1. Trang chủ
  2. » Công Nghệ Thông Tin

BÁO CÁO THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU QUẢN LÍ VẬT TƯ Ở XÍ NGHIỆP

9 1,4K 23
Tài liệu đã được kiểm tra trùng lặp

Đang tải... (xem toàn văn)

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Báo Cáo Thiết Kế Cơ Sở Dữ Liệu Quản Lý Vật Tư Ở Xí Nghiệp
Tác giả Nhóm 5 – Lớp 06SPT
Người hướng dẫn PGS.TSKH Trần Quốc Chiến
Thể loại Báo cáo thiết kế
Định dạng
Số trang 9
Dung lượng 97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

báo cáo thiết kế cơ sở dữ liệu quản lí vật tư

Trang 1

BÀI BÁO CÁO THIẾT KẾ CƠ SỞ DỮ LIỆU

QUẢN LÍ VẬT TƯ Ở XÍ NGHIỆP

A: Đề tài: Thiết kế cơ sở dữ liệu quản lí vật tư ở xí nghiệp gồm các nội dung:

1 Khảo sát phân tích quy chế, quy định, cách tính, bảng biểu, báo cáo quản lí vật tư

2 Lập mô hình thực thể quan hệ và sơ đồ dòng dữ liệu

3 Thiết kế lược đò cơ sở dữ liệu đạt dạng chuẩn 3 hoặc boyce-code

4 Nhập dữ liệu test 1 tháng cho 20 loại vật tư, 20 phiếu nhập, 20 phiếu xuất vật tư

5 Viết các câu truy vấn lên các bảng kê nhập xuất vật tư, báo cáo nhập xuất tồn theo quý,theo năm và các yêu cầu khác

6 Cài đặt CSDL cho hệ quản trị CSDL ACCESS

B: NÔỊ DUNG BÁO CÁO

1 Khảo sát

Ngày nay, khi đời sống của con người ngày càng được nâng cao, thì nhu cầu

về nhà ở càng trở nên phát triển mạnh Nhiều ngôi nhà, khu trung cư mọc lên với chất lượng tốt đẹp Vì thế mà nhiều cửa hàng, xí nghiệp kinh doanh vật liệu xây dựng mở lên, bán những vật liệu tốt, bền, đẹp

Qua khảo sát tình hình quản lí vật tư ở một số xí nghiệp, cửa hàng Thực tế

đã cho thấy hầu hết các xí nghiệp đều dùng phương pháp thủ công là ghi chép

để quản lí vật tư Việc quản lí như vậy sẽ làm hiệu quả của công việc không cao, thiếu tính khoa học, khi cần tìm hay truy cập dữ liệu sẽ rất khó khăn

Để quản lí vật tư được dễ dàng hơn, đáp ứng được yêu cầu cấp thiết của nhiều xí nghiệp kinh doanh vật tư, chúng em đã ứng dụng những hiểu biết của

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:1

Trang 2

mình về nguyên lí xây dựng cơ sở dữ liệu và những quy định, cách thức quản

lí vật tư ở các xí nghiệp để thiết kế CSDL quản lí vật tư bằng ACCESS

2 Phân tích quy chế

Hàng hoá nhập về phải đảm bảo nguồn gốc, có địa chỉ nhà cung cấp,giá xuất cho các đơn vị khác phải đảm bảo lớn hơn hoặc bằng giá mặt hàng nhập

về Số lượng hàng xuất đi phải đảm bảo nhỏ hơn hoặc bằng số lượng hàng có trong kho cộng với số lượng hàng nhập về

Các kiểu thực thể đó là:

- dmvattu

- donvi

- nhap

- xuat

- phieunhap

- phieuxuat

- vattuton

3 Lập mô hình thực thể quan hệ và sơ đồ dòng dữ liệu

a) Sơ đồ thực thể quan hệ

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:2

Trang 3

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:3

Nh ập

Danh mục vật tư Vật tư tồn

Soluong

dongia

nhập

Ngườ i

tenvt

mavt giatri

soluong

Donvi tinh

soluong

n

c h o

Đơn vị

Xu ất

diachi

nguoixu at

sophieu

dienthoa

i

tendv

madv

phiếu

Ngày nhập

dongia

tencty

diachi

a

dienthoa

i

Phiếu xuất

ngayxua t

Phiếu nhập

(1.n)

n

(1.n)

Trang 4

b) Sơ đồ dòng dữ liệu

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:4

Kiểm tra vật tư

D1

Viết phiếu nhập

Thông tin vật tư Trạng thái vât tư

Thông tin đơn vị

Nhập

Hợp lệ Hợp lệ

Nơi cung ứng

Nhận hợp

File vật tư

File đơn vị xuất

D2

Viết phiếu

xuất

Hợp đồng

Thông tin hợp đồng Trạng thái hợp đồng

D3 Hợp lệ

Trang thái đơn vị

Đơn vị xuất vật

Nhận hợp đồng xuất

Hợp dồng Xuất

Trang 5

+ Kiểu thực thể DMCUNGUNG có các thuộc tính:

- macty(mã của công ty cung ứng vật tư)

- tencty(tên công ty cung ứng vật t ư)

- diachi(địa chỉ công ty)

- dienthoai(điện thoại công ty)

+ Kiểu thực thể DMVATTU có các thuộc tính:

- mavt(mã của vật tư nhập về)

- tenvt(tên vật t ư)

- donvitinh(đon vi tính (cái, tấn, kg…)) + Kiểu thực thể DONVI có các thuộc tính:

- madv(mã đơn vị mà cửa hang xuất ra)

- tendv(tên đơn vị mà cửa hàng xuất ra)

- diachi(địa chỉ của đơn vị mà của hàng xuất ra)

-dienthoai(số điện thoại của đơn vị đó)

+ Kiểu thực thể nhập có các thuộc tính

Sophieu(số phiếu nhập)

Mavt(mã vật tư cần nhập)

Soluong(số lượng vật tư nhập vào)

Dongia(đơn giá của các mặt hàng nhập vào)

+ Kiểu thực thể PHIEUNHAP có các thuộc tính:

Sophieu( số phiếu nhập)

Macty(mã công ty của mặt hàng nhập)

Ngaynhap( ngày nhập)

Người nhap( người nhập)

+ Kiểu thực thể XUAT có các thụôc tính:

Sophieu(số phiếu xuất)

Mavt(mã vật tư xuất)

Soluong(số lượng xuất)

Dongia(giá trị mỗi mựt hàng khi xuất)

+ Kiểu thực thể PHIEUXUAT có các thuộc tính:

Sophieu(số phiếu xuất)

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:5

Trang 6

Ngayxuat( ngày xuất)

Nguoixuat( người xuất)

+ Kiểu thực thể VATTUTON có các thuộc tính:

Tenvt(tên vật tư tồn),

Soluong( số lượng vật tư tồn)

Giatri( gái trị vật tư tồn)

Từ mô hình thực thể quan hệ ta có lược đồ cơ sở dữ liệu quan hệ như sau:

Dmcungung(macty, tencty, diachi, dienthoai)

Dmvattu(mavt, tenvt, donvitinh)

Donvi(madv, tendv, diachi, dienthoai)

Nhap(sophieu, mavt, soluong, dongia)

Phieunhap(s ophie u , macty, ngaynhap, nguoinhap)

Xuat(sophieu, mavt, soluong, dongia)

Phieuxuat(sophieu, madv, ngayxuat, nguoixuat)

Vattuton(mavt,tenvt, soluong, donvitinh)

4 Viết các câu truy vấn

+ Câu truy vấn cho vật tư tồn

SELECT

dmvattu.mavt, vattuton.tenvt, vattuton!soluong AS [số lượng tồn], xuat!dongia*[số lượng tồn] AS[thànhtiền]

From dmvattu ((INNER JOIN nhap ON dmvattu.mavt= nhap.mavt)

INNER JION vattuton ON dmvattu.mavt = vattuto.mavt) INNER JOIN xuat

ON dmvatt.mavt= xuat.mavt,

+ Câu truy vấn lãi suất của từng mặt hàng trong tháng

SELECT DISTINCT dmvattu.mavt, dmvattu.tenvt, Sum(xuat!soluong*xuat! dongia-xuat!soluong*nhap!dongia) AS [lãi suất]

FROM (dmvattu INNER JOIN nhap ON dmvattu.mavt=nhap.mavt) INNER JOIN xuat ON dmvattu.mavt=xuat.mavt

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:6

Trang 7

+ Câu truy vấn các mặt hàng đã nhập

SELECT

phieunhap.sophieu, phieunhap.macty, nhap.mavt, phieunhap.ngaynhap, phieunhap.nguoinhap,nhap.soluong,nhap.dongia, nhap!soluong*nhap!dongia

AS [thành tiền]

FROM phieunhap INNER JOIN nhap ON phieunhap.sophieu = nhap.sophieu;

+ Câu truy vấn các mặt hàng đã xuất

SELECT

phieuxuat.sophieu, phieuxuat.madv, xuat.mavt, phieuxuat.ngayxuat, phieuxuat.nguoixuat, xuat.soluong, xuat.dongia,

xuat!soluong*xuat!dongia AS [thành tiền]

FROM

phieuxuat INNER JOIN xuat ON phieuxuat.sophieu = xuat.sophieu;

+ Câu truy vấn tìm mã công ty cung ứng vật tư

SELECT dmvattu.mavt, dmvattu.tenvt, dmcungung.tencty

FROM(dmcungung INNER JOIN phieunhap ON dmcungung.macty =

phieunhap.macty) INNER JOIN (dmvattu INNER JOIN nhap On

dmvattu.mavt=nhap.mavt) ON phieunhap.sophieu = nhap.sophieu

GROUP BY dmvattu.mavt, dmvattu.tenvt, dmcungung.tencty, dmcungung.macty HAVING (((dmcungung.macty)=[nhập mã công ty]));

+ Câu truy vấn tìm vật tư khi biết mã vật tư đó

SELECT dmvattu.mavt, dmvattu.tenvt, nhap.sophieu, nhap.soluong,

nhap.dongia,

xuat.sophieu, xuat.soluong, xuat.dongia

FROM (dmvattu INNER JOIN nhap ON dmvattu.mavt = nhap.mavt) INNER JOIN xuat ON dmvattu.mavt = xuat.mavt

WHERE (((dmvattu.mavt)=[nhập mã vật tư]));

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:7

Trang 8

+ Câu truy vấn tìm vật tư theo tên người nhập

SELECT nhap.mavt, nhap.soluong, phieunhap.ngaynhap

FROM phieunhap INNER JOIN nhap ON phieunhap.sophieu =

nhap.sophieu

WHERE (((phieunhap.nguoinhap)=[nhap ten nguoi nhap]));

+ Câu truy vấn số lần nhập vật tư của từng nhân viên

SELECT nguoinhap, count(nguoinhap) AS [so lan nhap]

FROM Q_nhap

GROUP BY nguoinhap;

+ Câu truy vấn số lần xuất vật tư của từng nhân viên

SELECT nguoixuat, COUNT(nguoixuat) AS [số lần xuất]

FROM Q_xuat

GROUP BY nguoixuat;

+ Câu truy vấn tìm vật tư chỉ do một công ty cung ứng

SELECT tenvt, COUNT(tencty) AS [số công ty cung ứng]

FROM dmvattu INNER JOIN ((dmcungung INNER JOIN phieunhap ON dmcungung.macty=phieunhap.macty) INNER JOIN nhap ON phieunhap.sophieu=nhap.sophieu) ON dmvattu.mavt=nhap.mavt GROUP BY tenvt

HAVING COUNT(tencty)=1;

+ Câu truy vấn tìm vật tư do nhiều công ty cung ứng

SELECT tenvt, COUNT(tencty) AS [số công ty cung ứng]

FROM dmvattu INNER JOIN ((dmcungung INNER JOIN phieunhap ON dmcungung.macty=phieunhap.macty) INNER JOIN nhap ON

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:8

Trang 9

GROUP BY tenvt

HAVING COUNT(tencty)>1;

+ Câu truy vấn quản lý số phiếu và nơi cung ứng của từng vật tư

TRANSFORM Count(Q_nhap.sophieu) AS CountOfsophieu

SELECT Q_nhap.mavt, Count(Q_nhap.sophieu) AS [tổng số phiếu]

FROM Q_nhap

GROUP BY Q_nhap.mavt

+ Câu truy vấn tìm đơn giá nhập max

SELECT mavt, dongia

FROM Q_nhap

WHERE dongia=

(SELECT max(dongia) as [đơn giá nhập max]

FROM Q_nhap );

+ Câu truy vấn tìm đơn giá nhập min

SELECT mavt, dongia

FROM Q_nhap

WHERE dongia=

(SELECT MIN(dongia) as [đơn giá nhập MIN]

FROM Q_nhap );

+ Câu truy vấn tìm đơn giá xuất max

SELECT mavt, dongia

FROM Q_xuat

WHERE dongia=

(SELECT MAX(dongia) AS [đơn giá xuất max]

FROM Q_xuat );

+ Câu truy vấn tìm đơn giá xuất min

SELECT mavt, dongia

FROM Q_xuat

WHERE dongia=

(SELECT MIN(dongia) AS [đơn giá xuất min]

FROM Q_xuat );

SVTH : Nhóm 5 –Lớp 06SPT Trang:9

Ngày đăng: 17/01/2014, 09:09

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w