1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Ảnh hưởng của biện pháp canh tác trên một số cây trồng cạn đến khả năng giữ nước của đất ở vùng nhiễm mặn tại u minh thượng – tỉnh kiên giang

74 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 74
Dung lượng 11,56 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THOKHOA NÔNG NGHIỆP NGUYÊN HỮU TRÍ ẢNH HƯỚNG CÚA BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN MỘT SÓ CÂY TRÒNG CẠN ĐÉN KHÁ NĂNG GIŨ NƯỚC CỦA ĐẨT Ở VÙNG NHIÊM MẶN TẠI u MINH THƯỢNG-TỈNH KIÊ

Trang 1

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THO

KHOA NÔNG NGHIỆP

NGUYÊN HỮU TRÍ

ẢNH HƯỚNG CÚA BIỆN PHÁP CANH TÁC TRÊN MỘT SÓ CÂY TRÒNG CẠN ĐÉN KHÁ NĂNG GIŨ NƯỚC CỦA ĐẨT Ở VÙNG NHIÊM MẶN TẠI u MINH THƯỢNG-TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH HẸ THÔNG NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH BIÉN ĐỎI KHÍ HẬU

VÀ NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI BÈN VŨNG

Cần Tho 2021

Trang 2

TRƯỜNG ĐẠI HỌC CÀN THO

KHOA NÔNG NGHIỆP

NGUYÊN HƯU TRÍ

ẢNH HƯỞNG CỦA BIỆN PHẤP CANH TÁC TRÊN MỘT SỐ CẤY TRÒNG CẠN DÉN KHÁ NĂNG GIŨ NƯỚC CỦA DÁT Ở VÙNG NHIÊM MẶN TẠI u MINH THƯỢNG -TỈNH KIÊN GIANG

LUẬN VĂN TÓT NGHIỆP CAO HỌC NGÀNH HỆ THÔNG NÔNG NGHIỆP CHUYÊN NGÀNH BIÉN HÓI KHÍ HẬU

VÀ NÔNG NGHIỆP NHIỆT ĐỚI BÈN VŨNG

CÁN BỌ HƯỚNG DÁN

TS TRÀN BÁ LINH

cản Thư, 2021

Trang 3

CIIẢP NHẬN CỦA HỘI DÔNG

l uận vãn này với dê lựa là “ /h/A hướng cùa biện pháp canh tức trên một số

cây trồng can đến khờ nàng gi ừ nuởc cùa đẳt ở vùng nhiễm mặn tụi V Minh Thượng - tinh Kiên Giang*' do học viên Nguyền Hữu I ri thực hiện theo sự hướng dần cua Ts Trần Bó Linh Luận văn đã báo cáo va dược I lội đống chầm luận vân thông qua ngày tháng năm

TS Vô Thanh Phong

Phán hiện 1

TS. Võ Thị Bích Thúy

TS TrầntNgục So n PGS.TS Nguyễn Khới Nghĩa

Cán bộ hiróng dẫn Chú tịch llội dồng

Trang 4

Quý Thầy Cô Bộ môn Khoa học Đất đà ủng hộ, tạo điều kiện và động vicn trong suốt quá trình học tập và thực hiện đề tài tại Bộ môn.

Tập thô lớp cao học Biến đôi khí hậu và Nông nghiệp nhiệt đới ben vừng khóa 25 đà động viên và ung hộ trong suốt quá trinh học tập tại trường

Lãnh đạo cơ quan Khuyến nông Kiên Giang đă chấp thuận cho tôi đi học và luôn quan tâm, ùng hộ trong quá trình học tập và làm việc

Sau cùng, xin gưi lời cám ơn đến cha mẹ và anh chị em trong gia dinh dà quan tâm ung hộ và chia sê những khó khãn trong suốt quá trình học tập và làm việc Đặc biệt, cám ơn vợ và con đà luôn động viên và ung hộ trong suốt quá trình học tập đê có được kết qua như ngày hôm nay

NGUYỀN llũu TRÍ

Trang 5

TÓM LƯỢC

Đề tài nghiên cứu “Anh hướng của biện pháp canh tác trên một sổ cây trồng

cạn đến kha nâng giữ nước cua đất ó’ vàng nhiễm mận tại Ư Minh Thượng - tỉnh Kiên Giang". được thực hiện tại xà Minh Thuận - huyện LI Minh Thượng - tinh Kiên Giang nhàm đánh giá lính chát lý hỏa học cua đài, xác dinh kha năng giừ nước trên đất trồng rau màu, phục vụ san xuất nông nghiệp bền vững tại huyện Ư Minh Thượng Mầu dat được lay ờ độ sâu 0-20 cm và 20-40 cm trên ba

mó hình trồng hẹ, bắp và nghệ Trên mỗi mô hình, mẫu đất được lấy ngầu nhiên trên 6 ruộng nông dân đang canh tác khác nhau, lỏng cộng 18 ruộng cho 3 mô hình Kết quà nghiên cửu cho thấy đât cỏ hàm lượng sét và thịt chiếm >95% Mô hình canh tác nghệ và băp có hàm lượng chất hữu cơ nghco, đảt bị ncn de tinh thắm thắp, câu trúc đất yếu vả khả năng giừ nước cua đât thấp Đắt canh tác he do nông dân có bón phân hừu cư kêt hợp phân vô cư nên có dộ phi vật lý và khã nãng giừ nước tốt hưn so với mò hình trông nghệ và trông băp Hàm lượng chât hữu cơ trong đấi cua mỏ hình trồng nghệ và bắp nghèo dần đen đất dề bị đóng váng lâng mặt do mưa, lượng nước hữu dụng cua đàl thấp do đó cân chú ý cung cap nước đây đu trong mùa khò và tiêu thoát nước tôl trong mùa mưa Ngoài ra kết quá phân tích cho thày đất có xu hướng bị nén dè ờ các tang bên dưới tầng mặt (20-40 em) Quan sát phẫu diện đất cho thay mật độ rề cây ớ các tầng đất bên dưới thấp Chất hữu cơ thấp là nguyên nhân chính làm cho đất cỏ độ bền thấp, độ xốp giâm và đất có xu hướng bị nén dè, thê tích dất cho rề sinh trưởng trong các tầng đất bị giới hạn, hạn chế khả năng phát triền cùa rề cây trồng và Làm giam sức sân xuất của đất Vào mùa khô trừ lượng nước hừu dụng trong vòng 100 em lớp đất mặt cùa hâu het các diêm nghicn cứu không quá 250 mm/m Khả năng cung cấp nước hừu dụng của hầu het các tầng dắt dều thấp (không quá 25% âm độ thè tích) Các lâng đất có hàm lượng sét cao, cùng với hàm lượng chất hừu cư thấp làm chư đất có ấm độ diem héo cao và kha nâng giừ nước lớn nhát thấp, vì vậy kha năng cung cấp nước hừu dụng cua đai bị giới hạn Từ các kel qua ncu Iren, đe góp phan nàng cao sức sàn xuất cua dal can khuyến khích người dân bón phân hữu cư bô sung đê vừa cung cấp dinh dường cho dắt dồng thời cai thiện đặc tính vạt lý đất và nâng cao kha năng gi ừ nước cua dất Ngoài ra cân áp dụng biện pháp che phù đê giữ âm mặt đất, tránh bốc hơi mat nước vào mùa khô

Từ khóa: Chất hữu co\ dắt nén dè, tượng nưởc hữu dung, dộ phì nhiêu dắt.

Trang 6

The research with title ’ ’Effects of farming practices on some upland crops

on soil water-holding capacity' in saline areas at V Minh Thuong district, Kien Giang province ” was conducted to assess soil fertility and determine water retention capacity and total available water in the dry season on farmland with upland crops production The study was conducted in Minh Thuan commune - u Minh Thuong district - Kien Giang province to serve sustainable agricultural production and climate change adaptation Soil samples were taken at depths of 0-20 cm and 20-40 cm to determine the physical and chemical properties of soil

in three cropping systems of chives, maize and turmeric The soil samples were randomly collected in six different fields of each cropping system - a total of 18 fields for three cropping systems The results show that the soil texture is silty clay with clay and silt content > 95% Turmeric and maize cropping systems have low content of soil organic matter It is the main reason causing soil compacted, low permeability, weak soil structure and high soil surface sealing While, farmer used organic fertilizers combined inorganic fertilizers for chives cultivation, so it has better soil physical fertility and water holding capacity compared to turmeric and maize cultivation In addition, the soil water holding capacity and total available soil water content of most soil layers is low (lower than 25% volumetric moisture) Soil layers with a high clay content coupled with a low organic matter content, result in a soil with a high wilting point moisture and a low maximum water holding capacity, so the total available soil water content is limited Indeed, the available soil water content within 100 cm of the topsoil layer do not exceed

250 mm/m in the dry season, therefore it is necessary to pay attention to adequate water supply in the dry season and good drainage in the rainy season From the above results, in order to improving soil productivity, it is necessary to encourage farmers apply organic fertilizers Ill addition, cover soil surface should be applied

to avoid evaporation in the dry season

Keywords: soil organic carbon, soil compaction, soil water available, soil fertility.

Trang 7

LỜI CAM KÉT

Tôi xin cam kết luận văn này được hoàn thảnh dựa trcn các kết quà nghicn cứu của tôi trong khuôn khô của đề tài cấp trường do TS Trần Bá Linh làm chủ nhiệm Đề tài có quyền sử dụng kết qua cua luận vân này đề phục vụ cho báo cáo

đê tài và các kết quà cua nghicn cứu nảy chưa dược dùng cho bất cứ luận vãn cùng cắp nào khác

càn Thơ, ngày tháng nãrn 2021

Tác già

NGUYÊN HỦU TRÍ

Trang 8

MỤC LỤC

MỤC LỤC vi

DANH SÁCH BANG viii

DANH SÁCH HÌNH ix

TỪ VIẾT TẢT ix

CHƯƠNG I:GIỚ1 THIỆU 1

1.1 Đặt vấn đề 1

1.2 Mục tiêu nghiên círu 2

CHƯƠNG 2: Lược KHẢO TÀI LIỆU 3

2.1 Tông quan về vùng nghiên cứu 3

2.1.1 Tống quan về tình Kiên Giang 3

2.1.1.1 Vị trí địa lý 3

2.1.1.2 Khí hậu 4

2.1.1.2 Khí hậu 5

2.1.1.3 Địa hình 6

2.1.1.4 Thô nhường 6

2.2 Tồng quan về huyện u Minh Thượng 8

2.2.1 Vị tri địa lý 8

2.2.2 Dịa hình, địa mạo 8

2.2.3 Dặc điểm thô nhường 8

2.2.4 Khí hậu, thời tiết 13

2.2.5 Đặc điểm sàn xuất nông nghiệp 13

2.2.6 Nguồn thu nhập của các kicu sử dụng đầt 15

2.3 Thông số đánh giá độ phi nhiêu vật lý đất 16

2.3.1 Dung trọng cùa đất 16

2.3.2 Tỳ trọng cua đất 17

2.3.3 Độ xốp cùa đất 18

2.3.4 Sa cấu đất 20

2.4 Nước trong đất 20

2.5 Một số thông số đánh giá đặc tinh nước trong đất 22

2.5.1 Dường cong đặc tính nước trong đẩt và khá nâng giừ nước cùa đất 22

2.5.2 Tiềm the nước và lượng nước hừu dụng trong đất 22

2.5.3 Cách biêu thị âm độ đất 23

2.6 Dặc diêm một số cây màu phổ biến ớ vùng nghiên cứu 24

2.6.1 Cây bắp 24

2.6.2 Cây hẹ 26

3.1 Phương tiện nghiên cứu 29

Trang 9

3.1.1 Địa điểm và thời gian thi nghiêm 29

3.1.2 Vật liệu thí nghiệm 29

3.2 Phương pháp nghiên cứu 29

3.3 Thu thập sổ liệu 29

3.4 Phương pháp phân tích mẫu 30

3.5 Phương pháp xử lý số liệu 31

CHƯƠNG 4: KÊT QUÁ THẢO LUẬN 32

4.1 Hiộn trạng sán xuất khu vực nghicn cứu 32

4.1.1 Lịch thời vụ 32

4.1.2 Nguồn lực lao động và diện tích sân xuất 32

4.1.3 Kỹ thuật bón phàn và liều lượng tưới 33

4.1.4 Hiệu quá kinh tế 34

4.1.5 Thuận lợi và khó khăn cùa các mô hình canh tác chuyên màu 34

4.2 Đánh giá tính chất đất cùa một sổ mô hình tròng Rau mau diên hình 36

4.2.1 Thành phân cơ giới tại khu vực nghiên cứu 36

4.2.2 Đung trọng 36

4.2.3 Độ xốp 37

4.2.4 Hệ số thấm bào hòa Ksat 38

4.2.5 Tính bền cấu trúc 39

4.2.6 Lượng nước hữu dụng 40

4.2.7 Mức độ đỏng váng, kết cứng be mật 41

4.3 Đặc tính hỏa học đắt cua các vị trí nghicn cứu 42

4.3.1 pH(H2O) 42

4.3.2 Độ dẵn điện (EC) đất 43

’4.3.3 Chất hửu cơ 44

4.3.4 Khả năng trao đổi cation (CEC) 44

4.4 Đặc tính giừ nước cua dắt và biến dộng nước trong dât theo thời gian 45

4.4.1 Đường cong đặc tính nước trong đất 45

4.4.2 Trừ lượng nước hữu dụng trong đất 46

4.4.3 Biến động lượng nước hừu dụng 47

4.5 Đánh giá tài nguyên đảt và nước cho san xuầt nông nghiệp 49

4.5.1 Các loại hình bạc màu đất tại vùng nghiên cửu 49

4.5.2 Khả năng cung cấp nước của dắt 49

CHƯƠNG 5: KÉT LƯẠN VÀ ĐÈ NGHỊ 50

5.1 Kết Luận 50

5.2 Đề nghị 50

TÀI LIỆU THAM KHẢO 51

Trang 10

DANII SÁCII BANG

Bang 2.1 Các loại đất ờ vùng đệm ư Minh Thượng 8

Bang 2.2 Các nhóm đất chính tại huyện u Minh Thượng 9

Bang 2.3 Các tính chất hóa, lý và dinh dường trong đắt 11

Báng 2.4 Các tính chất hóa, lý và dinh dường trong đất 11

Bang 2.5 Tỳ trọng của một sô khoáng vật có trong đất 18

Bang 2.6 Đánh giá độ xốp trên CƯ sờ độ xốp chung 19

Băng 4.1 Phân tích SWOT về mó hình canh tác tại xâ Minh Thuận 35

Bang 4.2 Thành phần cơ giới tại khu vực nghicn cứu 36

Bang 4.3 Tính thấm, chì sổ đóng váng tương đổi và thời gian đóng váng 42

Trang 11

DANH SACK 1IINII

Hình 2.1 Bàn đồ hành chính tình Kiên Giang 4

Hình 2.2 Bân đồ đắt huyện u Minh Thượng năm 2018, tinh Kiên Giang 10

Hình 2.3 Bàn đồ hiện trạng sử dụng đất (sàn xuất nóng nghiệp) huyện Ư Minh Thượng năm 2018 15

Hình 4.1 Thời vụ canh tác rau, màu khu vực nghiên cửu 32

Hình 4.2 Nguồn lực lao động và diện tích nông hộ 33

Hình 4.3 Loại phân bón và số lần tưới/ngày cưa nông dân trong vùng nghiên cứu .7 .? ? 33

Hình 4.4 Hiệu quá kinh tế 34

Hình 4.5 Dung trọng tẩng mặt Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 37

Hình 4.6 Độ xốp tầng mặt Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 38

Hình 4.7 Hộ số thẩm bào hòa (Ksat) tảng mật Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 39

Hình 4.8 Tính bền cấu trúc tầng mặt Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40cm) 40

Hình 4.9 Lượng nước hữu dụng tầng mặt Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 41 I lình 4.10 pH tầng mặt Ap (0-20 cm) và tằng Bg (20-40 cm) 43

I linh 4.11 EC Tầng mặt Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 43

Hình 4.12 Chất hữu cơ tầng mật Ap (0-20 cm) và tầng Bg (20-40 cm) 44

Hình 4.13 CEC tầng mặt Ap (0-20 cm) và tằng Bg (20-40 cm) 45

Hình 4.14 Dường cong dặc tính giừ nước cùa dất 46

Hình 4.15 Trử lượng nước hừu dụng cho cây trồng trong vòng 100 cm lớp đất mặt 47

Hình 4.16 Bien động lượng nước hừu dụng ở 40 cm lớp đát mặt (tháng 05/2018 đen tháng 07/2019) 47

Hình 4.17 Biến động lượng nước hữu dụng ơ 100 em lớp đất mặt (tháng 05/2018 đến tháng 07/2019) .48

Hình 4.18 Biển động lượng mưa và EC cua nước kênh trong đê và ngoài dê (tháng 05/2018 đen tháng 07/2019) 49

Trang 12

Tư VIET TAT

CEC Cation exchange capacity Khả năng trao đôi

cation

Cìru Long

EC Electrical conductivity Độ dần điện

FAO Food and Agriculture Tô chức lương nông

Organization of The United Nation

cua Liên Iliệp Quốc

Soil Degradation màu đất the giới

SMC Soil moisture content Ám dộ đất

SPR Soil penetration resistance Lưc càn của đắt•

Scientific and Cultural Khoa học và VănOrganization hóa cua Liên hi ộp

quỏc

LSDA United States Department of Bỏ Nòng nghiệp

Trang 13

CHƯƠNG 1: GIỚI THIẸL 1.1 Đặt vấn đề

Đồng bàng sông Cưu Lung là vùng san xuẳt nòng nghiệp quan trọng của

ca nước, được đánh giá là vùng có thê chịu những tác động bất lợi nghiêm trọng cưa biến đôi khí hậu đến sân xuất nông nghiệp Theo báo cáo về phát triển con người giai đoạn 2010-2015 cùa Chương trình phát tricn Lien hợp quốc (UNDP), ncu nhiệt độ trái đất tăng thêm 2 °C thì 45% diện tích đất nông nghiệp vùng DBSCL sỗ bị anh hương, làm cho nhiêu vùng đất ven biên bị nhiễm mặn Ngoài ra, việc xây dựng các đập thúy điện ờ thượng nguồn sông Mekong đà và đang làin cho nhiều vùng đất canh tác ơ ĐBSCL trơ nên khỏ hạn và thiếu nước Những dicn biến do biến đôi khí hậu trong thập kỳ qua và nhừng cành báo gần dây cho thấy nước mặn đang xâm nhập sâu hơn vào nội địa, tình trạng khô hạn hơn vào mùa khò có thẻ dần đến thay đối các tinh chất

lý, hóa, sinh học đất và nâng suất cây trồng ờ ĐBSCL Vi những lý do đó mà các nhóm đất canh tác đang đối mặt với nguy co giam tiềm nâng san xuất cùa đất Trong nhưng năm tiếp theo, dụ báo khô hạn sè đến sớm hơn kết hợp với nguồn nước sông Cưu Long ngày càng cạn kiệt sỗ dần đen sự xâm nhập mặn ngày càng trờ nôn nghiêm trọng hơn, gây trờ ngại cho sinh hoạt của người dân

và có tác động xấu đến hoạt động sàn xuất nông nghiệp cua vùng Sự xâm nhập mặn vào đất trồng trọt sẽ có tác hại trực tiép đến sự sinh trường vã phát triển cua cây trồng, làm biến đôi các đặc tính hỏa, lý, sinh học đất theo chiều hướng xấu đi Trong đỏ, vùng dất phía nam tinh Kiên Giang là một trong những vùng dễ bị lốn thương nhắt do cao độ mặt đất thấp Qua thực tể sân xuất cho thầy dât canh tác ơ huyện u Minh Thượng bị thiêu nước tưới trong mùa khỏ do nước trên kênh rạch bị nhiễm mặn và nông dân chưa cỏ kinh nghiệm quàn lý sứ dụng nước phù hợp tiết kiệm

Vì vậy đe tài nghiên cứu “.4//// hưởng cùa biện pháp canh tác trên một

so cây trồng cạn dỉn khả năng giữ nước của đẩt ở vùng nhiễm mụn tụi V Minh Thượng - tỉnh Kiên Giang" dược thực hiện nhàm đánh giá tính chát lý

hóa học đất canh tác cây tròng cạn: đánh giá đặc lính trừ nước cua đầt và biến động của tông lượng nước hữu dụng trong năm (đặc biệt trong mùa khô), xác định mức độ cung cấp nước tự nhiên của đất và lượng nước cằn tưới cho một

sỗ cây trồng cạn phổ biền ở địa phương Qua đó đề xuất các biện pháp quan lý

sử dụng đẩt, nước thích hợp Nghiên cứu này rât cân thiết được thực hiện và sẽ dóng góp quan trọng trong công tâc khai thác, sử dụng nước hiệu qua phù hợp với khả nủng trừ nước cua đát theo hướng sân xuất nông nghiệp ben vừng, đặc biột góp phẩn sù dụng nước tiết kiệm, nâng cao hiệu qua san xuất, cai thiện đời sống nông dân

Trang 14

1.2 Mục ticu ngliicn cứu

Đánh giá các mặt anh hương cua các đặc tinh lý hóa đến san suất cày màu

Đánh giá đặc tính trừ nước của đất vả biến động cua tông lượng nước hừu dụng trong năm (đặc biệt trong mùa khô)

Đánh giá mức độ cung cấp nước tự nhiên của đất và lượng nước cằn tưới cho cây màu

Trang 15

CHƯƠNG 2: Lược KHẢO TÀI LIỆU

2.1 Tổng quan về vùng nghiên cứu

2.1.1 Tổng quan về tỉnh Kiên Giang

2.1.1.1 Vị trí địa lý

Kiên Giang nằm ớ phía Tây Bắc vùng ĐBSCL và về phía Tây Nam của

lô quốc Tỏng diện lích đẩt lự nhiên cua Kiên Giang là 634.S52.67 ha trong đó: Đất san xuất nông nghiệp: 458.159,01 ha, chiếm 72.17% diện tích tự nhiên; Đất làm nghiệp: 89.574.22 ha chiếm 14.11% diện tích tự nhiên; Đất nuôi trồng thuy san: 28.378.93 ha chiếm 4,47% diện tích tự nhicn; Đất nông nghiệp khác: 57,73 ha, chiếm 0,01% diện tích tự nhicn

Kiên Giang có 15 đơn vị hành chính cầp huyện; trong đó có 02 thành phố thuộc tinh (Rạch Giá và Hà Tiên) và 13 huyện (trong có 02 huyện dao là Phú Quốc và Kicn Hai) với tông số 145 xà phường, thị trần; có tông diện tích

tự nhicn là 634.852,67 ha, bờ bicn hơn 200km với khoang 140 hòn/đào lớn, nhỏ Trong đó lớn nhất là Phú Quốc diện tích 567 km? và cùng là đảo lởn nhất Việt Nam

Tinh Kiên Giang cỏ vị trí địa lý:

Từ 103°30’ đến 105°32’ kinh độ Đông

Từ9°23’đến 10° 32'vĩ độ Băc

Ranh giới hành chính được xác đinh như sau: phía Đông Bắc giáp các linh An Giang, cần Thơ Hậu Giang, phía Nam giáp các tinh Cà Mau, Bạc Liêu, phía Tây Nam là biền với hon 137 hòn đào lờn nho và bờ biên dài hon

200 km; giáp với vùng biên cua các nước Campuchia Thái Lan và Malaysia, phía Bẳc giáp Campuchia, với đường biên giới trên đai liền dài 56,8 km

Tỉnh Kiên Giang dược chia làm 4 vùng là: Vùng TGLX là vùng tập trung thoát lù chinh cua linh; Vùng Tây Sông Hậu lã vùng chịu ảnh hương cua lù hàng năm; Vùng u Minh Thượng với địa hình thấp thường ngập lụi vào mùa mưa và vùng biên hái đáo

Kiền Giang có tuyến dê biển dài 2l2km, dọc theo tuyến đẻ này là dãy rừng phòng hộ ven biển với diện tích hiện có là 5.578 ha Tuyển dê bị chia cắt bơi 60 cưa sông, kênh nói ra biên Tây Cao trình đê từ 02 den 2,5m, chiều rộng mặt đẻ từ 4 đến 6m, đến nay đà đầu tư xong 25 cống, còn lại 35 cửa sông-kênh thông ra biến cần tiếp tục đầu tư xây dựng cống dế tiêu thoát lũ ngăn mặn giừ ngọt phục vụ san xuất, dân sinh

Trang 16

độ trung bình thấp nhất là tháng 1 (25-26°C).

Nằm ở vùng vì độ thắp, có độ dài của ngày lớn Trong mùa khô sổ giờ nang trung binh mỗi ngày là 7-8 giờ/ngíìy Vào mùa mưa so giờ nấng trung bình 4-6 giờ/ngày số giờ nâng nhiều, nhiệt dợ cao nên nâng lượng bức xạ nhận được khá lớn trung bình hàng năm là 130-150 kcal/cm2 Kiên Giang chịu anh hưởng cua chế dộ gió mùa từ tháng 5 đến tháng 11 có hường gió thịnh hành là hướng Tây Nam, mang theo nhiều hơi nước và gây mưa lốc độ gió trung bình 3-4,8 m/s Từ tháng 12 đến thảng 4 có gió Dông Bắc, tốc độ gió trung bình 3m/giây Ngoài che độ gió theo mùa Kiên Giang còn có gió thôi theo ngày và đem, đó là giỏ dất và gió biền, tốc độ trưng bình 2.5-3 m/s.Tổng lượng mưa tiling binh năm là 1.600-2.0()()mm ở đât hen, và 2.400-2.800 mm ở dao Phú Quốc Mùa mưa từ tháng 4 đến tháng 11, tháng nhiều nhát là tháng 8

Trang 17

mùa khò từ tháng 12 đèn tháng 4 năm sau tháng ít mưa nhât là tháng 2 Kiên Giang không chịu ánh hường trực tiếp cùa bão nhưng lượng nước mưa do bão chiếm nìột tý trọng đáng kể, nhắt là vào cuối mùa mưa.

Điều kiện khí hậu thời tiết cùa Kiên Giang có nhưng thuận lợi như ít thiên lai không rét không có bào đỗ bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng dồi dào Kiên Giang là một linh ớ cuối nguôn nước ngọt cua nhánh sông Hậu nhưng lại bị ãnh hường mặn của vịnh Thái Lan Chế độ thúy văn cùa Kiên Giang có thế phân ra theo các tiểu vùng Vùng hai đao và vùng ven biến có che độ thúy vãn chịu anh hưởng bơi 3 yếu lố: thúy triều vịnh Thái Lan, che độ thúy văn của sông Hậu và mưa tại chồ ('ác yếu tố này tác động từng thời kỳ, từng vùng khác nhau làm cho chế độ tliuy văn Kiên Giang diễn bion phong phú và đa dạng (Nguồn: Khí tượng thủy vãn Kiên Giang, 2018)

2.1.1.2 Khí hậu

Kiên Giang là một trong nhùng vùng có khí hậu tiêu biêu cho vùng Đông bằng sông Cừu Long, khí hậu mang tính chất nhiệt đới gió mùa nóng ẩm Mặt khác Kiên Giang là một tinh nảm sát biền nên khí hậu còn mang tính chất hai dương, hàng nãm có 2 mùa khí hậu tương phan một cách rõ rệt (mùa khô và mùa mưa) Kiên Giang có khí hậu nhiệt đới gió mùa, nhiệt độ khá cao và ổn định Nhiệt độ trung bình hàng năm 27°c biên độ nhiệt hàng năm là 30°C, tháng có nhiệt độ trung binh cao nhất là tháng 4 (29°C), tháng có nhiệt

độ trung bình thấp nhất là tháng I (25-26°C)

Nằm ờ vùng vĩ độ thấp, có độ dài của ngày lớn Trong mùa khô, số giờ nắng trung bình mồi ngây là 7-8 giờ/ngày Vào mùa mưa, số giờ nắng trung bình 4-6 giờ/ngày số giờ nắng nhiều, nhiệt độ cao nên nàng lượng bức xạ nhận được khá lớn, trung bình hàng năm là 130-150 kcal/cm2 Kicn Giang chịu ành hưởng cùa chế độ gió mùa từ tháng 5 đến tháng 11 có hướng gió thịnh hãnh là hướng Tây Nam, mang theo nhiều hơi nước vá gãy mưa, tóc độ gió trung bình 3-4.8 m/s Từ tháng 12 dền tháng 4 có gió Đông Bắc, tốc độ gió trung bình 3m/giây Ngoài chế độ gió theo mùa Kiên Giang còn có gió tliồi theo ngày và đêm, đó là gió đất và gió biền, tốc độ trung bình 2,5-3 m/s.Tống lượng mưa trung bình nãm là 1.600-2.000mm ờ đất liền, và 2.400-2.800 mm ơ đao Phú Quốc Mùa mưa từ tháng 4 đen tháng 11, tháng nhiều nhất là tháng 8, mùa khô từ tháng 12 đến tháng 4 năm sau, tháng ít mưa nhất là tháng 2 Kiên Giang không chịu anh hương trực tiếp cua bào nhưng lượng nước mưa do bào chiếm một ty trọng đáng kê, nhầt là vào cuối mùa mưa

Diều kiện khí hậu thời tiết của Kiên Giang có nhừng thuận lợi như ít thicn tai không rét không có bão đô bộ trực tiếp, ánh sáng và nhiệt lượng dồi

Trang 18

dào Kiên Giang là một tinh ở cuối nguồn nước ngọt cua nhánh sông Hậu nhưng lại bị anh hưởng mặn cùa vịnh Thái Lan Che độ thủy văn cua Kicn Giang có thẻ phân ra theo các tiêu vùng Vùng hãi dào và vùng ven biên cỏ chế độ thúy vãn chịu anh hương bơi 3 yếu tố: thủy triều vịnh Thái Lan, chế độ thùy vãn cua sông Hậu và mưa tại chồ Các yếu tố này tác động từng (hời kỳ, từng vùng khác nhau làm cho chế độ Thủy văn Kicn Giang diễn biến phong phú và đa dạng (Nguồn: Khí tượng thuy vãn Kiên Giang, 2018).

2.1.1.3 Địa hình

Kiên Giang rất đa dạng, vừa cớ đồng bảng vừa có đối nui và biển đào địa hình phần đất lien tương đối bàng phãng có hướng thầp dần từ hướng phía Đông Bắc (cỏ độ cao trung bình từ 0,8-1,2 m) xuồng Tày Nam (độ cao trung bình từ 0,2-0,4m) so với mặt biên Vùng biển hai dao chu yểu là đồi núi nhưng vần có đồng bàng nhò hẹp xen kẽ tạo nhiều canh quan thiên nhiên có giá trị du lịch Hộ thống sông, ngòi, kcnh, rạch cùa tinh rất thuận lợi cho việc phát triển nông nghiệp, lưu thông hàng hóa và tiêu thoát nước lũ Ngoài các sông chính (sông Cái Lớn, sông Cái Bé, sông Giang Thành), Kiên Giang còn có mạng lưới kcnh rạch dày đặc, tông chiều dài khoang 2.054km Đặc điềm địa hình này cùng với chế độ thuỷ triều biển Tây chi phối rầt lớn khà năng tiêu úng về mùa mưa và bị anh hương lém cua mặn vào các tháng mua khỏ (Nguồn: cống thông tin diện tư Sờ Tài nguyên và Môi trường tinh Kicn Giang, 2019)

có hàm lượng độ phì tương dổi cao và cân dối, ít có những hạn chế về mật hóa học đất đối với sinh trường cua cày trồng, sa cấu mịn với thành phàn cơ giới chu yếu là đất sét khá nâng đáp úng VỚI phân bón tốt, có mức thuần thục cao

4- Nhóm đất phèn: diện tích 159.483 ha, chiếm ti lệ 25,17% phân bố ờ vùng Tử Giác Long Xuyên và vùng trùng tning tâm Ư Minh Thượng Dặc trưng cua các loại đắt phèn là hãm lượng dộc tơ cao tính chất cơ lý yếu, nứt lie nhanh chóng khi bị khô ráo Có thê chia thành các loại: đất phèn nặng, phèn trung binh và phèn nhẹ

Trang 19

Đầt phèn nặng: diện tích khoảng 53.498 ha hình thành và phát triển trên các dạng địa hình thấp, khó thoát nước, phân bố chu yếu từ kênh Tri Tôn tứi kênh T3, phía Bắc kênh Rạch Giá - Hà Tiên lới kênh Trà Phô - Trà Teng (Hà Tiên) TÍI111 chất đất có pH thấp (pH 3.7 - 2,4), pH K.C1 3.6 - 2,1; C: 5 6; mùn: 7- 9%; N: 0,2 - 0,3; hàm lượng P2O5 thấp, nghèo Ca++ tính chất đất thích, hợp cho phát triển lâm nghiệp.

Đất phèn nhẹ và phèn trung binh: diên tích khoảng 105.985 ha phân bồ chu yếu tại Bắc Hà Tiên, huyện Hòn Đất (phía Đông kênh Tri Tôn), phía Bẩc huyện Giồng Riềng, phía Nam huyện Gò Quao Tính chất cơ lý pH < 4,5; P2O5, de tiêu thắp, hàm lượng CT nhó hơn 0,05%; SO4- < 0,2 %, hàm lượng Na‘, K' trao đổi thấp

Nhóm đắt mặn: diện tích 59.397 ha, chiếm ti lệ 9,30%, chia theo độ mặn có hai nhóm: nhóm đất mặn và nhóm đất lì mặn

Nhóm đất mặn: có diện tích khoáng 4.443 ha chiếm 8.0% tông diện tích đất mặn trong tinh, nhóm đất này phân bố chu yếu ờ các huyện: An Biên An Minh đen thị xà Hà Tien Đất mặn này chu yếu là do nước biền xâm nhập theo kênh rạch và nước dưới đất

Nhóm đất ít mặn: có diện tích 54.954 ha, chiếm 92% tông diện lích, phân bố chu yếu ơ các huyện: Châu Thành, An Bien An Minh, Hòn Đắt Tính chắt đẩt có độ bền chặt hơn, kha năng giừ nước tốt, thành phần cơ giới có ti lệ sét cao Đất này phủ hợp sàn xuất lúa kết hợp nuôi Tôm - Cá cho nâng suất cao

4- Nhóm đất phèn mặn: chiếm diện tích 192.832 ha, chiếm ti lệ cao nhắt 30,38%; chia làm 2 loại: đất phèn mặn ít cỏ điện tích 121.995 ha và phèn mặn nhiều cỏ diện lích 70.837 ha Nhóm đất này phàn bố chu yếu các huyện: An Biên, An Minh Hòn Đất, Kiên Lương, Hà Tien, Ư Minh Thượng

4- Nhóm dắt hữu CO ’: (còn gọi là đắt than bùn): có diện tích 13.443 ha, chiếm 2,11%, trong dó: than bùn phèn 4.099 ha, than bùn mặn 5.841 ha Nhóm đắt nãy được hĩnh thành trên vũng đất có địa hĩnh trung binh đen thấp dưới tham rừng tràm, tập trung chu yêu ơ u Minh Thượng, An Minh, Kiên Lương, Hà Tiên, Hòn Đất Tùy theo mức độ lớp than bùn dày, mòng mà khả năng nhiêm mặn khác nhau

Trang 20

2.2 Tồng quan về huyện u Minh Thượng

2.2.1 Vị trí địa lý

Huyện u Minh Thượng tiếp giáp với các đại phương có nền nông nghiệp

là chu yếu, Phía Dông giáp với huyện Vĩnh Thuận; Phía Tây giáp với huyện

An Bien, An Minh; Phía Bắc giáp với huyện Gò Quao; Phía Nam giáp với huyện Thới Bình tinh Cà Mau

Huyện u Minh Thượng chì có quốc lộ 63 đi qua trung tâm huyện, đây cũng là giao thông huyết mạch đô đi lại, vận chuycn hảng hỏa vả giao thương trong và ngoài huyện

u Minh Thượng là một huyện ớ cách xa các trung tâm kinh tế chính trị cua tinh, cách trung tâm thành phố Rạch Giá ve hướng Dông Nam khoang 65

km cách thành phố Cà Mau theo quốc lộ 63 về phía Nam khoảng 70 km Do

đó ít chịu sự tác động cua các trung tâm công nghiệp ít cỏ chịu sự di chuycn các lao động từ các khu vực lởi đây và có nhiêu hạn chế về thu hút đàu tư phát triền (Nguồn: Phòng Tài nguyên và Mỏi trường huyện Ư Minh Thượng, 2018)

2.2.2 Địa hình, địa• • mạo

u Minh Thượng nói chung và xà Minh Thuận nói riêng thuộc vùng đồng bằng trièu thấp ven bicn, được hình thành từ quá trình biển lùi và bồi tụ phù

sa, chu yếu là trầm tích ven bicn và đầm lằy, hình thành nên một địa hình thấp

và khá bằng phảng, bị chia cất bời hệ thống kênh đào

Trang 21

Các loại đất ư vùng dệm u Minh Thượng dược hình (hành (ừ vật liệu ban dầu là phù sa rừng tràm, có dộ tuổi cuối thời kì Holocene Quâ trinh hình thành đất là quá trinh tích tụ phù sa trong điều kiện nước mặn và nước lợ (Lương Văn Thanh, 2010) Từ kết qua cua việc xác định tằng chấn đoán, khao sát đất thực tế kct hợp với phân tích đặc tính vật lý và hóa học đất ở huyện u Minh Thượng cho thấy có 06 nhóm đất chinh: đất phèn hoạt động nông và mặn, phèn tiềm tàng nông nhiễm mặn, phù sa nhiêm mặn nhọ, phen hoạt động sâu và mặn, phèn hoạt động nông nhiễm mặn nhẹ đất than bùn có tầng phên tiềm tàng sâu, được trình bày cụ thế ở Bang 2.2 và Hình 2.2.

Bàng 2.2 Các nhóm dất chính tại huyện Ư Minh Thượng

3 Phú sa nhiễm mặn nhẹ Thạnh Yên, Thạnh Yen A, Hòa

Chánh Vinh Hòa và Minh Thuận 13.267

4 Phèn hoạt động sâu và mặn

Hòa Chánh Vĩnh Hòa Thạnh Yen A

An Minh BẮc và Minh Thuận

17.220

5 Phèn hoạt động nông nhiểm

mặn nhẹ Minh Thuận An Minh Bắc 2.910

6 Dât than bùn có tầng phèn

tiềm tàng sâu An Minh Bắc và Minh Thuận 9.665Nhóm đất phèn hoạt động sâu và mận với diện tích lớn nhất trong toàn Huyện với 17.220 ha phân bố ơ các xà Hòa Chánh, Vĩnh Hòa Thạnh Yên A,

An Minh Bắc và Minh Thuận; tiếp đen là đất phù sa nhiêm Iiiặn nhọ với diện tích 13.267 ha phàn bó ơ các xà Thạnh Yen Thạnh Yên A, Hòa Chánh, Vinh Hòa, và Minh Thuận Đât phen hoạt động nông và mặn với diện tích ít nhất là

915 ha phân bổ ớ các xà Thạnh Yên và I lòa Chánh Các nhóm đắt than bùn có tầng phèn tiềm tàng sâu, Phèn hoạt động nông nhiễm mặn nhẹ Phèn tiềm làng nông nhiễm mặn với diện tích lẩn lượt là 9.665 ha, 2.910 ha và 1.497 ha phân

bố ớ các xà An Minh BẮc, Minh Thuận Thạnh Yên A, Hòa Chánh

Trang 22

Hình 2.2 Bản dồ dắt liuvện ư Minh Thượng nảni 2018 tỉnh Kiên Giang

(Nguồn: Bọ mùn Khoa hục iíãi 2OJ9J

Trang 23

Bảng 2.3 Các lính chất hỏa, lý và dinh dường trong đất

Nhóm (lất

Giá trị trung hình

pH (1:2,5)

EC (1:2,5) CHC

N tổng số

NH/

NO.V

N-p

tông sô

phữu dụng

H:O KCI (mS/cin) (%) ■ (%) mg/kg mg/kg %PzOs mg/kgPhèn hoạt dộng nông và mặn 3,1 2,9 8.7 13,8 0.39 26,2 0,0 0.10 37.3Phèn tiêm làng nông nhiềm mặn 4,0 3,4 4,0 9,3 0,28 24,2 1,9 0,09 31.2Phù sa nhiễm mặn nhẹ 4.2 3.4 2.2 3,8 0.20 21.6 34,3 0.12 90.4Phèn hoạt động sân và mặn 3,2 2,9 8,7 13.8 0,18 26.2 0,0 0.10 37.3Phèn hoại động nông nhiễm mặn

liòa tan

Na+ trao đồi + hòa tanmeq/100g

Ca2* trao đổi + hòa tan

AI' trao đổi

Phèn tiềm tàng nông nhiềm mặn

12,3 0,5 12,0 9.2 10,3 0.5 52.3 47,2 Set pha thịt14.1 1,0 8,8 4.5 1,5 0.5 47,8 51.7 Sét pha thịtPhù sa nhiềm mặn nhe 15.0 0.8 3.9 5.2 0.6 2.3 55.4 42,2 Sét pha thịtPhen hoạt động sâu và mặn 15.0 1.0 7.3 8.9 1,8 2.5 55.9 41,6 Sét pha thịtPhèn hoạt động nông nhiễm mặn

nhẹ

Đất than bùn có tàng phèn tiềm

làng sâu

15.9 1.1 3.2 6.9 5.8 1.1 47.4 51,5 Sét pha thịt13,9 0,3 0,5 5,3 5,9 3.0 55,4 41,5 Sét pha thịt

Trang 24

Kêt qua phân tích các tính chât hóa, lý và dinh dường trong dât dược trình bày cụ thổ trong Bang 2.3 và 2.4 như sau:

Nhóm đất phèn hoạt động nông và mặn: tập trung chu yếu ờ hai xà vcn sông Cái Lởn là Thạnh Yen và Hòa Chánh với diện tích khoáng 915 ha

Mó hình canh tác chù yếu là cliuycn tôm và Lúa Tôm Giá trị pH trong đất rất chua (2,9), giá trị EC trong đầt cao phù hợp cho sự phát triền mô hình chuyên Tôm hoặc nuôi tôm trong mùa khô trong hệ thống Tôm-Lúa Đất có sa cấu sét pha thịt, hàm lượng chất hữu cơ trong dầt dạt trung bình (13,8%), hâm lượng N tông số trong đầt dạt trung bình (0,4%), đạm hừu dụng trong đẩt đạt26,2 mg/kg được đánh giá tối háo, đất giàu p tông sỗ (0,1% P2O5) và p hừu dụng cao (37,3 mg p/kg) (Bâng 2.3) Trờ ngại lớn nhai cùa nhóm này là đất rat chua và hàm lượng AI trao đồi trong dất rảt cao ảnh hương đến sụ phát triền cùa Lúa và ành hương cho sự phát Iriên cua lôm nếu không cài tạo ao trước khi thả tôm giống Bên cạnh đó nồng độ Na có thê gây hại cho lúa nếu không

có biện pháp rữa mặn phù hợp

Nhóm đất phèn tiềm tàng nông nhiễm mặn tập trung chữ yểu ơ xà Thạnh Yen A và Hòa Chánh với diện tích khoang 1.497 ha Hệ (hống canh tác chù yếu cùa nhóm đất nảy là Lúa - Tôm Đất có sa cấu sét pha thịt, hàm lượng chất hữu cơ trong đầt đạt tiling bình (9,3%), hàm lượng N tồng số trong đất trung bình (0,3 %) Hàm lượng N-NH44 trong đất được đánh giá tối hao (24.2 mg/kg) Đất giàu p tông số và hàm lượng p hừu dụng cao Các cation trao đôi được đánh giá ờ mức trung bình Trỡ ngại lớn nhất cũa nhóm đất này là dắt chua và nhiễm mặn, cần bô sung N khi canh tác cây Lúa

Nhóm đẩt phù sa nhiễm mận nhẹ tập trung chu yếu ờ các xà Thạnh Yen, Thạnh Yen A, Hòa Chánh Vĩnh Hòa vả Minh Thuận vời diện tích khoáng 13.267 ha Hệ thông canh tác chú yêu là lúa 02 vụ, Lúa 03 vụ và chuyên Màu Đất cỏ sa cấu sét pha thịt, hàm lương chất hừu cư thấp (3,8%), đất có hàm lượng N tông số và N hữu dụng trong đất cao, dầt giàu p tông số (0,1 %PiOs) và p hừu dụng rất cao (90 mg p/kg) Nồng độ câc cation Ca2*, K

và Na dạt mức trung bình Trơ ngại lớn nhất cua nhóm đất này là thiếu nước lưới và có the nhiễm mặn nhẹ vào mùa khô gây rui ro cho canh tác Lúa và cây Màu

Nhổm đắt phèn hoạt động sâu và mặn tập trung chu yếu ơ xà Hòa Chánh Vĩnh Hòa Thạnh Yên A All Minh Bae và Minh Thuận với diện lích khoang 17.220 ha Đất có sa cấu sét pha thịt, hàm lượng chất hừu cơ trong đất thấp (4,5%), N tông số thắp (0,2%) hàm lượng N-NH44 thắp (14 mg/kg), hàm lượng N-NOỉ' thắp (4,3 mg/kg) Dát giàu lân tồng sổ (0,1 %P?Os) và lân hìru

Trang 25

dụng cao (21.7 mg p/kg) Trư ngại lớn nhất cua mó hình này là đảt bị xâm nhập mặn, hàm Itrựng Na trao đòi và AI trao đôi cao gây ngộ dộc cho cây Lúa

và sự phát triên cùa Tôm

Nhóm đẩt phèn hoạt dộng nông nhiễm mặn nhẹ tập trung chủ yếu ở

xà Minh Thuận, All Minh Bắc, diện tích cua nhóm đắt khoang 2.910 ha Đất

có giá trị pH thâp (pH 1120= 4.4) dược dánh giá ở mức chua, độ mặn thàp (1,6 mS/cm), hâm lượng chất hừu cơ (4.5%), N-NH-T (14 mg/kg) thầp và hàm lượng A1'* trao đối cao Nhóm đất này có các trờ ngại chính là pH tháp, độc chất AI'* cao và lân hìru dụng thấp

Nhóm đất than bủn và có tầng phèn tiềm tàng sau phân bố chu yếu ở

2 xã An Minh Bắc và Minh Thuận với diện tích khoáng 9.665 ha Đất có sa cấu sét pha thịt Hàm lượng N tông số (0,2 %) được đánh giá trung binh và có hàm lượng N-NOf rảt cao (50 mg/kg) Đất có hàm lượng p lông số giàu (0,1

%P:O5) Trờ ngại lớn nhất cùa mô hình này là đất chua, p lìừu dụng trong đầt thấp, nồng độ AI trao đối trong dất cao gây ngộ độc cho cây Lúa, cây Màu và cây Ản trái

Vấn đề trờ ngại lớn nhất trong đặc tính đất đai phục vụ cho san xuất nông nghiệp cua Huyện u Minh Thượng là đất hi phen và mặn Do đó, Trong quá trinh canh tác cần có các biện pháp cài thiện đất phèn như bón vôi bón phân hừu cư, giừ mực thuy cấp trong quá trình canh tác đè hạn che tầng phèn tiềm tàng bên dưới bị oxy hóa gây chua hóa đắt đồng thời sinh ra các độc chắt Fe,

AI làm anh hương đến cây trồng Bên cạnh đó, cần tảng cường rửa mặn và lựa chọn các mô hình canh tác phù hợp với vùng đất và thồ nhường cua huyện

2.2.4 Khí hậu, thòi tiết

Huyện u Minh Thượng chịu ánh hường khí hậu nhiệt đới gió mùa nhiệt

độ trung bình hàng nãm cao (27°C) và biến động giừa các nãm nhò Lượng mưa bình quân năm đạt trên 2.400 mm và khá ôn định theo thời gian, số ngày mưa trung bình cao từ 163-171 ngày, độ âm tương dối trung bình năm từ 82.2-87.5 %, lượng bóc hơi trung bình hàng năm khá lớn dạt trên 1.000 mm sỏ giờ nắng trung bình khá cao, bình quân ca năm khoáng 2.600 giờ, trung bình 7,0-7,5 giờ/ngây (Lương Vãn Thanh, 2010)

2.2.5 Đặc diem san xuất nông nghiệp

Sân xuất nông nghiệp là nguồn thu nhập chính cua người dân nơi đây

Hệ thống cây trồng nông nghiệp trong huyện rảt đa dạng, nhưng san phẩm chính vốn là cây Lúa diện tích 19.000 ha, cây Chuối 1.468 ha, cây Mía 15.062.8 ha, Rau màu 2.097 ha

Trang 26

Sàn xuẳt nòng nghiệp trong vũng chu yểu phụ thuộc vào tự nhiên, đất canh tác bị thoái hóa, thiêu nước trong mùa khô do không được cãi tạo, kỹ thuật canh tác còn thấp, nên năng suất còn thấp, về chăn nuôi chưa được phát triền, dịch bệnh thường xuyên xảy ra hàng năm Mặt khác thiếu vốn nên việc đẩu tư giống mời cho chân nuôi chưa được chú ý Nhìn chung san xuất nông nghiệp cùa người dân trong huyện chu yếu còn mang tính tự túc, tự cấp, chưa

có đầu tư san xuất theo tính hàng hóa (Nguồn: Phòng Nòng nghiệp và Phát triển nông thôn, 2019)

Dựa vào hiện trạng san xuất và điều tra, phong vấn, bân đồ hiện trạng sư dụng đắt được thành lập (Hình 2.3) Với điều kiện tự nhicn VC đất và nước cùa huyện u Minh Thượng đà tạo nen sự đa dạng, phong phú về các kiểu sừ dụng đất và các kicu sư dụng đất đỏ phù hợp với nhùng đặc tính sinh thái cua cây trồng, vật nuôi Qua dó đà cho thấy các cơ cấu sàn xuất chính cua vùng rất

đa dạng, như cơ cẩu sân xuất Lúa 2 vụ, Lúa 2 vụ + Màu, chuyên Màu chuyên cây Ãn trái, chuyên Khóm, chuyên Mía Lúa Thúy san nước ngọt Lúa-Tôm, chuyên Tôm

Trên địa bàn Xà Minh Thuận và Xà An Minh Bắc nằm trcn 02 vùng sinh thái mặn và ngọt nên cơ cẩu cây trồng rất đa dạng, trong vùng đê bao nước ngọt quanh nàm các cư cấu cày trồng rất đa dạng như: Lúa 2 vụ: chuyên Khóm, Mía, Chuối kết hợp thuy san nước ngọt; chuycn Rau màu với diện tích các cư cấu trong vùng đệm 12.387 ha Lúa - Cá dồng với diện tích 314 ha, chuyên cây Ăn trái với diện tích 364 ha Ngoài vùng dê bao với CƯ cấu Lúa Tôm và chuyên Tôm với diện tích: 5.467 ha và 620 ha Hệ thông chuyên Lúa

2 vụ với diện tích 8.145 ha phân bồ trên các xã: Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Hòa Chánh, Vĩnh Hòa Hệ Thống chuyên Khóm (diện tích: 431 ha), Mía (diện tích: 356 ha) tập chung tại 2 xà Vinh Hòa và Hòa Chánh Dối với hộ thống Lúa Tôm và chuyên Tôm với diện tích 5.321 ha vả 987 ha phân bố trên các xà Thạnh Yên, Thạnh Yên A, Vinh Hòa, Hòa Chánh Qua kết quà đánh giá thực trạng sư dụng đât nóng nghiệp huyện u Minh Thượng cho tháy, dất sân xuất nòng nghiệp chiếm diện tích cao nhất trong đó diện tích đầt trông lúa là chu yếu Dồng thời qua dó cùng cho thấy được sự phát triển về loại dất cây Ã11 trãi và nuôi trồng thuy san là nhìrng vùng sàn xuất tập trung và được phân bố với diều kiện đất, nước phù hợp (Nguồn: Bộ môn Khoa học đầt, 2019)

Trang 27

KAN t>0 HlfeN IKAXI SĨ'l>Ị NG oil Hl * i;N I MINH IHUpNG NAM *18

I lình 2.3 Bail đồ hiện trạng sứ dụng đất (sán xuất nông nghiệp)

huyện u Minh Thượng năm 2018

(AgHíỉ/r Bộ môn Khoa học dát 2019)

2.2.6 Nguồn thu nhập ciía các kiểu sú dụng đất

Qua điều tra xác định được nguồn thu nhập của 7 kicu sử dụng đất (KSĐ) I1I1U sau: KSĐI: Lúa mùa KSD2: Lúa mùa + Mía + Khóm; KSĐ3: Lúa mùa + Gừng; KSD4: Lúa + Mía + Gừng; KSD5: Mía + Khóm; KSD6: Mía 4 Gừng; KSD7: Chuycn màu (Lê Tấn Lợi, 2014)

Kiều sứ dụng 1.- Tồng thu nhập binh quân cua các hộ canh tác thu nhập

từ san xuất nông nghiệp 10.55 triệu đồng chi chiêm 28.58%, trong khi thu nhập từ làm thuê nông nghiệp 17,666 triệu đòng, chiếm đến 47,85%, và thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp là 8,7 triệu đồng, chiếm 23,56%

Kiểu sử dụng 2: thu nhập trung bình từ sản xuất nông nghiệp là 52,433 triệu đồng, chiếm 93,74% ơ KSĐ dắt này, thu nhập tù phi nông nghiệp rắt ít, trung bình là 3.5 triệu đòng, chiếm tì lệ 6.25% do không có thời gian đê làm thuê them Điều này cho thấy KSD nảy tận dụng được hâu het nguồn lao động của gia dinh

Trang 28

Kiểu sư dụng 3: thu nhập tìr SXNN là thu nhập chính trong nông hộ được 27,39 triệu đòng, chiếm 47.61%; thu nhập từ làm thuê nông nghiệp là 17,667 triệu đòng, chiếm 30,7%; thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp 21,69% ơ KSD này hoạt động phi nòng nghiệp và làm thuê nông nghiệp chiếm phẩn lớn nguồn thu cua nông hộ.

Klếu sư dụng 4: Thu nhập từ sàn xuất nông nghiệp trung bình 134,294 triệu dồng, chiếm 97,46% trong tồng thu nhập cua nông hộ từ hoạt dộng sàn xuất nông nghiệp; thu nhập từ hoạt dộng phi nòng nghiệp 3.5 triệu đồng, chiếm 2.54%; không có thu nhập từ hoạt động làm thuê nông nghiệp do mô hình canh tác này phái cần nhiều công lao động nen không có rhời gian đi làm thuê

Kiểu SŨ dụng 5: Thu nhập tù san xuất nông nghiệp trung bình 65.66 triệu đồng, chiêm 67,80%; thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp 16,575 triệu đồng, chiếm 17,11%; thu nhập từ làm thuê nông nghiệp 14,60 triệu đồng, chiếm 15,07% Các 11Ộ trong kiều canh tác này có thu nhập khá lớn từ các hoạt động phi nông nghiệp và làm thuê nông nghiệp, vì chi tròng mía, khóm nên thời gian nhàn rồi nhiều hon kiêu sư dụng khác

Kiểu sứ dụng 6: Thu nhập từ san xuất nông nghiệp trung bình là 34.09 triệu đòng, chiếm 60,03% trong tổng thu nhập của nông hộ; thu nhập từ làm thuê nòng nghiệp là 16 triệu đồng, chiếm 28,17%; thu nhập từ hoạt động phi nông nghiệp chiếm 11,78% Tông thu nhập trung bình cua hộ là 56.786 triệu đồng/nãm Ớ KSD đất này thu nhập từ san xuất nông nghiệp chiếm tỷ lệ cao

so với thu nhập từ nguồn khác

Kiểu SŨ dụng 7: Thu nhập từ san xuất nông nghiệp trung binh 72,117 triệu đồng, chiếm 62,10% tổng thu nhập của nông hộ; thu nhập từ hoạt động phi nông nhiệp 30 triệu dồng, chiếm 25,83%; thu nhập từ làm thuê nông nghiệp 14 triệu đồng, chiếm 12.05% trong tống thu nhập cua nông hộ Tống thu nhập tning bình cua 11Ộ canh tác kiêu sư dụng 7 là 116.117 triệu đồng/nãm (Lê Tấn Lợi, 2014)

2.3 Thông số đánh giá độ phì nhiêu vật lý đất

2.3.1 Dung trọng cua dất

Dung trọng dẩt là khối lượng cua một thế tích dất tự nhiên (không bj xáo trộn) bao gồm cà chất hừu cơ, không khí, đem vị linh là kg/m3 hoặc g/cnr\ Giá trị dung trọng bình quân cùa đắt thịt có canh tác biến động trong khoang 1.1 đến 1,4 g/cm\ Cho sự phát triển tốt cùa cây trồng dung trọng nên giới hạn trong các giá trị sau: nho hon 1.4 g/cm3 với đất sét và nho hơn 1,6 g/cnr' với

Trang 29

đất cát Dung trọng cùng được dùng để tinh toán tổng lượng nước có the được giừ bơi đất theo một the tích đất nào đó và cùng đê đánh giá kha nâng phát triển cùa hệ thống rề cây trồng và mức độ thoáng khí cùa đắt (Lê Văn Khoa,2004)

Dung trọng được tinh bằng cõng thức:

p" = (Wov- Wr)/Vr

Trong đó:

pb : Dung trọng (g/cm3)

W<)V: Khối lượng mầu đất và nng ngay sau khi sấy khô ớ 105°C (g)

Wr : Khối lượng của ring (g)

Vj : Thẻ Tích han đầu cùa dụng cụ lấy mầu (em')

Dung trọng của đất được sứ dụng trong việc tỉnh độ xốp cùa đất, tinh khói luợng đất canh tác trên I ha đế xác định trừ lượng các chất dinh dường, lượng vôi càn bón cho đất hay trừ lượng nước có trong đất (Tràn Vãn Chính 2006)

2.3.2 Tỳ trọng của đất

Tỳ trọng thê rán của đắt là ti số giừa trọng lượng thẻ rán dất (dất không

có các khoang lòng) cua một the tích nhất dinh và trọng lượng cua nước cùng thê tích Hay tý trọng là trọng lượng đât tính bảng gam cua một đem vị thê tích dắt (em'), dất ớ trạng thái khô kiệt và xếp sít vào nhau Tý trọng ký hiệu là pp (Lê Vãn Khoa, 2002)

Theo Tràn Kim Tính và ctv (2003) tý trọng cua đất thay dối từ 2,5 g em5

- 2.65 g/cm\ ơ những loại đất khác nhau, ty trọng đất cùng khác nhau Thường trong nhừng loại đất khoáng hay thạch anh, felspart, kaolinite ty trọng cùa chúng thay đổi trong khoáng 2,55 g/cm3 2.65g/cm’ Ty trọng the rắn cua những đắt nghèo mùn trên các tầng mật hay thay đôi trong khoáng 2,50 2,65g/cm3 Ờ nhừng tầng tích tụ sâu hơn, do chứa một lượng lớn hợp chất sắt nen

ty trọng thường tăng, có trường hợp đạt 2.75 g/cm' - 2.80 g/cm5 (Trần Kông Tấu, 2005)

Khi xác định ty trọng cua đất, các nhà phân tích thường sư dụng phương pháp pycnometer, dựa trên nguyên tấc xác định the tích nước hoặc the tích chất lòng trơ tương ứng với thê tích đát láy đê phán tích (Ngô Ngọc Hung.2005) Đè tính tỳ trọng, ta ap dụng công thúc:

Trang 30

Trong đó:

Pp: ty trọng cùa đất

Msp: khối lượng các hạt đất khô, (g)

vw: thê tích nước trong binh pycnometer được thay bời mầu đất (cm )Ms: khối lượng đất khô + bình có nắp, (g)

Mc: khối lượng binh pycnometer (sạch và khô), có nắp (g)

Msw: khối lượng binh pycnometer chửa đằy nước khư khoáng và đấr, (g)Mw: khối lượng bình pycnometer chửa đầy nước khử khoáng, (g)

Tỳ trọng thể rán của dắt phụ thuộc vào thành phần khoáng và thành phần hóa học Tý trọng cua mùn khoang 1,20 g/cm' - 1,40 g/cm3 Tỳ trọng cua dắt nghèo mùn hoặc ớ tầng dưới lớp mùn thay đòi trong khoang 2.60 g/cm3 - 2.80 g/cn?; có trường hợp đến 3,0 g/cm3 và lớn hơn

Tỳ trọng cùa đất dược sử dụng trong các còng thức tinh toán độ xốp, công thức tính tóc độ thời gian sa lắng cua các cấp hạt dất (cát, limon, sét) trong phân tích thành phần cơ giới Thông qua tỷ trọng dât người ta cùng có thê đưa ra được những nhặn xét sơ bộ về hàm lượng chat hừu cơ, hàm lượng sét hay ti lệ sảt nhôm cùa một loại đất cụ thế nào đó (Trần Văn Chính, 2006).Bàng 2.5 Tỳ trọng của một sổ khoáng vật có trong đát

Trang 31

khác nhau nên việc tinh toán trực tiếp thê tích cua các khe hư trong đất rất khó,

do đó để xác đinh được độ xốp cua đất người ta thường phai tính một cách gián tiếp lừ tỷ trọng và dung trọng cùa đắt theo công thức sau:

ke vào sổ lượng và chất lượng cua các tế khống chứa trong đó

Theo như định nghía về độ xốp thi độ xốp trong đất phân ánh tổng các sinh té khổng trong một đơn vị thê tích đất Tùy thuộc vào điều kiện ngoài đồng, các tế không có thê chứa đày nước hoặc không khí Một loại đất tròng lý tướng cho san xuất nông nghiệp cần cỏ độ xốp khoáng 50%, trong đó khoáng 25% là tỳ lệ nước được trữ trong đất Đối với đất trồng trọt độ xốp chung khoang 45 50% (Bang 2.6) Nhùng tể khống do không khí chiếm không dược nhó hon 20% - 25% so với dộ xốp chung Độ xốp có ý nghĩa rât quan trọng việc đánh giá mức độ thoáng khí cùng như khả năng giừ nước cùa đât

Sổ lượng tế khống cùng như sự phân bó cua các té khống có kích thước khác nhau trong đât có anh hướng rất lớn đen sự di chuyên cua nước và không khí của đất cũng như khả năng phát triển cua hệ thống rễ cây trồng Trong canh tác nông nghiệp, một biêu loại dất được xem là lý tương khi 50% the tích cua đất được chiếm bơi pha rắn và 50% còn lại là nước và không khí Đất phù sa thường có độ xốp trong khoáng 40 69 %

Bang 2.6 Đánh giá độ xốp trên cơ sớ độ xốp chung

Độ xốp chung (%) Đánh giá chất lượng

>70 Đẩt rẩt tơi xốp

55 - 65 Đắt canh tác rất tốt50-55 Điit đáp ứng yêu cầu tầng canh lác

<50 Đất không đáp ủng yêu cầu dối với tầng canh tác

(Nguồn: Viện Thô Nhường Nờng Hóa Ỉ99H)

Độ xốp cùa đất có thê biến đôi từ 30 - 70%, tùy thuộc vào đất rời rạc không có kết cẩu như đất cát, đất bạc màu cho đen những loại đất có kết cấu

Trang 32

viên như đât đo vàng vùng đỏi núi Như vậy, độ xòp cua đât phụ thuộc vào câu trúc đất, thành phần cơ giới, dưng trọng và ty trọng đát (Tôn Thất Chiêu, 2000).

2.3.4 Sa cấu đất

Thành phần cơ giới là tỳ lệ phần trăm các cấp hạt cát thịt, sét trong dất (Henry D.Foth, 1990) Theo Tràn Kông Tấu (2005), thành phần cơ giới (còn gọi là thành phần cấp hạt) của đất là hàm lượng phần trăm (%) cua những nguyên tố cơ học có kích thước khác nhau khi doàn lạp đất ờ trong trạng thái

bị phá hủy Thành phàn CƯ giới khác nhau sỗ dàn đen sự khác nhau về tỳ trọng, dưng trọng đất lính kết dính, khà nâng hấp phụ trao đôi ion và khã nâng

dự trừ dinh dường trong dất (Mai Văn Quyền và c/v, 2005)

Đất có thành phần cơ giới nặng, giàu cấp hạt sét làm cho khả nâng giừ nước cùa đất tót, hap phụ được nhiều chất dinh dường, có kha nâng chống rưa trôi Ngược lại, dối với những loại đất có thành phần cơ giới nhẹ nghèo cấp hạt sét, chũ yếu là cắp hạt thô, kha năng giũ nước, hấp phụ chất dinh dường kém, dộ thầm cao các chắt dinh dường dễ bị rưa trôi Có thế nói thành phần

cơ giới là một trong nhừng yếu tố quyết định độ phì nhiêu cua dất (Trần Kông Tấu, 2005)

Theo Trần Trọng Nghía (2004) cho rằng hàm lượng các chắt dinh dường trong cấp hạt nho nhiều nên dất sét tốt hơn đảt cát Ớ đất cỏ ti lệ hạt nho, về cơ ban là giàu dinh dường là do khá năng giừ dinh dưèmg cưa nó tốt hơn đất có 11

lệ cát cao Tuy nhiên, nếu đất sét không được bô sung dinh dường vả không có biện pháp bao vệ thì vần bị thoải hóa

về tính chat nước và cơ lý dất cho thầy khi kích thước hạt giam sè làm giam tốc độ thấm nước, tâng lính mao dần, tãng lính trương cơ, lảng lượng hút

âm lờn nhắt và tăng sức dính cực đại Thành phẩn và tính chất hóa lý cùa các cấp hạt khác lìhau thì klìác nhau đà dần đen sự thay đối quan trọng về tính chát trong đất (Nguyền The Đặng và c/v, 1999)

Đối với đất có ty lộ sét cao hàm lượng chất hừu cơ thấp và thời gian canh tác càng lâu thì tình trạng nén de cua đắt dề dàng xáy ra (Vò Thị Gương,2006)

2.4 Nước trong dất

Nhiều báo cáo trong và ngoài nước cho thấy hiện tượng thiểu nước trong canh lác đang ngày càng gia tãng, anh hương den sinh trường cây tròng, ơ ĐBSCL, đa số các loại đắt nhiễm mặn vả khô hạn; việc thiếu nước tưới và biện pháp sư dụng nước hiệu quà trong canh tác là vấn dè gây trờ ngại lớn

Trang 33

trong san xuât nòng nghiệp (Lê Văn Khoa và c/v, 2012) Nhiêu nghiên cứu vê

sự xói mòn do nước, mất chất hừu cư trong đất đưa đen sự bạc màu và suy thoái đất (Võ Thị Gương và ctv9 2010; Trương Đình Trọng và cỉv 2012) Việc

ứng dụng mô hình mô phong nồng suất và động thái dinh dường đá dược thực hiện trên cây lúa (Ngô Ngọc Hưng và Nguyền Vãn Quí, 2003: Nguyền Văn Quí và r/v, 2013; Nguyễn Văn Ọuí và c/v, 2014), mô phòng năng suất cua cây trồng cạn (Ngô Ngọc Hưng và Nguyền Văn Quí 2003; Nguyen Hùng Cường

và c/v, 2009; Nguyền Vân Quí và ctv, 2014) củng đà được nghicn cứu

Nhiều nghiên cứu đà khãng định nước trong đất có vai trò đặc biệt quan trọng, là yếu tố cấu thành đắt canh tác và năng suẩt cây trồng (Araya eỉ uỉ.y

2011) Nghiên cứu cua Cramer et Cfỉ 2007 cho thấy tác hại cùa thiếu nước do khô hạn và nhiễm mặn có thô làm giam sinh trương cây trồng qua thiêu nước hữu dụng cằn thiết, độc tính ion, mất cân bàng ion, mắt cấu trúc đắt nen dè, hoặc sự tác động tổng hợp của các yếu tổ này Sự khô hạn sẽ làm cho lượng nước hữu dụng trong đất thấp, anh hương đen các hoạt động cua quần thê sinh vật trong dât (Lal and Stewart, 1990), anh hưởng năng suất cây trông cùng như kha nâng da dạng hóa cây tròng Đế đàm bão an ninh lương thực đòi hòi phải

có nhừng biện pháp chiến lược trong quan lý tồng hợp dất dai và cây tròng (Meena et aỉ., 2010) Dựa vào đặc tinh giữ nước của đất người ta có thê chọn dược các giài pháp sư dụng nước hiệu qua (Ines ei aỉ.y 2001; Steduto et ơ/.,

2009) Bên cạnh đó, việc xác định giai đoạn trồng phù hợp là cần thiết, dặc biệt là nhừng vùng nhiệt đới nơi có những giai đoạn khô hạn, thiêu nước tưới xay ra trong năm (FAO, 1998) Giai đoạn trồng được định nghía là "khoảng thời gian trong năm khi các điêu kiện về nhiệt độ và ấm độ đất thích hợp cho

sự phát triền của cây trồng" (Sys et aỉ., 1993 ; FAO, 1998) Các yếu tố khí hậu dược sử dụng trong việc xác định giai đoạn trồng bao gồm: lượng mưa (p), bốc thoát hơi tiềm năng (ETo) và nhiệt độ, trong đó tỳ số P/ETo sè xác định thời điểm bát dầu và kết thúc giai doạn tròng (Sys eí ai 1993; Van Ranst eí

Trang 34

bền vừng và hiệu quà nguồn nước ngọt là rất quan trọng với an ninh lương thực quốc gia.

2.5 Một số (hông số đánh giá đặc tính nước trong đất

2.5.1 Dường cong đặc tính nước trong đất và khá năng giữ nước của đắt

Đường cong đặc tính nước trong đắt biêu diễn khả năng trừ nước cũa đất Kha năng trù nước cùa đất không những chịu ânh hương bơi trạng thái tự nhiên cua khối đất mà còn bị anh hường bơi đặc tính cùa đắt như sa cấu, cấu trúc và chắt hữu cơ (Brady and Weil, 2002)

Khả năng trừ nước cùa dất là một trong nhừng đặc tính quan trọng nhất thẻ hiện qua “đường cong đặc tính nước, còn gọi là đường cong pF" được ví như mặt khâu cua đất, ành hương mạnh me đen sức sãn xuất cùa đất hộ thổng canh tác và năng suất cây trồng (Vcrplanckc, 2002b)

Nước trong đất được giừ bơi các lực chính như là lực bám bề mặt do sức hút cùa nền đất lực lien kết và trọng lực Lượng nước trong đất là bao nhiêu

và sự thay đôi như the nào trong đất là vân đề thường đặt ra trong các nghiên cứu vật lý đất ứng dụng vả quàn lý nước cho một cơ cấu cây trồng nào đó Thông thường khái niệm về cân bằng nước trong đất được dùng đê ước lượng

và xác định hàm lượng nước mà đắt giừ hoặc có kha nâng giừ được bao nhiêu lượng nước cẩn thiết, bao nhicu lượng nước se bốc thoát hơi cũng như lượng nước tưới hoặc do mưa sè ngâm vào đất ờ độ sâu nào đó Lượng nước hưu dụng được trử trong đất là nước cây trong có kha nâng hấp thu được chơ sự sinh trưởng và phát triển Lượng nước này do đât giữ dược, luỳ thuộc vào đặc tinh vật lý cùa đất mà hàm lượng nước này nhiều hay it, có du để cung cấp cho nhu càu cua cây trồng hay không (Lê Văn Khoa, 2004)

2.5.2 Tiềm thế nước và lương nước hữu dụng trong đát

Lượng nước hừu dụng được trử trong đất lã lượng nước cây trồng cỏ khả năng hấp thu đtrợc cho sự sinh trưởng và phát fricn Lượng nước này do dắt giừ dược, tùy thuộc vào dặc tính vật lý cùa đất mà hàm lượng nước này nhiều hay ít có du cung cáp cho cây trồng hay không

Lượng nước hừu dụng trong điít được đánh giá thông qua chĩ so pF (lực giữ nước cua nôn dât) và trị số này thay đồi dối với các loại đât khác nhau (Kisu, 1978) Các nhà khoa học đã xác định độ âm trong đất bang khoáng 60 75% độ trừ ấm tối da dể cớ một lượng trừ không khi khoang 15 - 35% thể tích cùa đất là âm độ thích hợp nhất (Nguyền Đãng Nghĩa và ctv 2005)

Trang 35

2.5.3 Cách biểu thị ấm độ đất

Độ ầm đất là khái niệm biểu thị mối quan hệ giữa nước trong đất vời đắt Nói cách khác, độ âm bicu thị mức độ chứa nước của đất Độ âm đất được dùng để xác định lượng nước trong đất, lượng nước tưới và thời diêm tưới đê điều tiết nước cung cap cho cây trồng Ta có một số cách biểu thị độ ầm cùa dất như sau:

Ảm độ theo khối lượng (Wm):

vvm (%) = (Mw/Msd)*100

Trong đó:

win: Ảm độ dal tính theo khối lượng (%)

Mw: Khối lượng nước, (g)

Msd: Khối lượng đầt khô kiệt (g)

Oe. Lượng ầm độ tính theo the tích (em' nước cho mồi em' đắt)

Wi: Trọng lượng cua vòng chứa + dắt âm (g)

w?: Trọng lượng của vòng chữa + dất khô (g)

V: Thề tích cua vỏng (em') (Trần Kim Tính 2003)

Công thức đê tính toán lượng nước được dự trừ trong đất ơ độ sâu dz nhưsau:

Sawc = bk — s«p — (OVk — OvWp) X (lz

= J12Odz

= s (zi,zz)

Trang 36

Trong đó:

Saue: Tông lượng nước được dự trừ trong đảt (mm)

Sk: Lượng nước dự trừ trong đất ở điều kiện thuỳ dung (mm)

Swp: Lượng nước dự trừ trong đất ơ điều kiện diêm héo (mm)

Ovr: The tích nước ớ diem thuý dung ngoài dồng (v/v)

Ovwp: Thê tích nước ở điểm héo (v/v)

O: The tích nước (v/v)

Dz: Vi phân độ sâu tầng đắt tính toán (mm)

S(zi,zz): Tổng lượng nước dự trừ từ độ sâu 21 đen Z2 (mm)

Lượng nước hữu dụng trong đất được đánh giá thông qua chi số pF (lực giừ nước của nền đất) và trị số này thay đỏi đỏi với các loại đất khác nhau

2.6 Đặc diêm một số cây màu phô biến ô' vùng nghiền cứu

âm, vụ Hè - Thu gieo hạt khoang tháng 4 5 dương lịch Ngoài ra ờ nhùngvùng thiếu nước vào vụ Xuân - Hè khoang tháng 2-3 dương lịch bắp thường được chọn làm cây trồng chính thay cho cây lúa

2 Giống

Nên chọn các giống có thời gian sinh trường ngắn từ 60- 65 ngày, kháng sâu bệnh, thuộc nhóm báp ngọt hoặc nhóm báp nếp như: Milky 36, MX-10, MX- 11, giống 2 mùi ten đò,

Trang 37

4. Mật độ và khoáng cách trông

- Mật độ 60.000 - 70.000 cây/ha khoảng cách trồng, hàng cách hàng: 60cm - 70cm, cây cách cây: 25cm - 30cm

- Gieo 1 hạt/hốc, lượng hạt giống cần dùng 12 13 kg/ha tuỳ giống

Những giai đoạn cây bắp cần nhiên nước:

+ Giai đoạn cây bắp được 3-4 lá: đây là giai đoạn mà cây b<íp chuyên từ phương thức lấy chất dinh dường từ hạt mầm sang lẩy chất dinh dường từ đát

+ Giai đoạn cây bắp dược 6-9 lá: giai đoạn cầy bap tạo lập các cơ quan sinh thực (bông cờ, chòi bãp)

4- Giai đoạn trước và sau khi cây bắp ra hoa 7 ngày: giai doạn xác dịnh số hạt, kích thước hạt và sức chứa đỗ dầy hạt

+ Cần tưới nước 5-7 lần trong suốt quá trinh từ gieo đến sau khi trồ 20 ngày Trường hợp mùa mưa thì bơm nước ra tránh ngập cục bộ

7 Bón phân

Khuyến cáo về lượng phân bón cho I ha như sau; 450 kg Lân super 4-

300 kg Ưrê 4- 180 kg Kali Clorua + 500 kg phân hừu cơ vi sinh

cách bón

Ngày đăng: 27/10/2021, 20:25

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w