1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học

47 31 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học
Tác giả Nguyễn Thị Thanh
Trường học Trường THPT Trần Phú
Chuyên ngành Hóa học
Thể loại sáng kiến kinh nghiệm
Năm xuất bản 2018
Định dạng
Số trang 47
Dung lượng 298,81 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

SKKN Hóa học 11 hay. Nội dung :Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học. I. KHÁI NIỆM DẠY HỌC TÍCH HỢP 1. Khái niệm tích hợp Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động, chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng. Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”. Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”. Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể”. Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòa chức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy. 2. Khái niệm dạy học tích hợp Tư tưởng “tích hợp” trong giáo dục được thể hiện ở việc xây dựng chương trình dạy học và được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành một nội dung thống nhất. Trên thế giới, tư tưởng tích hợp giáo dục xuất hiện từ những năm 60 của thế kỷ XX và đã được áp dụng rộng rãi. Theo Xavier Rogier: “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động”. Trong lĩnh vực khoa học giáo dục: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thống các kiến thức thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”.

Trang 1

BÁO CÁO KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU, ỨNG DỤNG SÁNG KIẾN

1) LỜI GIỚI THIỆU

Trong chương trình trung học phổ thông, Hóa học là bộ môn khoa học

tự nhiên có vai trò rất quan trọng Môn hóa học cung cấp cho học sinh một hệthống kiến thức phổ thông cơ bản và thiết thực, rèn cho học sinh óc tư duysáng tạo và khả năng trực quan nhanh nhạy Vì vậy, giáo viên bộ môn hóa họccần hình thành cho học sinh một kĩ năng cơ bản, thói quen học tập và làmviệc khoa học làm nền tảng để các em phát triển khả năng nhận thức và nănglực hành động, từ đó trở thành con người năng động, sáng tạo khi giải quyếtcác vấn đề trong thực tiễn cuộc sống

Trong thời đại khoa học kĩ thuật phát triển như hiện nay, để đáp ứng yêucầu về con người và nguồn nhân lực cho sự phát triển đất nước nhanh và bềnvững thì việc nâng cao chất lượng giảng dạy và học tập ở các cấp bậc phổ thông

là vấn đề bức thiết Nghị quyết Trung ương lần thứ 2 ( khóa VIII) đã khẳng định:

“Giáo dục - đào tạo nước ta còn nhiều yếu kém, bất cập về quy mô, cơ cấu vànhất là chất lượng và hiệu quả…, trình độ kiến thức, kĩ năng thực hành, phươngpháp tư duy khoa học…của đa số học sinh còn yếu…” Để nâng cao hiệu quảcủa công việc dạy - học thì đổi mới phương pháp dạy học là một trong nhữngyếu tố quan trọng nhằm tăng cường tính tích cực tìm tòi sáng tạo ở học sinh.Việc đổi mới nội dung và phương pháp dạy học đã được Đảng và Nhà nước rấtquan tâm Trung ương Đảng khóa VIII đã chỉ rõ: “Con đường đổi mới giáo dục -đào tạo phải bằng đổi mới mạnh mẽ các phương pháp giáo dục đào tạo, khắcphục lối truyền thụ một chiều, rèn luyện thành nếp tư duy sáng tạo ở ngườihọc… phát triển phong trào tự học, tự đào tạo thường xuyên và rộng khắp trongtoàn dân, nhất là thanh niên… kiên quyết cải tiến chương trình và nhất làphương pháp dạy và học trong nhà trường thì trong một số năm tới đây chúng tamới khắc phục được những lệch lạc trong giáo dục đào tạo hiện nay…và từngbước nâng cao chất lượng đào tạo…”

Để đáp ứng yêu cầu đổi mới phương pháp dạy học, hiện nay có rất nhiềubiện pháp được các nhà nghiên cứu đã và đang quan tâm Trong số đó, dạy họctích hợp là một định hướng trong đổi mới căn bản và toàn diện giáo dục, là mộtbước chuyển từ cách tiếp cận nội dung giáo dục sang tiếp cận năng lực nhằmđào tạo con người có tri thức mới, năng động, sáng tạo khi giải quyết các vấn đềtrong thực tiễn cuộc sống Trong những năm gần đây, với sự phát triển như vũbão của khoa học và công nghệ cùng với sự bùng nổ thông tin, lượng tri thứccủa nhân loại phát minh ngày càng nhiều, kiến thức giữa các lĩnh vực có liên

Trang 2

quan mật thiết với nhau Đồng thời, do yêu cầu của xã hội, do nhu cầu thực tếđang đòi hỏi con người phải giải quyết rất nhiều tình huống trong cuộc sống.Khi giải quyết các vấn đề đó, kiến thức của một lĩnh vực chuyên môn sẽ khôngthể thực hiện được mà cần phải vận dụng kiến thức liên ngành một cách sángtạo Từ thực tế đó đã đặt ra cho giáo dục và đào tạo một vấn đề là phải thay đổiquan điểm về giáo dục mà dạy học tích hợp là một định hướng mang tính độtphá để đổi mới căn bản và toàn diện về nội dung và phương pháp giáo dục.

Đó là lí do tôi viết sáng kiến kinh nghiệm: “Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học”

2) TÊN SÁNG KIẾN

Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nângcao chất lượng dạy và học

3) TÁC GIẢ SÁNG KIẾN

- Họ và tên: Nguyễn Thị Thanh

- Địa chỉ tác giả sáng kiến: Trường THPT Trần Phú

4) CHỦ ĐẦU TƯ TẠO RA SÁNG KIẾN

Đồng tác giả

5) LĨNH VỰC ÁP DỤNG SÁNG KIẾN

Hóa học trung học phổ thông

6) NGÀY SÁNG KIẾN ĐƯỢC ÁP DỤNG LẦN ĐẦU HOẶC ÁP DỤNG THỬ

Tháng 11 năm 2018

7) MÔ TẢ BẢN CHẤT CỦA SÁNG KIẾN

A CƠ SỞ LÍ LUẬN VỀ DẠY HỌC TÍCH HỢP

Trang 3

I KHÁI NIỆM DẠY HỌC TÍCH HỢP

1 Khái niệm tích hợp

Theo từ điển Tiếng Việt: “Tích hợp là sự kết hợp những hoạt động,

chương trình hoặc các thành phần khác nhau thành một khối chức năng Tích hợp có nghĩa là sự thống nhất, sự hòa hợp, sự kết hợp”.

Theo từ điển Giáo dục học: “Tích hợp là hành động liên kết các đối tượng

nghiên cứu, giảng dạy, học tập của cùng một lĩnh vực hoặc vài lĩnh vực khác nhau trong cùng một kế hoạch dạy học”.

Trong tiếng Anh, tích hợp được viết là “integration” một từ gốc Latin có nghĩa là “whole” hay “toàn bộ, toàn thể” Có nghĩa là sự phối hợp các hoạt động

khác nhau, các thành phần khác nhau của một hệ thống để bảo đảm sự hài hòachức năng và mục tiêu hoạt động của hệ thống ấy

2 Khái niệm dạy học tích hợp

Tư tưởng “tích hợp” trong giáo dục được thể hiện ở việc xây dựng

chương trình dạy học và được hiểu là sự kết hợp một cách hữu cơ, có hệ thốngcác kiến thức trong một môn học hoặc giữa các môn học thành một nội dungthống nhất Trên thế giới, tư tưởng tích hợp giáo dục xuất hiện từ những năm 60của thế kỷ XX và đã được áp dụng rộng rãi

Theo Xavier Rogier: “Sư phạm tích hợp là một quan niệm về quá trình

học tập trong đó toàn thể các quá trình học tập góp phần hình thành ở học sinh những năng lực rõ ràng, có dự tính trước những điều cần thiết cho học sinh nhằm phục vụ cho quá trình học tập tương lai, hoặc hòa nhập học sinh vào cuộc sống lao động”

Trong lĩnh vực khoa học giáo dục: “Tích hợp là sự kết hợp một cách hữu

cơ, có hệ thống các kiến thức thuộc các môn học khác nhau thành một nội dung thống nhất, dựa trên cơ sở các mối quan hệ lí luận và thực tiễn được đề cập trong các môn học đó”.

Có thể nói, dạy học tích hợp là cách tiếp cận giảng dạy liên ngành theo đócác nội dung giảng dạy được trình bày theo các đề tài hoặc chủ đề Mỗi đề tàihoặc chủ đề được trình bày thành nhiều bài học nhỏ để người học có thể có thờigian hiểu rõ và phát triển các mối liên hệ với những gì mà người học đã biết.Cách tiếp cận này tích hợp kiến thức từ nhiều ngành học và khuyến khích ngườihọc tìm hiểu sâu về các chủ đề, tìm đọc tài liệu từ nhiều nguồn và tham gia vàonhiều hoạt động khác nhau Việc sử dụng nhiều nguồn thông tin khuyến khíchngười học tham gia vào việc chuẩn bị bài học, tài liệu, và tư duy tích cực và sâuhơn so với cách học truyền thống với chỉ một nguồn tài liệu duy nhất Kết quả làngười học sẽ hiểu rõ hơn và cảm thấy tự tin hơn trong việc học của mình

Trang 4

Dạy học tích hợp không chỉ là sự kết hợp đơn thuần giữa lý thuyết và thựchành trong một tiết hoặc một buổi dạy Cần phải hiểu rằng, phía sau quan điểm

đó là một triết lý giáo dục, nó phản ánh mục tiêu của việc học Theo quan điểmtruyền thống thì mục tiêu của dạy học là cung cấp một hệ thống các kiến thứchoặc kĩ năng riêng lẻ cho người học để sau đó người học muốn làm bất kì việc

gì với những kiến thức và kĩ năng đó Còn theo quan điểm dạy học tích hợp thìmục tiêu của dạy học là hướng đến việc đào tạo ra những con người với nhữngnăng lực cụ thể để giải quyết những vấn đề trong thực tiễn cuộc sống một cáchsáng tạo

Các khái niệm trên nêu rõ mục đích của dạy học tích hợp là hình thành vàphát triển năng lực của người học Đồng thời cũng nói rõ, các thành phần thamgia tích hợp là loại tri thức hoặc các thành tố của quá trình dạy học

Như vậy, có thể định nghĩa: “Dạy học tích hợp là quá trình dạy học mà ở

đó các thành phần năng lực được tích hợp với nhau trên cơ sở các tình huống

cụ thể trong đời sống để hình thành năng lực của người học”.

Ở mức độ cao có thể tích hợp các môn vật lí, hóa học, sinh học thành mônkhoa học tự nhiên, hoặc tích hợp các môn lịch sử, văn học, địa lí thành mônkhoa học xã hội nhân văn Những môn tích hợp này là môn mới chứ không phảichỉ là việc ghép các môn riêng rẽ với nhau, không có sự tách rời, độc lập giữacác lĩnh vực trong một môn tích hợp

Ở mức độ vừa, các môn gần nhau được ghép trong một môn chung nhưngvẫn giữ vị trí độc lập và chỉ tích hợp ở các phần trùng nhau

II MỤC TIÊU CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

1 Làm cho quá trình học tập có ý nghĩa

Trong dạy học tích hợp, các quá trình học tập không cô lập với cuộc sốnghang ngày, không có sự tách biệt giữa nhà trường và thực tiễn cuộc sống Tráilại, thông qua việc lien kết kiến thức từ các lĩnh vực khác nhau, cách thức khácnhau, phương tiện khác nhau và sự đóng góp của nhiều môn học, người học tìmcách hòa nhập thế giới nhà trường và thế giới cuộc sống

2 Phân biệt cái cốt yếu với cái ít quan trọng hơn

Trong dạy học, cần có sự sàng lọc, lựa chọn các tri thức, kĩ năng đượcxem là quan trọng đối với quá trình học tập, có ích trong cuộc sống hoặc là cơ sởcho quá trình học tập tiếp theo Từ đó, cần nhấn mạnh chúng và đầu tư thời giancũng như có giải pháp hợp lí

Trang 5

3 Dạy sử dụng kiến thức trong tình huống

Dạy học tích hợp cũng nhằm nêu bật các cách thức sử dụng kiến thức màhọc sinh đã lĩnh hội được, tạo ra các tình huống học tập để học sinh vận dụngmột cách sang tạo, tự lực để hình thành người lao động có năng lực, tự lập

Do đó, dạy học tích hợp không quan tâm nhiều đến đánh giá những kiếnthức học sinh đã lĩnh hội được mà chủ yếu là tìm cách đánh giá “học sinh có khảnăng sử dụng kiến thức trong các tình huống có ý nghĩa hay không”

4 Thiết lập mối liên hệ giữa các khái niệm đã học

Dạy học tích hợp nhằm thiết lập mối quan hệ giữa các khái niệm khácnhau của cùng một môn học, của những môn học khác nhau, đảm bảo cho mỗihọc sinh có khả năng huy động có hiệu quả những kiến thức và năng lực củamình để giải quyết có hiệu quả các tình huống xuất hiện trong quá trình học tập

và trong thực tiễn cuộc sống Khả năng đó của học sinh gọi là năng lực hay mụctiêu tích hợp

III CÁC ĐẶC TRƯNG CƠ BẢN CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

- Tìm cách làm cho quá trình học tập có ý nghĩa

- Tìm cách làm cho quá trình học tập mang tính mục đích rõ rệt, thông qua cácnăng lực hình thành cho học sinh một mục tiêu tích hợp cho mỗi môn học

- Thường tìm sự soi sáng của nhiều môn học: sự đóng góp của mỗi môn học làthực sự xác đáng, cần lưu ý đến việc lựa chọn thông tin cần cung cấp cho họcsinh tùy thuộc vào loại tình huống trong đó học sinh cần huy động kiến thức,tránh làm học sinh bị chìm ngập trong khối lượng lớn thông tin với lí do cácthông tin này ít nhiều có quan hệ với tình huống phải giải quyết

IV ĐẶC ĐIỂM CỦA DẠY HỌC TÍCH HỢP

1 Lấy người học làm trung tâm

Dạy học lấy người học làm trung tâm được xem là phương pháp đáp ứngyêu cầu cơ bản của mục tiêu giáo dục nhất là đối với giáo dục nghề nghiệp, cókhả năng định hướng việc tổ chức quá trình dạy học thành quá trình tự học, quátrình cá nhân hóa người học Dạy học lấy người học là trung tâm đòi hỏi ngườihọc là chủ thể của hoạt động học, họ phải tự học, tự nghiên cứu để tìm ra kiếnthức bằng hành động của chính mình, người học không chỉ được đặt trướcnhững kiến thức có sẵn ở trong bài giảng của giáo viên mà phải tự đặt mình vàotình huống có vấn đề của thực tiễn, cụ thể và sinh động rồi từ đó tự mình tìm ra

Trang 6

cái chưa biết, cái cần khám phá, học đi đôi với hành, tức là tự tìm kiếm kiếnthức cho bản thân.

Trong dạy học lấy người học làm trung tâm đòi hỏi người học tự thể hiệnmình, phát triển năng lực làm việc nhóm, hợp tác với nhóm, với lớp Sự làmviệc theo nhóm này sẽ đưa ra cách thức giải quyết đầy tính sáng tạo, kích thíchcác thành viên trong nhóm hăng hái tham gia vào giải quyết vấn đề

Sự hợp tác giữa người học với người học là hết sức quan trọng nhưng vẫnchỉ là ngoại lực, điều quan trọng nhất là cần phải phát huy nội lực là tính tự chủ,chủ động nỗ lực tìm kiếm kiến thức của người học Còn người dạy chỉ là người

tổ chức và hướng dẫn quá trình học tập, đạo diễn cho người học tự tìm kiếmkiến thức và phương thức tìm kiếm kiến thức bằng hành động của chính mình.Người dạy phải dạy cái mà người học cần Quan hệ giữa người dạy và ngườihọc được thực hiện dựa trên cơ sở tin cậy và hợp tác với nhau Trong quá trìnhtìm kiếm kiến thức của người học có thể chưa chính xác, chưa khoa học, ngườihọc có thể căn cứ vào kết luận của nguời dạy để tự kiểm tra, đánh giá rút kinhnghiệm về cách học của mình Nhận ra những sai sót và biết cách sửa sai đóchính là biết cách học

Dạy học tích hợp biểu hiện cách tiếp cận lấy người học là trung tâm, đây

là xu hướng chung có nhiều ưu thế so với dạy học truyền thống

2 Định hướng đầu ra

Dạy học tích hợp chú ý đến kết quả học tập của người học để vận dụngvào công việc tương lai sau này, đòi hỏi quá trình học tập phải đảm bảo chấtlượng và hiệu quả để thực hiện nhiệm vụ Từ những kết quả đầu ra đi đến xácđịnh vai trò của người có trách nhiệm tạo ra kết quả đầu ra này Do đó, đòi hỏingười dạy vừa phải dạy được cả lý thuyết chuyên môn vừa phải hướng dẫnngười học áp dụng những kiến thức đó để giải quyết những tình huống trongthực tiễn đời sống

3 Dạy và học các năng lực thực tiễn

Dạy học tích hợp có thể hiểu là một hình thức dạy học kết hợp giữa dạy lýthuyết và dạy thực hành, qua đó ở người học hình thành một năng lực nào đóhay kĩ năng hành nghề nhằm đáp ứng được mục tiêu của mô đun Dạy học phảilàm cho người học có các năng lực tương ứng với chương trình Do đó, việc dạykiến thức lý thuyết không phải ở mức độ hàn lâm mà chỉ ở mức độ cần thiếtnhằm hỗ trợ cho sự phát triển các năng lực thực hành ở mỗi người học Trongdạy học tích hợp, lý thuyết là hệ thống tri thức khoa học chuyên ngành về nhữngvấn đề cơ bản, về những quy luật chung của lĩnh vực chuyên ngành đó Hơnnữa, việc dạy lý thuyết thuần túy sẽ dẫn đến tình trạng lý thuyết suông, kiến thứcsách vở không mang lại lợi ích thực tiễn Do đó, cần gắn lý thuyết với thực hànhtrong quá trình dạy học Thực hành là hình thức luyện tập để trau dồi kỹ năng,

kỹ xảo hoạt động giúp cho người học hiểu rõ và nắm vững kiến thức lý thuyết.Đây là khâu cơ bản để thực hiện nguyên lý giáo dục học đi đôi với hành, lý luận

Trang 7

gắn với thực tiễn Thực hành phải có đủ phương tiện, kế hoạch, quy trình luyệntập gắn ngay với vấn đề lý thuyết vừa học Để hình thành cho người học một kỹnăng thì cần phải dạy cho họ biết cách kết hợp và huy động hợp lý các nguồnnội lực (kiến thức, khả năng thực hiện và thái độ) và ngoại lực (tất cả những gì

có thể huy động được nằm ngoài cá nhân) Như vậy, người dạy phải định hướng,giúp đỡ, tổ chức, điều chỉnh và động viên hoạt động của người học Người dạyvừa có sự trợ giúp vừa có sự định hướng để giảm bớt những sai lầm cho ngườihọc ở phần thực hành; đồng thời kích thích, động viên người học nảy sinh nhucầu, động cơ hứng thú để tạo ra kết quả mới, tức là chuyển hóa những kinhnghiệm đó thành sản phẩm của bản thân

Trong dạy học tích hợp, người học được đặt vào những tình huống củađời sống thực tế, họ phải trực tiếp quan sát, thảo luận, làm bài tập, giải quyếtnhiệm vụ đặt ra theo cách nghĩ của mình, tự lực tìm kiếm nhằm khám phá nhữngđiều mình chưa rõ chứ không phải thụ động tiếp thu những tri thức đã được giáoviên sắp xếp Người học cần phải tiếp nhận đối tượng qua các phương tiện nghe,nhìn, và phân tích đối tượng nhằm làm bộc lộ và phát hiện ra các mối quan hệbản chất, tất yếu của sự vật, hiện tượng Từ đó, người học vừa nắm được kiếnthức vừa nắm được phương pháp thực hành Như vậy, người dạy không chỉ đơnthuần truyền đạt kiến thức mà còn hướng dẫn các thao tác thực hành

V MỘT SỐ MÔ HÌNH DẠY HỌC TÍCH HỢP

Trên thế giới hiện tồn tại ba mô hình dạy học tích hợp phổ biến nhất:

- Mô hình đa môn (interdisciplinary model)

- Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model)

- Mô hình dựa trên chủ đề (Theme-based model)

1 Mô hình đa môn (interdisciplinary model)

Trang 8

Hình 1 Mô hình đa môn (interdisciplinary model)

Mô hình này xây dựng chương trình học tập theo những kiến thức, kĩnăng thuộc một số môn học khác nhau Hình 1 cho thấy sự tích hợp giữa kiếnthức các môn học như tiếng Anh (English), Khoa học (Science), Lịch sử(History) và Địa lí (Geography) trong một môn học

2 Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model)

Hình 2 Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model)

Mô hình này đòi hỏi nội dung học tập được thiết kế thành một chuỗi vấn

đề, muốn giải quyết phải huy động tổng hợp kiến thức kĩ năng của những mônhọc khác nhau Hình 2 cho thấy một vấn đề có thể liên quan đến nhiều môn họckhác nhau như Nghệ thuật (Arts), Xã hội (Social Studies), Ngôn ngữ(Language Arts), Toán (Mathematics) và Khoa học (Science)…

3 Mô hình dựa trên chủ đề (Theme-based model)

Hình 3 Mô hình dựa trên chủ đề (Theme-based model)

Trang 9

Mô hình này giảng dạy theo các chủ đề đòi hỏi giáo viên và học sinh vậndụng kiến thức của nhiều môn học khác nhau Ưu điểm của mô hình này là giáoviên vẫn dạy một môn học, nhưng trong quá trình dạy học, giáo viên cần vậndụng và mở rộng kiến thức của nhiều môn học liên quan khác Mô hình nàyđược áp dụng cho những môn học gần nhau về bản chất và mục tiêu Trongtrường hợp này, môn học tích hợp được cùng một giáo viên giảng dạy Mô hìnhnày rất thích hợp đối với bậc tiểu học Hình 3 cho thấy chủ đề trong một mônhọc có thể liên quan đến nhiều môn học khác nhau như: Toán, Giáo dục thểchất, Địa lí…

VI SO SÁNH DẠY HỌC TÍCH HỢP VỚI DẠY HỌC TRUYỀN THỐNG

Đặc thù Dạy học tích hợp Dạy học truyền thống

Câu hỏi Dựa theo sự lựa chọn của

học sinh

Chỉ tập trung vào sự kết nối

từ kiến thức đã học

Vai trò của giáo viên Hoạt động theo nhóm, liên

môn và cải thiện các hoạt động của học sinh

Kết nối kiến thức mới với kiến thức trước đó

Vai trò của học sinh Được lựa chọn, quyết định

và học tập như là một thành viên trong nhóm

Theo hướng dẫn của giáo viên, nhớ các kiến thức đã học, làm việc một mình

Bảng so sánh trên cho thấy ưu thế nổi bật của dạy học tích hợp so với dạyhọc truyền thống Dạy học tích hợp làm cho việc học có nhiều ý nghĩa hơn khixét theo góc độ liên kết học sinh với học sinh, học sinh với giáo viên, liên kếtcác môn học, độ phức hợp và giải quyết vấn đề Học sinh cảm thấy hứng thúhơn vì được thể hiện năng lực của chính mình Một ưu điểm khác của dạy họctích hợp là khuyến khích học sinh có động cơ học tập Chương trình tích hợp

Trang 10

chú trọng nhu cầu tiếp thu kiến thức phù hợp với nhu cầu của học sinh, họcsinh sẽ được học cái mình cần và yêu thích, người ta gọi đó là “động cơ nội tại”.Chính vì có động cơ học tập (động cơ nội tại) mà việc học trở nên nhẹ nhàng vàthích thú hơn

Ngoài ra, dạy học tích hợp có độ phức hợp cao hơn so với chương trìnhdạy học truyền thống, cho nên, như đã phân tích ở trên, vai trò của giáo viên trởnên năng động và quan trọng hơn Trong dạy học truyền thống, vai trò ngườigiáo viên tương đối đơn giản với việc soạn giáo án Còn đối với dạy học tíchhợp, vai trò của giáo viên nặng nề hơn rất nhiều vì phải thực hiện nhiều côngđoạn, không chỉ soạn giáo án mà còn phải thiết kế nội dung dạy học như thế nào

để tạo sự liên kết các môn học một cách phù hợp theo nhu cầu của học sinh Tuynhiên, không phải giáo viên nào cũng có thể làm được như vậy trong dạy họctích hợp Vậy thì phải làm sao để giáo viên thích nghi với dạy học tích hợp?Câu hỏi này được các nhà khoa học giáo dục nghiên cứu và đưa ra các giải phápnhư sau: Nếu như giáo viên chưa quen với dạy học tích hợp, giáo viên cần bắtđầu với những bài giảng ngắn, liên kết vài vấn đề đơn giản từ các môn học Dựatrên đánh giá của học sinh, giáo viên tiếp tục phát triển và hoàn thiện hơnchương trình dạy học tích hợp của mình với độ phức hợp cao hơn

Một ưu điểm khác của dạy học tích hợp chính là để đáp ứng động cơ nộitại của học sinh, giáo viên cần có những phản hồi tích cực đối với học sinh, giúphọc sinh có thêm nhiều trạng thái tích cực trong học tập Dạy học tích hợp giúphọc sinh có nhiều cơ hội làm việc theo nhóm, việc học tập và làm việc theonhóm tạo nên bầu không khí thân thiện, đoàn kết, học hỏi lẫn nhau

B MỘT VÀI NÉT VỀ ĐỔI MỚI PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC TẠI CÁC

CƠ SỞ DẠY HỌC TRONG TỈNH VĨNH PHÚC

I MỘT SỐ NHẬN XÉT CHUNG

Việc đổi mới phương pháp dạy học ngày càng được các nhà trường chútrọng trong những năm gần đây Nhiều lớp tập huấn về đổi mới phương phápdạy học cho giáo viên đã xuất hiện Nhiều giáo viên đã nhanh chóng bắt kịpnhững xu hướng mới của giáo dục, tích cực đổi mới phương pháp dạy học, sửdụng những phương pháp dạy học hiện đại, phù hợp với học sinh để nâng caochất lượng dạy học Bên cạnh đó, vẫn còn một số tồn tại như sau:

- Việc đổi mới phương pháp dạy học chưa đồng đều và thống nhất giữa các giáoviên trong trường

- Nhiều giáo viên còn ngại thay đổi, vẫn quen cách dạy học truyền thống đã ănsâu vào nhận thức

Trang 11

- Một số giáo viên đổi mới phương pháp dạy học nhưng chưa hiệu quả, lạmdụng, chưa phù hợp với trình độ học sinh và điều kiện của địa phương.

- Cơ sở vật chất và trang thiết bị còn chưa đầy đủ, chưa được nâng cấp phần nàocũng ảnh hưởng đến việc đổi mới phương pháp dạy học

Bên cạnh đó, còn nhiều nguyên nhân cũng ảnh hưởng đến việc dạy học, như:

- Sự bùng nổ của internet, các trang mạng xã hội gây ra những hệ quả không tốtđối với học sinh như: càng ngày càng nhiều học sinh nghiện net, nghiện game,

sử dụng trang mạng xã hội bừa bãi, thiếu văn hóa… Từ đó dẫn đến các tệ nạn xãhội gia tăng Những điều đó làm ảnh hưởng tiêu cực đến việc học tập và tudưỡng đạo đức của một bộ phận không nhỏ các em học sinh

- Nhiều gia đình còn chưa thực sự quan tâm đến việc học tập của con em mình,phó mặc toàn bộ trách nhiệm cho thầy cô giáo, thiếu sự phối hợp nhịp nhànggiữa gia đình và nhà trường

Do đó, việc áp dụng các phương pháp, chương trình dạy học tích cực để nâng cao chất lượng dạy học, tăng hứng thú học tập và hoạt động lành mạnh cho các

em học sinh là việc hết sức cần thiết

II NHỮNG THUẬN LỢI VÀ KHÓ KHĂN KHI THỰC HIỆN

1 Thuận lợi

- Trường THPT Trần Phú nằm ở trung tâm của thành phố Vĩnh Yên, tỉnh VĩnhPhúc Trường luôn nhận được sự quan tâm của các cấp, các nghành trong tỉnh, làmột trong những trường THPT có chất lượng cao trong tốp đầu của tỉnh

- Cơ sở vật chất khang trang, hiện đại, trang thiết bị khá đầy đủ phục vụ cho việcdạy học

- Ban giám hiệu nhà trường luôn quan tâm và chỉ đạo sát sao với công tác dạyhọc của giáo viên Ngay từ đầu năm học, ban giám hiệu và tổ bộ môn đã triểnkhai các kế hoạch, chỉ thị năm học; kiểm tra khảo sát theo bộ môn để phân loạiđối tượng học sinh, từ đó có biện pháp phụ đạo học sinh yếu kém, bồi dưỡnghọc sinh khá giỏi

- Đội ngũ cán bộ giáo viên nhà trường và tổ bộ môn đảm bảo về số lượng vàchất lượng, đáp ứng yêu cầu của cấp học Giáo viên trong nhà trường luôn cótrách nhiệm cao, say mê với nghề nghiệp và hết lòng yêu thương học sinh.Nhiều giáo viên luôn tích cực trong việc đổi mới phương pháp dạy học và traudồi trình độ chuyên môn, nghiệp vụ sư phạm

- Đa số các học sinh học tập tốt, say mê học tập, luôn có ý thức vươn lên Nhiềuhọc sinh có năng khiếu về bộ môn hóa học, yêu thích hóa học và là mũi nhọntrong đội tuyển học sinh giỏi

2 Khó khăn

- Số giáo viên có kinh nghiệm nhiều năm về dạy học tích hợp còn ít Việc chuẩn

bị giáo án dạy học tích hợp tốn nhiều thời gian, công sức, trí tuệ; việc hướng dẫn

HS các nội dung trong bài học gặp tương đối khó khăn vì khả năng sử dụng

Trang 12

công nghệ thông tin của các em chưa cao, kiến thức các môn học không đều,kiến thức thực tế xã hội còn non và khiêm tốn.

- Ở các bậc học dưới, hầu như đa số học sinh vẫn quen cách học theo kiểutruyền thống nên khi tiếp cận với phương pháp học tập mới các em còn bỡ ngỡ,chưa quen, nhiều học sinh còn thụ động, chưa có thói quen làm việc theo nhóm

- Trình độ học sinh không đồng đều Bên cạnh đó, một số học sinh nhận thứccòn chậm, chưa chăm học, học tập chưa tập trung

C DẠY HỌC TÍCH HỢP PHẦN HÓA HỌC VÔ CƠ 11 THPT

I MỘT SỐ NHẬN ĐỊNH CHUNG

Dạy học tích hợp có nhiều ưu thế hơn hẳn so với dạy học truyền thốngnhư đã phân tích ở trên Tuy vậy, trong quá trình thực hiện, giáo viên phải tìmhiểu thật kĩ đối tượng học sinh, tìm hiểu tình hình địa phương, cơ sở vật chất củanhà trường và khả năng của chính bản thân mình để có những bài dạy thực sựphù hợp và hiệu quả Đặc biệt phải nghiên cứu kĩ các nội dung, kiến thức có thể

áp dụng dạy học tích hợp hiệu quả được, tránh tình trạng tích hợp quá nhiều kiếnthức trong một bài học khiến bài học bị quá tải, học sinh phải làm việc quá sứcdẫn đến mệt mỏi, kiến thức bị lan man, không nhấn mạnh được trọng tâm bàihọc

Không phải bất cứ bài học hóa học nào ta cũng sử dụng dạy học tích hợp.Những bài học mà nội dung có mối liên quan với những môn học khác như:Sinh học, Công nghệ, Vật lí… hoặc có nội dung liên hệ với thực tế đời sống, đó

là những bài học có thể sử dụng dạy học tích hợp một cách hiệu quả

Trong chương trình trong sách giáo khoa phổ thông, chương trình hóa học

11 phần vô cơ có một số bài học có thể sử dụng dạy học tích hợp hiệu quả Nộidung được trình bày cụ thể sau đây

II SỬ DỤNG DẠY HỌC TÍCH HỢP TRONG MỘT SỐ BÀI HỌC THUỘCCHƯƠNG TRÌNH HÓA HỌC 11 - PHẦN VÔ CƠ

1 Bài: Sự điện li

- Nội dung tích hợp: Vận dụng lí thuyết về sự dẫn điện (môn Vật lí) để giải thíchnguyên nhân tính dẫn điện của các dung dịch axit, bazơ và muối trong nước

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm hiểu trước ở nhà các nội dung kiến thức sau:

 Câu 1: Một dạng vật chất muốn dẫn điện được phải có đặc điểm gì?

 Câu 2: Nghiên cứu trước thí nghiệm hình 1.1, sách giáo khoa (SGK) vàtrả lời các câu hỏi: Bóng đèn ở cốc đựng dung dịch NaCl sáng chứng tỏđiều gì? Tại sao bóng đèn ở cốc đựng nước cất và dung dịch saccarozơkhông sáng? Nguyên nhân gây ra hiện tượng trên?

- Trả lời:

 Câu 1: Một dạng vật chất muốn dẫn điện được phải có chứa các hạt mangđiện tích có thể chuyển động tự do được như electron, ion…

Trang 13

- Từ đó, giáo viên hướng dẫn học sinh tự nêu được khái niệm về sự điện li vàchất điện li.

2 Bài: Sự điện li của nước pH Chất chỉ thị axit – bazơ

- Nội dung tích hợp: Liên hệ thực tế ý nghĩa của pH đối với đời sống hàng ngày

- Giáo viên yêu cầu học sinh chuẩn bị trước các nội dung sau ở nhà:

 Câu 1: pH thường dùng có giá trị trong khoảng nào? Hãy nêu một số sảnphẩm thường dùng hàng ngày có ghi giá trị pH?

 Câu 2: Nêu một vài ý nghĩa của pH trong thực tế?

 Câu 3: Mùa hè, chúng ta thường luộc rau muống để ăn rất mát và tốt chosức khỏe Nước rau muống luộc nếu vắt thêm một ít chanh sẽ rất ngon.Nhưng khi vắt chanh vào nước rau muống luộc, sau một thời gian nướcchuyển từ màu xanh sang màu vàng nhạt (có thể hơi hồng) Có nhận xét

gì từ hiện tượng trên?

 Đọc thêm: pH và sự sâu răng – SGK trang 21

- Trả lời:

 Câu 1: pH thường dùng có giá trị từ 1 đến 14 Một số sản phẩm thườngdùng hàng ngày có ghi giá trị pH gồm các loại hóa mĩ phẩm như: sữa tắm,dầu gội, nước xả vải, kem dưỡng da, một số loại mĩ phẩm nói chung; hoặcmột số loại thực phẩm như dấm ăn, nước ngọt…

 Câu 2: pH có ý nghĩa to lớn trong thực tế Chẳng hạn:

+ pH của máu người và động vật có giá trị gần như không đổi

+ Thực vật có thể sinh trưởng bình thường chỉ khi giá trị pH của dungdịch trong đất ở trong khoảng xác định đặc trưng cho mỗi loại cây

+ Tốc độ ăn mòn kim loại trong nước tự nhiên phụ thuộc rất nhiều vào pHcủa nước mà kim loại tiếp xúc

 Câu 3: Có thể coi nước rau muống luộc như một loại “chất chỉ thị” Nướcchanh có chứa axit xitric, pH < 7 Vắt chanh vào “chất chỉ thị” này, nướcđổi màu do pH của dung dịch nhỏ hơn 7

3 Bài: Amoniac và muối amoni

- Nội dung tích hợp:

 Vận dụng lí thuyết về áp suất chất khí (môn Vật lí) để giải thích tính tannhiều trong nước của NH3

Trang 14

 Vận dụng khả năng quan sát, phân tích mô hình thiết bị để thuyết trìnhđược cơ chế hoạt động và vai trò của mỗi bộ phận trong sơ đồ thiết bịtổng hợp amoniac trong công nghiệp (hình 2.6 – SGK trang 45).

- Nội dung kiến thức học sinh cần chuẩn bị trước ở nhà:

 Nghiên cứu thí nghiệm mô tả ở hình 2.3 – SGK trang 42 và trả lời câuhỏi: Tại sao nước ở trong cốc lại phun thành tia vào trong bình đựng NH3?

 Nghiên cứu hình 2.6 – SGK trang 45 và thuyết trình về cơ chế hoạt độngcủa thiết bị tổng hợp amoniac trong công nghiệp Nêu vai trò của các bộphận chính trong thiết bị (Hoạt động nhóm)

- Trả lời:

 Nước trong cốc phun thành tia vào bình đựng khí NH3, chứng tỏ áp suấttrong bình nhỏ hơn áp suất bên ngoài một cách đột ngột Áp suất trongbình NH3 giảm chứng tỏ lượng khí NH3 đã giảm Nguyên nhân chính là

do khí NH3 tan nhiều trong nước khiến cho áp suất chất khí trong bình bịgiảm đi nhanh chóng

 Yêu cầu các nhóm học sinh nộp bài thuyết trình và cử đại diện lên trìnhbày trước lớp Học sinh trong các nhóm nhận xét và phản biện bài củanhóm khác Giáo viên tổng kết lại cuối cùng

4 Bài: Axit nitric và muối nitrat

- Nội dung tích hợp: Vận dụng kiến thức môn Sinh học và Công nghệ để nêuđược chu trình của nitơ trong tự nhiên

- Thực hiện: Giáo viên chia lớp thành các nhóm, yêu cầu các nhóm chuẩn bịtrước bài thuyết trình về chu trình của nitơ trong tự nhiên Bài được trình bàysạch đẹp, khoa học bằng giấy khổ A0 Các nhóm cử đại diện lên thuyết trình bàicủa mình Giáo viên tổng kết, nhận xét và cho điểm

5 Bài: Photpho

- Nội dung tích hợp: Sử dụng hiện tượng tự nhiên “ma trơi” để tăng hứng thúhọc tập bộ môn cho học sinh Từ đó giáo dục cho học sinh lối sống lành mạnh,tin tưởng vào chân lí khoa học, tránh xa mê tín dị đoan

- Nội dung học sinh cần tìm hiểu trước ở nhà: Em biết gì về hiện tượng “matrơi” Hiện tượng “ma trơi” do nguyên tố hóa học nào chủ yếu gây ra?

- Trả lời: “Ma trơi” là một hiện tượng trong tự nhiên Vào những ngày nhiệt độtăng cao, buổi tối ở nghĩa địa xuất hiện những đốm lửa xanh lập lòe mà conngười vẫn hay ví như “ma” Thực chất đó là do một loại hợp chất tên làphotphin, có công thức hóa học PH3, được sinh ra trong quá trình các xác chết bịphân hủy, photphin dễ dàng kết hợp với nhau tạo thành điphotphin P2H6 – là mộtchất khí, dễ cháy ở nhiệt độ thời tiết nóng bức Khi cháy tạo thành ngọn lửa màuxanh trong bóng tối gây nên hiện tượng “ma trơi” Như vậy, nguyên tố hóa họcphotpho P là nguyên nhân sâu xa gây ra hiện tượng “ma trơi” Hiện tượng này làmột hiện tượng bình thường trong tự nhiên, vì vậy nếu gặp chúng ta không nên

Trang 15

hoảng sợ, hoặc bị kẻ xấu lợi dụng hiện tượng này để gây hoang mang tinh thần,khiến chúng ta dễ bị rơi vào mê tín dị đoan.

6 Bài: Phân bón hóa học

- Nội dung tích hợp: đây là một bài học có thể áp dụng một cách hiệu quả dạyhọc tích hợp Bài học yêu cầu học sinh phải vận dụng các kiến thức của các mônhọc khác như Sinh học, Công nghệ, cùng với các hiểu biết thực tế về tình hình

sử dụng phân bón hóa học tại địa phương để giải quyết vấn đề Qua bài học này,giáo viên cũng tích hợp được những nội dung giáo dục khác cho học sinh như:vấn đề bảo vệ môi trường, sống tiết kiệm, lành mạnh, khoa học, biết trân trọngcác giá trị cuộc sống, trân trọng thành quả lao động của người nông dân

- Thực hiện: Giáo viên yêu cầu học sinh trong lớp chia thành 3 nhóm, chuẩn bịbài thuyết trình sẵn ở nhà dưới dạng powerpoint Các nhóm cử đại diện lên trìnhbày, nhóm khác theo dõi, sau đó cho nhận xét và phản biện Giáo viên sẽ làngười cuối cùng tổng kết và cho điểm

- Nội dung học sinh cần chuẩn bị ở nhà:

 Đọc trước bài ở nhà, nghiên cứu cấu trúc và tính chất bốn dạng thù hìnhcủa nguyên tố cacbon: kim cương, than chì, fuleren và cacbon vô địnhhình

 Tìm hiểu các ứng dụng của bốn dạng thù hình của nguyên tố cacbon

- Thực hiện: Giáo viên sử dụng các phiếu học tập về bốn dạng thù hình củanguyên tố cacbon và yêu cầu học sinh hoàn thành với các nội dung: cấu trúc,tính chất vật lí và ứng dụng Sau đó giáo viên yêu cầu đại diện học sinh trìnhbày

8 Bài: Hợp chất của Cacbon

- Nội dung tích hợp: ứng dụng của CO, CO2 trong thực tế, hiệu ứng nhà kính

- Nội dung học sinh cần chuẩn bị ở nhà:

 Đọc trước bài ở nhà, tìm hiểu về những ứng dụng của CO và CO2 trongthực tiễn

 Tìm hiểu về hiệu ứng nhà kính

- Thực hiện: Chia HS thành 3 nhóm, mỗi nhóm chuẩn bị bài thuyết trình trước ởnhà với nội dung được giáo viên hướng dẫn

Nhóm 1: Cacbon và năng lượng

Nhóm 2: CO2 và sự ấm lên toàn cầu

Trang 16

Nhóm 3: Núi đá vôi và hệ thống hang động

III KẾ HOẠCH CHI TIẾT MINH HỌA DẠY HỌC TÍCH HỢP MỘT SỐ BÀI

Giáo án bài: PHÂN BÓN HÓA HỌC (tiết 1)

- Khái niệm phân bón hóa học và phân loại

- Tính chất, ứng dụng, điều chế phân đạm, lân, kali

- Biết được một số tính chất của đất trồng

- Biết được tác dụng của phân bón trong trồng trọt, cách sử dụng và bảo quảncác loại phân bón thông thường

+ Lớp 7: Bài 2 Khái niệm đất trồng và thành phần của đất trồng Bài 3 Một số tính chất của đất trồng Bài 7 Tác dụng của phân bón trong trồng trọt Bài 9 Cách sử dụng và bảo quản các loại phân bón thông thường Bài 15 Làm đất và

phân bón lót

+ Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất

phân bón

2 Kĩ năng

2.1 Môn Hóa học

- Biết cách sử dụng an toàn, hiệu quả một số loại phân bón hóa học

- Giải được bài tập: Tính khối lượng phân bón cần thiết để cung cấp một lượngnguyên tố nhất định cho cây trồng, một số bài tập khác có nội dung liên quan

Trang 17

phân bón lót

- Lớp 10: Bài 7 Một số tính chất của đất trồng Bài 10 Biện pháp cải tạo và sử dụng đất mặn, phèn Bài 12 Đặc điểm, tính chất, kĩ thuật sử dụng một số loại phân bón thông thường Bài 13 Ứng dụng công nghệ vi sinh trong sản xuất

phân bón

3 Thái độ

- Chăm chỉ, say mê học tập, có thái độ hợp tác trong các hoạt động nhóm

- Có ý thức tìm hiểu các vấn đề về nông nghiệp, môi trường, đời sống, kinh tế

- Thấy được vai trò quan trọng của nghành công nghiệp hóa chất đối với nềnnông nghiệp nói riêng và đối với đời sống xã hội nói chung

4 Định hướng các năng lực cần hình thành và phát triển

- Năng lực nhận thức hóa học

- Năng lực tìm hiểu thế giới tự nhiên dưới góc độ Hóa học

- Năng lực vận dụng kiến thức, kĩ năng đã học vào cuộc sống

II CHUẨN BỊ

1 Giáo viên

- Các kiến thức, thông tin có liên quan về đất đai, thực vật, nghành nông nghiệp

của cả nước nói chung và của tỉnh Vĩnh Phúc nói riêng

- Các kiến thức, thông tin tích hợp về phân bón hóa học và việc sử dụng phânbón hóa học sao cho an toàn và hợp lí

- Thông tin tích hợp giáo dục học sinh biết quý trọng nguồn lương thực, thấyđược tầm quan trọng của hóa học đối với đời sống

Trang 18

+ Nhóm 3: Phân kali

- Mỗi nhóm hoàn thành tốt bài thuyết trình của mình, đồng thời phải tìm hiểuthêm về nội dung của 2 nhóm còn lại để có ý kiến đóng góp, nhận xét hoặc phảnbiện

- Tìm hiểu một số kiến thức về đất trồng, cây trồng, nông nghiệp, nghành côngnghiệp sản xuất phân bón hóa học

3 Phương pháp dạy học

- Đàm thoại, nêu vấn đề

- Hoạt động nhóm

- Phương pháp nghiên cứu

III TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

Hoạt động 1: Tổ chức lớp

- Ổn định lớp, kiểm tra sĩ số

Hoạt động 2: Tìm hiểu sơ bộ về đất trồng và khái niệm phân bón hóa học

- Yêu cầu HS thảo luận hoàn thành

nội dung các câu hỏi 1, 2, 3

Câu hỏi 1: nêu những nguyên tố dinh

dưỡng chính cần thiết cho cây trồng? Vaitrò của các nguyên tố đó đối với cây?

Trả lời:

- Các nguyên tố dinh dưỡng chính cần thiết

cho cây trồng là: C, H, O, N, P, K, S, Ca,

Mg và một số nguyên tố vi lượng

- Vai trò của các nguyên tố:

+ Nguyên tố C, H, O: nguyên tố cơ bản cấutạo nên đường, tinh bột, xenlulozo của thựcvật

+ Nguyên tố N: kích thích cây trồng phát triển mạnh

+ Nguyên tố P: kích thích sự phát triển bộ

rễ thực vật

Trang 19

+ Nguyên tố S: tổng hợp nên prôtêin+ Nguyên tố Ca và Mg: giúp cho cây sinh sản chất diệp lục

+ Nguyên tố vi lượng cần thiết cho sự phát triển của thực vật

Câu hỏi 2: Phân bón hóa học là gì? Tại sao

phải bón phân cho cây?

Trả lời:

- Phân bón hóa học là những hóa chất có

chứa nguyên tố dinh dưỡng được bón cho cây nhằm nâng cao năng suất cây trồng

- Cây đồng hóa được C, H, O từ không khí

và nước, còn đối với các nguyên tố khác thìcây hấp thụ từ đất Đất trồng bị nghèo dần các nguyên tố dinh dưỡng, vì vậy cần bón phân để bổ sung cho đất nguyên tố đó

Câu hỏi 3: Có mấy loại phân bón hóa học

Trang 20

phân bón hóa học khác như: phân

hỗn hợp, phân phức hợp, phân vi

lượng Tuy nhiên, với thời lượng

tiết học thứ nhất của bài học,

chúng ta nghiên cứu ba loại phân

bón này trước

Tích hợp giáo dục bảo vệ môi

trường đất

- Đất trồng có vai trò vô cùng quan

trọng đối với nông nghiệp Do đó

vùng đất sinh sống của con người,

liên quan đến nguồn nước Do đó

phải có những biện pháp bảo vệ

môi trường đất không bị ô nhiễm

Hoạt động 3: Tìm hiểu về ba loại phân bón hóa học chính

- GV hướng dẫn HS hoạt động

nhóm Mỗi nhóm cử đại diện lên

thuyết trình bài của nhóm, sau đó

các nhóm khác cho ý kiến đánh

giá, nhận xét, nêu thêm một số câu

hỏi (nếu có) GV sẽ đưa ra kết luận

- Phân đạm cung cấp nitơ hóa hợp cho cây

dưới dạng ion nitrat (NO3-) và ion amoni(NH4+)

- Tác dụng của phân đạm: kích thích quátrình sinh trưởng của cây, làm tăng tỉ lệ củaprotein thực vật Có phân đạm, cây trồngphát triển nhanh, cho nhiều hạt, củ, quả

- Độ dinh dưỡng của phân đạm được đánhgiá bằng hàm lượng %N trong phân

- Phân đạm có ba loại: phân đạm amoni,phân đạm nitrat và urê

1 Phân đạm amoni

- Ví dụ: NH4Cl, NH4NO3, (NH4)2SO4…

- Cách điều chế: cho amoniac tác dụng với

Trang 21

2 Phân đạm nitrat

- Ví dụ: NaNO3, Ca(NO3)2…

- Cách điều chế: cho axit nitric tác dụngvới muối cacbonat của kim loại tương ứng.CaCO3+2HNO3→Ca(NO3)2+CO2 + H2O

- Chú ý: đạm amoni và đạm nitrat dễ hút

ẩm và bị chảy rữa Cần bảo quản nơi khôráo, tránh nước, ẩm ướt Chúng tan nhiềutrong nước nên có tác dụng nhanh với câytrồng, nhưng cũng dễ bị nước mưa rửa trôi

3 Urê

- CTPT: (NH2)2CO

- TCVL: chất rắn, màu trắng, tan tốt trongnước

- Điều chế: cho NH3 tác dụng với CO2 ở

180 – 200oC, dưới áp suất ~ 200 atm:

CO2 + 2NH3 → (NH2)2CO + H2O

- Trong đất, urê chuyển thành amoniacdưới tác dụng của vi sinh vật hoặc chuyểndần thành muối amoni cacbonat khi tácdụng với nước, cung cấp đạm cho cây

- Hiện nay, ở nước ta, urê được sản xuất tạinhà máy phân đạm Bắc Giang và nhà máyphân đạm Phú Mỹ

II Phân lân (Nhóm 2)

- Phân lân cung cấp photpho cho cây dướidạng ion photphat

Trang 22

- Phân lân cần thiết cho cây thời kì sinhtrưởng do thúc đẩy các quá trình sinh hóa,trao đổi chất và năng lượng, làm cho cành

lá khỏe, hạt chắc, quả hoặc củ to

- Độ dinh dưỡng của phân lân được đánhgiá bằng hàm lượng % P2O5 tương ứng vớilượng photpho có trong thành phần của nó

- Có 2 loại phân lân chính là supephotphat

và phân lân nung chảy

- Là loại supephotphat được sản xuất bằng

1 quá trình duy nhất, chứa 14%-20% P 2 O 5

Ca3(PO4)2+2H2SO4àCa(H2PO4)2+ 2CaSO4

- Ở nước ta, Công ti supephotphat và hóachất Lâm Thao – Phú Thọ sản xuất loạisupephotphat đơn này từ quặng apatit LàoCai

b Supephotphat kép

- Là loại supephotphat được sản xuất bằng

2 quá trình liên tục, chứa 40% - 50% P 2 O 5

(1) Ca3(PO4)2 +3H2SO4à2H3PO4+3CaSO4

(2) Ca3(PO4)2 + 4H3PO4à3Ca(H2PO4)2

2 Phân lân nung chảy

- Sản xuất phân lân nung chảy, người tanung hỗn hợp bột quặng apatit (hayphotphorit) với đá xà vân (thành phầnchính là magie silicat) và than cốc ở trên

Trang 23

- GV cho HS quan sát thêm một số

hình ảnh về sản xuất phân bón hóa

học trong công nghiệp

Tích hợp theo chủ đề và liên hệ

thực tế

- Yêu cầu học sinh nêu một số loại

phân bón mà người dân hay sử

dụng ở địa phương?

- Thực trạng sử dụng phân bón hóa

học của người dân hiện nay như

thế nào? Những tác động của việc

sử dụng phân bón đối với môi

III Phân kali (Nhóm 3)

- Cung cấp cho cây trồng nguyên tố kali dưới dạng ion K+

- Tác dụng: giúp cây hấp thụ được nhiều đạm hơn, cần cho việc tạo ra chất đường, chất bột, chất xơ và chất dầu, tăng cường sức chống bệnh, chống rét và chịu hạn của cây

- Độ dinh dưỡng của phân kali được đánh giá bằng hàm lượng % K2O tương ứng với lượng kali có trong thành phần của nó

- Ví dụ: KCl, K2SO4, KNO3… Tro thực vật cũng là một loại phân kali vì có chứa

K2CO3

- HS đóng góp ý kiến

Ngày đăng: 27/10/2021, 21:18

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Hình 1. Mô hình đa môn (interdisciplinary model) - Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học
Hình 1. Mô hình đa môn (interdisciplinary model) (Trang 8)
Hình 2. Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model) - Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học
Hình 2. Mô hình dựa trên chuỗi vấn đề (problem-based model) (Trang 8)
Bảng so sánh trên cho thấy ưu thế nổi bật của dạy học tích hợp so với dạy học truyền thống - Sử dụng dạy học tích hợp trong một số bài Hóa học vô cơ lớp 11 để nâng cao chất lượng dạy và học
Bảng so sánh trên cho thấy ưu thế nổi bật của dạy học tích hợp so với dạy học truyền thống (Trang 9)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w