đánh giá thực trạng sử dụng biện pháp tránh thaitrong quan hệ tình dục của sinh viên Trường Đại học Vinh vẫn chưa được aiquan tâm và nghiên cứu
1.2 Các khái niệm cơ bản của đề tài
Trang 13thai hiệu quả và an toàn chỉ có sẵn trong thế kỷ 20.Lập kế hoạch, làm cho cósẵn, và sử dụng kiểm soát sinh sản được gọi là kế hoạch hóa gia đình Một sốnền văn hóa giới hạn hoặc không khuyến khích việc kiểm soát sinh đẻ vì họcho rằng đó là điều không mong muốn về mặt đạo đức, tôn giáo hoặc chínhtrị
1.2.3 Quan hệ tình dục (QHTD):
Quan hệ tình dục, còn gọi là giao hợp hay giao cấu chỉ hành vi đưa bộphận sinh dục nam/đực vào bên trong bộ phận sinh dục nữ/cái để tạo khoáicảm tình dục, hoặc với mục đích sinh sản, hoặc cả hai Hành vi này cũngthường được gọi là tình dục qua đường âm đạo Các hình thức khác của quan
hệ tình dục xâm nhập bao gồm quan hệ tình dục qua đường hậu môn (dươngvật xâm nhập hậu môn), tình dục bằng miệng (dương vật xâm nhập vào miệngbằng hoặc miệng xâm nhập cơ quan sinh dục nữ), ngón tay (xâm nhập tìnhdục bằng ngón tay) và xâm nhập sử dụng một dương vật giả (đặc biệt làdương vật giả với một dây đeo) Các hoạt động này liên quan đến sự gần gũi
về thân thể giữa hai hoặc nhiều cá thể và thường được con người sử dụng chỉ
vì sự vui thú về thể chất hoặc tinh thần và có thể giúp cho quan hệ giữa họ trởnên thân thiết và bền chặt
1.3 Lý luận chung về vấn đề nghiên cứu
1.3.1 Đặc điểm tâm sinh lý lứa tuổi sinh viên
1.3.1.1 Đặc điểm sinh lý của lứa tuổi sinh viên nói chung
Khái niệm tuổi thanh niên bao giờ cũng liên quan chặt chẽ với các kháiniệm lứa tuổi quá độ, mà sự chín muồi giới tính là quá trình sinh học trungtâm của nó Trong sinh lý học quá trình này được chia làm ba giai đoạn:
- Thời kỳ trước dậy thì
- Thời kỳ dậy thì, mà trong đó các quá trình cơ bản của sự chín muồigiới tính được thực hiện
- Thời kỳ sau dậy thì, khi cơ thể đạt tới sự trưởng thành sinh học đầyđủ
8
Trang 14Các sinh viên năm 1 và năm 2 hầu hết ở vào độ tuổi 18 đến 20, đây làgiai đoạn chuyển tiếp từ giai đoạn cuối tuổi thanh niên sang đầu giai đoạn tuổitrưởng thành Trong quá trình này, quá trình chín muồi sinh học cơ bản đãđược hoàn thiện đến mức có thể coi là thuộc về chu trình người lớn.
1.3.1.2 Đặc điểm sinh lý của em gái lứa tuổi sinh viên
- Đối với các sinh viên nữ, các quá trình chín muồi sinh học cơ bản đãhoàn thiện Sự xuất hiện kinh nguyệt không còn là hiện tượng gây bối rối, ethẹn ở các em nữa Tuyến vú phát triển, những dấu hiệu sinh dục thứ cấp như
âm hộ phát triển rộng thêm, hệ thống xương chậu, khung chậu phát triển rộngthêm bề ngang
- Sự phát triển đến mức hoàn chỉnh của buồng trứng:
Buồng trứng được hình thành vào tuần thứ 10 hoặc 11 của đời sốngphôi Buồng trứng có hai chức năng sản xuất trứng và tiết hoocmon sinh dục
nữ Đầu tuổi trưởng thành hệ thống ống dẫn trứng, dạ con đã phát triển hoànchỉn h Đây là những điều kiện thuận lợi cho quá trình mang thai và sinh đẻ
- Hệ cơ phát triển mạnh Sự phát triển của hệ cơ làm cho các em tăngthêm sức lực, cùng với sự phát triển của hệ cơ là hệ xương Chiều cao của nữthời kỳ này cũng đã ổn định.Các chi phát triển đồng đều, cân đối Các em nữmang rõ những đường nét mềm mại đặc trưng cho nữ giới
- Hệ thần kinh: Hệ thống tim mạch, thần kinh mang tính ổn định vàhoạt động theo nhịp bình thường thuộc chu kỳ người lớn
1.3.1.3 Đặc điểm sinh lý của em trai lứa tuổi sinh viên
Các đặc tính sinh dục thứ cấp như kích thước tinh hoàn, bìu, lông pháttriển đến mức hoàn thiện Giai đoạn này chiều cao của các em trai tương đối
ổn định, hệ cơ phát triển mạnh.Tầm vóc phát triển cân đối hơn so với thời kỳdậy thì, mang rõ những nét cứng cáp, nở nang đặc trứng cho nam giới Trọnglượng cơ thể tăng ít hơn thời kỳ dậy thì Thời kỳ này, sự trao đổi chất tăngcường Hệ thần kinh vẫn hoạt động tương đối mạnh
1.3.1.4 Đặc điểm tâm lý của lứa tuổi sinh viên
Trang 15Sang lứa tuổi sinh viên, hoạt động, cấu trúc và vai trò của nhân cách đãmang những phẩm chất mới, những phẩm chất của người lớn Khác với tuổihọc sinh, ở tuổi sinh viên trình độ học vấn chung được thay thế bằng trình độhọc vấn nghề nghiệp chuyên môn: Phạm vi các vai trò xã hội - chính trị đãliên quan trực tiếp với quyền lợi, trách nhiệm của các em Các em có quyềntham gia bầu cử và ứng cử vào đại biểu hội đồng nhân dân Tính chất trunggian của vị trí xã hội và vị trí của sinh viên còn quy định ở những đặc điểmtâm lý của nó Ở họ, nhiệm vụ tự xác định về mặt xã hội và nhân cách nổi lên,đây chính là sự định hướng rõ rệt và sự xác định vị trí của mình trong thế giớingười lớn Xã hội nhìn người thanh niên sinh viên không chỉ là đối tượng xãhội hóa, mặc dù phải tiếp tục giáo dục, mà còn là một chủ thể có trách nhiệmcủa hoạt động xã hội,sản xuất, đồng thời đánh giá các kết quả hoạt động của
họ theo tiêu chuẩn người lớn Sinh viên tham gia rất nhiều trong hoạt độngnghiên cứu khoa học, trong các phong trào đoàn thể
Sự phát triển các chức năng nhận thức và trí tuệ ở lứa tuổi sinh viên đềuphát triển theo hai mặt chất lượng và số lượng Sự phát triển trí tuệ có liênquan chặt chẽ tới sự phát triển các năng lực sáng tạo Các em có khả năng tậptrung chú ý lâu để nghiên cứu sâu, rộng một vấn đề nào đó Tuy vậy, so vớingười trưởng thành, về mặt tâm lý sinh viên năng động hơn và có và cókhuynh hướng "say mê" nên cần phải có kỷ luật và sự tập trung trí tuệ cao.Trình độ học vấn khá cao, xu hướng nghề nghiệp dần ổn định Tính độc lậptrong học tập nghề nghiệp phát triển mạnh và dần ổn định Sự phát triển củatính độc lập không phải là gì khác, mà là sự chuyển từ hệ thống điều khiểnbên ngoài thành sự tự điều khiển Đối với sinh viên, thế giới vật chất bênngoài chỉ là một trong những khả năng của kinh nghiệm chủ quan mà bảnthân nó là trung tâm của kinh nghiệm này Việc khám phá hình ảnh "cái tôi"không đơn giản chỉ phụ thuộc vào trình độ nhận thức của sinh viên, mà còn làtâm thế xã hội, thái độ của cá nhân đối với chính bản thân mình bao gồm bayếu tố phụ thuộc lẫn nhau đó là nhận thức, xúc cảm và hành vi Nhận thức về
10