1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Tình huống về Hợp đồng và Bài bào chữa cụ thể_HĐ kinh tế hay HĐ dân sư_Môn Luật Thương Mại_UEH

57 40 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Tình Huống Về Hợp Đồng Và Bài Bào Chữa Cụ Thể_HĐ Kinh Tế Hay HĐ Dân Sự
Người hướng dẫn Thầy Khoa
Trường học Trường Đại học Kinh tế TP.HCM
Chuyên ngành Luật Thương Mại
Thể loại bài luận
Năm xuất bản 2009
Thành phố Thành phố Hồ Chí Minh
Định dạng
Số trang 57
Dung lượng 5,67 MB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Anhchị hãy tính số tiền phạt vi phạm hợp đồng cao nhất mà bên mua có thể được chấp nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành giả sử bên bán được xem là vi phạm hợp đồng 2.. - N

Trang 1

TÌNH HUỐNG VÀ HỢP ĐỒNG MÔN LUẬT THƯƠNG MẠI

- Chuyến hàng đầu tiên sẽ được giao vào ngày 30 tháng 6 năm 2009 gồm: 5.000 ghế mâyvà 5.000 kệ đựng báo

- Chuyến hàng thứ hai sẽ được giao vào ngày 15 tháng 7 năm 2009 gồm: 10.000 kệ đựngbáo

- Chuyến hàng thứ ba sẽ được giao vào ngày 30 tháng 8 năm 2009 gồm: 5.000 ghế mây và5.000 kệ đựng báo

- Thanh toán bằng L/C có xác nhận và không hủy ngang

- Đảm bảo thực hiện hợp đồng trị giá 5% tổng trị giá hợp đồng do bị đơn cấp “ ngay saukhi L/C tương ứng được mở”

Chuyến hàng đầu tiên đã được giao vào ngày 30 tháng 6 năm 2009 theo như hợp đồng Tuynhiên, đến chuyến hàng thứ 2 thì A thông báo cho B bằng Telex rằng do mưa lớn, thiếu nhiệnliệu và giá cả tăng cao nên không thể giao hàng theo đúng hợp đồng Vì thế, chuyến hàng thứ 2sẽ được giao vào ngày 30 tháng 7 năm 2009 và bên B đã đồng ý

Nhưng sau đó, A không hề có động thái gì và thực tế đã không tiến hành giao chuyến hàng thứ 2.Ngày 20 tháng 8, 2 bên gặp nhau để bàn bạc về việc thực hiện hợp đồng A viện cớ rằng mìnhphải chịu những tổn thất do giá dầu tăng đề nghị tăng thêm 30% hợp đồng B không chấp nhậnyêu cầu này Vì thế A muốn hủy bỏ hợp đồng vì lý do bất khả kháng và đòi được thanh toán tiềnhàng cho chuyến hàng đầu tiên đã giao

1 Theo các Anh(Chị) hợp đồng trên có hiệu lực chưa? Giải thích Hãy nêu nguồn luật cơbản có thể điều chỉnh quan hệ hợp đồng trên

2 Anh( Chị) hãy phân tích về sự kiện bất khả kháng và việc từ chối tiếp tục thực hiện hợpđồng mà Công ty A đưa ra

3. Được biết trong hợp đồng các bên có thỏa thuận: “ Nếu có tranh chấp xãy ra hai bên chọn trọng tài thương mại Việt Nam giải quyết” Cơ quan nào sẽ giải quyết?

Trang 2

4 Nếu đại diện cho B, Anh(chị) sẽ đưa ra yêu cầu phản tố nào? Được biết trong hợp đồnghai bên thỏa thuận mức phạt vi phạm hợp đồng là 20% và không thoả thuận điều khoảnbồi thường thiệt hại

5 Nếu là người có thẩm quyên giải quyết, Anh(Chị) sẽ giải quyết vụ việc trên như thế nào?

TÌNH HUỐNG 2

Công ty TNHH A có trụ sở tại Quận 5, Thành phố Hồ Chí Minh lập một Chi nhánh tại Quận CáiRăng, Thành phố Cần Thơ Được sự ủy quyền của Công ty, Chi nhánh này ký một hợp đồng muacủa Doanh nghiệp Tư nhân B có trụ sở Tại Quận Ninh Kiều, Thành phố Cần Thơ 1000 tấn gạo,giá 6 tỷ đồng Nội dung của hợp đồng có một số điều khoản cơ bản sau đây:

- Số lượng: 1000 tấn( + - 10%)

- Chất lượng( không quá 10% tấm, độ ẩm < 5%)

- Thời gian giao hàng từ ngày 10 đến 15 tháng 5 năm 2010

- Phương thức giao nhận: Giao hàng tại Kho của bên mua

- Phương thức thanh toán: Ngay khi ký hợp đồng khi bên mua thanh toán trước cho bênbán 2 tỷ, số tiền còn lại sẽ thanh toán ngay sau khi bên mua nhận hàng

- Các bên Thỏa thuận điều khoản giải quyết tranh chấp như sau: “ Trong trường hợp tranh chấp xảy ra các bên sẽ chọn Trọng tài kinh tế Việt Nam có trụ sở Tại Thành phố Hồ Chí Minh để giải quyết Tranh chấp, việc giải quyết tranh chấp sẽ theo Quy tắc của Trung tâm trọng tài kinh tế Việt Nam có trụ sở tại Thành phố Hồ Chí Minh”

- Các bên Thỏa thuận điều khoản phạt như sau: vi phạm tạp chất tấm trong gạo phạt 1

% cho mỗi phần trăm mức tấm vượt quy định trong hợp đồng, vi phạm độ ẩm phạt1% với độ ẩm tăng lên từ 2%, nếu tăng hơn 2% đến 8% phạt 2%, nếu vượt quá 15%bên mua có quyền từ chối nhận hàng, vi phạm chậm giao hàng: mỗi ngày chậm giaohàng phạt 1% trong 10 ngày đầu tiên, 2 % cho 10 ngày tiếp theo, 3% cho 20 ngày tiếptheo

Ngay khi ký hợp đồng, bên mua đã thanh toán cho bên bán 2 tỷ Tuy nhiên đến thời gianthực hiện hợp đồng, do vừa xãy ra cơn bão nông dân bị mất mùa, chất lượng lúa khôngđảm bảo nên bên bán không giao hàng cho bên mua đúng thời hạn hợp đồng Vì vậy ngày

8 tháng 05 năm 2010 bên bán đã gửi công văn xin gia hạn thời gian giao hàng Sau khinhận được công văn, bên mua đồng ý và đề nghị bên bán phải giao hàng chậm nhất ngày

30 tháng 05 năm 2010 Đến ngày 28 tháng 05 năm 2010 bên bán đã giao hàng được 700tấn hàng, 12% tấm, độ ẩm 11% Sau khi nhận hàng bên mua chỉ chuyển cho bên bánthêm 700 triệu, số tiền còn lại bên mua cho rằng bên mua đã trừ đi số tiền phạt vi phạm

Trang 3

hợp đồng mà bên bán phải thanh toán cho bên mua Bên bán không đồng ý vì cho rằngviệc giao hàng trễ là do sự kiện bất khả kháng và bên mua cũng đã đồng ý kéo dài thờigian giao hàng Tranh chấp xãy ra.

Câu hỏi:

1 Theo các Anh(Chị) yêu cầu của bên mua có đúng pháp luật không? Hãy lập luận trên

cơ sở quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành Anh(chị) hãy tính số tiền phạt vi phạm hợp đồng cao nhất mà bên mua có thể được chấp nhận theo quy định của pháp luật Việt Nam hiện hành( giả sử bên bán được xem là vi phạm hợp đồng)

2 Nếu là đại diện của bên bán, Anh(Chị) có chấp nhận yêu cầu của bên mua không? Giải thích tại sao? Anh(Chị)sẽ đưa ra lập luận và những yêu cầu nào nếu tranh chấp xảy ra.

Nếu là đại diện bên mua, Anh(Chị) có thể đưa ra những yêu cầu nào đối với bên bán?Hãy lập luận trên cơ sở quy định của pháp luật Việt Nam

3. Theo các Anh(Chị) vụ tranh chấp trên sẽ thuộc thẩm quyền giải quyết tranh chấp của

cơ quan nào, giả sử các bên không có thỏa thuận gì thêm?

TÌNH HUỐNG 3

TÌNH HUỐNG TRANH CHẤP HĐKT

Ông N.T.T là chủ một cơ sở sản xuất nước đá tại huyện Giồng Trôm (Bến Tre) Năm 2003, ôngký hợp đồng sử dụng điện với Điện lực Bến Tre Suốt quá trình thực hiện hợp đồng, ông luônthanh toán tiền điện đầy đủ, không có bất kỳ vi phạm nào

Đầu năm 2007, Điện lực Bến Tre đã thay dây tín hiệu điện kế cho cơ sở ông T Đến ngày

9-5-2007, phía điện lực kiểm tra, phát hiện dây này bị đứt Nghi ngờ ông T trộm cắp điện, phía điệnlực đã lập biên bản ngừng cung cấp điện mặc cho ông T thanh minh thanh nga hết lời là khônghề đả động gì đến cái điện kế cả

Sau đó, phía điện lực đã yêu cầu Phòng Cảnh sát điều tra Công an tỉnh Bến Tre đến kiểm tra hiệntrường, đồng thời nhờ Phân viện Khoa học hình sự giám định vết đứt của dây tín hiệu điện kế.Kết quả giám định là “dây đứt do công cụ hai lưỡi cắt tạo ra”

Tuy nhiên, hiện trạng thùng điện kế khi dây tín hiệu điện kế bị cắt vẫn còn được niêm chì Cơquan chức năng cũng không xác định được ai cắt, bản thân ông T thì luôn khẳng định mình vôcan Dù vậy, phía điện lực vẫn cắt điện khiến cơ sở sản xuất nước đá của ông T bị ngưng trệ.Mãi đến ngày 3-7-2007, Điện lực Bến Tre mới cung cấp điện lại cho ông T

Điện lực Bến Tre cho rằng từ lúc dây tín hiệu điện kế bị cắt (26-2-2007) cho đến khi phát hiện,ngừng cấp điện (9-5-2007) là 73 ngày Vì thế, phía điện lực đã yêu cầu ông T phải nộp gần 247triệu đồng, bao gồm truy thu tiền điện thất thoát, tiền phạt, tiền lãi…

Trang 4

Chẳng những nhất quyết không chịu bồi thường, tháng 7-2007, ông T còn khởi kiện phía điệnlực ra TAND thị xã Bến Tre yêu cầu bồi thường hơn 350 triệu đồng vì cắt điện sai, làm ông phảingừng sản xuất, mất thu nhập Sau đó, TAND thị xã Bến Tre đã đình chỉ vụ kiện vì hợp đồngmua bán điện giữa hai bên diễn ra tại huyện Giồng Trôm.

Đầu năm nay, đến lượt Điện lực Bến Tre khởi kiện ra TAND huyện Giồng Trôm yêu cầu ông T.phải trả gần 247 triệu đồng Theo đơn khởi kiện, phía điện lực cho rằng dây tín hiệu bị cắt đứtlàm mất ít nhất 1/3 sản lượng điện trên đồng hồ Phần này ông T hưởng nên phải bồi thường Dùkhông xác định được ai là người cắt dây tín hiệu nhưng thùng điện kế để trong nhà của ông T thìông phải có nghĩa vụ bảo quản

Ngược lại, ông T phản tố, yêu cầu phía điện lực phải bồi thường cho mình hơn 350 triệu đồng

do việc cắt điện không đúng cam kết trong hợp đồng

Thực hiện hợp đồng, bị đơn đã giao cho nguyên đơn 4.018 MT thép phế liệu Nguyên đơn đãmời Vinacontrol đến làm giám định tại cảng dỡ hàng Biên bản giám định của Vinacontrol kếtluận:

- Độ dày từ 20mm đến 40mm

+ Chiều dài từ 2.000mm đến 3.000mm: 925 MT

Trang 5

- Độ dày từ 6mm đến 19mm: 1.220 MT

- Chiều rộng nhỏ hơn 100mm: 1.123 MT

Theo kết quả giám định đó, một phần khối lượng thép được giao không đúng loại quy địnhhoặc vượt quá tỷ lệ quy định của hợp đồng, cụ thể là:

- Độ dày >40mm (HĐ không cho phép): 570 MT

- Độ dày từ 20mm đến 40mm

+ Chiều dài từ 2.000mm đến 3.000mm: 325 MT

+ Chiều dài >3.000mm (HĐ không cho phép): 180 MT

- Chiều rộng <100mm (HĐ không cho phép): 1.123 MT

Tổng cộng số lượng hàng sai tỷ lệ kích cỡ là 2.198 MT

Dung sai theo hợp đồng 5% là: 4.018 x 5% = 200,9 MT

Số lượng thép sai tỷ lệ kích cỡ vượt quá 5% theo quy định của hợp đồng là:

2.198 MT – 200,9 MT = 1.997,1 MTTheo quy định của hợp đồng số thép này được tính theo giá 50 USD/MT thay cho giá hợpđồng 137 USD/MT

Số lượng thép bị đơn giao đúng theo quy định của hợp đồng là:

4.018 MT – 1.997,1 MT = 2.020,9 MTSố tiền mà nguyên đơn phải trả theo kết quả giám định thực tế của Vinacontrol là:

1.997,1 MT x 50 USD/MT = 99.855 USD

2.020,9 MT x 137 USD/MT = 276.863,3 USD

Số tiền mà nguyên đơn đã trả cho bị đơn theo L/C là: 561.152 USD

Nguyên đơn đã khiếu nại đòi bị đơn hoàn trả số tiền 184.433,7 USD (là khoản tiền chênhlệch giữa số tiền nguyên đơn đã trả theo L/C và số tiền nguyên chỉ phải trả theo thực tế giaohàng: 561.152 USD – 376.718,3 USD = 184.433,7 USD) Do không được bị đơn hoàn trả,nguyên đơn đã kiện bị đơn trước Trung tâm Trọng tài quốc tế Việt Nam (VIAC) bên cạnh PhòngThương mại và công nghiệp Việt Nam (VCCI) đòi bị đơn hoàn trả số tiền nói trên

Trong Văn thư đề ngày 5/11/2006 gửi cho trọng tài, bị đơn trình bày sự việc như sau:

Trang 6

Công ty X Việt Nam ủy thác cho nguyên đơn nhập khẩu lô thép phế liệu để cán lại Trongsuốt thời gian thực hiện hợp đồng, bị đơn đã thương lượng trực tiếp với Công ty X và giao hàngtheo hướng dẫn của công ty X, đồng thời phù hợp với thỏa thuận.

Lô hàng mà được coi là “thiếu tiêu chuẩn” trên thực tế đắt hơn loại hàng quy định trong hợpđồng, cho nên công ty X đã quyết định nhận lô hàng này trên cơ sở thỏa thuận giữa công ty X vàbị đơn Vì thế, bị đơn không thể hiểu được tại sao nguyên đơn lại khiếu nại về lô hàng này.Trong Văn thư đề ngày 13/11/2006 gửi trọng tài và đồng thời gửi bị đơn, nguyên đơn trìnhbày như sau:

Nguyên đơn không hề biết việc thương lượng và thỏa thuận giữa bị đơn và công ty X, đồngthời nguyên đơn không nhận được bất kỳ một thông báo nào của bị đơn và công ty X Theo hợpđồng ký ngày 14/4/2006, là một bên đương sự, nguyên đơn kiện bị đơn căn cứ vào các khoản vàđiều kiện đã quy định trong hợp đồng Vấn đề này không liên quan gì đến người thứ ba

Nguyên đơn đề nghị:

- Bị đơn phải thương lượng với công ty X để bồi thường tổn thất cho nguyên đơn

- Trong trường hợp bị đơn không giải quyết được như vậy thì đề nghị trọng tài sẽ xử vụkiện vào ngày 5/12/2006

Sau đó, nguyên đơn đã chủ động sang Nhật để thương lượng nhưng bị đơn không có thiệnchí giải quyết tranh chấp bằng thương lượng

Tại phiên xét xử, nguyên đơn đã xuất trình cho cho trọng tài hai văn thư: văn thư của bị đơnđề ngày 2/12/2006 và văn thư trả lời của nguyên đơn đề ngày 3/12/2006 trong văn thư ngày2/12/2006 bị đơn không chấp nhận bồi thường số tiền hàng giao sai quy cách, với lý do là bị đơnkhông đòi được nhà cung cấp bồi thường, số tiền khiếu nại mà nguyên đơn đòi là quá lớn, khôngchấp nhận được, là một doanh nghiệp nhỏ và để tránh nguy cơ phá sản, bị đơn không có khảnăng chấp nhận bồi thường cho nguyên đơn Trong văn thư ngày 3/12/2006 nguyên đơn hoàntoàn bác bỏ lập luận của bị đơn trình bày trong văn thư đề ngày 2/12/2006 và kiên quyết đòi bồithường đúng như hợp đồng quy định

YÊU CẦU:

Các anh chị hãy căn cứ sự việc nêu trên và quy định pháp luật để đề ra đường lối giải quyết

vụ án của trọng tài, và trình bày phán quyết của trọng tài.

Trang 7

B.CÁC HỢP ĐỒNG

HỢP ĐỒNG 1:

HỢP ĐỒNG ĐẠI LÝ Số:…… /HĐĐL

- Căn cứ Luật thương mại nước cộng hòa xã hội chủ nghĩa Việt Nam số 36/2005/QH11 ngày 14 tháng 06 năm 2005.

- Xét nhu cầu hai bên.

Hôm nay ngày 12 tháng 05 năm 2009, tại Văn phòng công ty TNHH Nước Giải Khác ThànhĐạt, các bên trong hợp đồng gồm:

1 Bên A: Công ty

Địa chỉ:

Mã số thuế:

Tài khoản số:

Điều 1: Điều khoản chung

Bên B nhận làm đại lý bán hàng cho Bên A các sản phẩm nước giải khác do bên A sản xuất và

kinh doanh Bên B tự trang bị cơ sở vật chất, địa điểm kinh doanh, kho bãi và hoàn toàn chịutrách nhiệm tất cả hàng hóa đã giao trong việc tồn trữ, trưng bày, vận chuyển Bên B bảo đảmthực hiện đúng các biện pháp tồn trữ, giữ được phẩm chất hàng hóa như Bên A đã cung cấp, đếnkhi giao cho người tiêu thụ

Trường hợp hàng hoá bị thay đổi phẩm chất do lỗi của nhà sản xuất, bên A có tráchnhiệm thu hồi tiêu huỷ theo quy định, mọi chi phi phát sinh do bên A chịu

Trường hợp hàng hoá bị thay đổi phẩm chất do lỗi của bên B trong quá trình tồn trử, vậnchuyển, bảo quản Bên A sẽ có trách nhiệm thu hồi tiêu huỷ theo quy định nhưng mọi chi phi

Trang 8

phát sinh sẽ do bên B chịu đồng thời bên B cũng phải thanh toán cho bên A tổng giá trị của sốhàng hoá bị thu hồi theo giá bán tại thời điểm thu hồi.

Điều 2: Phương thức giao nhận

Bên A giao hàng đến cửa kho của Bên B hoặc tại địa điểm thuận tiện do Bên B chỉ định Bên Bđăng ký hàng với số lượng, loại sản phẩm cụ thể bằng email, fax

- Chi phí xếp dỡ từ xe vào kho của Bên B do Bên B chi trả (kể cả chi phí lưu xe do xếp

dỡ chậm)

- Số lượng hàng hóa thực tế Bên A cung cấp cho bên B có thể chênh lệch với đơn đặthàng nếu Bên A xét thấy đơn đặt hàng đó không hợp lý Khi đó hai bên phải có sự thỏa thuận lạibằng văn bản cụ thể về khối lượng, thời gian cung cấp

- Thời gian giao hàng: 03 ngày sau khi bên A nhận được đơn đặt hàng của bên B đối vớinhững đơn hàng không phải thoả thuận lại số lượng Đối với những đơn hàng phải thoả thuận lạisố lượng thì thời gian giao hàng sẽ thể hiện trên văn bản thoả thuận lại

Điều 3: Giá cả, phương thức bán hàng, tỷ lệ hoa hồng.

- Các sản phẩm cung cấp cho Bên B được tính theo giá bán lẽ do Bên A công bố thốngnhất trong khu vực Bảng giá và danh mục sản phẩm được liệt kê chi tiết theo phụ lục 1 của hợpđồng này

- Giá cung cấp này có thể thay đổi theo thời gian nhưng Bên A sẽ thông báo trước choBên B ít nhất là 10 ngày

- Bên B có tránh nhiệm bán hàng theo đúng giá bán lẽ do Bên A công bố thống nhất trongkhu vực

- Ngày 25 hàng tháng bên B có trách nhiệm lập bảng kê hàng hoá bán ra trong tháng gửivề cho bên A để bên A lập hoá đơn cho số lượng hàng đã bán trong tháng giao cho bên B

- Tỷ lệ hoa hồng: 15%/trên giá bán và bên B được phép tính trừ lại trước khi chuyểnthanh toán tiền hàng cho bên A

- Ngoài khoản hoa hồng trên, bên B còn được thưởng trên doanh số bán cộng dồn nếu đạt

so với mức doanh số chỉ tiêu theo kế hoạch phát triển kinh doanh của bên A ở từng giai đoạn.(chi tiết theo phụ lục 2)

Điều 4: Phương thức thanh toán.

- Bên B thanh toán cho Bên A bằng chuyển khoản tương ứng với giá trị số lượng hàng đãbán ghi trong mỗi hóa đơn trong vòng 05 ngày kể từ ngày nhận hoá đơn

- Giới hạn mức nợ: Bên B được nợ tối đa là 100.000.000 đồng (một trăm triệu đồng chẳn)bao gồm giá trị các đơn đặt hàng trước đang tồn đọng cộng với giá trị của đơn đặt hàng mới Bên

Trang 9

A chỉ giao hàng khi Bên B thanh toán cho bên A sao cho tổng số nợ tồn và giá trị đặt hàng mớinằm trong mức nợ được giới hạn.

- Thời điểm thanh toán được tính là ngày Bên A nhận được tiền, không phân biệt cáchthức chi trả Nếu trả làm nhiều lần cho một hóa đơn thì thời điểm được tính là lúc thanh toán cholần cuối cùng

- Số tiền chậm trả ngoài thời gian đã quy định, phải chịu lãi theo mức lãi suất cho vayngắn hạng của Ngân hàng TM Á Châu trong cùng thời điểm Nếu việc chậm trả kéo dài hơn 01tháng thì bên B phải chịu thêm lãi suất quá hạn của ngân hàng cho số tiền chậm trả và thời gianvượt quá 01 tháng

Điều 5: Bảo đảm chất lượng sản phẩm

Bên A bảo hành riêng biệt cho từng sản phẩm cung cấp cho Bên B trong trường hợp bên

B tiến hành việc tồn trữ, vận chuyển, hướng dẫn sử dụng đúng với nội dung đã huấn luyện vàphổ biến của Bên A

Điều 6: Hỗ trợ.

- Bên A cung cấp cho Bên B các tư liệu thông tin khuếch trương thương mại

- Bên A hướng dẫn cho nhân viên của Bên B những kỹ thuật cơ bản để có thể thực hiệnviệc bảo quản đúng cách

- Mọi hoạt động quảng cáo về sản phẩm sẽ do Bên A thực hiện, Bên B được quyền thựchiện quảng cáo riêng cho Đại lý của mình nhưng nếu có sử dụng đến logo hay nhãn hiệu hànghóa của Bên A phải được sự đồng ý của Bên A

Điều 7: Độc quyền

- Hợp đồng này không mang tính độc quyền trên khu vực

- Bên A có thể triển khai ký thêm hợp đồng tổng đại lý với cá nhân, tổ chức khác nếu xétthấy cần thiết để tăng khả năng tiêu thụ hàng hóa của mình

- Bên B được phép bán các sản phẩm cạnh tranh khác nhưng phải đảm bảo diện tíchtrưng bày và lưu kho các sản phẩm của bên A chiếm 2/3 tổng diện tích kinh doanh của bên B

Điều 8: Trách nhiệm của mỗi bên

1 Trách nhiệm của bên A:

- Cung ứng hàng cho bên B đúng chủng loại, quy cách, chất lượng và số lượng theonhu cầu bán hàng thực tế của bên B và khả năng sản xuất của bên A Trường hợp vìlý do khách quan, hàng không đủ cung ứng thì bên A sẽ phân phối theo tỉ lệ hợp lýcho bên B

- Giải quyết kịp thời các khiếu nại của bên B cũng như của người tiêu dùng về chấtlượng sản phẩm

- Thực hiện kiểm tra các hoạt động bán hàng ngoài thị trường và hàng tồn kho của bênB

Trang 10

2 Trách nhiệm của bên B:

- Bảo đảm phân phối kịp thời, đầy đủ về số lượng, chủng loại hàng hoá cho các kháchhàng của mình

- Bán hàng đúng theo giá quy định của bên A

- Bảo quản hàng hoá đúng theo quy theo quy định ghi trên bao bì và theo hướng dẫncủa bên A

- Thông tin kịp thời cho bên A các ý kiến phản ảnh của khách hàng có liên quan đếnsản phẩm tiêu thụ

- Đối với các sản phẩm nước đựng trong chai thủy tinh, bên B có trách nhiệm giao trảvỏ chai và két nhựa đầy đủ cho bên B, nếu phát sinh mất, thiếu hụt thì bên B chịutrách nhiệm bồi thường cho bên A theo giá thị trường của vỏ chai và két nhựa mới

Điều 9: Thời hạn hiệu lực, kéo dài và chấm dứt hợp đồng

- Hợp đồng này có giá trị kể từ ngày ký đến hết ngày 30 tháng 06 năm 2010

Nếu cả hai bên mong muốn tiếp tục hợp đồng, các thủ tục gia hạn phải được thỏa thuận trước khihết hạn hợp đồng trong thời gian tối thiểu là 15 ngày

- Trong thời gian hiệu lực, một bên có thể đơn phương chấm dứt hợp đồng nhưng phảibáo trước cho Bên kia biết trước tối thiểu là 30 ngày

- Bên A có quyền đình chỉ ngay hợp đồng khi Bên B vi phạm một trong các vấn đề sauđây:

1 Làm giảm uy tín thương mại hoặc làm giảm chất lượng sản phẩm của Bên A bằng bấtcứ phương tiện và hành động nào

2 Bán phá giá so với Bên A quy định

- Khi bị đình chỉ hợp đồng, Bên B phải thanh toán ngay cho Bên A tất cả nợ còn tồn tại

Điều 10: Trường hợp bất khả kháng

- Nếu việc thực hiện hợp đồng vì những lý do bất khả kháng như chiến tranh, lũ lụt, bão,động đất, quyết định của Thủ Tướng Chính Phủ, Chủ Tịch Nhân Dân cấp Tỉnh, Trưởng BanPhòng chống lũ lụt gây bất lợi cho các bên làm chậm trễ việc giao hàng hay làm gián đoạn thờigian thực hiện hợp đồng thì hai bên phải tìm cách báo cho nhau trong thời gian sớm nhất có thểvà cùng thỏa thuận lại bằng văn bản

- Cùng với các trường hợp bất khả kháng như trên và trường hợp mất điện do nhà cungcấp điện thực hiện, làm cho quy trình đảm bảo chất lượng sản phẩm không đúng quy cách thì haibên cùng chia đều tổng giá trị hàng hóa bị thiệt hại

Điều 11: Bồi thường thiệt hại

- Bên B phải chịu trách nhiệm bồi thường cho Bên A giá trị thiệt hại do mình gây ra ở cáctrường hợp sau:

1 Bên B hủy đơn đặt hàng khi Bên A trên đường giao hàng đến Bên B

Trang 11

2 Bên B vi phạm các vấn đề nói ở Điều 8 đến mức Bên A phải đình chỉ hợp đờng.

- Bên A bời thường cho Bên B trong trường hợp giao hàng chậm trễ hơn thời gian giaohàng thỏa thuận gây thiệt hại cho Bên B

- Trong trường hợp đơn phương chấm dứt hợp đờng, bên nào muớn chấm dứt hợp đờngphải bời thường thiệt hại cho bên kia nếu có

Điều 12: Xử lý phát sinh và tranh chấp

Trong khi thực hiện nếu có vấn đề phát sinh hai bên cùng nhau bàn bạc thỏa thuận giảiquyết Những chi tiết khơng ghi cụ thể trong hợp đờng này, nếu có xảy ra, sẽ thực hiện theo quyđịnh chung của pháp luật

Nếu hai bên khơng tự giải quyết được, việc tranh chấp sẽ được phân xử tại Toà án theođúng quy định, quyết định của Toà án là quyết định cuới cùng mà các bên phải thi hành Án phísẽ do bên có lỗi chịu trách nhiệm thanh toán

Hợp đờng này được lập thành 02 bản, mỗi bên giữ 01 bản có giá trị như nhau

- Căn cứ vào thỏa thuận giữa hai bên

Hôm nay, ngày 11 tháng 5 năm 2009, tại Văn phòng Công ty Cổ phaàn XNK TháiBình, soá 60 Nguyeãn Đình Chiểu, Phường ĐaKao, Quận 1, TPHCM, chúng tôi goàm :

BÊN A (Bên bán) :

Đòa chỉ :

Điện thoại :

Trang 12

Fax :

Tài khoản : Tại: NH Ngoại Thương – CN Daklak

Mã soá thueá :

Người đại diện:

Chức vụ:

Theo ủy quyeàn soá:

BÊN B (Bên mua) :

Tại: NH Ngoại Thương – CN TPHCM

Mã soá thueá :

Người đại diện :

Chức vụ: Trưởng Phòng Kinh Doanh

Theo ủy quyeàn soá:

Hai bên thỏa thuận ký keát hợp đoàng mua bán với các đieàu khoản sau:

Điều 1: Đối tượng Hợp đồng

Bên A nhận cung ứng cho bên B loại cà phê như sau:

TÊN HÀNG, QUI

CÁCH

Đơn vị tính

SỐ LƯỢNG

ĐƠN GIÁ (1.000.000 đ)

THÀNH TIỀN (1.000.000 đ)

Trang 13

1 Cà phê Robusta

Điều 2: Số lượng, chất lượng và quy cách hàng hóa

2.1- Soá lượng: 1.000 (một ngàn) taán cà phê (không kể bao bì), dung sai cho phép ±1% soá lượng cà phê

2.2-Xuaát xứ hàng hóa: cà pheà Robusta có xuaát xứ tại Việt Nam

2.3- Chaát lượng mặt hàng: theo tiêu chuẩn TCVN 4193 LOẠI 1, SÀNG 16

2.4- Quy cách hàng hóa :

- Tỷ lệ hạt đen vỡ : 2% max

- Tỷ lệ tạp chaát : 0,5% max

- Tỷ lệ hạt lạ ï: 0,5% max

Điều 3: Bao bì đóng gói

3.1- Bao bì được làm bằng chaát liệu bao nylon sợi

3.2- Quy cách bao bì: kích thước 45x80 (cm), trọng tải bao: 50kg, trọng lượng: 0,3 kg

3.3- Cách đóng gói: đóng gói trong bao 50kg

- Trọng lượng cả bì: 50.3 kg/bao

- Trọng lượng tònh: 50 kg/bao

- Bao được khâu tay ở miệng bằng chỉ xe đay xe đơi thích hợp cho việc bớc vác và vậnchuyển bằng xe tải

Điều 4: Phương thức giao nhận hàng

4.1- Đòa điểm giao nhận : tại kho bên B (soá 27 Nguyeãn Tri Phương – Q.10 – TP HCM)4.2- Lòch giao nhận hàng được chia thành 02 đợt :

Trang 14

- Đợt 1: Bên A giao cho bên B: 500 taán cà phê vào ngày thứ 07 kể từ ngày nhậnđược tieàn tạm ứng đợt 1.(Theo đieàu 5 )

- Đợt 2: Bên A giao cho bên B: 500 taán cà phê còn lại vào ngày thứ 07 kể từ ngàynhận được tieàn tạm ứng đợt 2 (Theo đieàu 5 )

4.4- Phương tiện vận chuyển: vận chuyển bằng xe tải

4.5- Chi phí vận chuyển: do bên A chòu

4.6- Chi phí boác xeáp: Hàng hóa được boác xeáp ở bên nào thì bên đó chòu chi phiboác xeáp

4.7- Quy đònh lòch giao nhận hàng hóa mà bên B không đeán nhận hàng thì phải chòuchi phí kho bãi là 5.000.000 đoàng/ngày

- Neáu trường hợp bên B đeán nhận hàng theo đúng lòch giao hàng mà bên A khôngcó hàng giao thì bên A phải chòu chi phí thực teá cho việc đieàu động nhân công vàphương tiện nhận hàng

- Neáu trường hợp bên A giao hàng trước thời hạn thì bên A phải thông báo cho bên

B bieát thời gian giao nhận hàng

4.8- Khi nhận hàng, đại diện Bên B phải có giaáy giới thiệu hoặc giaáy ủy quyeànvà phải kiểm nhận phẩm chaát, soá lượng, quy cách hàng hóa Bên A khi giao hàngphải có phieáu xuaát kho kèm theo giaáy kiểm đònh chaát lượng Neáu phát hiện hàngthieáu hoặc không đúng theo hợp đoàng thì phải lập biên bản tại yêu caàu cả 2 bênxác nhận

4.9- Việc giao nhận phải được lập biên bản giao nhận theo maãu của Công ty TNHHTây Nguyên

Điều 5 : Cơ quan kiểm định va cấp giấy chứng nhận:

5.1 Giấy chứng nhận chất lượng va bao bì do Vinacontrol kiểm đđịnh va cấp tại nơi giao hangmang tính chất chung thẩm

5.2 Chi phí kiểm định do ben ban chịu

Điều 6 : Phương thức thanh toán

6.1 Bên B thanh toán cho bên A bằng chuyển khoản

6.2 Thời hạn thanh toán : Được tieán hành như sau :

- Đợt 1: Bên B sẽ tạm ứng cho bên A 30% giá trò hợp đoàng (tương ứng 7.812.000.000

đ) trong vòng 03 ngày sau khi ký hợp đoàng

- Đợt 2: Bên B sẽ tạm ứng cho bên A 30% tieáp theo giá trò hợp đoàng (tương ứng

7.812.000.000 đ) trong vòng 01 ngày sau khi nhận hàng đợt 1

Trang 15

- Đợt 3: Bên B sẽ thanh toán tieáp cho bên A 40% còn lại của giá trò của hợp đoàng

(tương ứng 10.416.000.000 đ) trong vòng 07 ngày sau khi bên B nhận hàng đúng theoyêu caàu chủng loại, soá lượng và phương thức giao nhận veà hàng hóa như đã nêutại đieàu 1, đieàu 2, đieàu 3, đieàu 4 của Hợp đoàng cùng với biên bản giao nhận hàngvà hóa đơn VAT

Điều 7 : Quyền và nghĩa vụ của mỗi bên

7.1 Quyền và nghĩa vụ của bên A :

- Bên A có trách nhiệm giao hàng theo đúng chủng loại, quy cách, chaát lượng, đòađiểm và đúùng lòch giao hàng quy đònh tại đieàu 2, đieàu 3, đieàu 4 của hợp đoàngnày

- Bên A có trách nhiệm giao đaày đủ các chứng từ có liên quan cho bên B

- Bên A có quyeàn ngưng giao hàng, quyeàn yêu caàu đình chỉ, hủy bỏ hợp đoàng vàyêu caàu boài thường thiệt hại khi bên A không thực hiện đúng nghóa vụ thanh toán

- Bên A giao hàng chậm cho bên B trong đợt giao hàng thứ 1 hoặc đợt giao hàng thứ

2 (tính từ ngày thứ 08 trở đi cho từng đợt giao hàng ) thì sẽ chòu phạt cho từng đợtgiao hàng như sau:

+ Trong 05 ngày đaàu tiên, mức phạt cho moãi ngày chậm giao hàng là0,1%/ngày trên giá trò soá hàng giao chậm

+ Từ ngày thứ 06, mức phạt cho moãi ngày chậm giao hàng là 0,2%/ngàytrên giá trò soá hàng giao chậm

+ Từ ngày thứ 15, mức phạt cho moãi ngày chậm giao hàng là 0,3%/ngàytrên giá trò soá hàng giao chậm

7.2 Trách nhiệm bên B :

- Bên B có trách nhiệm nhận hàng theo đúng lòch giao hàng và có trách nhiệmkiểm đònh hàng hóa và ký vào bên bản nghiệm thu hàng nhận theo đúng chủngloại, quy cách, chaát lượng, đòa điểm theo hợp đoàng

- Bên B có quyeàn yêu caàu đình chỉ, hủy bỏ hợp đoàng và yêu caàu boài thườngthiệt hại trong trường hợp bên A không thực hiện đúng các nghóa vụ giao hàng tronghợp đoàng

- Bên B có trách nhiệm thanh toán được quy đònh tại đieàu 5 của hợp đoàng Neáubên B thanh toán chậm cho bên A (tính từ ngày thứ 02 trở đi cho đợt thanh toán thứ

2 và từ ngày thứ 08 cho đợt thanh toán thứ 3) thì sẽ chòu phạt như sau :

+ Trong 05 ngày đaàu tiên, mức phạt cho moãi ngày chậm thanh toán là0,1%/ngày trên giá trò soá tieàn chậm thanh toán

+ Từ ngày thứ 06, mức phạt cho moãi ngày chậm thanh toán là 0,2%/ngàytrên giá trò soá tieàn chậm thanh toán

Trang 16

+ Từ ngày thứ 15, mức phạt cho moãi ngày chậm thanh toán là 0,3%/ngàytrên giá trò soá tieàn chậm thanh toán.

Điềàu 8: Thay đổi điều khoản hợp đồng

8.1- Baát kỳ sự thay đổi nào veà đieàu kiện và đieàu khoản của Hợp đoàng này phảihai bên thông qua bằng văn bản

8.2- Hai bên phải thông báo cho nhau tieán độ thực hiện hợp đoàng, neáu có vaán đeàphát sinh ngoài dự kieán, hai bên phải bàn bạc giải quyeát và lập biên bản

Điềàu 9: Trường hợp bất khả kháng

Neáu việc thực hiện hợp đoàng vì những lý do baát khả kháng như chieán tranh, lũ lụt,bão, động đaát, các quyeát đònh của Thủ tướng chính phủ, chủ tòch UBND caáp tỉnh,Trưởng ban phòng choáng bão lụt gây baát lợi cho các bên mà chậm treã thì thờigian kéo dài thực hiện hợp đoàng tương ứng với thời gian xảy ra các sự kiện nóitrên, bên gặp các sự kiện baát khả kháng sẽ không bò phạt và phải thông báocho bên kia trong thời gian sớm nhaát kể từ khi xảy ra sự kiện baát khả kháng

Điềàu 10: Luật pháp giải quyết tranh chấp

Hợp đoàng này được đieàu chỉnh và giải thích theo luật pháp của nước Cộng hòaxã hội chủ nghóa Việt Nam Tranh chaáp trước heát sẽ được giải quyeát bằng thươnglượng hòa giải một cách thiện chí giữa hai bên

Trong trường hợp có phát sinh tranh chaáp không tự hòa giải được thì vụ việc sẽ doTòa án nhân dân caáp có thẩm quyeàn giải quyeát theo quy đònh hiện hành Mọi chiphí phát sinh trong quá trình giải quyeát vụ án sẽ do bên thua kiện chòu

Điềàu 11: Điều khoản chung:

10.1- Hai bên cam keát thực hiện nghiêm túc các đieàu khoản đã thỏa thuận trên,bên nào không thực hiện đúng hoặc đơn phương đình chỉ, hủy bỏ hợp đoàng màkhông được bên kia đoàng ý thì xem như vi phạm hợp đoàng

10.2- Trước khi thanh lý hợp đoàng, moãi bên phải hoàn thành nghóa vụ đoái với bênkia

10.3- Hợp đoàng này thanh lý khi:

-10 ngày sau khi nghóa vụ thanh toán của hợp đoàng đã thực hiện xong mà hai bênkhông có khieáu nại gì, thì hợp đoàng đương nhiên được thanh lý

- Hai bên cùng thoáng nhaát thanh lý hợp đoàng trước khi heát hiệu lực

- Một trong hai bên vì đieàu kiện baát khả kháng không thể tieáp tục thực hiện hợpđoàng

10.4- Hợp đoàng được lập thành 04 (boán) bản, moãi bên giữ 02 (hai) bản có giá tròpháp lý như nhau và có hiệu lực kể từ ngày ký

Trang 17

Đại diện bên A Đại diện Bên B

HỢP ĐỒNG 3

HỢP ĐỒNG NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG MẠI

Hơm nay, ngày tháng năm 2004, tại Cơng ty A tại Hà nội, chúng tơi gồm:

Tài khoản sớ :

ĐẠI LÝ ĐƯỢC NHƯỢNG QUYỀN THƯƠNG HIỆU WIFI-CAFÉ

(Được gọi tắt là “ĐẠI LÝ ”)

Địa chỉ kinh doanh :

Điện thoại cửa hàng :

Địa chỉ liên lạc :

PHẦN I: GIẢI THÍCH THUẬT NGỮ

1 Thương hiệu Wifi-Café: Là tài sản hữu hình và vơ hình được tạo ra từ nhãn hiệu sảnphẩm Wifi-Café và mơ hình kinh doanh đợc đáo sáng tạo bởi cơng ty A Wifi-Café đãđược đăng ký bảo hợ quyền sở hữu cơng nghiệp và được thừa nhận bởi pháp luật nướcCợng hòa Xã hợi Chủ nghĩa Việt Nam

Trang 18

2 Đại lý là Hội Quán Wifi-Café tại địa chỉ :…… đã được Công ty cổ phần A bổ nhiệmlàm Đại lý và chịu ràng buộc bởi các điều kiện của hợp đồng này Cửa hàng là thuộcquyền sở hữu của Đại lý

3 Sản phẩm: Là các sản phẩm do Công ty cổ phần A trực tiếp nghiên cứu, khai thác & phânphối cho Đại lý để cung cấp cho khách hàng, các sản phẩm được quy định theo phụ lụcđính kèm

4 Mô hình Hội Quán Wifi-Café thiết kế theo phong cách Wifi-Café của công ty A:

 Hội Quán Wifi-Café là nơi cung cấp cho người tiêu dùng các sản phẩm về ẩmthực mang phong cách đặc trưng công nghệ của thế hệ trẻ trong thời đạiInternet Phong cách Wifi-Café được thể hiện thông qua chất lượng sản phẩm,công thức chế biến và phong cách phục vụ riêng độc quyền và sáng tạo, đượcgiám sát chặt chẽ và liên tục bởi công ty A Tất cả các Hội Quán Wifi-Caféđều mang đậm triết lý này thông qua các đợt tập huấn được tổ chức bởi công

ty A

 Hội Quán Wifi-Café cũng cung cấp một cơ hội lớn lao cho các đối tác – là Đạilý chính thức Wifi-Café của công ty A – để tạo dựng một cơ sở kinh doanhcăn bản và lâu dài trong thời đại mới, thời đại của công nghệ thông tin Công

ty A cam kết hỗ trợ tối đa cho các đại lý về công nghệ, phong cách, đào tạo vàquảng bá để nâng cao hình ảnh của các Hội Quán Wifi-Café Hợp tác với A,các ĐẠI LÝ có được cơ hội trở thành thành viên của một trong những công tycông nghệ cao đầy tham vọng tại Việt Nam trong kỷ nguyên mới, kỷ nguyêncủa công nghệ thông tin không dây Các đối tác nhượng quyền cũng đượcquyền sử dụng và khai thác trong phạm vi cho phép thương hiệu Wifi-Café đãđược đăng ký bản quyền

 Hội Quán Wifi-Café là diễn đàn thật cho việc gặp gỡ, trao đổi thông tin, kinhnghiệm không những trong lĩnh vực ứng dụng công nghệ thông tin và truyềnthông mà còn đẩy mạnh mối quan hệ gần gũi và tạo ra cơ hội hợp tác mới chotất cả các thành viên tham gia

 Hội Quán Wifi-Café là nơi có thể triển khai thử nghiệm các kinh nghiệm họchỏi được từ việc sử dụng các sản phẩm mới, công nghệ mới đặc biệt là côngnghệ thông tin và các thiết bị máy tính cầm tay

 Hội Quán Wifi-Café cố gắng là nơi tin cậy để các thành viên tham gia muabán, trao đổi các sản phẩm PDA và các phụ kiện

 Hội Quán Wifi-Café có cơ hội được nâng cấp để trở thành một trung tâm bảohành và hỗ trợ dịch vụ chuyên nghiệp trực thuộc công ty A

 Hội Quán Wifi-Café là nơi :

o Các bạn doanh nhân có thể có đầy đủ các phương tiện như Internetbăng thông rộng không dây, Fax, Photo, Scan, liên lạc thông qua cáccuộc gọi VoIP

o Các bạn sinh viên đến trao đổi và tìm tòi các kiến thức phục vụ chohọc tập

o Các bạn trẻ yêu thích công nghệ gặp gỡ, trao đổi và kiểm chứng cáckinh nghiệm của mình

Trang 19

o Đặc biệt với các sản phẩm ẩm thực cao cấp và độc quyền mang màusắc và phong cách công nghệ mà không nơi nào có được.

Nền tảng của phong cách Wifi-Café là tính cách trẻ trung hiện đại, mạnh mẽ, sáng tạođặc trưng của công nghệ Wifi Phong cách của Wifi-Café được thể hiện qua các đặc trưngcụ thể sau, nhằm tạo cho chuỗi Hội Quán Wifi-Café một phong cách riêng biệt Toàn bộcác Hội Quán Wifi-Café được thiết kế mang phong cách riêng và được sự thống nhất bởicác chuyên gia tư vấn thiết kế của công ty A và các đại lý nhằm tạo sự đồng nhất vềkhông gian và ý tưởng, giúp khách hàng dù đi đến quán nào cũng cảm thấy thân yêu nhưquán ở quê nhà

Trang 20

PHẦN II : CÁC ĐIỀU KHOẢN

Hai bên thỏa thuận và đi đến ký kết hợp đồng theo các điều khoản sau:

ĐIỀU I: ĐỐI TƯỢNG HỢP ĐỒNG

Bên A ( bên nhượng quyền) cho phép bên B (người nhận quyền) quyền phân phối hàng hoá vàdịch vụ theo phương thức của hệ thống Hội Quán Wifi-Café Hệ thống này được thiết kế bởi Bên

A và chịu sự kiểm soát và trợ giúp định kỳ của Bên A

Bên B có quyền được sử dụng một tập hợp các quyền độc quyền, gắn liền với thương hiệu và hệthống Hội Quán Wifi-Café nói trên, như quyền đối với các chỉ dẫn thương mại, quyền đối với bímật thương mại, quyền đối với nhãn hiệu hàng hoá, nhãn hiệu dịch vụ với một khoản phínhượng quyền hàng năm trả cho bên A

Phí nhượng quyền hàng năm được tính bằng : 12.000.000,00 VNĐ/năm ( Mười hai triệu đồngchẵn một năm) Phí này chỉ có hiệu lực trong thời hạn hợp đồng Hết thời hạn hợp đồng, phínhượng quyền có thể thay đổi tùy thuộc tình hình kinh doanh, thị trường và các yếu tố thươngmại khác

ĐIỀU II: PHẠM VI QUYỀN SỬ DỤNG THƯƠNG HIỆU WIFI-CAFÉ

2.1 Đại lý được sử dụng nhãn hiệu Wifi-Café để xúc tiến hoạt động kinh doanh tại địa điểm duy

nhất đã được ghi rõ ở trên, trên nền tảng uy tín và tiếng tăm của thương hiệu

Trong trường hợp có sự thay đổi về địa điểm kinh doanh trong thời gian hợp đồng có hiệu lực,Đại lý phải nhận được sự đồng ý chính thức bằng văn bản từ Công ty cổ phần A (là pháp nhân sởhữu thương hiệu Wifi-Café)

2.2 Khai thác những lợi ích hữu hình, vô hình trên nền tảng uy tín của thương hiệu Wifi-Café để

giảm thiểu rủi ro trong kinh doanh đồng thời tiết kiệm thời gian và công sức cho việc quảng bácửa hàng

ĐIỀU III : CÁC TIÊU CHÍ HÌNH THÀNH HỘI QUÁN WIFI-CAFÉ

Nhằm tạo ra chuỗi cửa hàng Wifi-Cafe mang phong cách riêng, với mục tiêu chung trong việcchiếm lĩnh thị trường tiềm năng cho các sản phẩm và dịch vụ Wifi-Café, cửa hàng Đại lý cầnđảm bảo những tiêu chí sau :

3.1 ĐỊA ĐIỂM

Lựa chọn và thẩm định địa điểm

Địa điểm đóng một vai trò rất quan trọng trong việc quyết định sự thành công trong kinh doanhcủa mô hình Hội Quán Wifi-Café Vì vậy, ĐẠI LÝ phải xem xét đánh giá cẩn thận trước khiquyết định thuê mặt bằng

Địa điểm đẹp là những địa điểm được đánh giá là có khả năng kinh doanh tốt, mang lại hình ảnhhiệu quả và tôn vinh thương hiệu Wifi-Café

Quy định về việc lựa chọn địa điểm

Để trở thành một Hội Quán Wifi-Café, các ĐẠI LÝ phải có một địa điểm thỏa mãn một trongcác yêu cầu sau :

Trang 21

- Diện tích kinh doanh tương đối lớn (50m2 trở lên), khả năng đầu tư vào mặt bằng cao vàhội đủ một trong các điều kiện sau :

 Là nơi tập trung đông dân cư: gần chợ, trường học, bệnh viện, khu công nghiệp, khuvui chơi, khu du lịch …

 Là nơi dễ thấy, dễ nhìn : ngã ba, ngã tư, ngã năm hoặc những vòng xoay, nhữngquảng trường, khu du lịch dành riêng cho người đi bộ

 Là nơi tập trung những quán cà phê đang kinh doanh thịnh vượng Đây là những khuphố, dãy phố cà phê nổi tiếng đã được người tiêu dùng biết đến

 Nơi đang phát triển thành những thành phố trong tương lai

 Nơi có các điểm dừng đặc biệt như : khách sạn, nhà nghỉ hoặc ở những vị trí thuậnlợi khác

 Khu biệt lập : là những toà nhà, cao ốc, khu thương mại, siêu thị, sân bay, nhà ga, khu

du lịch…với đối tượng khách hàng riêng biệt, có những đặc điểm riêng về nghềnghiệp, công việc, thu nhập

- Ưu tiên những người có mặt bằng chủ sở hữu Trường hợp mặt bằng thuê thì hợp đồng thuênhà phải có hiệu lực từ 03 năm trở lên

- Diện tích kinh doanh được hiểu là phần diện tích kinh doanh thực, không bao gồm diện tíchkhu vực pha chế và công trình phụ (nhà vệ sinh, nhà bếp,kho…)

Thủ tục thuê mướn mặt bằng

Tiến trình thuê mướn mặt bằng : xác định được vị trí, địa điểm thuận tiện kinh doanh, ĐẠI LÝ

phải thông báo ngay cho Công ty cổ phần A biết để nhận được sự đồng ý sau đó mới tiến hànhký kết hợp đồng thuê mặt bằng

Sau khi hoàn thành các thủ tục thuê mặt bằng, ĐẠI LÝ sẽ tiến hành xây dựng và trang trí nộithất cửa hàng Việc thiết kế và thi công nội thất phải được sự thống nhất của các chuyên gia tưvấn thiết kế thuộc công ty A Tùy theo quy mô từng địa điểm, ĐẠI LÝ phải tiến hành sửa chữahoặc xây dựng Hội Quán Wifi-Café của mình trong vòng 60 ngày Nếu quá thời hạn 60 ngày màHội Quán Wifi-Café vẫn chưa hoạt động kinh doanh thì công ty HDC có quyền xem xét hủy bỏhiệu lực hợp đồng Trường hợp ngoại lệ cần phải có văn bản do ĐẠI LÝ gửi cho A để xem xétviệc kéo dài thời gian thi công

3.2 CON NGƯỜI THAM GIA HỢP TÁC

- Thiện chí hợp tác

- Ưu tiên người có kinh nghiệm kinh doanh trong ngành dịch vụ

- Hiểu biết về thị trường sẽ kinh doanh, có khả năng quản lý

- Ưu tiên các thành viên chính thức trong diễn đàn www.handheldvn.com

3.3 TUÂN THỦ KHOẢNG CÁCH SO VỚI CÁC ĐẠI LÝ NHƯỢNG QUYỀN WIFI-CAFÉ HIỆN CÓ.

Ghi chú: Riêng với các khu biệt lập như : toà nhà – cao ốc văn phòng, sân bay, khu vui chơi

-giải trí, nhà ga, siêu thị … công ty A được quyền mở các đại lý nhượng quyền mới mà không cầntuân thủ theo tiêu chí này

Trang 22

ĐIỀU IV: TRÁCH NHIỆM CỦA A (WIFI-CAFÉ)

4.1 Bên A có trách nhiệm duy trì và phát triển phương thức và hệ thống các Hội Quán Wifi-Café

với các tiêu chí như sau :

- Tiêu chuẩn của Hội Quán Wifi-Café : Địa điểm, các biển hiệu, biển quảng cáo, vé gửi xe,thiết kế trang trí nội thất, trang bị bàn ghế, khăn trải bàn, cốc tách, vật dụng pha chế, đồuống, văn phòng phẩm, đồng phục của nhân viên, menu, giấy lau, hệ thống order vàthanh toán, vật dụng quảng cáo, card visit, brochure .được thống nhất thiết kế theophong cách của toàn bộ hệ thống Wifi-Café ( Xem phụ lục bảng liệt kê chi tiết và mẫumã thiết kế kèm theo)

- Tiêu chuẩn về con người, hệ thống quản lý: Được tuyển chọn, đào tạo và xác lập theophong cách Wifi-Café

- Tiêu chuẩn về công nghệ: Duy trì và phát triển hệ thống Wifi (có thể mở rộng WiMAXtrong thời gian không xa) với các thiết bị, phần mềm tiêu chuẩn cho việc vận hành, bảotrì và quản lý hệ thống Hệ thống luôn được vận hành với tốc độ cao nhất có thể và đượcsự hỗ trợ thường xuyên của đơn vị cung cấp đường truyền (theo sự cam kết & thỏa thuậncủa Công ty A và các đơn vị trên)

- Tiêu chuẩn về hàng hóa cung cấp cho các cửa hàng nhận nhượng quyền : là các sản phẩmnhãn hiệu Wifi-Café được đăng ký bởi cục sở hữu công nghiệp và theo cam kết chấtlượng của công ty A Hàng hóa cũng có thể bao gồm các sản phẩm thực phẩm ( cafe góimang thương hiệu Wifi-Cafe, beer hoặc các thực phẩm ăn uống khác), các thiết bị haycũng có thể là các giải pháp khai thác công nghệ Wifi do công ty A cung cấp cho cácĐẠI LÝ (được liệt kê bởi các phụ lục và cập nhật thường xuyên)

4.2 Tư vấn thiết kế Hội quán Wifi-Café miễn phí với các chất liệu trang trí nội ngoại thất theo

phong cách Wifi-Café Tư vấn các địa chỉ có giá ưu đãi tốt nhất cho việc thi công nội thất, cungcấp các thiết bị, vật phẩm theo mẫu Wifi-Café hoặc giới thiệu đơn vị thi công, nhà cung cấp cóchất lượng

Thiết kế, lắp đặt, cài đặt hệ thống vận hành Wifi miễn phí ( bao gồm ADSL modem & AP, thiếtbị mạng LAN, giải pháp VPN, VoIP point-point, máy chủ, phần mềm bảo mật quản lý vậnhành…) Thiết bị phục vụ công nghệ Wifi sẽ được công ty HDC cài đặt và bán ưu đãi trả chậmcho ĐẠI LÝ trong thời hạn hai (2) năm (với giá trị bằng hoặc nhỏ hơn 12.000.000 đ Nếu phầnđầu tư cho thiết bị trên có giá trị thực tế lớn hơn 12.000.000 đ thì bên đại lý sẽ phải đầu tư phầngiá trị vượt trội đó) Phần thiết bị được bán trả chậm cho ĐẠI LÝ có thời hạn hai (2) năm này sẽđược công ty A và ĐẠI LÝ thống nhất giá trị bằng giấy ghi nợ và được quy đổi ra đôla Mỹ(USD) Hết thời hạn cho nợ, ĐẠI LÝ có trách nhiệm hoàn trả số kinh phí này cho công ty A

4.3 Quảng bá thương hiệu bằng mọi hình thức để Wifi-Café luôn là một trong những thương hiệu

hàng đầu Việtnam

4.4 Cung cấp một số sản phẩm, giải pháp công nghệ theo yêu cầu của ĐẠI LÝ với giá ưu đãi của

đại lý ( sẽ được thoả thuận bởi một hợp đồng khác nằm ngoài hợp đồng này)

4.5 Bên A chịu trách nhiệm kiểm soát và trợ giúp định kỳ nhằm bảo đảm chất lượng hàng hoá và

dịch vụ do bên nhượng quyền cung cấp Bố trí nhân sự (nhân viên Tư vấn hỗ trợ) có nhiều kinhnghiệm trong ngành kinh doanh dịch vụ, công nghệ PDA, IT thăm viếng đại lý (ít nhất 1lần/tháng) để tư vấn và giải quyết kịp thời những yêu cầu, khó khăn của ĐẠI LÝ

Tư vấn giải pháp kinh doanh nhằm giúp ĐẠI LÝ kinh doanh hiệu quả

Trang 23

Tư vấn, đào tạo thường xuyên đội ngũ hỗ trợ kỹ thuật, cam kết cung cấp các công việc về giảipháp, sửa chữa kỹ thuật chuyên sâu với giá ưu đãi đại lý.

4.6 Bên A đảm bảo việc sở hữu quyền khai thác và sử dụng các thương hiệu liên quan Wifi-Café,

các tên miền, và cấp quyền sử dụng các đối tượng sở hữu trí tuệ cho bên B

4.7 Bảo mật các thông tin liên quan đến hoạt động kinh doanh đại lý.

ĐIỀU V: TRÁCH NHIỆM & CÁC QUYỀN LỢI KHÁC CỦA ĐẠI LÝ

Trách nhiệm:

5.1 Đăng ký các giấy phép kinh doanh cần thiết để kinh doanh hợp lệ.

5.2 Cam kết kinh doanh lành mạnh theo đúng quy định của Pháp luật Chịu trách nhiệm pháp lý

đối với hiệu quả kinh doanh tại ĐẠI LÝ mà không ảnh hưởng đến uy tín thương hiệu và chuỗiHội Quán Wifi-Café của Công ty cổ phần A

5.3 Có trách nhiệm cùng xây dựng và bảo vệ uy tín, hình ảnh thương hiệu Wifi-Café trong thời

gian hợp đồng có hiệu lực:

Luôn giữ hình ảnh hệ thống Wifi-Café đồng nhất, cụ thể:

- Trang bị đủ các danh mục vật phẩm Wifi-Café Thực hiện và sử dụng đúng mục đích

- Không sử dụng vật phẩm nhãn hiệu khác cạnh tranh với thương hiệu Wifi-Cafe

- Thiết kế cửa hàng, trang trí theo đúng định hướng và phong cách nhận diện của Café

Wifi Với những hạng mục mà ĐẠI LÝ tự thực hiện theo nhu cầu thực tế cần phải có sự thamkhảo ý kiến và sự đồng ý chính thức bằng văn bản của công ty cổ phần A

- Không trưng bày các biểu tượng, logo, hình ảnh mang tính quảng cáo của sản phẩm kháccạnh tranh với hệ thống Wifi-Cafe ở bên trong và bên ngoài cửa hàng

5.4 Phối hợp cùng công ty cổ phần A và hệ thống Wifi-Café trong việc tổ chức các hoạt động

PR, quảng cáo, thông tin đại chúng, khuyến mãi và các hoạt động khác liên quan đến phục vụ,quản lý trong từng thời điểm

5.5 Tạo thuận lợi cho Wifi-Café kiểm tra cửa hàng (nếu cần thiết) và cung cấp đầy đủ thông tin

về thực trạng kinh doanh

5.6 Không cung cấp các thông tin liên quan đến hệ thống Wifi-Café cho bất kỳ bên thứ 3 nào

ngoài mục đích cần thiết cho việc thực hiện hợp đồng này hoặc do yêu cầu của pháp luật và cơquan chức năng ĐẠI LÝ đảm bảo rằng các nhân viên của mình sẽ tuân thủ điều kiện này

5.7 Tháo dỡ và hoàn trả lại ( nếu có ) toàn bộ các trang trí, hình ảnh, biểu tượng, logo liên quan

đến thương hiệu Wifi- cafe trong thời hạn 07 (bảy) ngày kể từ ngày hợp đồng được chấm dứt

5.8 Trả đầy đủ phí nhượng quyền hàng năm và các chi phí phát sinh do hoạt động hợp tác kinh

doanh hàng năm cho bên A

5.9 Bên B được quyền sử dụng đúng và đủ các đối tượng sở hữu trí tuệ do bên A cấp trong phạm

vi hoạt động kinh doanh tại cửa hàng của bên B và bên B không có quyền nhượng cho bên thứ 3.Trong trường hợp bên A phát hiện thấy dấu hiệu trên, Bên A có quyền tạm ngừng cấp quyền vàyêu cầu các cơ quan chức năng can thiệp (theo luật sở hữu trí tuệ) Bên B phải chịu hoàn toàncác phí tổn, trách nhiệm khi sự việc này xảy ra

Trang 24

Trọng số kinh doanh thức uống

Quy mô quán (số bàn)

< 180 người/

phút 1 chiều

Không trựcthuộc TW

Khu phố cà

phê 20 bàn trở lên180

người/phút 2 chiều

Trực thuộcTW

Ghi chú: Thành phố trực thuộc TW gồm: Tp.HCM, Đà Nẵng, Hà Nội, Hải Phòng

5.11.3 Huấn luyện - Đào tạo :

- Huấn luyện đào tạo ít nhất 2 lần/ năm cho:

+ Nhân viên: Phục vụ hỗ trợ khách hàng, kỹ thuật pha chế…

+ Quản lý: Kỹ năng quản lý, quản lý quán cà phê, quản lý wifi…

+ Các chuyên đề về âm thanh, ánh sáng, các tư vấn về âm thanh ánh sáng phù hợp…+ Các chương trình riêng mang tính đặc thù của chuỗi Wifi-Café

- Huấn luyện về sử dụng và khai thác các thiết bị dựa trên công nghệ Wifi

5.11.4 Hưởng lợi ích trực tiếp hoặc gián tiếp từ các chương trình quảng bá thương hiệu Wifi-Café do Bên A thực hiện

Đây là chương trình được công ty thực hiện chung cho toàn hệ thống ĐẠI LÝ nhượng quyềnWifi-Café nhằm làm cho người tiêu dùng ngày càng biết đến thương hiệu Wifi-Café, khẳng địnhvị trí số 1 trong lãnh vực Wifi-Café tại Việt Nam, góp phần kích thích người tiêu dùng sử dụngcác sản phẩm của hệ thống Wifi-Café, bao gồm :

Trang 25

- Tham gia các hội thảo liên quan tới công nghệ chuyên nghành

- Tài trợ các chương trình – hoạt động thu hút nhiều người tiêu dùng

- Thực hiện các chương trình PR, quảng cáo, quảng bá thương hiệu trên cácphương tiện thông tin đại chúng, trong và ngoài nước

6.1 WIFI-CAFÉ

6.1.1 Có trách nhiệm bán các sản phẩm đảm bảo chất lượng hàng hóa theo tiêu chuẩn đã đăng ký

với cơ quan nhà nước ( Đối với các mặt hàng thiết bị, phụ kiện khai thác công nghệ IT, Wifi…sẽ được thoả thuận bởi một hợp đồng khác nằm ngoài hợp đồng này)

6.1.2 Có mức giá ưu đãi dành cho ĐẠI LÝ so với giá bán lẻ với những sản phẩm do Wifi-Café

cung cấp (Xem phụ lục đính kèm)

6.2 Đại lý

6.2.1 Luôn có đủ sản phẩm của Wifi-Café cung cấp để trưng bày và bán cho khách hàng.

6.2.2 Bảo quản và bán hàng đúng theo tiêu chuẩn của hệ thống Wifi-Café

6.2.3 Không mua bán và sử dụng các sản phẩm (hoặc dịch vụ) cạnh tranh trực tiếp với hệ thống

Wifi-Café

6.2.4 Đại lý cam kết không bán ra thị trường các sản phẩm cùng loại với các sản phẩm của hệ

thống Wifi-Café khác với giá quy định Giá quy định là giá được công ty A cập nhật liên tục theođịa chỉ www.wifi-cafe.com

6.2.5 Không có hành vi thay đổi bao bì, chất lượng, nội dung sản phẩm cũng như quy cách bên

ngoài các sản phẩm do hệ thống Wifi-Café cung cấp

7.1 Đặt hàng: ĐẠI LÝ có thể đặt hàng trực tiếp, qua điện thoại, fax theo định kỳ hay đột xuất 7.2 Giao hàng :

Wifi-Café giao hàng căn cứ theo biểu đặt hàng của các đại lý Việc giao hàng sẽ được cập nhậtvà chuyển theo định kỳ cho các đại lý

ĐIỀU VIII : PHƯƠNG THỨC THANH TOÁN

8.1 Thanh toán :

8.1.1 Phần chi phí nhượng quyền hàng năm 12.000.000 VNĐ ( bằng chữ : Mười hai triệu đồng/

một năm) được thanh toán ngay sau khi ký hợp đồng Đối với các năm tiếp theo ĐẠI LÝ sẽ cótrách nhiệm thanh toán vào ngày đầu tiên của năm tiếp theo

Trang 26

8.1.2 Phần thanh toán của các sản phẩm hàng hóa do hệ thống Wifi-Café cung cấp cho ĐẠI LÝ

(các sản phẩm thực phẩm, vật dụng dùng chung trong toàn bộ hệ thống Wifi-Cafe…) được thanhtoán theo thỏa thuận từng lô hàng

8.2 ĐẠI LÝ thanh toán tiền cho Wifi-Café bằng một trong các phương thức sau :

8.2.1 Bằng tiền mặt: Ngay sau khi nhận đủ hàng, ĐẠI LÝ giao tiền cho nhân viên giao nhận với

đúng họ tên (căn cứ theo thẻ nhân viên) đã được Wifi-Café thông báo bằng văn bản cho Đại lý

8.2.2 Bằng chuyển khoản: ĐẠI LÝ thanh toán qua Ngân hàng trước khi nhận hàng.

Hợp đồng có hiệu lực 02 (hai) năm kể từ ngày ký (từ ngày…đến ngày…) Các phụ lục đính kèmlà một phần không thể tách rời của hợp đồng này

Hợp đồng này có thể được chấm dứt và thanh lý theo các trường hợp sau :

10.1 Hết hiệu lực mà hai bên không tiến hành gia hạn.

10.2 ĐẠI LÝ vi phạm một trong các điều khoản đã cam kết trong hợp đồng này.

10.3 Một trong hai bên bị giải thể, phá sản hoặc bị đình chỉ hoạt động bởi cơ quan nhà nước có

thẩm quyền

10.4 ĐẠI LÝ tự ý ngừng kinh doanh cửa hàng liên tục trong 02 (hai) tháng mà không thông báo

lý do bằng văn bản chính thức cho công ty A

10.5 ĐẠI LÝ có hành vi vi phạm pháp luật hình sự, dân sự, kinh tế nghiêm trọng làm ảnh hưởng

tới khả năng kinh doanh của Wifi-Cafe hoặc uy tín của toàn hệ thống

Trường hợp bất khả kháng là những trường hợp xảy ra mà sau khi ký kết hợp đồng, do những sựkiện có tính chất bất thường xảy ra mà các bên không thể lường trước được và không thể khắcphục được như : chiến tranh, nội chiến, đình công, cấm vận, thiên tai

Trong trường hợp có bất kỳ mâu thuẫn, tranh chấp hay bất đồng nào phát sinh giữa các bên trongkhi thực hiện hợp đồng này, các bên đồng ý giải quyết tranh chấp bằng thương lượng, hòa giải.Trường hợp tranh chấp không thể giải quyết bằng thương lượng, hai bên thỏa thuận sẽ yêu cầuTòa án có thẩm quyền giải quyết tranh chấp này theo quy định của pháp luật Việt nam

Trang 27

Hợp đồng này được làm thành 02 (hai) bản, có giá trị pháp lý như nhau A giữ 01 (một) bản,ĐẠI LÝ giữ 01 (một) bản.

ĐẠI DIỆN CÔNG TY CỔ PHẦN HDC ĐẠI DIỆN ĐẠI LÝ

- Căn cứ luật dân sự số 33/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Căn cứ luật Thương Mại số 36/2005/QH11 ngày 14/06/2005 của Quốc hội nước CHXHCN Việt Nam.

- Căn cứ chức năng, nhiệm vụ và khả năng mua bán hàng hoá của hai bên.

Hôm nay, ngày 27 tháng 12 năm 2011, chúng tôi gồm:

BÊN BÁN (Bên A):

Địa chỉ:

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…do:…cấp ngày:…

Điện thoại :… Fax: …

Số tài khoản :

Mã số thuế :

Trang 28

Đại diện theo pháp luật: Chức vụ:

BÊN MUA (Bên B):

Địa chỉ

Giấy chứng nhận đăng ký kinh doanh số:…do:…cấp ngày:…

Điện thoại : Fax: 058.625 0123

Số tài khoản :

Mã số thuế :

Đại diện theo pháp luật: Ông/bà: Chức vụ:)

Sau khi thỏa thuận, chúng tôi thống nhất giao kết hợp đồng mua bán hàng hóa với những nội dung và điều khoản sau:

Điều 1: Hàng hóa

Tên hàng: Sắn lát khô niên vụ 2011-2012.

Điều 2: Số lượng và chất lượng :

Số lượng: 20.000 tấn (±10%) theo lựa chọn của Bên bán.

Chất lượng:

- Hàm lượng tinh bột : 70% tối thiểu

- Không có mốc, không có mọt sống

- Hàng xá hoặc đóng bằng bao PP tịnh (khoảng 50kg/bao, vỏ bao tính 0,2kg/bao)

Điều 3: Bao bì và đóng gói

Hàng xã hoặc được đóng bằng bao PP tịnh khoảng 50kg/bao

Trọng lượng bao bì: 0.2 kg/bao

Điều 4: Giá cả

Đơn giá: 4.800.000 đồng/tấn (bốn triệu tám trăm ngàn đồng chẵn trên tấn)

Giá trị: 20.000 tấn x 4.800.000 đồng/tấn = 96.000.000.000 đồng

Ngày đăng: 26/10/2021, 20:22

HÌNH ẢNH LIÊN QUAN

Loại hình đơ thị - Tình huống về Hợp đồng và Bài bào chữa cụ thể_HĐ kinh tế hay HĐ dân sư_Môn Luật Thương Mại_UEH
o ại hình đơ thị (Trang 24)

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w