Đề tài “Đề xuất kế hoạch Marketing truyền thông cho mảng thực phẩm của Công ty Cổphần EotyGroup từ T10/2021 đến T12/2021 tại thị trường TP.HCM” được tác giả đưa ranhằm nghiên cứu thực tr
Trang 1TRƯỜNG ĐẠI HỌC KINH TẾ TP.HCM
KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH MARKETING TRUYỀN THÔNG CHO MẢNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EOTYGROUP TỪ T10/2021 ĐẾN T12/2021 TẠI
THỊ TRƯỜNG TP.HCM
Sinh viên: Lê Hồng Mỹ Duyên
Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế Khóa: 44
GVHD: Hoàng Ngọc Như Ý
NĂM 2021
Trang 2KHOA KINH DOANH QUỐC TẾ - MARKETING
ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH MARKETING TRUYỀN THÔNG CHO MẢNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EOTYGROUP TỪ T10/2021 ĐẾN T12/2021 TẠI
THỊ TRƯỜNG TP.HCM
Sinh viên: Lê Hồng Mỹ Duyên Chuyên ngành: Kinh doanh quốc tế Khóa: 44 GVHD: Hoàng Ngọc Như Ý
NĂM 2021
Trang 3Trước tiên, tôi xin chân thành cảm ơn cô Hoàng Ngọc Như Ý – người đã trực tiếp giúp
đỡ, tận tình hướng dẫn, hỗ trợ chuyên môn và theo dõi sát sao để tôi hoàn thành tốt bàibáo cáo này trong thời gian vừa qua
Xin chân thành cảm ơn các Thầy, Cô thuộc khoa Kinh doanh quốc tế - Marketing trườngĐại học Kinh tế TP.HCM đã truyền đạt những kiến thức và kinh nghiệm quý báu trongthời gian tôi là sinh viên của trường hơn 3 năm qua
Chân thành cảm ơn Ban lãnh đạo Công ty Cổ phần EotyGroup cùng với các anh, chị nhânviên của Công ty đã tạo điều kiện tốt nhất, nhiệt tình hướng dẫn chuyên môn nghiệp vụ vàcung cấp đầy đủ các thông tin để đợt thực tập của tôi diễn ra tốt đẹp Xin gửi lời cảm ơnsâu sắc đến chị Lê Ni Thảo – quản lý nhóm thực tập sinh bộ phận Kinh doanh đã giúp đỡtrong quá trình làm việc tại Công ty
Lời cảm ơn sau cùng, tôi xin được gửi đến gia đình, người thân, bạn bè và các đồngnghiệp đã luôn động viên giúp đỡ để tôi có thể hoàn thành tốt khóa luận này
Lời kết cuối cùng, tôi xin kính chúc toàn thể Quý thầy cô trường Đại học Kinh tếTP.HCM, Ban lãnh đạo và tập thể nhân viên Công ty EotyGroup luôn dồi dào sức khỏe!Trân trọng
Tác giả
Lê Hồng Mỹ Duyên
Trang 4Tôi xin cam đoan báo cáo thực tập đề tài “Đề xuất kế hoạch Marketing truyền thông chomảng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup từ T10/2021 đến T12/2021 tại thịtrường TP.HCM” là công trình do chính cá nhân tôi viết Các số liệu và kết quả trong bàilàm là trung thực và hoàn toàn không sao chép từ bất cứ bài viết của bất cứ tổ chức và cánhân nào khác Nếu phát hiện có bất kỳ sự gian lận nào, tôi xin hoàn toàn chịu tráchnhiệm về nội dung bài báo cáo của mình
TP.HCM, ngày 17 tháng 10 năm 2021 Tác giả
Lê Hồng Mỹ Duyên
Trang 7Đề tài “Đề xuất kế hoạch Marketing truyền thông cho mảng thực phẩm của Công ty Cổphần EotyGroup từ T10/2021 đến T12/2021 tại thị trường TP.HCM” được tác giả đưa ranhằm nghiên cứu thực trạng hoạt động Marketing hiện tại của Công ty, phân tích nhữnglợi thế và bất lợi ảnh hưởng đến hoạt động kinh doanh hiện tại, từ đó đề xuất một kếhoạch Marketing truyền thông phù hợp nhằm tăng mức độ nhận diện thương hiệu chomảng thực phẩm của Công ty EotyGroup.
Bên cạnh đó, trong quá trình nghiên cứu này, tác giả đã sử dụng phương pháp nghiên cứuđịnh tính bằng cách thực hiện phỏng vấn một số đối tượng để tìm ra những yếu tố ảnhhưởng đến hoạt động Marketing truyền thông của doanh nghiệp trong lĩnh vực thực phẩm,đồng thời tìm ra Insight và hành vi của khách hàng trên kênh truyền thông kỹ thuật số nhưFacebook để tập trung vào những gì mà khách hàng mong muốn, nhằm thu hút ngày càngnhiều khách hàng biết đến thương hiệu của Công ty
Ngoài ra, trong bối cảnh hiện tại TP.HCM đang bị ảnh hưởng nặng nề bởi dịch bệnhCovid-19, nền kinh tế đất nước nói chung hay hoạt động kinh doanh của các doanhnghiệp nói riêng đều bị tác động một cách rõ rệt Các công văn và chỉ thị thay đổi liên tụcbuộc doanh nghiệp phải kịp thời biến đổi để có thể thích nghi và tồn tại Tuy nhiên,Covid-19 tác động xấu làm sụt giảm doanh thu của doanh nghiệp nhưng đây cũng là một
cơ hội tốt để doanh nghiệp thay đổi và mở ra những cách thức và kênh bán hàng khác Vìvậy, một số giải pháp tác giả đưa ra trong bài nghiên cứu cũng được điều chỉnh sao chophù hợp với tình hình của dịch bệnh Do đó, kế hoạch Marketing truyền thông sẽ đượcthiết kế đơn giản, dễ dàng thực hiện nhưng vẫn có thể đem lại hiệu quả cho doanh nghiệpthông qua việc tối ưu hóa các hoạt động trên kênh bán hàng online và đẩy mạnh các hoạtđộng truyền thông trên Internet
Trang 8LỜI CẢM ƠN
CAM KẾT
BẢNG ĐÁNH GIÁ CỦA DOANH NGHIỆP
BẢNG ĐÁNH GIÁ KẾT QUẢ HỌC KỲ DOANH NGHIỆP CỦA GVHD
TÓM LƯỢC
MỤC LỤC
MỤC LỤC BẢNG
MỤC LỤC BIỂU ĐỒ
MỤC LỤC HÌNH
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT
MỞ ĐẦU 1
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 3
1.1 Tổng quan về Công ty EotyGroup 3
1.1.1 Lịch sử hình thành và phát triển 3
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty 4
1.2 Lĩnh vực hoạt động 5
1.3 Cơ cấu tổ chức 6
1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần EotyGroup 8
1.5 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần EotyGroup 9
CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HIỆN TẠI VỀ MẢNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EOTYGROUP 11
2.1 Thực trạng doanh nghiệp 11
2.1.1 Môi trường bên ngoài 11
2.1.2 Môi trường bên trong 23
Trang 9thực phẩm của Công ty 25
2.2.1 Phân tích hoạt động Marketing hiện tại của Công ty 25
2.2.2 Đánh giá tính hiệu quả của hoạt động Marketing hiện tại 36
2.2.3 Kết quả hoạt động kinh doanh về mảng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup 37
Bảng 2.4 Sản lượng bán ra và doanh thu ngành hàng thực phẩm trong tháng 7 và tháng 8 của Công ty Cổ phần EotyGroup 37
2.3 Tóm tắt chương 2 38
CHƯƠNG 3: PHƯƠNG PHÁP NGHIÊN CỨU VÀ PHÂN TÍCH DỮ LIỆU 39
3.1 Giới thiệu 40
3.1.1 Lý do nghiên cứu 40
3.1.2 Mục tiêu nghiên cứu 41
3.1.3 Đối tượng và phạm vi nghiên cứu 41
3.2 Thiết kế nghiên cứu 41
3.2.1 Phương pháp nghiên cứu 41
3.2.2 Các bước thực hiện 42
3.3 Phân tích dữ liệu 43
3.4 Kết quả nghiên cứu 43
CHƯƠNG 4: ĐỀ XUẤT KẾ HOẠCH MARKETING KỸ THUẬT SỐ VỀ MẢNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHÀN EOTYGROUP TỪ T10/2021 ĐẾN T12/2021 TẠI THỊ TRƯỜNG TP.HCM 44
4.1 Các giải pháp cụ thể để cải thiện các chính sách về sản phẩm, giá cả, phân phối, xúc tiến cho mảng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup 45
4.1.1 Giải pháp về sản phẩm cho mặt hàng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup 45
Trang 104.1.3 Giải pháp về phân phối và xúc tiến bán hàng cho mặt hàng thực phẩm của
Công ty Cổ phần EotyGroup 48
4.2 Đề xuất kế hoach Marketing kỹ thuật số cho mảng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup 49
4.2.1 Mục tiêu Marketing 49
4.2.2 Chỉ tiêu KPIs 49
4.2.3 Phân khúc khách hàng mục tiêu 49
4.2.4 Thông điệp truyền thông cần truyền tải (Insight, Big Idea, Key Message) 50
4.2.5 Các giai đoạn của kế hoạch, lựa chọn kênh truyền thông và phân bổ nguồn lực cho từng kênh đó 51
4.2.6 Kế hoạch chi tiết thực hiện 53
4.3 Ngân sách thực hiện 59
4.4 Đánh giá kế hoạch 59
KẾT LUẬN 60
TÀI LIỆU THAM KHẢO 61
Trang 11Bảng 1.1 Danh mục các sản phẩm, dịch vụ của EotyGroup 5Bảng 1.2 Kết quả hoạt động kinh doanh của EotyGroup (2018-2020) 8Bảng 1.3 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của EotyGroup (2018-2020) 8Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính của Công ty 10YBảng 2.1 Bảng so sánh khách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp 20Bảng 2.2 Các mặt hàng thuộc ngành hàng thực phẩm của Công ty Cổ phần Eoty 25Bảng 2.3 Bảng so sánh giá cả (tính trên 1kg) của thịt đông lạnh và thịt tươi sống trên địabàn TP.HCM năm 2021 27Bảng 2.4 Sản lượng bán ra và doanh thu ngành hàng thực phẩm của Công ty tháng 7 vàtháng 8 36Bảng 2.5 Phân tích SWOT của Công ty EotyGroup 3Bảng 3.1 Thông tin những đối tượng tham gia phỏng vấn 42
Y
Bảng 4.1 Mô tả chung về chiến dịch 51Bảng 4.2 Kế hoạch chi tiết Marketing truyền thông cho mảng thực phẩm của Công ty Cổphần EotyGroup từ T10/2021 đến T12/2021 tại thị trường TP.HCM 52Bảng 4.3 Bảng phân bổ chi tiết ngân sách cho hoạt động truyền thông 58
Trang 12YHình 1.1 Logo Công ty
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Công ty EotyGroup 7
Y
Hình 2.1 Tổng GDP tại Việt Nam 2010-2020 12
Hình 2.2 Những thay đổi trong kế hoạch chi tiêu của hộ gia đình về một số mặt hàng trong danh mục nhu yếu phẩm dưới ảnh hưởng của COVID-19 13
Hình 2.3 Những thay đổi trong kế hoạch chi tiêu hàng tháng của hộ gia đình về các sản phẩm tiện ích phục vụ cuộc sống dưới ảnh hưởng của Covid-19 13
Hình 2.4 Tốc độ truy cập Internet khi dùng mạng băng rộng cố định và mạng băng rộng di động tại Việt Nam tháng 7/2021 14
Hình 2.5 Biểu đồ dân số TP.HCM 2021 15
Hình 2.6 Các sản phẩm thường được mua trực tuyến trong thời kỳ COVID-19 ở Việt Nam vào năm 2020 16
Hình 2.7 Số lần truy cập Internet trung bình một ngày được khảo sát trong khu vực Đông Nam Á năm 2020 17
Hình 2.8 Thời gian trung bình một ngày của một người dành cho mua sắm trực tuyến (giờ) 17
Hình 2.9 Những nhà bán lẻ có mức tăng trưởng cao hiện nay 18
Hình 2.10 Các nền tảng mua sắm online phổ biến hiện nay 20
Hình 2.11 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các mặt hàng thiết yếu 21
Hình 2.12 Thống kê % mỗi giới tính cho rằng họ là người chịu trách nhiệm chính về các công việc trong gia đình 22
Hình 2.13 Minh họa bao bì và thông tin in trên bao bì của một mặt hàng thực phẩm của Công ty 29
Hình 2.14 Website của Công ty bên mảng kinh doanh mặt hàng thực phẩm 30
Hình 2.15 Hình ảnh và thông tin về một mặt hàng trên website của Công ty 31
Hình 2.16 Trang fanpage chính thức của Công ty trên mạng xã hội Facebook 32
Hình 2.17 Minh hóa về một bài viết được đăng trên fanpage của Công ty 33
Hình 2.18 Minh họa về hình ảnh được thiết kế trong một sự kiện khuyến mãi của Công ty 3
Hình 4.1 Minh họa một thiết kế bao bì mà tác giả đề xuất cho mặt hàng thực phẩm của Công ty EotyGroup 45
Trang 13Công ty EotyGroup 46
DANH MỤC TỪ VIẾT TẮT – THUẬT NGỮ ANH – VIỆT
chức trên Facebook
11 Minigame Trò chơi đơn giản nhằm thu hút tương tác
trên Fanpage Facebook
Một đoạn hình ảnh hay clip ngắn với mụcđích quảng bá cho một sản phẩm sắp được
ra mắt
14 Video/Video Clip Tập hợp các hình động được nối tiếp và
liên kết với nhau
Trang 14MỞ ĐẦU
Bối cảnh thực tập
Trải qua hơn 3 năm là một sinh viên thuộc ngành Kinh doanh quốc tế, khoa Kinh doanhquốc tế - Marketing của trường Đại học Kinh tế thành phố Hồ Chí Minh, tôi đã tích lũyđược rất nhiều kiến thức về kinh tế nói chung và đa dạng kiến thức liên quan tới lĩnh vựckhác như: Quản lý nguồn lực, Marketing, Xuất nhập khẩu,… Sau một thời gian nhìn nhậnlại bản thân để tìm ra đâu là những điểm mạnh và điểm yếu của bản thân mình, tôi muốnthử sức và trải nghiệm công việc thực tế với những vị trí liên quan đến Kinh doanh vàMarketing để nâng cao những kỹ năng, kinh nghiệm và vận dụng những kiến thức đã học
ở trường vào thực tế Nhận thấy Công ty Cổ phần EotyGroup đang tuyển dụng vị trí thựctập sinh kinh doanh tại khu vực TP.HCM, sau khi tìm hiểu và cảm thấy vị trí này phù hợpvới bản thân, tôi quyết định ứng tuyển vào Công ty này để tích lũy kinh nghiệm, học hỏi
kỹ năng, tạo bước đệm vững chắc để sau này có thể tiến xa hơn trong lĩnh vực Kinhdoanh hoặc Marketing
Lý do chọn đề tài
Hoạt động kinh doanh chính của EotyGroup là chuyên sản xuất và phân phối thảm cỏnhân tạo, các loại vỉ cỏ, vỉ gỗ và các sản phẩm trang trí nội ngoại thất Tuy nhiên, từ tháng5/2021, tình hình dịch bệnh ngày càng phức tạp tại TP.HCM đã làm nhiều hàng quán, cửahàng, chợ bị đóng cửa hoặc phải tạm ngừng kinh doanh, dẫn đến các nguồn cung bị cắtgiảm trong khi nhu cầu lương thực, thực phẩm của người dân ngày càng tăng Trước tìnhhình đó, đầu tháng 7/2021, Công ty đã linh hoạt triển khai kinh doanh thêm mảng thựcphẩm để cung ứng cho nhu cầu của người dân trong khu vực TP.HCM
Do tình hình dịch bênh, hình thức bán hàng tại chỗ bị hạn chế nên bắt buộc các doanhnghiệp phải thay đổi cách thức bán hàng, từ hình thức bán tại các cửa hàng vật lý chuyểnsang bán trên các nền tảng trực tuyến như Website, Facebook, Zalo hay các sàn thươngmại điện tử như Shopee, Lazada, Tiki Vì vậy, các hoạt động Marketing truyền thông cầnđược thúc đẩy mạnh thì việc quảng bá thương hiệu mới hiệu quả và giúp tiếp cận đượcnhiều khách hàng Tuy nhiên, vì mảng thực phẩm mới đi vào hoạt động chưa lâu nên cáchoạt động Marketing vẫn chưa được hoàn thiện, đồng thời Công ty chưa có bất kỳ một
Trang 15bản kế hoạch Marketing truyền thông cụ thể nào cho các mặt hàng thực phẩm để làm nổibật thương hiệu đến người tiêu dùng Nhận thức được điều đó kèm với tầm quan trọngcủa việc Marketing truyền thông trong thời điểm hiện tại đối với mảng thực phẩm củadoanh nghiệp, tác giả đã quyết định chọn đề tài:“Đề xuất kế hoạch Marketing truyềnthông cho mảng thực phẩm của Công ty Cổ phần EotyGroup từ T10/2021 đến T12/2021tại thị trường TP.HCM” để làm bài báo cáo tốt nghiệp của mình.
Mục tiêu nghiên cứu
ánh giá th c tr ng ho t ng Marketing hi n t i c a Công ty, xác nh và phân tích các
y u t nh h ng ế ố ả ưở đến ho t ạ động Marketing truy n thông T ó, ề ừ đ đề xu t cácấ
gi i pháp nh m góp ph n hoàn thi n ho t ả ằ ầ ệ ạ động Marketing và xây dựng kế hoạchMarketing truyền thông cụ thể để giúp thương hiệu ngày càng được biết đến nhiều hơn
Phạm vi chủ đề
Đối tượng nghiên cứu: hoạt động marketing truyền thông trên các kênh kỹ thuật số đối
với các mặt hàng thực phẩm của Công ty EotyGroup
Phạm vi nghiên cứu: Bài nghiên cứu được thực hiện trong phạm vi thành phố Hồ Chí
Minh, với các thông tin số liệu từ báo cáo tài chính của Công ty từ năm 2018 - 2020
Phương pháp nghiên cứu
Phương pháp thu thập dữ liệu: thu thập dữ liệu thứ cấp từ các báo cáo của Công ty, tham
khảo các tài liệu từ website chính thức của doanh nghiệp, k t h p ph ng phápế ợ ươ quan sátthực tế tại Công ty và phỏng vấn một số đối tượng để thu thập thêm thông tin
Phương pháp xử lý dữ liệu: thực hiện phân tích, đánh giá tính hiệu quả các hoạt động
Marketing của Công ty, tìm ra những ưu điểm và hạn chế, từ đó đưa ra giải pháp giúpnâng cao hoạt động Marketing của Công ty
Bố cục khóa luận
Kết cấu của đề tài bao gồm 4 chương:
Chương 1: giới thiệu doanh nghiệp
Chương 2: phân tích thực trạng hoạt động marketing hiện tại về mảng thực phẩmcủa Công ty Cổ phần EotyGroup
Chương 3: phương pháp nghiên cứu và phân tích dữ liệu
Trang 16 Chương 4: đề xuất kế hoạch marketing kỹ thuật số về mảng thực phẩm của Công
ty Cổ phần EotyGroup từ t10/2021 đến t12/2021 tại thị trường TP.HCM
CHƯƠNG 1: GIỚI THIỆU DOANH NGHIỆP 1.1 Tổng quan về Công ty EotyGroup
Tên Công ty: CÔNG TY CỔ PHẦN EOTYGROUP
Tên tiếng anh: EOTYGROUP JOINT STOCK COMPANY
Hình 1.1 Logo Công ty
(Nguồn: Website Công ty)
Loại hình hoạt động: Công ty Cổ phần
Địa chỉ: 11 Kha Vạn Cân, Khu Phố 1, Phường Hiệp Bình Chánh, Quận Thủ Đức, Thành phố Hồ Chí Minh, Việt Nam
Đại diện pháp luật: Phạm Văn Thăng
mở rộng và đa dạng hơn, đặc biệt là các quốc gia ở khu vực Trung Đông như: Saudi
Trang 17Arabia, Kuwait, Qatar, Tổng doanh thu trong năm này cũng tăng đáng kể, đạt được hơn
26 tỷ đồng/năm Từ 2020 cho đến nay, EOTYGROUP đang từng bước xây dựng hệ thốngphân phối trong nước ngày càng lớn mạnh hơn Đồng thời, Công ty cũng hướng tới cácthị trường tiềm năng khác như: Canada, Mỹ, Úc, Bên cạnh sản xuất và kinh doanh vỉ,
cỏ, đồ nội thất, EOTYGROUP đã mở rộng và đa dạng hóa ngành nghề kinh doanh baogồm các dịch vụ như: tư vấn xuất nhập khẩu, tư vấn về thu mua, kinh doanh mảng thựcphẩm như: thịt đông lạnh, trái cây, gạo, hải sản,…
1.1.2 Tầm nhìn, sứ mệnh, giá trị cốt lõi của Công ty
Tầm nhìn
Trở thành sàn phân phối các Sản Phẩm Nội ngoại thất & Thực phẩm, Nông sản hàng đầutại Việt Nam
Sứ mệnh
Đối với thị trường: Cung cấp các sản phẩm – dịch vụ đẳng cấp với chất lượng quốc tế và
am hiểu bản sắc địa phương, chứa đựng những thông điệp văn hóa; mang tính độc đáo vàsáng tạo cao
Đối với đối tác: Đề cao tinh thần hợp tác cùng phát triển; cam kết trở thành “Người đồng
hành số một” của các đối tác; luôn gia tăng các giá trị đầu tư hấp dẫn và bền vững
Đối với nhân viên: Xây dựng môi trường làm việc chuyên nghiệp, năng động, sáng tạo và
nhân văn; tạo điều kiện thu nhập cao và cơ hội phát triển công bằng cho tất cả nhân viên
Giá trị cốt lõi
Tín: EotyGroup bảo vệ chữ Tín như bảo vệ danh dự của chính mình.
Tâm: EotyGroup đặt chữ Tâm làm nền tảng; luôn tuân thủ pháp luật, duy trì đạo đức; lấy
khách hàng làm trung tâm
Trí: EotyGroup coi sáng tạo là sức sống, là đòn bẩy phát triển Đề cao tinh thần dám nghĩ,
dám làm
Tốc: EotyGroup đặt tôn chỉ “tốc độ, hiệu quả trong từng hành động”.
Tinh: EotyGroup đặt mục tiêu: Con người tinh hoa – Sản phẩm/ Dịch vụ tinh hoa – Cuộc
sống tinh hoa – Xã hội tinh hoa
Nhân: EotyGroup xây dựng các mối quan hệ với tinh thần nhân văn Tạo dựng “Nhân
hòa” trên cơ sở công bằng, chính trực và nêu cao sức mạnh đoàn kết
Trang 18Bảng 1.1 Danh mục các sản phẩm, dịch vụ của EotyGroup STT Phân loại sản phẩm, dịch vụ Các mục sản phẩm, dịch vụ
Trang 19- Trái cây theo mùa
(Nguồn: Website Công ty)
1.3 Cơ cấu tổ chức
Cấu trúc tổ chức của Công ty EotyGroup thuộc loại cấu trúc chức năng Đây là loại hình
cơ cấu tổ chức trong đó từng chức năng được tách riêng và có các nhiệm vụ khác nhau.Mỗi chức năng sẽ do một bộ phận trong Công ty đảm nhận Đây là cấu trúc đơn giản và íttốn kém nhất, dễ dàng mở rộng quy mô nếu tổ chức phát triển Nhân viên được phânnhóm theo kỹ năng và chức năng nên có thể tận dụng sự chuyên môn hóa ở mức độ cao.Tuy nhiên, một trong những thách thức của cấu trúc này đó là dồn trách nhiệm lên cấpcao nhất, giảm thiểu các cơ hội phát triển nghê nghiệp Ngoài ra, rào cản giữa các bộ phận
có thể hạn chế sự giao tiếp và trao đổi thông tin giữa mọi người với các bộ phận khác, dẫnđến việc thảo luận và lập kế hoạch không đầy đủ cho các sản phẩm và thị trường
Hình 1.2 Sơ đồ tổ chức Công ty EotyGroup
Trang 20Chủ tịch Hội đồng quản trị: phê duyệt các quyết định chiến lược, kế hoạch của Công ty.Giám sát, chỉ đạo giám đốc và các quản lý khác trong điều hành công việc kinh doanhhằng ngày; quyết định cơ cấu tổ chức, quy chế quản lý nội bộ của Công ty,…
Giám đốc: ánh giá tình hình, theo dõi các b ph n, qu n lý t t c các nhân viên Ngoài rađ ộ ậ ả ấ ảcòn nh h ng chi n l c phát tri n b ng cách ra m c tiêu c n t đị ướ ế ượ ể ằ đề ụ ầ đạ được ch c Công ọ ả
ty nh doanh thu, doanh s , l i nhu nư ố ợ ậ ,…
Bộ phận sản xuất: đưa ra thành phẩm cuối cùng, đóng gói hàng hóa, quản lý kho bãi, sắp xếp, lưu trữ, bảo quản hàng hóa
Bộ phận kế toán: qu n lý ngu n thu-chi c a Công ty, l p báo cáo tài chính nh k và báo ả ồ ủ ậ đị ỳcáo k t qu ho t ng kinh doanh cho c p trên.ế ả ạ độ ấ
Bộ phận hành chính nhân sự: theo dõi, lên k ho ch tuy n d ng và nh n xét hi u qu , quá ế ạ ể ụ ậ ệ ảtrình làm vi c c a nhân s , tính toán l ng th ng.ệ ủ ự ươ ưở
Bộ phận kinh doanh: phân tích, đánh giá thông tin thị trường và đề xuất chiến lược kinhdoanh Thực hiện kế hoạch kinh doanh, tương tác với khách hàng, hỗ trợ tư vấn, giải đápcác câu hỏi của khách hàng
Bộ phận xuất nhập khẩu: giải quyết các vấn đề và thủ tục liên quan đến xuất nhập khẩu:làm chứng từ, xin giấy phép, khai hải quan, chuẩn bị phương tiện vận chuyển phù hợp,…
1.4 Tình hình kết quả hoạt động kinh doanh của Công ty Cổ phần EotyGroup
Trang 21Tình hình ho t ng kinh doanh c a Công ty EotyGroup giai o n 2018 – 2020 ạ độ ủ đ ạ được th ể
Doanh thu thu n ầ
Doanh thu tài chính
Thu nh p khácậ
1.422.004.4221.421.935.338
69.0840
4.374.695.8444.373.931.154
48.044716.646
26.890.645.79526.695.301.13785.268.117110.076.541
0118.237.000287.604.091
0
4.337.451.9493.453.490.3401.049.602532.967.933349.944.074
0
26.772.197.30124.139.785.81077.466.0221.914.734.409640.211.060
920.440.81437.243.8957.890.60229.353.293
2.555.515.327118.448.49416.732.604101.715.890 (Ngu n: Báo cáo k t qu ho t ng kinh doanh c a Công ty)ồ ế ả ạ độ ủ
Bảng 1.3 So sánh kết quả hoạt động kinh doanh của EotyGroup (2018-2020) Đơn vị tính: VNĐ
Về doanh thu: trong năm 2018, Công ty được thành lập và chỉ mới bắt đầu gia nhập vào
thị trường cỏ nhân tạo nên doanh thu trong năm này còn thấp, chỉ đạt 1,4 tỷ đồng Tuy
Trang 22nhiên, đến năm 2019, việc kinh doanh của Công ty đã dần đi vào ổn định, cộng với việccác hệ thống phân phối trong nước được mở rộng, vì vậy, doanh thu đạt 4,3 tỷ đồng, tăng208% so với năm 2018 Từ năm 2020, chỉ trong vòng 1 năm, doanh thu của Công ty tăngmạnh từ 4,3 tỷ đồng lên đến khoảng 26,9 tỷ đồng, tăng 515% Doanh thu của Công tytăng mạnh vào năm 2020 là bởi vì Công ty đã mở rộng thị trường xuất khẩu sang cácquốc gia khác, đặc biệt là ở khu vực Trung Đông, điều đó giúp cho lượng khách hàng củaCông ty tăng lên đáng kể, số đơn đặt hàng tăng mạnh góp phần làm cho doanh thu củaCông ty tăng cao.
V chi phíề : nh m r ng th tr ng, doanh thu t ng lên áng k kéo theo các chi phí quaờ ở ộ ị ườ ă đ ểcác n m c ng t ng theo Ngo i tr giá v n hàng bán thì khi phân tích i v i t ng lo i chiă ũ ă ạ ừ ố đố ớ ừ ạphí ta th y: chi phí bán hàng, chi phí qu n lý, chi phí tài chính m c dù t ng lên qua cácấ ả ặ ă
n m nh ng t l c a các chi phí t ng ch m h n so v i t l t ng c a doanh thu i u nàyă ư ỉ ệ ủ ă ậ ơ ớ ỉ ệ ă ủ Đ ềcho th y Công ty qu n lý các chi phí khá hi u qu ấ ả ệ ả
V l i nhu nề ợ ậ : l i nhu n n m 2019 gi m 14,2% so v i l i nhu n n m 2018 Nguyên nhânợ ậ ă ả ớ ợ ậ ă
là vì trong giai o n này, Công ty ang t ng b c i vào n nh kinh doanh, m c dùđ ạ đ ừ ướ đ ổ đị ặdoanh thu n m 2019 t ng so v i doanh thu n m 2018 nh ng vi c qu n lý chi phí giá v nă ă ớ ă ư ệ ả ốhàng bán ch a hi u qu nên d n n l i nhu n b gi m N m 2020, vi c qu n lý giá v nư ệ ả ẫ đế ợ ậ ị ả ă ệ ả ốhàng bán v n ch a ẫ ư được c i thi n nh ng nh vi c m r ng th tr ng sang các n c khácả ệ ư ờ ệ ở ộ ị ườ ướ
ã d n n doanh thu t ng cao L i nhu n n m 2020 t kho ng 118 tri u ng, t ng
218% so v i n m 2019 ớ ă
1.5 Tình hình tài chính của Công ty Cổ phần EotyGroup
Để đánh giá hiệu quả tài chính của doanh nghiệp thì thường dựa vào 3 chỉ tiêu chính sauđây: tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA), tỷ suất lợi nhuận trên doanh thu (ROS), tỷsuất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) Ngoài ra còn có một số chỉ tiêu khác cũngthường được sử dụng: khả năng thanh toán hiện hành, vòng quay tổng tài sản, vòng quayhàng tồn kho, kỳ thu tiền bình quân
Bảng 1.4 Các chỉ tiêu đánh giá hoạt động tài chính của Công ty
Trang 23T su t l i nhu n theo doanh thu (ROS)ỷ ấ ợ ậ 2,44% 0,67% 0,38%
T su t l i nhu n theo chi phí ỷ ấ ợ ậ 3,15% 0,86% 0,44%
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản (ROA) 0,68% 0,5% 0,86%
Tỷ suất lợi nhuận trên vốn chủ sở hữu (ROE) 0,68% 0,58% 1,97%(Ngu n: D a vào báo cáo tài chính c a Công ty)ồ ự ủ
Theo số liệu, năm 2018, tỷ suất lợi nhuận của Công ty đạt 2,44%, nghĩa là cứ 1.000.000đồng doanh thu thì Công ty thu được 24.400 đồng lợi nhuận Nhưng đến năm 2018 con sốnày đã giảm xuổng chỉ còn 0,67%, tức là chỉ còn 6.700 đồng tiền lãi Đến năm 2020, con
số này tiếp tục giảm xuống còn 0,38% Mặc dù ROS của các năm là số dương nghĩa làcông ty kinh doanh vẫn có lãi, tuy nhiên, ROS không cao và giảm dần qua các năm chothấy hoạt động kinh doanh của công ty có doanh thu tốt nhưng đem lại lợi nhuận khôngcao
Đối với chỉ tiêu về lợi nhuận theo chi phí có thể thấy, trong năm 2018 cứ 1.000.000đồng chi phí bỏ ra để hoạt động kinh doanh công ty thu lại được 31.500 đồng lợi nhuận.Năm 2019 giảm mạnh xuống chỉ còn 0,86% Và tính đến năm 2020, con số này ở mức0,44%, tức là 4.400 đồng lợi nhuận trên 1.000.000 chi phí bỏ ra Điều này chứng tỏ Công
ty bỏ ra chi phí cao nhưng lợi nhuận thu về lại thấp, Công ty nên có kế hoạch giảm bớt chiphí để thu về nhiều lợi nhuận hơn
Tỷ suất lợi nhuận trên tổng tài sản năm 2018 là 0,68%, tức là Công ty thu về 6.800 đồnglợi nhuận trên 1.000.000 đồng tài sản đầu tư ban đầu Năm 2019 giảm xuống còn 0,5%,tức là chỉ thu được còn 5.000 đồng lợi nhuận Đến năm 2020, nhờ hoạt động kinh doanhhiệu quả, doanh thu tăng dẫn đến lợi nhuận tăng, chỉ số ROA cũng tăng trở lại là 0,86%.Tuy nhiên chỉ số ROA của Công ty ở các năm không cao, có thể giải thích rằng việc sửdụng tài sản của Công ty chưa hiệu quả và chưa tối ưu được các nguồn lực sẵn có
Tương tự ROA, ROE trong năm 2019 bị giảm so với năm 2018 và tăng trở lại vào năm
2020 là 1,97%, cho thấy từ năm ngoái, hoạt động kinh doanh của công ty đang dần ổnđịnh Con số 1,97% này cho biết với 1.000.000 đồng vốn chủ sở hữu bỏ ra thì doanhnghiệp sẽ
thu về 19.700 đồng lợi nhuận Thông qua chỉ số ROE ở từng năm cho thấy khả năng tạolợi nhuận của công ty đang quá thấp, vốn góp của các cổ đông chưa được sử dụng hiệuquả
Trang 24CHƯƠNG 2: PHÂN TÍCH THỰC TRẠNG HOẠT ĐỘNG MARKETING HIỆN TẠI VỀ MẢNG THỰC PHẨM CỦA CÔNG TY CỔ PHẦN EOTYGROUP 2.1 Thực trạng doanh nghiệp
2.1.1 Môi trường bên ngoài
2.1.1.1 Các yếu tố môi trường vĩ mô
Các yếu tố vĩ mô luôn luôn thay đổi Sự thay đổi đó có thể đem lại cơ hội nhưng đôi khilại là mối đe dọa đối với một doanh nghiệp Đây là những yếu tố nằm ngoài tầm kiểm soátcủa Công ty, nhưng nếu theo dõi và nghiên cứu, Công ty có thể dự đoán được và đưa racác hành động kịp thời Những yếu tố thuộc môi trường vĩ mô bao gồm:
Yếu tố chính trị - pháp luật: Việt Nam có một môi trường chính trị ổn định, nhờ đó mà
dẫn đến sự phát triển ổn định về mặt kinh tế Bằng chứng là Việt Nam đã gia nhập vàocác tổ chức và diễn đàn kinh tế lớn như: gia nhập ASEAN vào năm 1995, tham gia thànhlập ASEM năm 1996, trở thành viên chính chức của APEC năm 1998 và chính thức gianhập WTO vào năm 2007 Và tính đến nay, Việt Nam đã đàm phán và ký kết được 14Hiệp định Thương mại tự do (FTA), mở ra nhiều cơ hội phát triển kinh tế trong và ngoàinước Mới đây nhất là Hiệp định CPTTP có hiệu lực từ 2019 Và Hiệp định EVFTA cóhiệu lực từ 2020 Đây là hai Hiệp định vô cùng quan trọng, có tiêu chuẩn cao và quy môcam kết rộng, thúc đẩy giao thương tự do giữa Việt Nam và các nước Mảng thực phẩmcủa EotyGroup là các mặt hành thịt đông lạnh nhập khẩu có nguồn gốc từ các nước Balan,Nga, Mỹ, Canada, Brazil, Úc Đây là những nước có quan hệ thương mại với Việt Namnằm trong chính sách đối xử tối huệ quốc (MFN), vì vậy khi nhập khẩu từ các nước nàyViệt Nam sẽ được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi Ngoài ra, Việt Nam còn được hưởngthuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt từ các nước đã kí kết FTA với Việt Nam: Việt Nam-Nga(VN-EAEU), Việt Nam-Úc (CPTPP), Việt Nam-Canada (CPTPP) , Việt Nam-Balan(EVFTA)
Do tình hình dịch bệnh tại TP.HCM, Nhà nước đưa ra các công văn và chỉ thị bắt buộcdừng các hoạt động kinh doanh buôn bán, chỉ cho phép mở cửa các siêu thị, cửa hàngcung cấp các mặt hàng thiết yếu cho người dân, hạn chế di chuyển, ở trong nhà và chỉ rangoài khi cần thiết Vì vậy, các hàng quán buộc phải đóng cửa, việc kinh doanh của các
Trang 25doanh nghiệp phải ngừng hoạt động Mặc dù nhu cầu dự trữ thực phẩm của người dântăng cao, doanh nghiệp có đủ hàng hóa cung cấp nhưng vì các thủ tục xin giấy phép đi lạicho người giao hàng vô cùng khó khăn và phức tạp nên hiện tại, việc để hàng hóa đếnđược tay người tiêu dùng là một thách thức lớn đối với các doanh nghiệp, trong đó cóEotyGroup
Yếu tố kinh tế: hơn 30 năm đổi mới, nền kinh tế thị trường định hướng xã hội chủ nghĩa
ở Việt Nam ngày càng hoàn thiện, góp phần thúc đẩy kinh tế phát triển Tốc độ tăng GDPcủa cả nước đều và ổn định qua các năm cũng phản ánh kinh tế của cả nước nói chung vàtác động đến nhu cầu tiêu dùng của người dân Nhưng từ năm 2019, do tác động tiêu cựccủa dịch Covid-19, nền kinh tế Việt Nam đã tăng trưởng chậm lại
Hình 2.1 Tổng GDP tại Việt Nam 2010-2020
Nguồn: VnExpress (2020)
TP.HCM có nền kinh tế lớn nhất Việt Nam, chiếm gần ¼ GDP cả nước, thu nhập củangười dân ở đây cao hơn so với bình quân cả nước, vì vậy sức mua của người dân ở đâycũng cao hơn Tuy nhiên ảnh hưởng của dịch Covid-19 đã buộc các đơn vị kinh doanhtạm thời đóng cửa, nhiều người mất việc làm, thu nhập không có hoặc bị giảm làm chosức mua cũng giảm theo Vì vậy, người dân chi tiêu tiết kiệm hơn, cắt giảm chi tiêu đốivới các nhóm sản phẩm dịch vụ về giải trí, du lịch, quần áo, giáo dục,…, dịch chuyển sự
Trang 26ưu tiên sang những mặt hàng thuộc danh mục nhu yếu phẩm thiết yếu Đây là một cơ hộiđối với các doanh nghiệp đang kinh doanh trong mảng lương thực, thực phẩm
Hình 2.2 Những thay đổi trong kế hoạch chi tiêu của hộ gia đình về một số mặt hàng
trong danh mục nhu yếu phẩm dưới ảnh hưởng của COVID-19
Hình 2.3 Những thay đổi trong kế hoạch chi tiêu hàng tháng của hộ gia đình về các
sản phẩm tiện ích phục vụ cuộc sống dưới ảnh hưởng của Covid-19
Yếu tố khoa học công nghệ: khoa học công nghệ của Việt Nam trong những năm qua
ngày càng phát triển, khả năng truy cập Internet của Việt Nam đã được cải thiện nhưng
Trang 27nhìn chung thì tốc độ truy cập mạng ở Việt Nam vẫn thấp hơn khá nhiều so với trung bìnhthế giới Nguyên nhân đến từ năng lực hạn chế của cơ sở hạ tầng, nguồn lực đầu tư củacác nhà mạng chưa đủ Ngoài ra, Việt Nam cũng thường xuyên nằm trong những nước cóđường truyền kết nối Internet không ổn định do những khó khăn về kỹ thuật của các tuyếncáp dưới biển của Việt Nam
Hình 2.4 Tốc độ truy cập Internet khi dùng mạng băng rộng cố định và mạng băng
rộng di động tại Việt Nam tháng 7/2021
(Nguồn: Speedtest by Ookla – The Global Broadband Speed Test)
Trong tháng 7/2021, Việt Nam xếp thứ 58 trên toàn thế giới về tốc độ truy cập mạng diđộng, ở mức 42,46 Mbps (trung bình thế giới là 55,07 Mbps) Và đứng thứ 59 trên thếgiới về tốc độ kết nối mạng băng rộng cố định trung bình là 78,43 Mbps (trung bình củathế giới là 107,50 Mbps)
Việc ứng dụng khoa học công nghệ vào các doanh nghiệp sẽ góp sẽ phần làm tăng năngsuất lao động, tiết kiệm chi phí trong hoạt động kinh doanh Các công nghệ sẽ hỗ trợ sảnxuất và cung ứng ra thị trường một lượng sản phẩm nhiều hơn, nhanh hơn và chi phí mỗi
Trang 28sản phẩm sẽ giảm xuống, việc quản trị kinh doanh trong doanh nghiệp cũng trở nên dễdàng hơn Vì vậy, tốc độ phát triển chậm của khoa học công nghệ của Việt Nam so với
thế giới sẽ ảnh hưởng đến sự phát triển kinh tế Việt Nam nói chung và gây bất lợi đối với
các doanh nghiệp trong nước nói riêng
Yếu tố văn hóa xã hội: dân số là yếu tố tạo nên thị trường Quy mô, tốc độ tăng trưởng
cùng cơ cấu dân cư sẽ quyết định kích thước và nhu cầu thị trường Theo Tổng cục Thống
kê, hiện nay, dân số Việt Nam đứng thứ 105 trên thế giới với hơn 98 triệu dân (2021).Theo đó, TP.HCM là thành phố có số dân đông nhất nước, đạt hơn 8,8 triệu người năm2021
Hình 2.5 Biểu đồ dân số TP.HCM 2021
(Nguồn: World Population Review)
TP.HCM là thị trường kinh tế trọng điểm của cả nước Với dân số đông, mức sống côngnghiệp và sức mua cao, đây là một thị trường tiềm năng và hấp dẫn đối với các doanhnghiệp trong lĩnh vực bán lẻ và tiêu dùng, trong đó có lương thực, thực phẩm
Trang 29Hình 2.6 Các sản phẩm thường được mua trực tuyến trong thời kỳ COVID-19 ở
Việt Nam vào năm 2020
(Nguồn: Statista - Main products purchased more often online during COVID-19 in Vietnam 2020)
Ngoài ra, công nghệ cũng đang dần thay đổi thói quen mua sắm của người tiêu dùng.Trước đây, khách hàng phải đến cửa hàng vật lý để mua nhưng giờ đây chỉ cần có chiếcđiện thoại trong tay, họ có thể dễ dàng lựa chọn mặt hàng, đặt mua và hàng hóa sẽ đượcgiao tới tận nhà Các sản phẩm phổ biến trên các kênh thương mại điện tử thường là cácmặt hàng thời trang, mĩ phẩm, thiết bị điện tử, thiết bị điện gia dụng,… Đối với các mặthàng lương thực, thực phẩm, người dân có sở thích đến các cửa hàng lựa chọn để đảm bảo
Trang 30chất lượng hơn là mua trên trực tuyến Giai đoạn hiện nay tại TP.HCM, khi dịch Covid-19ngày càng lan rộng và phức tạp, các hoạt động mua sắm bên ngoài được giảm thiểu tối đa,doanh nghiệp và người dân được khuyến khích mua hàng trực tuyến để giảm thiểu việctiếp xúc trực tiếp, tập trung đông người không cần thiết Vì vậy, các doanh nghiệp kinhdoanh lương thực, thực phẩm cần thay đổi hình thức kinh doanh, thay vì đầu tư cho cửahàng thì cần chuyển sang đầu tư cho các website, fanpage doanh nghiệp, ứng dụng,…vàphải cập nhật liên tục tình trạng các mặt hàng, giá bán,…
Hình 2.7 Số lần truy cập Internet trung bình một ngày được khảo sát trong khu vực
Đông Nam Á năm 2020
(Nguồn: Báo cáo “Kinh tế Internet khu vực Đông Nam Á năm 2020” của Google, Temask và Bain & Company)
Hình 2.8 Thời gian trung bình một ngày của một người dành cho mua sắm trực
tuyến (giờ)
Trang 31(Nguồn: Báo cáo “Kinh tế Internet khu vực Đông Nam Á năm 2020” của Google, Temask và Bain & Company)
2.1.1.2 Các yếu tố môi trường vi mô
Đối thủ cạnh tranh: Các ngành hàng tiêu dùng bán lẻ luôn đứng trước môi trường cạnh
tranh gay gắt và phải đối đầu với rất nhiều đối thủ cạnh tranh trong và ngoài nước, mặthàng lương thực, thực phẩm cũng không ngoại lệ Công ty EotyGroup cũng có các đối thủcạnh tranh khác nhau rộng khắp thị trường TP.HCM Một số đối thủ cạnh tranh chính kểđến như:
- Hệ thống các đại siêu thị, các siêu thị bán lẻ, các cửa hàng tiện lợi: đây là kênh bán
hàng chiếm ưu thế nhất trong thời điểm dịch bệnh vì những nơi này có sự đa dạng vềchủng loại hàng hóa, hệ thống quầy lạnh dành cho hàng tươi sống, hàng đông lạnh luônđầy đủ, có thể cung cấp lượng hàng hóa lớn cho nhu cầu dự trữ của người tiêu dùng.Đồng thời cũng là nơi mua sắm uy tín, sạch sẽ, hợp vệ sinh, giá cả được niêm yết đầy đủ.Những chương trình hỗ trợ người tiêu dùng trong thời kỳ dịch bệnh như giao hàng tậnnhà, bình ổn giá liên tục được cập nhật Hơn thế nữa, vị trí thuận tiện, nhiều chi nhánhkhác nhau rải rác khắp địa bàn TP.HCM dễ khiến khách hàng gợi nhớ đến những thươnghiệu này khi họ vừa có ý định mua sắm Tuy nhiên, do lượng khách hàng thường xuyên
đổ dồn về nơi này nên những siêu thị, cửa hàng tiện lợi luôn trong tình trạng quá tải đơnhàng Những việc như đặt hàng chậm, không thấy phản hồi, hết hàng, giao hàng trễ,… đãkhiến khách hàng tìm đến các kênh mua sắm khác
Hình 2.9 Những nhà bán lẻ có mức tăng trưởng cao hiện nay
Trang 32(Nguồn: Kantar Worldpanel)
- Các chợ đầu mối, chợ truyền thống: điểm mạnh của kênh này là các tiểu thương ở các
chợ thường tập trung vào một ngành hàng: thịt heo, thịt bò, gia cầm hoặc rau củ quả hoặchải sản, đò khô,…Vì vậy họ có nhiều kinh nghiệm buôn bán về ngành hàng đó như đựavào mối lái để có nguồn hàng giá tốt, những khách hàng thân quen,… Bên cạnh đó, họkhông tốn nhiều các chi phí đầu tư và chi phí hoạt động như các siêu thị nên giá cảthường rẻ hơn, thích hợp với nhiều mức chi tiêu của người dân Các mặt hàng thực phẩmđược nhập liên tục mỗi ngày và thường bán hết trong ngày như thịt nóng, rau củ quả tươi,
… nên những thực phẩm luôn giữ được độ tươi ngon, thu hút thị hiếu của người tiêudùng Mặt trái là những hàng hóa ở các chợ không yêu cầu chặt chẽ về nguồn gốc xuất
xứ, vì vậy mà chưa đảm bảo về yêu cầu vệ sinh an toàn thực phẩm Thứ hai là những tiểuthương ở các chợ thường trưng bày trên các sạp nhỏ, không có kho, bãi để chứa hàng, bảoquản nên hàng hóa dễ bị hư hao và chất lượng giảm xuống, thường thì hàng tồn cuối buổi
sẽ được giảm giá thật rẻ để bán đi
- Các doanh nghiệp nhập khẩu, phân phối ngành hàng đông lạnh: đây là nhóm đối thủ
cạnh tranh trực tiếp với EotyGroup vì cùng kinh doanh mặt hàng thực phẩm đông lạnh.Quy mô của các hệ thống phân phối, đại lý lớn hơn so với các tư thương ở chợ vì họ cómặt bằng, kho bãi để trữ hàng tồn kho Họ hoạt động như một doanh nghiệp có chiến lược
về sản phẩm, bán hàng,…tuy nhiên là ở quy mô nhỏ, có giới hạn về vốn, nhân viên,
Trang 33thương hiệu ít tiếng tăm, chủ yếu dựa vào thương hiệu của sản phẩm và thường tập trung
bỏ sỉ cho các siêu thị, cửa hàng
- Chợ thương mại điện tử, chợ tự phát online trên các kênh mạng xã hội: tại thị trường
TP.HCM, từ đầu tháng 6 đến nay, do áp dụng lệnh giãn cách xã hội nên người dân đượckhuyến khích mua hàng trực tuyến 4 kênh thương mại điện tử lớn ở Việt Nam cũng bắtđầu mở thêm danh mục các nhu yếu phẩm để phục vụ nhu cầu của người dân trong mùadịch, trong đó có cả lương thực thực phẩm Ngoài ra, trên các kênh mạng xã hội nhưFacebook, Zalo, người dân còn tổ chức họp các chợ nhỏ online trong phạm vi khu vựcmình ở hoặc cùng một quận, phường để dễ dàng trao đổi buôn bán và giao hàng Hìnhthức chợ tự phát online tuy quy mô nhỏ nhưng lại khá hiệu quả vì người bán và ngườimua ở gần nhau nên dễ biết được tình trạng hàng hóa, thông tin liên lạc, địa chỉ của đốiphương, vì vậy mà việc đặt hàng, giao hàng diễn ra thuận lợi và nhanh chóng hơn
Hình 2.10 Các nền tảng mua sắm online phổ biến hiện nay
(Nguồn: Kantar Worldpanel)
Khách hàng: Công ty chỉ mới bắt đầu kinh doanh các mặt hàng thực phẩm cách đây hơn
hai tháng (từ tháng 7/2021) nên hiện tại, thị trường trọng điểm mà Công ty đang tập trung
là những khách hàng trên địa bàn TP.HCM Khách hàng của Công ty hiện nay bao gồm cảkhách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp như hộ gia đình, chủ nhà hàng, quán ăn,
cơ sở sản xuất chế biến hoặc các trung gian phân phối,… Sự khác nhau giữa 2 nhómkhách hàng này được thể hiện trong bảng dưới đây:
Bảng 2.1 Bảng so sánh khách hàng tiêu dùng và khách hàng công nghiệp
Trang 34Số lượng khách hàng Đông đảo Thường hạn chế hơn
Đặc điểm của quá trình mua Ít phức tạp hơn Phức tạp
Mối quan hệ với nhà cung cấp Kém bền vững hơn Bền vững hơn
Khách hàng tiêu dùng chiếm tỷ lệ cao hơn khách hàng công nghiệp Hành vi của nhómkhách hàng tiêu dùng là họ mua thường xuyên, mỗi lần mua không nhiều, mức độ trungthành của họ thấp vì họ có nhiều sự lựa chọn các nhà cung cấp khác nhau Còn đối vớikhách hàng công nghiệp thì những khách hàng này thường mua với số lượng lớn nêntrước khi mua phải cân nhắc kĩ và lựa chọn một nhà cung cấp mà họ cảm thấy uy tín nhất
để có thể hợp tác về lâu dài
Đặc điểm của hai nhóm khách hàng trên thì khác nhau nhưng nhìn chung, đối với ngànhhàng thực phẩm thì những tiêu chí để khách hàng quyết định lựa chọn thường là chấtlượng, giá cả, thương hiệu Công ty, thương hiệu sản phẩm,…
Hình 2.11 Những yếu tố ảnh hưởng đến quyết định mua các mặt hàng thiết yếu
(Nguồn: Khảo sát Người tiêu dùng Việt Nam của Deloitte 2020)
Trong những khách hàng hiện tại của Công ty EotyGroup đây là ba nhóm khách hàngchiếm tỷ tệ nhiều nhất sau hơn 2 tháng Công ty mở rộng kinh doanh sang các mặt hàngthực phẩm:
- Khách hàng cá nhân: khách hàng mua thực phẩm trên kênh bán lẻ của Công ty chủ yếu
là những cá nhân, hộ gia đình mua để sử dụng cho mục đích cá nhân và gia đình Chiếm
Trang 35phần lớn trong nhóm khách hàng này là giới tính nữ vì họ thường là người phụ trách chitiêu và mua sắm chính trong gia đình, ngoài ra cũng thường là người đảm nhận nấu cácbữa ăn cho các thành viên Họ mua về để sử dụng và nấu ăn cho những người thân tronggia đình nên thường ưu tiên về chất lượng của mặt hàng, độ tươi ngon và tiếp theo là giácả.
Hình 2.12 Thống kê % mỗi giới tính cho rằng họ là người chịu trách nhiệm chính về
các công việc trong gia đình
(Nguồn: Theo khảo sát của Nielsen 2019)
Trang 36- Trung gian phân phối( hệ thống các đại lý, cửa hàng,…): nhóm khách hàng này chủ yếu
sẽ mua về bán lại nên thường nhập hàng với số lượng lớn Vì vậy, các Công ty uy tín cóhàng hóa chất lượng và giấy tờ đầy đủ sẽ là những nơi tin tưởng và được họ lựa chọn đểnhập hàng về lâu dài Bên cạnh đó, vì nhập số lượng lớn nên ngoài chất lượng và giá cảthì nhóm khách hàng này cũng thường yêu cầu các Công ty phải có thêm các chính sáchchiết khấu, hoa hồng hợp lý, chính sách giao hàng nhanh và tiết kiệm,…
- Cơ sở sản xuất chế biến, bếp ăn: theo chỉ thị của chính phủ đưa ra, hoạt động kinh
doanh của các nhà hàng, quán ăn phải tạm ngưng hoạt động, vì vậy mà nhóm đối tượngkhách hàng là các chủ nhà hàng, quán ăn được chuyển sang các cơ sở sản xuất chế biến,bếp ăn,… Đây có thể là cơ sở chế biến các suất ăn công nghiệp, cơ sở chế biến thức ăn vàcung cấp cho các khu cách li, bệnh viện, nhà ăn của các Công ty, xí nghiệp, các bếp ăn từthiện,… Nhóm khách hàng này cũng thường mua các mặt hàng lương thực, thực phẩmvới số lượng lớn
Tình hình dịch Covid-19 kéo dài đã ảnh hưởng đến rất nhiều các đối tượng khách hàng
mà Công ty EotyGroup hướng tới Tuy nhiên, nhìn chung thì khách hàng mục tiêu củaCông ty trong thời kì dịch bệnh hiện nay trên địa bàn TP.HCM là nhóm khách hàng cánhân, hộ gia đình vì đây là nhóm khách hàng chiếm tỷ lệ cao nhất và doanh thu bán hàngđến từ nhóm khách hàng này là nhiều nhất Nhóm khách hàng này chiếm tỷ lệ nhiều nhất
là vì hiện nay các nhà hàng, quán ăn đã tạm ngưng hoạt động, vì vậy người tiêu dùng bắtbuộc phải chuyển sang việc tự mua thực phẩm và nấu ăn ở nhà Do đó mà kênh bán lẻ ởthời điểm hiện tại đem lại nhiều doanh thu cho Công ty hơn kênh bán sỉ
2.1.2 Môi trường bên trong
Cơ sở hạ tầng: Công ty có thế mạnh về hệ thống cơ sở vật chất từ nhà xưởng, kho bãi,
kho lạnh để trữ thực phẩm đến các thiết bị, vật tư, máy móc hiện đại luôn được trang bịđầy đủ Ngoài ra, quy trình nhập hàng từ khâu thu mua cho đến các khâu sơ chế, đónggói, bảo quản đều được xây dựng một cách rất hiệu quả vì vậy mà hàng hóa luôn đượcđảm bảo chất lượng, không bị hư hao, tổn thất khi đến tay khách hàng
Tài chính: Công ty có khả năng thanh toán tốt, có thể thanh toán các khoản nợ khi đến
hạn mà không cần phải vay thêm để trả các khoản nợ Tuy nhiên mức nợ của Công ty khá
Trang 37cao Đa số phần lớn tài sản của Công ty đến từ các khoản nợ chứ không phải từ vốn sởhữu, vì vậy Công ty có thể phải chịu nhiều áp lực từ các chủ nợ
Doanh thu và lợi nhuận sau thuế của Công ty tăng qua các năm, tuy nhiên các chỉ số ROS,ROA, ROE còn thấp chứng tỏ khả năng sinh lợi của Công ty thấp vì tốc độ tăng của lợinhuận chậm hơn so với tốc độ tăng của doanh thu thuần, tổng tài sản và vốn chủ sở hữu.Ngoài ra, Công ty chưa kiểm soát tốt đối với các vấn đề về chi phí nên dẫn đến lợi nhuậnđạt được của Công ty còn thấp Điều này làm ảnh hưởng đến toàn bộ hiệu quả hoạt độngkinh doanh của Công ty mặc dù doanh thu Công ty đạt được là khá cao và có xu hướngtăng lên qua từng năm Tóm lại có thể đánh giá, Công ty là một doanh nghiệp có tiềm lựctài chính còn yếu
Nguồn nhân lực: Nguồn nhân lực ổn đinh và phát triển, đa số có trình độ học vấn cao
nằm trong độ tuổi từ 25-35 nên rất năng động, nhiệt tình, tiếp thu nhanh, dễ dàng nắm bắtđược xu hướng thị trường và đưa ra những ý tưởng sáng tạo, góp phần xây dựng và pháttriển Công ty tốt hơn trong tương lai Phụ trách ở các bộ phận quan trọng như: Kế toán,Nhân sự, Marketing, Kinh doanh,… là những nhân viên mà đa số đều được đào tạo bàibản và đã có nhiều kinh nghiệm trong lĩnh vực mình phụ trách Ngoài ra, Công ty nhậnđịnh rằng tài sản quý giá nhất của một doanh nghiệp là nguồn nhân lực nên luôn sẵn sànglắng nghe những ý kiến đóng góp của nhân viên, chú tâm đến các chính sách lươngthưởng, chế độ đãi ngộ cho nhân viên
Văn hóa tổ chức: Công ty đề cao sự sáng tạo và tinh thần dám nghĩ dám làm Mỗi nhân
viên đều phải tự chủ về công việc, chủ động trong sáng tạo, chủ động thay đổi, đề xuất sựcải tiến các thủ tục, quy trình để đem đến cho khách hàng những sản phẩm và dịch vụ tốtnhất Người lãnh đạo trong Công ty luôn lắng nghe và tiếp nhận các ý tưởng mà nhân viênđưa ra, hỗ trợ cấp dưới hoàn thành tốt nhiệm vụ, sẵn sàng chia sẻ những vướng mắc, khókhăn trong quá trình làm việc Bên cạnh đó, đề cao sự đoàn kết, tinh thần hợp tác và hỗtrợ giữa các bộ phận với nhau, thúc đẩy sự giao tiếp và trao đổi thông tin rõ ràng trong nội
bộ để duy trì hiệu quả làm việc và tránh xảy ra các xung đột trong Công ty
Khả năng đáp ứng nhu cầu của khách hàng: thời điểm dịch bệnh làm cho nhu cầu về
lương thực, thực phẩm của người dân trên địa bàn TP.HCM tăng cao Quá tải đơn hàngthường xuyên khiến Công ty liên tục bị mất kiểm soát, không xoay xở và đưa ra các biện
Trang 38pháp xử lý kịp thời trong các khâu chuẩn bị, đóng gói hàng hóa và giao hàng Vào nhữngthời điểm đơn hàng tăng mạnh, việc liên tục xảy ra các tình trạng như sai đơn hàng, sai sốtiền, giao hàng chậm đã làm uy tín của Công ty bị giảm đi rất nhiều
Hình ảnh Công ty: Công ty đi vào hoạt động chưa lâu nên chưa có nhiều kinh nghiệm
cạnh tranh trên thị trường So với các đối thủ, hình ảnh thương hiệu của Công ty còn khá
mờ nhạt và chưa được nhiều người biết đến Mảng thực phẩm của Công ty chỉ mới mởcách đây 2 tháng nên qui trình bán hàng và hoạt động Marketing vẫn chưa được hoànthiện, vì vậy mà độ nhận diện thương hiệu còn thấp, các mặt hàng ở mảng này cũng chưađược biết đến rộng rãi đối với người tiêu dùng ở địa bàn TP.HCM
2.2 Thực trạng hoạt động Marketing hiện tại và kết quả hoạt động kinh doanh mảng thực phẩm của Công ty
2.2.1 Phân tích hoạt động Marketing hiện tại của Công ty
2.2.1.1 Danh mục các mặt hàng thực phẩm và giá cả
Bảng 2.2 Các mặt hàng thuộc ngành hàng thực phẩm của Công ty Cổ phần Eoty
Thương hiệu Nước
Trang 394 Ba rọi rút sườn APK Nga 143.000
Trang 40Loại sản phẩm: so với các đối thủ cạnh tranh kinh doanh thịt tươi sống thì các sản phẩm
thịt đông lạnh mà Công ty đang kinh doanh có những ưu điểm sau và phần lớn người tiêudùng lựa chọn thịt đông lanh cũng vì những ưu điểm này Ưu điểm đầu tiên có thể kể đến
là sự thuận tiện Thịt đông lạnh không sử dụng chất bảo quản thực phẩm mà sử dụng quytrình bảo quản đông lạnh tự nhiên: sau khi giết mổ liền đem bảo quản đông lạnh, sau đóđóng gói và trữ lạnh suốt quá trình cho tới tay người tiêu dùng Nhờ cách bảo quản này
mà thịt đông lạnh có thể sử dụng được lâu hơn so với thịt tươi sống, rất thích hợp để mua
số lượng lớn và dự trữ như các nhà hàng, quán ăn, cơ sở sản xuất, chế biến,… Đặc biệttrong mùa dịch hiện nay, khi nhu cầu thực phẩm tăng cao thì thịt đông lạnh cũng là mộtlựa chọn ưu tiên đối với những hộ gia đình vì chúng dễ bảo quản và có thể dự trữ để sửdụng trong suốt mùa dịch
Giá cả: Ưu điểm thứ hai là giá thịt đông lạnh rẻ hơn thịt tươi sống Sở dĩ các loại thịt
nhập khẩu rẻ hơn thịt tươi sống được giết mổ ở trong nước là do được sản xuất tập trungtheo qui mô lớn, dạng công nghiệp, không qua nhiều trung gian nên chi phí thấp hơn Còn
ở nước ta, chăn nuôi còn ở dạng nhỏ lẻ và qui trình từ khâu chăn nuôi đến phân phối trảiqua rất nhiều trung gian nên chi phí tăng cao, dẫn đến giá thành cao