1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Nghiên cứu ảnh hưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuất giải pháp thích ứng vùng lưu vực sông phó đáy, huyện sơn dương, tỉnh tuyên quang

166 39 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Nghiên Cứu Ảnh Hưởng Của Khí Hậu Biến Đổi Đến Sản Xuất Một Số Cây Trồng Chính Và Đề Xuất Giải Pháp Thích Ứng Vùng Lưu Vực Sông Phó Đáy, Huyện Sơn Dương, Tỉnh Tuyên Quang
Tác giả Nguyễn Văn Giáp
Người hướng dẫn PGS.TS. Đỗ Thị Lan, TS. Phạm Mạnh Cường
Trường học Đại học Thái Nguyên
Chuyên ngành Khoa học môi trường
Thể loại luận án tiến sĩ
Năm xuất bản 2021
Thành phố Thái Nguyên
Định dạng
Số trang 166
Dung lượng 8,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Biến đổi khí hậu: Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hếtcác nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng nhanh chưa t

Trang 1

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN GIÁP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

LUẬN ÁN TIẾN SĨ KHOA HỌC MÔI

TRƯỜNG

THÁI NGUYÊN - 2021

Trang 2

ĐẠI HỌC THÁI NGUYÊN

TRƯỜNG ĐẠI HỌC NÔNG LÂM

NGUYỄN VĂN GIÁP

NGHIÊN CỨU ẢNH HƯỞNG CỦA KHÍ HẬU BIẾN ĐỔI ĐẾN SẢN XUẤT MỘT SỐ CÂY TRỒNG CHÍNH VÀ ĐỀ XUẤT GIẢI PHÁP THÍCH ỨNG VÙNG LƯU VỰC SÔNG PHÓ ĐÁY, HUYỆN SƠN DƯƠNG, TỈNH TUYÊN QUANG

Ngành: Khoa học môi trường

Trang 3

i 3

LỜI CAM ĐOAN

Tôi xin cam đoan đây là công trình nghiên cứu độc lập của riêng tôi,các số liệu và kết quả nghiên cứu trong luận án này là trung thực, đầy đủ,

rõ nguồn gốc và chưa được sử dụng để bảo vệ một học vị nào Kết quảnghiên cứu trong luận án là khách quan, trung thực, được trích dẫn đầy đủtheo quy định

Tôi xin chịu trách nhiệm trước Hội đồng bảo vệ luận án và nhà trường vềcác thông tin, số liệu trong luận án

Xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2021

Người viết cam đoan

Nguyễn Văn Giáp

Trang 4

i 4

LỜI CẢM ƠN

Để hoàn thành luận án này, tôi đã nhận được sự giúp đỡ của các thầygiáo cô giáo, các khoa, phòng, ban và các đơn vị trong và ngoài trường Tôixin gửi lời cảm ơn chân thành đến:

- Cô giáo PGS.TS Đỗ Thị Lan, thầy giáo TS Phạm Mạnh Cường

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Tân Trào

- Ban Giám hiệu Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên, lãnhđạo Khoa Môi trường đã tận tình hướng dẫn, chỉ bảo, truyền thụ những kinhnghiệm quý báu, giúp đỡ tôi trong suốt quá trình nghiên cứu và viết luận án này.Tôi xin chân thành cảm ơn các thầy giáo, cô giáo Khoa môi trường, cácphòng ban và đơn vị của Trường Đại học Nông Lâm - Đại học Thái Nguyên đã

hỗ trợ, tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian thực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn các cơ quan, ban, ngành của tỉnh Tuyên Quang

đã tạo điều kiện và giúp đỡ tôi trong thời gian triển khai thực hiện luận án

Tôi xin bày tỏ lòng biết ơn sâu sắc tới gia đình, người thân, bạn bè,đồng nghiệp đã quan tâm động viên tôi trong suốt quá trình nghiên cứu vàthực hiện luận án

Tôi xin chân thành cảm ơn!

Thái Nguyên, tháng 5 năm 2021

Tác giả luận án

Nguyễn Văn Giáp

Trang 5

MỤC LỤC

LỜI CAM ĐOAN i

LỜI CẢM ƠN ii

MỤC LỤC iii

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT vi

DANH MỤC CÁC BẢNG vii

DANH MỤC CÁC HÌNH viii

MỞ ĐẦU 1

1 Tính cấp thiết của đề tài 1

2 Mục tiêu nghiên cứu của đề tài 3

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài 3

4 Đóng góp mới của đề tài luận án 4

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU 5

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài 5

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài 5

1.1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp

10 1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng trên Thế giới và Việt Nam 12

1.2.1 Trên Thế giới 12

1.2.2 Ở Việt Nam 22

1.3 Thích ứng với biến đổi khí hậu đến trồng trọt 41

1.4 Thực trạng và tác động của biến đổi khí hậu đến trồng trọt tỉnh Tuyên Quang 47

1.4.1 Thực trạng BĐKH trên địa bàn tỉnh Tuyên Quang 47

1.4.2 Tác động của BĐKH đến sản xuất cây trồng tỉnh Tuyên Quang 52

1.5 Đánh giá chung về tổng quan và những vấn đề đặt ra cần tiếp tục nghiên cứu 55

Chương 2 NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU 57

2.1 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu của đề tài 57

2.1.1 Đối tượng nghiên cứu của đề tài 57

Trang 6

2.1.2 Phạm vi nghiên cứu của đề tài 57

2.2 Nội dung nghiên cứu 57

2.2.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương 57

2.2.2 Diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương

57 2.2.3 Thực trạng sản xuất cây trồng và tác động của khí hậu biến đổi đến cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy 57

2.2.4 Ảnh hưởng của các kịch bản biến đổi khí hậu đến sản xuất nông nghiệp và thời vụ một số cây trồng chính tại vùng nghiên cứu

58 2.2.5 Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi vùng lưu vực sông Phó Đáy 58

2.3 Phương pháp nghiên cứu 58

2.3.1 Cách tiếp cận nghiên cứu 58

2.3.2 Các phương pháp nghiên cứu 59

Chương 3 KẾT QUẢ NGHIÊN CỨU VÀ THẢO LUẬN 67

3.1 Điều kiện tự nhiên, kinh tế xã hội lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương

67 3.1.1 Khái quát lưu vực sông Phó Đáy 67

3.1.2 Điều kiện tự nhiên vùng lưu vực sông Phó Đáy tại Sơn Dương 68

3.1.3 Thực trạng phát triển kinh tế xã hội 71

3.2 Diễn biến các yếu tố khí hậu biến đổi ảnh hưởng đến vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương 77

3.2.1 Diễn biến sự thay đổi nhiệt độ 77

3.2.2 Diễn biến sự thay đổi lượng mưa 80

3.2.3 Các hiện tượng thời tiết cực đoan 82

3.3 Thực trạng sản xuất cây trồng và tác động của khí hậu biến đổi đến một số cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy 83

3.3.1 Thực trạng sản xuất cây trồng vùng lưu vực sông Phó Đáy 83 3.3.2 Khí hậu biến đổi tác động đến một số cây trồng chính vùng lưu vực

Trang 7

sông Phó Đáy 84

Trang 8

3.4 Tác động của biến đổi khí hậu đến thời vụ sản xuất một số cây trồng

chính tại vùng lưu vực sông Phó Đáy 95

3.4.1 Ảnh hưởng đến cây lúa 95

3.4.2 Ảnh hưởng đến cây ngô 98

3.4.3 Ảnh hưởng đến cây Lạc 99

3.4.4 Ảnh hưởng đến cây Đậu tương 100

3.5 Hiện tượng thời tiết cực đoan (rét đậm, rét hại) 101

3.6 Giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi vùng lưu vực sông Phó Đáy

106 3.6.1 Lựa chọn giống cây trồng thích ứng với khí hậu biến đổi 106

3.6.2 Lựa chọn biện pháp kỹ thuật canh tác cây trồng thích ứng với khí hậu biến đổi 113

KẾT LUẬN VÀ KIẾN NGHỊ 118

1 Kết luận 118

2 Kiến nghị 120

NHỮNG CÔNG TRÌNH CÔNG BỐ LIÊN QUAN ĐẾN LUẬN ÁN 121

TÀI LIỆU THAM KHẢO 122

PHỤ LỤC 131

Trang 9

DANH MỤC CÁC TỪ VIẾT TẮT

ADB : Asia Development Bank (Ngân hàng Phát triển Châu Á)

ATNĐ : Áp thấp nhiệt đới

BĐKH : Biến đổi khi hậu

KHBĐ : Khí hậu biến đổi

DRAGON : Delta Research and Global Observation Network (Mạng lưới

Nghiên cứu Đồng bằng và Quan trắc Toàn cầu)ĐDSH : Đa dạng sinh học

FAO : Tổ chức Nông lương Liên hiệp quốc

GDP : Tổng sản phẩm quốc nội

HST : Hệ sinh thái

IMHEN : Vietnam Institute of Meteorology, Hydrology and Environment

(Viện Khoa học Khí tượng Thủy văn và Môi trường)IPCC : Ủy ban liên chính phủ về biến đổi khí hậu

IRRI : The International Rice Research Institute (Viện Nghiên cứu lúaquốc tế)

KTXH : Kinh tế xã hội LHQ

: Liên hiệp quốc NSLT :

Năng suất lý thuyết NSTT :

Năng suất thực thu PTBV :

Phát triển bền vững

PTNT : Phát triển Nông thôn

TGST : Thời gian sinh trưởng

TNMT : Tài nguyên và Môi trường

UBND : Ủy ban nhân dân

UNDP : United Nations Development Programme (Chương trình Phát

triển Liên Hợp Quốc)WWF : World Wide Fund For Nature (Quỹ bảo vệ thiên nhiên quốc tế)

Trang 10

vi 8

DANH MỤC CÁC BẢNG

Bảng 1.1 Thiệt hại do thiên tai gây ra đối với ngành nông nghiệp 29

Bảng 1.2 Các đối tượng bị tác động và các yếu tố chịu tác động của BĐKH đối với cây trồng 30

Bảng 3.1 Biến động sử dụng đất tại huyện Sơn Dương giai đoạn 2010 - 2015 70

Bảng 3.2 Diện tích và năng suất một số loại cây trồng huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2015 83

Bảng 3.3 Cơ cấu giống cây trồng năm 2011 85

Bảng 3.4 Cơ cấu giống cây trồng năm 2014 86

Bảng 3.5 Tác động của KHBĐ đến cây trồng 88

Bảng 3.6 Diện tích, năng suất lúa huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014 89

Bảng 3.7 Diễn biến cơ cấu giống lúa huyện Sơn Dương 2011 - 2014 90

Bảng 3.8 Diện tích, năng suất ngô huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014 90

Bảng 3.9 Diễn biến cơ cấu giống ngô huyện Sơn Dương 2011 - 2014 91

Bảng 3.10 Diện tích, năng suất lạc huyện Sơn Dương giai đoạn 2011 - 2014 91

Bảng 3.11 Diễn biến cơ cấu giống lạc huyện Sơn Dương 2011 - 2014 92

Bảng 3.12 Diễn biến cơ cấu giống đậu tương huyện Sơn Dương 2011 - 2014 92

Bảng 3.13 Diễn biến cơ cấu giống khoai lang huyện Sơn Dương 2011 - 2014 93

Bảng 3.14 Diễn biến cơ cấu giống rau các loại huyện Sơn Dương 2011 - 2014 93

Bảng 3.16 Thời gian sinh trưởng của các giống lúa qua 2 vụ 106

Bảng 3.17 Sâu bệnh hại, chịu hạn, chịu rét của các giống lúa qua 2 vụ 107

Bảng 3.18 Yếu tố cấu thành năng suất và năng suất của các giống lúa qua 2 vụ 107

Bảng 3.19 Sinh trưởng các giống ngô thí nghiệm qua 2 vụ 108

Bảng 3.20 Các yếu tố cấu thành năng suất ngô qua 2 vụ 109

Bảng 3.21 Năng suất các giống ngô thí nghiệm qua 2 vụ 110

Bảng 3.22 Sinh trưởng của các giống lạc qua 2 vụ 111

Bảng 3.23 Các chỉ tiêu về màu sắc, dạng quả của các giống lạc qua 2 vụ 112 Bảng 3.24 Năng suất và các yếu tố cấu thành năng suất các giống lạc qua 2 vụ 113

Trang 11

Bảng 3.25 Ảnh hưởng thời vụ đến năng suất giống lúa BG1 vụ Xuân

2015 114

Bảng 3.26 Ảnh hưởng mật độ gieo cấy đến năng suất giống lúa BG1 114

Trang 12

DANH MỤC CÁC HÌNH

Hình 1.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cuối thế kỷ 21 theo

kịch bản phát thải thấp 26 Hình 1.2 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) vào cuối thế kỷ 21 theo

kịch bản phát thải trung bình 26 Hình 1.3 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm ( o C) vào cuối thế kỷ 21 theo

kịch bản phát thải cao 26 Hình 1.4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải thấp 27 Hình 1.5 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải trung bình 28 Hình 1.6 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a) và cuối thế kỷ 21

(b) theo kịch bản phát thải cao 28 Hình 1.7 Sự thay đổi nhiệt độ trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm

Yên, Tuyên Quang thời kỳ 1980 - 2010 50 Hình 1.8 Sự thay đổi lượng mưa trung bình năm tại 3 trạm Chiêm Hóa, Hàm

Yên, Tuyên Quang thời kỳ 1980 - 2010 51 Hình 3.1 Bản đồ hành chính huyện Sơn Dương 67 Hình 3.2 Xu hướng nhiệt độ TB vùng lưu vực sông Phó Đáy giai đoạn 1980

- 2015 (Trạm Tuyên Quang) 78 Hình 3.3 Xu hướng nhiệt độ theo các mùa vùng lưu vực sông Phó Đáy giai

đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tuyên Quang) 79 Hình 3.4 Lượng mưa trung bình năm vùng LV sông Phó Đáy giai đoạn 1980

-2015 (Trạm Tuyên Quang) 80 Hình 3.5 Tổng lượng mưa các mùa trong năm vùng lưu vực sông Phó Đáy

giai đoạn 1980 - 2015 (Trạm Tuyên Quang) 81 Hình 3.6 Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ

thị trên) và năng suất lúa xuân (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu 96 Hình 3.7 Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ

thị trên) và năng suất lúa mùa (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu 97 Hình 3.8 Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị

trên) và năng suất ngô (đồ thì dưới) tại vùng nghiên

cứu 98

Trang 13

Hình 3.9 Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ thị

trên) và năng suất lạc (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu

99

Hình 3.10 Ảnh hưởng của các kịch bản BĐKH đến thời gian sinh trưởng (đồ

thị trên) và năng suất đậu tương (đồ thì dưới) tại vùng nghiên cứu 100 Hình 3.11 Diễn biến nhiệt độ tối thấp theo ngày của các tháng 1, 2 và 3 thời kỳ

1998-2017 101 Hình 3.12 Số ngày có nhiệt độ tối thấp dưới 13 o C của các tháng 1, 2 và 3 thời

kỳ 1998-2017 102 Hình 3.13 Năng suất lúa xuân ở các thời gian cấy khác nhau từ 5/1 đến 15/3

103

Hình 3.14 Năng suất ngô ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4 104 Hình 3.15 Năng suất lạc ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến 25/4 105 Hình 3.16 Năng suất đậu tương ở các thời gian gieo khác nhau từ 5/1 đến

25/4 105

Trang 14

MỞ ĐẦU

1 Tính cấp thiết của đề tài

Khí hậu biến đổi (KHBĐ) đã và đang có những tác động tiềm tàng, bất lợiđến phát triển KHBĐ không chỉ là vấn đề môi trường, không còn là vấn đề củamột ngành riêng lẻ mà chính là vấn đề của phát triển bền vững KHBĐ tác độngđến những yếu tố cơ bản của đời sống con người trên phạm vi toàn cầu nhưnước, lương thực, năng lượng, sức khỏe và môi trường Hàng trăm triệu người

có thể phải lâm vào nạn đói, thiếu nước và lụt lội Vì thế sự thích ứng trở nênngày càng quan trọng, ngày càng được quan tâm nhiều hơn trong các nghiêncứu và trong cả tiến trình thương lượng của Công ước quốc tế về biến đổi khíhậu (BĐKH)

Những năm gần đây tình hình diễn biến của thời tiết, khí hậu ngày càngtrở nên phức tạp và khó lường Mùa nắng thường kéo dài hơn và nắng nóng gaygắt hơn Có những đợt nắng nóng kéo dài và nhiệt độ xấp xỉ 40oC Lượng mưahàng năm giảm, thời gian phân bổ các đợt mưa không còn nằm trong quyluật tự nhiên như trước đây, có những đợt mưa trái mùa với lượng mưa lớn bấtthường Mùa đông nhiệt độ trung bình xuống thấp, xảy ra nhiều đợt rét đậm, réthại kéo dài Dịch bệnh trên cây trồng, vật nuôi diễn biến ngày càng phức tạp.Tất cả những hiện tượng đó đã gây nên những thiệt hại đáng kể cho sản xuấtnông nghiệp và ảnh hưởng nghiêm trọng đến đời sống của người dân

Nhận thức được tác động tiềm tàng của biến đổi khí hậu, năm 2008 Chínhphủ đã phê duyệt Chương trình mục tiêu quốc gia ứng phó với biến đổi khíhậu Chương trình đã xây dựng một chiến lược tổng thể về biến đổi khí hậu vớicác mục tiêu dài hạn về thích ứng và giảm nhẹ các tác động tiêu cực do biếnđổi khí hậu gây ra, đồng thời cung cấp cơ sở cho việc lập kế hoạch hành độngtrong tất cả các lĩnh vực và địa phương và hỗ trợ các nghiên cứu về nâng caonhận thức Các mục tiêu chiến lược của Chương trình là đánh giá tác động củabiến đổi khí hậu đối với các lĩnh vực kinh tế và vùng địa lý và xây dựng kế

Trang 15

hoạch hành động khả thi để ứng phó hiệu quả với biến đổi khí hậu ngắn hạn vàdài hạn Chính phủ cũng đã ban hành chiến lược quốc gia về biến đổi khí hậuđến năm 2020 thông qua Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg và xác định chiếnlược quốc gia về biến đổi khí hậu trong giai đoạn 2012-2015 thông qua Quyếtđịnh số 1183/2012/QĐ-TTg (Quyết định số 2139/2011/QĐ-TTg, 2011; Quyếtđịnh số 1183/2012/QĐ-TTg, 2012)

Biến đổi khí hậu là một trong những vấn đề đang được quan tâm, ngàycàng có tác động mạnh mẽ tới sản xuất nông nghiệp và đời sống của conngười Trong đó, nông nghiệp là lĩnh vực nhạy cảm đối với các yếu tố khí hậunhư nhiệt độ, số ngày nắng, số ngày mưa, lượng mưa… Các hiện tượng thờitiết cực đoan gia tăng như nắng nóng kéo dài, rét hại, bão lụt, hạn hán,… đãảnh hưởng không nhỏ đến hoạt động sản xuất nông nghiệp, đặc biệt là ở cácvùng ven biển, vùng lưu vực sông

Việt Nam được các nhà khoa học đánh giá là đứng thứ 13 trong số 16nước hàng đầu chịu tác động mạnh của biến đổi khí hậu, trong đó, nôngnghiệp nói chung và trồng trọt nói riêng sẽ chịu tác động nặng nề nhất doBĐKH và nước biển dâng Tổng sản lượng sản xuất trồng trọt có thể giảm từ

1 - 5%, năng suất các cây trồng chính có thể giảm đến 10%, đặc biệt đối vớisản xuất lúa (Nguyễn Thị Tố Trân, 2014)

Thích ứng cây trồng là biện pháp cần thiết để nền nông nghiệp có thể đứngvững trước các hình thái BĐKH Nông dân sẽ gặp phải những khó khăn màtrước đó họ chưa có kinh nghiệm: Thời tiết thay đổi cực đoan, nhiệt độ trungbình tăng cao, số ngày cực nóng và cực lạnh nhiều hơn, mùa vụ lại có khuynhhướng rút ngắn, bức xạ mặt trời mạnh hơn, các áp lực về hạn, ẩm hay mặn ngàycàng cao và sẽ xuất hiện các tập đoàn sâu hại cũng như các bệnh mới

Nằm trong bối cảnh chung đó, vùng lưu vực sông Phó Đáy thuộc huyệnSơn Dương là vùng phía Nam của tỉnh Tuyên Quang có diện tích đất nông,lâm nghiệp lớn, thuận lợi hình thành vùng sản xuất hàng hóa tập trung, mang

Trang 16

- Đề xuất giải pháp thích ứng với khí hậu biến đổi.

3 Ý nghĩa khoa học và thực tiễn của đề tài

3.1 Ý nghĩa khoa học

Đề tài luận án cung cấp một cách có hệ thống cơ sở khoa học đối với ảnhhưởng của khí hậu biến đổi đến sản xuất một số cây trồng chính và đề xuấtnhững giải pháp thích ứng Kết quả nghiên cứu của đề tài là thông tin có ýnghĩa cho các nghiên cứu tiếp theo thuộc lĩnh vực khí hậu biến đổi và là tàiliệu có giá trị khoa học phục vụ nghiên cứu, giảng dạy

3.2 Ý nghĩa thực tiễn

Đề tài có ý nghĩa thực tiễn trong việc đánh giá ảnh hưởng của khí hậu biếnđổi đến sản xuất nông nghiệp thông qua những đóng góp mới của luận án.Các

Trang 17

kết quả nghiên cứu giúp hoạt động sản xuất nông nghiệp vùng lưu vực sôngPhó Đáy và những nơi có điều kiện tương tự có giải pháp thích ứng phù hợpvới bối cảnh khí hậu biến đổi đã và đang diễn ra

4 Đóng góp mới của đề tài luận án

- Đánh giá được các xu hướng của khí hậu biến đổi và tác động của khíhậu biến đổi đến năng suất một số cây trồng chính tại vùng lưu vực sông PhóĐáy, huyện Sơn Dương

- Đánh giá được diễn biến về thời vụ, thời gian sinh trưởng, năng suất đốivới một số cây trồng chính vùng lưu vực sông Phó Đáy, huyện Sơn Dương quacác kịch bản BĐKH, qua đó đã đề xuất được một số giải pháp thích ứng vớiđiều kiện khí hậu biến đổi

Trang 18

Chương 1 TỔNG QUAN TÀI LIỆU

1.1 Cơ sở khoa học của đề tài

1.1.1 Các khái niệm cơ bản liên quan đến đề tài

Khí hậu - Climate:

Là tổng hợp các điều kiện thời tiết ở một vùng nhất định, đặc trưng bởicác đại lượng thống kê dài hạn của các yếu tố khí tượng tại vùng đó (Luật Khítượng thủy văn, 2015)

Thời tiết - Weather:

Thời tiết là trạng thái của khí quyển tại một thời điểm và khu vực cụ thểđược xác định bằng các yếu tố và hiện tượng khí tượng (Luật Khí tượng thủyvăn, 2015)

Thời tiết cực đoan:

Là sự gia tăng cường độ của các yếu tố thời tiết như sự thay đổi của cựcnhiệt độ (những đợt nóng với nhiệt độ cao xảy ra thường xuyên hơn, rét đậmhơn, bão nhiệt đới mạnh hơn, mưa lớn tập trung hơn nhưng nắng hạn cũng gaygắt hơn ) Thời tiết cực đoan còn bao gồm cả hiện tượng các yếu tố thời tiếtdiễn ra trái quy luật thông thường

Yếu tố khí hậu - Climatic Element:

Một trong những tính chất hay điều kiện của khí quyển (như nhiệt độkhông khí) đặc trưng cho trạng thái vật lý của thời tiết hay khí hậu tại một nơi,vào một khoảng thời gian nhất định

Kịch bản khí hậu - Climate Scenario:

Một biểu diễn phù hợp và đơn giản hóa của khí hậu tương lai, dựa trên cơ

sở một tập hợp nhất quán của các quan hệ khí hậu đã được xây dựng, sử dụngtrong việc nghiên cứu hệ quả tiềm tàng của sự thay đổi khí hậu do con ngườigây ra, thường dùng như đầu vào cho các mô hình tác động Các dự tính khíhậu thường được dùng như là nguyên liệu thô để xây dựng các kịch bản khí

Trang 19

hậu, nhưng các kịch bản khí hậu thường yêu cầu các thông tin bổ sung ví dụnhư các quan trắc khí hậu hiện tại

Kịch bản biến đổi khí hậu - Climate Change Scenario:

Là sự khác biệt giữa kịch bản khí hậu và khí hậu hiện tại Do kịch bảnbiến đổi khí hậu xác định từ kịch bản khí hậu, nó bao hàm các giả định có cơ

sở khoa học và tính tin cậy về sự tiến triển trong tương lai của các mối quan hệgiữa kinh tế - xã hội, GDP, phát thải khí nhà kính, biến đổi khí hậu và mựcnước biển dâng

Biến đổi khí hậu:

Thiên tai và các hiện tượng khí hậu cực đoan khác đang gia tăng ở hầu hếtcác nơi trên thế giới, nhiệt độ và mực nước biển trung bình toàn cầu tiếp tụctăng nhanh chưa từng có và đang là mối lo ngại của các quốc gia trên thế giới.Trong Chương trình Mục tiêu quốc gia ứng phó với Biến đổi khí hậu của BộTài Nguyên và Môi Trường xuất bản tháng 7/2008 đưa ra định nghĩa vềBĐKH như sau: BĐKH là sự biến đổi trạng thái của khí hậu so với trung bìnhvà/hoặc dao động của khí hậu duy trì trong một khoảng thời gian dài, thường làvài thập kỷ hoặc dài hơn BĐKH có thể là do các quá trình tự nhiên bên trọnghoặc các tác động bên ngoài, hoặc do hoạt động của con người làm thay đổithành phần của khí quyển hay trong khai thác sử dụng đất (Bộ Tài Nguyên vàMôi trường, 2008)

Ủy ban Liên chính phủ về BĐKH (IPCC) định nghĩa về Biến đổi khí hậunhư sau: Bất cứ sự biến đổi nào về khí hậu theo thời gian, do diễn biến tựnhiên hay là kết quả của hoạt động con người (Isponre, 2009) Về cơ bản, cácđịnh nghĩa đưa ra đều có một số điểm đồng nhất về thời gian và không giandiễn biến, tác nhân của BĐKH Như vậy, nghiên cứu này dựa trên định nghĩa

do Bộ Tài Nguyên và Môi trường đưa ra trong Chương trình mục tiêu quốc gia

về Ứng phó với BĐKH

Trang 20

Biểu hiện của BĐKH:

Biểu hiện của biến đổi khí hậu trước hết là sự nóng lên toàn cầu và nướcbiển dâng là thách thức của toàn nhân loại trong thế kỷ XXI Theo kịch bảnBiến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, BĐKH với các biểu hiệnchính là sự gia tăng nhiệt độ trung bình, nhịp điệu và độ bất thường của khíhậu thời tiết và tính khốc liệt chủ yếu do các hoạt động kinh tế - xã hội của conngười gây phát thải quá mức vào khí quyển các khi gây hiệu ứng nhà kính.Biểu hiện thứ nhất là hiện tượng băng tan làm nước biển dâng (xâm nhậpmặn) Mực nước biển toàn cầu đã tăng trong thế kỷ 20 với tốc độ ngày càngcao Hai nguyên nhân chính làm tăng mực nước biển là sự giãn nở nhiệt củađại dương và sự tan băng Số liệu quan trắc mực nước biển trong thời kỳ 1961

- 2003 cho thấy tốc độ tăng của mực nước biển trung bình toàn cầu khoảng 1,8

± 0,5mm/năm, trong đó đóng góp do giãn nở nhiệt khoảng 0,42 ± 0,12mm/năm

và tan băng khoảng 0,70 ± 0,50mm/năm Thứ hai là lượng mưa thay đổi.Trong 100 năm qua, lượng mưa có xu hướng tăng ở khu vực vĩ độ cao hơn

30oC Tuy nhiên, lượng mưa lại có xu hướng giảm ở khu vực nhiệt đới từ giữanhững năm 1970 Hiện tượng mưa lớn có dấu hiệu tăng ở nhiều khu vực trênthế giới Thứ ba là các hiện tượng thiên tai (bão, lũ lụt, hạn hán…) gia tăng vềtần xuất, cường độ, độ bất thường và tính khốc liệt

Tác động của BĐKH:

Biến đổi khí hậu có tác động tới tất cả các vùng trên thế giới với mức độkhác nhau, tới tất cả các tài nguyên, môi trường và hoạt động kinh tế, xã hộicủa con người Phạm vi tác động của BĐKH là toàn diện, tác động tới mọingười, mọi lĩnh vực, mọi khu vực ở hiện tại và tiếp tục trong tương lai Đặcbiệt, BĐKH có tác động nghiêm trọng hơn ở các vùng có vĩ độ cao, mức độ tácđộng lớn hơn ở các nước nhiệt đới, nhất là các nước đang phát triển côngnghiệp nhanh ở Châu Á Những người nghèo là đối tượng chịu tác động trướchết và nặng nề nhất Tình trạng dễ bị tổn thương là một loạt các điều kiện tácđộng bất lợi ảnh hưởng đến khả năng của một cá nhân, hộ gia đình hoặc mộtcộng đồng trong việc phòng ngừa và ứng phó với một hiểm họa và những ảnh

Trang 21

Ứng phó với biến đổi khí hậu:

Là hoạt động của con người nhằm thích ứng và giảm nhẹ các tác nhân gây

ra BĐKH (Luật Bảo vệ Môi trường, 2014)

Thích ứng:

Là sự điều chỉnh của các hệ thống tự nhiên hay xã hội để ứng phó với cáckích thích do biến đổi khí hậu đang hoặc được dự báo sẽ xảy ra hay với các tácđộng của chúng, để từ đó, giảm nhẹ sự thiệt hại hoặc khai thác những cơ hộithuận lợi mà nó mang lại Sự thích ứng của các hệ thống xã hội - nhân văn làmột quá trình đòi hỏi sự tham gia của nhiều bên có liên quan ở nhiều cấp vànhiều ngành khác nhau Điều này đòi hỏi phải tiến hành phân tích mức độ hứngchịu hiện tại đối với các cú sốc và căng thẳng về khí hậu và phân tích dựa trên

mô hình các tác động khí hậu trong tương lai Điều này cũng đòi hỏi phải cóhiểu biết về tình trạng dễ bị tổn thương hiện tại của các cá nhân, hộ gia đình vàcác cộng đồng Các chiến lược ứng phó có thể được thiết kế và thực hiện dựatrên những thông tin như vậy Giám sát và đánh giá hiệu quả của các hoạt động,cũng như chia sẻ kiến thức và bài học kinh nghiệm cũng là những cấu phầnquan trọng của quy trình này (Angie Dazé, 2009)

Năng lực thích ứng:

Được nhiều cơ quan và tổ chức đưa ra định nghĩa như sau: Năng lực thíchứng là năng lực tự điều chỉnh của một hệ thống trước hiện tượng BĐKH (baogồm cả những diễn biến thông thường và hiện tượng khí hậu cực đoan) đểgiảm nhẹ những thiệt hại có thể có, để tận dụng những cơ hội mà nó mang lại

và để

Trang 22

đối phó với hậu quả (Angie Dazé, 2009) Năng lực thích ứng là sự điều chỉnhcủa hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trường thayđổi nhằm làm giảm khả năng bị tổn thương và tận dụng các cơ hội (Bộ TàiNguyên và Môi trường, 2008) Năng lực thích ứng là năng lực của xã hội trongviệc quản lý rủi ro từ BĐKH Định nghĩa của IPCC bao hàm đầy đủ các khíacạnh và có sự tương đồng với định nghĩa mà MONRE và USAID đưa ra, vậynghiên cứu này sử dụng định nghĩa về năng lực thích ứng của IPCC làm cơ sở

để phân tích Thích ứng với BĐKH Trong Chương trình Mục tiêu quốc gia ứngphó với Biến đổi khí hậu của Bộ Tài nguyên và Môi trường xuất bản tháng7/2008 đưa ra định nghĩa về BĐKH như sau: Thích ứng với BĐKH là sự điềuchỉnh hệ thống tự nhiên hoặc con người đối với hoàn cảnh hoặc môi trườngthay đổi, nhằm mục đích giảm khả năng bị tổn thương do dao động và biến đổikhí hậu hiện hữu hoặc tiềm tàng và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (Bộ TàiNguyên và Môi trường, 2008)

Khả năng thích ứng:

Là tổng hợp các nguồn lực, điểm mạnh và đặc tính sẵn có trong cộngđồng, tổ chức, xã hội có thể được sử dụng nhằm đạt được các mục tiêuchung như giảm nhẹ rủi ro thiên tai và tận dụng các cơ hội do nó mang lại (BộTài nguyên và môi trường, 2016)

Thích ứng với BĐKH được đề cập đến 2 nội dung chính: 1) nâng cao nănglực thích ứng và giảm nhẹ khả năng dễ bị tổn thương do tác động BĐKH; 2) tậndụng những lợi ích của môi trường khí hậu để duy trì và phát triển KT-XH bềnvững Mỗi lĩnh vực đều phải thích ứng theo mức độ tác động khác nhau và phùhợp với các điều kiện mới của BĐKH Hơn nữa, thích ứng trong từng lĩnh vựcđồng thời phải có sự thích ứng tổng hợp liên kết với các lĩnh vực khác trong hệthống tự nhiên - xã hội hay phát triển KT-XH trong bối cảnh BĐKH Tronglĩnh vực nông nghiệp, sự thích ứng của người nông dân cần được liên kếtvới sự thích ứng của các bên cung cấp và tiêu thụ nông sản, những nhà hoạchđịnh chính sách nông nghiệp,…

Trang 23

Ngoài ra, thích ứng còn yêu cầu đánh giá về các công nghệ và biện phápkhác nhau nhằm phòng tránh những hậu quả bất lợi của BĐKH bằng cách ngănchặn hoặc hạn chế, tạo ra sự thích ứng nhanh với BĐKH; phục hồi có hiệu quảsau những tác động, hay là bằng cách lợi dụng những tác dụng tích cực Thíchứng với BĐKH có thể được nâng cao bằng cách đầu tư vào thích ứng với khíhậu hiện tại cũng như thay đổi và BĐKH trong tương lai

1.1.2 Cơ sở lý luận về đánh giá tác động của BĐKH đến ngành nông nghiệp

Nông nghiệp là một ngành khá nhạy cảm đối với sự biến đổi của các yếu tốkhí hậu như nhiệt độ, số ngày nắng, lượng mưa… Biến đổi khí hậu gây ảnhhưởng lớn đối với sản xuất nông nghiệp ở các vùng sinh thái trên thế giới(IPCC, 2007, Stern N., 2007) Những nghiên cứu này được thể hiện ở các khíacạnh sau:

Khi nhiệt độ tăng sẽ ảnh hưởng đến khả năng phát sinh, phát triển của câytrồng, vật nuôi làm cho năng suất và sản lượng thay đổi;

Khi nhiệt độ tăng làm suy giảm tài nguyên nước, nhiều vùng không cónước và không thể tiếp tục canh tác dẫn đến diện tích canh tác giảm;

Khi nhiệt độ tăng làm cho băng tan, dẫn đến nhiều vùng đất bị xâm lấn vàngập mặn và không tiếp tục canh tác các loại cây trồng hoặc làm giảm năngsuất;

Thay đổi về các điều kiện khí hậu sẽ làm suy giảm đa dạng sinh học, làmmất cân bằng sinh thái, đặc biệt là thiên địch và ảnh hưởng đến sinh trưởngphát triển cây trồng và phát sinh dịch bệnh;

Các hiện tượng thời tiết cực đoan, không theo quy luật như bão sớm,muộn, mưa không đúng mùa, mưa lớn, mưa kéo dài, rét đậm, rét hại sẽ gây khókhăn cho bố trí cơ cấu mùa vụ và gây thiệt hại,

Từ các kết quả nghiên cứu được tổng hợp ở trên cho thấy, tác động củaBĐKH đến nông nghiệp là tương đối rõ ràng và đều xuất phát từ các thànhphần khí hậu Việc giảm thiểu tác động trên sẽ khó khăn hơn nhiều so vớiviệc thích ứng và lựa chọn, cải tiến các công nghệ phù hợp nhằm thích ứngvới BĐKH

Trang 24

Trong tài liệu hướng dẫn “Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu và xácđịnh các giải pháp thích ứng” đã chỉ ra các ảnh hưởng trực tiếp bao gồm cáctác động đến sinh trưởng, năng suất cây trồng, vật nuôi, thủy hải sản, thời vụgieo trồng, làm tăng nguy cơ lây lan sâu bệnh, dịch bệnh Đối với ngành trồngtrọt, đối tượng bị tác động là các giống cây trồng, năng suất cây trồng, mùa vụ

và đất canh tác (Viện Khoa học Khí tượng thuỷ văn và Môi trường, 2012)

Tác giả Nguyễn Văn Thắng và cộng sự (2010), trong tài liệu “Biến đổikhí hậu và tác động ở Việt Nam” đã nêu rõ các khía cạnh tác động của biến đổikhí hậu đến lĩnh vực nông nghiệp, đó là:

- Ảnh hưởng nghiêm trọng đến đất sử dụng cho nông nghiệp

+ Bị tổn thất do các tác động trực tiếp và gián tiếp khác của BĐKH như:hạn hán, lũ lụt, sạt lở, hoang mạc hóa,…

- BĐKH làm thay đổi tính thích hợp của nền sản xuất nông nghiệp với cơcấu khí hậu

+ Sự giảm dần cường độ lạnh trong mùa đông, tăng cường thời gian nắngnóng trong mùa hè dẫn đến tình trạng mất dần hoặc triệt tiêu tính phù hợp giữacác tập đoàn cây, con trên các vùng sinh thái

+ Làm chậm đi quá trình phát triển nền nông nghiệp hiện đại sản xuấthàng hóa và đa dạng hóa cũng như làm biến dạng nền nông nghiệp cổ truyền

Ở mức độ nhất định, BĐKH làm mất đi một số đặc điểm quan trọng của cácvùng nông nghiệp ở phía Bắc

- Do tác động của BĐKH, thiên tai ngày càng ảnh hưởng nhiều hơn đếnsản xuất nông nghiệp

+ Thiên tai chủ yếu đối với sản xuất nông nghiệp ngày càng gia tăngtrong bối cảnh BĐKH

+ Hạn hán song hành với xâm nhập mặn trên các sông lớn và vừa

- BĐKH gây nhiều khó khăn cho công tác thủy lợi

+ Khả năng tiêu thoát nước ra biển giảm đi rõ rệt, mực nước các sôngdâng lên, đỉnh lũ tăng thêm, uy hiếp các tuyến đê sông ở các tỉnh phía Bắc, đêbao và bờ bao ở các tỉnh phía Nam

Trang 25

+ Diện tích ngập úng mở rộng, thời gian ngập úng kéo dài

+ Nhu cầu tiêu nước và cấp nước gia tăng vượt khả năng đáp ứng củanhiều hệ thống thủy lợi Mặt khác, dòng chảy lũ gia tăng có khả năng vượt quácác thông số thiết kế hồ, đập, tác động tới an toàn hồ đập và quản lý tài nguyênnước… (Nguyễn Văn Thắng và cộng sự, 2010)

1.2 Ảnh hưởng của biến đổi khí hậu đến sản xuất cây trồng trên Thế giới

Nhiệt độ trung bình ngày trong toàn vùng Đông Nam châu Á đã tăng từ0.5 tới 1,50C trong giai đoạn 1951 - 2000 (IPCC, 2007) Nhiệt độ ở Thái Lan

đã tăng lên từ 1.0 đến 1,80C trong vòng 50 năm vừa qua; nhiệt độ trung bìnhban ngày trong tháng 4 đã tăng rất cao, tới 400C (Đào Thế Tuấn, 1989) Nhiệt

độ ở Việt Nam tăng 0.70C trong cùng thời điểm (ADB, 2009) Nhiệt độ caonhất và thấp nhất trong ngày cũng đã tăng lên Tính từ năm 1950 trong cảvùng, số ngày và đêm nóng tăng lên trong khi số ngày và đêm mát mẻ lại giảmxuống (Manton M J., Della-Marta P M và cộng sự, 2001) Sự thay đổi vềnhiệt độ cực điểm và các sự kiện khí hậu khắc nghiệt) đã trở nên ngày càngphổ biến và có liên hệ với tác động của thay đổi khí hậu (Griffths G M.,Chambers L E và cộng sự, 2005)

Phát thải khí nhà kính từ nhiều nguồn khác nhau như đốt cháy nhiên liệuhóa thạch, phá hủy rừng và những hoạt động nông nghiệp không bền vững đanglàm cho trái đất nóng lên và làm thay đổi toàn bộ khí hậu Gia tăng nhiệt độtrung bình của không khí và đại dương trên quy mô toàn cầu, băng tan ở nhiềukhu vực và nâng cao mực nước biển là những bằng chứng khẳng định sự biếnđổi khí hậu của

Trang 26

trái đất (Canziani O.F., Parry M.L và cộng sự, 2007) Khi lượng phát thải khinhà kính tăng, kéo theo sự biến đổi khí hậu và những tác động của nó tới thiênnhiên và con người

Biến đổi khí hậu ảnh hưởng đến an ninh lương thực ở cấp độ toàn cầu, khuvực và địa phương Biến đổi khí hậu có thể phá vỡ sự sẵn có của thực phẩm,giảm khả năng tiếp cận thực phẩm và ảnh hưởng đến chất lượng thực phẩm.Brown M.E., Antle J.M và cộng sự (2015) ví dụ, dự báo tăng nhiệt độ, thay đổi

mô hình lượng mưa, thay đổi thời tiết khắc nghiệt và giảm lượng nước cóthể dẫn đến giảm năng suất nông nghiệp Sự gia tăng tần suất và mức độnghiêm trọng của các sự kiện thời tiết cực đoan làm gián đoạn việc cung cấpthực phẩm và dẫn đến tăng giá thực phẩm sau các sự kiện cực đoan dự kiến sẽxảy ra thường xuyên hơn trong tương lai Nhiệt độ tăng có thể góp phần làmhỏng và nhiễm bẩn thực phẩm

Báo cáo của FAO khẳng định biến đổi khí hậu, nước và an ninh lươngthực ngày càng liên quan chặt chẽ với nhau Đây là nghiên cứu toàn diện vềcác nguồn tri thức khoa học đương đại liên quan đến hậu quả có thể thấy trướccủa biến đổi khí hậu đối với nguồn nước cho nông nghiệp Nguồn nước ở cácsông và nguồn nước ngầm đang giảm nhanh ở khu vực Địa Trung Hải và cáckhu vực bán khô hạn ở châu Mỹ, châu Đại dương và miền Nam châu Phi Biếnđổi khí hậu cũng đã tác động đến nhiều khu vực đất nông nghiệp rộng lớn ởchâu Á lâu nay vẫn phụ thuộc vào nguồn nước tan từ băng và tuyết trên núi;trong khi đó các vùng đồng bằng đông dân cư ở các lưu vực sông cũng đứngtrước nguy cơ giảm các nguồn nước (Singh, Manohar và cộng sự, 2006)

Trong tương lai, hạn hán kéo dài và không dự báo được sẽ càng trầmtrọng Lượng nước ngọt trong mùa khô sẽ bị suy giảm, hạn hán kéo dài sẽ gây

ra tình trạng khan hiếm nước Khan hiếm nước sẽ ảnh hưởng tiêu cực đến sảnlượng cây trồng và đe dọa an ninh lương thực

Ở hầu hết các nước đang phát triển, sự phát triển của nền kinh tế quốc dândựa chủ yếu vào nông nghiệp Ảnh hưởng của hiện tượng trái đất nóng lên tới

Trang 27

sản xuất nông nghiệp sẽ đe dọa tới sự phát triển của nền kinh tế - xã hội củaquốc gia Nền nông nghiệp phụ thuộc rất nhiều vào tài nguyên nước và điềukiện khí hậu

Tại các quốc gia mà kỹ thuật giảm nhẹ hạn hán và lũ lụt còn hạn chế, cácnhân tố vật lý chính ảnh hưởng tới sự sản xuất nông nghiệp (đất đai, địa hình,thời tiết) ít phù hợp cho việc canh tác, dẫn đến năng suất cây trồng sẽ cực kỳnhạy cảm với sự biến đổi khí hậu

Biến đổi khí hậu là một hiện tượng không thể dự báo trước, do đó, tácđộng của nó đối với cuộc sống, môi trường và các lĩnh vực khác nhau của cácnền kinh tế như nông nghiệp có thể là bất ngờ Ngành nông nghiệp dễ bị thayđổi khí hậu cả trực tiếp cũng như gián tiếp như sự xuất hiện mới của dịch hại

và bệnh tật trong việc thay đổi khí hậu Các nhà nông học thông qua mô hìnhcây trồng mô phỏng dự báo thành công tác động của việc thay đổi khí hậu đốivới các loại cây trồng khác nhau Mô hình cây trồng bằng cách so sánh với

mô hình bệnh cây rất đơn giản vì chỉ có cây và tác động tiếp theo của môitrường lên nó được dự đoán Dự báo bệnh thực vật phức tạp hơn nhiều vì nóliên quan đến mầm bệnh, cây trồng và môi trường Dự báo bệnh thực vậttrước vẫn là nghịch lý do tính chất khó hiểu và phức tạp của bệnh cây Điềunghịch lý là một số mầm bệnh chỉ phát triển tốt khi nhiệt độ cao và độ ẩmthấp trong khi mặt khác nhiệt độ thấp và độ ẩm cao là điều kiện tiên quyếtcho hầu hết các mầm bệnh

Ở các vùng núi Alps, Boreal, phía bắc Đại Tây Dương và miền trung, cácrủi ro chủ yếu liên quan đến những thay đổi tiềm năng trong mô hình lượngmưa, với lượng mưa tăng lên dự kiến và giảm lượng nước vào mùa hè Do đó,cần có các chiến lược để giảm tác động của lũ lụt mùa đông, ngập nước vàgiảm chất lượng nước, đồng thời thực hiện các biện pháp thu giữ và lưu trữnước để đảm bảo cung cấp đủ trong mùa hè Các dòng dịch hại và dịch bệnhmới có nguy cơ cao ở các khu vực phía bắc Boreal, trung tâm Đại Tây Dương

Trang 28

và lục địa Năng suất và diện tích của các loại cây trồng hiện tại được thiết kế

để tăng lên Cũng có tiềm năng cho việc giới thiệu các loại cây trồng mới, và

có thể có cơ hội để tăng sản lượng chăn nuôi ở một số vùng Tuy nhiên, cókhả năng các điều kiện phát triển tối ưu có thể chuyển từ các khu vực có tỷ lệđất màu mỡ lớn sang các vùng đất ít màu mỡ hơn và do đó, ít có khả năngtăng năng suất cao hơn Ở phía nam Đại Tây Dương, phía nam lục địa và ĐịaTrung Hải, rủi ro lớn nhất là năng suất cây trồng giảm và xung đột về nguồncung cấp nước giảm Các chiến lược cần được phát triển để áp dụng cácgiống cây trồng hoặc cây trồng phù hợp hơn với áp lực nước và nhiệt Cácvấn đề từ sâu bệnh mới cũng được coi là nguy cơ cao ở những khu vực này

Ở một số khu vực phía nam lục địa (Hungary, Romania), có thể có một sốvùng thích hợp cho việc trồng các loại cây trồng mới (Ana Iglesias, KeesjeAvis và cộng sự, 2007)

Ước tính cho châu Phi là 25 - 42% môi trường sống của các loài có thể bịmất, ảnh hưởng đến cả cây lương thực và phi thực phẩm Thay đổi môi trườngsống đang được diễn ra ở một số khu vực, dẫn đến sự thay đổi về loài, thay đổi

đa dạng thực vật bao gồm cây lương thực bản địa và cây thuốc (McClean J.Colin) Năm 2005, ở các nước đang phát triển, 11% đất trồng trọt có thể bị ảnhhưởng bởi biến đổi khí hậu, bao gồm giảm sản lượng ngũ cốc ở 65 quốc gia,ước khoảng 16% GDP nông nghiệp (FAO, 2005)

Kết quả nghiên cứu của Gunther Fischer và cộng sự đưa ra 3 phát hiện:Thứ nhất, tác động của biến đổi khí hậu đến GDP của ngành nông nghiệp làtương đối nhỏ đối với cấp độ toàn cầu, giữa mức1,5% (trong HadCM3- Kịchbản A1FI) và

+ 2,6% (trong kịch bản NCAR-A2); điều này đề cập đến tổng GDP nôngnghiệp toàn cầu trong các dự báo tham chiếu, từ 2,9 USD -3,6 nghìn tỷ USD(với giá năm 1990) Thứ hai, nông nghiệp ở các nước phát triển là nhóm có thể

sẽ được hưởng lợi từ biến đổi khí hậu Thứ ba, các khu vực đang phát triển,ngoại trừ Mỹ

Trang 29

hè Nhiệt độ trung bình hàng năm ở miền bắc Canada tăng 2,3°C (có thể là1,7°C,

3.0°C ) từ năm 1948 đến năm 2016, hoặc gần gấp ba lần tốc độ ấm lên trungbình toàn cầu Nhiều nguyên nhân của sự nóng lên có thể là do khí thải nhàkính do con người gây ra Các mô hình khí hậu dự kiến các mô hình thay đổitương tự trong tương lai, với sự nóng lên do khí thải nhà kính trong tương lai.Kịch bản phát thải thấp (RCP2.6), thường tương thích với mục tiêu nhiệt độtoàn cầu trong Thỏa thuận Paris, sẽ làm tăng nhiệt độ trung bình hàng năm ởCanada thêm 1,8°C vào giữa thế kỷ, và tiếp tục duy trì gần như không đổi sau

đó Một kịch bản phát thải cao (RCP.8.5), theo đó chỉ giảm mức phát thải hạnchế, sẽ thấy nhiệt độ trung bình hàng năm của Canada tăng hơn 6°C vào cuốithế kỷ 21 Trong mọi trường hợp, miền bắc Canada được dự báo sẽ ấm hơnmiền nam Canada và nhiệt độ mùa đông được dự báo sẽ tăng hơn nhiệt độ mùa

hè Sẽ có những ngày mức độ tăng trưởng ngày càng tăng (một thước đo củamùa sinh trưởng, rất quan trọng đối với nông nghiệp) và ngày đóng băng ít hơn(thước đo mức độ nghiêm trọng của mùa đông), theo từng bước với sự thay đổicủa nhiệt độ trung bình (Zhang X., Flato G và cộng sự, 2016)

Theo nghiên cứu về BĐKH và thích ứng với BĐKH ở Canada năm 1997,rừng phương bắc Canada là hệ sinh thái dự kiến sẽ bị ảnh hưởng nhiều nhấtbởi những thay đổi khí hậu trong tương lai vì vị trí vĩ độ cao và độ nhạy cảmvới khí hậu Năng suất có thể cải thiện ở các khu vực miền trung và miền bắc,đặc biệt là các khu vực thuận lợi và giảm ở phía nam, đặc biệt là với nhữngvùng hạn hán gia tăng Các vấn đề như lửa, côn trùng và bệnh tật có thể giatăng (Herrington Ross, Johnson Brian và cộng sự, 1997)

Trang 30

Smit Barry và cộng sự (2002) đã đưa ra các lựa chọn thích ứng với biếnđổi khí hậu đối trong ngành nông nghiệp Canada gồm 4 loại chính: phát triểncông nghệ, (ii) chương trình của chính phủ và bảo hiểm, (iii) biện pháp canhtác và (iv) quản lý tài chính trang trại Ngoài những lựa chọn trực tiếp này, còn

có các lựa chọn khác, đặc biệt là cung cấp thông tin để kích thích các sáng kiếnthích ứng với BĐKH Kết quả cho thấy hầu hết các điều chỉnh thích ứng làthay đổi các biện pháp canh tác đang diễn ra và các quy trình xử lý chính sáchcông cộng liên quan đến một bộ biến đổi khí hậu (bao gồm cả biến đổi và cựcđoan) và các điều kiện phi khí hậu (chính trị, kinh tế và xã hội) (Barry Smit vàMark W Skinner, 2002)

Nhóm nghiên cứu của Richard M Adams đã giải quyết các tác động vật

lý có thể có của sự thay đổi khí hậu đối với nông nghiệp, chẳng hạn như thayđổi năng suất cây trồng và vật nuôi, cũng như hậu quả kinh tế của những thayđổi năng suất tiềm năng này Bài viết này xem xét các tài liệu hiện có về cáchiệu ứng vật lý và kinh tế rồi diễn giải nghiên cứu này theo các chủ đề hoặcphát hiện chung Quan tâm đặc biệt là những phát hiện liên quan đến vai tròthích ứng của con người trong ứng phó với biến đổi khí hậu, các tác động khuvực có thể xảy ra đối với các hệ thống nông nghiệp và những thay đổi tiềmnăng trong mô hình sản xuất và giá cả thực phẩm Những hạn chế và độ nhạycảm của những phát hiện này được thảo luận và các lĩnh vực chính không chắcchắn được nêu bật Cuối cùng, một số suy đoán liên quan đến các vấn đề cótầm quan trọng tiềm năng trong việc diễn giải và sử dụng thông tin về biến đổikhí hậu và nông nghiệp được trình bày (Adams M Richard, Hurd H Brian vàcộng sự, 2008)

Trong suốt thế kỷ 21, Ấn Độ dự kiến sẽ nóng lên Ấn Độ cũng sẽ bắt đầutrải qua sự thay đổi nhiệt độ theo mùa nhiều hơn với mùa đông ấm hơn hơnmùa hè Tuổi thọ của sóng nhiệt trên khắp Ấn Độ đã kéo dài trong những nămgần đây với nhiệt độ ban đêm ấm hơn và những ngày nóng nhiều hơn, và xu

Trang 31

Như vậy, BĐKH đã xảy ra tác động đến cuộc sống của con người và sựphát triển xã hội ở tất cả các nước trên thế giới Đặc biệt, ngành nông nghiệp làngành sản xuất tạo ra sản phẩm phục vụ đời sống con người nhưng quá trìnhsản xuất phụ thuộc phần lớn vào điều kiện tự nhiên nên ngành này chịu ảnhhưởng rất lớn của BĐKH Khí hậu thay đổi cũng có ảnh hưởng tích cực nhưtăng nhiệt độ và CO2 có thể làm tăng năng suất cây trồng ở một số nơi.Nhưng để nhận được những lợi ích này đòi hỏi mức độ dinh dưỡng, độ ẩm củađất, nguồn nước và các điều kiện khác cũng phải được đáp ứng Ngược lại,nhiệt độ tăng vượt quá nhiệt độ tối ưu của cây trồng năng suất sẽ giảm Nhữngthay đổi về tần suất và mức độ nghiêm trọng của hạn hán và lũ lụt có thể đặt rathách thức cho nông dân và người chăn nuôi và đe dọa an ninh lương thực(Lewis Ziska, Crimmins Allison và cộng sự, 2014) Trong khi đó, nhiệt độnước ấm hơn có khả năng khiến phạm vi môi trường sống của nhiều loài cá vàđộng vật có vỏ thay đổi, có thể phá vỡ hệ sinh thái Nhìn chung, biến đổi khíhậu có thể gây khó khăn hơn cho việc trồng trọt, chăn nuôi và đánh bắt cátheo cùng một cách và cùng một nơi như chúng ta đã làm trong quá khứ Tácđộng của biến đổi khí hậu cũng cần được xem xét cùng với các yếu tố pháttriển khác ảnh hưởng đến sản xuất nông nghiệp, chẳng hạn như thay đổiphương thức canh tác và công nghệ để thích ứng với biến đổi khí hậu.

1.2.1.2 Tác động của BĐKH đến năng suất cây trồng

Kịch bản biến đổi khí hậu trong 25 năm tới đã được xây dựng ở Hoa Kỳ

Dự kiến khoảng giữa thế kỉ 21 sẽ có nhiều biến động và sẽ có tác động bấtlợi chung đối với hầu hết các loại cây trồng và vật nuôi Khi nhiệt độ tăng,

Trang 32

các vùng sản xuất cây trồng có thể chuyển sang tuân theo phạm vi nhiệt độ

để tăng trưởng và năng suất tối ưu, dù ở bất kì đâu cây trồng cũng sẽ bị ảnhhưởng nhiều bởi nước trong đất để sinh trưởng Tổng chi phí kiểm soát cỏdại hơn 11 tỷ đô la một năm ở Hoa Kỳ; những chi phí này dự kiến sẽ tănglên khi nhiệt độ và nồng độ CO2 tăng lên (Walthall C.L., Hatfield J và cộng

sự, 2012)

Hoa Kỳ là đất nước sản xuất 41% ngô và 38% đậu nành của thế giới Đây

là hai trong số bốn nguồn năng lượng calo lớn nhất được sản xuất và do đó rấtquan trọng đối với việc cung cấp lương thực thế giới Wolfram Schlenker vàMichael J Roberts trồng thí nghiệm từng ô riêng hai loại cây trồng này, và câybông (một loại cây ưa thời tiết ấm hơn), với một bộ điều khiển nhiệt độ mỗingày và trong tất cả các ngày trong mùa trồng trọt Nhóm nghiên cứu thấy rằngnăng suất tăng với nhiệt độ lên tới 29°C đối với ngô, 30°C đối với đậu nành và32°C đối với bông nhưng nhiệt độ trên các ngưỡng này rất có hại Độ dốc của

sự suy giảm trên mức tối ưu là dốc hơn đáng kể so với độ nghiêng bên dưới nó.Mối quan hệ phi tuyến và bất đối xứng tương tự được tìm thấy khi chúng ta côlập các biến thể chuỗi thời gian hoặc mặt cắt ngang trong nhiệt độ và năng suất.Điều này cho thấy sự thích nghi lịch sử hạn chế của các giống hạt giống hoặcthực hành quản lý đối với nhiệt độ ấm hơn vì mặt cắt ngang bao gồm sự thíchnghi của nông dân với khí hậu ấm hơn và chuỗi thời gian thì không Giữ cácvùng tăng trưởng hiện tại cố định, năng suất trung bình theo vùng được dựđoán sẽ giảm 30% đến 46% trước khi kết thúc thế kỷ theo kịch bản nóng lênchậm nhất (B1) và giảm 63% đến 82% theo kịch bản nóng lên nhanh nhất(A1FI) theo mô hình Hadley III (Schlenker Wolfram và Roberts Michael J.,2009)

Jerry Hatfield và cộng sự năm 2014 đã chỉ ra rằng mức CO2 cao hơn cóthể ảnh hưởng đến năng suất cây trồng Kết quả trong phòng thí nghiệm chothấy rằng nồng độ CO2 tăng có thể làm tăng sự phát triển của thực vật Tuynhiên, các yếu tố khác, chẳng hạn như thay đổi nhiệt độ, ozon, và các hạn chế

về nước và dinh dưỡng, có thể chống lại sự gia tăng tiềm năng này trong năng

Trang 33

suất Ví dụ, nếu nhiệt độ vượt quá mức tối ưu của cây trồng, nếu không có đủnước và chất dinh dưỡng, tăng năng suất có thể bị giảm hoặc đảo ngược CO2tăng cao có liên quan đến việc giảm hàm lượng protein và nitơ trong cỏ linhlăng và cây đậu tương, dẫn đến giảm chất lượng Giảm chất lượng ngũ cốc vàthức ăn gia súc có thể làm giảm khả năng của đồng cỏ và vùng đồng cỏ để hỗtrợ chăn thả gia súc (Hatfield J và Takle G., 2014)

Nhiệt độ cực đoan và lượng mưa lớn hơn có thể ngăn chặn cây trồng pháttriển Các sự kiện cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán, có thể gây hại chocây trồng và làm giảm năng suất Ví dụ, vào năm 2010 và 2012, nhiệt độ banđêm cao ảnh hưởng đến năng suất ngô trên khắp Vành đai ngô của Hoa Kỳ vàanh đào nảy chồi sớm do mùa đông ấm áp đã gây thiệt hại 220 triệu đô la choMichigan vào năm 2012 (Hatfield J và Takle G., 2014)

Xử lý hạn hán có thể trở thành một thách thức ở những khu vực có nhiệt

độ mùa hè tăng cao khiến đất trở nên khô hơn Mặc dù có thể tăng cường tưới

ở một số nơi, nhưng ở những nơi khác, nguồn cung cấp nước bị giảm, khiếnlượng nước tưới ít hơn khi cần nhiều hơn

Nhiều loại cỏ dại, sâu bệnh và nấm phát triển mạnh dưới nhiệt độ ấm hơn,khí hậu ẩm ướt hơn và nồng độ CO2 tăng Hiện tại, nông dân Hoa Kỳ chi hơn

11 tỷ đô la mỗi năm để chống lại cỏ dại, cạnh tranh với cây trồng để lấy ánhsáng, nước và chất dinh dưỡng Phạm vi và sự phân bố của cỏ dại và sâu bệnh

có khả năng tăng theo biến đổi khí hậu Điều này có thể gây ra vấn đề mới chocây trồng của nông dân trước đây không được tiếp xúc với các loài này

Mặc dù CO2 tăng có thể kích thích tăng trưởng thực vật, nhưng nó cũnglàm giảm giá trị dinh dưỡng của hầu hết các loại cây lương thực Mức tăngcarbon dioxide trong khí quyển làm giảm nồng độ protein và khoáng chất thiếtyếu ở hầu hết các loài thực vật, bao gồm lúa mì, đậu nành và gạo Tác độngtrực tiếp này của việc tăng CO2 lên giá trị dinh dưỡng của cây trồng thể hiệnmối đe dọa tiềm tàng đối với sức khỏe con người Sức khỏe của con người cũng

bị đe dọa bởi việc

Trang 34

Nghiên cứu của Ganesh C Bora và cộng sự (2014) đã đánh giá tác độngcủa sự thay đổi trong các yếu tố khí hậu khác nhau giữ cho các yếu tố kháckhông đổi đối với sản xuất lúa mì mùa xuân ở Bắc Dakota từ năm 2007 đếnnăm

2011 Năng suất lúa mì mùa xuân chủ yếu phụ thuộc vào sự thay đổi khí hậutrong giai đoạn tăng trưởng từ tháng 4 đến tháng 9 Nhiệt độ không khí tối đatrung bình khác nhau đáng kể từ tháng 4 đến tháng 9, nhiệt độ không khí tốithiểu và tối đa trung bình cao trong thời gian trồng tăng năng suất; nhiệt độ đấttrung bình thấp, lượng mưa quá mức trong tháng 4 gây ra năng suất lúa mì thấpvào mùa xuân Sự biến đổi khí hậu không được thừa nhận sẽ dẫn đến giảm sảnlượng Vì vậy, việc áp dụng các thực hành nông nghiệp bền vững giúp nông

Trang 35

dân phát triển các thực hành khác nhau cho trang trại của họ (Bora C Ganesh,Bali Sukhwinder và cộng sự, 2014)

FAO ước tính rằng nông nghiệp sản xuất (trồng trọt, chăn nuôi, thủy sản

và nuôi trồng thủy sản) sẽ phải tăng theo khoảng 60% vào năm 2050 để nuôisống dân số toàn cầu Song song, khí hậu thay đổi dự kiến sẽ làm giảm sảnlượng của mặt hàng chủ lực Không cần gấp và phối hợp hành động để giảiquyết khí hậu thay đổi, ước tính cho thấy rằng vào năm 2100 năng suất ngô cóthể giảm 20 - 45%, năng suất lúa mì giảm 5 - 50%, năng suất lúa tăng 20-30%; và năng suất đậu tương 30-60% (FAO, 2016)

Nhiệt độ cực cao và lượng mưa tăng lên có thể ngăn chặn các loại câytrồng phát triển Thời tiết cực đoan, đặc biệt là lũ lụt và hạn hán có thể gây hạicho cây trồng, giảm sản lượng Ví dụ, trong năm 2008, trận lụt bất thường củasông Mississippi giai đoạn thu hoạch của nhiều loại cây trồng, gây thiệt hạiước tính khoảng 8 tỷ USD cho nông dân (Nick Carey, 2008)

Như vậy, ảnh hưởng của BĐKH đến ngành nông nghiệp nói chung và sảnxuất cây trồng nói riêng là vô cùng lớn BĐKH làm giảm diện tích cánh đồng,làm giảm năng suất và chất lượng, có thể làm tiệt chủng một số loài cây trồngbản địa, lũ lụt hạn hán, sâu bệnh hại và cỏ dại làm làm mất mát mùa màng

1.2.2 Ở Việt Nam

1.2.2.1 Thực trạng BĐKH và hệ quả

Việt Nam được đánh giá là một trong những nước chịu tác động mạnh mẽcủa BĐKH Hậu quả tác động của BĐKH đối với kinh tế - xã hội và môitrường chưa thể lường hết được, song chắc chắn BĐKH là nguy cơ hiện hữuđối với mục tiêu xóa đói giảm nghèo và là nguy cơ tiềm tàng đối với sự pháttriển bền vững và việc thực hiện các mục tiêu thiên niên kỷ Ứng phó với biếnđổi khí hậu, vì thế, phải được tiến hành trên nguyên tắc phát triển bền vững,tổng hợp, ngành/liên ngành, vùng/liên vùng Những tác động tiêu cực của biếnđổi khí hậu làm cho cuộc sống của nông dân gặp nhiều khó khăn hơn, do vậy,

Trang 36

giảm nhẹ tác động và thích ứng với biến đổi khí hậu là nhiệm vụ quan trọnghướng tới phát triển bền vững (Bạch Quang Dũng, Phạm Thị Quỳnh, 2017).Theo đánh giá của Ngân hàng Thế giới (World Bank), Việt Nam là mộttrong những quốc gia chịu tác động nhiều nhất do biến đổi khí hậu (BĐKH)(The World Bank, 2010) Trong khoảng 50 năm vừa qua, khí hậu tại Việt Nam

đã diễn biến theo chiều hướng cực đoan và vô cùng phức tạp, nhiệt độ trungbình năm đã tăng khoảng 0,5 - 0,7˚C, mực nước biển dâng lên khoảng 20cm,lượng mưa tăng mạnh vào mùa lũ và giảm mạnh vào mùa kiệt, cường độ mưatăng cao bất thường trong thời đoạn ngắn Cùng với đó, các hiện tượng tựnhiên như bão, lũ lụt và hạn hán xảy ra thường xuyên hơn với mức độ nghiêmtrọng hơn (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Trong một công bố của Tổ chức DARA International về tính dễ bị tổnthương với BĐKH, Việt Nam được xếp ở mức báo động đỏ, là nước đứng đầudanh sách về mức thiệt hại thủy sản do BĐKH Giai đoạn 2012 - 2015, diệntích đất nuôi trồng thủy sản rất dễ bị tổn thương là 104.930 ha; cũng trong giaiđoạn này diện tích đất nuôi trồng thủy sản dễ bị tổn thương là 437.830 ha Đếnnăm 2020, diện tích đất nuôi trồng thủy sản rất dễ bị tổn thương là 96.621 ha;cũng trong giai đoạn này, diện tích đất nuôi trồng thủy sản dễ bị tổn thương là416.296 ha

Dasgupta Partha và các cộng sự (2007) trong một nghiên cứu chính sáchcủa Ngân hàng Thế giới đã xếp Việt Nam vào 1 trong 5 nước bị ảnh hưởngnghiêm trọng nhất bởi mực nước biển dâng Báo cáo dự báo rằng: Mực nướcbiển tăng lên 1m sẽ ảnh hưởng đến khoảng 5% diện tích đất của Việt Nam và11% dân số cả nước, tác động đến 7% diện tích đất nông nghiệp và giảm GDPđến 1% Nếu mực nước biển tăng 3m sẽ ảnh hưởng tới 12% diện tích đất và25% dân số, tác động đến 17% diện tích đất nông nghiệp và giảm 24% GDP.Trong đó, ĐBSH và ĐBSCL chịu ảnh hưởng mạnh nhất Rủi ro ở ĐBSCL, baogồm cả hạn hán và lũ lụt, sẽ gia tăng với các trận mưa có cường độ cao và cácngày hạn kéo dài (Partha Dasgupta, 2007)

Trang 37

Theo kết quả nghiên cứu của Viện Môi trường nông nghiệp (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn), Kết quả nghiên cứu, xây dựng quy trình kỹ thuậtcanh tác và bảo vệ đất cho cây trồng chủ lực tại các vùng đồng bằng Sông Hồng dưới ảnh hưởng của biến đổi khí hậu cho thấy: BÐKH làm giảm năng suất một số loạicây trồng chủ lực Cụ thể, năng suất lúa vụ xuân sẽ giảm 0,41 tấn/ha vào năm

2030 và 0,72 tấn vào năm 2050 Năng suất cây ngô có nguy cơ giảm 0,44tấn/ha vào năm 2030 và 0,78 tấn vào năm 2050… Dự báo đến năm 2100, khuvực ĐBSCL có nguy cơ bị ngập 89.473 ha, tương ứng khu vực này sẽ mấtkhoảng 7,6 triệu tấn lúa/năm nếu nước biển dâng 100 cm Khi đó, Việt Nam cónguy cơ thiếu lương thực trầm trọng, gia tăng tỷ lệ đói nghèo, (Viện Môitrường nông nghiệp, 2015)

- Biểu hiện biến đổi khí hậu ở Việt Nam

Theo đánh giá của Bộ TN&MT (2009), trong 50 năm qua (1958 - 2007),nhiệt độ trung bình năm ở Việt Nam tăng lên khoảng từ 0,5°C đến 0,7°C.Nhiệt độ mùa đông tăng nhanh hơn nhiệt độ mùa hè và nhiệt độ ở các vùng khíhậu phía Bắc tăng nhanh hơn ở các vùng khí hậu phía Nam Nhiệt độ trungbình năm của 4 thập kỉ gần đây (1961-2000) cao hơn trung bình năm của 3thập kỷ trước đó (1931-1960) (Bộ Tài nguyên và Môi trường, 2012)

Những năm gần đây, bão có cường độ mạnh xuất hiện nhiều hơn, quỹ đạobão có xu thế dịch chuyển dần về phía nam và mùa bão kết thúc muộn hơn,nhiều cơn bão có đường đi dị thường hơn

Phạm Thị Thúy Hạnh và Furukawa (2007) dựa vào những ghi nhận ở trạm

đo thuỷ triều ở Việt Nam để kết luận về những bằng chứng của sự dâng lên củamực nước biển: trung bình mỗi năm mực nước biển ở Việt Nam đã tăng trongkhoảng 1,75 - 2,56 mm/năm (Hanh P và Furukawa Mashahide, 2007)

Trong hơn 30 năm qua, do ảnh hưởng của BĐKH, tần suất và cường độthiên tai ngày càng gia tăng, gây ra nhiều tổn thất to lớn về người, tài sản, các

cơ sở hạ tầng về kinh tế, văn hoá, xã hội, tác động xấu đến môi trường Đặcbiệt là các loại thiên tai như: bão, lũ, lũ quét, sạt lở đất, úng ngập, hạn hán, xâm

Trang 38

nhập mặn và các thiên tai khác đã làm thiệt hại đáng kể về người và tài sản, giátrị thiệt hại về tài sản ước tính chiếm khoảng 1-1,5% GDP/năm (Bộ Nôngnghiệp và Phát triển nông thôn - UNDP, 2012)

- Kịch bản biến đổi khí hậu cho Việt Nam

Kịch bản BĐKH tại Việt Nam được xây dựng dựa trên cơ sở các kịch bảnphát thải khí nhà kính của IPCC, 2013, bao gồm: Kịch bản nồng độ khí nhàkính cao (RCP8.5); Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình cao (RCP6.0);Kịch bản nồng độ khí nhà kính trung bình thấp (RCP4.5) Sự biến đổi của nhiệt

độ và lượng mưa được tính toán cho bảy vùng khí hậu của Việt Nam là TâyBắc, Đông Bắc, đồng bằng Bắc Bộ, Bắc Trung Bộ, Nam Trung Bộ, TâyNguyên và Nam Bộ Thời kỳ cơ sở để so sánh là 1980 - 1999

+ Nhiệt độ:

Theo kịch bản thấp, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm tăng từ1,6 đến lớn hơn 2,2°C trên phần lớn diện tích phía Bắc (từ Thừa Thiên Huế trởra) Mức tăng nhiệt độ đến 1,6°C ở đại bộ phận diện tích phía Nam từ Đà Nẵng

trở vào (Hình 1.1).

Theo kịch bản phát thải trung bình, vào giữa thế kỷ 21, trên đa phần diệntích nước ta, nhiệt độ trung bình năm có mức tăng từ 1,2°C đến trên 1,6°C.Khu vực từ Hà Tĩnh đến Quảng Trị có nhiệt độ tăng cao hơn, từ 1,6°C đến trên1,8°C Một phần diện tích Tây Nguyên và Tây Nam Bộ có mức tăng thấp hơn,

từ 1,0°C đến 1,2°C Đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ tăng từ 1,9°C đến 3,4°C ởhầu khắp diện tích cả nước, nơi có mức tăng cao nhất là khu vực từ Hà Tĩnh

đến Quảng Trị với các giá trị trên 3,7°C (Hình 1.2).

Theo kịch bản phát thải cao, đến cuối thế kỷ 21, nhiệt độ trung bình năm

có mức tăng chủ yếu từ 2,5°C đến hơn 3,7°C trên hầu hết diện tích nước ta.Nơi có mức tăng thấp nhất là ở một phần diện tích thuộc Nam Tây Nguyên và

Tây Nam Bộ, từ trên 1,0°C đến 1,6°C (Hình 1.3).

Trang 39

Hình 1.1 Mức tăng nhiệt độ trung bình năm (°C) vào cuối thế kỷ 21 theo kịch bản phát thải thấp

Hình 1.2 Mức tăng nhiệt độ trung

kịch bản phát thải trung bình

Hình 1.3 Mức tăng nhiệt độ trung

theo kịch bản phát thải cao

Trang 40

+ Lượng mưa

Theo kịch bản phát thải thấp, lượng mưa tăng đến 5% vào giữa thế kỷ 21,

và trên 6% vào cuối thế kỷ 21 Mức tăng thấp nhất là ở Tây Nguyên, vào

khoảng dưới 2% vào giữa và cuối thế kỷ 21 (Hình 1.4).

a) b)

Hình 1.4 Mức thay đổi lượng mưa năm (%) vào giữa (a)

và cuối thế kỷ 21 (b) theo kịch bản phát thải thấp

Theo kịch bản phát thải trung bình, mức tăng phổ biến của lượng mưanăm trên lãnh thổ Việt Nam từ 1% đến 4% (vào giữa thế kỷ) và từ 2% đến 7%(vào cuối thế kỷ) Tây Nguyên là khu vực có mức tăng thấp hơn so với các khuvực khác trên cả nước, với mức tăng khoảng dưới 1% vào giữa thế kỷ và từ

dưới 1% đến gần 3% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.5).

Theo kịch bản phát thải cao, lượng mưa năm vào giữa thế kỷ tăng phổbiến từ 1 đến 4%, đến cuối thế kỷ mức tăng có thể từ 2% đến trên 10% Khuvực Tây Nguyên có mức tăng ít nhất, khoảng dưới 2% vào giữa thế kỷ và từ

1% đến 4% vào cuối thế kỷ 21 (Hình 1.6).

Ngày đăng: 27/10/2021, 16:01

Nguồn tham khảo

Tài liệu tham khảo Loại Chi tiết
1. Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương (2010), Thống kê của văn phòng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương, Chính phủ Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thống kê của vănphòng Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương
Tác giả: Ban chỉ đạo phòng chống lụt bão Trung ương
Năm: 2010
3. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - UNDP (2012), Một số điều cần biết về BĐKH với Nông nghiệp, Nxb Nông nghiệp. Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điều cầnbiết về BĐKH với Nông nghiệp
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn - UNDP
Nhà XB: Nxb Nông nghiệp. Hà Nội
Năm: 2012
5. Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn (2016), Tình hình hạn hán, xâm nhập mặn ở ĐBSCL và các giải pháp ứng phó, Hội nghị về công tác hạn hán, xâm nhập mặn khu vực Đồng bằng sông Cửu Long do Thủ tướng Chính phủ chủ trì tại TP. Cần Thơ, ngày 07/3/2016 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tình hình hạn hán, xâmnhập mặn ở ĐBSCL và các giải pháp ứng phó
Tác giả: Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn
Năm: 2016
7. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2009), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bảnđồ Việt Nam
Năm: 2009
8. Bộ Tài nguyên Môi trường (2010), Xây dựng khả năng phục hồi: Các chiến lược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất do tác động của biến đổi khí hậu ở Miền Trung Việt Nam, Chương trình Phát triển Liên Hợp Quốc, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Xây dựng khả năng phục hồi: Các chiếnlược thích ứng cho sinh kế ven biển chịu nhiều rủi ro nhất do tác động củabiến đổi khí hậu ở Miền Trung Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên Môi trường
Năm: 2010
9. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2012), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam. Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nướcbiển dâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: Nhà xuất bản Tài nguyên - Môi trường và Bảnđồ Việt Nam
Năm: 2012
10. Bộ Tài nguyên và Môi trường (2016), Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biển dâng cho Việt Nam, NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam Sách, tạp chí
Tiêu đề: Kịch bản biến đổi khí hậu, nước biểndâng cho Việt Nam
Tác giả: Bộ Tài nguyên và Môi trường
Nhà XB: NXB Tài nguyên Môi trường và Bản đồ Việt Nam
Năm: 2016
15. Nguyễn Tuấn Anh (2012), "Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vào cộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnh Ninh Bình)", Tạp chí Nghiên cứu con người, (6/63), tr. 36-50 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thích ứng với biến đổi khí hậu dựa vàocộng đồng (Nghiên cứu trường hợp xã Cồn Thoi, huyện Kim Sơn, tỉnhNinh Bình)
Tác giả: Nguyễn Tuấn Anh
Năm: 2012
16. Bạch Quang Dũng, Phạm Thị Quỳnh (2017), “Biến đổi khí hậu và các nguy cơ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế xã hội vùng đồng bằng Bắc bộ”, Tạp chí Khí tượng thủy văn, tr. 25- 34 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và các nguycơ tác động đến một số lĩnh vực kinh tế xã hội vùng đồng bằng Bắc bộ”,"Tạp chí Khí tượng thủy văn
Tác giả: Bạch Quang Dũng, Phạm Thị Quỳnh
Năm: 2017
17. Trần Thọ Đạt và Vũ Thi Hoài Thu (2012), Biến đổi khí hậu và sinh kế ven biển, NXB Giao thông Vận tải, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khí hậu và sinh kế venbiển
Tác giả: Trần Thọ Đạt và Vũ Thi Hoài Thu
Nhà XB: NXB Giao thông Vận tải
Năm: 2012
18. Trần Thọ Đạt và Vũ Thi Hoài Thu (2013), "Tác động của biến đổi khí hậu đến tăng trưởng và phát triển ở Việt Nam và một số gợi ý chính sách", Tạp chí kinh tế và Phát triển, (7/193), tr. 15-22 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậuđến tăng trưởng và phát triển ở Việt Nam và một số gợi ý chính sách
Tác giả: Trần Thọ Đạt và Vũ Thi Hoài Thu
Năm: 2013
21.Phạm Quang Hà (2014), Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến một số cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại Đồng bằng sông Cửu Long và Đồng bằng sông Hồng, Báo cáo tổng kết đề tài BDKH.10 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Nghiên cứu đánh giá tác động của BĐKH đến mộtsố cây trồng chủ lực (lúa, ngô, đậu tương, mía) tại Đồng bằng sông CửuLong và Đồng bằng sông Hồng
Tác giả: Phạm Quang Hà
Năm: 2014
22.Đặng Thị Thanh Hoa (2013), Tác động biến đổi khí hậu đến ngành trồng lúa tại tỉnh Lào Cai và đề xuất giải pháp ứng phó, Luận văn thạc sĩ, Trường Đại học Khoa học tự nhiên, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động biến đổi khí hậu đến ngành trồnglúa tại tỉnh Lào Cai và đề xuất giải pháp ứng phó
Tác giả: Đặng Thị Thanh Hoa
Năm: 2013
23. Đặng Thị Hoa và Quyền Đình Hà (2014), "Thích ứng với biến đổi khí hậu trong sản xuất nông nghiệp của người dân ven biển huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định", Tạp chí Khoa học và Phát triển, (12/6), tr. 885-894 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Thích ứng với biến đổi khí hậutrong sản xuất nông nghiệp của người dân ven biển huyện Giao Thủy, tỉnhNam Định
Tác giả: Đặng Thị Hoa và Quyền Đình Hà
Năm: 2014
24. Đặng Thị Hoa, Ngô Tuấn Quang và Ngô Thị Thanh (2013), "Ứng xử của người nông dân vùng ven biển với biến đổi khí hậu tại xã Giao Thiện, huyện Giao Thủy, tỉnh Nam Định", Tạp chí Khoa học và Công nghệ Lâm nghiệp, (4), tr. 90-96 Sách, tạp chí
Tiêu đề: Ứng xử củangười nông dân vùng ven biển với biến đổi khí hậu tại xã Giao Thiện, huyệnGiao Thủy, tỉnh Nam Định
Tác giả: Đặng Thị Hoa, Ngô Tuấn Quang và Ngô Thị Thanh
Năm: 2013
25. Trương Quang Học và Nguyễn Đức Ngữ (2009), Một số điều cần biết về BĐKH, NXB Khoa học và Kỹ thuật, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Một số điều cần biết vềBĐKH
Tác giả: Trương Quang Học và Nguyễn Đức Ngữ
Nhà XB: NXB Khoa học và Kỹ thuật
Năm: 2009
27. Ngô Thọ Hùng (2016), Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối với ngành nông nghiệp Cà Mau, Hội thảo Lượng giá tác động của biến đổi khí hậu với kinh tế biển và ngành thủy sản, Đại học Quốc gia Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Đánh giá tác động của biến đổi khí hậu đối vớingành nông nghiệp Cà Mau
Tác giả: Ngô Thọ Hùng
Năm: 2016
29. Phan Sỹ Mẫn và Hà Huy Ngọc (2013), "Tác động của biến đổi khí hậu đến nông nghiệp, nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp ứng phó", Tạp chí Khoa học xã hội Việt Nam. 5(66) Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động của biến đổi khí hậu đếnnông nghiệp, nông thôn Việt Nam thực trạng và giải pháp ứng phó
Tác giả: Phan Sỹ Mẫn và Hà Huy Ngọc
Năm: 2013
34. Đinh Vũ Thanh (2013), Tác động và giải pháp ứng phó với biến đổi khí hậu của ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn, Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn, Hà Nội Sách, tạp chí
Tiêu đề: Tác động và giải pháp ứng phó với biến đổi khíhậu của ngành Nông nghiệp - Phát triển nông thôn
Tác giả: Đinh Vũ Thanh
Năm: 2013
35. Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Trọng Hiệu và cộng sự (2010), Biến đổi khí hậu và tác động ở Việt Nam, NXB Khoa học kỹ thuật Sách, tạp chí
Tiêu đề: Biến đổi khíhậu và tác động ở Việt Nam
Tác giả: Nguyễn Văn Thắng và Nguyễn Trọng Hiệu và cộng sự
Nhà XB: NXB Khoa học kỹ thuật
Năm: 2010

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w