1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

Bài thuyết trình giáo dục tại việt nam

37 37 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 37
Dung lượng 835,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

NỘI DUNG CHÍNH Sơ lược về quản lý nhà nước trong giáo dục Đánh giá thực trạng quản lý công về GDĐH tại Việt Nam 03 04... Khái niệmQuản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động

Trang 1

GIÁO DỤC TẠI VIỆT

NAM

NHÓM 13

GIÁO DỤC TẠI VIỆT

NAMMÔN HỌC: QUẢN LÝ CÔNG

Trang 3

NỘI DUNG

CHÍNH

Sơ lược về quản lý

nhà nước trong giáo dục

Đánh giá thực trạng quản lý công về

GDĐH tại Việt Nam

03 04

Trang 4

Sơ lược về quản lý

nhà nước trong giáo dục

01

Trang 5

Khái niệm

Quản lý nhà nước về giáo dục và đào tạo là sự tác động có

tổ chức và điều chỉnh bằng quyền lực nhà nước đối với các hoạt động giáo dục và đào tạo, do các cơ quan quản lý giáo dục của nhà nước từ trung ương đến cơ sở tiến hành để thực hiện chức năng, nhiệm vụ do nhà nước ủy quyền nhằm phát triển sự nghiệp giáo dục và đào tạo, duy trì trật tự, kỉ cương,

thỏa mãn nhu cầu giáo dục và đào tạo của nhân dân, thực hiện mục tiêu giáo dục và đào tạo của nhà nước.

Trang 6

Nội dung chủ yếu quản lý nhà

nước

về giáo dục và đào tạo ở nước ta

4 nội dung chủ yếu:

 Hoạch định chính sách cho giáo dục và đào tạo.

 Tổ chức bộ máy quản lý giáo dục và đào tạo.

 Huy động và quản lý các nguồn lực để phát.

 Thanh tra, kiểm tra.

Trang 7

Vai trò của giáo dục

trong phát triển quốc gia

02

Trang 8

 Từ khi ra đời, giáo dục đã trở thành một yếu tố cơ bản thúc đẩy sự phát triển quốc gia thông qua việc thực hiện các chức năng xã hội của nó Đó chính là những tác động tích cực của giáo dục đến các mặt hay các quá trình xã hội và tạo ra sự phát triển cho xã hội

3 chức năng quan trọng của giáo dục là: chức năng kinh tế

- sản xuất, chức năng chính trị - xã hội và chức năng văn hóa - tư tưởng

Trang 9

Chức năng kinh tế - sản

xuất

Chức năng quan trọng

 Đào tạo ra một lực lượng lao động có trình độ văn

hóa cao  Tăng năng suất lao động xã hội, thúc đẩy

sự phát triển kinh tế

 Tái sản xuất sức lao động xã hội

Trang 10

Chức năng chính trị - xã hội

 Trang bị cho thế hệ đang lớn lên cũng như toàn thể xã hội lý tưởng phấn đấu

 Góp phần tích cực trong việc xoá đối, giảm nghèo

 Tạo điều kiện cho các giai cấp, các tầng lớp xã hội nâng cao

trình độ học vấn

Trang 11

Chức năng văn hóa - tư

 Đào tạo một thế hệ những người trẻ có ý thức bảo vệ, giữ gìn

và phát huy bản sắc văn hóa dân

Trang 12

Đánh giá thực trạng quản lý công

về giáo dục tại Việt Nam

03

Trang 13

Thực trạng xây dựng và ban hành các văn

bản

quy phạm pháp luật về giáo dục – đào tạo

 Ban hành được nhiều văn bản quy phạm pháp luật với phạm vi điều chỉnh bao quát hầu hết các lĩnh vực hoạt động giáo dục - đào tạo

 Nhiều quy phạm pháp luật đã được điều chỉnh, bổ sung cho phù hợp với yêu cầu của thực tiễn

Hiến pháp năm 2013

Luật giáo dục năm 2005

 Một số văn bản đã điều chỉnh và ban hành

Trang 14

Thực trạng xây dựng và ban hành các văn

bản

quy phạm pháp luật về giáo dục – đào tạo

- Tư duy pháp lý đã được đổi

- Mang nặng quan điểm pháp lý đơn thuần

- Chưa chú ý đến sự vận động khách quan

 Trong lĩnh vực giáo dục và đào tạo, đặc biệt đối với một số loại hình đào tạo sau đại học, đào tạo từ xa, … văn bản pháp luật còn lang mang, thiếu tính hệ thống và đồng bộ;

 Phần lớn các lĩnh vực trong hệ thống giáo dục quốc dân được điều chỉnh bằng các văn bản dưới luật của Chính phủ, của Bộ giáo dục và đào tạo, của các cơ quan hành chính nhà nước

Trang 15

quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo

Ưu điểm

o Thống nhất từ trung ương đến địa phương

o Cán bộ làm công tác quản lý không ngừng tăng về cả số lượng lẫn chất lượng

Trang 16

quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo

Hạn chế

o Bộ máy thiếu tính ổn định, đội ngũ cán bộ chuyên trách về giáo dục và đào tạo còn quá mỏng, không tương xứng với khối lượng công việc được giao;

o Bộ máy quản lý nghành giáo dục và đào tạo luôn tự bằng lòng với những thành tích không thực tế, với những chính sách, quy chế lỗi thời

mà không thấy rõ sự tụt hậu của giáo dục và đào tạo Việt Nam;

Trang 17

quản lý nhà nước về giáo dục – đào tạo

o Việc phối hợp giữa các cơ quan quản lý cũng còn nhiều hạn chế

Trang 18

Thực trạng tổ chức và thực hiện pháp

luật quản lý nhà nước về giáo dục – đào

tạo

o Thành lập trường theo chủ trương xã hội hóa giáo dục;

o Chú ý tới cơ cấu vùng miền và các đối tượng chính sách xã hội;

o Mở rộng nhanh quy mô đào tạo, tăng dần mức đầu tư từ ngân sách;

o Huy động nhiều nguồn đầu tư;

o Bước đầu thực hiện phân cấp, giao quyền tự chủ và chịu trách nhiệm cho các cơ sở giáo dục;

o Tăng cường đào tạo đội ngũ giáo viên và cán bộ quản lý;

o Mở rộng hợp tác quốc tế, đổi mới chương trình, quy trình, phương pháp đào tạo, triển khai kiểm định

chất lượng giáo dục

Trang 19

o Việc cho phép thành lập trường còn dễ dãi;

o Phân bổ ngân sách còn dàn trải, thiếu tính cạnh tranh;

o Chưa có giải pháp và cơ chế phù hợp để việc đào tạo gắn với nhu cầu xã hội và thị trường lao

động;

o Chưa có đổi mới căn bản về chương trình đào tạo.

Trang 20

Mercury is the closest planet to the Sun and the smallest one in the Solar System—it’s only a bit larger than the Moon

01

Venus

Venus has a beautiful name and is the second planet from the Sun It’s terribly hot—even hotter than Mercury

02

lý vi phạm pháp luật

o Căn cứ các quy định của pháp luật, thanh tra giáo dục đã kiện toàn bộ máy từ

Bộ trung ương đến địa phương ở các trường, đã kiểm tra và xử phạt hành vi vi phạm: làm giả hồ sơ, văn bằng, thi hộ…

o Tuy nhiên, hoạt động kiểm tra giám sát chưa bao quát hết nội dung quản lý giáo dục và đào tạo, chưa có chiến lược tổng quát mà chủ yếu xử lý các vụ việc do dư luận phản ánh, chế tài xử lý quá nhẹ, chưa kịp thời phát hiện sai sót

và bổ sung kịp thời về các quy định pháp luật giáo dục và đào tạo

Trang 21

Phân tích SWOT về giáo dục đại học tại Việt Nam

04

Trang 22

Điểm mạnh

Điểm mạnh

 Cuộc Cách mạng công nghiệp 4.0 đi cùng với các hệ thống vật lý trong không gian ảo, Internet kết nối vạn vật (IoT) và Internet của các dịch vụ (IoS), không gắn liền với sự ra đời của một công nghệ cụ thể nào mà là sự hội tụ của nhiều công nghệ khác dựa trên nền tảng công nghệ số và tích hợp tất cả các công nghệ thông minh Do đó, với sự phát triển và phổ biến của công nghệ thông tin cũng như người sử dụng Internet tại Việt Nam là một lợi thế trong cuộc cách mạng số này

Trang 23

Điểm mạnh

Điểm mạnh

 Công tác tuyển sinh đại học, cao đẳng sư phạm đã được đổi mới thành công theo một lộ trình ổn định, đúng hướng, giúp giảm áp lực và chi phí cho toàn xã hội, mang lại nhiều lợi ích cho thí sinh

và các trường Thí sinh không phải thi nhiều lần, được đăng ký nhiều nguyện vọng và được điều chỉnh nguyện vọng sau khi thi, gia tăng đáng kể cơ hội trúng tuyển

Trang 24

Điểm mạnh

Điểm mạnh

 Các trường phối hợp thực hiện công tác xét tuyển nhẹ nhàng dựa vào phần mềm xét tuyển chung

và lọc ảo do Bộ GDĐT hỗ trợ; đồng thời thực hiện quyền tự chủ tuyển sinh với những phương thức khác, phù hợp với yêu cầu riêng của từng trường

Trang 25

Điểm yếu

 Nguồn nhân lực đào tạo ra chưa tương xứng với kỳ vọng, tỷ

lệ thất nghiệp cử nhân cao, hoạt động đào tạo ở nhiều trường đại học còn lộn xộn, chạy đua theo số lượng

 Bộ Giáo dục và Đào tạo mới chủ yếu dựa vào mạng lưới thanh tra, giám sát của mình mà chưa hoặc ít dựa vào giám sát xã hội trong khi đó là cách tốt nhất để phát hiện sai phạm

Trang 26

Điểm yếu

 Luật số 34/2018/QH14 và Nghị định 99/2019/NĐ-CP là một bước tiến lớn về hành lang pháp lý để thúc đẩy phát triển hệ thống GDĐH, trong đó nội dung cốt lõi là tự chủ đại học Mặc dù toàn ngành đã có nhiều nỗ lực, số liệu báo cáo tới ngày 27/11 cho thấy, vẫn còn 50% cơ sở GDĐH công lập chưa hoàn thành việc thành lập hoặc kiện toàn hội đồng trường theo luật mới

Trang 27

Cơ hội

 Bộ Giáo dục và đào tạo thúc đẩy triển khai chuyển đổi số trong giáo dục đào tạo; hướng dẫn các trường triển khai Kiến trúc chính phủ điện tử 2.0 và kết nối vào hệ thống dịch vụ công quốc gia Thực hiện Luật 34, Bộ GDĐT đã bước đầu xây dựng và hình thành hệ thống cơ sở

dữ liệu cho giáo dục đại học, phục vụ thống kê ngành và tuyển sinh đại học; các cơ sở giáo dục đại học đã thực hiện cập nhật dữ liệu trên hệ thống

Trang 28

 Giáo dục đại học Việt Nam có cơ hội đón nhận nguồn lực đa dạng hơn để phục vụ cho phát triển, bao gồm tài chính, khoa học công nghệ, văn hóa quản lý và đặc biệt là lực lượng chuyên gia giáo dục có trình độ quốc tế … thông qua việc thực hiện các chính sách mở cửa, hội nhập của Nhà Nước, nhờ đó sinh viên Việt Nam có thể "du học tại chỗ"

Cơ hội

Trang 29

 Các công nghệ kỹ thuật số đang trở thành một yếu tố thúc đẩy sự thay đổi trong GDĐH, tác động đến tất cả các lĩnh vực từ dạy và học đến các hoạt động liên quan đến nhà trường, đến thầy và trò

Xu thế chuyển đổi số trong giáo dục đại học đang diễn ra mạnh mẽ trong khu vực và thế giới, điều quan trọng để có dữ liệu học tập, giảng dạy cần các trường chia sẻ, hỗ trợ và liên thông với nhau, các trường đại học thực hiện được sự chia sẻ tài nguyên, từ đó hình thành giá trị chung Đây cũng

là cơ hội để giáo dục đại học tăng cường hợp tác với nhau để hoàn thiện giải pháp cũng như thực hiện chuyển đổi số

Cơ hội

Trang 30

Thách thức

 Để xây dựng các đại học lớn của ta thành đại học nghiên cứu có chất lượng có ba vấn đề cần giải quyết cấp bách: cải thiện chất lượng đầu vào; thay đổi phương thức đào tạo; tháo gỡ các rào cản nghiên cứu khoa học

Trang 32

Thách thức

 Theo cách tiếp cận mới, giải quyết các vấn đề trong học tập và đời sống nhờ vận dụng hiệu quả, sáng tạo kiến thức đã học Chương trình mới đòi hỏi các trường phải có đầy đủ phòng học chức năng để học tập các môn như tiếng Anh, Tin học; lớp học đảm bảo trang bị để triển khai các hoạt động giáo dục; học sinh tiểu học được học hai buổi mỗi ngày Trên thực tế, không phải địa phương nào cũng có đầy đủ cơ sở vật chất để thực hiện

Trang 33

Thách thức

 Mặc dù có số lượng lớn người sử dụng Internet và các mạng xã hội, nhưng việc sử dụng công nghệ cho mục đích giáo dục thì chưa cao, đặc biệt trong giáo dục phổ thông, vì vậy khi bước chân vào môi trường GDĐH, sinh viên thường mất thời gian để hoàn thiện kỹ năng sử dụng không gian mạng trong học tập Ở phía còn lại, không phải tất cả các giảng viên đều có năng lực và sự tự tin việc sử dụng các công cụ kỹ thuật số để hỗ trợ công tác giảng dạy

Trang 34

Thách thức

 Thái độ vô trách nhiệm của cơ quan quản lý, lãnh đạo, tuy hàng chục năm nay đã xác định giáo dục khoa học là quốc sách hàng đầu mà vẫn thản nhiên trước tình trạng thầy giáo, nhà khoa học không sống nổi với đồng lương ít ỏi Một vài chủ trương gượng gạo để tăng thu nhập cho thầy giáo đại học không những không giải quyết vấn đề một cách cơ bản mà còn có nguy cơ gây rối loạn và bất công trong một môi trường cần trật tự và công bằng

Ngày đăng: 27/10/2021, 14:37

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TRÍCH ĐOẠN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w