BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco BÁO cáo THỰC tập TỔNG hợp khoa Quản trị kinh doanh tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco
Trang 1MỤC LỤC
MỤC LỤC i
DANH MỤC BẢNG BIỂU ii
LỜI CẢM ƠN iii
1 Khái quát về Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco 1
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco 1
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty 1
1.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty 2
1.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty 2
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây: 4 2 Vị trí thực tập của sinh viên tại Công ty 7
3 Các vấn đề hạn chế chủ yếu trong quản trị kinh doanh tại công ty 8
3.1 Khái quát về môi trường kinh doanh của công ty 8
3.1.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp: 8
3.1.2 Môi trường ngành 9
3.1.3 Môi trường bên trong doanh nghiệp 10
3.2 Tình hình thực hiện các chức năng quản trị 11
3.2.1 Chức năng hoạch định 11
3.2.2 Chức năng tổ chức 11
3.2.3 Chức năng lãnh đạo 12
3.2.4 Chức năng kiểm soát 12
3.3 Văn hóa doanh nghiệp 13
3.4 Năng lực cạnh tranh của doanh nghiệp 13
3.5 Quản trị chiến lược của doanh nghiệp 14
3.6 Quản trị tác nghiệp của doanh nghiệp 15
3.6.1 Quản trị mua hàng 15
3.6.2 Quản trị sản xuất 15
3.6.3 Quản trị bán hàng 15
3.7 Quản trị rủi ro của doanh nghiệp 16
3.7.1 Quản trị rủi ro bên ngoài 16
3.7.2 Quản trị rủi ro bên trong 16
4 Đề xuất hướng đề tài khóa luận 17
i
Trang 2DANH MỤC BẢNG BIỂU
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Doxaco 2 Bảng 1.1 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh từ 2017-2019 4 Bảng 1.2 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh từ 2017-2019 5 Bảng 2.1 Nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến nông sản Doxaco 7
ii
Trang 3LỜI CẢM ƠN
Trong quá trình học tập, nghiên cứu và tham gia thực tập, ngoài sự cố gắng của bản thân, em đã nhận được rất nhiều sự quan tâm, giúp đỡ tận tình của các tập thể, các
cá nhân trong và ngoài nhà trường
Trước hết, em xin được gửi lời cảm ơn đến các thầy cô giáo trường Đại học Thương mại đã trang bị cho em những kiến thức cơ bản và có định hướng đúng đắn trong học tập cũng như tu dưỡng đạo đức
Em xin chân thành cảm ơn tới toàn thể cán bộ tại Công ty Cổ phần Chế biến nông sản Doxaco, tại đây em đã nhận được sự chỉ dẫn nhiệt tình của Ban lãnh đạo và các anh chị làm việc trong công ty cũng như tạo mọi điều kiện thuận lợi, giúp đỡ em trong quá trình học tập và thực tập tốt nghiệp vừa qua
Cuối cùng, em xin chân thành cảm ơn các anh chị phòng kế toán của Công ty Cổ phần Chế biến nông sản Doxaco đã giúp đỡ, cung cấp những số liệu thực tế để em hoàn thành tốt chuyên đề thực tập tốt nghiệp này
Vì kiến thức bản thân còn hạn chế, trong quá trình thực tập, kết quả báo cáo không tránh khỏi những sai sót, kính mong nhận được những ý kiến đóng góp từ thầy
cô cũng như quý công ty
Em xin chân thành cảm ơn!
Hà Nội, ngày 25 tháng 09 năm 2020
Sinh viên
Trương Thị Hằng iii
Trang 41 Khái quát về Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco
1.1 Giới thiệu chung về công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco
1.1.1 Quá trình hình thành và phát triển của công ty
- Tên công ty: Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco
- Mã số thuế: 2300657199
- Địa chỉ: Thôn Đông Yên, Xã Đông Phong, Huyện Yên Phong,
Tỉnh Bắc Ninh
- Đại diện pháp luật: Trương Minh Việt
- Phương pháp tính thuế GTGT: Khấu trừ
- Ngày cấp giấy phép: 30/06/2011
- Ngày bắt đầu hoạt động: 01/07/2011
- Nơi đăng ký quản lý: Cục Thuế Tỉnh Bắc Ninh
- Vốn điều lệ: 8.000.000.000 VNĐ
Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco trước đây vốn là Công ty TNHH Việt Phát được thành lập năm 2009 Sau 2 năm có mặt trên thị trường, Công ty TNHH Việt Phát chuyên tách vỏ đậu xanh thì đã đổi thành Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco Công ty nằm ở phía Nam của thôn Đông Yên, phía Tây cách 7km là trung tâm huyện Yên Phong Công ty cách Đường cao tốc Nội Bài - Hạ Long là 150m thuận lợi cho việc vận chuyển hàng hóa Ngay đằng sau của công ty là con sông Ngũ Huyện Khê
Công ty Cổ phần Chế biến nông sản Doxaco là đơn vị kinh doanh có nhiệm vụ cung ứng 1 số loại nông sản cho thị trường Sản xuất của nông nghiệp thì mang tính mùa vụ, dó đó để đáp ứng kịp thời nhu cầu của thị trường công ty cần phải có biện pháp dự trữ hàng và nhập hàng đúng thời điểm để đáp ứng nhu cầu của khách hàng Đặc biệt, thời điểm cuối mùa xuân ở miền Bắc nước ta khoảng từ tháng 2 đến tháng 4 thường xảy ra hiện tượng nồm Đây là thời tiết lý tưởng để các loại nấm mốc phát triển nên các sản phẩm của công ty cần được bảo quản sao cho thích hợp để hạn chế những rủi ro mà thời tiết gây nên
Trang 5Công ty cũng luôn chú ý, đầu tư vào dây chuyền sản xuất để sản xuất ra sản phẩm sao cho chất lượng, đáp ứng với nhu cầu của người tiêu dùng và tăng năng suất làm việc
1.1.2 Lĩnh vực sản xuất kinh doanh của công ty
Hoạt động kinh doanh của công ty bao gồm hoạt động sản xuất và cung cấp dịch
vụ Công ty hoạt động chính trong lĩnh vực sản xuất chế biến nông sản
Công ty kinh doanh những mặt hàng phục vụ cho sản xuất và tiêu dùng của người dân, doanh nghiệp khác được đăng ký trên giấy phép kinh doanh, cụ thể là:
- Chế biến nông sản: Đỗ xanh, lạc nhân, hạt sen, ngô hạt
Đây là lĩnh vực kinh doanh chủ yếu của công ty Công ty thu mua nông sản chủ yếu là khu vực miền Bắc và miền Trung, Công ty bán sản phẩm trên toàn quốc Công
ty không ngừng cải tiến, nâng cao công nghệ để việc sản xuất được nâng cao và đảm bảo yêu cầu của khách hàng
- Cung cấp dịch vụ vận tải hàng hóa đường bộ
Hiện tại, công ty sở hữu 3 chiếc xe tải, ngoài thời gian thu mua và đi giao hàng thì công ty cũng cung cấp dịch vụ thuê xe tải cho các công ty trong địa bàn lân cận
- Cung cấp dịch vụ thuê đất
Từ ngày 15/05/2015, Công ty đã bắt đầu cho một số cửa hàng thuê phần đất bên cạnh công ty
1.1.3 Đặc điểm bộ máy tổ chức quản lý của công ty
Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco là doanh nghiệp có quy mô nhỏ với
89 lao động, thực hiên chức năng sản xuất, chức năng mua - bán, địa bàn hoạt động rải rác nhiều nơi cả trong và ngoài tỉnh Do đó, để công tác quản lý có hiệu quả đòi hỏi Công ty phải xây dựng bố máy quản lý phù hợp với đặc điểm doanh nghiệp Công ty
đã lựa chọn mô hình Trực tuyến- chức năng như sau:
Sơ đồ 1.1: Bộ máy tổ chức quản lý tại Công ty Doxaco
Nguồn: Phòng hành chính nhân sự
BAN GIÁM ĐỐC
Phòng Kỹ thuật-
Công nghệ
Phòng Kế toán- Tài chính
Phòng Tổ chức hành chính
Phòng Kế hoạch- Kinh doanh
Trang 6 Ban Giám đốc: Chịu trách nhiệm quản lý và điều hành toàn bộ hoạt động sản xuất kinh doanh hàng ngày trong Công ty, chỉ đạo việc triến khai thực hiện các Nghị quyết của Hội đồng quản trị
Phòng Kế hoạch - Kinh doanh: ( gồm 2 nhân viên)
+ Tổ chức, nghiên cứu xây dựng chiến lược kinh doanh bao gồm kế hoạch dài hạn và kế hoạch ngắn hạn, khai thác và mở rộng thị trường kinh doanh
+ Đàm phán, giao dịch, ký kết hợp đồng và theo dõi tình hình thực hiện hợp đồng
đã ký
+ Xây dựng đề án kế hoạch sản xuất kinh doanh, tháng, quý, năm
+ Tổ chức thực hiến kế hoạch sản xuất kinh doanh, theo dõi và phân tích, tham mưu cho lãnh đạo
+ Tổ chức thúc đẩy tiêu thụ hàng hóa, mở rộng quan hệ với khách hàng
Phòng Kế toán - Tài chính: ( gồm 4 nhân viên)
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về việc quản lý các hoạt động tài chính, việc sử dụng tài sản và nguồn vốn theo đúng chế độ quản lý tài chính của Nhà nước để đưa vào hoạt động sản xuất kinh doanh một cách hiệu quả nhất
+ Lập kế hoạch tài chính các năm trên cơ sở đã có kế hoạch sản xuất kinh doanh,
kế hoạch đầu tư - xây dựng cơ bản, kế hoạch lao động, tiền lương, từ đó xác định nhu cầu vốn và lập kế hoạch vay vốn Ngân hàng
+ Tổ chức hạch toán kế toán hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
Phòng Tổ chức hành chính: ( gồm 1 nhân viên)
+ Tham mưu cho Ban Giám đốc về tổ chức và bố trí cho phù hợp với yêu cầu hoạt động sản xuất kinh doanh của Công ty
+ Quản lý hồ sơ nhân viên, giải quyết thủ tục về chế độ tuyển dụng, thôi việc, chuẩn bị các hợp đồng lao động Xây dựng kế hoạch đào tạo và bồi dưỡng nghiệp vụ + Quản lý văn thư, công tác tạp vụ, vệ sinh văn phòng, phục vụ các hội nghị, tiếp khách tại Công ty
+ Chuẩn bị các thủ tục giải quyết chế độ cho người lao động như nghỉ phép, thôi việc, bảo hiểm và các chế độ khác có liên quan đến người lao động
+ Kết hợp với tổ chức đoàn thể quan tâm, chăm lo đời sống vật chất và tinh thần cho cán bộ công nhân viên
Trang 7 Phòng Kỹ thuật công nghệ: (gồm 4 nhân viên)
+ Xây dựng các kế hoạch ngắn và dài hạn của các lĩnh vực công tác đầu tư xây dựng
cơ bản, mua sắm, sửa chữa máy móc thiết bị, nhà xưởng, phương tiện thông tin vận tải phục vụ cho nhu cầu sản xuất kinh doanh trong toàn Công ty
+ Trực tiếp quản lý vận hành máy móc, thiết bị toàn công ty, tổ chức tham mưu cung ứng vật tư, bao bì phục vụ hoạt động sản xuất của Công ty
+ Theo dõi việc quản lý sử dụng tài sản công cụ dụng cụ, vật tư bao bì, hóa chất, tham gia các phòng ban xây dựng định mức kinh tế kỹ thuật, giám sát và theo dõi thực hiện định mức tại các đơn vị trực thuộc
+ Lập dự án theo kế hoạch được duyệt
1.1.4 Kết quả hoạt động kinh doanh của công ty trong những năm gần đây:
Bảng 1.1 Tình hình kết quả sản xuất kinh doanh từ 2017-2019
ĐVT: VNĐ
S
Năm
1 DT bán hàng và CCDV 4.031.078.508 4.585.315.292 5.370.011.947
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 61.481.411 80.491.539 75.357.214
3 DT thuần về bán hàng và CCDV 3.969.597.097 4.504.823.753 5.294.654.733
4 Giá vốn hàng bán 1.951.627.348 2.179.389.927 2.519.490.681
5 LN gộp về bán hàng và CCDV 2.017.969.749 2.325.433.826 2.775.164.052
6 Doanh thu hoạt động tài chính 32.613.000 33.473.454 41.022.854
7 Chi phí hoạt động tài chính 151.286.384 141.375.812 140.319.453
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 941.648.163 1.264.653.602 1.431.409.398
10 LN thuần từ hoạt động kinh doanh 894.857.771 900.949.074 1.188.718.292
14 Tổng LN kế toán trước thuế 1.126.250.591 1.139.099.173 1.378.833.639
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 225.250.118 227.819.835 275.766.728
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 901.000.473 911.279.338 1.103.066.911
Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính
Qua bảng 1.1 cho thấy: Tổng lợi nhuận sau thuế của công ty tăng đều, cụ thể: năm 2017 là 901 triệu đồng, sang năm 2018 là khoảng 911 triệu đồng và năm 2019 thì lợi nhuận sau thuế của công ty khoảng là 1.103 triệu đồng
Bảng 1.2 So sánh kết quả sản xuất kinh doanh từ 2017-2019
Trang 8ĐVT: VNĐ
S
So sánh
1 DT bán hàng và CCDV 554.236.784 113,75 784.696.655 117,11
2 Các khoản giảm trừ doanh thu 19.010.128 130,92 5.134.325 93,62
3 DT thuần về bán hàng và
4 Giá vốn hàng bán 227.762.579 111,67 340.100.754 115,61
5 LN gộp về bán hàng và CCDV 307.464.077 115,24 449.730.226 119,34
6 Doanh thu hoạt động tài chính 860.454 102,64 7.549.400 122,55
7 Chi phí hoạt động tài chính 9.910.572 93,45 1.056.359 99,25
8 Chi phí bán hàng 10.861.639 82,70 3.810.971 107,34
9 Chi phí quản lý doanh nghiệp 323.005.439 134,30 166.755.796 113,19
10 LN thuần từ hoạt động kinh
14 Tổng LN kế toán trước thuế 12.848.582 101,14 239.734.466 121,05
15 Chi phí thuế TNDN hiện hành 2.569.716 101,14 47.946.893 121,05
17 Lợi nhuận sau thuế TNDN 10.278.866 101,14 191.787.573 121,05
Nguồn: Phòng Kế toán- Tài chính
Xem xét các chỉ tiêu doanh thu và chi phí ta thấy:
Doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ có xu hướng tăng nhẹ qua 3 năm, cụ thể năm 2017 doanh thu bán hàng và cung cấp dịch vụ là 4.031.078.508 đồng, sang năm 2018 tăng 13,75% so với năm 2017, năm 2019 thu được 5.370.011.947 đồng tăng 17,11% so với năm 2018
Các khoản giảm trừ doanh thu của công ty biến động qua các năm, cụ thể năm
2018 tăng 30,92% so với năm 2017, năm 2019 lại giảm khoảng 6,38% so với năm
2018 Điều này chứng tỏ công ty đã hạn chế các khoản chiết khấu thương mại, giảm giá hàng bán, hàng trả lại nhằm mục đích tối đa hóa lợi nhuận
Doanh thu hoạt động tài chính nhìn chung cũng tăng qua các năm và tăng 8 triệu đồng từ năm 2017 đến năm 2019 Cụ thể năm 2018 tăng 859 nghìn đồng tương ứng với 2,64% so với năm 2017, đến năm 2019 tiếp tục tăng và tăng khoảng 7.549 nghìn đồng tướng ứng 22,55% so với năm 2018 Ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của Công ty rất nhỏ nhưng Chi phí tài chính lại lớn Điều đó cho thấy
Trang 9công ty không đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài chính nhưng chi phi tài chính nhiều là do các khoản đi vay ngân hàng để đầu tư kinh doanh
Khi lượng tiêu thụ hàng hóa hay doanh thu thuần tăng thì giá vốn hàng bán cũng tăng theo Cụ thể năm 2018 giảm 11,67% so với năm 2017, năm 2019 tiếp tục tăng 15,61% so với năm 2018 Trong giai đoạn này công ty đã áp dụng một số chính sách nhằm thúc đẩy kinh doanh
Doanh thu hoạt động tài chính nhìn chung tăng ít qua các năm và tăng khoảng
8 triệu đồng từ năm 2017 đến năm 2018 Cụ thể năm 2018 tăng 860 nghìn đồng tương ứng với 2,64% so với năm 2017, đến năm 2019 tăng mạnh khoảng 7 triệu đồng tướng ứng 22,55% so với năm 2018 Ta thấy doanh thu hoạt động tài chính của Công ty rất nhỏ nhưng Chi phí tài chính lại lớn Điều đó cho thấy công ty không đầu tư kinh doanh trong lĩnh vực tài chính nhưng chi phi tài chính nhiều là do các khoản đi vay ngân hàng để đầu tư kinh doanh
Năm 2017 - 2019 chi phí quản lý doanh nghiệp có sự biến động qua các năm cụ thể năm 2018 tăng 34,3% so với năm 2017, đến năm 2019 tiếp tục tăng và tăng 13,19% so với năm 2018 Nguyên nhân do sự thay đổi cơ cấu lao động trong doanh nghiệp Nhìn chung chi phí QLDN còn cao, do công ty chưa có kế hoạch chi tiêu hợp
lý, không tiết kiệm được chi phí Giai đoạn 2017-2018 chi phí QLDN tăng khá cao, sang đến năm 2019 tăng ít hơn đi đáng kể cho thấy công ty đã có những chính sách để hạn chế phát sinh chi phí
Lợi nhuận kế toán trước thuế qua 3 năm phân tích cũng tăng, cụ thể lợi nhuận năm 2017 là 1.126 triệu đồng nhưng sang đến năm 2018 hoạt động sản xuất kinh doanh của công ty mang về lợi nhuận chỉ tăng 1,14% so với năm 2017 Nguyên nhân làm lợi nhuận tăng không nhiều trước là do các chính sách quản lý chi tiêu của doanh nghiệp chưa hợp lý Sang tới năm 2019 do công ty đã có những chính sách thay đổi để phù hợp với cơ cấu thị trường trong giai đoạn nên hoạt động kinh doanh của công ty đã mang về lợi nhuận tăng 21,05% so với năm 2018 và lợi nhuận năm 2019 là 1.378 triệu đồng Lợi nhuận sau thuế TNDN cũng biến động theo sự biến động của lợi nhuận trước thuế
Tuy nhiên, để đánh giá chính xác hơn về hoạt động của Công ty, chúng ta cần phải xem xét tổng thể các chỉ tiêu từ đó tìm ra những ưu điểm cần phát huy cũng như nhược điểm cần sửa chữa khắc phục
Trang 102 Vị trí thực tập của sinh viên tại Công ty
Trong khoảng thời gian 4 tuần vừa qua, em thực tập tại Công ty Cổ phần chế biến nông sản Doxaco và được thực tập dưới vai trò là nhân viên kinh doanh của công
ty Làm việc tại Thôn Đông Yên, Xã Đông Phong, Huyện Yên Phong,
Tỉnh Bắc Ninh
Công việc và nhiệm vụ:
Bảng 2.1 Nhiệm vụ của nhân viên kinh doanh tại Công ty cổ phần chế biến nông
sản Doxaco
chú 1
Tìm hiểu sản phẩm nông nghiệp nước của công ty, bao gồm: Đỗ xanh,
lạc nhân, hạt sen, ngô hạt
Nắm được những ưu điểm của sản phẩm, sản phẩm tương tự và sản
phẩm của đối thủ cạnh tranh
2 Chăm sóc và duy trì các mối quan hệ với khách hàng cũ
3 Lập kế hoạch, mục tiêu, công việc và doanh số theo tuần
4 Tiếp nhận đơn hàng
5 Nhận và xử lý những khiếu nại của khách hàng về chất lượng sản phẩm,
thời gian giao hàng…
6 Báo cáo về tình hình làm việc, các công việc hoàn thành theo chỉ tiêu
đề ra trong tuần
7 Tìm hiểu nhu cầu khách hàng và tìm kiếm nguồn khách hàng tiềm năng
3 Các vấn đề hạn chế chủ yếu trong quản trị kinh doanh tại công ty
3.1 Khái quát về môi trường kinh doanh của công ty
3.1.1 Môi trường bên ngoài doanh nghiệp:
Môi trường kinh tế:
Trong những năm gần đây, Việt Nam đã hình thành và phát triển hệ thống công nghiệp chế biến nông sản với trên 7.500 doanh nghiệp quy mô công nghiệp gắn với xuất khẩu có công suất thiết kế đảm bảo chế biến trên 120 triệu tấn nguyên liệu nông sản mỗi năm.Việc áp dụng các loại hình tổ chức sản xuất trong nông nghiệp (doanh nghiệp, hợp tác xã, tổ hợp tác, trang trại, mô hình kinh tế hộ…) đã tạo ra một khối lượng hàng hóa nông sản phong phú đáp ứng đủ cho tiêu dùng nội địa và dành một phần lớn cho xuất khẩu Đồng thời, thông qua việc chủ động hội nhập kinh tế quốc tế sâu rộng, tích cực xúc tiến thương mại, tháo dỡ rào cản đã mở ra thị trường thế giới rộng lớn tiêu thụ nông sản Việt Nam với trên 185 nước và vùng lãnh thổ